- HS báo cáo kết quả - 1-2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung - HS thảo luận nhóm tập trung các đặc điểm: bao hoa nhị hoa, nhị, nhụy … Kết luận: Đặc điểm của hoa Tác dụng - Hoa t
Trang 1HS: Cây ngô có hoa, hoa bí ngô
III Tiến trình lên lớp :
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thụ phấn trong tự nhiên để vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
GV hướng dẫn HS quan sát
mẫu vật và H30.3-4 trả lời câu
hỏi:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học
- HS quan sát mẫu + hình SGK tìm câu trả lời
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập (Học tập theo
nhóm bàn)
81
Trang 2- Hoa đực ở trên dễ bay hạt phấn
- Hoa cái ở dưới rễ nhận hạt phấn
+ Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả
- 1-2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận nhóm tập trung các đặc điểm: bao hoa nhị hoa, nhị, nhụy …
Kết luận:
Đặc điểm của hoa Tác dụng
- Hoa thường tập trung ở ngọn cây
- Bao hoa thường tiêu giảm
- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
- Nhỏ, nhẹ rễ bay
- Đón hạt phấn
Hoạt động 2: Ứng dụng kiến thức về thụ phấn
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 4 để trả
lời câu hỏi cuối mục
- Hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn
của con người ? GV có thể gợi ý bằng
câu hỏi nhỏ
+ Khi nào cần thụ phấn bổ sung ?
+ Con người đã làm gì để tạo điều kiện
- HS tự thu thập thông tin bằng cách đọcmục 4 tự tìm câu trả lời
- Yêu cầu nêu được :
+ Khi thụ phấn tự nhiên gặp khó khăn +Tạo những giống lai mới theo ý muốn
+ Con người nuôi ong, trực tiếp thụ 82
Trang 3cho hoa thụ phấn ?
- Mặt khác ong lấy được nhiều phấn và
mật hoa nên ong cũng làm được nhiều
mật hơn tăng nguồn lợi về mật hơn
- GV chốt lại về sự thụ phấn
- Con người chủ động thụ phấn cho hoa
nhằm:tăng sản lượng quả và hạt…
- Tăng sản lượng quả và hạt
- Tạo ra các giống lai mới theo ý muốn của con người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Hoa thụ phấn nhờ gió khác hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ở điểm nào ?
- Con người thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Giải thích vì sao ruộng ngô nếp trồng cạnh ruộng ngô tẻ khi thu hoạch bắp ngô nếp
có hạt ngô tẻ?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS làm bài tập SGK/ T102- Nộp tiết sau
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 4tính Xác định sự biến đổi của các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng: làm việc độc lập và làm việc theo nhóm , kĩ năng quan sát nhận biết, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống
- GV mang mẫu vật( quả bí đỏ) dẫn dắt vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn- Sự thụ tinh
GV hướng dẫn HS :
+ Quan sát H31.1 tìm hiểu chú thích,
đọc thông tin mục 1
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Mô tả hiện tượng nảy mần của hạt
phấn
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV giảng giải: Sau khi thụ phẩn trên
a, Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
- HS tự quan sát H31.1 + Chú thích và đọc thông tin
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập (Học tập
cá nhân)
+ Suy nghĩ tìm đáp án câu hỏi
+ Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS phát biểu đáp án bằng cách chỉ trên tranh sự nảy mần của hạt phấn và đường
đi của ống phấn
84
Trang 5đầu nhuỵ có nhiều hạt phấn mỗi hạt hút
chất nhầy trương lên thành ống phấn,
ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ vòi nhuỵ
vào trong bầu tiếp xúc với noãn phấn
đầu của ống phấn tiếp xúc đầu nhuỵ
chui vào noãn…
GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình
31.1 và đọc thông tin mục 2 SGK
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của
hoa?
? Sự thụ tinh là gì ?
? Tại sao nói Sự thụ tinh là dấu hiệu cơ
bản của sinh sản hữu tính ?
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức và
nhấn mạnh sự sinh sản có sự tham gia
của TB sinh dục đực và cái trong thụ
tinh gọi là sinh sản hữu tính
HS nghe và ghi nhớ kiến thức
Kết luận:
Sau khi thụ phẩn trên đầu nhuỵ có nhiều hạt phấn mỗi hạt hút chất nhầy trương lên thành ống phấn, ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ vòi nhuỵ vào trong bầu tiếp xúc với noãn phấn đầu của ống phấn tiếp xúc đầu nhuỵ chui vào noãn….
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả
- GV yêu cầu HS tự đọc thông tin mục 3
để trả lời câu hỏi cuối mục
? Sau khi thụ tinh hạt do bộ phận nào của
hoa tạo thành, noãn sẽ tạo thành những
bộ phận nào của hạt,
- HS tự đọc thông tin SGK suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi SGK
- Một vài HS trả lớp nhận xét bổ sung KL: Sau khi thụ tinh:
85
Trang 6- Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
có chức năng gì ?
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Noãn tạo thành hạt ,chứa phôi
- Bầu phát triển thành quả chứa hạt
- Các bộ phận khác của hoa héo và rụng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
- GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Hãy kể những hiện tượng xảy ra trong sự thụ tinh ? Hiện tượng nào là quan trọng nhất?
- Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Em hãy kể tên những cây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- So sánh sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ?Lấy ví dụ một số cây tại địa phương?
Trang 7GV: Sưu tầm trước một số quả khô quả thịt khó tìm
HS: Chuẩn bị quả theo nhóm: đu đủ, cà chua, táo, quất, đậu hà lan, phượng,
III) Tiến trình lên lớp:
1)Tổ chức
6A:……… 6B:………
2) Kiểm tra bài cũ: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn ?
Thế nào là thụ tinh ? kết hạt, tạo quả ?
3) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tập chia nhóm các loại quả
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Đặt quả lên bàn, quan sát kĩ →xếp
thành nhóm
+ Dựa vào những đặc điểm nào để
chia nhóm ?
- Hướng dẫn HS phân tích các bước
của việc phân chia các nhóm quả
- Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo kết
quả
- GV nhận xét sự phân chia HS →nêu
vấn đề Bây giờ học cách chia nhóm
quả theo tiêu chuẩn được các nhà khoa
học định ra
- HS : + Quan sát mẫu vật lựa chon đặc điểm để chia quả thành các nhóm
+ Tiến hành phân chia qua theo đặc điểm nhóm đã chọn
- HS viết kết quả phân chia và đặc điểm dùng để phân chia
- Báo cáo kết quả các nhóm
87
Trang 8Hoạt động 2: Các loại quả chính
- Hướng dẫn HS đọc SGK để biết
tiêu chuẩn của 2 nhóm quả chính:
Quả khô và quả thịt
+ Chuyển giao nhiêm vụ học tập
- Yêu cầu HS xếp quả thành 2 nhóm
theo tiêu chuẩn đã biết
- GV giúp HS điều chỉnh và xếp loại
quả
* Yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô
khi chín→ nhận xét chia quả khô
- GV giúp HS khắc sâu kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
*Tìm hiểu đặc điểm phân biệt 2
nhóm quả thịt ?
GV đi các nhóm theo dõi hỗ trợ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
- Điều chỉnh việc xếp loại nếu còn VD sai
* HS tiến hành quan sát và phân chia các quả khô thành nhóm
+ Ghi lại đặc điểm của từng nhóm →vỏ nẻ
và vỏ không nẻ
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Điều chỉnh việc xếp lại nếu có sai sót tìmthêm VD
KL: Quả khô chia thành 2 nhóm:
+ Quả khô nẻ: Khi chín khô vỏ quả có khả năng tách ra
+ Quả khô không nẻ: Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra
+ HS đọc thông tin SGK kết hợp quan sát hình
+ Dùng dao cắt ngang quả cà chua, quả táo
→Tìm đặc điểm quả mọng và quả hạch
- Báo cáo kết quả
4) Củng cố:
- GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
88
Trang 9- Viết sơ đồ phân loại quả
Quả khô Quả thịt
Khi chín vỏ quả cứng, mỏng, khô Khi chín vỏ mềm nhiều thịt
Quả khô nẻ Quả khô không nẻ Quả hạch Qủa mọng
(khi chín vỏ (khi chín vỏ quả (Hạt có hạch (Quả mềm
quả tự nứt) không tự nứt) cứng bao bọc) chứa đầy thịt)
5) Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
-Về nhà lấy 5- 10 hạt ngô và hạt đỗ ngâm vào nước trước 3,4 ngày
GV : Mẫu vật : + Hạt đỗ đen ngâm nước một ngày
+ Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3-4 ngày
Tranh câm về các bộ phận hạt Kim mũi mác, kính lúp cầm tay
HS Mẫu vật : + Hạt đỗ đen ngâm nước một ngày
+ Hạt ngô dặt trên bông ẩm trước 3-4 ngày
III) Tiến trình lên lớp:
Trang 10Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt
- Chất dinh dưỡng ( lá mầm; phôi nhũ
Hoạt động 2: Phân biệt hạt một lá mần và hạt hai lá mầm
- Căn cứ vào bảng tr.108 đã làm ở mục
1
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
→yêu cầu HS tìm những điểm giống
nhau và khác nhau của hạt ngô và hạt
đỗ
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 tìm
ra đặc điểm khác nhau chủ yếu giữa
- HS so sánh, phát hiện điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 loại hạt và ghi vào vở bài tập
- Đọc thông tin và tìm hiểu đặc điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 loại đó là số
lá mầm, vị trí chất dự trữ
+ Báo cáo kết quả thảo luận
- Cho HS báo cáo kết quả lớp tham gia
ý kiến bổ sung
- HS tự hoàn thiện kiến thức
KL: Sự khác nhau chủ yếu của hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm là số lá mầm trong phôi…
Trang 11- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài sau:
+ Các loại quả : Quả trò , quả ké , quả trinh nữ
2) Kiểm tra bài cũ:
Hạt gồm những bộ phận nào ? dựa vào đâu để phân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm ?
3)Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phát tán của quả và hạt
GV cho HS làm bài tập 1 ở phiếu
học tập
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung bài tập 1 để cả nhóm cùng biết
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập( nhóm )91
Trang 12- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
thảo luận câu hỏi : Quả và hạt
thường phát tán ra xa cây mẹ, yếu
tố nào giúp quả và hạt phát tán
được?
+ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV ghi ý kiến của nhóm lên
bảng, nghe bổ sung và kết luận có
+ Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện 1-3 nhóm trả lời, nhóm khác
bổ sung.- HS từng nhóm ghi tên quả hạt
→trao đổi trong nhóm
- 1-3 HS đọc bài tập 2
- Có ba cách phát tán của quả và hạt:
+ Tự phát tán + Phát tán nhờ gió + Phát tán nhờ động vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt
- GV yêu cầu hoạt động nhóm làm
bài tập 3 trong phiếu học tập:
- GV quan sát các nhóm, giúp đỡ
tìm đặc điểm thích nghi như: cánh
của quả, chùm lông, mùi, vị của
quả, đường nứt ở vỏ…
- GV gọi nhóm trình bày bổ sung
- GV chốt lại những ý kiến đúng
cho những đặc điểm thích nghi với
mỗi cách phát tán →giúp HS hoàn
thiện nốt
- Cho HS chữa bài tập 2: kiểm tra
xem các quả và hạt đã phù hợp với
+ Mỗi cá nhân trong nhóm quan sát đặc điểm bên ngoài của quả và hạt
+ Suy nghĩ trao đổi trong nhóm tìm đặc điểm phù hợp với cách phát tán
- HS trao đổi tìm đặc điểm phù hợp với cách phát tán
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nghe và bổ sung
BT1 cách
phát tán
PT Nhờ gió
Phát tán nhờđộngvật
Tự phát tán
92
Trang 13dưa hấu trên đảo của Mai An
Tiêm ?
- GV thông báo:Quả và hạt có thể
phát tán nhờ nước hay nhờ
người…
? Tại sao nông dân thường thu
hoạch đỗ khi quả mới già ?
- HS tự hoàn chỉnh bài tập của mình theo phiếu mẫu
4) Củng cố:
- GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
5) Dặn dò:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị thí nghiệm
Tổ 1: Hạt đỗ đen trên bông ẩm
Tổ 2: Hạt đõ đen trên bông khô
Tổ 3: Hạt đỗ đen ngâm ngập trong nước
Tổ 4: Hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạnh
Ngày soạn: 10/01/2017
Ngày dạy: …/…/…
93
Trang 14TIẾT 42: BÀI 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- HS thông qua thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
• Chuẩn bị thí nghiệm trước ở nhà
• Kẻ bảng tường trình theo mẫu SGK tr.113 vào vở
III) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp
6A:……… 6B:………
2) Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
+ Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS ghi kết
quả TN 1 vào bảng tường
- HS làm TN 1 ở nhà điền kết quả TN vào bản tương trình
- Chú ý phân biệt hạt nảymầm với hạt chỉ nứt vỏ khi no nước
HS thảo luận trong nhómtìm câu trả lời
Yêu cầu nêu được hạt
1) Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Hạt này mầm cần đủ
94
Trang 15- Tổ chức thảo luận trên
mục thông tin trả lời câu
hỏi: Ngoài 3 điều kiện
* HS đọc nội dung TN yêu cầu nêu được điều kiện nhiệt độ
- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được chất lượng hạt giống ( Điều kiện bên trong )
nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra cần hạt chắc, không sâu còn phôi
Hoạt động2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất.
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK tìm cơ sở khoa
học của mỗi biện pháp
- Thông qua thảo luận rút
ra được cơ sở khoa học của từng biện pháp
2) Vận dụng kiến thức vào sản xuất
- Gieo hạt bị mưa to ngập úng →thảo nước
để thoáng khí+ Phải bảo tốt hạt giống+ Làm đất tơi xốp + Phủ rơm khi trời rét
4) Củng cố:
• GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
5) Dặn dò:
• Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
• Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
• Đọc mục "Em có biết"
• Ôn lại kiến thức chương II → chương VII
95
Trang 16Ngày soạn :20/01/2017
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
của mỗi cơ quan của cây có hoa
Yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu
tạo và chức năng tr.116 làm bài
tập SGKtr.116
- GV treo tranh câm H36.1 gọi HS
lần lượt điền ?
+ Tên các cơ quan của cây có hoa
+ Đặc điểm cấu tạo chính ( điền
Trang 17- Từ tranh hoàn chỉnh GV đưa câu
hỏi ?
+ Các cơ quan sinh dưỡng có cấu
tạo như thế nào? Và có chức năng
gì ?
+ Các cơ quan sinh sản có cấu tạo
và chức năng như thế nào ?
+ Nhận xét về mỗi quan hệ giữa
cấu tạo và chức năng của mỗi cơ
quan của cây có hoa?
- GV cho HS các nhóm trao đổi và
rút ra kết luận
- HS suy nghĩ hoàn thiện trả lời câu hỏi:
+ Thảo luận trong nhóm để cùng tìm ra mỗi quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan của cây có hoa
- Trao đổi toàn lớp tự bổ sung và rút ra kết luận
KL: - Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan của cây có hoa
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
mục 2→suy nghĩ để trả lời câu hỏi
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Những cơ quan nào của cây có
hoa có mối quan chặt chẽ với nhau
về chức năng
+ Lấy VD chứng minh khi hoạt
động của một cơ quan được tăng
cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng
đến hoạt động của cơ quan khác
+ Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học
+ Báo cáo kết quả thảo luận
- Một số nhóm trình bày kết quả nhóm khác
bổ sung
- Không có rễ hút nước và muối khoáng
Lá cây không chế tạo được chất hữu cơ
- Khi rễ hoạt động yếu lông hút hút ít nước
và khoáng quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ của lá bị giảm
KL: - Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết ảnh hưởng tới nhau.
97
Trang 184) Củng cố :
- GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK
- Sự thống nhất mỗi cơ quan ở cây có hoa thể hiện như thế nào ?
- Cho HS giải ô chữ tr.118 Theo hàng ngang từ số 1 trở đi :
NƯỚC, THÂN, MẠCH
RÂY, QUẢ HẠCH, RỄ MÓC, HẠT, HOA, QUANG HỢP, CÂY CÓ HOA
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu đời sống cây ở nước sa mạc ở đới lạnh
GV:Tranh phóng to h36.2 ,Mẫu cây bèo tây
HS :Mẫu cây bèo tây
III) Tiến trình lên lớp :
1)Tổ chức
6A:……… 6B:………
2) Kiểm tra bài cũ: xen lẫn bài
3) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tim hiểu các cây sống dưới nước
- GV thông báo những cây sống ở dưới
nước chịu một số ảnh hưởng của môi
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập( nhóm bàn)
98
Trang 19nước, chìm trong nước?
+ Cây bèo tây có cuống lá phềnh to, xốp
→có ý nghĩa gì ?so sánh cuống lá khi
cây sống trôi nổi và khi sống trên cạn?
+ Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại kiến thức
- HS hoạt động theo nhóm từng nhóm thảo luận theo câu hỏi
- Giải thích sự biến đổi hình dạng lá khi
ở các vị trí trên mặt nước chìm trong nước
+ Báo cáo kết quả thảo luận
+ Các nhóm khác bổ sung
- Lá biến đổi để thích nghi với môi trờng sống trôi nổi
- Chứa không khí giúp trôi nổi
KL: - Lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi
- Chứa không khí giúp lá trôi nổi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên cạn
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời
+ Vì sao cây mọc trong rừng rậm cây
thường vươn cao?
- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi mục tr.120
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời các em khác
bổ sung giải thích
Yêu cầu nêu được:
+ Rễ ăn sâu: tìm nguồn nước; lan rộng hút sương đêm…
KL: Các cây sống trên cạn + Rễ ăn sâu: Tìm nguồn nước; lan rộng hút sương đêm
+ Lông sáp: Giảm sự thoát hơi nước + Rừng rậm: Ít ánh sáng cây vươn cao
để nhận được nhiều ánh sáng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong những môi trường đặc biệt
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả
→gọi 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung
- Là nơi khô hạn hoăc vùng đầm lầy
99
Trang 20+ kể tên những cây sống môi trường
này ?
+ Phân tích đặc điểm phù hợp với
môi trường sống ở những cây này?
Yêu cầu HS rút ra nhận xét chung
về sự thống nhất giữa cơ thể và môi
- Nêu đặc điểm thích nghi của cây sống ở môi trường nước ? em hiểu như thế nào
là môi trường đặc biệt
5) Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục "Em có biết"
Ngày soạn: 05/02/2017
- GV : Tranh tảo xoắn, rong mơ ,Tranh một số tảo khác
III) Tiến trình lên lớp:
1)Tổ chức
6A:……… 6B:………
100
Trang 212) Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn bài
3) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo
- GV giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi
sống
- Hướng dẫn HS quan sát một sợi tảo
phóng to trên tranh trả lời câu hỏi ?
+ Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như
thế nào ?
+ Vì sao tảo xoắn có mầu lục ?
- GV giảng giải về:
+ Tên gọi của tảo do chất nguyên
sinh có dải xoắn chứa diệp lục
+ Cách sinh sản của tảo xoắn:…
- GV chốt lại vấn đề bằng câu hỏi:
? Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
+ GV giới thiệu môi trường sống của
rong mơ
- Hướng dẫn quan sát tranh rong mơ
trả lời câu hỏi :
? Rong mơ có cấu tạo như thế nào ?
? So sánh hình dạng ngoài của rong
mơ với cây bàng
→Tìm đặc điểm giống và khác nhau
? Vì sao rong mơ có cấu tạo màu
nâu?
- GV giới thiệu cách sinh sản của
rong mơ ?
→ Thực vật bậc thập có đặc điểm gì
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp
giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Các nhóm HS quan sát mẫu tảo xoắn bảngmắt, tay nhận dạng tảo xoắn ngoài tự nhiên
- HS quan sát kĩ tranh cho một vài em nhậnxét cấu tạo tảo xoắn về:
+ Tổ chức cơ thể+ Cấu tạo TB+ Mầu sắc của tảo
- Gọi một vài HS phát biểu rút ra kết luận
KL: - Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật.
- HS quan sát tranh rong mơ →Tìm các điểm giống nhau giữa rong mơ và cây bàng+ Giống nhau: hình dạng giống 1 cây
- Tảo đơn bào,gồm tảo tiểu cầu,Tảo silic
- Tảo đa bào.; gồm tảo vòng,rau câu
101
Trang 22tr.124 rút ra nhận xét hình dạng
của tảo ? Qua hoạt động 1 và 2 có
nhận xét gì về tảo nói chung
- HS nhận xét về sự đa dạng của tảo về: hình dạng cấu tạo, màu sắc
→Nêu được: Tảo là thực vật bậc thấp, có một hay nhiều tế bào.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Khi nào tảo có thể gây hại ?
Một số tảo sinh sản quá nhanh gây
hiện tượng nước nở hoa khi chết ô
nhiễm nước làm chết cá
-Tảo xoắn ,tảo rong mơ quấn lấy gốc
cây lúa làm lúa khó đẻ nhánh
+ Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học
+ Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện nhóm HS nêu được vai trò của tảo trong tự nhiên và trong đời sống con người
KL: Tảo có vai trò quan trong trong tự nhiên và trong đời sống con người.
- Góp phần cung cấp ôxi và thức ăn cho người và động vật ở nước
-Một số được dùng làm thức ăn cho người
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 233 Thái độ
- HS nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa Hiểuđược rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
- GD học sinh có ý thức yêu thiên nhiên
II) Chuẩn bị:
GV:Mẫu vật cây rêu(có cả túi bào tử)
Tranh phóng to cây rêu và cây rêu mang túi bào tử ,Lúp cầm tay
III) Tiến trình lên lớp:
1) Tổ chức
6A:……… 6B:………
2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo tảo xoắn, rong mơ ?
- Kể tên một số loại tảo, nêu vai trò của chúng ?
3)Phát triển bài:
Hoạt động 1:Tìm hiểu đời sống của rêu
rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản
Hoạt động 2:Tìm hiểu đời sống cây rêu
- GV yêu cầu quan sát cây rêu và đối
chiếu H38.1
? Nhận thấy những bộ phận nào của cây
rêu ?
- Tổ chức thảo luận trên lớp
- Cho HS đọc đoạn thông tin →GV
giảng giải:
Rễ giả có khả năng hút nước
Thân, lá chưa có mạch dẫn sống được ở
nơi đất ẩm ướt
- Yêu cầu so sánh rêu với rong mơ và
cây bàng →trả lời câu hỏi
- HS hoạt động theo nhóm + Tách rời 1-2 cây rêu quan sát bằng kính lúp
+ Quan sát đối chiếu với tranh cây rêu
- Phát hiện các bộ phận của cây rêu
- Gọi 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung
→HS tự rút ra những đặc điểm chính trongcấu tạo của cây rêu
KL: - Thân ngắn, không phân cành
- Lá nhỏ mỏng
- Rễ giả có khả năng hút nước
- Chưa có mạch dẫn
Hoạt động 3:Túi bào tử và sự phát triển của rêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh cây rêu có
túi bào tử → phân biệt các phần của túi
Trang 24- Yêu cầu HS quan sát tiếp H38.2 và
đọc đoạn thông tin trả lời câu hỏi:
+ Cơ quan sinh sản của cây rêu là bộ
phận nào?
? cây rêu sinh sản bằng gì
? Trình bày sự phát triển của cây rêu?
tìm câu trả lời
- bổ sung cho nhau rút ra kết luận
KL: - Cơ quan sinh sản của cây rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây.
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử này mầm phát triển thành cây rêu
Hoạt động 4:Vai trò của rêu
- Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin trả
lời câu hỏi:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị cây dương xỉ
- Rèn kĩ năng quan sát thực hành
- Yêu và bảo vệ thiên nhiên
II) Chuẩn bị :
GV:Mẫu vật cây dương xỉ
Tranh cây dương xỉ, tranh hình 39.2 phóng to
HS : Mẫu vật cây dương xỉ
III) Tiến trình lên lớp:
104
Trang 251)Tổ chức :
6A:……… 6B:………
2) Kiểm tra: Xen lẫn bài
3) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Quan sát cây dương xỉ
Quan sát cơ quan dinh dưỡng
- Yêu cầu quan sát kĩ cây dương xỉ
→ghi lại đặc điểm các bộ phận cây
- Tổ chức thảo luận trên lớp
- GV bổ sung hoàn thiện đặc điểm
rễ, thân, lá
- Cho HS so sánh các đặc điểm với
cơ quan dinh dưỡng của rêu
* Quan sát bào tử và sự phát triển của
cây dương xỉ
- Yêu cầu HS lật mặt dưới lá gìa tìm
túi bào tử
- Yêu cầu quan sát H39.2 đọc kĩ chú
thích trả lời câu hỏi :
+ Vòng cơ có t/d gì? Cơ quan sinh
sản và sự phát triển của bào tử ?
→So sánh với cây rêu
- GV gợi ý cho HS phát biểu →hoàn
chỉnh đoạn câu trên
- GV cho HS đọc lại đoan bài tập đã
hoàn chỉnh →Rút ra kết luận
- HS hoạt động nhóm + Quan sát tranh cây dương xỉ Xem có những bộ phận nào so sánh với tranh+ Trao đổi nhóm về đặc điểm rê thân lá quan sát được
- HS phát biểu các nhóm khác bổ sung
Cơ quan dinh dưỡng:
- lá già có cuống dài, lá non có cuống tròn
Hoạt động 2: Quan sát một vài loại dương xỉ thường gặp
- Quan sát cây rau bợ, cây lông cu li
- Tập nhận biệt một cây thuộc dương xỉ ( căn
cứ lá non Hoạt động 3: Quyết cổ đại và sự hình thành than đá
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
tr.130 trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu thông tin SGK →nêu nguồngốc của than đá từ dương xỉ cổ
105
Trang 26? Than đá được hình thành như thế
nào?
GVcho học sinh đọc tóm tắt mục 3 SGK
4) Củng cố: - GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK
- Than đá được hình thành như thế nào ?
5) Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh kĩ năng hoạt động theo nhóm
- GD ý học tập bộ môn và yêu thích môn học
II) Chuẩn bị - Bảng phụ ghi nội dung các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn
- Ôn tập các kiến thức đã học từ học kì II đến nay
II) Tiến trình lên lớp :
- HS đọc hệ thống các câu hỏi thảo luận theo
nhóm và dựa vào kiến thức đã học để hoàn
thành
GV cho học sinh chơi trò chơi Đại diện
A)Câu hỏi lý thuyết
1)Thụ tinh là gì?phân biệt hiện tợng thụ phấn và thụ tinh?
2)Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?Nêu các nhóm quảmà em biết?
3)Các bộ phận của hạt?phân biệt hạt mmột lá mầm và hạt hai lá mầm?4)Nêu các đặc điểm phát huy với cách 106
Trang 27nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét
bổ sung
- GV nghe kết quả các nhóm đồng thời nhận
xét cho điểm nhóm làm đúng nhiều câu nhất
và treo bảng kiến thức chuẩn
- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
Hoạt động 2: HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm
- GV đưa các câu hỏi trắc nghiệm lần lượt
yêu cầu HS cả lớp trả lời
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các
Câu1: Cơ thể của tảo có cấu tạo
a Tất cả đều là đơn bào
b Tất cả đều là đa bào
c Có dạng đơn bào có dạng đa bào
Câu2: Tảo là thực vật bậc thấp vì:
a Cơ thể có cấu tạo đơn bào
b Sống ở nước
c Chưa có rễ thân lá
Câu 3 Điền vào chỗ trống những từ thích
hợp:Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có
(1)………, chưa có (2)……thật sự Trong
thân và lá rêu chưa có …(3)… Rêu sinh sản
bằng …(4)… , được chứa trong …(5)…., cơ
quan này nằm ở ……(6)….cây rêu
Câu4: trong các loại quả sau nhóm nào toàn
7)So sánh đặc điểm các cơ quan của rêu , tảo và dương xỉ?
B)Câu hỏi trắc nghiệm
Câu1 : C
Câu 2: C
Câu 3(1)Thân ,lá (2)Rễ(3)mạch dẫn (4)Bào tử(5)Túi bào tử (6) Ngọn107
Trang 28b,Qủa mận, quả táo, quả ớt
c, Quả đào, quả dừa, quả ổi
d,Quả xoài,quả hồng, quả mít
Câu5 Nối các ý ở cột A tương ứng với các ý
ở cột B sao cho phù hợp
1 Nảy mầm thành cây con ,duy
trì và phát triển nòi giống
Câu5
1b 2c 3a
4) Củng cố: - GV chữa những câu hỏi khó học sinh
- Tuyên dương những nhóm trả lời được nhiều câu hỏi
5) Dặn dò - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức ở học kì II thật tốt
- Giờ sau mang giấy kiểm tra giữa kì 2
108
Trang 29Chọn câu trả lời đúng trong những câu sau
Cõu 1: Các đặc điểm nào đặc trưng cho hoa thụ phấn nhờ gió ?
A Bao hoa tiờu giảm
B Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
Trang 30C chồi mầm, thõn mầm, rễ mầm, phụi nhũ.
D Vỏ hạt, mầm, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
Cõu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau ( Các từ: làm đất tơi xốp; chất
lượng; nhiệt độ) Muốn cho hạt nảy mầm ngoài (1) của hạt cũn cần cú đủ nước, không khí và (2) thích hợp Khi gieo hạt cần phải làm (3) , chăm sóc hạt giống gieo
II Phần tự luận (7,0 điểm)
Cõu 1: (2,0 điểm) Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo? Và vai trũ của tảo?
Cõu 2: (1,5 điểm) Những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm ?
Cõu 3: (2,5 điểm) Dựa vào đặc điểm của vỏ quả phân chia thành mấy nhóm quả?
Trình bày đặc điểm từng nhóm? Cho ví dụ?
Cõu 4: (1,0 điểm) Đặc điểm chủ yếu để phõn biệt hạt một lỏ mầm và hạt hai lỏ mầm?
Cho vớ dụ?
C Đáp án –thang điểm chi tiết
Câu Đáp án chi tiết
Thang điểmI,Trắc nghiệm
( 3,0 điểm)
Câu 1a Câu 2 1b 2c 3a Câu3
1, Bậc thấp
2, Rất đơn giản
0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ
II Phần tự luận
(7,0 điểm)
Câu1(4 đ) Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:
+ Điều kiện bên ngoài:nước,không khí và nhiệt độ thích hợp
+ Điều kiện bên trong:chất lượng hạt giống tốt ,không bịsâu bệnh, mối mọt ,còn phôi
0,5đ
0,5đ110