1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 6 6

96 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục kĩ năng sống và các nội dung tích hợp - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm.. Các năng lực chung - Năng lực tự học - N

Trang 1

Ngày soạn: 15/10/2016 Tiết: 18

- Làm thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân

3 Thái độ:- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

4 Giáo dục kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Phân loại hay sắp xếp theo nhóm:

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

sơ đồ, ảnh chụp…):

Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thínghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận: vận chuyển chất trongthân

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- GV: Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: hồng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành ládâu, dâm bụt

Trang 2

Kính hiển vi, dao sắc, nước, giấy thấm, 1 cành chiết ổi, hồng xiêm (nếu cóđiều kiện).

- Phân công nhóm thực hành, nhóm trưởng thư ký

- Kiểm tra dụng cụ, sự chuẩn bị của học sinh, phát dụng cụ thực hành

b Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

1: Sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan

*Mục tiêu: HS biết được nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ.

- GV yêu cầu nhóm trình bày thí nghiệm

- GV quan sát kết quả của các nhóm, so sánh SGK, GV thông báo ngay nhóm nào

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm nhóm làm tốt

2: Sự vận chuyển chất hữu cơ

*Mục tiêu: HS biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau đó thảo luận nhóm

- GV lưu ý: Khi bóc vỏ, bóc luôn cả mạch nào?

- GV có thể mở rộng: chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang đi nuôi thân, cành, rễ

- GV nhận xét và giải thích nhân dân lợi dụng hiện tượng này để chiết cành

- GV hỏi: Khi bị cắt vỏ, làm đứt mạch rây ở thân thì cây có sống được không? tại sao?

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây, tránh tước vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thépvào thân cây

c Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành

Trang 3

d Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hành

4 Nhận xét - đánh giá

- Giáo viên phải đánh giá kết quả đối với các nhóm.

- Điểm các nhóm.

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị: củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm

V RÚT KINH NGHIỆM

.

Trang 4

Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết: 19

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

4 Giaó dục kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát: hình ảnh, mẫu vật thân biến dạng

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: các loại thân

Tìm mối liên hệ: cấu tạo phù hợp với chức năng

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

sơ đồ, ảnh chụp…):

Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí

nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận:II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- GV:Máy chiếu : Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 SGK

Trang 5

Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng(20p)

*Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy được chức năng đối với cây.

*Tiến hành:

a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng tỏ

- GV lưu ý tìm củ su hào có chồi nách và gừng đã

có chồi để học sinh quan sát thêm

- HS quan sát tranh ảnh và gợi ý của GV để chia

củ thành nhiều nhóm

- GV cho HS phân chia các loại củ thành nhóm

dựa trên vị trí của nó so với mặt đất và hình dạng

củ, chức năng

- GV yêu cầu HS tìm những đặc điểm giống và

1.Quan sát và ghi lại những thông tin về một

số loại thân biến dạng:

Trang 6

khác nhau giữa các loại củ này.

- GV lưu ý HS bóc vỏ của củ dong, tìm dọc củ có

những mắt nhỏ đó là chồi nách, còn các vỏ (hình

vẩy) là lá

- Yêu cầu HS nêu được:

+ Đặc điểm giống nhau: có chồi, lá  là thân

+ Đều phình to  chứa chất dự trữ

+ Đặc điểm khác nhau: củ gừng, dong (có hình rễ),

dưới mặt đất gọi là thân rễ

Củ su hào, khoai tây (dạng tròn to) thân củ

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung,

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời 4 câu hỏi

trang 58

- HS đọc mục  SGK trang 58, trao đổi nhóm

theo 4 câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét và tổng kết: một số loại thân biến

dạng làm chức năng khác là dự trữ chất khi ra hoa

kết quả

b Quan sát thân cây xương rồng

- HĐ nhóm 3p

- GV cho HS quan sát thân cây xương rồng, thảo

luận theo câu hỏi:

- Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng

gì?

- Sống trong điều kiện nào lá biến thành gai?

- Cây xương rồng thường sống ở đâu?

- Kể tên một số cây mọng nước?

- HS quan sát thân, gai, chồi ngọn của cây xương

rồng Dùng que nhọn chọc vào thân, quan sát hiện

tượng, trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

Trang 7

- GV cho HS nghiên cứu SGK rồi rút ra kết luận

chung cho hoạt động 1

Hoạt động 2: Đặc điểm,chức năng của một số loại thân biến dạng (15)

*Mục tiêu: HS ghi lại những đặc điểm và chức năng của thân biến dạng  gọi tên các loại thân biến dạng.

- GV treo bảng đã hoàn thành kiến thức để HS

theo dõi và sửa bài cho nhau

- GV tìm hiểu số bài đúng và chưa đúng bằng

cách gọi cho HS giơ tay, GV sẽ biết được tỉ lệ

HS nắm được bài

- 1 HS đọc to toàn bộ nội dung trong bảng của

GV cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức

Mở rộng: Tại sao củ khoai tây là thân còn củ

TÊN THÂN BIẾN DẠNG

1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt

đât

Dự trữ chất dinhdưỡng

Thân củ

2 Củ khoai tây Thân củ nằm dưới mặt

đất

Dự trữ chất dinhdưỡng

Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dưới mặt

đất

Chứa chất dinhdưõng

Thân rễ

4 Củ dong ta Thân rễ nằm dưới mặt

đất

Chứa chất dinhdưõng

Thân rễ

5 Xương rồng Thân mọng nước mọc

trên mặt đất

Dự trữ nước,quang hợp

Thân mọngnước

Trang 8

4 Củng cố.

- GV cho HS làm bài tập tại lớp, GV thu 15 bài chấm ngay tại lớp

- Hay kiểm tra bằng những câu hỏi như SGV

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị các kiến thức cho tiết sau ôn tập

V RÚT KINH NGHIỆM

.

Trang 9

Ngày soạn: 22/10/2016 Tiết: 20

Tuần: 10

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh củng cố được các kiến thức đó học từ chương I đến chương III

- Nhận biết được các đặc điểm có trên các tranh vẽ

- Hiểu được chức năng phù hợp với cấu tạo

2 Kỹ năng

- Có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

- Có thái độ yêu thích môn học

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát ,phân tích bảng biểu

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

Trang 10

2 Học sinh

- HS: Chuẩn bị theo nội dung đã dặn

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Cấu tạo tế bào thực vật:

+ Tìm được các bộ phận của tế bào

(trên tranh câm)

+ Biết cách quan sát

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào:

+ Tế bào lớn lên do đâu?

+ Sự phân chia tế bào do đâu?

+ Cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

- Sự hút nước và muối khoáng của rễ

- Sự hút nước và muối khoáng của rễ:

+ Sự cần nước và các loại muốikhoáng

+ Sự hút nước và muối khoángcủa rễ do mạch gỗ

+ Biện pháp bảo vệ cây

- Biến dạng của rễ:

Trang 11

Chương III: Thân

- Yêu cầu HS HĐ cá nhân ôn tập lại kiến

thức:

- Cấu tạo ngoài của thân

? So sánh thân chính và cành

( Thân chính phát triển từ chồi ngọn,

thường mọc thẳng: cành phát triển từ chồi

nách, thường mọc xiên)

? So sánh chồi hoa và chồi lá

( Giống: chồi hoa và chồi lá đều có mầm

lá bao bọc

Khác: Trong chồi lá mô phân sinh sẽ phát

triển thành cành mang lá, hoặc lá

Trong chồi hoa mô phân sinh sẽ phát triển

thành cành mang hoa, hoặc hoa)

? Lấy VD về những loại cây thường bấm

ngọn, những loại cây thường tỉa cành

- Thân dài ra do đâu

- Cấu tạo trong của thân non:

+ Đặc điểm cấu tạo (so sánh với cấu tạo

trong của rễ)

+ Đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù

hợp với chức năng

- Thân to ra do:

- Vận chuyển các chất trong thân

- Biến dạng của thân

- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày các

nội dung

- GV nhận xét

+ 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễthở, giác mút

+ Đặc điểm của từng loại rễ phùhợp với chức năng

Chương III: Thân

- Cấu tạo ngoài của thân

+ Các bộ phận cấu tạo ngoàicủa thân: thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

+ Các loại thân: đứng, leo, bò

- Thân dài ra do:

+ sự phân chia TB của mô phânsinh ngọn

+ Vận dụng vào thực tế: bấmngọn, tỉa cành

- Thân to ra do:

+ Tầng sinh vỏ và sinh trụ+ Dác và ròng

+ Xác định tuổi cây qua việc đếm sốvòng gỗ

- Vận chuyển các chất trong thân:+ Nước và muối khoáng: mạch gỗ+ Chất hữu cơ: mạch rây

- Biến dạng của thân:

+ Thân củ, thân rễ, thân mọng nước.+ Chức năng

Trang 12

4 Củng cố.

- GV củng cố nội dung bài và đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn về nhà

- HS học bài, ôn tập lại bài

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

V RÚT KINH NGHIỆM

.

.

Trang 13

Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết: 21

Tuần: 11

KIỂM TRA 1 TIẾT I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức.

- Học sinh hiểu rõ ràng các kiến thức đã học

- Biết cô đọng các kiến thức chính theo yêu cầu

-HS: ôn lại bài

III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Trang 15

Ngày soạn: 29/10/2016 Tiết: 22

Tuần: 11

CHỮA BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức trong bài kiểm tra

- Nhận biết được các kiến thức đã đạt được và chưa đạt được

- Chữa những lỗi mà HS sai cơ bản hoặc cách trình bày trong bài kiểm tra

2 Kỹ năng

- Có kĩ năng so sánh, đánh giá

3 Thái độ

- Có thái độ yêu thích môn học

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong giờ học

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong bài kiểm tra.

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

2 Kiểm tra bài cũ

(Không kiểm tra)

3 Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Trả bài kiểm tra

Trang 16

Trả bài cho các tổ trưởng chia cho từng bạn trong tổ

- 3 tổ trưởng trả bài cho từng cá nhân

Các HS nhận bài đọc, kiểm tra lại các bài đã làm

HĐ2: Nhận xét chữa bài

+ GV nhận xét bài làm của HS:

-Đã biết làm các bài tập từ dễ đến khó

-Đã nắm được các kiến thức cơ bản

Nhược điểm:

Kĩ năng trả lời câu hỏi của một số HS chưa tốt

-Một số em kĩ năng trình bày còn chưa tốt

-Một số em còn chưa nắm vững kiến thức còn nhầm lẫn

thân biến dạng và rễ biến dạng.So sánh chồi hoa và chồi lá

chưa đầy đủ Phần giải thích câu 4 còn lan man chưa chuẩn

HS nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh nghiệm

*GV chữa bài cho HS

- HS chữa bài vào vở

1) Chữa bài theo đáp án chấm

2) Lấy điểm vào sổ

* GV tuyên dương một số em điểm cao, trình bày sạch đẹp

Nhắc nhở, động viên một số em có điểm còn chưa cao,

trình bày chưa đạt yêu cầu

- Nội dung chấm chữa có trong đáp án

cụ thể

4 Củng cố.

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài 19 : Đặc điểm ngoài của lá

- Chuẩn bị : mẫu vật 1 số lá đơn, lá kép Lá có gân song song, hình cung, hình mạng, cành ổi, cành mít, cành mồng tơi,cành cây hoa sữa

V RÚT KINH NGHIỆM

.

.

Trang 17

Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết: 23

Tuần: 11

CHƯƠNG 4: LÁ Mục tiêu chương 4:

1.Kiến thức:

- Nêu được đăch điểm bên ngoài gồm cuống lá(bẹ lá), phiến lá

- Phân biệt các loại lá đơn, lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá

- Nêu được khái niệm về : quang hợp, hô hấp, viết sơ đồ

- Giải thích được việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ

- Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước

và muối khoáng mạnh mẽ

- Trình bầy được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí

- Nêu được các dạng lá biến dạng ( thành gai, tua cuốn, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trường

2.Kĩ năng:

- Thu thập về các dạng kiểu phân bố lá

- Biết cách làm thí nghiệm lá cây thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp

3 Thái độ

- Có thái độ yêu thích môn học

- Có thái độ bảo vệ thực vật

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát các đặc điểm bên ngoài của lá,các kiểu xép lá trên thân và cành

- kĩ năng hợp tác nhóm, lắng nghe tích cực khi thảo luận nhóm

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : Nghiên cứu các kiến thức của chương

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

- Quan sát, sử dụng ngôn ngữ, tìm mối liên hệ, tính toán

- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

sơ đồ, ảnh chụp…)

Bài 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 18

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát các đặc điểm bên ngoài của lá,các kiểu xép lá trên thân và cành

- kĩ năng hợp tác nhóm, lắng nghe tích cực khi thảo luận nhóm

- kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm và tổ

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : Nghiên cứu các đặc điểm bên ngoài của lá, các kiểu xếp lá trênthân và cành ở nhà theo sự hướng dẫn của GV

- Năng lực giải quyết vấn đề: Cấu tạo ngoài phù hợp với chức năng của lá.

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp: qua thảo luận, trả lời câu hỏi

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát các hình 19.1,2,3 SGK sinh học 6,phân tích bảng biểu

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Sưu tầm lá, cành có đủ chồi nách, cành có kiểu mọc lá

2 Học sinh

- Chuẩn bị trong nhóm nên có đủ loại lá, cành như yêu cầu bài trước

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 19

* Mở bài: ? Em hãy kể tên các cơ quan sinh dưỡng của Tv?

- Chiếu H 19.1

Xem H19.1, cho biết lá gồm mấy bộ phận? Tên các bộ phận của lá?

- Chức năng quan trọng nhất của lá là gì ?( Quang hợp)

- Vậy lá có cấu tạo ngoài như thế nào để phù hợp với chức năng đó ta vào phần 1

Hoạt động 1: Đặc điểm bên ngoài của lá( 20p)

Mục tiêu: HS biết được phiến lá đa dạng là bản rộng dẹt và có 3 loại gân lá.

sắc của phiến lá, diện tích bề mặt của phần

phiến so với cuống

2 Tìm điểm giống nhau của phần phiến

các loại lá

3.Điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối

với việc thu nhận ánh sáng của lá?

Yêu cầu :Thảo luận nhóm:

-Diện tích bề mặt của phần phiến so với

cuống: phiến lá lớn hơn so với cuống lá

2.Tìm điểm giống nhau của phần phiến các

loại lá

- Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt là phần

rộng nhất của lá

3.Điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối

với việc thu nhận ánh sáng của lá?

- Giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

Hãy rút ra đặc điểm của phiến lá?

- Chú ý một số cây cuống lá biệt đổi thành

bẹ ôm lấy thân: VD lá chuối, hành…

- Chiếu hình ảnh màu xanh của lá rau

má nhật

- Vì sao lá cây có màu xanh?( Lá có

mầu xanh do chứa chất diệp lục.)

- Gv chiếu hình ảnh một số cây có màu đỏ

- Phiến là màu lục, dạng bản dẹt+ Hình dạng kích thước khác nhau+ Phiến là phần to nhất của lá => lágiúp hứng được nhiều ánh sáng

Trang 20

Lá không có màu xanh có quang hợp

được không?

(Lá không có màu xanh vẫn quang hợp

được do trong lá vẫn có chất diệp lục)

b) Gân lá

-Gv chiếu hình ảnh 19.3 các kiểu gân lá

-Cho biết gân lá của chúng có giống

nhau không?Theo em có mấy loại

gân lá ?

- Gv yêu cầu HS lật mặt sau của các lá

mang đén lớp đẻ quan sát phần gân lá.Yêu

cầu HS chọn ra mỗi loại lá có 3 kiểu gân

đã học

c,lá đơn lá kép:

- chiếu H19.4 lá đơn, lá kép

? Thế nào là lá đơn, lá kép? Cho Vd

- Yêu cầu HS lên nêu đặc điểm lá đơn, lá

?Chúng thuộc loại lá nào?

- HS ko trả lời được thì Gv giải thích lá rau

ngót là lá đơn : XĐ chồi nách

- có 3 kiểu gân lá + Gân hình mạng VD: gân lá mít ,dâu, dâm bụt

+ Gân song songVD: lá trúc , lá lúa.+ Gân hình cungVD: lá lục bình, láđịa liền

- Lá đơn: Mỗi cuống chỉ mang mộtphiến lá nằm ngay dưới chồi nách,

cả cuống và phiến rụng cùng mộtlúc

VD: lá mít, bưởi, dâm bụt

- Lá kép:có cuống chính phân nhiềucuống con, mỗi cuống con mangmột phiến (gọi là lá chét), chồi náchchỉ có ở phía trên cuống chính,không có ở cuống con, lá chét rụngtrước, cuống chính rụng sau

- HS trong nhóm quan sát 3 cành của nhóm

mình đối chiếu hình 19.5 SGK trang 63, xác

định 3 cách xếp lá là: mọc cách, mọc đối, mọc

vòng

Trang 21

- Mỗi HS kẻ bảng SGK trang 63 hoàn thành vào

vở bài tập

- HS tự chữa cho nhau kết quả điền bảng

- HS quan sát 3 cành kết hợp với hướng dẫn ở

SGK trang 63

- HS thảo luận đưa ra ý kiến: kiểu xếp lá sẽ giúp

lá nhận được nhiều ánh sáng

- HS trình bày kết quả trước lớp

* Tìm hiểu ý nghĩa sinh học của cách xếp lá

- GV cho HS n/c SGK tự quan sát hoặc là GV

hướng dẫn như trong SGV

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi

SGK trang 64

- HS quan sát 3 cành kết hợp với hướng dẫn ở

SGK trang 63

- HS thảo luận đưa ra ý kiến: kiểu xếp lá sẽ giúp

lá nhận được nhiều ánh sáng

- HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng, HS rút ra

kết luận

+ Mọc cách: VD: lá dâu, bưởi, rau muống

+ Mọc đối VD: gioi, ổi, bạc

hà, dừa cạn

+ Mọc vòngVD: lá trúc đào, hoa sữa, dây huỳnh

* ý nghĩa: Lá ở trên mấu thân xếp so le nhau giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng chiếu vào cây

4 Củng cố

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để kiểm tra, HS trả lời đúng, GV đánh giá

Bài tập trắc nghiệm: khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Câu 1 Trong các lá sau đây nhóm những lá nào có gân song song

a Lá hành, lá nhãn, lá bưởi b Lá rau muống, lá cải

c Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ d Lá tre, lá lúa,

Câu 2 Trong các lá sau đây, những nhóm lá nào thuộc lá đơn

a Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu b Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt

c Lá ổi, lá dâu, lá trúc nhật d Lá hoa hồng, lá phượng, lá khế

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 22

Ngày soạn : 5/11/2016 Tiết: 24 Tuần:12

Bài 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá

- Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu cấu tạo bên trong phù hợp vớichức năng của phiến lá

- kĩ năng hợp tác nhóm, lắng nghe tích cực khi thảo luận nhóm

- kĩ năng tự tin trình bày trước nhóm và tổ

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : Nghiên cứu cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến

- Năng lực giải quyết vấn đề: Cấu tạo trong phù hợp với chức năng của lá.

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp: qua thảo luận, trả lòi câu hỏi

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát các hình 20.1,2,3,4 SGK sinh học 6,phân tích bảng biểu

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

Trang 23

Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá, đề kiểm tra photo hay viết trước vào bảng phụ

2 Học sinh

- Xem trước bài

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Tự n/c kênh hình và thông tin, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định lớp

6A1

2 Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm cấu tạo ngoài của lá?

- Lá sắp xếp như thế nào để nhận được nhiều ánh sáng?

Trả lời: - Lá gồm : cuống, phiến lá, gân lá

- Phiến lá là bản dẹt có màu sắc( thường có mầu xanh lục), hình dạng (tròn, bầudục, tim, dài.), kích thước ( to , nhỏ, bình thường) khác nhau

- Có 3 loại gân lá:+ Hình mạng: nhiều cây

+ Hình cung: Lá địa liền, bèo nhật bản, ngọc trâm

+ Hình song song: Lá tre, lúa, ngô, rẻ quạt…

- Có lá đơn:Từ một mấu thân mọc ra một cuống chính trên cuống chỉ có một phiến

- HĐ nhóm bàn(3p)

- GV cho HS trong nhóm nghiên cứu SGK trả lời 2

câu hỏi SGK trang 65

- HS đọc thông tin mục  SGK, quan sát hình 20.2

và 20.3 trao đổi theo 2 câu hỏi SGK

- Yêu cầu HS phải nêu được:

Biểu bì có tác dụng bảo vệ: tế bào phải xếp sát

Trang 24

Lỗ khí đóng mở giúp thoát hơi nước

- GV yêu cầu HS thảo luận toàn lớp Đại diện

nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức đúng

- GV có thể giải thích thêm về hoạt động đóng mở

lỗ khí khi trời nắng và khi râm

- Tại sao lỗ khí thường tập trung nhiều ở mặt dưới

của lá?

- Lớp TB biểu bì trongsuốt, phía ngoài có váchdày dùng để bảo vệ, cónhiều lỗ khí để trao đổikhí và thoát hơi nước

Yêu cầu:Hoạt động 2: Thịt lá(20p) Mục tiêu: HS phân biệt được đặc điểm các lớp tế bào thịt lá phù hợp với chức năng chính của chúng.

đặc điểm: đến các tế bào chứa lục lạp ,

,lỗ khí ở biểu bì và chức năng của

- Yêu cầu nêu được:

câu hỏi thảo luận 1

- Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạpgồm một số lớp có đặc điểm khácnhau phù hợp với chức năng thu nhậnánh sáng, chứa và TĐK để chế tạochất hữu cơ cho cây

Trang 25

- Những điểm khác nhau giữa các tb

thịt lá

+ Lục lạp : TB thịt lá phía trên : nhiều

lục lạp hơn, xếp theo chiều thẳng đứng

TB thịt lá phía dưới : ít lục lạp

hơn, xếp lộn xộn trong tb

- Lớp tb thịt lá phía trên có cáu tạo phù

hơp với chức năng chính là chế tạo chất

hữu cơ Lớp tb thịt lá phía dưới có cấu

tạo phù hợp cới chức năng chính là

chứa và trao đổi khí

Mở rộng:

? Tại sao khi trồng cây ở chỗ thiếu ánh

sáng thì lá cây sẽ có mầu vàng không

xanh như bình thường?( Vì lục lạp chỉ

được tạo thành khi có ánh sáng).

Hoạt động 3: Gân lá( 5p) Mục tiêu: HS nắm được chức năng của gân lá.

- HĐ cá nhân:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 66 và trả lời

câu hỏi:

- HS đọc mục  SGK trang 66 quan sát hình 20.4

kết hợp với kiến thức về chức năng của bó mạch ở rễ

và thân, trả lời câu hỏi SGK

- GV kiểm tra 1-3 HS, cho HS rút ra kết luận

- HS trả lời trước lớp, HS khác bổ sung nếu cần

- Qua bài học em biết được những điều gì?

- GV chiếu hình 20.4 giới thiệu toàn bộ cấu tạo của

phiến lá

- Gân lá gồm các bómạch có chức năng vậnchuyển các chất

4 Củng cố

- GV phát tờ photo bài tập cho HS (nội dung như SGV)

- Trao đổi nhóm cho HS chấm bài cho nhau

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”.đọc kết luận chung

- Ôn lại kiến thức ở tiểu học: Chức năng của lá, chất khí nào duy trì sự cháy

V Rút knh nghiệm: ………

Trang 26

Ngày soạn: Tiết: 25

Tuần: 13

Bài 21: QUANG HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh tìm hiểu các thí nghiệm:

+ xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

+Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra kết luận

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây

4 Giáo dục kỹ năng sống hoặc các nội dung tích hợp khác

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhiệm trách nhiệm trong nhóm

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý

tưởng của người khác;

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề : thông qua làm thí nghiệm ,quan sát thí nghiệm về

chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng, XĐ khí mà lá thải ra khi chế tạo tinhbột

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp: Thông qua trình bày

- Năng lực hợp tác: Thông qua thảo luận nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông : Tìm hiểu các kiến thức

về quang hợp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

sơ đồ, ảnh chụp…)

Trang 27

Đưa ra các tiên đoán, nhận định: kết quả TN.

Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thínghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận

- HS: Ôn lại kiến thức tiểu học về chức năng của lá

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Quan sát, hỏi đáp, trực quan, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

Mục tiêu: HS thông qua thí nghiệm xác định được chất tính bột lá cây đã tạo được ngoài ánh sáng.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

- HS trả lời 3 câu hỏi ở mục 

- HS mang phần tự trả lời của mình thảo luận trong

nhóm, thống nhất ý kiến

Trang 28

- GV cho các nhóm thảo luận kết quả của nhóm

- GV nghe, bổ sung, sửa chữa và nêu ý kiến đúng,

cho HS quan sát kết quả thí nghiệm của GV để

khẳng định kết luận của thí nghiệm

- GV cho HS rút ra kết luận

- GV treo tranh yêu cầu 1 HS nhắc lại thí nghiệm và

kết luận của hoạt động này

- GV mở rộng: Từ tinh bột và các muối khoáng hoà

tan khác lá sẽ tạo ra các chất hữu cơ cần thiết cho

cây

- Lá chỉ chế tạo đượctinh bột khi có ánh sáng

Yêu cầu:Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh

bột Mục tiêu: HS phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả

ra trong khi chế tạo tinh bột là khí oxi.

- GV cho HS thảo luận nhóm(3p), nghiên cứu

SGK trang 69

- HS đọc mục , quan sát hình 21.2, trao đổi

nhóm trả lời 3 câu hỏi mục , thống nhất ý kiến

- GV gợi ý: HS dựa vào kết quả của thí nghiệm 1

và chú ý quan sát ở đáy 2 ống nghiệm

- GV quan sát lớp, chú ý nhóm HS yếu để hướng

dẫn thêm (chất khí duy trì sự cháy)

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung nhóm lên trình bày kết quả, cả lớp

thảo luận và bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời

- Các nhóm nghe và tự sửa nếu cần.-

- Yêu cầu:

+ Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1, xác định

cành rong ở cốc B chế tạo được tinh bột

+ Chất khí ở cốc B là khí oxi

Trang 29

- GV cho các nhóm thảo luận kết quả tìm ý kiến

đúng

- GV nhận xét và đưa đáp án đúng, cho HS rút ra

kết luận

- Tại sao về mùa hè khi trời nắng nóng đứng dưới

bóng cây to lại thấy mát và dễ thở?

- GV cho HS nhắc lại 2 kết luận nhỏ của 2 hoạt

động

- Lá nhả ra khí oxi trongquá trình chế tạo tinh bột

4 Củng cố

- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 70, đánh giá điểm 1-2 HS

- GV gọi HS nhắc lại 2 thí nghiệm và rút ra kết luận, cho điểm 1-2 HS trả lời đúng

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại kiến thức về chức năng của rễ

V RÚT KINH NGHIỆM :

.

Ngày soạn: 10/11/2016 Tiết: 26

Tuần: 13

Trang 30

Bài 21:QUANG HỢP( tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích thí nghiệm để biết đượcnhững chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột

- Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp

- Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- tích hợp quang hợp góp phần làm trong sạch, điều hòa khí hậu

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : tự nghiên cứu kiến thức đã học và kĩ năng phân tích thí nghiệm

để biết được những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột

- Năng lực giải quyết vấn đề : Trong thảo luận , trả lời câu hỏi để tìm kiến thức

mới

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác: trong thảo luận nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông : Sưu tầm ,tìm hiểu kiếnthức về quang hợp của TV

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Trong diễn đạt, trình bày

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

Quan sát: Thí nghiệm, Hình 21.4,5

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán

Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,

sơ đồ, ảnh chụp…)

Đưa ra các tiên đoán, nhận định

Trang 31

Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thínghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Cho HS nhắc lại kết luận chung của bài trước,

- Vậy lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột?

Hoạt động 1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột?

*Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm biết cây cần: nước, khí cacbonic, ánh sáng, diệp lục để chế tạo tinh bột.

- GV yêu cầu H nghiên cứu SGK trang

70, 71, thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi

SGK

- GV gợi ý:

- Sử dụng kết quả của tiết trước để xác

định lá ở chuông nào có tinh bột và lá ở

1 Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột:

* Thí nghiêm: SGK

* Nhận xét:

Trang 32

chuông nào không có tinh bột?

+ Cây ở chuông A sống trong điều kiện

không khí không có cacbonic

+ Cây ở chuông B sống trong điều kiện

không khí có cacbonic

- Cho HS các nhóm thảo luận kết quả

- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời

đúng, ghi vào giấy

- Yêu cầu nêu được:

+ Chuông A có thêm cốc chứa nước vôi

Mở rộng : Tại sao ở xung quanh nhà và

những nơi công cộng cần trồng nhiều

Hoạt động 2: Khái niệm về quang hợp

*Mục tiêu: HS nắm được khái niệm quang hợp, viết sơ đồ quang hợp.

- Lá cây sử dụng những nguyên liệu

nào để chế tạo tinh bột? Nguyên liệu

* Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp: ánh sáng

Trang 33

- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.

- GV cho HS đọc thông tin  trả lời

câu hỏi: Ngoài tinh bột lá cây còn tạo

ra những sản phẩm hữu cơ nào khác?

Liên hệ:Trồng cây gây rừng,bảo vệ

thực vật.

Nước+khí CO2 tinh bột+

Chất diệp lục ( trong lá)

Khí O 2 ( lá nhả ra ngoài môi trường)

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm quang hợp, trả lời câu hỏi 3 SGK trang 72

- Làm bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong các bộ phận sau đây của lá, bộ phận nào là nơi xảy ra quá trình quang

hợp:

a Lỗ khí b Gân lá c Diệp lục

Câu 2: Lá cây cần khí nào trong các chất khí sau để chế tạo tinh bột:

a Khí oxi b Khí cacbonic c Khí nitơ

Trang 34

Tuần: 13

Bài 22: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANG

HỢP - Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp

- Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuậttrong trồng trọt:Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ

- Tìm được các VD thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng khai thác thông tin, nắm bắt thông tin

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phương

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : Tự nghiên cứu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đếnquang hợp

- Năng lực giải quyết vấn đề: Về những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang

hợp, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt:Giảithích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông : Tìm hiểu kiến thức củabài

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trong diễn đạt và trình bày

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

- Quan sát: tranh ảnh về một số cây ưa sáng và ưa bóng

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán :Tìm được các VD thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọngcủa quang hợp

Đưa ra các tiên đoán, nhận định

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Trang 35

- GV: Sưu tầm tranh ảnh về một số cây ưa sáng và ưa bóng Tìm tranh ảnh vềvai trò của quang hợp với đời sống động vật và con người.

2 Học sinh

- HS: Ôn tập kiến thức ở tiểu học về các chất khí cần thiết cho động vật và thựcvật

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Hoạt động nhóm, hỏi đáp, thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Hoạt động 1: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp?

*Mục tiêu: HS xác đinh được các điều kiện bên ngoài như: nước, khí cacbonic, ánh sáng đã ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.

*Tiến hành:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm,

nghiên cứu SGK

- HS tự đọc thông tin  SGK trang 75,

suy nghĩ trả lời câu hỏi mục 

- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến trả

Trang 36

- GV có thể gợi ý cho các câu hỏi thảo

luận: chú ý vào điều kiện ảnh hưởng đến

quang hợp

- Yêu cầu nêu được kiến thức:

+ Các điều kiện ảnh hưởng đến quang

hợp: khí CO2, nước, ánh sáng, nhiệt độ

Trong trồng trọt muốn thu hoạch cao

không nên trồng cây quá dày:

+ Trồng cây dầy dẫn tới thiếu ánh sáng,

- GV cho HS quan sát tranh: bụi lá lốt ở

dưới gốc cây hồng xiêm, tranh khóm

chuối cằn ở gần nhiều lò gạch để thấy

được ảnh hưởng của ánh sáng và lượng

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp ở cây xanh

*Mục tiêu: HS hiểu được sự quang hợp ở cây xanh đã tạo ra thức ăn và khí

oxi cho tất cả các sinh vật.

*Tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi mục

 SGk trang 75

- Mỗi HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV lưu ý các nhóm: khẳng định được tầm

quan trọng của các chất hữu cơ và khí oxi do

quang hợp của cây xanh tạo ra

- Trao đổi trong nhóm về ý kiến của cá nhân,

2 Quang hợp của ở cây xanh

có ý nghĩa gì?

Trang 37

thống nhất câu trả lời của nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nghe và giúp đỡ HS hoàn thành đáp án về

ý nghĩa của quang hơp như SGV

- GV chú ý thắc mắc của HS như: con giun

sống trong ruột người không cần chất hữu cơ và

khí oxi do cây xanh chế tạo và thải ra

+ Qua bài này giúp em hiểu được những điều

gì?

- Từ phần thảo luận trên lớp, HS rút ra kết luận

- Nhờ quá trình quang hợp câyxanh đã tạo ra các chất cần cho

- Ôn lại bài quang hợp

- Đọc trước bài: cây có hô hấp không?

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/11/2016 Tiết: 28

Tuần: 14

Trang 38

Tiết 26: CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNG?

- Giáo dục lòng say mê môn học

4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

5 Các năng lực hướng đến

5.1 Các năng lực chung

- Năng lực tự học : Tự nghiên cứu những khái niệm hô hấp và hiểu được ý nghĩa

hô hấp đối với đời sống của cây

- Năng lực giải quyết vấn đề:Thông qua thí nghiệm phát hiện ra kiến thức và giải

thích được thí nghiệm

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp: trong Hđ nhóm

- Năng lực hợp tác: trong thảo luận

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông : Tìm hiểu kiến thức củabài

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trong diễn đạt và trình bày

5 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt

- Quan sát: Hình 23.1,2.

Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,

Tìm mối liên hệ, tính toán : Giải thích được khi đất thoáng , rễ cây hô hấp mạnhtạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ

Trang 39

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định.

- HS: Ôn lại bài quang hợp, kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi

I II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận nhóm, hỏi đáp, quan sát, giảng giải

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

- Nêu điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp?

- Không khí thiếu oxi có duy trì sự cháy được không?

Hoạt động 1: Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây?(20p)

*Mục tiêu: HS nắm được các bước tiến hành thí nghiệm, tập thiết kế thí nghiệm

để rút ra kết luận.

*Tiến hành:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang

77, nắm cách tiến hành, kết quả của thí

- GV lưu ý HS phải giải thích lớp váng

1 Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây:

a Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải: SGK

Trang 40

trắng đục ở cốc A dày hơn là do có

nhiều khí cacbonic thì GV nên hỏi

thêm: Vậy ở chuông A do đâu mà

lượng khí cacbonic nhiều lên?

- HS đọc thông tin  SGK trang 77,

thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGK

trang 77

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS nêu được lượng khí CO2

trong chuông A tăng lên chỉ có thể do

cây thải ra

- GV giúp HS hoàn thiện đáp án và rút

ra kết luận

- GV yêu cầu HS thiết kế được thí

nghiệm dựa trên những dụng cụ có sẵn

và kết quả của thí nghiệm 1

- GV cho HS nghiên cứu SGK, trả lời

câu hỏi: Các bạn An và Dũng làm thí

nghiệm nhằm mục đích gì?

- HS đọc thông tin  SGK, quan sát

hình 23.2 trang 78 và trả lời câu hỏi

GV yêu cầu nhóm thiết kế thí nghiệm,

GV đi tới các nhóm quan sát, hưỡng

dẫn, gợi ý cách bố trí thí nghiệm

- GV lưu ý: nếu HS trong lớp có học lực

trung bình thì các em có thể không biết

bố trí thí nghiệm, GV phải hướng dẫn tỉ

mỉ từng bước

- GV nhận xét giúp HS hoàn thiện thí

nghiệm và giải thích rõ: khi đặt cây vào

cốc thuỷ tinh rồi đạy miếng kính lên, lúc

đầu trong cốc vẫn còn O2 của không

* Kết luận:

- Khi không có ánh sáng cây đã thải ra khí cacbonic và hút ô xy

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ và mẫu vật mang đén lớp. - Giáo án tổng hợp sinh học 6 6
Hình v ẽ và mẫu vật mang đén lớp (Trang 19)
Hình 25.1....25.7 SGK trang 84 - Giáo án tổng hợp sinh học 6 6
Hình 25.1....25.7 SGK trang 84 (Trang 49)
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án tổng hợp sinh học 6 6
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 82)
Hình 28.1 SGK trang 94, ghi nhớ kiến thức. - Giáo án tổng hợp sinh học 6 6
Hình 28.1 SGK trang 94, ghi nhớ kiến thức (Trang 83)
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án tổng hợp sinh học 6 6
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w