1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 8 nguyễn huy chiều

61 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan Vận động Tiêu hoá ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho c

Trang 1

- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.

3 Thỏi độ: Yờu thớch mụn học

I.1: Khái quát về cơ thể ng ời:

- Cấu tạo cơ thể ngời

I.1:1 Cấu tạo cơ thể ng ời

Cơ thể ngời đợc bao bọc bởi lớp da

a - Gồm 3 phần:

+ Đầu

+ Thân gồm 2 khoang:

- Khoang ngực: tim, phổi

- Khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục

+ Chi: chi trên và chi dới

b - Các hệ cơ quan: Bảng: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.

Hệ cơ

quan

Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

Chức năng từng hệ cơ quan

Vận

động

Tiêu hoá ống tiêu hoá và tuyến

tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho

cơ thểTuần Tim , hệ mạch Vận chuyển TĐC dinh dỡng tới các tế bào, mang chất thải, CO2 từ tế

Trang 2

hoàn bào đến cơ quan bài tiết.

Hô hấp Đờng dẫn khí Phổi Thực hiện TĐK CO2, O2 giữa cơ thể

và môi trờngBài tiết Thận, ống dẫn nớc

tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoàiThần

kinh Não, tuỷ, dây thần kinh, hạch thần kinh Điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể

I.1: 2 Cấu tạo tế bào

- Tế bào là đơn vị cấu tạo cúng là đơn vị chức năng của cơ thể

+ Muối khoáng: Ca, K, Na, Fe, Cu

I.1:4 Hoạt động sống của tế bào

Gồm: TĐC, sinh trởng, sinh sản, phân chia, cảm ứng

I.1:5 Khái niêm về mô.

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định Mô gồm: Tế bào và phi bào

Gắn vào

x-ơng, thành ống tiêu hoá,mạch máu, bóng đái, tim, tử cung

Nằm ở não tuỷ sống, tận cùng các cơ quan

+ các TB thần kinh (nơron) và

Trang 3

bào rất ít.

+ Tế bào cóvân ngang hay không

có vân ngang

+ Các tế bào xếp thành lớp, bó

dd, oxi đến

TB và vận chuyển các chất thải ra

hệ bài tiết

+ Co dãn tạo nên sự vận

động của các cơ quan

và sự vận

động của cơ thể

+ Tiếp nhận kíchthích

+ Dẫn truyền xung thần kinh+ Xử lí thông tin+ Điều hoà hoạt

động các cơ quan

I.1:6 Cấu tạo và chức năng của nơron

3- Các loại nơron + Hớng tâm: CQTC -> TWTK (cảm giác)

+ Trung gian: Nơron -> nơron (liên lạc)

+ Li tâm: TWTK -> CQ phản ứng (vận động)

I.1:7 Phản xạ: là phản.ứ của cơ thể trả lời các kích thích của môi

tr-ờng thông qua htk

- Cung phản xạ: - Các thành phần của một cung phản xạ:

+ Cơ quan thụ cảm (da ) + Nơron hớng tâm+ Nơron trung gian + Nơron li tâm

Trang 4

BUỔI 2: II Câu hỏi - bài tập.

a Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.

Tất cả mọi Tb trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau bao gồm:

- Màng sinh chất

- Chất Tb với các nội quan nh ti thể, bộ máy gôngi, lới nội chất,

ribôxôm, trung thể

- Nhân tb gồm nhiễm sắc thể và nhân con

3 Hãy chứng minh Tb là đơn vị chức năng của cơ thể.

HD: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở Tb nh:

- Màng sinh chất giúp Tb thực hiện quá trình trao đổi chất giữa Tb

và môi trờng

- Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống nh:

+ Tithể là nơi tạo ra năng lợng cho hoạt động của tế bào và cơ thể + Ribôxôm là nơi tổng hợp p rôtêin

+ Bộ máy gôngi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm

+ Trung thể tham gia vào quá trình phân chia và sinh sản của TB

+ Lới nội chất: tổng hợp và vận chuyển các chất

Tất cả các hoạt động nói trên là cs cho sự sống, sự lớn lên và ss của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động củamôi trờng sống

Vì vậy Tb đợc xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống

cơ thể.

b Câu hỏi - bài tập nâng cao.

Cõu 15: Nêu điểm giống và khỏc nhau và giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo & chức năng.

a Giống nhau: - Tb đều có cấu tạo dạng sợi

- Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động

b Khác nhau:

Trang 5

* Về cấu tạo: - Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang.

- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động

- Nắm đợc cấu tạo chung của một xơng dài, từ đó giải thích đợc sự lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng

- Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi và cứng rắn của xơng

- Giải thích đợc t/c cơ bản của bắp cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

2 kĩ năng:

- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học

3 Thỏi độ: Yờu thớch mụn học

Trang 6

Dựa vào hình dạng cấu tạo chia làm 3 loại xơng:

+ Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy đỏ

Hai đầu xơng có lớp sụn

Giữa là dịch khớp (bao hoạt dịch)

Ngoài: dây chằng

-> đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân

b: Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn

1.5 Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

a: Cấu tạo bắp cơ: gồm nhiều bó cơ

- Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to

Trang 7

- Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ.

- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh (đĩa tối

ở giữa, 2 nữa đĩa sáng ở 2 đầu)

Chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di chuyển

- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu biện pháp

phòng chống mỏi cơ

- Nêu đợc của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào cuộc sống, thờngxuyên luyện tập TDTT và lao động vừa sức

1.6 Nguyên nhân của sự mỏi cơ.

+ Do cơ thể không đợc cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lắctic đầu

độc cơ

+ Năng lợng cung cấp ít

+ Làm việc quá sức và kéo dài

2 Biện pháp chống mỏi cơ

- Nghỉ ngơi thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lu thông nhanh

- Cần có thời gian lao động, học tập và nghỉ ngơi hợp lí

1.7 Sự tiến hóa cảu hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú

- Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau

- Cơ vận động lỡi phát triển

- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ

co duỗi các ngón, đặc biệt là cơ co ở ngón cái

- Cơ chân lớn khỏe

- Cơ gập ngữa thân

BUỔI 4: II Câu hỏi - bài tập.

a Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết

Câu 1: Xơng dài ra nhờ đâu ? Hãy vẽ sơ đồ mô tả thí

nghiệm và chứng minh điều đó ?

HD:

- Xơng dài ra nhờ hai đĩa sụn tăng trởng nằm tiếp giáp giữa hai

đầu xơng với thân xơng

- Sơ đồ: H8.5sgk Dựa vào sđ để mô tả thí nghiệm

Câu 2: Sự mỏi cơ là gì? Nguyên nhân của hiện tợng mỏi cơ?

HD:

- Mỏi cơ là hiện tợng cơ giảm dần dẫn đến không còn phản ứng với những kt của mt Trong lđ mỏi cơ biển hiện ở việc giảm

Trang 8

khả năng tạo công, các thao tác trong lđ thiếu chính xác và kém hiệu quả.

- Nguyên nhân: Nguồn nl cho sự co cơ lấy từ sự ô xi hóa các chất

dd do máu mang đến Qt co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí CO2

- Nếu lợng oxi cc cho qt co cơ không đủ, sp tạo ra của qt oxi hóa không chỉ có nl, nhiệt, khí CO2 mà còn có sản phẩm trung gian

là axit lắc tích Thiếu oxi cùng với sự tích tụ axit lactic trong cơ thể khiến cơ bị đầu độc và mỏi Nl cung cấp không đầy đủ cũng là một trong những nguyên nhân của sự mỏi cơ

Câu 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của xơng?

Câu 4: Trình bày thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học và tính chất của xơng

- Để tìm hiểu thành phần cấu tạo của xơng ngời ta tiến hành các thí nghiệm sau :

*Thí nghiệm 2:

-Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm: 1 xơng đùi ếch, 1 đèn cồn

- Tiến hành đốt xơng đùi ếch trên ngọn lữa đèn cồn đến khi xơng không còn cháy nữa

- Kết quả thí nghiệm Xơng sau khi bị đốt vẫn giữ nguyên hình dạng nhng khi bóp thì bị vở vụn ra

- Giải thích khi đốt: chất cốt giao bị cháy hết phần còn lại là chất vô cơ nên khi đập nhẹ là xơng vở tan

Từ kết quả của hai thí nghiệm trên ta có kết luận: Thành phần hoá học của xơng là chất cốt giao (chất hữu cơ) và muối khoáng

Câu 5: Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa

x-ơng tay và xx-ơng chân

a Giống nhau: Đều đợc tạo bởi hai bộ phận phần đai và phần cử

động tự do

b Khác nhau :

Trang 9

Xơng tay Xơng chân

Kích thớc Xơng tay ngắn hơn Xơng chân có kích thớc dài

hơn Chi dài và khoẻ do chịu toàn bộ trọng lợng cơ thể

Xơng đai Đai vai đợc cấu tạo bởi

một đôi xơng đòn và một đôi xơng bả

Đai hông có cấu tạo vững chắc hơn, ít linh động.Gồm xơng hông, xơng chậu và xơng toạ

Xơng bánh

chè

Không có Có xơng bánh chè tạo t thế

đứng thẳng Bàn Ngón cái đối diện với các

ngón khác, cầm nắm dễ dàng

Xơng sắp xếp dạng tròn, bàn chân vòm giảm chấn

động cơ thể và giúp cơ thể đi nhanh hơn

Kết luận: Xơng tay và xơng chân có các phần tơng ứng

giống nhau nhng phân hoá khác nhau để thích nghi với lao

động và t thế đứng thẳng.

Câu 6: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau nh thế nào ?Vì sao có sự khác nhau đó ?

HD: Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động

vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn, có sụn trơn và bóng và giữa khớp có bao chứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp

Câu 7 Vì sao ở ngời già xơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm hồi phục ?

- Ngời già xơng dễ bị gãy và chậm hồi phục: do tỉ lệ chất hữu cơ

và chất vô cơ thay đổi theo lứa tuổi ở ngời già chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn chắc đồng thời xơng trở nên xốp dòn dễ bị gảy khi va chạm mạnh

- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo dẽo dai cho xơng cón hổ trợ quá trình dinh dỡng cho xơng Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gảy rất chậm hồi phục

Câu 8: Hãy mô tả cấu tạo của sợi cơ vân và hoạt động của các tơ cơ khi co cơ.

* Sợi cơ vân (còn gọi là tế bào cơ) đợc cấu tạo bởi:

+ Bên ngoài có màng liên kết bao bọc

+ Bên trong là chất tế bào có nhiều nhân và tơ cơ Có hai loaị tơ cơ xếp xen kẽ nhau là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh Tơ cở mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất

Trang 10

+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bàocơ dài

* Hoạt động của các tơ cơ khi cơ co :

Khi cơ co các tơ cơ mảnh trợt và luồn sâu vào các tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại Hiện tợng này làm cho bó cơ và bắp cơ cũng rút ngắn kéo xơng chuyển dịch và vận động

Câu 9: Hãy giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích ứng với chức năng co rút và vận động

* Chức năng co rút và vận động đã qui định hệ cơ có những đặc

điểm thích ứng nh sau:

+ Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi Trong sợi có nhiều tơ cơ Hai loại tơ cơ tơ cơ mảnh và tơ cơ dày) có khả năng lồng vào nhau khi cơ

co và làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ra lực kéo

+ Nhiều Tb bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc, nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ Các bắp cơ nối vào xơng Do đó khi sợi cơ co dãn đến các bắp cơ co rút lại và kéo chuyển dịch cơ thể vận động

+ Số lợng cơ của cơ thể rất nhiều (khoảng 600 cơ) đủ để liên

kết với toàn bộ xơng để tạo ra bộ máy vận động của cơ thể

Câu 10 Những đặc điểm cấu tạo của bộ xơng ngời giúp

ng-ời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân.

Câu 11: Hãy phân tích để chứng minh tay ngời vừa là cơ quan, vừa là sản phẩm của quá trình lao động

1 Tay ngời vừa là cơ quan lao động:

- ở động vật chi trớc và chi sau đều tham gia vào quá trình di

chuyển cơ thể

- ở ngời: Chi trớc (đôi tay) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng.Từ

đây đôi tay bắt đầu tham gia vào việc cầm nắm, chế tạo công

cụ lao động và lao động có mục đích

Vì vậy mà tay ngời là cơ quan lao động.

2 Tay ngời là sản phẩm của lao động:

- Thông qua việc chế tạo các cộng cụ lao động, con ngời phải ờng xuyên cầm nắm và cử động các xơng tay đặc biệt là xơng ngón tay

Trang 11

- Thông qua các hoạt động lao động, đôi tay thờng xuyên tác

động vào môi trờng sống

- Chính những hoạt động trên đã làm cho đôi tay ngời thờng

xuyên đợc rèn luyện Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất

ra thức ăn và các phơng tiện thức đẩy cơ thể phát triển và hoàn thiện , trong đó có đôi tay

Vì vậy tay ngời cũng là sản phẩm của lao động.

Câu 12: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của bộ xơng

và hệ cơ của ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân

và thực hiện động tác lao động.Xơng sọ phát triển tạo

điều kiện cho não và hệ

thần kinh phát triển

Để định hớng trong lao động và phát triển nhận thức tốt hơn

2 Vì sao phải tập thể dục nhất là tuổi thiếu niên ?

3 Tại sao khi ngủ dậy, đôi khi ta thấy toàn thân mệt mỏi?

c Bài tập về nhà

Trang 12

Có 4 mẫu xơng ngời, 1 xơng cánh tay, 1 xơng đùi (kt gần bằng nhau), 1 x đốt sống thắt lng, 1 đốt x.ngực hãy nêu điểm khác nhau cơ bản để nhận biết các x đó và giải thích vì sao có sự khác nhau đó ?

D

H ướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi

- Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn

- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch, huyết áp

- Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng;

- ý nghĩa của sự truyền máu

- Trình bày cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng; Chu kì hđ của tim; sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch và ý nghĩa của nó; điều hoà tim mạch phổ biến và cách đề phòng

- Trình bày đợc sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

Trang 13

+ Nớc mô

+ Bạch huyết

- Vai trò: Giúp các TB trong cơ thể thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài qua TĐC

- Mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trờng trong cơ thể.`

I.2: Thành phần cấu tạo của máu:

- Máu là một loại mô liên kết, lỏng, màu đỏ

- Vai trò: Vận chuyển O2 đi đến các TB và vận chuyển các chất thải

- Các loại miễn dịch: MD tự nhiên & miến dịch nhân tạo

I.4: Đông máu – nguyên tắc truyền máu (bài 15 sgk)

- ý nghĩa của sự đông máu

- Tiêm thuốc giúp cho quá trình đông máu

- Trong y tế mgời ta cất máu bằng cách cho một chất hoá học vào máu để chống đông

b Nguyên tắc truyền máu

* Các nhóm máu

- Có 4 nhóm máu

- Máu ngời: TB máu & huyết tơng

* Nguyên tắc truyền máu:

+ Xét nghiệm kĩ, tìm nhóm máu phù hợp để truyền, tránh ngng máu

+ Xét nghiệm loại bỏ các vi khuẩn, vi rút gây bệnh

+ Vô trùng kĩ dụng cụ y tế, tránh nhiễm bệnh

BUỔI 6 : II Câu hỏi - bài tập.

a Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.

Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng vận chuyển khí ?

Trang 14

 Qua những đặc điểm trên cho ta thấy hồng cầu thích nghivới chức năng vận chuyển khi phù hợp với hoạt động sống phứctạp.

Câu2: Sự tơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể.

DH:

- Khái niệm: Kháng nguyên; ví dụ

- Khái niệm: Kháng thể; ví dụ

- Cơ chế: Chìa khoá - ổ khoá Đó là 3 hàng rào:

+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B (tế bào B)

+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô T (tế bào T)

Câu 4: Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông hễ

ra khỏi mạch là đông ngay

HD:

+ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông: Tiểu cầu không bị phá

vỡ, …

+ Máu chảy ra khỏi mạchn ra là đông ngay:

Câu 5: Hãy hoàn thành sơ đồ về mối quan hẹ cho và nhận giữa các nhóm máu.

Câu 6: So sánh hai quá trình đông máu và ngng máu ? ý

nghĩa.

a Giống nhau:

+ Đều là máu loãng biến thành cục

+ Đều xảy ra trong mô máu

b Khác nhau: Đông máu Ngng máu

c ý nghĩa: đông máu & ngng máu

I.5 Cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch.

a Lí thuyết

1 Cấu tạo hệ tuần hoàn + Tim: các ngăn tim, các van

+ Hê mạch: động, tỉnh, mao mạch

Trang 15

2 Cấu tạo của mạch

3 Sự lu thông của máu trong cơ thể: có 2 vòng tuần hoàn

Giải thích sự vận chuyển máu trong hai vòng đó

4 Lu thông bạch huyết

- Cấu tạo gồm hai phân hệ: lớn, nhỏ & chức năng của chúng

- Con đờng luân chuyển – vai trò

b Câu hỏi - bài tập nâng cao.

1 Bằng cách nào mà tế bào cơ thể thờng xuyên TĐC với môi trờng ngoài ?

2 Các TB của cơ thể đợc bảo vệ khỏi tác nhân gây nhiểm vi rút

nh thế nào ?

3 Cơ thể đã có cơ chế nh thế nào để tự bảo vệ mình khi vết

th-ơng, vỡ mạch máu là chảy máu ?

4 Nừu đặc điểm cấu tạo của tim ? Giải thích tại sao tim hđ suốt cảcuộc đời mà không biết mệt mỏi ?

lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Vì sao có màu đỏ?

D

H ướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi

- Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn - Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ

Trang 16

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.

- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơthở

- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

- Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở sâu

- Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều hoà hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp Tác hại của thuốc lá

- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần tuần hoàn

I.1: Tuần hoàn.

* Câu hỏi - bài tập nâng cao

1 Sự khác nhau giữa đông máu và ngng máu ý nghĩa sự đông máu và thử máu khi truyền

2 Cấu tạo hồng cầu của ngời phù hợp với chức năng của nó nh thế nào

Trang 17

- Căn cứ vào sự có mặt của chất ngng và chất gây ngng, ngời tachia ra làm 4 nhóm máu: A, B, AB, và O.

Nhóm máu Chất ngng có mặt Chất gây ngng có

- Ngời có nhóm máu AB trong máu có chất ngng Avà B nên họ không thể cho máu các nhóm khác, trái lại trong máu của họ không có chất gây ngng Anpha và Bêta nên có thể nhận máu tất cả các nhóm khác Do đó nhóm máu AB là nhóm máu

chuyên nhận

- Sơ đồ Ghi chú nhóm máu O: chuyên cho

- Nhóm máu AB: chuyên nhận

4 Hãy giải thích sơ đồ sau giữa cho và nhận các nhóm máu ?

- Vì nếu khi lấy máu cuat Phong truyền cho Thảo thì xảy ra hiện tợng tai biến nên Phong có nhóm máu A, Thảo có nhóm máu O (vì trong nhóm máu A hồng cầu chỉ có A, huyết tong không có an pha mà chỉ có bêta, còn trong nhóm máu O, hồng

Trang 18

cầu không có cả A và B, huyết tơng có cả anpha và bêta nên khi lấy máu của ngời có nhóm máu A truyền cho ngời có nhóm máu O sẽ gây hiện tợng kết dính hồng cầu

- Vì nếu khi lấy máu cuả Cúc truyền cho Phong thì xảy ra hiện tợng tai biến nên Cúc có nhóm máu B (vì trong nhóm máu B hồng cầu chỉ có B, huyết tơng không có bêta, chỉ có anpha còn nhóm máu của Phong (hhồng cầu chỉ có A, huyết tơng không có bêta nên khi lấy máu của Cúc truyền cho Phong sẽ gâyhiện tợng kết dính hồng cầu

4: Cấu tạo của cơ quan hô hấp:

+ Đờng dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, phế quản -> dẫn khí (cấu tạo SGK tr 66) và VBT sinh học 8 (phân tích cấu tạo của các bộ phận đờng dẫn khí phù hợp với chức năng của nó)

+ Hai lá phổi: Phân tích nhiững đặc điểm cấu tạo của phổiphù hợp với chức năng

5: Cơ chế của quá trình hô hấp

- Sự thở: Nhờ hđ của các cơ quan hô hấp làm thay đổi V lồng ngực

và ta thực hiện động tác hít vào và thở ra

- Hít vào và thở ra: làm cho không khí trông phổi thờng xuyên đợc

đổi mới nên cc đủ O2 cho cơ thể và loại thải CO2 ra môi trờng

- Cử động hô hấp: gồm hít vào và thở ra

+ Dụng cụ đo: hô hấp kế

+ Khí bổ sung: là lợng khí ngoài lợng khí hô hấp bình thờng trong động tác hít vào tận lực

+ Khí động trong phổi

Trang 19

+ Dung tích sống

6: Phân biệt hô hấp thờng và hô hấp sâu

- Các cơ trong hô hấp thờng: cơ thở và cơ trên sờn và cơ hoành

- Các cơ trong hô hấp sâu: cơ thở và cơ giữa sờn trong nhóm cơ ngực, cơ bám vào xơng ức, cơ bám vào xơng đòn, cơ bám vào x-

BUỔI 8: II Câu hỏi - bài tập.

a Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.

Câu 1 Phân tích đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm ? Bộ phận nào là

quan trọng nhất ? Vì sao ?

HD: SGK trang 66, VBT trang 43, 44

Câu 2 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ?

ý nghĩa của hô hấp sâu ? Giải thích vì sao ngời ít luyện tập khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so với ngời hay luyện tập.

HD:

- Nguyên nhân thông khí qua phổi: lá thành bao lấy phổi luôn áp sát vào lồng ngực và hđ cơ thở làm V lồng ngực thay đổi -> sự chênh lệch áp suất kk trong phổi và ngoài môi trờng

+ Do cơ thở hoạt động khi co -> V ngực tăng, không khí từ ngoài vào phổi (hít vào)

+ Khi cơ thở dãn -> V ngực giảm, không khí bị ép tống ra ngoài (thởra)

- ý nghĩa: + Khi cơ co mạnh, V lồng ngực tăng nhiều, kk từ ngoài

vào nhiều nên bổ sung một lợng khí cho cơ thể

+ Khi cơ giản mạnh, lợng khí động trong phổi tống ra nhiều nên giảm khả năng viêm phổi

Mặt khác, ngời thờng xuyên rèn luyện hô hấp sâu thì lợng khí lu thông qua phổi lớn gấp 6 – 8 lần so với ngời bình thờng nên tạo đk cho cơ thể tiếp nhận hiều O2, thải a nhiều CO2.

Ngời thờng xuyên luyện tập sức co cơ lớn, V lồng ngực tăng nhiều nên nhịp hô hấp trong phút ít hơn Vì vậy nếu lao động

Trang 20

cùngcờng độ thì ngời ít luyện tập sẽ chống mệt hơn ngời hay luyệntập.

Câu 3: Vì sao nói TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự TĐK ở phổi và TĐK ở phổi tạo điều kiện cho TĐK ở tế bào.

Vì sao đứa trẻ đứa trẻ mới sinh ra phải khóc ?

HD:

- Tiếng khóc chào đời cảu đứa trẻ sau khi sinh là sự phát động của cơ thở gây nên cử động hô hấp đầu tiên Qua đây ta thấy hđ sống của TB cần năng lợng (do ôxi hoá các chất hữu cơ tạo nên) đồngthời thải CO2 và CO2 tíchluỹ ngày càng nhiều, nó sẽ kích thích

trung khu hô hấp tạo nên tiếng khóc Nh vậy tiếng khóc không chỉ phát động các cơ thở và các cơ hệ hô hấp

- Nh vậy, TB trực tiếp sử dụng O2 và cũng là nơi tạo ra khí CO2

Chính vì thế sự TĐK ở TB chính là nguyên nhân bên trong của sự TĐK bên ngoài thực hiện ở phổi mà phát động hoạt động các cơ quan bên trong cơ thể bắt đầu hoạt động

- Ngợc lại nhờ TĐK thờng xuyên ở phổi mới cung cấp đủ O2 cho hoạt

động sống của TB và thải khí CO2 (do quá trình dị hoá xảy ra từ tếbào) Do đó TĐK ở phổi tạo đk TĐK ở tế bào

Câu 4: Vì sao ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến.

HD:

- Ngời ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để

ý đến nh khi ngủ, … đó là nhờ phản xạ hô hấp: phản xạ không điềukiện, trung khu hô hấp ở hành tuỷ

- Phản xạ xảy ra khi:

+ Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm xuất hiện xung thần kinh hớng tâm -> não (theo dây li tâm) -> trung khu hô hấp -> tác động vào cơ thở làm cơ thở co gây phản xạ hít vào

+ Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào cắt luồng thần kinh làm cơ thở co đồng thời kích thích trung khu thở ra (cơ liên sờn trong) làm cho cơ dãn gây động tác thở ra

- Cứ nh vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau diễn ra liên tục Nh vậy ta

có thể nói rằng hít vào là phản xạ của thở ra đồng thời cũng là nguyên nhân gây thở ra

Trang 21

2 Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?

3 Nêu rõ quá trình TĐK ở phổi và tế bào (có sơ đồ) ? Mối quan hệ giữa hai quá trình

đó

4 Vì sao con ngời chúng ta lại không thể ngừng thở ?

5 Điều kiện cần thiết nào cần cho sự TĐK ở phổi và TĐK ở TB

- Ôn tiếp phần kiến thức: Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ

- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần hô hấp

- TĐC, chuyển hoá, thân nhiệt Vitamin và muối khoáng

- Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần

Trang 22

- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bảnSinh học 8, SGK Sinh 8, …

C Bài mới Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.

BUỔI 9: I Kiến thức cơ bản.

* Trao đổi chất và năng l ợng:

1 TĐC và chuyển hoá vật chất năng l ợng.

a TĐK ở cấp độ cơ thể: TĐC giữa cơ thể và môi trờng đợc thự hiện nhờ hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết

- MT cung cấp cho cơ thể thức ăn, Vit, muối khoáng, ôxi, …

Cơ thể trả lại cho môi trờng CO2 và dd thừa

- Nhời cơ thể mà thức ăn đợc tiêu hoá thành những chất dd đơn giản, dễ hấp thu vào máu, …

b TĐC ở cấp độ tế bào: đó là sự TĐC giữa TB và cơ thể

- Máu mang tới TB O2 và dd đồng thời nhận các chất thải, sản phẩm tiết , CO2 ,…qua nớc mô

c Mối quan hệ giữa hai quá trình

- TĐC ở cơ thể tạo đk cho TĐC ở môI trờng trong TB

- Thực chất của sự TĐC ở TB là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng

2 Trong TB luôn xảy ra qt TĐC và nl bao gồm: đồng hoá và

dị hoá

- Đồng hoá: là qt tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ nl

- Dị hoá: là qt phân giải các hợp chất hữu cơ và giải phóng nl

3 Thân nhiệt:

- Hđ dị hoá trong tb giải phóng nl cc cho mọi hđ sống của tb

- Một phần nl cc cho cơ thể là nhiệt để sởi ấm cơ thể đảm bảo 37o

C

- Nhiệt độ cơ thể thờng xuyên xuyên là 37o C là nhờ sự cân bằng giữa sinh hiệt và toả nhiệt: qua da, hô hấp, bài tiết nớc tiểu, …

VD: mùa hè giảm ăn mỡ, ăn trái cây, giảm hđ, …

Mùa đông: ăn nhiều mỡ, tăng cờng hhđ, …

- Khi trời lạnh: cơ thể tăng sinh nhiệt bằng cách vận động, run, co mạch máu dwois da,

- Tất cả các hđ điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ đạo hệ thần kinh

BUỔI 10: II Câu hỏi - bài tập.

a.Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.

Trang 23

Khi thở ra: O2 16,40 %, CO2 4,10%, N2 79,50 %, hơi nớc bão hoà).Nên xảy ra sự TĐK giữa máu trong mao mạch phổi và túi phổi.

- Theo định luật khuếch tán: không khí sẽ chuyển động từ nơi có nòng độ cao tới nơi có nồng độ thấp: máu từ động mạch phổi -> phổi giàu khí CO2, nghèo O2 so với nồng độ khí này trong phế nang nên từ phế nang vào máu, CO2 tg máu vào phế nang

- Sơ đồ:

Hồng cầu Huyết tơng Phế nang

- Máu từ động mạch chủ -> tế bào: Giàu O2, nghèo CO2

- Tại tế bào thờng xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để tạo ra năng lợng nên nồng độ CO2 cao hơn trong máu -> TB còn O2 thấp hơn trong máu -> TB theo định luật khuếch tán khí: O2

từ máu đến tế bào để cung cấp cho tế bào

- Khi phân giải các hợp chất hữu cơ (dị hoá) -> sinh ra nhiều chất thải trong đó có khí CO2 Do đó nồng độ khí CO2 cao gơn trong máu cho nên CO2 trong tế bào vào máu -> phổi và ra ngoài

- Sơ đồ:

Hồng cầu Huyết tơng tế bào

Trang 24

- TĐK ở tế bào thực chất là sử dụng khí O2 để oxi hoá các chất hữu cơ để tạo ra năng lợng.

Câu 2: Mô tả về sự khuếch tán của O2 và CO2 trong H21 – 4(tr 70 sgk)

máu vào phế nang

+ Nồng độ O2 trong máu cao hơntrong tế bào nên ôxi khuếch tán

từ máu vào tế bào

+ Nồng độ CO2 trong Tế bào caohơn trong máu nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

Câu 3 Điều kiện cần thiết nào chọ sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

HD:

- Sự TĐK ở phổi (máu và phế nang) và sự TTĐK ở tế bào (máu và

tế bào) quá trình này thực hiện đợc phải nhờ hai điều kiện:+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí CO2 và và O2 giữa máu

và phế nang hoặc giữa máu và tế bào (vì các quá trình TĐK chủu yếu thực hiện theo định luật khuếch tán khí từ nơi có nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp

+ Thành tế bào và màng phế nangvà màng mao mạch mỏng tạo

điều kiện cho TĐK thực hiện dễ dàng

Câu 4: Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?

HD:

- Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả O2 và CO2 nhng sau một thời gian, khí O2 đã sử dụng hết, nồng độ CO2 trong máu cao Lúc đó khí CO2 tác dụng với hêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên có thể gây ra hiện tợng ngất xỉu Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín

Câu 5 Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?

HD:

- Lợi: loại hết khí cặn là CO2, hơi nớc, chất thải trong phổi, giảm nguy cơ viêm phổi Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ sung cho phổi, nâng đợc dung tích sống, giảm nhịp hô hấp làm cho hệ hô hấp khoẻ mạnh

- Hại: hô hấp sâu phải chủ động, phải dùng sức, tốn năng lợng, thảI hết khí CO2 trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thờng của khí CO2 làm giảm đi tính khẩn tr-

ơng của hô hấp dần dần làm cho hoạt động hô hấp bị h Kết

Trang 25

quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ.

Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có ớng dẫn thì sẽ có lợi

h-Câu 6 Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có CO 2 mà nhận.

=> Bởi vậy: nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức

không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa

Câu 7: So sánh hệ hô hấp của ngời và hệ hô hấp của thỏ

+ Bao bọc phổi bỡi hai lớp màng: Lá thành dích vào lồng ngực

và lá tạng dính vào phổi, giữa hai lớp là chất dịch

- Khác nhau: Đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm

Câu 8: Đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan đờng dẫn khí khí tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi và

đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân

có hại.

HD:

- Làm ấm, làm ẩm không khí là do:

- Tham gia bảo vệ phổi:

Câu 9: Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng S bề mặt TĐK ?

HD:

- Bao bọc phổi … -> áp suất trong phổi là âm hoặc bằng

không (0) -> nở rộng và xốp

Trang 26

nhau + Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

+ Sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao -> thấp

Khác

nhau

Sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về hai bên

Sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực Do bị

ép giữa hai chi trớc nên không giãn nở về phía hai bên

Câu 12: Tại sao trong đờng dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lđ vệ sinh hay đi đờng vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi

Hà hơi thổi ngạt ấn lòng ngực

Giống nhau Mục đích:

Phần: Trao đổi chất và năng l ợng.

b Câu hỏi - bài tập nâng cao

1 Chuyển hoá cơ bản là gì ? Vì sao nhu cầu nl cho cơ thể luôn cao hơn chuyển hoá cơ bản ?

2 Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết trong sự TĐC giữa cơ thể và môi trờng

3 Thế nào là đồng hoá, dị hoá, mối quan hệ giữa chúng ?

4 Giải thích vì sao thực chất quá trình TĐC là chuyển hoá vật chất

và năng lợng ?

Trang 27

5 Phân biệt đồng hoá và tiêu hoá; giữa dị hoá và bài tiết ?

6 Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể – khẩu phần – Nguyên tắc lập khẩu phần

7 Vì sao nhiệt độ cơ thể luôn giữ ở mức ổn đinh mặc dù nhiệt độ môi trờng xung quanh có thể cao hay thấp ?

HD:

- Năng lợng giải phóng trong qt dị hoá đợc sử dụng trong mọi hoạt

động sống của cơ thể và cuối cùng đều biến thành nhiệt Nhiệt độcơ thể luôn giữ ở mức ổn định ở 37oC dù khi trời nóng hay giá lạnh,

do cơ thể có các hình thức điều hoà sinh nhiệt và toả nhiệt

- Các hình thức điều hoà thân nhiệt (sinh nhiệt và toả nhiệt)

+ Khi trời nóng:

Giảm sinh nhiệt: ăn ít, giảm làm việc

Tăng sinh nhiệt: - Khi nhiệt độ mt thấp hơn nhiệt độ cơ thể: hệ mạch máu dới da dãn ra -> toả hiệt vào không khí

- Khi nhiệt độ mt cao hơn nhiệt độ cơ thể: ra mồ hôi

+ Khi trời lạnh:

Giảm thoát nhiệt: co mạch máu dới da, nổi da gà, …

Tăng sinh nhiệt: ăn nhiều, run, …

8 Phân biệt sự TĐC ở cấp độ cơ thể và TĐC ở cấp độ tế bào Nêu mối quan hệ về sự TĐC ở hai cấp độ này ?

10 Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hoá và dị hoá

11 Giải thích câu nói: “ Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”

12 Vì sao cần phải bổ sung chất Fe cho bà mẹ khi mang thai ?

D H ướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi

- Ôn tiếp phần kiến thức: Tiêu hoá ở Ngời và ở Thỏ

Trang 28

Ngày dạy:

Chuyên đề 6: tiêu hoá

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức

ăn về hai mặt lí học (chủ yếu là biến đổi cơ học) và hoá học

(trong đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hoá học)

- Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá

do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột

- Nêu các đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xđ con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng đã hấp thụ

- Kể một số bệnh về đờng tiêu hoá thờng gặp và cách phòng tránh

I.1 Khái niệm tiêu hoá - Vai trò của tiêu hoá.

- Khái niệm: là qt đẩy thức ăn vào ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăn (biến đổi lí học, hoá học) tiết dịch tiêu hoá

- Vai trò: Giúp biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng, hấp thụ chúng qua thành ruột để cung cấp chúng cho tế bào cơ thể, sử dụng

trong mọi hoạt động sống của tế bào

I.2: Cơ quan tiêu hoá

Trang 29

- Lớp thứ 3 là lớp màng nhầy gồm các tuyến tiết chất nhầy và các tuyến tiết dịch tiêu hoá.

b Tuyến tiêu hoá: tuyến gan, tuyến nớc bọt, tuyến ruột, tuyến tuỵ-> tiết dịch tiêu hoá giúp quá trình tiêu hoá thức ăn

I.3: Chức năng chung: Biến đổi thức ăn thành sản phẩm cuối cùng,

hấp thụ qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể, làm cơ sở cho sự sống

I.4: Hoạt động tiêu hoá

ăn -> đẩy thức ăn -> tiêu hoá (lí, hoá học) -> hấp thụ chất dinh dỡngthải bã Trong đó hđ tiêu hoá và hấp thụ dd là quan trọng nhất

+ ăn: thức ăn vào miệng, đợc răng nghiền nát, …

+ Đẩy thức ăn: miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non, …

+ Tiêu hoá thức ăn: - Biến đổi cơ học ( miệng, dạ dày)

- Biến đổi hoá học (ở ruột non, enzim biến đổithức ăn thành chất dd)

+ Thải bã: chất xơ và dinh dỡng thừa tới ruột già và ra ngoài

I.5: Hấp thụ chất dinh d ỡng: 2 con đờng

a Con đờng máu: gồm đờng, 35 % Lipit đã đợc đi qua da phân giải thành axit béo, Glyxerin, axit amin, nớc, muối khoáng, vitamin tan trong nớc

b Đờng bạch huyết: 70% Lipit đã đợc muối mật nhũ tơng hoá dới dạnggiọt mỡ nhỏ và các vitamin tan trong dầu nh A, D, E, …

I.6: Sự vận chuyển các chất dinh d ỡng tới tế bào.

- Tất cả các chất đợc hấp thụ theo đờng máu sẽ đợc vân chuyển quagan, để gan xử lí (khử độc) và điều hoà nồng độ các chất, sau đóvận chuyển đến tế bào

- Các chất theo đờng bạch huyết sẽ đợc vận chuyển đến tĩnh mạch

dới đòn để hoà chung từ máu vào tim, sau đó vận chuyển đến tb I.7: Vai trò của gan trong quá trình tiêu hoá

- Tiết dịch mật giúp tiêu hoá Lipit và diệt khuẩn trong thức ăn

- Khử các chất đọc trong cho lọt vào máu đến tế bào

- Điều hoà nồng độ các chất trong máu luôn ổn định

I.8: Vai trò cảu ruột già

- Hấp thụ một phần lớn lợng nớc trong dịch thức ăn chuyển tới ruột già

- Hình thành nên phân và nhờ sự co bóp của các cơ hậu môn -> phân đợc thải ra ngoài

I.9: Vệ sinh hệ tiêu hoá

* Muốn có một hệ tiêu hoá khoả mạnh, hđ tiêu hoá tốt cần thực hiệncác biệ pháp sau và tránh các tác nhân có hại:

+ ăn uống khoa học, hợp vệ sinh, đúng cách

+ Khẩu phần ăn hợp lí, chế biến hợp khẩu vị

+ Vệ sinh răng miệng sau khi ăn

Trang 30

• Tránh tác nhân có hại:

+ Các vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh

+ Các chất độc hại có trong thức ăn, đồ uống

+ Ăn uống không đúng cách và hợp vệ sinh

BUỔI 12: II Câu hỏi - bài tập.

a Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.

1 Trình bày đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hoá phù hợp với

chức năng mà nó đảm nhiệm

2 Quá trình tiêu hoá gồm những hđ nào ? Mối quan hệ giữa chúng

3 Trình bày rõ quá trình biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá

3.1 Sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng:

Gồm: các hđ tiết nớc bọt, nhai, trộn thức ăn, hđ của enzim amilaza tạo thành viên …có 2 biến đổi cơ bản:

+ Biến đổi lí học (chủ yếu): thức ăn đợc nhai trộn với nớc bọt tạo thành viên (mềm, nhuyễn) nhờ phản xạ nuốt, thức ăn

3.2: Biến đổi thức ăn trong dạ dày

+ Biến đổi lí học (chủ yếu): Nhờ các cơ khoẻ ở dạ dày, thức

ăn đợc nghiền bóp, xáo trộn, thấm đều dịch vị do tuyến vị tiết ra để hoà loãng thức ăn

+ Biến đổi hoá học (thứ yếu):

Enzim Pépin

Prôtêin Prôtêin chuỗi ngắn

(Chuỗi dài gồm nhiều axi amin)

Còn các thức ăn khác nh Lipit … chỉ biến đổi về mặt lí học

3.3: Biến đổi thức ăn ở ruột non

a Ruột non có cấu tạo ntn?

Cơ quan tế bào thực hiện

Tác dụng của hoạt

độngBiến đổi lí

học - Tiết dịch -Tuyến gan, tuyến tuỵ, - Thức ăn hoà loãng trộn đều

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.2. Bảng 26 – 2. Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong  nớc bọt (bớc 3) - Giáo án tổng hợp   sinh học 8   nguyễn huy chiều
2. Bảng 26 – 2. Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nớc bọt (bớc 3) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w