- Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.. - Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải các bài tập.. Trọng tâm - Các dạng cân
Trang 1TUẦN 16 NGÀY SOẠN 5/12/2015
CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định
- Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
2 Về kỹ năng và năng lực:
a Kĩ năng
- Xác định được dạng cân bằng của vật
- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ
- Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải các bài tập
- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng
b Năng lực:
- Kiến thức : K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P1, P2, P5,P4,P6, P8
-Trao đổi thông tin: X1, X4, X5, X6, X8
- Cá thể: C1
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
4 Trọng tâm
- Các dạng cân bằng, điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Các thí nghiệm theo hình 20.2, 20.3, 20.4 và 20.6 SGK:
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về momen lực
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp tìm tòi,điều tra, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1( 5 phút) : Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ : + Hãy phát biểu qui tắc Momen lực viết công thức?
- Bài mới :
Hoạt động 2( 15 phút):: Phân biệt ba dạng cân bằng.
Các năng lực cần
đặt
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
*P1: Đặt ra câu
hỏi Vật ở trạng thái
cân bằng khi điều
kiện cân bằng được
thỏa mãn Nhưng
liệu trạng trạng thái
cân bằng của các
vật khác nhau có
Đặt vẫn đề: Vật ở trạng thái
cân bằng khi điều kiện cân bằng được thỏa mãn
Nhưng liệu trạng trạng thái cân bằng của các vật khác nhau có giống nhau không ? Trong bài này ta sẽ nghiên cứu để tìm ra tính chất khác
I Các dạng cân bằng:
Trang 2giống nhau
không ?
*K4-P2- P4: Giải
thích tại sao thước
đứng yên ? (Áp
dụng qui tắc
momen để giải
thích)
*K4-P2- P4-P6:
Nếu chạm nhẹ vào
thước cho thước
lệch đi một chút thì
hiện tượng xảy ra
ntn, giải thích ?
*P1: Thế nào là
cân bằng không
bền ?
*K4-P2- P4-P6:
Nếu chạm nhẹ vào
thước cho thước
lệch đi một chút thì
hiện tượng xảy ra
ntn, giải thích ?
*P1: Thế nào là
cân bằng bền ?
*K4-P2- P4-P6:
Nếu chạm nhẹ vào
thước cho thước
lệch đi một chút thì
hiện tượng xảy ra
ntn, giải thích ?
*P1: Thế nào là
cân bằng phiếm
định ?
*P1-P3: Nguyên
nhân nào gây nên
các dạng cân bằng
khác nhau ?
nhau của các trạng thái cân bằng hay các dạng cân bằng
Để thước ở 3 vị trí cân bằng theo 3 hình 20.2, 20.3
và 20.4 SGK
Giải thích tại sao thước đứng yên ? (Áp dụng qui tắc momen để giải thích) Trở lại TN 20.2 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy ra ntn, giải thích ?
Do tính chất này nên việc giữ cho vật cân bằng rất khó, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng không bền
Thế nào là cân bằng không bền ?
Ở TN 20.3 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy
ra ntn, giải thích ?
Do tính chất này nên không dễ làm cho thước lệch khỏi VTCB, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng bền
Thế nào là cân bằng bền ?
Ở TN 20.4 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy
ra ntn, giải thích ?
Do vật đứng yên tại mọi
vị trí, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng phiếm định
Thế nào là cân bằng phiếm định ?
Nguyên nhân nào gây nên các dạng cân bằng khác nhau ?
Gợi ý: Nguyên nhân làm vật quay ra xa hay trở về vị
Do ở cả 3 trường hợp trọng lực của thước có giá đi qua trục quay nên có momen bằng không, do đó trọng lực không có tác dụng làm quay thước nên thước ở trạng thái cân bằng
Khi bị lệch thước sẽ quay ra xa vị trí cân bằng Vì khi bị lệch thì trọng tâm có giá không
đi qua trục quay, gây ra momen làm thước quay theo chiều ra xa
vị trí ban đầu
Là khi bị lệch khỏi VTCB vật không tự trở về vị trí ban đầu
Khi bị lệch thước
sẽ quay về vị trí cân bằng Vì khi bị lệch thì trọng tâm có giá không đi qua trục quay, gây ra momen làm thước quay theo chiều trở về vị trí ban đầu
Là khi bị lệch khỏi VTCB vật tự trở về vị trí ban đầu
Khi bị lệch thước
sẽ tiếp tục đứng yên ở
vị trí mới và giá của trọng lực luôn đi qua trục quay
Khi bị lệch khỏi VTCB vật luôn đứng yên ở vị trí mới
Do tác dụng của trọng lực
Cân bằng không bền:
trọng tâm ở vị trí cao nhất; cân bằng bền:
O H.20.2 H.20.3
H 20.4
1.Cân bằng không bền:
Là cân bằng
mà khi vật bị lệch
ra khỏi VTCB thì vật không tự trở
về vị trí ban đầu
2.Cân bằng bền:
Là cân bằng
mà khi vật bị lệch
ra khỏi VTCB thì vật tự quay về vị trí ban đầu
3.Cân bằng phiếm đinh:
Là cân bằng
mà khi vật bị lệch VTCB, thì vật tiếp tục cân bằng
ở vị trí mới này
Trang 3*X3-X6-P4: So
sánh điểm đặt của
trọng lực hay trọng
tâm của vật của vật
trong 3 trường
hợp ?
trí ban đầu là gì ?
So sánh điểm đặt của trọng lực hay trọng tâm của vật của vật trong 3 trường hợp ?
trọng tâm ở vị trí thấp nhất; cân bằng phiếm định: trọng tâm ở vị trí không đổi
Hoạt động 3( 10 phút):: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.
*P1: Mặt chân đế là
gì ?
*P1-P4-P6-K4 : Ví
dụ: Cái cốc đặt trên
bàn, bàn, ghế trên
sàn nhà: có mặt
chân đế là phần
nào ?
Trả lời C1 ?
*P1 : Vậy điều
kiện cân bằng của
một vật có mặt
chân đế là gì ?
Yêu cầu HS đọc SGK
để tìm hiểu khái niệm mặt chân đế là gì ?
Ví dụ: Cái cốc đặt trên bàn, bàn, ghế trên sàn nhà: có mặt chân đế là phần nào ?
Trả lời C1 ? Nhận xét vị trí giá của trọng lực so với mặt chân đế trong mỗi trường hợp ? Vậy điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là gì ?
Đọc SGK, nêu định nghĩa mặt chân đế
Hoàn thành yêu cầu C1
Tại vị trí 1, 2, 3 giá của trọng lực đi qua mặt chân đế, vật cân bằng Tại vị trí 4 giá của trọng lực không
đi qua mặt chân đế, vật bị ngã
Giá của trọng lực phải đi qua mặt chân đế
II.Cân bằng của một vật có mặt chân đế:
1.Mặt chân đế:
Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc
2.Điều kiện cân bằng:
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm rơi trên mặt chân đế)
Hoạt động 4( 10 phút): Nghiên cứu mức vững vàng của cân bằng
*K2-K3-P1: Hãy
nhận xét tính vững
vàng trong 3
trường hợp dựa
vào độ lớn lực tác
dụng ?
Mức vững vàng
phụ thuộc vào các
yếu tố nào ? (So
sánh vị trí trọng
tâm và diện tích
mặt chân đế)
Muốn tăng mức
vững vàng của cân
bằng ta làm thế nào
?
Trả lời C2 ?
*K4-P1: Gợi ý :
Các trạng thái cân bằng không chỉ khác nhau về dạng mà còn khác nhau về mức vững vàng
Tác dụng lực theo phương ngang cho đến khi hộp đỗ
Hãy nhận xét tính vững vàng trong 3 trường hợp dựa vào
độ lớn lực tác dụng ? Mức vững vàng phụ thuộc vào các yếu tố nào ? (So sánh vị trí trọng tâm và diện tích mặt chân đế)
Muốn tăng mức vững vàng của cân bằng ta làm thế nào ?
Trả lời C2 ?
Ở vị trí 3 lực tác dụng nhỏ nhất rồi đến vị trí 2, 1 Do
đó mức vững vàng nhất lần lượt là vị trí 1, 2, 3
Phụ thuộc vào độ cao của trọng tâm
và diện tích mặt chân đế
Hạ thấp vị trí trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế
Thảo luận và trả lời C2
Ở đáy con lật đật
3.Mức vững vàng của cân bằng.
Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi
độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân
đế Muốn tăng mức vững vàng thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế
Trang 4chú ý đến vị trí
trọng tâm, khi xe
qua đường nghiêng
thì thì mặt chân đế
thay đổi ? trong
con lật đật phần
đáy có khối lượng
rất lớn so với phần
còn lại
Gợi ý : chú ý đến
vị trí trọng tâm, khi xe qua đường nghiêng thì thì mặt chân đế thay đổi ? trong con lật đật phần đáy có khối lượng rất lớn so với phần còn lại
nặng nên trọng tâm
bị hạ thấp, do đó
nó khó rơi ra khỏi mặt chân đế nên con lật đật không thể đổ
Hoạt động 5 ( 5 phút ) : Củng cố và dặn dò
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố:
- Có 3 dạng cân bằng: không bền, bền và phiếm định, vị trí trọng
tâm của từng dạng
- Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
- Mức vững vàng của cân bằng
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 SGK và bài tập trong SBT
-Ôn lại các kiến thức về: vận tốc góc, định luật II Niutơn và
momen lực
Ghi nhận và trả lời câu hỏi của GV
- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà
V PHẦN PHỤ LỤC:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Mức vững vàng của cân bằng không phụ thuộc vào
A diện tích của mặt chân đế
B độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế
C sự rắn chắc của vật
D độ cao của trọng tâm
Câu 2: Dựa vào kiến thức mức vững vàng của vật có mặt chân đế, cho biết vì sao xe chở
hàng hóa nặng, cồng kềnh quá tải khi đi qua đoạn đường cong thường dễ bị lật đổ?
A Trọng tâm xe quá cao B Sự rắn chắc của vật.
C Diện tích mặt chân đế lớn D Trọng tâm xe quá thấp.
VI RÚT KINH NGHIỆM: