Về kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công 2.. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp tìm tòi,điều tra, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 2/0 1/ 2016
Tiết 39 Ngày dạy: 4/ 01/2016
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công
2 Về kĩ năng và các năng lực
a Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức A F s= cosα để giải một số bài tập đơn giản trong SGK và SBT
b Năng lực:
-Trao đổi thông tin:X5,X6,X7
- Cá thể: C1
3 Thái độ:
-Có tác phong tỉ mỉ,cẩn thận ,chính xác,và có tinh thần hợp tác trong học tập
4 Trọng tâm :
- Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát
5 Tích hợp :
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Chuẩn bị bài giảng và hình vẽ 24.3 SGK
2 Học sinh :
- Ôn tập các kiến thức sau:
+ Khái niệm công đã học ở lớp 8 + Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đồng quy
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp tìm tòi,điều tra, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1( 8 phút ) : Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hs lên bảng giải bài tập số 9 SGK và bài 23.4 SBT
- Giới thiệu bài mới : Ở lớp 8 chúng ta đã được học về công Hôm nay chúng ta cần làm
rõ thêm vấn đề này
Hoạt động 2( 15 phút ): Ôn lại khái niệm công cơ học.
Năng lực thành
phần cần đặt
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
*P1: Khi nào có
công cơ học?
*P1, C1: Lấy 2 ví
dụ về công cơ
1 Khi nào có công
cơ học?
2 Lấy 2 ví dụ về
1 Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển
2 Ví dụ: Cần cẩu kéo
I Công
Trang 2*K1, K3, K4, P5,
P9, X4, X5, C1:
Trong các trường
hợp sau đây
trường hợp nào có
công cơ học:
+ Có công mài
sắt, có ngày nên
kim
+ Ngày công của
một người lái xe
là 50.000đ
+ Người lực sĩ
nâng quả tạ với tư
thế đứng thẳng
*K1,K2, P3,C1:
Tính công của
lực? Đơn vị của
công?Nếu F =
1N; s = 1m thì A
= ?
công cơ học;
3 Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có công cơ học:
+ Có công mài sắt,
có ngày nên kim
+ Ngày công của một người lái xe là 50.000đ
+ Người lực sĩ nâng quả tạ với tư thế đứng thẳng
4 Dùng một lực kéo
Fr
kéo một vật chuyển động theo phương ngang đi được quản đường s (hình vẽ) Tính công của lực?
Fr
Fr
s
5 Đơn vị của công?
6 Nếu F = 1N; s = 1m thì A = ?
- Sau khi hs làm việc GV hướng dẫn thảo luận trên từng câu hỏi
vật lên cao
+ Ôtô đang chạy, động
cơ ôtô sinh công
3 Chỉ có trường hợp
“công mài sắt” là công
cơ học
4 Công của lực Fr là:
A F s=
5 Đơn vị của công là J
6 A = 1N.m = 1J
1 Khái niệm về công
- Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật
và điểm đặt của lực chuyển dời
- Khi điểm đặt của lực Fr
chuyển dời một đoạn s theo hướng của lực thì công do lực sinh
ra là:
A F s=
Hoạt động 3( 15 phút ): Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
Năng lực thành
*K1, P1, X1, P3:
Tính công của lực
Fr
khi Frhợp với
phương ngang
góc α
+Dùng mộtlựcFr không đổi kéo trên mặt phẳng nằm ngang được một đoạn đường s (như hình vẽ) Tính công của lực Fr khi Fr hợp với phương
Fr
Fr
α
- Làm việc cá nhân Nếu
chưa làm được thì:
- Làm theo gợi ý của GV
- Trả lời câu hỏi của
GV (Phân tích lựcFr
thành
2 Định nghĩa công
trong trường hợp tổng quát.
Fr
Fr
α α
s Phân tích lựcFr thành
2 lực thành phần:
- Frn
vuông góc với
Trang 3*P1, X1, X3,
C1: Lực nào làm
vật chuyển động?
Công của lựcFr
chỉ bằng công của
lực nào?
*K1, P3, P6: Tính
công của lực Frs
thế nào? Có thể
định nghĩa công
như thế nào?
K1,K4, K5, P8:
Công của lực Fr
phụ thuộc vào
những yếu tố
nào? Và phụ
thuộc như thế
nào?
s
- Gợi y: Có phải
toàn bộ lựcFr
làm vật dịch chuyển không?
+ Phân tích lực Fr
thành 2 lực thành phần Frn
vuông góc với hướng chuyển động vàFrs
song song với hướng chuyển động
+ Lực nào làm vật
Công của lựcFrchỉ bằng công của lực nào?
+ Tính công của lực Frs
thế nào?
- Sau khi hướng dẫn Hs thảo luận
để tìm được kết quả; GV khái quát biểu thức tính công
- Có thể định nghĩa công như thế nào?
Công của lực Fr
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Và phụ thuộc như thế nào?
- Gợi ý chúng ta
2 lực thành phần:
-Frn
vuông góc với hướng chuyển động
- Frs
song song với hướng chuyển động
Chỉ có Frs
làm vật dịch chuyển)
Frn
Fr
s
Fr
+ Công của lực Fr là:
s
A F s=
Mà: F s =Fcosα
NênA F s= cosα
- Hs phát biểu định nghĩa (SGK)
- Thảo luận nhóm để trả lời:
+ A F s v∈ ; à α
+ A ~ F, A ~ s
và phụ thuộc vào góc α
như 0
0
0
A F s A
A F s
- Vậy:
0
A A
Ghi nhận
hướng chuyển động
- Frs
song song với hướng chuyển động Chỉ có Frs
làm vật dịch chuyển Fr
Frn
Frs
+ Công của lực Fr
là:
s
A F s=
Mà: F s =Fcosα
NênA F s= cosα
Khi lực Fr không đổi tác dụng lên một vật
& điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn
s theo hướng hợp với hướng của lực 1 góc
α thì công thức thực
hiện bởi lực đó được tính theo công thức:
cos
3 Biện luận
Tùy theo giá trị của
cosα ta có các trường
hợp sau:
0
0
0
A F s A
- Vậy:
0
0 0
A A
* Kết luận: Khi góc
α giữa hướng của lực
Fr
và hướng của chuyển dời là góc tù thì lực Frcó tác dụng cản trở chuyển động
& công do lực Fr
sinh
ra là A< 0 được gọi là công cản
4 Đơn vị công
Trang 4*C1: Ghi nhận
đơn vị tính công xét các trường hợpcủa góc α
- Giáo viên giới thiệu đơn vị tính công
Nếu F = 1N; s = 1m thì
A = 1N.m = 1J Jun là công do lực có độ lớn 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực
Hoạt động 4( 7 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Phát biểu định nghĩa & đơn vị công Nêu ý
nghĩa của công âm
- Các em về nhà làm BT và chuẩn bị tiếp phần II
- Trả lời câu hỏi
- Ghi các bài tập về nhà
V PHỤ LỤC :
Phiếu học tập:
Vận dụng công thức tính công.
+ Bài toán : Một ô tô chuyển động lên dốc, mặt nghiêng một gócβso với mặt nằm
ngang, chiều dài dốc l Hệ số ma sát giữa ô tô và dốc là µ (hình vẽ)
a Có những lực nào tác dụng lên ôtô?
b Tính công của lực đó?
c Chỉ rõ công cản và công phát động?
- C1: Học sinh làm việc cá nhân
Fr
Nr
Frms
Pr
a Các lực tác dụng lên ôtô: F P F Nr r r; ; ms; r
ms
A = A =F l A = −F l
0 cos(90 ) 0
ms
F
A < vì Frms
cản trở chuyển động, do đó công của lực ma sát là công cản
+ Công A F >0 vì Frlà lực phát động, do đó công của lực Fr là công phát động.
+ Công A P <0 công cản
- Quá đó chúng ta kết luận được gì?
- Hướng dẫn hs thảo luận rút ra kết luận
đúng.-VI RÚT KINH NGHIỆM :
………
………