1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp vật lý 10 tuần 24

5 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các năng lực cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản *P1,C1,C4: Chúng ta biết thuyết động học phân tử chất khí ra đời vào những năm đầu thế ki

Trang 1

Tuần 24 Ngày soạn : 16/01/2016

Chương V: CHẤT KHI Bài 28: CẤU TẠO CHẤT - THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ

CHẤT KHI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của khí lí tưởng

- Phát biểu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí

2 Kĩ năng và năng lực

a Kĩ năng

- Giải thích được sự khác nhau giữa các thể rắn, lỏng, khí

b Năng lực:

- Kiến thức : K1, K2, K3, K4

- Phương pháp: P1, P2, P5,P4,P6, P8

-Trao đổi thông tin: X1, X4, X5, X6, X8

- Cá thể: C1,C4

3 Thái độ:

- Siêng năng học tập và biết vận dụng trong thực tế

4 Tích hợp :

- Mục II Phần 1 : Nội dung của thuyết động học phân tử chẩt khí

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.4 SGK

2 Học sinh :

- Ôn lại kiến thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS

III PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, phân tích tổng hợp

- Vấn đáp, đàm thoại

- Thực nghiệm, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1( 8 phút ): Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV nhắc lại kiến thức chương IV

- Bài mới:

Hoạt động 2 ( 12 phút ) : Tìm hiểu về cấu tạo chất.

Các năng lực cần

đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

*P1,K1: Cấu tạo chất là

gì?

*P1,K1,P4,X1: Khi

trộn đường vào nước

làm nước có vị ngọt ?

Bóng cao su sau khi

bơm buộc chặt vẫn cứ

- Ở lớp 8 em đã biết về

cấu tạo chất ? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 để giải thích:

Khi trộn đường vào nước làm nước có vị ngọt ? Bóng cao su sau khi bơm

- Trả lời

I Cấu tạo chất

1 Những điều đã biết về cấu tạo chất.

- Các phân tử được cấu tạo tư các hạt riêng

Trang 2

bị xẹp dần ? Hòa bột

màu vào trong nước

ấm nhanh hơn nước

lạnh ?

*P4,P6,,P2: Cho học

sinh xem ảnh chụp

các nguyên tử silic

qua kính hiển vi hiện

đại

*P1,K1: Tại sao mọi vật

đều được cấu tạo tư các

phân tử chuyển động

không ngưng lại không

bị rả ra thành tưng phân

tử riêng biệt?

*P1,P4: Nếu giữa các

phân tử đó có lực hút

thì tại sao nén khí,

nén chất lỏng và dát

mỏng vật rắn khó

khăn?

*P1,K1: Độ lớn của

lực này phụ thuộc

vào những yếu tố

nào?

*P1,K1,X1,X5: Ta đã

biết vật chất tồn tại ở

3 thể: rắn, lỏng, khí

 chúng ta xét các

thể đó

- Các em đọc mục 3

SGK

+ Chất khí có những

tính chất đặc biệt

nào?

+ Chất rắn có những

tính chất đặc biệt

nào?

+ Chất lỏng có những

tính chất đặc biệt

buộc chặt vẫn cứ bị xẹp dần ? Hòa bột màu vào trong nước ấm nhanh hơn nước lạnh ?

Nhắc lại kiến thức đã học về cấu tạo chất ?

- Xác nhận ý kiến đúng của học sinh

- Cho học sinh xem ảnh chụp các nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại

- Tại sao mọi vật đều được cấu tạo tư các phân tử chuyển động không ngưng lại không bị rả ra thành tưng phân tử riêng biệt?

- Nếu giữa các phân tử

đó có lực hút thì tại sao nén khí, nén chất lỏng và dát mỏng vật rắn khó khăn?

- Độ lớn của lực này phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Các em đọc bảng mô hình về lực hút và lực đẩy phân tử trong SGK

- Hướng dẫn thảo luận

- Các em làm C1, C2

- Ta đã biết vật chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí

 chúng ta xét các thể đó

- Các em đọc mục 3 SGK

+ Chất khí có những tính chất đặc biệt nào?

+ Chất rắn có những tính chất đặc biệt nào?

+ Chất lỏng có những tính chất đặc biệt nào?

- Cả lớp nhận xét, bổ sung  GV xác nhận

- Vì giữa các phân tử đó có lực hút

- Vì giữa các phân tử có lực đẩy

- Đưa ra dự đoán

- Đọc SGK

- Đối chiếu với các dự đoán để tìm ra kết quả

đúng

- Trả lời C1, C2

+ Giữa các ngtử, phân tử có lực hút

và lực này chi đáng kể khi các ngtử, phân tử gần nhau

- Đọc SGK

- Trả lời các câu hỏi đó, tham gia thảo luận để tìm kết quả đúng

- Trả lời theo quan điểm các nhân, thảo luận tìm câu trả lời đúng (Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau

 lực tương tác giữa các phân tử

khác nhau)

- Trả lời lần lượt

biệt là phân tử;

- Các phân tử chuyển động không ngưng;

- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

2 Lực tương tác phân tử.

Độ lớn lực tương tác phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử: Khi khoảng cách các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy

3 Các thể rắn, lỏng, khí.

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí

và yếu hơn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn

Trang 3

*P1,K1,K4,K2: Sự

khác nhau giữa các

thể này được giải

thích trên cơ sở nào?

+ Tại sao chất khí

không có hình dạng,

thể tích riêng?

+ Tại sao chất lỏng

không có hình dạng

riêng, thể tích xác

định?

+ Tại sao chất rắn có

hình dạng, thể tích

xác định?

*P1: Vậy lực tương

tác giữa các phân tử ở

thể nào lớn nhất? nhỏ

nhất? Tại sao?

câu trả lời đúng

- Sự khác nhau giữa các thể này được giải thích trên cơ sở nào?

+ Tại sao chất khí không

có hình dạng, thể tích riêng?

+ Tại sao chất lỏng không có hình dạng riêng, thể tích xác định?

+ Tại sao chất rắn có hình dạng, thể tích xác định?

- Xác nhận câu trả lời đúng

- Vậy lực tương tác giữa các phân tử ở thể nào lớn nhất? nhỏ nhất? Tại sao?

các câu hỏi của GV

- Lực tương tác giữa các phân tử

chất lỏng mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử

chất khí và yếu hơn lực tương tác giữa các phân tử

chất rắn

Hoạt động 3( 15 phút ): Tìm hiểu nội dung thuyết động học phân tử chất khí.

Các năng lực

cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

*P1,C1,C4:

Chúng ta biết

thuyết động học

phân tử chất khí

ra đời vào những

năm đầu thế ki

XVIII Chúng ta

sẽ tìm hiểu những

nội dung cơ bản

của thuyết

*P1: Nội dung

thuyết động học

phân tử chất khí

cho ta biết điều

gì?

*

C1,P2: Xác nhận

ý kiến đúng của

học sinh, yêu cầu

học sinh đánh

dấu 3 nội dung cơ

bản SGK

- Chúng ta biết thuyết động học phân tử chất khí ra đời vào những năm đầu thế ki XVIII

Chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung cơ bản của thuyết

- Các em đọc SGK

- Nội dung thuyết động học phân tử

chất khí cho ta biết điều gì?

- Xác nhận ý kiến đúng của học sinh, yêu cầu học sinh đánh dấu 3 nội dung cơ bản SGK

- Vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình

- Đọc SGK

- Trả lời ý kiến cá

nhân

- Lớp bổ sung những ý còn thiếu

- Các phân tử va chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình một lực đáng kể

- Ghi nhận khái niệm khí lý tưởng

II Thuyết động học phân tử chất khí

1 Nội dung cơ bản của thuyết.

- Chất khí được cấu tạo tư các hạt riêng lẻ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngưng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao

- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình

- Mỗi phân tử khí va chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình 1 lực không đáng kể, nhưng vô

số phân tử khí và chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình một lực

Trang 4

*P1,K1: Vì sao

chất khí gây áp

suất lên thành

bình

*C1,P2: Xác

nhận ý kiến đúng,

thông báo khái

niệm khí lý

tưởng

- Xác nhận ý kiến đúng, thông báo khái niệm khí lý

tưởng

đáng kể Lực này gây áp suất của chất khí lên thành bình

2 Khí lý tưởng.

Chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chi tương tác khi

va chạm được gọi là khí lý tưởng

Hoạt động 4 ( 8 phút ): Củng cố và vận dụng

Các năng lực cần

đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

*K1,K2,K3,K4,P1,

P2,P4,X1,C1:

- Nêu lần lượt các

câu hỏi:

+ Thả một hạt

muối ăn vào bình

nước, sau 1 thời

gian các phân tử

muối phân bố đều

trong toàn bình

nước Giải thích

hiện tượng

+ Tại sao trong

nước ao, hồ, sông,

biển lại không có

không khí mặc dù

không khí nhẹ hơn

nước rất nhiều?

-Vận dụng:

- Nêu lần lượt các câu hỏi ?

- Củng cố:

- Nêu các tính chất của chuyển động phân tử? Định nghĩa khí lý tưởng?

- Dặn dò

+ Học bài, làm bài tập trong SGK trang 154, 155

Chuẩn bị bài mới "Quá trình đẳng nhiệt + Định luật

Bôi-lơ - Ma-ri-ốt"

+ Chất khí có những trạng thái nào ?

+ Thế nào là quá trình đẳng nhiệt ?

+ Nội dung định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

+ Sử dụng nội dung tích hợp để hướng dẫn

- Giải thích lần lượt các hiện tượng

+ Thả một hạt muối ăn vào bình nước, sau 1 thời gian các phân tử

muối phân bố đều trong toàn bình nước Giải thích hiện tượng

+ Tại sao trong nước ao, hồ, sông, biển lại không có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất

nhiều?

III Vận dụng

V PHỤ LỤC:

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :

1.Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ, thì giữa các phân tử “

a.chi có lực hút

b.chi có lực đẩy

c.có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút

d có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút

2 Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí

a.chuyển động hỗn loạn

b.chuyển động không ngưng

c.chuyển động hỗn độn và không ngưng

d.chuyển động hỗn độn xung quanh các vị trí cân bằng và cố định

VI RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 5

………

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng,   thể   tích - giáo án tổng hợp vật lý 10 tuần 24
nh dạng, thể tích (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w