Kiến thức - Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của châu chấu - Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu.Nêu được h
Trang 1LỚP SÂU BỌ
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của châu chấu
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu.Nêu được hoạt động của chúng
2 Kỹ năng
- Quan sát tranh, mô hình và mẫu vật
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP
Quan sát tìm tòi – chia nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : Con châu chấu.
- Mô hình châu chấu
- Tranh:cấu tạo ngoài,cấu tạo trong của châu chấu
Học sinh : - Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con châu chấu
- Xem trước bài 26: Châu chấu (tìm hiểu cấu tạo ngoài châu chấu)
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội Dung Hoạt Động Của Giáo
Viên Hoạt Động Của Học Sinh
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra
bài cũ (5’)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Trình bày cấu tạo cơ thể của con nhện
- Lớp trưởng báo cáo
- HS trả lời
àCơ thể nhện gồm phần đầu ngực và phần bụng
- Phần đầu ngực:
+ 1 đôi kìm: có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ
+ Đôi chân xúc giác (Phủ đầy lông): cảm giác về xúc giác, khứu giác
+ 4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới
- Phần bụng : + Đôi lỗ thở: hô hấp + 1 lỗ sinh dục: Sinh sản + Các núm tuyến tơ: Sinh
ra tơ nhện
3 Bài mới (1’) - Châu chấu có cấu tạo
tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên, lại có kích thước lớn, dễ quan sát nên từ lâu được chọn làm đại diện của lớp sâu bọ
Lớp sâu bọ có những đặc điểm gì để nhận biết được hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
- HS nghe GV giới thiệu
Hoạt động 1: CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN (8’)
Tuần 14 -Tiết
28
Trang 2Mục tiêu:- Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu.
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H-26.1" trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?
- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật thật hoặc mô hình"
nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình)
+ So với các loài sâu bọ khác, khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?
- GV nhận xét
- Cá nhân đọc thông tin SGK trang 86, tự quan sát tranh (H-26.1)" ghi nhớ kiến thức" trả lời nêu được:
à Cơ thể gồm 3 phần
+ Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng
+Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+Bụng: Các đôi lỗ thở
- Một HS đối chiếu với tranh (H-26.1) xác định vị trí các bộ phận trên mẫu, lớp nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu:
à Linh hoạt hơn: vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay
Tiểu kết
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở
- Di chuyển: Bò, nhảy và bay
Hoạt động 2: CẤU TẠO TRONG (13’)
Mục tiêu:Nắm được sơ lược cấu tạo trong của châu chấu.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh (H-26.2), trả lời câu hỏi:
+ Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
- Hãy quan sát cấu tạo hệ tiêu hoá và kể tên các bộ phận của hệ tiêu hóa?
+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?
* Hãy quan sát cấu tạo hệ tuần hoàn, hệ thần kinh và thảo luận nhóm cho biết :Vì sao hệ tuần hoàn
ở sâu bọ lại đơn giản khi hệ thống ống khí phát triển?
- GV chốt lại kiến thức đúng, cho HS rút ra kết luận
- Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh, ghi nhớ kiến thức tìm câu trả lời
Yêu cầu:
à Có: hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh, hệ sinh dục, hệ cơ,
à Hệ tiêu hóa:Miệng" hầu" diều" dạ dày" ruột tịt" ruột sau" trực tràng" hậu môn
à Đều đổ chung vào ruột sau
- Quan sát, thảo luận trả lời Yêu cầu nêu được:
à Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển các chất dinh dưỡng
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 3Tiểu kết
- Hệ tiêu hóa: miệng" hầu" diều" dạ dày" ruột tịt" ruột sau" trực tràng"
hậu môn Có nhiều ống bài tiết đổ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: bằng hệ thống ống khí
- Hệ tuần hoàn hở: đơn giản, tim hình ống nhiều ngăn ở mặt lưng
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển.
Hoạt động 3: DINH DƯỠNG (6’)
Mục tiêu:Nắm được đặc điểm dinh dưỡng của châu chấu.
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+Thức ăn của châu chấu được tiêu hóa như thế nào ?
+Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?
- GV chốt lại kiến thức đúng, HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân đọc thông tin thu thập thông tin.ghi nhớ trả lời:
à Chồi và lá cây
à Thức ăn tập trung ở diều, nghiền ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
à Hô hấp -Một vài HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
Tiểu kết
- Châu chấu ăn chồi và lá cây
-Thức ăn tập trung ở diều, nghiền ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
Hoạt Động 4: SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN (6’)
Mục tiêu: Nắm được sinh sản và phát triển của châu chấu.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 87, quan sát hình 26.5.Trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu được đặc điểm sinh sản của châu chấu?
+ Vì sao châu chấu non lột xác nhiều lân mới lớn lên thành châu chấu trưởng thành?
-GV chốt lại kiến thức đúng
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
àChâu chấu đẻ trứng dưới đất
àVì có lớp vỏ cơ thể là Kitin
- HS tự sửa (nếu cần)
Tiểu kết:
-Châu chấu phân tính - Đẻ trứng thành ổ dưới đất -Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
4 Kiểm tra –
đánh giá (4’) -Cho HS đọc kết luận SGK.- HS làm bài tập
Những đặc điểm giúp nhận diện châu chấu trong các đặc điểm sau:
a)Cơ thể có hai phần :đầu ngực và bụng
b)Cơ thể có ba phần :đầu ,ngực và bụng
c)Có vỏ Kitin bọc cơ thể
d)Đầu có 1 đôi râu
e)Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Cho HS đọc kết luận SGK
- HS làm bài tập
Đáp án: b, c, d, e, f
Trang 4f)Con non phát triển qua nhiều lần lốt xác
5 Dặn dò (2’) - Học bài trả lờicác
câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết?”
- Sưu tầm tranh ảnh và các đại diện sâu bọ
- Kẻ các bảng ở bài 27/
91 SGK vào vở bài tập
- Xem trước bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ ( tìm hiểu một số đại diện sâu bọ khác)
- Học bài trả lờicác câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết?”
- Sưu tầm tranh ảnh và các đại diện sâu bọ
- Kẻ các bảng ở bài 27/
91 SGK vào vở bài tập
- Xem trước bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ (tìm hiểu một số đại diện sâu bọ khác)