Liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của nguyên tố hoá học đặc biệt là nguyên tố vi lượng Hoạt động2 : Tìm hiểu về nước và vai trò của nước trong tế bào +PP giải quyết vấn đề +KT
Trang 1TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH PHẦN MỘT
GIỚI THIỆU CHUNG Về THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn: 20 / 8 / 2016
Tiết 1 Bài 1: CÁC CấP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (T1)
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Giải thớch được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nờn thế giới sống.
- Trỡnh bày được đặc điểm chung của cỏc cấp tổ chức sống.
2 Kĩ năng: Rốn luyện tư duy hệ thống và rốn luyện phương phỏp tự học.
3 Thái độ:Thấy được thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II CHUẨN BỊ
1.Giỏo viờn: Tranh vẽ Hỡnh 1 SGK và những tranh ảnh cú liờn quan đến bài học
2.Học sinh: cỏc KN về quần thể ,quần xó đó học ở lớp 9
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học: PP nhúm
2 Kĩ thuật dạy học: KT XYZ
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ: giới thiệu toàn bụ̣ chương trỡnh lớp 10 và yờu cầu của bụ̣ mụn
3 Giảng bài mới: Sinh vật khỏc với vật vụ sinh ở những điểm nào?
Dựa trờn phần trả lời của học sinh , Gv dẫn dắt vào bài
+PP nhúm
+KT XYZ
*GV: yờu cầu Hs nghiờn cứu Sgk trang 6
thảo luận nhúm và trả lời
+ Sinh vật khỏc với vật vụ sinh ở những
điểm
nào?
+ Học thuyết tế bào cho biết những điều gỡ?
−Hs: Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc
nhận xột bổ sung.
Yờu cầu nờu được:
+ Sinh vật cú cỏc biểu hiện sống như trao
đổi
chất, sinh sản
+ Sinh vật cú nhiều mức đụ̣ tổ chức cơ thể.
+ Sinh vật được cấu tạo
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyờn tắc thứ bậc chặt chẽ : phõn tử→ bào quan→ tế bào→ mụ → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xó →
hệ sinh thỏi→ sinh quyển
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nờn mọi
cơ thể sinh vật
- Cỏc cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xó,hệ sinh thỏi.
+mụ là tập hợp nhiều tế bào cùng loại, cùng thực hiện mụ̣t chức năng xỏc định +Cơ quan là tập hợp nhiều mụ khỏc nhau +Hệ cơ quan là tập hợp nhiều cơ quan cùng thực hiện mụ̣t chức năng
+Cơ thể được cấu tạo từ cỏc cơ quan +Quần thể là tập hợp cỏc cỏ thể cùng loài,
Trang 2TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH sgk
thảo luận trả lời câu hỏi
- Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan,
hệ cq
-Nêu Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới
sống?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo
nên mọi cơ thể sinh vật
Hs nêu được : từ nguyên tử→ sinh quyển
-Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ 1 hay
nhiều tế bào
-mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào
GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn
+Hệ sinh thái bao gồm nhiều quần xã và môi trường sống của chúng tạo nên một
hể thống nhất +Sinh quyển là tập hợp tất cả hệ sinh thái của trái đất(khí quyển, thủy quyển, địah quyển) và sinh cảnh của chúng.Là cấp tổ chức sống lớn nhất và cao nhất của sinh giới.
4 Củng cố:
Câu 1: tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?
a.Quần thể b.Quần xã c.Cơ thể d.Hệ sinh thái
Câu 2: cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là:
a Sinh quyển b.Hệ sinh thái c cơ thể d Hệ cơ quan
Câu 3: Hệ thống các nhóm mô được sắp xếp để thực hiện một loại chức năng thành lập nên
……và tạo thành……
Từ đúng điền và chỗ trống là: a tế bào b cơ thể c cơ quan d.bào quan Câu 4: Hãy nêu những đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống: cá thể? Quần thể? Quần xã? Hệ sinh thái?
Câu 5: dựa vào đâu người ta phân biệt các cấp tổ chức sống chính của sự sống là: tế bào –
cơ thể- quần xã- hệ sinh thái- sinh quyển?
5 Hướng dẫn về nhà
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Thế giới sống vô cùng phong phú và đa dạng, em phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của các cấp tổ chức sống
-Đọc mục II của bài
Trang 3TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH
Trỡnh bày được đặc điểm chung của cỏc cấp tổ chức sống
2 Kĩ năng: Rốn luyện tư duy hệ thống và rốn luyện phương phỏp tự học.
3 Thái độ: Thấy được thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn : hỡnh 1 GSK
2 ễn bài theo nội dung về nhà tiết 1
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
1 phương phỏp dạy học: giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: động nóo
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nờu Cỏc cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
- Tại sao núi tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nờn mọi cơ thể sinh vật
3 Bài mới
Gv: Yờu cầu hs trao đổi nhúm trả lời
Nguyờn tắc thứ bậc là gỡ?
-Thế nào là đặc tớnh nổi trội ? Vd ?
-Đặc tinh nổi trội do đõu mà cú ?
-Đặc tớnh nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gỡ?
Hs: trao đổi nhúm trả lời
+ Giải thớch:
-Nguyờn tắc thứ bậc: ng tử→phõn tử→đại phõn tử
-Tớnh nổi trội:từng tế bào thần kinh khụng cú được đặc
điểm của hệ thần kinh
GV giảng giải: cơ thể sống được hỡnh thành và tiến hoỏ do
sự tương tỏc của vật chất theo quy luật lớ hoỏ và được
chọn lọc tự nhiờn sàng lọc qua hàng triệu năm tiến hoỏ−
*Nếu trao đổi chất khụng cõn đối thỡ cơ thể sống làm như
thế nào để giữ cõn bằng?(uống rượu nhiều )
-GV : Hệ thống mở là gỡ ?
- SV với mụi trường cú mối quan hệ như thế nào?
- Tại sao ăn uống ko hợp lớ sẽ dẫn đến phỏt sinh cỏc bệnh ?
- Nếu trong cỏc cấp tổ chức sống ko tự điều chỉnh được cõn
bằng nội mụi thỡ điều gỡ sẽ xảy ra ?
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
1 Tổ chức theo nguyờn tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc: Cỏc tổchức sống cấp dưới làm nền tảng đểxõy dựng nờn tổ chức sống cấp trờn Bào quan→ tế bào→ mụ→ cơquan→cơ thể
- Tớnh nổi trội:
Là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đú được hỡnh thành do sự tương tỏc của cỏc bộ phận cấu tạo nờn chỳng.Đặc điểm này khụng thể cú ở cấp tổ chức nhỏ hơn
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và mụi
trường sống luụn cú tỏc động qua lạiqua quỏ trỡnh trao đổi chất và nănglượng
Trang 4TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
− HS thảo luận nhóm,nêu ví dụ minh hoạ và
liên hệ thực tế
+ Trẻ em ăn nhiều thịt mỡ không bổ sung rau quả dẫn đến
béo phì
+ Trẻ em thiếu ăn dẫn đến suy dinh dưỡng
*GV: Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò chủ đạo
trong điều hoà cân bằng nội môi?
Hs :Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hoà cân bằng
cơ thể
Gv : Đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức
+PP nhóm
+KT động não
Gv : Yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk cho biết
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ
khác
-Tại sao tất cả sv đều cấu tạo từ tế bào ?
-Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường?
-Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai
nhọn?
− HS nghiên cứu SGK trang 8
− Liên hệ kiến thức đã học và thực tế
− Trao đổi nhóm để trả lời
Yêu cầu nêu được:
+ Cơ thể tự sao ADN
+ Sinh vật có chung nguồn gốc
+ Sinh vật luôn phát sinh đặc điểm thích nghi
− Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
Gv : Đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống
luôn có khả năng tự điều chỉnh duytrì cân bằng động động trong hệthống (cân bằng nội môi) để giúp nótồn tại, sinh trưởng, phát triển…
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sựtruyền thông tin di truyền trên ADN
từ thế hệ này sang thế hệ khác-Các sinh vật trên trái đất có chungnguồn gốc
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị
và di truyền biến dị , được CLTNchọn lọc nên thíh nghi với môitrường và tạo nên một thế giới sống
đa dạng phong phú -Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
- Vì sao thế giới sv liên tục tiến hoá trong lịch sử để tạo nên một thế giới sinh vật đa dạng &phong phú như hiện nay
-Virut chưa có cấu tạo tế bào , kích thước nhỏ bé, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ, vậyvirut có phải là cơ thể sống không?
-Em cần làm gì để chống lại các hành vi gây biến đổi môi trường?
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Đọc trước bài 2 và chỉ ra ở mỗi giới: SV đại diện, phương thức sống, cấu trúc tế bào.
Đoan Hùng, ngày tháng 8 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thu Huyền
Ngày soạn : 06 / 9 /2016
Trang 5TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH
Tiết 3 Bài 2 CÁC GIỚI SINH VẬT
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Học sinh phải nờu được khỏi niệm giới
-Trỡnh bày được hệ thống phõn loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)
-Nờu được đặc điểm chớnh của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh,
giới Nguyờn sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)
2.Kĩ năng :
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hỡnh vẽ
3 Thái độ: Thấy được sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Tranh vẽ phúng to Hỡnh 2 SGK, mỏy chiếu, PHT
2 Học sinh: đọc trước bài và chỉ ra ở mụ̃i giới: SV đại diện, phương thức sống, cấu trỳc
tế bào.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học: PP nhúm
2 Kĩ thuật dạy học : KT XYZ
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nờu cỏc cấp độ tổ chức cơ bản
?tại sao tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tổ chức sống?
3 Bài mới:
Hoạt đụ̣ng1 : Tỡm hiểu về giới và hệ thống
phõn loại 5 giới
Gv : viết sơ đồ: giới ngành lớp bộ họ chi
-loài
*Em hiểu giới là gỡ? Cho vd
Gv cho học sinh quan sỏt tranh sơ đồ hệ thống 5
( vỡ ngày nay cỏc giới tồn tại song song )
Hoạt động2 : Tỡm hiểu đặc điểm của mổi giới
Gv ; Yờu cầu HS quan sỏt tranh hỡnh và Nghiờn
cứu thụng tin SGK trang 10, 11, 12, kết
hợp kiến thức ở lớp dưới
− Thảo luận nhúm hoàn thành phiếu học tập
Gv: Kẻ PHT lờn bảng
Hs: Thảo luận nhúm hoàn thành PHT
Gv : Cho đại diện cỏc nhúm lờn bảng ghi đặc
I GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI
1 Khỏi niệm giới
- Giới sinh vật là đơn vị phõn loại lớn nhất, baogồm cỏc ngành sinh vật cú chung những đặcđiểm nhất định
2 Hệ thống phõn loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhõn sơ -Giới Nguyờn sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) Nhõn thực
-Giới Động vật(Animalia)
II ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI
Nội dung đỏp ỏn PHT
Trang 6TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH
điểm mỗi giới
Gv : Chiếu toàn bộ nội dung PHT lờn mỏy chiếu
để Hs so sỏnh kết quả
4 Củng cố: Bài tập cuối bài
Hướng dẫn cỏc em đọc thờm phần: em cú biết- Hệ thống 3 lónh giới
+Vai trũ của sinh vật trong giới khởi sinh và nguyờn sinh gúp phần hoàn thiện chu trỡnh tuần hoànvật chất
+Vai trũ chớnh của thực vật đối với HST: điều hũa khớ hậu, hạn chế xúi mũn , lũ lụt, hạn hỏn+Động vật trong mắt xớch thức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn về vật chất và năng lượng
Do vậy cần cú ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học.Lờn ỏncỏc hành động săn bắt, giết thịt động vật hoang dó
5 Bài tập về nhà:
- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK đỏp ỏn 1b, 3d
-Đọc trước bài 3 và mục I bài 4 và chỉ ra vai trũ chớnh của cỏc nguyờn tố húa học trong cơ thểsống
- kích thớc nhỏ-sống hoại sinh, một số
có khả
năng tự tổng hợp chất hữu cơ
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể
đơn bào hay đa bào
- sống dị dỡng hoại sinh, một
số tự dỡng
- sinh vật nhân thật
- cơ thể đơn bào hay đa bào
- cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin
- không có lục lạp, lông, roi
- dị dỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể
đa bào
- sống cố
định, có khả năng cảm ứng chậm
- có khả
năng quanghợp, sống tựdỡng
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể
đa bào
- có khả năng di chuyển, cókhả năng phản ứng nhanh
- sống dị dỡng
Đại diện
- Vi khẩn
- Vi sinh vật cổ
- Tảo đơnbào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật nguyên sinh
- Nấm men
- Địa y - Rêu- Quyết, hạt
trần, hạt kín
- Ruột khoang, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp,
động vật
có xơng sống
Trang 7TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
PHẦN HAI : SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: 10 / 9 / 2016
Tiết 4 Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 KiÕn thøc
-Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
-Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
-Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá
của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích , so sánh
3 Thái độ : Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước
2 Hoc sinh: vai trò chính của một số nguyên tố hóa học trong cơ thể
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
1 Phương pháp: giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: KT tia chớp, động não
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
10 E
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5 giới.
3.Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu các nguyên tố hoá học
+PP giải quyết vấn đeef
+KT tia chớp
Gv : Tại sao các tế bào khác nhau lại cấu tạo
chung từ 1 số nguyên tố nhất định?
- tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là những nguyên
tố chính cấu tạo nên tế bào?
- vì sao C là nguyên tố quan trọng?
-C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên
sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
1 Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
a Nguyên tố đa lượng:
Trang 8TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
cùng 1 lúc tạo 4 liên kết cộng hoá trị
+ Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố hoá
học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự
sống
* GV : Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ
lệ các nguyên tố trong cơ thể
( Đại vi lượng)
* Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào
đối với tế bào?
Liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của nguyên
tố hoá học đặc biệt là nguyên tố vi lượng
Hoạt động2 : Tìm hiểu về nước và vai trò của
nước trong tế bào
+PP giải quyết vấn đề
+KT động não
* GV: Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1,
3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của
nước?
HS : Trả lời
* Em hãy nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa
các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?(khi
cho nước đá vào cốc nước thường)
*Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào
trong ngăn đá tủ lạnh?G thích
HS phân tích hình 3.2 và vận dụng kiến thức trả lời
câu hỏi:
+ Nước thường: các liên kết H2 luôn bị bẻ gãy
và tái tạo liên tục
+ Nước đá: Các liên kết H2 luôn bền vững khả
năng tái tạo không có
- Tế bào sống có 90% là nước , khi ta để tế bào
vào tủ đá thì nước mất đặc tính lí hoá
*Theo em nước có vai trò như thế nào? đối với tế
bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi các sinh vật
- F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
2 Vai trò của các nguyên tố hoá học trong
tế bào:
- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào
- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ
- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
a CÊu tróc
Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tửôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kếtcộng hoá trị
- Phân tử nước có có 2 đầu tích điện trái dấu,
do đôI điện tử trong liên kết bị kéo lệch vềphía ô xi
b Đặc tính
- Phân tử nước có tính phân cực
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnhđiện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lướinước
-phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2.Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan
và vận chuyển các chất cần cho hoạt độngsống của tế bào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu chocác phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào
Trang 9TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Đọc trước bài 4 và phân biệt các dạng đường đơn, đường đôi, đường đa
Đoan Hùng, ngày tháng 9 năm 2016
-nêu được cấu trúc và chức năng của một số loại đường
-Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của cácloại lipit trong cơ thể
- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 vàbậc 4
2 Kĩ năng: quan sát ,so sánh, khái quát kiến thức
3 Thái độ: ăn uống khoa học hợp lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Hình 41.1 và 4.2; PHT
2 Học sinh: một số loại đường, Vitamin nhóm B, VTM D, E
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: giải quyết vấn đề; PP nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: XYZ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào
3.Bài mới:
Hoạt động1 : Tìm hiểu về cacbohiđrat
*GV Em hãy kể tên các loại đường mà em biết trong
các cơ thể sống?
* GV :Nghiên cứu sgk cho biết Thế nào là đường
đơn, đường đôi, đường đa?
Hs: thảo luận nhóm trả lời trả lời
Gv: Cacbohyđrat giữ các chức năng gì trong tế bào?
Hs: trả lời
* Gv :Liên hệ: Vì sao khi bị đói lả (hạ đường huyết)
người ta thường cho uống nước đường thay vì ăncác
loại thức ăn khác?
Hs: Vận dụng kiến thức đã học ở lớp trước và bài
học mới để trả lời: Nêu được hiện tượng đói lả hay hạ
đường huyết trong cơ thể không có
I Cacbohi®rat ( §êng)
1 Cấu trúc hoá học
Gồm 3 loại nguyên tố hoá học: C, H, Ođược cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân chủ yếu là đường đơn 6C
* Phân loại: 3 loại
a Đường đơngồm: glucôzơ, fructôzơ( đường trong hoaquả) Galactôzơ( đường sữa)
- có từ 3-7 nguyên tử C Dạng mạchthẳng , vòng
Phổ biến và quan trọng là đường 6 C
b Đường đôiSacca rôzơ( mía) lactôzơ, mantôzơGồm 2 phân tử đường đơn liên kết với
Trang 10TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Hoạt động 2: Tìm hiểu về li pit
PP nhóm
+KT XYZ
− GV nêu câu hỏi:
+ Lipit có đặc điểm gì khác với Cacbohiđrat?
− HS nghiên cứu SGK trang 21 trả lời câu hỏi
− GV yêu cầu hoàn thành các nội dung trong phiếu
học tập
- Gv kẻ PHT lên bảng
− HS nghiên cứu SGK trang 21 và hình 4.2
− Thảo luận nhóm hoàn hành phiếu học tập
− Nhóm trình bày đáp án, lớp bổ sung
*Gv Lipit giữ các chức năng gì trong tế bào và cơ
thể?
* Liên hệ: GV nêu 1 số câu hỏi:
− Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới
dạng tinh bột mỡ lại dưới dạng mỡ?
− Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit?
− Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo phì?
Hs: Nghiên cứu sgk và vận dụng thực tế trao đổi
nhóm trả lời
* xác định dung môi hòa tan của VTM nhóm B, VTM
D,E
nhau bằng mối liên kết glicôzit
c Đường đa: gồm rất nhiều phân tử đườngđơn liên kết với nhau
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
2 Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào.-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể
II LIPIT ( chất béo)
- Các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ?( ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết ápcao)
-Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì?( Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)
- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại?( prôtêin lòng trắng trứng là albumin bị biến tính)
- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 10O 0C (prôtêin có cấu trúc đặc bịêtkhông bị biến tính)
5 bài tập về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Đọc trước bài 5
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Cấu tạo 1glixêrol+
3 axit béo
1 gixêrol+ 2 axitbéo+ 1 nhómphotphat
Các nguyên tử kếtvòng
Chức năng Cung cấp
năng lượng-ĐH thânnhiệt
Cấu tạo màng tế bào Cấu tạo màng sinh
học-Cấu tạo hoocmonsinh dục
Tham gia vào quátrình chuyển hóa cácchất trong tế bào
Trang 11TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Ngày soạn: 02 / 10 /2016
Tiết 6 bài 5 PRÔTÊIN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-nêu được các bậc cấu trúc của Protein
-Nêu được chức năng của protein
2 kĩ năng : quan sát hình, liên hệ thực tế
3 thái độ: vận dụng hiểu biết về protein để vận dụng vào chế độ ăn uống cho gia đình.
II Chuẩn bị : Hình 5.1
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 PP dạy học: giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các loại đường mà em biết và chức năng của chúng trong tế bào?
3 Bài mới
*Gv Em hãy nêu thành phần cấu tạo
của phân tử prôtêin
HS nêu cấu trúc đơn phân của
protein(cấu tạo 1 axit amin)
*Gv Quan sát hình 5.1 và đọc sgk
em hãy nêu các bậc cấu trúc của
prôtêin
Hs: Nghiên cứu Sgk trả lời
1 Cấu trúc của prôtêin:
- Phân tử prôtêin là đại phân tử hữu cơ -có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin.( cóhơn 20 loại aa)
- Chuỗi pôli peptit co xoắn lại(xoắnα) hoặc gấp nếp(β)
3 Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc 2 tiếp
tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng được gọi
là cấu trúc bậc 3
4 Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2 liên kết
với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc bậc 4
Trang 12TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
* Gv Em hãy nêu các chức năng
chính của prôtêin và cho ví dụ
( hãy tìm thêm các ví dụ ngoài sách
*Gv Có các yếu tố nào ảnh hưởng
đến cấu trúc của prôtêin, ảnh hưởng
như thế nào?
Thế nào là hiện tượng biến tính
prôtêin?
Hs: Nghiên cứu Sgk trả lời
II Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:
a Chức năng của prôtêin:
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màngsinh học, bào quan…)
- Tham gia trao đổi chất (hoocmôn)
b Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:
- Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúc không gian 3chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng( biếntính)
4 Củng cố: câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
-Đọc trước bài 6vaf cho biết sự khác nhau cơ bản trong cấu trúc AND và ARN
Đoan Hùng, ngày tháng 10 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 13TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH
- Học sinh phải nờu được thành phần 1 nuclờụtit
-Mụ tả được cấu trỳc của phõn tử ADN và phõn tử ARN
-Trỡnh bày được cỏc chức năng của ADN và ARN
- So sỏnh được cấu trỳc và chức năng của ADN và ARN
2 Kĩ năng: Quan sỏt, so sỏnh khỏi quỏt
3 Thái độ: Hiểu được cơ sở phõn tử của sự sống là a xit nuclờic
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn:
- Tranh hỡnh 6.1 SGK
- Mụ hỡnh cấu trỳc phõn tử ADN
2 Học sinh: KT về ADN, ẢN học lớp 9
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương phỏp: Giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: XYZ
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Nờu cỏc bậc cấu trỳc của prụtờin và cỏc chức năng của protein
3.Bài mới:
Hoạt đụ̣ng 1: Tỡm hiểu axit ADN
* GV Quan sỏt tranh và mụ hỡnh hóy trỡnh
bày cấu trỳc hoỏ học phõn tử ADN?
-phõn biệt ADN nhõn sơ và nhõn thực?
* Tại sao chỉ cú 4 loại nu nhưng cỏc sinh
vật khỏc nhau lại cú những đặc điểm và
kớch thước khỏc nhau ?
Hs: Thảo luận nhúm trả lời
I AXIT ĐấễXIRIBễNUCLấIC (ADN)
1 Cấu trỳc của ADN:
a Thành phần cấu tạo:
- ADN cấu tạo theo nguyờn tắc đa phõn,
- Mỗi đơn phõn là 1 nuclờụtit
- 1 nuclờụtit gồm 3 thành phần:
+ 1 phõn tử đường 5C + 1 nhúm phụtphat( H3PO4) + 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)
- Lấy tờn bazơnitơ làm tờn gọi nuclờụtit
- Cỏc nuclờụtit liờn kết với nhau theo 1 chiều xỏcđịnh3’ – 5 ‘ tạo thành chuỗi pụlinuclờụtit
Trang 14TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
+ Ở các tế bào nhân sơ, phân tử ADN
thường có dạng vòng còn sinh vật nhân
thực có dạng mạch thẳng
GV Quan sát tranh và mô hình hãy trình
bày cấu trúc không gian của ADN ?
Hs: trả lời
Gv: ADN có chức năng gì?
* Đặc điểm cấu trúc nào giúp ADN thực
hiện được chức năng đó?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu axit ARN
*Gv: Có bao nhiêu loại ARN?
*GV Hãy nêu thành phần cấu tạo của phân
tử ARN? So sánh với phân tử ADN?
* Hãy nêu cấu trúc của phân tử ARN? Sự
khác nhau về cấu trúc của phân tử ARN so
với phân tử ADN?
*Kể tên các loại ARN và chức năng của
từng loại?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
Lưu ý : Ở 1 số loại virút thông tin di truyền
không lưu giữ trên AND mà trên ARN
- Phân tử ADN Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kếtvới nhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các nutheo NTBS
( A=T, G=X ) Bazơ có kích thước lớn ( A ,G) liênkết với bazơ có kích thước bé ( T ,X) → làm cho
phân tử ADN khá bền vững và linh hoạt
- ADN đa dạng và đặc thù do thành phần số lượng vàtrình tự sắp xếp các nuclêôtit
2 Cấu trúc không gian
- 2 chuỗi polinu của ADN Xoắn đều quanh trục tao
nên xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là đường
và axit phôtpho
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0
ADN xoắn theo chu kì, 1 chu kì gồm 10 cặp nu,
cao 34 A0
3 Chức năng của ADN:
+ Mang, bảo quản và truyền đặt TTDT
- Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần,trình tự các nuclêôtit trên ADN
- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trênphân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzimsửa sai trong tế bào sửa chữa
- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN)
từ tế bào này sang tế bào khácADN ARN Pr Tính trạng
II A XIT RIBÔNUCLÊIC(ARN)
1 Cấu trúc của ARN:
a Thành phần cấu tạo:
- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân lànuclêôtit
- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X
b Cấu trúc:
- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch
- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng
- ARN vận chuyển ( t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3thuỳ: 1 đầu mang bộ ba đối mã, 1 đầu gắn kết với aa,
1 đầu tự do
- ARN ribôxôm(rARN)nhiều xoắn kép cục bộ
2 Chức năng của ARN:
- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đếnribôxôm đê tổng hợp prôtêin
- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm
-rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơitổng hợp nên prôtêin
4 Củng cố: - câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Lập bảng so sánh giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
5 Dặn dò: học bài chuẩn bị tiết 8: kiểm tra 1 tiết
Trang 15TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH Hình thức: trắc nghiệm+ tự luận
Ngày soạn: 16 /10 / 2016
Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu
1 kiến thức: KT toàn bộ KT cơ bản các phần đã học
2 kĩ năng: làm bài kiểm tra kiến thức
3 Thái độ: làm bài nghiêm túc
2 câu – 0,66đ
Vai trò của thựcvật đối với đời sống con ngườivvaf nền kinh tế
1 câu- 3,0 đ
6 câu- 4,66điểm= 46,6%
protein
7 câu- 2.34đ
Cấu trúc của đường đôi
3 câu- 1,0 đ
BT vầ cấutrúc ADN
1 câu –2,0 điểm
11 câu 5,34 điểm= 53,4%
1 câu- 3,0 điểm30%
1 câu2,0 điểm20%
17 câu
10 điểm100%
b Đề bài
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
TRUNG TÂM GDTX-HN ĐOAN HÙNG
ĐỀ KIỂM TRA: 1 TIẾT – HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN SINH HỌC 10
( Thời gian làm bài 45 phút.)
Họ và tên: lớp
Trang 16TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Đáp
án
I trắc nghiệm
Câu 1 Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại ?
a Quần thể b Quần xã c Cơ thể d Hệ sinh thái
Câu 2 Tổ chức sống nào sau đây là bào quan ?
a Tim b Phổi c Ribôxôm d Não bộ
Câu 3 Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào sống ?
a Trao đổi chất b Sinh trưởng và phát triển
c Cảm ứng và sinh trưởng d Tất cả các hoạt động nói trên
câu 4: Tập hợp các cá thể cùng loài , cùng sống trong một vùng địa lý nhất định ở một thờiđiểm xác định và cơ quan hệ sinh sản với nhau được gọi là :
a Quần thể c Quần xã b Nhóm quần thể d Hệ sinh thái câu 5 Điều dưới đây đúng khi nói về một hệ thống sống :
a Một hệ thống mở b Có khả năng tự điều chỉnh
c Thường xuyên trao đổi chất với môi trường d Cả a,b,c, đều đúng
câu 6: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống ?
a C,Na,Mg,N c.H,Na,P,Cl b.C,H,O,N d.C,H,Mg,Na
câu 7: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
a Mangan c.Kẽm b.Đồng d.Photpho
câu 8: Cấu trúc nào sau đây có thành phần bắt buộc là các nguyên tố vi lượng?
a Lớp biếu bì của da động vật b.Enzim
c Các dịch tiêu hoá thức ăn d Cả a, b, c đều sai
câu 9: Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại ?
a Đường đơn c.Đường đa b Đường đôi d Cácbonhidrat
câu 10 Khi phân giải phân tử đường factôzơ , có thể thu được kết quả nào sau đây?
a Hai phân tử đường glucôzơ b Một phân tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ
c Hai phân tử đường Pentôzơ d Hai phân tử đường galactôzơ
câu 11 Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?
a.Pentôzơ c.Mantôzơ b.Glucôzơ d.Fructôzơ
câu 12 Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào b Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
c Là thành phần của máu ở động vật d Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
câu 13 Trong cấu tạo tế bào , đường xenlulôzơ có tập trung ở :
a Chất nguyên sinh c Nhân tế bào b Thành tế bào d Màng nhân
câu 14.Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là :
a Mônôsaccarit c.axit amin b Photpholipit d Stêrôit
câu 15.Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng :
a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất b Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
c Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể d Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào II.TỰ LUẬN( 5 điểm)
Câu 1( 3,0 đ): trình bày hiểu biết của em về vai trò của vi sinh vật đối với sản xuất và đời sốngcon người
Câu 2 ( 2,0 đ): một phân tử AND có A= 480 và bằng 20 % số nu của gen Tính tổng số nu vàchiều dài của gen
ĐÁP ÁN
Trang 17TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH I.Trắc nghiệm:
II Tự luận
Câu 1: vai trò của thực vật đối với con người và nền kinh tế quốc dân ( mỗi ý 0,5 đ)
-Cung cấp thức ăn cho người và động vật
-Điều hòa không khí
-chống xói mòn, chống bão, chống lũ, chống cát bay
-Cung cấp gỗ cho các nghành công nghiệp Ví dụ: sản xuất giấy
-Cung cấp gỗ: Làm nhà, đồ gia dụng
-Cung cấp dược liệu cho ngành dược
Câu 2: mỗi ý 1,0 đ
1 số nu của gen là: 480 100%: 20%= 2400 nu
2. chiều dài của gen : L= N/ 2 3.4 A0 = 2400/ 2 3.4 = 4080 A0
2.Học sinh: chuẩn bị ND KT từ bài 1- đến bài 7; giấy bút để làm bài.
III Phương pháp: 50% trắc nghiệm + 50% tự luận
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
giờ KT 10E
2 GV nhắc nhở HS cách làm bài và làm bài nghiêm túc
3 HS làm bài kiểm tra
4 GV thu bài và đánh giá giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà: đọc trước bài 7: tế bào nhân sơ
Đoan Hùng, ngày tháng 10 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 18TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 KÜ n¨ng: Quan sát tranh, phân tích so sánh, khái quát
3.Thái độ : Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II CHUẨN BỊ
-Tranh tế bào vi khuẩn, động vật, thực vật
- Xanhmêtilen, 2 củ khoai tây, dao
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Tìm điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN, ARN
3 Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm chung của tế
bào nhân sơ
*Gv cho hs quan sát Tranh tế bào vi khuẩn,
động vật, thực vật
* Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ
so với tế bào nhân thực?
*Em có nhận xét gì về kích
thước giữa các tế bào?
* Kích thước nhỏ có vai trò gì với các tế bào
nhân sơ?
GV cho HS làm thí nghiệm
+Cách tiến hành thí nghiệm: Lấy 2 củ khoai
lang có kích thước bằng nhau , sau đó lấy 1 củ
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Lợi thế :Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất
với môi trường sống nhanh→ sinh trưởng,
Trang 19TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
chia làm 4 cho cả 2 nhuộm màu Xanhmêtilen
Hỏi củ nào nhuộm màu nhiều hơn ?
GV : Rút ra lợi thế của kích thước nhỏ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân
sơ
- GV cho hs quan sát Tranh hình 7.2
*Em hãy nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ?
* Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
Hs:
Gv: Khi nhuộm bằng phương pháp Gram vi
khuẩn Gram dương bắt màu tím còn vi khuẩn
Gram âm bắt màu đỏ
-Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử dụng
những loại thuốc kháng sinh khác nhau?
* Trả lời câu lệnh trong sách giáo khoa trang 33
* màng sinh chất có cấu trúc như thế nào?
MSC ở tế bào nhân thực và nhân sơ khác nhau
như thế nào
* củng cố: nếu loại bỏ thành tế bào của các loại
vk khác nhau sau đó cho các tế bào vào dd có
nồng độ chất tan= trong tế bào → tất cả đều có
hình cầu?
Tế bào chất có đặc điểm gì?
- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân sơ ?
- vai trò của vùng nhân đối với vk ?
Hs trả lời dc: do chưa có màng hoàn chỉnh bao
sinh sản nhanh( thời gian sinh sản ngắn)
II CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a Thành tế bào
- (peptiđôglican=cacbohyđrat và prôtêin)quy định hình dạng tế bào
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá họccủa thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại là
vi khuẩn
- Gram dương(G+ ) : mùa tím, thành dày
- Gram âm(G- ).: màu đỏ, thành mỏng
- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏnhày hạn chế được khả năng thực bào củabạch cầu (vi khuẩn gây bệnh ở người)
b Màng sinh chất
- Màng sinh chất gồm 2 lớp phôtpholipit vàprôtêin
- Một số có thêm roi( tiên mao) để dichuyển, lông( nhung mao) để bám vào vậtchủ
- chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế bào
2 Tế bào chất:
TBC nằm giữa màng sinh chất và vùngnhân
- Gồm bào tương, ribôxôm và hạt dự trữ
* Bào tương dạng keo bán lỏng, không có
hệ thống nội màng, các bào quan không cómàng bao bọc , một số vi khuẩn có hạt dựtrữ
* Ri bô xôm: ( cấu tạo prôtêin + r ARN) ,không có màng, kích thước nhỏ , để tổnghợp prôtêin
3 Vùng nhân:
- - Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏdạng vòng là plasmit
4 Củng cố: Câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đối với sinh vật? (tỷ lệS/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diện tích bề mặt- giảm mất nhiệt của
cơ thể)
-HS đọc mục em có biết để hiểu thêm về vi khuẩn
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Đọc trước bài 8 và bài 9 (mục V)
Trang 20TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYấ̃N THỊ TÚ LINH
Ngày soạn: 23 / 10 /2016
Tiết 10 Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Học sinh phải trỡnh bày được cỏc đặc điểm chung của tế bào nhõn thực
- Mụ tả được cấu trỳc và chức năng của nhõn tế bào
- Mụ tả được cấu trỳc và chức năng của cỏc bào quan trong tế bào: nhõn tế bào, lưới nộichất, bộ mỏy gụngi, ribụxụm
2 Kĩ năng: Phõn tớch, khỏi quỏt, tổng hợp
3 Thái độ: Thấy được tớnh thống nhất của tế bào
II CHUẨN BỊ: Tranh cấu trỳc tổng thể của tế bào nhõn thực
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương phỏp: PP giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của tế bào nhõn sơ?Tế bào vi khuẩn cú cấu tạo đơn giản và kớch thướcnhỏ đem lại cho chỳng ưu thế gỡ?
3.Bài mới:
Hoạt đụ̣ng1: Tỡm hiểu đặc điểm chung
của tế bào nhõn thực
+KT tia chớp
Gv: Cho HS quan sỏt tranh H 8.1 và nghiờn
cứu thụng tinSGK trang 36 trả lời cõu hỏi
-Tế bào nhõn thực cú đặc điểm g ỡ ?
- Tại sao lại gọi là tế bào nhõn thực?
Hs: vỡ vật chất di truyền được bao bọc bởi
màng được gọi là nhõn
Hoạt đụ̣ng2: Tỡm hiểu Cấu trỳc của tế bào
nhõn thực
GV cho hs quan sỏt Tranh tế bào vi khuẩn,
động vật, thực vật
* Em cú nhận xột gỡ về cấu tạo tế bào nhõn
sơ so với tế bào nhõn thực?
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Kớch thước lớn
- Cấu trỳc phức tạp+ Cú nhõn tế bào cú màng nhõn+Cú hệ thụng màng chia tế bào chất thành cỏcxoang riờng biệt
+ cỏc bào quan đều cú màng bao bọc
II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Trang 21TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Nhân TB có cấu trúc như thế nào?
Hs: Quan sát và nghiên cứu sgk trả lời
Gv: yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 37
Hs: Con ếch con này có đặc điểm của loài B
− Chứng minh được chức năng của nhân tế
bào
GV : Quan sát H 8.2 và đọc mục II sgk cho
biết cấu trúc , chức năng lưới nội chất?
Hs: Trả lời
Lưới nội chất hạt → túi tiết→ bộ máy Gôngi
→ túi prôtêin→ Màng tế bào
( Các bào quan phối hợp hoạt động với
nhau)
Gv : ở người tế bào bạch cầu có lưới nội
chất hạt phát triển mạnh vì bạch cầu có
nhiệm vụ tổng hợp kháng thể
Gv: Nêu cấu trúc và chức năng Ribôxôm ?
- Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
-Gv: Đọc sgk mục V và quan sát tranh nêu
cấu trúc và chức năng bộ máy gôn gi?
- Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
- Lưới nội chất trơn( bề mặt có nhiều E, không
có hạt Rbx) là tham gia vào quá trình tổng hợplipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độchại đối với tế bào, cơ thể
3 Ribôxôm:
a Cấu trúc:
Ribôxôm là bào quan khụng có màng , thành phần gồm một số loại r ARN và prôtêin, số lượng nhiều
b chức năng: là nơi tổng hợp prôtêin
4 Bộ máy Gôngi:
a Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp xếp cạnh
nhau nhưng tách biệt
b chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối
các sản phẩm của tế bào
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
- Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực(màng, nhân, tế bàochất)
- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?(Bình thường các enzimtrong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pHtrong lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)
5 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Đọc trước bài 9 và bài 10
Đoan Hùng, ngày tháng 10 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 22TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Ngày soạn: 05/ 11/2016
Tiết 9 - Bài 9 + 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC ( TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp
- Trình bày được chức năng của không bao và lizôxôm
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, mô tả
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có ý thức bảo vệ cây xanh
II CHUẨN BỊ
Hình 9.1, 9.2; 10.2 SGK; có thể dùng máy chiếu
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
1 Phương pháp
-Hỏi đáp- tìm tòi; trực quan- tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nêu cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực.?So sánh với tế bào nhân sơ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lục lạp, một số bào
quan khác
GV: cho HS quan sát hình 9.1 và nêu cấu trúc ,
chức năng của ti thể?
HS: quan sát hình 9.1 và trả lời câu hỏi
GV cho HS thực hiện câu hỏi lệnh mục V
trang 40
GV: Cho hs quan sát tranh cấu trúc lục lạp
- Lục lạp có cấu trúc như thế nào?
Hs: Nghiên cứu sgk và tranh mô tả cấu trúc lục
lạp
6 Ti thể -Hình dạng, kích thước, số lượng đặc trưng
cho mỗi loài
-a Cấu trúc:
+Bên ngoài: có 2 lớp màng-màng ngoài trơn
-Màng trong gấp nếp tạo nên các mào, trên
đó có chứa E hô hấp
+Bên trong: chất nền chứa ADN và riboxom
b Chức năng: ti thể là nhà máy cung cấpnăng lượng cho mọi hoạt động sống của tếbào
6 Lục lạp:
a cấu trúc
- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
Trang 23TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Gv: Liên hệ thực tế tại sao lá cây có màu xanh?
Tuỳ thuộc vào loại cây ưa sáng và cây ưa bóng
*GV: Mô tả cấu trúc của không bào?
Không bào có chức năng gì?
− GV hỏi: Vì sao ở tế bào thực vật lúc còn non
có nhiều không bào ?
− GV cần lưu ý, HS có thể hỏi: Vì sao không
bào phổ biến có ở tế bào thực vật trưởng thành
còn ở tế bào động vật hầu như không có không
− GV hỏi: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào
bạch cầu,tế bào thần kinh loại tế bào nào có
nhiều lizôxôm nhất? Vì sao?
* Mở rộng: Điều gì xảy ra nếu vì một lí do nào
đó mà lizôxôm của tế bào bị vỡ ra?
− HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi
+ Tế bào bạch cầu có nhiều lizôxôm
+ Liên quan đến chức năng thực bào của bạch
cầu
− HS có thể trả lời: Nếu lizôxôm vỡ ra các
enzim thuỷ phân tràn ra tế bào chất ảnh hưởng
tới tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc màng sinh
chất và các cấu trúc bên ngoài màng sinh
b Chức năng
- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp
7 Một số bào quan khác:
a.Không bào
* Cấu trúc
− Phía ngoài có một lớp màng bao bọc
− Trong là dịch bào chứachất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩmthấu
* Chức năng: tuỳ thuộc loại tế bào và tuỳ loài
− Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phếthải
− Giúp tế bào hút nước
− Chứa sắc tố thu hút côn trùng
− ở động vật nguyên sinh có không bào tiêuhoá và không bào co bóp phát triển
Trang 24TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
* Nếu màng ko có cấu trúc khảm động điều gì
sẽ xảy ra ?
* Tại sao màng tế bào nhân thực và nhân sơ có
cấu trúc tương tự nhau mặc dù tế bào nhân sơ
có cấu tạo rất đơn giản?
* Màng sinh chất giữ các ch.năng gì? do các
thành phần nào đảm nhận?
* Trả lời câu lệnh trang 46
(Tại sao khó ghép mô,cơ quan từ người này
sang người kia?Do sự nhận biết cơ quan lạ và
đào thải cơ quan lạ của"dấu chuẩn" là
glicôprôtêin trên màng tế bào)
* Gv: Nghiên cứu SGK em hãy nêu cấu trúc
thành tế bào và chức năng của chúng?
- Phân biệt thành tế bào thực vật, nấm, thành vi
9) Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
- Chức năng giúp các tế bào liên kết vớinhau và thu nhận thông tin
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
5 Huowsng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài đã học
- Đọc trước bài đã 11 trang 47, SGK sinh học 10 và phân biệt:
+cơ chế vận chuyển thụ động, chủ động ( chiều vận chuyển các chất, sự biến đổi của màng tế bào, tiêu hao năng lượng)
+Phân biệt môi trường: ưu trương, đẳng trương, nhược trương
+ phân biệt các hình thức ẩm bào, thực bào
Đoan Hùng, ngày tháng 11 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 25TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
- Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
2 Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng
nhập bào và xuất bào
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Máy chiếu qúa trình vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động
2.Học sinh: lọ nước hoa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: PP giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: tia chớp, động não
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
10E
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúckhảm động?
3.Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu vận chuyển thụ
động
Gv:
+GV:Củng cố 1 số khái niệm về chất tan,
dung môi, dung dịch, khuếch tán các chất
vận chuyển qua màng thường phải được
hoà tan trong nước
Gv cho hs quan sát hình hỏi: có mấy cách
1 KN: là phương thức vận chuyển các chất qua
màng sinh chất mà không tiêu tốn nănglượng( xuôi dốc nồng độ)
Nguyên lý : khuếch tán các chất từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độ thấp
2 Các kiểu vận chuyển qua màng
- qua lớp kép photpho lipit:
*các chất không phân cực ( co2, o2 )
Trang 26TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
HS: quan sát hiện tượng và nhận xét
Thế nào là hiện tượng khuếch tán?
Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
HS:
Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương
đương nhau nên không chịu tác động của
nhiệt độ
GV: Trong thực tế có một số chất (urê)
trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu
nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào
máu, mag có sự vận chuyển ngược lại
Hoạt động2: tìm hiểu vận chuyển chủ
động
*GV Em hiểu như thế nào là vận chuyển
chủ động?Đặc điểm của hình thức vận
chuyển này như thế nào?
* Đặc điểm các chất được v ận chuyển
* Điều kiện vận chuyển là gì ?
* Vậy thế nào là vận chuyển chủ động ?
HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng
* So sánh giữa vận chuyển thụ động với
- Qua kênh prôtêin đặc biệt( gọi là thẩm thấu)
cho các phân tử nước đi qua
3 Điều kiện vận chuyển
- Chênh lệch nồng dộ các chất+ nước : thế nước → cao thấp+ qua kênh pr đặc biệt
+chất hoà tan đi từ Ccao → Cth ấp
- Pr vận chuyển có cấu trúc phù hợp với chấtvận chuyển
- Không tiêu tốn năng lượng
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng
- Nhiệt độ môi trường
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoàimàng
- Môi trường đẳng trương
- Môi trường ưu trương
II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
1 Khái niệm
là phương thức vận chuyển các chất qua màng
từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng
độ cao( ngược chiều građien nồng độ )
- Vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng
2 Đặc điểm các chất vận chuyển
- chất tế bào cần, chất độc hạichất có kích thước lớn hơn lổ màng
III Nhập bào và xuất bào:
a Nhập bào:
- Màng tế bào biến dạng để lấy các chất hữu cơ
có kích thước lớn (thực bào) hoặc giọt dịch
Trang 27TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
nhập bào, xuất bào thể hiện như thế nào? ngoại bào (ẩm bào)
b Xuất bào:
Các chất thải trong túi kết hợ với màng sinh chấtđẩy ra ngoài TB
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
- Một người hoà nước giải để tưới cây nhưng không hiểu tại sao sau khi tưới cây lại bịhéo?( Do hoà ít nước nên nồng độ các chất tan trong nước giải còn cao ngăn cản sự hútnước của cây mà nước trong cây lại bị hút ra ngoài nên cây bị héo)
- Sau khi rửa rau sống xong thường ngâm vào nước muối để sát trùng Nếu nhiều muốirau sẽ bị nhũn Giải thích?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Mang lá thài lài tía, đọc trước bài thực hành : thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Đoan Hùng, ngày tháng 11 năm 2016
Đã kiểm tra
VŨ Thị Thu Huyền
Trang 28TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi
3 Thái độ: nghiên túc, mong muốn khám phá tự nhiên
II CHUẨN BỊ
a) Mẫu vật:
- Lá thài lài tía (hoặc dong riềng, chuối hoa…)có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ táchlớp biểu bì ra khỏi lá
b) Dụng cụ và hoá chất:
- Kính hiển vi quang học với vật kính × 10, × 40 và thị kính × 10 hoặc × 15 Phiến kính, lá kính
- Lưỡi dao cạo râu, nước cất, ống nhỏ giọt, dung dịch muối hoặc đường loãng, giấy thấm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương?Khi cho tế bào vào các dung dịchtrên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiện tượng gì?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GV vừa hướng dẫn HS làm TN, vừa
làm mẫu các thí nghiệm
* Chú ý: tách 1 lớp mỏng phía dưới lá Đưa
phiến kính vào giữa vi trường và vật kính ở bội giác
bé × 10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào
giữa vi trường
- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn × 40 để
quan sát cho rõ Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và
các khí khổng quan sát được vào vở
1)Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:
* khi chưa nhỏ nước muối
-HS vẽ tế bào biểu bì bình thường
và tế bào cấu tạo nên khí khổng
* Khi nhỏ dung dịch nước muối
-HS quan sát và vẽ tế bào đang bị
co nguyên sinh chất
Trang 29TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó
nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ ít một cùng với việc
dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát
quan sát tế bào và vẽ vào vở
2) Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều
khiển sự đóng mở khí khổng
Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí
khổng rõ nhất( lúc này khí khổng đóng hay mở?) vẽ
khí khổng quan sát được
- Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy
thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào, khí
khổng và vẽ vào vở
Hoạt động 2: HS làm thí nghiệm theo nhóm và theo
hướng dẫn của GV
* Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi
từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm.
Hoạt động 3: Thảo luận
Hoạt động 4: GV yêu cầu HS viết thu hoặc theo yêu
cầu trong SGK
2) Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng
mở khí khổng:
HS vẽ tế bào quan sát được trong phản co nguyên sinh Trả lời câu hỏi SGK T52
-Tế bào khí khổng mở-Sau khi nhỏ nước muối, kíchthước tế bào co lại
-Khí khổng lúc này mở trở lại vìkhi nhỏ nước thêm, nước từ môitrường được vận chuyển vào trong
-Viết thu hoạch giờ sau nộp
-Đọc trước bài 13 và giải thích vì sao ATP được coi là đồng tiền năng lượng của tế bào
Đoan Hùng, ngày tháng 11 năm 2016
Đã kiểm tra
Lê Hồng Nam
Trang 30TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
- Học sinh phải phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra
được các ví dụ minh hoạ
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất
2 Kĩ năng: Rèn tư duy lôgic, khái quát, tổng hợp
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
Máy chiếu Cấu trúc phân tử ATP
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
1.Phương pháp: giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: động não
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đặt vấn đề: Mỗi cơ thể sống đều dùng năng lượng để thúc đẩy quá trình sống, sự sinh trưởng
của tế bào, sự vận động và dẫn truyền phân tử vật chất qua màng, tất cả hoạt động của tế bào đềucần năng lượng Vậy năng lượng là gì? Có những dạng năng lượng nào trong tế bào sống? Chúngchuyển hoá ra sao?
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1:tìm hiểu về
năng lưọng trong tế bào
Hãy nêu một số hoạt động có
sử dụng năng lượng ?
GV: Chiếu tranh bắn
cung( hoặc GV dùng hình ảnh
bắn dây nịt, súng cao su)
- em hiểu thế nào là năng
1 Khái niệm năng lượng:
- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
- Trạng thái của năng lượng:
+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.(mộttrạng thái bộc lộ của năng lượng)
+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinhcông.(một trạng thái ẩn dấu của năng lượng)
2 Các dạng năng lượng trong tế bào
- hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học, đặc biệtATP
- nhiệt năng: Giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể
Trang 31TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
phôtphat cuối là liên kết cao
năng → khi bị phá vỡ sinh ra
nhiều năng lượng)
* Em hãy nêu chức năng của
ATP trong tế bào?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: GT tại sao ATP gọi là
đồng tiền năng lượng của tế
GV: Chiếu sơ đồ minh hoạ về
quá trình đồng hoá và dị hoá
* Thế nào là quá trình đồng
hoá và dị hoá? Mối quan hệ
giữa 2 quá trình trên
Vai trò của đồng hoá và dị
hoá?
Hs: Trả lời
- điện năng
3 ATP-đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu tạo của ATP :
- ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần:
b Chức năng của ATP :
- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của
tế bào
- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chấtqua màng( vận chuyển tích cực)
- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học
II CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
1 Khái niệm:
- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy
ra bên trong tế bào
-Đặc điểm: Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoánăng lượng
- Bản chất : đồng hoá , dị hoá
2 Đồng hoá và dị hoá:
- Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từcác chất đơn giản( đồng thời tích luỹ năng lượng- dạng hoánăng)
- Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạpthành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng nănglượng)
Dị hoá cung cấp năng lượng cho quá trình đồng hoá và cáchoạt động sống khác của tế bào
* Vai trò: giúp cho TB thực hiện các đặc tính sinh học, đặc
trưng khác của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng,sinh sản
4 Củng cố: Câu hỏi và bài tập cuối bài., phân biệt đồng hoá và dị hoá
5 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và trả lời câu hỏi sgk
-Đọc trước bài 14 và giải thích: vì sao một số người uống sữa tươi bị tiêu chảy, hầm thịt thườngcho thêm đu đủ
Đoan Hùng, ngày tháng 12 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 32TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Ngày soạn: 10 / 12/2016
Tiết 15 - Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế
tác động của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ: Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP
3 Bài mới:
Đặt vấn đề mở đầu bài học: GV cho học sinh quan sát thí nghiệm:
Tinh bột + HCl Glucôzơ
Tinh bột + Amilaza Glucôzơ
Lưu ý thời gian, điều kiện phản ứng, nguồn gốc của chất xúc tác
HS:
GV: Amilaza là một loại enzim mà các em đã học ở lớp 8 Vậy enzim có cấu tạo như thế nào và
có vai trò gì trong quá trong quá trình chuyển hóa vật chất
* HĐ 1: Tìm hiểu về cấu trúc và cơ chế tác động
của enzim
Hình thức: Cá nhân/ Cả lớp
-GV cho học sinh xem lại thí nghiệm ban đầu và yêu
cầu trả lời câu hỏi: Enzim là gì?
HS: quan sát lại thí nghiệm trả lời câu hỏi
H: em hãy kể tên một số loại enzim mà em biết?
HS: dựa vào phần cấu trúc lizôxôm, tiêu hóa ở lớp 8
I Enzim và cơ chế tác động của enzim
1.KN: - Enzim có bản chất là
protein-Bản chất là protein-Xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của
cơ thể sống
Trang 33TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
trả lời
Chuyển ý: Tại sao ở khoang miệng của người tiêu
hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được
xenlulôzơ?
-GV chiếu hình ảnh cấu trúc của enzim
H: Enzim có cấu trúc như thế nào?
HS: quan sát hình và trả lời câu hỏi
-GV chiếu hình ảnh các loại enzim
H: có mấy loại enzim? cấu tạo của từng loại enzim?
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Nhấn mạnh cấu trúc của enzim:
GV chiếu sơ đồ cơ chế tác động của enzim lên quá
trình phân giải đường mía và yêu cầu HS xác định
tên: cơ chất, enzim, sản phẩm
HS: quan sát hình và trả lời
GV nhấn mạnh: sau phản ứng enzim được giải phóng
một cách nguyên vẹn
GV chiếu hình ảnh cơ chế tác động của enzim và yêu
cầu học sinh quan sát hình và cho biết cơ chế tác
động của enzim?
HS trả lời
GV chiếu sơ đồ phản ứng của enzin và hỏi:
Sơ đồ trên biểu thị quá trình nào của chuyển hóa
vật chất? Sơ đồ trên nói lên điều gì?
GV đưa ra 3 thí nghiệm đã làm:
TN1: Lát khoai tây vừa cắt + nước oxy già →xuất
hiện bọt khí ngay
TN2: mạt sắt gỉ + nước oxy già
TN3: dung dịch nước bọt + nước oxy già
TN2,3: không xuất hiện
H:Từ thí nghiệm trên, hãy rút ra những đặc tính của
enzim?
Gợi ý: TN1,2 nói lên điều gì? TN 3 nói lên điều gì?
HS: nhiệt độ, PH
GV: đưa ra kết quả các thí nghiệm:
Có 4 lát khoai tây với kích thước
như nhau:
• Lát 1 để ở nhiệt độ thường+ nước oxy
già→xuất hiện bọt khí ngay
-Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng
mà không bị biến đổi sau phản ứng
VD: amilaza, catalaza, pepsin
2 Cấu trúc của enzim
-Trên enzim có TTHĐ(nơi có cấu trúc không gian đặc biệt để
cơ chất đặc hiệu bám vào)-Phân loại
+ Enzim 1 thành phần:chỉ có protein
+Enzim 2 thành phần: protein kết hợp với chất không phải là protein(coenzim)
3 Cơ chế tác động của enzim
B1: Enzim kết hợp với cơ chấttạo thành phức hợp Enzim – cơchất
B2: Enzim tương tác với cơ chất tạo sản phẩm
B3: Sản phẩm tạo thành vàenzim được giải phóng nguyênvẹn
Mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 loạiphản ứng xác định
4.Tính đặc hiệu của enzim -Hoạt tính mạnh: Xúc tác nhanh
chóng-Tính chuyên hóa cao: chỉ xúc tác cho một loại cơ chất xác định
5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim
Trang 34TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
• Lát 2 để ở ngăn đá sau 90 phút+ nước oxy
già→ 1 lúc sau mới xuất hiện bọt khí
• Lát 3 luộc chín, để nguội + nước oxy già→
không xuất hiện bọt khí
• Lát 4 để ở nhiệt độ thường+ nước oxy già +
vài giọt chanh →không xuất hiện xuất hiện
bọt khí
Qua TN trên em hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng
của nhiệt độ và PH tới hoạt tính của enzim?
HS: nhiệt độ, PH
-GV chiếu sơ đồ ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến
hoạt tính của của enzim và yêu cầu học sinh nhận xét
về mối mối quan hệ giữa nồng độ cơ chất với hoạt
tính của enzim?
HS thảo quan sát sơ đồ và trả lời
GV kết luận
-GV chiếu sơ đồ ảnh hưởng của nồng độ enzim đến
hoạt tính của của enzim và yêu cầu học sinh nhận xét
về mối mối quan hệ giữa nồng độ enzim với hoạt
Yêu cầu hs quan sát hình và rút ra nhận xét
HS chất ức chế làm enzim không tác dụng với cơ
chất
GV chiếu tiếp sơ đồ tác dụng của HCl và amilaza
trong việc biến đổi tinh bột thành đường glucôzơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của enzim trong
chuyển hóa vật chất
Yêu cầu HS rút ra vai trò của enzim?
Gợi ý: so sánh thời gian và điều kiện phản ứng,
lượng cơ chất tham gia ban đầu
-GV yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
H: Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất
bằng cách nào?
Nhấn mạnh:
GV cho HS quan sát sơ đồ ức chế ngược
H:Nếu P tăng lên một cách bất thường trong tế bào
Mỗi enzim có 1 nhiệt độ, pH tối
ưu - tại đó enzim có hoạt tính tốiđa
-Với một lượng enzim xác định,
nếu tăng nồng độ cơ chất à lúc
đầu hoạt tính của enzim tăng à sau đó không tăng
-Với một lượng cơ chất xác định,càng tăng nồng độ enzim à tốc
chất hoạt hóa hay ức chế.
Trang 35TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
thì điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
HS: quá trình chuyển hóa dừng lại do enzim bị ức
chế
Liên hệ: Không nên ăn nhiều 1 loại thức ăn trong một
bữa
4 Củng cố(2 phút):
Thảo luận:Câu hỏi giải quyết tình huống(4 phút)
Câu 1: Tại sao khi hầm thịt với đu đủ thì thịt mền nhanh hơn
Câu 2: Tại sao một số người không uống được sữ tươi, khi uống sẽ đau bụng tiêu chảy?
Câu 3: Tại sao trước bữa ăn, ăn nhiều đồ chua bữa ăn mất ngon?
5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)
+Học bài và trả lời câu hỏi SGK
+Đọc mục “Em có biết’’
+Đọc trước bài 23 và chỉ ra : Nơi xảy ra, nguyên liệu sản phẩm của mỗi giai đoạn hô hấp tế bào
Thảo luận:Câu hỏi giải quyết tình huống(4 phút)
Câu 1: Tại sao khi hầm thịt với đu đủ thì thịt mền nhanh hơn
Câu 2: Tại sao một số người không uống được sữ tươi, khi uống sẽ đau bụng tiêu chảy?
Câu 3: Tại sao trước bữa ăn, ăn nhiều đồ chua bữa ăn mất ngon?
Đoan Hùng, ngày tháng 12 năm 2016
Đã kiểm tra
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 36TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH Ngày soạn: 15/12/2016
Tiết 16 Bài 15 : THỰC HÀNH : MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
-thấy được vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất và năng lượng
-Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của Enzim
2 Kĩ năng
- Học sinh phải biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yểu tố
môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza
- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa
- Rèn luyện các kĩ năng thực hành (sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, pha hóa chất,…)
3 Thái độ: yêu khoa học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Enzim là gì? Vai trò của Enzim trong chuyển hóa vật chất và năng lượng
Câu 2: trình bày các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim?
3.Bài mới
GV: Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 HS.
- Kiểm tra kiến thức cũ về enzim
- Phát dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho
từng nhóm, lưu ý HS tuyệt đối tuân thủ nội quy
phòng thí nghiệm và chú ý sự an toàn trong quá
trình thực hành
- Cho HS tiến hành thực hiện thí
nghiệm và ghi nhận kết quả, GV quan sát,
hướng dẫn thêm cho HS
- GV cho một nhóm đại diện lên trình
bày kết quả, các nhóm còn lại so sánh với kết
Thí nghiệm với Enzim catalaza1.HS ghi các bước thí nghiệm ( SGK)
2 HS làm thí nghiệm theo nhóm
3 Kết quả thí nghiệm+Lát khoai tây để nhiệt độ phòng có bọt khí xuất hiện ngay
+Lát khoai tây đựng trong khay nước đá, sau một thời gian mới xuất hiện bọt khí
+Lát khoai tây đã luộc chín: không có hiện tượng gì xảy ra
Trang 37TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
quả của nhóm mình và nhận xét
- GV đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài
tường trình theo nội dung yêu cầu trong SGK
• Giải thích kết quả
E catalaza hoạt động trong điều kiện thường+ở nhiệt độ thấp hoạt tính của E bị giảm, khi tăng nhiệt độ thì hoạt tính của E tăng
+Nhiệt độ cao: E mất hoạt tính
4 Củng cố
- GV nhận xét kết quả thực hành qua kết quả đạt được của các nhóm
- GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ học, biểu dương các nhóm và cá nhânđiển hình, nhắc nhở những điều còn tồn tại ở học sinh trong giờ học
5 Hướng dẫn về nhà:
- HS nộp bài thực hành vào tuần sau
- tiết 17 kiểm tra học kì I
Trang 38TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
I.MỤC TIÊU GIỜ KIỂM TRA
Thông qua kiểm tra HK nhằm:
1 Kiến thức
- Đánh giá việc nắm kiến thức đã học của HS trong toàn kì 1
-Tự đánh giá kết quả giảng dạy của GV
2 kĩ năng
- Rèn luyện cho HS khả năng tư duy tái hiện kiến thức đã học,khả năng vận dụng kiến thức đã học
3 Thái độ: Giáo dục tính tự giác trong quá trình làm bài kiểm tra,ý thức tự học,tự rèn luyện
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.GV: Hướng dẫn HS ôn tập Ra đề thi, ma trận, đáp án
Thành phần
hóa học của
tế bào
-nguyên tố thamgia cấu tạo tế bào-Thành phần thamgia cấu tạo ADN
2 câu-1,0đ=10%
-điểm giống nhau trong các bậc cấu trúc của prôtêin
-Ý nghĩa liên kết H trong cấu trúc ADN
Cấu trúc tế
bào
các thành phần chính của tế bào nhân sơ
1 câu-0,5 đ
5 câu –2,5 điểm = 25%
2 câu-2,0 đ
Giải thích một số hiện tượng thực tế
1 câu1,0đ = 10%
3 3,0đ=
câu-30 %Tổng
-Số câu
-Số điểm
4 câu- 2,0 đ
20 %
6 4,0 điểm
câu-40 %
3 câu 4,0 điểm40%
13 câu
10 điểm100%
b đề bài
Phần I: Trắc nghiệm khách quan(5,0đ):
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là:
Câu 2: Điểm giống nhau của prôtêin bậc1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:
A Chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu B Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hay gấp lại
C Chỉ có cấu trúc 1 chuỗi pôlipeptit D Chuỗi pôlipeptit ở dạng mạch thẳng
Câu 3: Đường tham gia cấu tạo phân tử ADN là:
A Xenlulôzơ B Saccarôzơ C Đêôxiribôzơ D Glucôzơ
Câu 4: Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có ý nghĩa:
A Liên kết 2 mạch Polinuclêotit lại với nhau B Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN
C Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau D Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch
Câu 5: Chức năng của enzim là:
A Điều hoà các hoạt động trao đổi chất B Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể
Trang 39TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH
C Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào D Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
Câu 6: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :
A Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân B Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
C Nhân tế bào, các bào quan, màng sinh chất D Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
Câu 7 :Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là:
Câu 8 :Cụm từ "tế bào nhân sơ" dùng để chỉ:
A Tế bào không có nhân B Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất
C Tế bào có 2 hoặc nhiều nhân D Tế bào có nhân phân hoá thành nhiều phần khác nhau
Câu 9 :ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
A nó có các liên kết phootphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
B.các kiên kết photophat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy.
C.nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
D.nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
Câu 10 :Nhân của tế bào loài ếch A được cấy vào tế bào chất của tế bào loài ếch B Con sinh ra có đặc điểm:
A Đặc điểm loài B do sử dụng tế bào của loài B để nuôi cấy
B Đặc điểm của 2 loài do đây là tế bào lai
C Tùy thuộc vào thành phần khối lượng của loài nào nhiều hơn
D Đặc điểm loài A do tế bào tạo ra có chứa vật chất di truyền loài A
Phần II: TỰ LUẬN:( 5,0đ)
Câu 1( 1,5 đ):
a Enzim là gì? những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của Enzim
b.Tại sao khi hầm thịt với đu đủ làm thịt mền nhanh hơn?(1,0đ)
Câu 2( 1,0đ): hiện tượng nào sẽ xảy ra khi cho tế bào hồng cầu, tế bào thực vật vào môi trường nhược
trương? Vì sao?
Câu 3: ( 2,5 điểm)
Trên mạch thứ nhất của gen có trình tự như sau:
3’ ATT GXX AXA TTG XGT AXA GAG XAG AXX GAT 5’
a viết tiếp trình tự nu mạch 2:
b tính số nu mỗi loại của gen và của cả gen:
c tính chiều dài của gen: L=.
d Tính số liên kết H của gen
Câu 1: Mỗi ý 0,5 điểm
a KN: Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống Enzim chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
-Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim: nồng độ cơ chất, PH, nhiệt độ, chất ức chế, chát hoạt hoá Enzim, nồng độ cơ chất.
b Trong đu đủ có emzin Proteaza phân hủy protein của đu đủ, mặt khác trong quả đu đủ
có độ PH phù hợp cho hoạt động động của enzim proteaza Vì vậy khi hầm thịt với đu đủ enzim proteaza sẽ phân hủy protein thành các aa làm cho thịt nhanh mền hơn.
Câu 2: 1,0 điểm
.Trong môi trường nhược trương nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào Do vậy tế bào hút nước ( nước từ bên ngoài sẽ chuyển vào trong tế bào) Khi đưa tế bào hồng càu và tế bào thực vật vào trong môi trường nhược trương thì sẽ có các hiện tượng sau:
Trang 40TTGDNN-GDTX HUYỆN ĐOAN HÙNG NGUYỄN THỊ TÚ LINH +tế bào hồng cầu sẽ trương lên, sau đó sẽ vỡ ra vì không có thành tế bào.
+Tế bào thực vật sẽ trương lên nhưng không bị vỡ ra do có thành xenlulozơ cứng, bảo vệ Câu 3:
a.trình tự nu trên mạch 2: 5’ TAA XXG TGT AAX GXA TGT XTX.GTX TGG XTA 3’ bSố nu mỗi loại của gen: A=T= 15; G= X= 15; N= 60
a Chiều dài của gen: L= N/2 3,4 = 102 A 0
b Số liên kết H H= 2 A + 3G= 2.15 + 3 15= 75
2.HS: Tự ôn tập và chuẩn bị cho kiểm tra.
III PHƯƠNG PHÁP: 50% trắc nghiệm; 50 % tự luận
- HS làm bài kiểm tra, Gv theo dõi HS làm bài
-.Thu bài kiểm tra
3 Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra