Mục tiêu Kiến thức: - Học sinh nắm đợc tính chất vật lí của H2, biết đợc H2 là chất khí, nhẹ nhất trong các khí.. - Học sinh biết đợc H2 tác dụng đợc với ôxi, phản ứng này toả nhiều nh
Trang 1Tự CHọN HóA 8 Chủ đề: HI ĐRO - NƯớC
LUYệN TậP ĐIềU CHế HIĐRO - PHảN ứng thế
I Mục tiêu
Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc tính chất vật lí của H2, biết đợc H2 là chất khí, nhẹ nhất trong các khí
- Học sinh biết đợc H2 tác dụng đợc với ôxi, phản ứng này toả nhiều nhiệt, biết đợc hỗn hợp H2, O2 là hỗn hợp nổ
- Học sinh biết đợc khí hiđro có tính khử Nó có thể khử đợc nguyên tố oxi cả ở dạng đơn chất và hợp chất, các phản ứng này đều toả nhiệt
- Hs biết đợc hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu là do tính nhẹ, tính khử và phản ứng toả nhiều nhiệt khi cháy
Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết phơng trình, tính toán.
II Chuẩn Bị:
GV: Các dạng bài tập
HS: Ôn bài trớc ở nhà
III Ph ơng pháp: Củng cố, so sánh, hỏi đáp.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra, lồng vào nội dung phần luyện tập
2 Bài mới
- Giáo viên giới thiệu về chơng V Nghiên cứu cụ thể về H2 có
những tính chất và ứng dụng gì ?
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung
? Nêu tính chất vật lý
? Nêu tính chất hoá học của
hiđro
? Hỗn hợp H2 và O2 có gì
đặc biệt
I/ Tính chất vật lí
Khí H2 là chất khí không màu, không mùi, không vị,
nhẹ nhất trong các khí và ít tan trong nớc
II/ Tính chất hoá học
1/ Tác dụng với O2 2H2 + O2 →t0 2 H2O
Chú ý
Hỗn hợp H2 và O2 là hỗn hợp nổ mạnh nhất ở
tỉ lệ : 2 : 1
2
2 O =
V về thể tích
GV : yêu cầu HS làm bài tập
6 SGK
Bài tập 6SGK/109
2H2 + O2 →t0 2 H2O
Trang 2Hs là bài tập
Hs lên bảng trình bày
GV nhận xét
GV đa thêm một số bài tập
Bài tập 1: Cho 6,5 g kẽm
vào bình dung dịch chứa
0,25 mol axit clohiđric
a, Tính thể tích khi H2 ở
đktc
b, Sau phản ứng chất nào
còn d? Khối lợng là bao nhiêu
gam
Bài tập 2:
Cho 2,8 gam sắt tác dụng
với dung dịch chứa 14,6
gam axit clohiđic HCl
nguyên chất
a, Viết phơng trình phản
ứng xảy ra
b, Chất nào còn d sau phản
ứng và d bao nhiêu gam
c, Tính thể tích khí hiđro
thu đợc (đktc)
d, Nếu muốn cho phản ứng
xảy ra hoàn toàn thì phải
dùng thêm chất kia một lợng
bao nhiêu
Theo ptp: VH 2 O = 2.VO 2 = 2 2,8 = 5,6 (l) Vậy th tích khí H2 d
Số mol của oxi là: nO 2 = 22V,4 = 222,,84 = 0,125 mol
Theo ptp, ta có:
nH 2 O = 2.nO 2 = 2 0,125 = 0,25 mol Khối lợng nớc thu đợc sau phản ứng là:
mH 2 O = n M = 0,25 18 = 4,5 g
Bài tập 1:
a, Phơng trình phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Số mol của kẽm là: nZn =
65
5 , 6
=
M
m
= 0,1 mol
Theo ptp, ta có: nHCl = 2 nZn = 2 0,1 = 0,2 mol
Vậy chất còn d sau phản ứng là HCl nHCl d = nHCl - nHCl t/g = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
Theo ptp, ta có: nH2 = nZn = 0,1 mol Vậy thể tích khí H2 thu đợc là:
VH2 = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 lit
b, Khối lợng chất còn d là:
mHCl = n M = 0,05 36,5 = 1,825 gam
Bài tập 2:
a, Phơng trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b, Số mol của sắt là: nFe =
56
8 , 2
=
M
m
= 0,05 mol
Số mol của axit là: nHCl = M m =1436,,65= 0,4 mol
Theo ptp, ta có:
nHCl = 2 nFe = 2 0,05 = 0,1 mol Vậy chất còn d sau phản ứng là HCl nHCl d = nHCl - nHCl t/g = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol Khối lợng chất còn d là:
mHCl = n M = 0,3 36,5 = 10,95 gam
c, Theo ptp, ta có: nH2 = nZn = 0,05 mol
Trang 3GV: Hớng dẫn HS làm bài
tập
HS : là bài tập theo hớng dẫn
của GV
3 HS: Lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận , cho
điểm
Vậy thể tích khí H2 thu đợc là:
VH2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 lit
d, Muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì :
nFe =
2
1
nHCl =
2
1
0,4 = 0,2 mol Vậy số mol Fe còn thiếu là : nFe = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol Vậy khối lợng sắt cần thêm là:
mFe = n M = 0,15 56 = 8,4 gam
Bài tập 3:
Dùng hiđro để khử đồng
(II) oxit ở nhiệt độ cao
a, Viết phơng trình phản
ứng
b, Sau phản ứng thu đợc
19,2 gam đồng Hãy tính
khối lợng đồng (II) oxit và
thể tích khí hiđro (đktc)
đã dùng
Bài tập 4 :
Dẫn dòng khí H2 đi qua hỗn
hợp gồm 3,2 gam CuO và
2,33 gam PbO ở nhiệt độ
cao
a, Viết các phơng trình
phản ứng hoá học xảy ra
b, Cho biết vai trò của các
chất tham gia phản ứng
c, Tính khối lợng hợp kim thu
đợc sau phản ứng
d, Tính thể tích H2 (đktc)
cần dùng cho những phản
ứng trên
GV: Hớng dẫn HS làm bài
Bài tập 3:
a, H2 + CuO →t0 Cu + H2O
b, Số mol Cu thu đợc sau phản ứng là: nCu =
64
2 , 19
=
M
m
= 0,3 mol Theo phơng trình phản ứng, ta có:
nCuO = nH2 = nCu = 0,3 mol Khối lợng CuO tham gia phản ứng là:
mCuO = n M = 0,3 80 = 24 gam Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là:
VH2 = n 22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 lit
Bài tập 4:
a, H2 + CuO →t0 Cu + H2O (1) H2 + PbO →t0 Pb + H2O (2)
b, CuO và PbO là chất oxi hoá
H2 là chất khử
c, - Số mol CuO tham gia phản ứng là: nCuO =
80
2 , 3
=
M
m
= 0,04 mol Theo phơng trình phản ứng 1, ta có:
nCu = nH2 = nCuO = 0,04 mol Khối lợng Cu thu đợc sau phản ứng là:
mCu = n M = 0,04 64 = 2,56 gam
- Số mol PbO tham gia phản ứng là:
nPbO =
223
23 , 2
=
M
m
= 0,01 mol Theo phơng trình phản ứng 2, ta có:
nPb = nH2 = nPbO = 0,01 mol Khối lợng Pb thu đợc sau phản ứng là:
mCu = n M = 0,01 207 = 2,07 gam
Trang 4HS : là bài tập theo hớng dẫn
của GV
3 HS: Lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận , cho
điểm
- Vậy khối lợng hợp kim thu đợc là:
mhợp kim = mCu + mPb = 2,56 + 2,07 = 4,63 gam
d, Số mol H2 tham gia phản ứng là:
nH2 = 0,04 + 0,01 = 0,05 mol Vậy thể tích khí H2 (đktc) cần là:
VH2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 lit
3 Củng cố
- Gv khái quát lại các dạng bài tập
4 Dặn dò::
- Về nhà các em học sinh đọc phần đọc thêm
- Xem tiếp H2 còn tính chất hoá học nào khác và có ứng dụng gì
?
V Rút kinh nghiệm:
-
Kí GIÁO ÁN TỰ CHỌN -/ -/2012 TTCM