Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái II.. Quá trình đẳng... Phải chăng khi thể tích khí giảm thì áp suất của nó sẽ tăng.. Các học sinh khác nhận xét kết quả thể
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn : 18/ 01 / 2016
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT - ĐỊNH LUẬT
BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu & nêu được hệ thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng:
- Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt để giải các bài tập
- Vẽ được các đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ ( p, V)
b Năng lực:
- Kiến thức : K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P1, P2, P5,P4,P6, P8
-Trao đổi thông tin: X1, X4, X5, X6, X8
- Cá thể: C1
3 Thái độ:
-Có ý thức vận dụng những kiến thức vật lý vào đời sống
4 Tích hợp :
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : - Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 SGK
- Bảng phụ vẽ khung của bảng "kết quả thí nghiệm"
2 Học sinh : - Ôn lại kiến thức của bài 28
III PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, phân tích tổng hợp
- Vấn đáp, đàm thoại
- Thực nghiệm, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1( 8 phút ) : Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa khí lý tưởng? Nêu các tính chất của chuyển động phân tử?
- Bài mới
Hoạt động 2( 20 phút ): Nghiên cứu mqh giữa áp suất và thể tích của lượng khí xác định
khi nhiệt độ không thay đổi
Các năng lực cần
đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
*P1,K1,K3,P2,P8:
Khi bơm xe đạp,
ấn tay vào vòi bơm
ta thấy, khi cần
bơm càng hạ thấp
xuống thì càng khó
bơm Tại sao?
*P1,K4,X1: Khi
ĐVĐ: Khi bơm xe
đạp, ấn tay vào vòi bơm ta thấy, khi cần bơm càng hạ thấp xuống thì càng khó bơm Tại sao?
- Khi khí bị nén thì áp
- Liên tưởng tới kinh nghiệm đã có trong cuộc sống để trả lời:
(vì khí trong bơm bị
nén lại)
- Dựa vào kiến thức
I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II Quá trình đẳng
Trang 2khí bị nén thì áp
suất của khí trong
bơm tăng hay
giảm? Liệu có
quan hệ gì giữa áp
suất của khí với
thể tích của nó khi
nhiệt độ của khí
không đổi?
*P1,K1: Thế nào là
trạng thái và quá
trình biến đổi trạng
thái? Thế nào là
quá trình đẳng
nhiệt?
*P1,P9,X5,C1:Là
m thế nào để biết
được mqh giữa thể
tích và áp suất khi
nhiệt độ không
đổi? Phương án thí
nghiệm nào cho
phép ta kiểm tra
đều này?
*P1,K1: Hãy chi
rõ lượng khí cần
nghiên cứu và xác
định thể tích ban
đầu và áp suất ban
đầu?
*X5,C1:Rút ra kết
luận về mqh giữa
suất của khí trong bơm tăng hay giảm?
Liệu có quan hệ gì giữa áp suất của khí với thể tích của nó khi nhiệt độ của khí không đổi?
- Nghiên cứu SGK trả
lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái?
+ Thế nào là quá trình đẳng nhiệt?
- Làm thế nào để biết được mqh giữa thể
tích và áp suất khi nhiệt độ không đổi?
Phương án thí nghiệm nào cho phép ta kiểm tra đều này?
- Nhận xét phương án đưa ra của các nhóm
- Giới thiệu dụng cụ
TN và mục đích TN
- Hãy chi rõ lượng khí cần nghiên cứu và xác định thể tích ban đầu và áp suất ban đầu?
- Tiến trình TN: làm thay đổi thể tích khí
đọc giá trị thể tích và áp suất tương ứng ghi vào bảng:
L.1 L
2 L.3 V(c
m3) 20S 30S 10 p
(at)
1at 0,6 1,9
Từ đó rút ra kết luận về mqh giữa áp suất và thể tích khí?
bài trước để đưa ra tiên đoán (khi khí bị
nén thì áp suất của
nó tăng Phải chăng khi thể tích khí giảm thì áp suất của nó sẽ tăng)
- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông
số trạng thái: p, V và
nhiệt độ tuyệt đối
- Là quá trình biến đổi trạng thái trong
đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá
trình đẳng nhiệt
- Đề suất phương án
TN, thảo luận tính khả thi của phương án
- Chú ý giáo viên giới thiệu dụng cụ
- Xác định lượng khí cần nghiên cứu và
đọc 2 giá trị thể tích và áp suất ban đầu của khí: (V = 20S
cm3; áp suất p = 1at)
- Học sinh đọc giá
trị TN ghi vào bảng
- Nêu mqh giữa áp suất và thể tích Các học sinh khác nhận xét kết quả (thể tích khí giảm đi bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần)
nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
III Định luật
Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
1 Đặt vấn đề
2 Thí nghiệm
3 3 2 2 1
1V ≈ΡV ≈ΡV
Nếu loại bỏ được sai số, ta có:
3 3 2 2 1
1V =ΡV =ΡV
Ρ
3 Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
V p
pV p V
V p
=
PV hằng số hay
~
P V
1
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất ti lệ nghịch với thể tích
Trang 3áp suất và thể tích
khí?
*P1,P4,P5:Mqh
này có thể diễn đạt
bằng biểu thức
nào?
- Mqh này có thể diễn đạt bằng biểu thức nào?
- Đó chính là biểu thức do 2 nhà bác học Boi-lơ và Mari-ốt tìm
ra và là biểu thức của định luật mang tên 2 ông
- Đinh luật phát biểu như sau: trong quá
trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất ti lệ
nghịch với thể tíc
- Khái quát hóa nhận xét; đưa ra biểu thức:
V p
pV p V
V p
=
PV hằng số hay
~
P V
1
Hoạt động 3( 15 phút ): Biểu diễn mqh giữa thể tích & áp suất của lượng khí xác định
khi nhiệt độ không thay đổi bằng đồi thị
Các năng lực cần
đạt
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
*P1,K1,K4: Để
thấy được một
cách trực quan
mqh giữa V và p ta
hãy biểu diễn
chúng bằng đồ thị
- Hãy cho biết
dạng của đồ thị
a
y
x
=
*K1,P4,P3,P9,C1:
Nếu chọn hệ trục
tọa độ gồm trục
tung biểu diễn áp
suất, trục hoành
biểu diễn thể tích
Từ bảng kết quả
TN các nhóm hãy
vẽ đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của p
vào thể tích V
- Để thấy được một cách trực quan mqh giữa V và p ta hãy biểu diễn chúng bằng đồ thị
- Hãy cho biết dạng của đồ thị y a
x
=
- Mối quan hệ
pV haè= ng soácó thể
viết dưới dạng
haè ng soá p
V
=
- Nếu chọn hệ trục tọa độ gồm trục tung biểu diễn áp suất, trục hoành biểu diễn thể tích Từ bảng kết quả TN các nhóm hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của p vào thể tích V
- Dùng kiến thức toán học để trả lời (đồ thị
là một cung hypebol)
- Làm việc theo nhóm p
T1 T2
T2> T1
O
V
Nhận xét: Đồ thị là
một đường hypepol,
ta gọi là đường đẳng nhiệt Mỗi điểm trên đồ thị biểu diễn 1 trạng thái của khí
III Đường đẳng nhiệt
p
T1 T2
T2>
T1
O
V
Nhận xét: Đường
biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt Đường này là đường hypebol Đường đẳng nhiệt
ở trên ứng với nhiệt
độ cao hơn đường đẳng nhiệt ở dưới
Trang 4Hoạt động 4 ( 8 phút ): Củng cố và vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thế nào là quá trình đẳng nhiệt?
- Hãy giải thích định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt theo thuyết
động học phân tử
- Về nhà học và ghi lại bài vào tập, chuẩn bị bài tiếp
theo
- Học bài, làm bài tập 5, 7, 8, 9 SGK trang 159
- Chuẩn bị tiết sau “ Quá trình đẳng tích – ĐL Sác Lơ”
- Trả lời câu hỏi
- Dựa vào kiến thức đã học giải thích
- Ghi nhận nhiệm vụ
V PHỤ LỤC :
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :
Đồ thị nào sau đây là phù hợp với định luật Bôilơ-Mariốt đối với một lượng khí xác định
ở hai nhiệt độ khác nhau (T1>T2)?
A
B
VI RÚT KINH NGHIÊM TIẾT DẠY
………
v
p
O
T1
T2
T
p
O
T1
T2
T
p
O
T1 T2 T
v
O
T1 T2