1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 6 8

342 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 342
Dung lượng 14,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân.. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh

Trang 1

TUẦN 1 ( Từ tiết 1 đến tiết 5)

- Phong cách Hồ Chí Minh.

- Các phương châm hội thoại.

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Luyện tập sử dụng một số biện pháp trong

văn bản thuyết minh.

NS: 03/9/2016

ND: 05/9/2016 Tiết 1-2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

-I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết

hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể

* Phát triển năng lực tìm hiểu,tư duy, thẩm mĩ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác

2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu phấn

đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực về lối sống

cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh

2 Thảo luận nhóm: Trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì Cá nhân

tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương hồ Chí Minh

IV Phương tiện dạy học

1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác

2 HS: tìm những tư liệu nói về Bác

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?

3 Bài mới:

Trang 2

- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn làdanh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM Bài học hômnay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích

- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính

đối với Bác

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích nhất

- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách đọc cho các em

- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích từ “phong

cách”, “uyên thâm’

? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu (GV giải thích nếu

có)

? VB trên thuộc thể loại nào? Vì sao em biết

-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì đều cập đến

vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Hiện nay toàn Đảng, toàn

dân ta phát động cuộc học tập và làm theo tấm gương đạo đức

HCM

? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác, người viết

đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho phù hợp

-> Phương pháp thuyết minh

? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung trên tương ứng

với những phần nào

- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:

+ Từ đầu  rất hiện đại: Phong cách HCM trong việc tiếp thu

tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Còn lại : Phong cách HCM trong lối sống

HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- Yêu cầu HS đọc lại phần 1

? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong hoàn

cảnh nào

- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản

- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng

đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng ra đi tìm đường cứu

nước năm 1911 tại bến Nhà Rồng

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được vốn tri thức

văn hóa nhân loại

II Tìm hiểu chi tiết về văn bản:

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Trang 3

hay phải qua hoạt động thực tiễn.

+ ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ? Tìm

những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh họa cho những ý

các em đã trình bày

- HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng

? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói, viết thạo nhiều

thứ tiếng

+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"

+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng nguyệt "

- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu văn học

nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc

? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà Bác đã tiếp thu

? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ Chí Minh

là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ điều đó ? Vai trò của

câu này trong toàn văn bản

- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I, vừa khép lại

vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh

? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả đã dùng

phương pháp thuyết minh như thế nào

-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so sánh, liệt

kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh

tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phục lớn

GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác những gì?

Lấy ví dụ

TIẾT 2

HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2

? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách

mạng của Bác

- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước

? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh,

tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện, cơ

sở nào

- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục, ăn uống

? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào ? Có

đúng với những gì em đã quan sát khi đến thăm nhà Bác ở

không ?

- Cách tiếp thu : nắm vữngphương tiện giao tiếp bằng ngônngữ, đến đâu cũng tìm hiểu, họchỏi văn hóa, nghệ thuật của cácnước qua công việc lao động

- Động lực: Ham hiểu biết, học hỏi

và xuất phát từ lòng yêu thươngdân tộc

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

- Hồ Chí Minh có vốn kiến thứcvừa rộng, vừa sâu Nhưng tiếp thu

có chọn lọc, tiếp thu mọi cái haycái đẹp nhưng phê phán nhữngmặt tiêu cực

⇒ Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóanhân loại dựa trên nền tảng vănhóa dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:

- Nơi ở và làm việc:

+ Nhà sàn nhỏ, có vài phòng+ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc

Trang 4

- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại một vài

câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu:

Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa

Có hồ nước lặng soi tăm cá

Có bưởi cam thơm mát bóng dừa

Nhà gác đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn

Giường mây chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn

? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như thế nào ?

Biểu hiện cụ thể

- HS : Quan sát văn bản phát biểu

? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm nhận của em

về bữa ăn với những món đó

- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấnthủ, đơi dép lốp thô sơ

- Ăn uống: cá kho, rau luộc

=> Vừa giản dị, vừa thanh cao, vĩđại

→ Là sự kế thừa và phát huynhững nét đẹp dân tộc

3 Ý nghĩa văn bản

- Trong thời kì hội nhập ngày naychúng ta cần tiếp thu văn hóa nhânloại, đồng thời phải giữ gìn pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 5

- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản.

? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị nguyên thủ

quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống cùng thời với Bác và

cuộc sống đương đại ? Bác có xứng đáng được đãi ngộ như họ

không

? HS : Thảo luận nhóm

? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống của Hồ Chí Minh

- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những nét cao đẹp

của những nhà văn hóa dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó

với nhân dân

? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào?

- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết"

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi - vị anh

hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em điểm giống và khác giữa lối

sống của Bác với các vị hiền triết ra sao?

- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác

+ Giống : Giản dị thanh cao

+ Khác : Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân.

- Bình và đưa những dẫn chứng về việc Bác đến trận địa, tát

nước, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh

HĐ2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết

? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong

thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ gì

- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ

nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có suy

nghĩ gì về việc đó

-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu dưỡng rèn

luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hóa

? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa

và phi văn hóa

- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.

Trang 6

- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý nghĩa lâu dài Hồ

Chí Minh nhắc nhở :

+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có con

người mới XHCN.

+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là

việc làm rất quan trọng và rất cần thiết (di chúc) Các em hãy

ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày.

- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những

nội dung chính của văn bản

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập, củng cố toàn bài.

- HS kể một số chuyện viết về Bác Hồ, GV bổ sung

- Gọi HS đọc

- GV hát minh họa

4 Hướng dẫn tự học

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hộithoại: phương châm về lượng, phương châm về chất Vận dụng phương châm về lượng, phương châm

về chất trong hoạt động giao tiếp

Trang 7

Năng lực: Phát triển năng lực sáng tạo và nhận biết

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng

2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phươngchâm hội thoại

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo cácphương châm hội thoại trong giao tiếp

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúngphương châm hội thoại

IV Phương tiện dạy học

1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại

2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu

"Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử làmột nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cầnbiết

Trang 8

-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếpcần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phương châmhội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1

? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những điều mà An

muốn biết không

? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả lời như thế

nào cho hợp lý

- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một địa điểm cụ

thể nào đó

? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp

- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai

? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố gây cười

trong cách nói của hai anh)

? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói như thế nào

để người nghe hiểu đúng

? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì

? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp Lấy ví

dụ

Phat huy năng lực sáng tạo

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất.

- Gọi 1 HS đọc truyện cười

? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát hiện tính nói khoác)

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh

- GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý do bạn mình nghỉ

học thì em có nên trả lời cho thầy biết không

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về lượng, thế nào

là phương châm về chất ?

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở đâu?” mà người trả

lời là “học ở trường” thì người trả lời đã không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên quan đến

phương châm về lượng

HS: Thảo luận nhóm tìm các thành ngữ, sau 2 phút các nhóm thay

phiên nhau trình bày

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

I Phương châm về lượng

Không nên nói những điều

mà mình không tin hay không cóbằng chứng xác thực

2 Ghi nhớ: SGK/ 10

III Luyện tập, củng cố

1 Tìm những thành ngữ có liên quan đến phương châm về lượng

2 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về chất trong một

Trang 9

? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu cầu 2 nhóm lên

bảng làm GV nhận xét, ghi điểm

x

? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Yêu cầu HS làm câu a

- Nhận xét , kết luận ý kiến HS

? Những câu sau vi phạm phương châm nào?

1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.

3 Ngựa là một loài thú có bốn chân.

→ Phương châm:

đoạn văn cụ thể

- Mắc lỗi thừa từ:

a/ nuôi ở nhà b/ có hai cánh

3 Tìm những thành ngữ có liên quan đến nội dung liên quan đến phương châm về chất

a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối

c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng

Vi phạm phương châm vềchất

4 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng trong một đoạn văn cụ thể.

a/ giúp người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.

4 Hướng dẫn tự học

1 Học bài, làm các bài tập còn lại

2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”

+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi

NS: 05/9/2016

ND: 07/9/2016

Trang 10

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3 Thái độ:

- Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụng trong văn bản thuyết minh

Năng lực: phát triển năng lực thẩm mỹ, sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ

- HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

III: Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?

“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.

- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh

3 Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và tìm hiểu

việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất các sự vật

hiện tượng trong tự nhiên, xã hội

? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh

- (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê, so

sánh…)

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiêûu văn bản thuyết minh có sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật.

- Gọi 2 HS đọc văn bản

? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì

? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách quan về

đối tượng không

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

VB “Hạ Long - Đá và nước”

- Thuyết minh về vấn đề sự kỳ lạcủa Hạ Long

Trang 11

- Chia nhóm cho HS thảo luận:

1 Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” được tác giả

thuyết minh bằng cách nào ?

2 Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kỳ lạ

của Hạ Long chưa? (bài văn sẽ chưa làm nổi bật đối tượng cần

thuyết minh)

3 Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch chân dưới câu

văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ?

- HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các từ quan trọng.

4 Để làm rõ sự “kỳ la”ï của Hạ Long, tác giả còn sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào ?

? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa Trình

bày được như thế là nhờ đâu.

? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong bài, còn

những biện pháp nào có thể vận dụng (HS thử nêu một số biện

pháp nghệ thuật khác)

- GV nhận xét và giới thiệu một số biện pháp như tự thuật, kể

chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa

? Vận dụng vào như vậy nhằm mục đích gì

? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho văn bản thuyết

minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta thường vận dụng những

biện pháp nghệ thuật nào

? Các biện pháp nghệ thuật ấy được sử dụng như thế nào

- GV giới thiệu thêm một số biện pháp như, tự thuật theo lối ẩn

: Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?

Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn chúng ta:

a/ º Chỉ vận dụng một vài biện pháp nghệ thuật chính

b/ º Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

c/ º Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho

người đọc

- Phương pháp: giải thích, liệt kê

- Biện pháp: liên tưởng, tưởng tượng

- Dùng cách miêu tả, so sánh, tưởngtượng vẻ đẹp của đá dưới ánh sáng,biến chúng từ vật vô tri thành vậtsống động có hồn

Trang 12

d/ º Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.

4 Hướng dẫn tự học:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài “Luyện tập… thuyết minh”

- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:

+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt

+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón

*RKN:

S: 07/9/2016ND: 09/9/2016

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng

- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu

- HS: soạn bài theo sự yêu cầu

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

1 Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?

“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.

A Liệt kê và so sánh C Liệt kê và nhân hóa

B Nhân hóa và so sánh D Nói quá và hoán dụ

2 Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, chúng ta phải

làm gì ?

Trang 13

3 Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.

HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm theo sự phân công:

+ Việc lập dàn ý chi tiết

+ Việc viết phần mở bài

- Dành thời gian cho các nhóm thảo luận lại và bổ sung thêm

HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập

- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chi tiết về thuyết minh cái quạt:

+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh ?

+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài (đã viết sẵn)

- Gọi đại diện nhóm 4 trình bày dàn ý chi tiết về thuyết minh cái nón:

+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh của mình

- Yêu cầu HS đọc phần mở bài (đã viết sẵn ở nhà)

HĐ3: Hướng dẫn HS thảo luận, nhận xét dàn bài của các bạn.

- Yêu cầu HS thảo luận, nhận xét 2 dàn ý bạn vừa trình bày:

+ Đúng như yêu cầu chưa ?

+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?

+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng được các biện pháp nghệ thuật hợp lý chưa ?

+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì thêm ?

- GV nhận xét, kết luận chung và đưa ra dàn ý mẫu:

*/ Thuyết minh về cái quạt:

1 Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt

2 Thân bài:

- Nêu công dụng của cái quạt:

+ Để quạt khi trời nóng

+ Để trang trí

+ Để biểu diễn nghệ thuật

- Cấu tạo của cái quạt:

+ Ốc xoắn: bằng sắt

+ Khung quạt: bằng nan, sắt

+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy

- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện.

- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời.

3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt

*/ Thuyết minh cái kéo :

1 Mở bài : Kéo là một trong những dụng cụ cần thiết cho mỗi gia đình, cơ quan, xí nghiệp

2 Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồ sắt được sử dụng rộng rãi

+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân và một trục xoay cố định

+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc, cắt sắt…

3 Kết bài : Cần phải biết cách sử dụng kéo đúng mục đích

Trang 14

+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập.

RKN:

Trang 15

TUẦN 2 ( Từ tiết 6 đến tiết 10)

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Các phương châm hội thoại (tt)

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh về hòa bìnhcho nhân loại

3 Thái độ:

- Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại

4 Phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ liên quan đến thực tiễn, năng lực tư duy, hợp tác

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức được chỉ có hào bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp

2 Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiếntranh hạt nhân hiện nay

3 Giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chống chiến tranh hạt nhân vì mộtthế giới hòa bình

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đốivới mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại

2 Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

IV Phương tiện dạy học

1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình

2 HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòa bình

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đáp án đúng?

a/ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa……… và tinh hoa văn hóa ……… , giữa ………… và ……… b/ Để làm nổi bật phong cách của Hồ Chí Minh tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào

Câu 2: Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh?

Trang 16

3 Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các quốc gia, các

dân tộc Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh tàn khốc nhất của nhân loại đãcướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàngchục tỉ Đô la Mĩ Sau năm 1945 chiến tranh thế giới thứ II kết thúc nhưng nguy cơ chiến tranh vẫn còntiềm ẩn và đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đe doạ toàn bộ loài người và sự sống trên trái đất.Trước nguy cơ đo,ù thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắtgiảm vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhàvăn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G G Mác két

- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện thực huyền ảo”.

? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” ra

đời trong hoàn cảnh nào

- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình Đây là bài văn trích từ

bài tham luận của ông

HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB.

- Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc đúng các từ

phiên âm tiếng nước ngoài và các từ viết tắt

- Yêu cầu HS đọc từ đầu -> điểm xuất phát của nó

- Nhận xét và uốn nắn cách đọc cho HS

- Yêu cầu HS đọc các chú thích SGK

? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu GV giải đáp

những thắc mắc của HS (nếu có)

? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết theo

phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu văn bản nhật dụng

và phương thức biểu đạt chính là nghị luận )

- GV nhắc lại luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quân

điểm được đặt ra sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận cứ: là lý lẽ,

dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên Luận điểm trên

được triển khai qua những luận cứ nào

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày ý kiến

- GV nhận xét, khái quát và đưa ra đáp án (trên bảng phụ)

- Luận điểm:

+ Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài người

đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân loại.

- Luận cứ:

+ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.

+ Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, y tế, giáo

dục…

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người và tự nhiên.

+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu -> khả năng sống tốt

đẹp hơn) và cho biết tác giả nêu vấn đề gì?

I Gới thiệu tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả:

- G G Mác két.Là nhà văn lôm- bi- a

Cô Chuyên viết tiểu thuyết, truyệnngắn hiện thực huyền ảo

Trang 17

? Hiện nay trên thế giới có những nguy cơ nào đang đe dọa

loài người và sự sống trên Trái Đất

? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và sự khủng

khiếp của nguy cơ này, tác giả đã lập luận bằng cách nào

(phương pháp lập luận chứng minh, đưa ra các mốc thời gian

và số liệu )

? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì

- GV chốt lại: bằng phương pháp lập luận chứng minh với

những mốc thời gian cụ thể, số liệu chính xác, tác giả đã thu

hút người đọc, gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng

của vấn đề

- Yêu cầu HS đọc từ “ Năm 1981… cho toàn thế giới”.

? Đoạn văn trên nói về nội dung gì

? Để cho cuộc chạy đua vũ trang không làm ảnh hưởng đến

đời sống con người, vấn đề cần làm của các tổ chức là gì

? Vấn đề ấy được thể hiện ở những luận cứ nào

? Để làm bài toán so sánh, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng

nào

- GV dùng bảng phụ để HS dễ theo dõi , đối chiếu

* Phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ thuwccj tiễn

? Theo em, những dự kiến đầu tư cho nước nghèo có thực hiện

được không

? Vì sao không thực hiện được

? Vậy những con số trên nói lên điều gì (sự tốn kém ghê gớm

và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang)

? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên của tác giả Cách

lập luận này có tác dụng gì

- GV nhận xét và kết luận: bằng phép so sánh và đưa ra các số

liệu cụ thể, tác giả đã khiến người đọc ngạc nhiên và bất ngờ

- Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết… điểm xuất phát

của nó” và cho biết nội dung nói về điều gì.

? Nhà văn Mác- két đã cảnh báo điều gì khi chiến tranh hạt

nhân xảy ra

? Tại sao tác giả nói: chạy đua vũ trang là đi ngược lý trí con

người.

III Tìm hiểu chi tiết về văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân dược

bố trí khắp hành tinh

- Có thể tiêu diệt hành tinh và pháhủy mặt trời

Là những chứng cứ xác thựcgiúp người đọc thấy được đây làmột hiểm họa khủng khiếp đang

2 Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống con người.

- Giải quyết những vấn đề cấp báchcho 500 triệu trẻ em nghèo nhất trênthế giới:

+ Dự kiến cứu trợ về y tế+ Giáo dục

+ Tiếp tế thực phẩm

- Chỉ là một giấc mơ, không thể thựchiện được

-> Lập luận đơn giản, cuộc chạy đua

vũ trang đã và đang cướp đi điềukiện cải thiện cuộc sống con người

3 Tác hại của chiến tranh hạt nhân:

- Chạy đua vũ trang là đi ngược lại

lý trí con người và lý trí tự nhiên

- Nó không làm lợi cho con người

mà hủy diệt sự sống con người vàTrái Đất

- Nó sẽ hủy diệt nền văn minh, đưaTrái Đất trở lại điểm xuất phát banđầu

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:

- Tham gia vào bản đồng ca củanhững người đòi hỏi một thế giới

Trang 18

? Đối với tự nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu vũ khí hạt nhân nổ.

- Với luận cứ này, hiểm họa chiến tranh hạt nhân đã được nhận

thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của nó

? Vậy, em có suy nghĩ gì trước lời cảnh tỉnh trên của nhà văn

Mác két (có thể đưa ra giải pháp đối với vấn đề chiến tranh hạt

nhân ) Phát triển năng lực tu duy, hợp tác

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe dọa loài

người và sự sống trên Trái Đất, thái độ của tác giả ra sao?

? Liệu, chỉ tiếng nói của tác giả có thể ngăn chặn được hiểm

họa hạt nhân không?

không có vũ khí và một cuộc sốnghòa bình, công bằng

Phát biểu cảm nghĩ của em khi thấy

vũ khí hạt nhân đe dọa sự sống trên

Trang 19

GV? Vậy là thế hệ mầm non tương lai của đất nước em sẽ

hành động như thế nào để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân xảy

ra?

HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi

? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì?

- GV: mục đích mở ra nhà băng con người ở thời đại sau biết

đến cuộc sống của chúng ta đã trường tồn trên Trái Đất và

không quên những kẻ đã vì lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào

họa diệt vong

GV? Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với

hào bình thế giới( chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến

tranh) của Bác như thế nào?

HS: Trình bày theo hiểu biết GV nhận xét, bổ sung

HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài.

? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB “Đấu tranh

cho một thế giới hòa bình” là gì

? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở chỗ nào (lập

luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái độ nhiệt tình của tác

- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại

- Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào?

- Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

- Soạn : Các PCHT( tiếp theo)- Gv HD cụ thể

* RKN:

Trang 20

NS: 11/9/2016ND: 13/9/2016

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

4 PTNL: Giao tiếp, xử lý thông tin, hợp tác

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng

2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phươngchâm hội thoại

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo cácphương châm hội thoại trong giao tiếp

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúngphương châm hội thoại

IV Phương tiện dạy học

1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại

2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ? Cho ví du ï?

3 Bài mới: Ngoài hai phương châm về chất và lượng trong đã học thì phương châm quan hệ, phương

châm cách thức và phương châm lịch sự cũng là ba phương châm không thể thiếu trong giao tiếp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/ châm quan hệ

- Dùng bảng phụ ghi tình huống sau:

A: Nằm lùi vào.

B: Làm gì có hào nào.

A: Đồ điếc.

B: Tôi có tiếc gì đâu.

? Cuộc hội thoại trên có hiệu quả gì không? Vì sao?

? Tình huống trên ứng với câu thành ngữ nào?

? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

I Phương châm quan hệ:

1 Ví dụ: (xem bảng phụ )

- Mỗi người nói một đằng khôngkhớp nhau không hiểu nhau →ông nói gà bà nói vịt

→ Cần nói đúng vào đề tài giao

Trang 21

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có nội dung liên quan

đến phương châm quan hệ

GV: Yêu cầu lớp chia 2 nhóm viết một đoạn văn có sử dụng

phương châm quan hệ, sau đó yêu cầu các nhóm khác nhận xét

phát hiện lỗi

PTNL tự học, tự phát triển, phát hiện và GQVĐ

HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm cách thức.

- Yêu cầu HS quan sát ví dụ SGK

? Hai thành ngữ dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị

dùng để chỉ những cách nói như thế nào

? Những cách nói này có ảnh hưởng gì trong giao tiếp

? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp

- GV đưa ra ví dụ: Đem cá về kho.

? Câu này cĩ thể hiểu theo mấy cách

- HS thảo luận cặp, trình bày kết quả và giải thích lý do

- GV kết luận: cĩ 2 cách hiểu:

+ Đem cá về nấu lên ăn

+ Đem cá về cất trong kho.

? Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói như thế nào

- Muốn người nghe hiểu theo ý thứ nhất thì thêm từ “mà” trước từ

“kho”.

? Qua ví dụ, em thấy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì

- Các ví dụ trên là biểu hiện của phương châm cách thức

? Thế nào là phương châm cách thức?

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên quan đến

phương châm cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm viết một đoạn văn có sử

dụng phương châm cách thức và các nhom sthay đổi nhau tìm

những lỗi cụ thể trong đoạn văn đó

HĐ3: Giúp HS tìm hiểu phương châm lịch sự.

- Gọi HS đọc truyện cười

? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình

đã được từ người kia một cái gì đó

- GV giải thích và kết luận: chính từ “xin lỗi” và “cảm ơn” đã giúp

hai người nhận được ở nhau một tình cảm

- Gíao dục HS cách giao tiếp trong cuộc sống

? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này

- Ví dụ trên thể hiện phương châm lịch sự

? Thế nào là phương châm lịch sự

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

? Chúng ta vừa tìm hiểu những phương châm nào Nêu nội dung

từng phương châm Lấy ví dụ

HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Dây cà ra dây muống: chỉ cách

nói dài dòng, rườm rà

2 Ghi nhớ: SGK/ 22

III Phương châm lịch sự:

1 Ví dụ: SGK/ 22

-> Cần tế nhị và tôn trọng ngườikhác

Trang 22

PTNL hợp tác

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

? Qua những câu tục ngữ ca dao trên, cha ông khuyên dạy chúng

ta điều gì

? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự

- GV cung cấp thêm:

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

+ Chó ba canh mới nằm, người ba năm mới nói.

+ Một lời nói quan tiền thúng thóc.

Một lời nói dùi đục cẳng tay.

+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi,

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

+ Người xinh tiếng nói cũng xinh,

Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.

- Nêu yêu cầu bài tập 3

- Nêu yêu cầu bài tập 5

HS: VIết đoạn văn và yêu cầu các nhóm khác thay phiên nhua

b cần tế nhị và tôn trọng ngườikhác

c cần nói đúng vào đề tài giaotiếp

3 Tìm những thành ngữ liên quan

đến phương châm lihcj sự

a/ Nói mátb/ Nói hớt p/ châmc/ nói móc lịch sự

d/ nói leo

5 Giải nghĩa các…

- Nói băm nói bổ: nói bốp chát,

xỉa xói, thô bạo

- Nói như đấm vào tai: nói mạnh,

trái ý người khác

Phương châm lịch sự

6 Phát hiện lỗi liên quan đếnphương châm lịch sự trong mộtđoạn văn cụ thể

4 Hướng dẫn tự học

- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.Làm các bài tập còn lại 2, 4, 5/23, 24.

- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại

- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả…… thuyết minh”:Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi trong SGK

Yếu tố miêu tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh?

- Làm các bài tập phần “Luyện tập”

Soạn: Sử dụng yếu tố miêu tả ( GV HD cụ thể )

• RKN:

Trang 23

- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh.

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay, vấn đề thuyếtminh sinh động, cụ thể hơn

- xacs định được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài thuyết minh hay, hấp dẫn hơn

4 PTNL: Giao tiếp, xử lý thông tin, hợp tác

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu

- HS: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6

III Tiến trình dạy học:

- Nhận xét và kết luận: Đoạn văn thuyết minh trên có sử dụng yếu tố miêu tả Vậy sử dụng yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh.

- Yêu cầu HS đọc văn bản

PTNL hợp tác

? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì

? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:

1 Văn bản: Cây Chuối trong đời sống

Trang 24

- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả.

? Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó

PTNL tư duy

? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của toàn cây Chuối chưa

? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá chuối

(tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối

- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có thể thái ghém

làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt Thân cây

chuối tươi: làm phao tập bơi, kết làm bè vượt sông

- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào, luộc, làm gỏi

- Cọng chuối: bện thừng

- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng mỡ màng

như màu củ đậu đã bóc vỏ…

- Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn chứng

? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu tả đóng vai trò gì

trong văn bản thuyết minh

- Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và hướng dẫn cách làm

- Thu phiếu một vài nhóm và đọc để cả lớp cùng chữa

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận các ý kiến

- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3

GV: Treo bảng phụ củng cố:

Yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh có vai trò gì ?

1 Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi,

dễ hiểu

2 Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính

riêng

3 Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm.

4 Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính logíc và màu sắc

triết lý

+ Công dụng của chuối

- Yếu tố miêu tả:

+ Đoạn một

+ Đoạn tả chuối trứng cuốc

+ Đoạn tả cách ăn chuối xanh

Làm nổi bật vai trò của cây chuốitrong đời sống con người

2 Ghi nhớ: (SGK/25).

II Luyện tập, củng cố

1 Bổ sung yếu tố miêu tả…

- Thân cây chuối: thẳng, tròn nhưnhững chiếc cột nhà sơn xanh

- Lá chuối tươi: như chiếc quạt phephẩy trước gió

2 Chỉ ra yếu tố miêu tả…

- Tách trà

- Chén

- Cách uống

3 Đọc văn bản sau chỉ ra và nêu rõ

được vai trò , tác dụng của các yếu tốmiêu tả trong văn bản thuyết minh

4 Hướng dẫn tự học

- Học bài, làm bài tập còn lại: 3/ 26.

- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng… thuyết minh”:

- Đọc kỹ phần “Chuẩn bị” và lập dàn ý cho đề “Con Trâu ở làng quê VN”

- Vận dụng bài văn tham khảo trong SGK

- Soạn: luyện tập

Trang 25

NS: 14/9/2016 ND: 16/8/2016 Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Viết được đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

4 PTNL: tiềm kiếm, xử lý thong tin, tự quản lý và phát triển bản thân

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu

- HS: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả

III.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 KTBC: Giaos viên treo bảng phụ

Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó ?

“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.

- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi lên bảng

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì

? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những ý

Trang 26

PTNL hợp tác

? Phần kết bài, cần nêu đều gì

- Nhận xét, bổ sung và hoàn thành dàn ý cho HS

- Dùng bảng phụ đưa ra dàn ý mẫu để HS đối chiếu

- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo (SGK/28-29)

? Em có thể sử dụng được những ý gì cho bài thuyết minh

của mình từ bài tham khảo trên

HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn.

- Giáo viên nêu cầu của phần luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng

yếu tố miêu tả.Tìm chi tiết của đối tượng trong bài văn miêu

tả

HS: Chia nhóm làm bài trong 3 phút

- Chia bốn nhóm, yêu cầu mỗi nhóm viết ĐV văn về:

+ Nhóm 1: Con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

+ Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng

+ Nhóm 3: Con trâu trong một số lễ hội

+ Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày phần viết của nhóm

mình Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên gợi ý và đưa ra một số đoạn văn mẫu có sử dụng

những câu tục ngữ, ca dao về trâu để HS tham khảo

+ Bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào

đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

+ Bằng cách nêu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con trâu là đầu

cơ nghiệp” hoặc “Trâu ơi ta bảo trâu này…”

+ Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ… >

Dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt

Nam

- Yêu cầu các em viết và trình bày, nhận xét, uốn nắn cách

viết của các em

- Hãy cho biết mục đích của việc sử dụng yếu tố miêu tả

trong VB thuyết minh ?

- Con trâu cung cấp thực phẩm (cungcấp thịt, da, làm đồ mỹ nghệ,…)

- Con trâu là tài sản của người nôngdân

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chănnuôi trâu

c/ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

người nông dân

4 Viết lại một đoạn văn thuyết minh có

sử dụng yếu tố miêu tả

4 Hướng dẫn tự học:

- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn bài và tập viết đoạn văn.

- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý

- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Trang 27

TUẦN 3 ( Từ tiết 11 đến tiết 15) _ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Các phương châm hội thoại (tt)

- Viết bài tập làm văn số 1

NS: 17/9/2016 ND: 19/9/2016 Tiết 11-12:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Thể hiện quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng về các quyền của trẻ em

4 NL: hợp tác , giao tiếp, GQVĐ thực tiễn

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân với trẻem

2 Làm chủ bản thân: Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bốicảnh thế giới hiện nay

3 Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức, hiện trạng và nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ

và chăm sóc trẻ em

2 Minh họa bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay

3 Động não: suy nghĩ , phân tích để nhận thức rõ về nhiệm vụ bảo vệ và phát triển của trẻ em

IV Phương tiện dạy học

1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về một số trẻ em gặp hoàn cảnh khó khăn

2 HS: tìm những câu chuyện của những bạn học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu em cho là đúng nhất?

a/ Nội dung nào không được đặt ra trong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của G G Mác két?

A Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang de dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

B Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó

Trang 28

C Cần kích thích khoa học kỹ thuật phát triển nhưng khong phải bằng con đường chạy đua vũtrang.

D Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

b/ Nói VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là kiểu VB thuyết minh kết hợp với phươngthức nghị luận Đúng hay sai?

- Câu 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

3 Bài mới: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đúng vậy, trẻ em luôn được quan tâm mọi lúc mọi

nơi, phải được hưởng những quyeền lợi thỏa đáng Đó cũng là nội dung mà các quốc gia quan tâm vàthể hiện trong VB Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.

- Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, đọc đúng các số liệu, các từ

phiên âm tiếng nước ngoài

- Yêu cầu học sinh đọc từ đầu đến phải đáp ứng

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho học sinh

? Vb” Tuyên bố trẻ em” ra đời trong hoàn cảnh nào?

- GV: Gợi lại một vài nét chính về bối cảnh thế giới những

năm cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ và chăm

sóc trẻ em

? Văn ban rtreen thuộc loại văn bản nào? Được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

? VB trên được chia làm mấy phần? Nêu nội dung của

từng phần

- Phần I: Mục 1-2: Lí do của bản tuyên bố

- Phần II: mục 3-7: thực trạng cuộc sống và những hiểm

họa của trẻ em nghèo trên thế giới

- Phần III: mục 8,9: những điều kiện thuận lợi để đẩy

mạnh việc chăm sóc trẻ em

- Phần IV: mục 10-17: những nhiệm vụ cụ thể

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết về văn bản

- Nhắc lại nội dung phần mở đầu: nêu lí do của bản tuyên

II Tìm hiểu chi tiết về văn bản

1 Thực trạng cuộc sống và những hiểm họa đối với trẻ em

- Là nạn nhân của chiến tranh, bạolực, phân biệt chủng tộc, xâm lược,chiếm đóng và thôn tính của nướcngoài

- Chịu đói nghèo, khủng hoảng kinh

tế, dịch bệnh

- Chết do suy dinh dưỡng

→ Là những thách thức lớn nhất đốivới toàn nhân loại

Trang 29

PT NL hợp tác

* Phát triển năng lực hợp tác

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần II và cho biết nội dung

chính nói về vấn đề gì?

? Theo nhận xét của tác giả thì hiện nay trên thế giới đang

gặp phải những hiểm họa gì?

phục và làm rõ cuộc sống của trẻ em hiện nay trên thế giới

Đưa ra một số dẫn chứng cụ thể để minh họa

- Yêu cầu HS đọc lại phần III và cho biết nội dung chính

nói về vấn đề gì?

? Theo báo cáo, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc TE trong

bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì

? Em hiểu “công ước” là gì Trẻ em có những quyền nào

- Giúp HS nhớ lại các quyền: chăm sóc, bảo vệ, nuôi

dưỡng, đến trường, vui chơi …

? Theo em, điều kiện trên có thực hiện được chưa Nêu dẫn

chứng cụ thể

? Ngoài điều kiện trên còn có điều kiện nào khác

? Em hiểu thế nào là “giải trừ quân bị”.

? Hiện nay nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để

đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- GV liên hệ thực tế, lấy dẫn chứng và làm rõ thêm về:

- Sự liên kết của các quốc gia cùng ýthức cao của cộng đồng quốc tế trên

cơ sở Công ước về quyền trẻ em

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế trênnhiều lĩnh vực

→ Tạo cơ hội khả quan và điều kiệnthực hiện nhiệm vụ một cách dễdàng

Trang 30

+ Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước

? Theo em, những điều kiện trên có ý nghĩa gì

- Yêu cầu 1 HS đọc phần IV và cho biết nội dung chính

? Theo em có mấy nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc

tế và từng quốc gia, đó là những nhiệm vụ nào

- GV liên hệ với thực tế địa phương giải thích, phân tích

làm rõ từng nhiệm vụ; qua đó giáo dục HS vấn đề đến lớp

học và tuyên truyền mọi người dân kế hoạch hóa gia đình

PTNL GQVĐ

? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ được nêu ra trong

đoạn này

? Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, theo tác gỉa cần phải

3 Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia

- Tăng cường sức khỏe và chế độdinh dưỡng

- Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khókhăn

- Vai trò người phụ nữ và quyền bìnhđẳng

- Phát triển giáo dục

- Vấn đề kế hoạch hóa gia đình

- Khuyến khích trẻ em tham gia vàosinh hoạt văn hóa xã hội

→ Nêu ra rất cụ thể, rõ ràng, mạchlạc

Trang 31

làm gì.

- Đòi hỏi tất cả các nước cần phải có những nỗ lực liên tục

và phối hợp với nhau trong hành động của từng nước cũng

như trong hợp tác quốc tế

- Em hiểu “nỗ lực”, “liên tục” và “phối hợp với nhau trong

hành động” là gì?

- Nghĩa là các nươcù phải cùng chung tay, giúp sức để giải

quyết các nhiệm vụ trên làm sao để đạt hiệu quả tốt nhất

HĐ3: Hướng dẫn HS khái quát lại nội dung bài học.

? Qua văn bản trên tác giả muốn thể hiện điều gì

? Văn bản trên thuyết phục người đọc nhờ những biện

pháp nào (cách bố cục, đưa ra các tiêu chí, lời văn giàu sức

thuyết phục, lý lẽ sắc bén…)

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS cách làm

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến theo sự chuẩn bị sẵn ở nhà

- GV nhận xét, bổ sung thêm

- Vì sao cộng đồng quốc tế phải ra tuyên bố về sự sống

còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Hiện nay tình hình đời sống của trẻ em nghèo ở nước ta

đang hưởng những đặc lợi gì Em biết những chương trình

nào đang hỗ trợ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn?

III Tổng kết :

* Ghi nhớ: SGK/ 35

IV Luyện tập, củng cố

4 Hướng dẫn tự học:

- Học bài, hoàn chỉnh bài tập vào vở

- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại” – tiếp theo:

- Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi Làm bài tập phần Luyện tập

RKN:

Trang 32

NS: 20/9/2016 ND: 20/9/2016 Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI( TT)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ các phương châm hội thoại trong nhữnghoàn cảnh giao tiếp cụ thể

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

3 Thái độ: Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hộithoại sao cho đúng trong quan hệ giao tiếp

4 NL: hợp tác , giao tiếp, GQVĐ thực tiễn

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo

ơng châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng

2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phươngchâm hội thoại

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo cácphương châm hội thoại trong giao tiếp

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúngphương châm hội thoại

IV Phương tiện dạy học

1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại, bảng phụ

2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- Câu 1 Điền vào chỗ trống các phương châm hội thoại đã học sao cho phù hợp với các câu sau ?

a/ Khi giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm ………

b/ Khi giao tiếp, không tế nhị và không tôn trọng người khác là vi phạm phươngchâm………

c/ Khi giao tiếp, nói dài dòng, rườm rà là vi phạm phương châm………

đ/Tục ngữ: Ăn nên đọi, nói nên lời phù hợp với phương châm………

e/ Tục ngữ: Một câu nhịn chín câu lành phù hợp với phương châm………

- Câu 2 Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 5/ 24.

3 Bài mới: giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội

thoại với tình huống giao tiếp I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao

tiếp:

Trang 33

- Gọi 1 HS đọc truyện cười SGK.

? Em có nhận xét gì về hành động hỏi của chàng rể

- Hành động hỏi của anh không tuân thủ phương châm nào? Vì

sao em nhận xét như vậy

- Phương châm lịch sự không được tuân thủ, vì việc chào hỏi của

anh trong trường hợp trên làm mất thời gian làm việc của người

khác

? Trường hợp nào được coi là lịch sự

- HS có thể nêu cách ứng xử của chàng rể nọ trong tình huống

trên

? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên

- GV giải thích cụm từ “đặc điểm của tình huống giao tiếp”.

- Lưu ý: một câu nói có thể phù hợp trong tình huống này nhưng

không thích hợp trong tình huống khác

- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Giúp HS nắm được những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại.

- Yêu cầu HS đọc lại các ví dụ đã phân tích về các phương châm

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An

mong muốn không

? Có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ Vì sao

người nói không tuân thủ phương châm hội thoại ấy ?

? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức

khỏe của họ thì phương châm nào không được tuân thủ

? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy

? Hãy tìm thêm những tình huống giao tiếp khác mà phương châm

đó cũng không được tuân thủ

? Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói không

tuân thủ phương châm về lượng hay không

? Phải hiểu ý nghĩa câu này như thế nào

- Dẫn thêm một số cách nói tương tự: chiến tranh là chiến tranh;

phụ nữ bao giờ cũng là phụ nữ.

? Qua ví dụ, hãy cho biết: việc không tuân thủ các phương châm

hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào? Lấy ví dụ

HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày

- GV nhắc lại 3 nguyên nhân chính và gọi HS đọc ghi nhớ

2 Ghi nhớ : SGK/ 36 II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

- P/C quan hệ hội thoại

VD2: đọc đoạn đối thoại…

Người nói không tuân thủphương châm về lượng, vì để tuânthủ p/châm về chất

VD3:

Người nói không tuân thủphương châm về chất, do yêu cầukhác quan trọng hơn

VD4: Tiền bạc chỉ là tiền bạc

Người nói muốn người nghe hiểutheo một hàm ý nào đó

2 Ghi nhớ: SGK/37.

Trang 34

? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại

nào Hãy phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy

Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong

mọi tình huống giao tiếp Đúng hay sai ? Vì sao ?

GV: Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm thảo luận tình huống tuân thủ

hoặc không tuân thủ các phương châm hội thoại đã học, sau đó

trình bày, nhóm khác nhận xét tình huống

GV: Nhận xét, bổ sung

III Luyện tập, củng cố

1 Phát hiện lời nói vi phạm

phương châm hội thoại và phântích

- Câu trả lời của ông bố không tuânthủ p/châm cách thức

2 Lí giải nguyên nhân cuả việc viphạm phương châm hội thoại trongmột đoạn văn cụ thể

4 Hướng dẫn tự học

- Học bài, làm bài tập còn lại 2/38.

- Chuẩn bị tiết “Viết bài tập làm văn số 1”.

- Xem lại văn thuyết minh và việc kết hợp một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong bài viết

- Tham khảo các đề trong SGK và đọc kĩ phần “yêu cầu”

Trang 35

NS: 20/9/2016 ND: 22/9/2016

Tiết 14 - 15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

- HS: xem lại bài cũ, dụng cụ làm bài

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Tiến hành kiểm tra:

- Đề bài: Cây lúa quê em

- Thu bài:

- Yêu cầu HS thu bài, GV kiểm tra số lượng

- Nhận xét giờ kiểm tra

3 Hướng dẫn tự học:

- Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xuơng:

+ Đọc văn bản, tóm tắt những nội dung chính

+ Đọc các chú thích và tìm bố cục

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK

* Đáp án:

1 Yêu cầu chung:

- Viết đúng thể loại văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổibật đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

- Bài viết có bố cục ba phần, văn viết mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường

2 Yêu cầu cụ thể:

a Mở bài: giới thiệu chung về cây lúa quê em.

b Thân bài: - Nêu nguồn gốc của cây lúa.

- Có những loại lúa nào? đặc điểm của từng loại

- Cách gieo trồng, chăm sóc

- Cách thu hoạch

- Nêu vai trò, vị trí của cây lúa trong đời sống nhân dân

(Chú ý vận dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp).

c Kết bài: bày tỏ tình cảm đối với cây lúa trong đời sống con người.

*/ Biểu điểm:

- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, bài viết mạch lạc, cĩ bố cục rõ ràng, hợp lý

- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3-5 lỗi diễn đạt

- Điểm 5 – 6: biết viết bài văn thuyết minh, biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và sử dụng yếu

tố miêu tả nhưng chưa đặc sắc, mắc từ 5-7 lỗi diễn đạt

- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên

- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài

Trang 36

- Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

NS: 24/9/2016 ND: 26/9/2016

- Thấy rõ oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, xây dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố ký ảo với những tình tiết có thực tạo nên

vẻ đẹp riêng của loại truyền kỳ

2 Kĩ năng: RLKN đọc VB, tóm tắt nội dung, cảm thụ , phân tích.

3 Thái độ: Niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ trong XHPK xưa.

4 PTNL: gqvđ, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị:

- GV : giáo án, tranh ảnh, một số tư liệu về tác giả

- HS: soạn bài theo yêu cầu

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Kể tên những văn bản em đã học Những văn bản ấy thuộc thể loại gì?

3 Bài mới: Khái quát về văn học trung đại và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.

HĐ1: Giúp HS nắm được vài nét về tác giả và hồn cảnh

ra đời của tác phẩm.

? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Dữ

- Nhận xét và bổ sung về thời đại của tác giả

? Cho biết xuất xứ của tác phẩm.

- GV bổ sung:

+ Là truyện thứ 16 trong Truyền kì mạn lục.

+Nguồn gốc: từ truyện cổ tích Vợ chàng Trương.

? Hãy giải thích tên truyện Truyền kỳ mạn lục

- Nhận xét và bổ sung:

+Tác phẩm: là loại văn xuơi tự sự, cĩ nguồn gốc từ Trung

Quốc (thời Đường)

+ Đề tài: đả kích chế độ phong kiến, hoặc tình yêu và hồi

bão của những kẻ sĩ trước thời cuộc

HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm bố cục.

- Cách đọc: diễn cảm, phân biệt các đoạn kể và lời đối

thoại tâm trạng từng nhân vật

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI

- Người học rộng, tài cao

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Xưng hô trong hội thoại

- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự

Trang 37

- Yêu cầu 2 - 3 HS đọc và nhận xét.

? Truyện kể về ai, kể về việc gì

? Truyện được chia làm mấy phần, nêu nội dung từng

phần

- Đ1: cuộc hơn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương

- Đ2: sự xa cách vì chiến tranh

- Đ3: phẩm hạnh của Vũ Nương

HĐ3: Giúp HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.

? Mở đầu tác phẩm, tác giả giới thiệu về ai

? Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu qua những

chi tiết nào

? Trong cuộc sống, trước tính hay ghen của chồng, nàng đã

xử sự ra sao?

? Em hiểu “ thất hịa” là gì.

? Khi tiễn chồng ra trận, nàng đã dặn chồng như thế nào?

Những lời đó chứng tỏ tâm trạng gì của ngừơi con gái sắp

xa chồng

? Khi chồng ra trận, điều gì đã xảy ra, nàng đã xử sự như

thế nào?

- Cho HS đọc lời trăn trối của bà mẹ thể hiện sự ghi nhận

công lao của nàng đối với nhà chồng

? Khi con trai hỏi về cha để con khỏi nhớ cha nàng đã làm

- Khi bị chồng nghi oan: Phân trần, thanhminh, khẳng định sự thủy chung trongtrắng

→ Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, hếtlòng vun đắp cho gia đình

Trang 38

? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm gì.

? Mấy lần nàng bộc bạch tâm sự của mình, ý nghĩa của

những lần đó?

- HS tìm trong lời thoại của 3 lần nàng thanh minh nhằm

phân trần, giải thích sự việc chồng nghi oan và khẳng định

sự trong trắng của mình

- GV bình tâm trạng của Vũ Nương

? Qua các tình huống trên giúp em hiểu gì về nhân vật Vũ

Nương? ở ngoài đời nếu gặp trường hợp như Vũ nương em

sẽ làm gì?( TL nhóm) PTNL làm chủ bản thân

HS: Thảo luận nhóm và trình bày trong 3 phút

GV: Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên nhận xét, bổ

sung

Giúp HS tìm hiểu nhân vật Trương Sinh.

? Ở nhân vật Trương Sinh có tính cách gì nổi bật

? Tính cách ghen tuông ấy bộc lộ khi nào?

2 Nhân vật Trương Sinh:

- Là người đa nghi, luôn phòng ngừa đối vớivợ

- Chỉ vì lời nói ngây thơ của con → kíchđộng ghen tuông

- Bỏ ngoài tai những lời phân minh của vợ

→ Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật →

Là người hồ đồ, độc đoán

Trang 39

? Khi vợ tìm cách giải bày, phân minh, thái độ của chàng

ra sao

? Em có nhận xét gì về thái độ trên của chàng Trương

? Ngày nay, còn những người đàn ông tính cách như chàng

Trương không (giáo dục HS cách sống)

? Để khắc họa nhân vật chàng Trương, tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào?

? Sự hồ đồ của chàng Trương mang lại hậu quả gì?

* Giúp HS tìm hiểu dụng ý của tác giả qua việc miêu tả

cái chết của Vũ Nương.

? Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều gì

- GV bình: cái chết của nàng là sự đầu hàng số phận, tố

cáo chế độ nam quyền suy tàn

- Giới thiệu ảnh về đền thờ Vũ Nương

3 Cái chết của Vũ Nương:

- Tố cáo xã hội phong kiến

- Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đốivới số phận người phụ nữ

IV Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/51p cho gia đình

Trang 40

? Để khắc họa tính chân dung và tính cách của hai nhân

vật trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì

- Phân tích nghệ thuật thắt nút, mở nút

- Giới thiệu sự việc Trương Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ

? Đến đây, truyện có thể kết thúc được chưa.Việc sáng tạo

thêm phần cuối có ý nghĩa gì

- Yêu cầu HS khá trả lời

HS: THảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày, lớp nhận

xét, bổ sung

- GV giải thích thêm: có thể kết thúc sự việc chàng Trương

hiểu ra nỗi oan của vợ, nhưng tác giả đã sáng tác thêm một

đoạn (nói về cuộc sống của Vũ Nương trong động rùa ở

hải đảo) thể hiện ngòi bút nhân văn của tác giả phần nào

bù đắp cho những thiệt thòi của Vũ Nương

? Hãy tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện

HS: Thảo luận trong 2 phút và trả lời

? Việc sắp xếp các yếu tố kỳ ảo và yếu tố thực có ý nghĩa

- GV bổ sung: việc đưa những yếu tố kỳ ảo vào một câu

chuyện quen thuộc làm hoàn chỉnh nét tính cách nhân vật

và tạo một kết thúc có hậu

? Nhưng, tính bi kịch của truyện có vì thế mà bị giảm đi

không

- GV: tính bi kịch vẫn tiềm ẩn vì chàng Trương vẫn phải

trả giá cho hành động phũ phàng của mình

HĐ4: Hướng dẫn HS khái quát lại toàn bộ bài học.

? Qua câu chuyện về cuộc đời Vũ Nương, tác giả muốn thể

hiện điều gì

? Tác giả đã vận dụng những nghệ thuật nào đặc sắc

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w