HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa r
Trang 1Líp Ngµy
9A 10/8/201
4 19/8/201 4 9B 10/8/201
4 19/8/201 4
I.Lí thuyết
Tuần 1-Tiết 1
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
GV: Cho HS quan sát sơ đồ và giải
thích
(15’) I Thí nghiệm.
1 Sơ đồ mạch điện:
SGK
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS: Dựa vào kết quả TN để nhận xét
mối quan hệ giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
2 Tiến hành thí nghiệm:
C1:
Kết quả đo Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U.
HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
(10’) II Đồ thì biểu diễn sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Chia làm 4 nhóm để thảo luận với
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: Suy nghĩ và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
5’
C4:
Kết quả đo Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
C5: cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:
+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?
+ Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Các loại dây điện trở, bảng tính
I
U
theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 4Ngµy so¹n Ngµy giảng §iÒu
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn?
Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu
lần thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.
HS: Thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: Suy nghĩ và trả lời C2
(15’) I Điện trở của dây dẫn.
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
C1:
- bảng 1: =
I U
- bảng 2: = 20
I U
C2:
- đối với mỗi dây dẫn thì U/I
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
GV: Cho HS quan sát các điện trở thực
tế và giải thích định nghĩa về điện trở
HS: Nghe và nắm bắt thông tin sau đó
nêu ý nghĩa của điện trở
GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết
luận chung cho phần này
không thay đổi
- đối với hai dây dẫn khác nhauthì U/I là khác nhau
Hoạt động 2: Định luật Ôm.
GV: Nêu thông tin về hệ thức của đinh
luật Ôm và giải thích
HS: Nắm bắt thông tin và thử phát biểu
định luật
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
(5’) II Định luật Ôm
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
U = =
C4: ta có U1 =U2 nên
3
.
1
2 2 1
2 1 2
R
R U R
R U I
I
(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
Trang 6- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối
Trang 7Bài 3:THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?
Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đăt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
I cường độ dòng điện
:
R điện trở của dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nội dung và trình tự
1 vẽ sơ đồ của mạch điện
2 mắc mạch điện theo sơ đồ
3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng
4 hoàn thành báo cáo
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Hoạt động 2: Thực hành.
HS: Tiến hành thực hành theo hướng
dẫn
GV: Quan sát và giúp đỡ các nhóm
thực hành
sủa các lỗi HS mắc phải
HS: Thực hành và lấy kết quả ghi vào
báo cáo thực hành
GV: Thu bài và nhận xét kết quả thực
hành của các nhóm
28’ II Thực hành.
Mẫu : Báo cáo thực hành
4 Củng cố: (4’ )
- Giáo viên hệ thống lại nội dung chính của bài thực hành
- Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Xem lại trình tự thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Tuần 2-Tiết 4
Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 9- Biết được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch nốitiếp
2 Kĩ năng:
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong
đoạn mạch nối tiếp.
HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
và đưa ra hệ thức 1+2
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp nhau
luận chung cho câu C2
(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
C2: ta có
2
2 1
1 2 1
R
U R
U I
I = ⇔ =
2
1 2
1
R
R U
U =
⇒ (3)
Hoạt động 2: Điện trở tương
đương.
( 15’) II Điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp.
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: Tham khảo SGK sau đó nêu
thông tin về điện trở tương đương
GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra
kết luận chung cho phần này
C5: khi có hai điện trở:
) ( 40 20 20
2 1
R
khi có thêm điện trở R3 nt R12:
) ( 60 20 40
3 12
R
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.7 (Tr8_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 11Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
1
Tuần 3-Tiết 5 Bài 5.ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được cường độ dòng điền và hiệu điện thế của đoạn mạch song song
2 Kĩ năng:
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II.CHUẨN BỊ:
Trang 12III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau, cho :
R1 = 10Ω ; R12 = 15Ω Hỏi R2 bằng bao nhiêu?
Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có: R12 = R1 +R2 ⇒R2 =R12 −R1 thay số ta được: R2 = 15 − 10 = 5 Ω
3 Bài mới:
Hoạt động 1: I và U của đoạn
mạch song song.
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
và đưa ra hệ thức 1+2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp nhau
luận chung cho câu C2
(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch song song.
1
2 2
1
R
R I
(15’) II Điện trở tương đương của
đoạn mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
sau đó đưa ra kết luận chung cho
1 2
1
R
U R
U R
U I
I I
td
+
=
⇔ +
=
mà
2 1 2
1
1 1 1
R R R U U U
2
R R
R R
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
-
2 1
2 1 12
.
R R
R R R
+
= thay số ta được
30 30
30 30
R ⇒R td = 15 Ω
30 15
30 15
3 12
3 12 123
R R
R R R
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại kiến thức của định luận Ôm
Máy tính bỏ túi
Trang 14* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài tập + đáp án
2 Học sinh:
- Xem lại các bài có liên quan, máy tính bỏ túi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 9A Tổng: Vắng:
Lớp: 9B Tổng: Vắng:
Trang 15AB AB
I
U R R
U
thay số ta được: 12 ( )
5 , 0
b, ta có:
2
2 2 2
2 2
I
U R R
U
I = ⇒ =
mà: U2 =U1 = 12 (V) ;
) ( 6 , 0 2 , 1 8 , 1
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
30 30
3 2
3 2
+
= +
=
R R
R R R
vì R1 nt R23 nên ta có:
) ( 30 15 15
23 1
R
b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:
) ( 4 , 0 30
12
R
U I
AB
=
ta có: U2 = U3 ; R2 = R3 nên I2 = I3
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
vậy I2 = I3 = 02 (A)
4 Củng cố: (3’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Tuần 4:Tiết 7 Bài 7:SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
2 Kĩ năng:
- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, công tắc
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)
Trang 17III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh hưởng
tới điện trở của dây dẫn.
HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh
hưởng tới điện trở của dây dẫn
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
phần này
(5’) I Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
- chiều dài khác nhau
- tiết diện khác nhau
- chât liệu khác nhau
Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
luận chung cho phần này
GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả
của các nhóm thu được
dây dài l thì có điện trở là R
dây dài 2l thì có điện trở là 2R
dây dài 3l thì có điện trở là 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: làm TN và thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
6
I
U R R
U I
cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω
⇒dây dài 40m thì có điện trở 20 Ω
C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có:
4 25 , 0
1
1
2 1
2 2
l
l R
R I
vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất là 4 lần
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.4 (Tr12_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 19Líp Ngµy so¹n Ngµy so¹n §iÒu chØnh
Tuần 5:Tiết 8 Bài8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
Trang 20Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện của dây dẫn.
HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa
điện trở và tiết diện của dây dẫn
GV: tổng hợp ý kiến và hướng dẫn HS
làm thí nghiệm kiểm tra
(5’) I Dự đoán sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện của dây dẫn.
C1:
2
2 1 1 1
2 2
R R R R R
R = + = ⇒ =
3
3 1 1 1 1
3 3
R R R R R R
R = + + = ⇒ =
C2: điện trở của các dây dẫn cùngchiều dài và được làm từ một loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện
Hoạt động 2: Thí nghiệm.
HS: làm TN và đưa ra nhận xét
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
2 1
2
R
R d
d S
S > ⇒ <
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
sau đó đưa ra kết luận chung cho
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
1 1
S
S R R R
R S
5 , 0 5 , 5
1
R R
l
l = ⇒ = (1)
1 2
2
1 1 2 1
2 2
R
S R S S
S R
mm
S = =
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.5 (Tr13_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 22- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 9A Tổng: Vắng:
Lớp: 9B Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (4’)
Trang 23Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?
Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm
từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây
Đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung cho câu trả lời của nhau
C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3
GV: nêu thông tin về công thức tính
điện trở và giải thích các đại lượng
l chiều dài dây dẫn :
S tiết diện dây dẫn
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: nghe và nắm bắt thông tin
4 10
7 , 1
l R
π ρ
ρ =
) ( 035 , 0 10
5 , 5
10 5 , 0 14 , 3 25
.
8
6 2 2
m r
R
ρ π
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than
3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số
3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 25Líp Ngµy so¹n Ngµy so¹n §iÒu chØnh
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than
3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số
3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 9A Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (15’)
Câu hỏi: một dây đồng dài 1,85m có điện trở 0,01Ω, hỏi dây đồng này
có đường kính là bao nhiêu?
3 Bài mới:
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
Hoạt động 1: Biến trở.
HS: Quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với C5 + C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5 + C6
C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C5:
C6: khi dịch chuyển con chạy ra xa
N thì điển trở của biến trở và của mạch điện giảm nên đèn sáng hơn Để đèn sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi đó điện trở của biến trở và của mạch điện là nhỏ nhất
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: Điện trở trong kĩ thuật.
HS: suy nghĩ và trả lời C7 + C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận cho câu C7 + C8
(3’) II Các điện trở dùng trong kĩ
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
GV: hướng dẫn HS làm C10
HS: suy nghĩ và trả lời C10
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận chung cho C10
C9: 680KΩ
S R l S
10 5 , 0 20
)
.(
=
4 Củng cố: (5’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại các kiến thức có liên quan
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài tập + đáp án
Trang 282 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
30 10
1 ,
yêu cầu HS xác định tính chất của
đoạn mạch là nối tiếp hay song
song, sau đó áp dụng các công
5 , 7
2
2 2
I
U R
S R l S
l
R= ⇒ = . thay số ta được:
) ( 75 10
4 , 0
10 30
yêu cầu HS xác định tính chất của
đoạn mạch là nối tiếp hay song
200 10
7 ,
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
song, sau đó áp dụng các công
thức có liên quan
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
= +
900 600
900 600
2 1
2 1 12
R R
R R R
- điện trở của đoạn MN là:
Ω
= +
= +
=R R12 17 360 377
R MN d
b, vì hai đèn mắc nối tiếp với dây:
) ( 377
220
R
U I
I I
MN
MN MN
=
- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:
) ( 210 360 377
220 12
12
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế, Vôn kế, nguồn điện, bóng đèn các loại, biến trở
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
-Có kĩ năng trình bày bài kiểm tra, vận dụng vào tính toán, rèn tính
nghiêm túc cẩn thận khi làm bài
- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS đã được học.
- Đề bài vừa sức với HS Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận
Trang 30II.CHUẨN BỊ:
- Thầy ra đề kiểm tra-Phô tô cho mỗi HS một đề
- Trò: Ôn tập tốt để chuẩn bị cho kiểm tra
Sự phụ thuộc của I vào
U giữa hai đầu dây dẫn
2 0,5
1 0,25
3 0,75 Định luật Ôm - Bài tập
Đoạn mạch nối tiếp
Đoạn mạch song song 20,5 2 0,5 1 0,25 14 6 5,25
Điện trở dây dẫn - Công
thức tính điện trở
2 0,5
2 0,5
1 2
5 3
1,75
6 1,5
5 7,25
18 10
Trang 31Đề bài
I Trắc nghiệm khách quan(4đ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án
đúng nhất
Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
A : Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế B : Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
C : Tăng khi tăng hiệu điện thế D: Tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế
Câu 2 Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
A tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
C tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở
Câu 4: Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm 2 điện trở R 1 =40Ω và
R 2 =80Ω mắc nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao
nhiêu?
A 0,15 A B 0,1A C 0,45A D
0,3A :
Câu 5: Hai điện trở R 1 và R 2 mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của
đoạn mạch được tính bằng công thức:
A Rtđ =R 1 +R 2 B Rtđ =
2 1
1 1
R
R +
C Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
+ D Rtđ =
2 1
2 1
R R
Câu 7: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây
dẫn
Câu 8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng
A một đường thẳng đi qua gốc tọa độ B một đường thẳng không đi
qua gốc tọa độ
C một đường cong đi qua gốc tọa độ D một đường cong không đi
qua gốc tọa độ.
Câu 9: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua
dây dẫn đó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ
dòng điện qua dây dẫn là
Trang 32A 4A B 3A C 2A D.0,25A.
Câu 10 Điện trở R = 8Ω mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
A 96A B 4A C 2
3 A D 1,5A
Câu 11 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây
dẫn là 1,5A Dây dẫn đó có điện trở
Câu 12 Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp
A Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.
B Các điện trở có giá trị bằng nhau.
C Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.
D Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.
Câu 13 Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng
đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ
A sáng hơn B vẫn sáng như cũ C không hoạt động D sáng yếu hơn
Câu 14 Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3Ω và 4Ω Dây
thứ nhất có chiều dài 30m Hỏi chiều dài của dây thứ hai?
Câu 15: Hai dây nhôm có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm 2 , dây thứ hai
có tiết diện 6mm 2 Tỉ số điện trở tương ứng 1
2
R = 8
2
R = 4
Câu 16 Người ta đo điện trở của một dây đồng và một dây vofram, có cùng chiều dài
và tiết diện Điện trở của chúng lần lượt là: R 1 = 3,4Ω, R 2 = 11Ω Nhận định nào sau đây là đúng:
A Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng.
B Đồng có điện trở suất lớn hơn vonfram.
C Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram vì R1 nhỏ hơn R 2
D Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram và nó sẽ dẫn điện tốt hơn.
II Tự luận(6đ)
Bài 1(4đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ , trong đó
điện trở
R 1 = 10 Ω, R 2 = 30 Ω, vôn kế chỉ 6 V.
a/Tính R AB và số chỉ của ampe kế A
b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1
Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2
a) Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m b) Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm Hãy tính số vòng dây
Trang 33Trường THCS ĐễNG PHƯƠNG đề kiểm tra 45’ (Tiết 12)
Cõu 2: Cường độ dũng điện chạy qua một dõy dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dõy dẫn đú
A : Khụng thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế B : Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
C : Giảm khi tăng hiệu điện thế D: Tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế
Cõu 3 Điện trở R = 8Ω mắc vào hai điểm cú hiệu điện thế 12V thỡ cường độ dũng
điện chạy qua điện trở
Trang 34A 96A B 4A C 2
Câu 4 Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của
dây.
B tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
C tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở
Câu 6: Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm 2 điện trở R 1 =40Ω và
R 2 =80Ω mắc nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao
1 1
R
R + C Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
Câu 9: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây
dẫn
Câu 10 Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp
A Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.
B Các điện trở có giá trị bằng nhau.
C Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.
D Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.
Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng
A một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ B một đường thẳng đi qua gốc
tọa độ
C một đường cong đi qua gốc tọa độ D một đường cong không đi
qua gốc tọa độ.
Trang 35Câu 12: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn đó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường
độ dòng điện qua dây dẫn là
Câu 13 Người ta đo điện trở của một dây đồng và một dây vofram, có cùng chiều dài
và tiết diện Điện trở của chúng lần lượt là: R 1 = 3,4Ω, R 2 = 11Ω Nhận định nào sau đây là đúng:
A Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng.
B Đồng có điện trở suất lớn hơn vonfram.
C Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram vì R1 nhỏ hơn R 2
D Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram và nó sẽ dẫn điện kém hơn.
Câu 14 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây
dẫn là 1,5A Dây dẫn đó có điện trở
Câu 15 Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3Ω và 4Ω Dây
thứ nhất có chiều dài 30m Hỏi chiều dài của dây thứ hai?
Câu 16: Hai dây nhôm có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm 2 , dây thứ hai
có tiết diện 6mm 2 Tỉ số điện trở tương ứng 1
2
R = 8
2
R = 4 R
a/Tính R AB và số chỉ của ampe kế A
b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1
Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2
a/Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m b/Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm Hãy tính số vòng dây
Trang 36b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1
Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2
a/Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m
b/Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính
Trang 37Líp Ngµy Ngµy §iÒu chØnh
Trang 38I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
- Biết được công thức tính công suất điện
2 Kĩ năng: - Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
II.CHUẨN BỊ:
-Tài liệu giảng dạy:sgk,sgv,cktkn
-Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở
Mỗi nhóm : Bóng đèn các loại, biến trở, nguồn điện, dây dẫn
Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01AVôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
Hoạt động 1: Công suất định mức
của các dụng cụ điện
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
số oát càng lớn và ngược lại
C2: oát là đơn vị của công suất
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
C3:
- khi đèn sáng mạnh thì có côngsuất lớn hơn khi đèn sáng yếu
- khi bếp nóng ít thì có công suất nhỏ hơn khi nóng nhiều
Trang 39Hoạt động 2: Công thức tính công
U U
p≈
2 Công thức tính công suất điện:
I U
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
75
A U
p
I = = =
- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo
vệ thì không được vì cao hơn dòng điện định mức củađèn
12
I
U R
C8:
R
U R
U U I U p
, 48
220 2
W
p= =
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau.Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
Trang 40Líp Ngµy
so¹n
Ngµy so¹n
- Tính được công của dòng điện
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
II.CHUẨN BỊ:
-Tài liệu giảng dạy:sgk,sgv,cktkn
- Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu
- Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
- Dụng cụ hỗ trợ:Máy tính,màn chiếu
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (5’)
Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm việc bình thường có cường
độ dòng điện là bao nhiêu?Đáp án: nhà em dùng bóng thắp sáng 75W để thắp
sáng nên khi bóng sáng bình thường thì 0 , 34 ( )
220
75
U I I
U ⇒ = =
ρ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Điện năng
GV: cho HS quan sát tranh của các
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
C2: