1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp vật lý 9 1

209 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa r

Trang 1

Líp Ngµy

9A 10/8/201

4 19/8/201 4 9B 10/8/201

4 19/8/201 4

I.Lí thuyết

Tuần 1-Tiết 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.

GV: Cho HS quan sát sơ đồ và giải

thích

(15’) I Thí nghiệm.

1 Sơ đồ mạch điện:

SGK

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HS: Dựa vào kết quả TN để nhận xét

mối quan hệ giữa cường độ dòng

điện và hiệu điện thế

2 Tiến hành thí nghiệm:

C1:

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của I vào U.

HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ

giữa cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

(10’) II Đồ thì biểu diễn sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: Chia làm 4 nhóm để thảo luận với

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: Suy nghĩ và trả lời C5

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

5’

C4:

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

C5: cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:

+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

+ Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Các loại dây điện trở, bảng tính

I

U

theo kết quả của bảng 1 và bảng 2

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

     

Trang 4

Ngµy so¹n Ngµy giảng §iÒu

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn?

Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu

lần thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.

HS: Thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: Suy nghĩ và trả lời C2

(15’) I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

C1:

- bảng 1: =

I U

- bảng 2: = 20

I U

C2:

- đối với mỗi dây dẫn thì U/I

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

GV: Cho HS quan sát các điện trở thực

tế và giải thích định nghĩa về điện trở

HS: Nghe và nắm bắt thông tin sau đó

nêu ý nghĩa của điện trở

GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết

luận chung cho phần này

không thay đổi

- đối với hai dây dẫn khác nhauthì U/I là khác nhau

Hoạt động 2: Định luật Ôm.

GV: Nêu thông tin về hệ thức của đinh

luật Ôm và giải thích

HS: Nắm bắt thông tin và thử phát biểu

định luật

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

(5’) II Định luật Ôm

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: Thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

U = =

C4: ta có U1 =U2 nên

3

.

1

2 2 1

2 1 2

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

Trang 6

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối

Trang 7

Bài 3:THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA

MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?

Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện

thế đăt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

I cường độ dòng điện

:

R điện trở của dây dẫn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nội dung và trình tự

1 vẽ sơ đồ của mạch điện

2 mắc mạch điện theo sơ đồ

3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng

4 hoàn thành báo cáo

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

Hoạt động 2: Thực hành.

HS: Tiến hành thực hành theo hướng

dẫn

GV: Quan sát và giúp đỡ các nhóm

thực hành

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: Thực hành và lấy kết quả ghi vào

báo cáo thực hành

GV: Thu bài và nhận xét kết quả thực

hành của các nhóm

28’ II Thực hành.

Mẫu : Báo cáo thực hành

4 Củng cố: (4’ )

- Giáo viên hệ thống lại nội dung chính của bài thực hành

- Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Xem lại trình tự thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc

3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

Tuần 2-Tiết 4

Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 9

- Biết được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch nốitiếp

2 Kĩ năng:

- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong

đoạn mạch nối tiếp.

HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7

và đưa ra hệ thức 1+2

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp nhau

luận chung cho câu C2

(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.

C2: ta có

2

2 1

1 2 1

R

U R

U I

I = ⇔ =

2

1 2

1

R

R U

U =

(3)

Hoạt động 2: Điện trở tương

đương.

( 15’) II Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp.

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: Tham khảo SGK sau đó nêu

thông tin về điện trở tương đương

GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra

kết luận chung cho phần này

C5: khi có hai điện trở:

) ( 40 20 20

2 1

R

khi có thêm điện trở R3 nt R12:

) ( 60 20 40

3 12

R

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.7 (Tr8_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 11

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

……….………….

     1

Tuần 3-Tiết 5 Bài 5.ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được cường độ dòng điền và hiệu điện thế của đoạn mạch song song

2 Kĩ năng:

- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II.CHUẨN BỊ:

Trang 12

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau, cho :

R1 = 10Ω ; R12 = 15Ω Hỏi R2 bằng bao nhiêu?

Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có: R12 = R1 +R2 ⇒R2 =R12 −R1 thay số ta được: R2 = 15 − 10 = 5 Ω

3 Bài mới:

Hoạt động 1: I và U của đoạn

mạch song song.

HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7

và đưa ra hệ thức 1+2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp nhau

luận chung cho câu C2

(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song song.

1

2 2

1

R

R I

(15’) II Điện trở tương đương của

đoạn mạch song song.

1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

sau đó đưa ra kết luận chung cho

1 2

1

R

U R

U R

U I

I I

td

+

=

⇔ +

=

2 1 2

1

1 1 1

R R R U U U

2

R R

R R

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

-

2 1

2 1 12

.

R R

R R R

+

= thay số ta được

30 30

30 30

RR td = 15 Ω

30 15

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại kiến thức của định luận Ôm

Máy tính bỏ túi

Trang 14

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bài tập + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các bài có liên quan, máy tính bỏ túi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

Lớp: 9A Tổng: Vắng:

Lớp: 9B Tổng: Vắng:

Trang 15

AB AB

I

U R R

U

thay số ta được: 12 ( )

5 , 0

b, ta có:

2

2 2 2

2 2

I

U R R

U

I = ⇒ =

mà: U2 =U1 = 12 (V) ;

) ( 6 , 0 2 , 1 8 , 1

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

30 30

3 2

3 2

+

= +

=

R R

R R R

vì R1 nt R23 nên ta có:

) ( 30 15 15

23 1

R

b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:

) ( 4 , 0 30

12

R

U I

AB

=

ta có: U2 = U3 ; R2 = R3 nên I2 = I3

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

vậy I2 = I3 = 02 (A)

4 Củng cố: (3’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Tuần 4:Tiết 7 Bài 7:SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

2 Kĩ năng:

- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, công tắc

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)

Trang 17

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh hưởng

tới điện trở của dây dẫn.

HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh

hưởng tới điện trở của dây dẫn

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung

sau đó đưa ra kết luận chung cho

phần này

(5’) I Xác định sự phụ thuộc của điện

trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

- chiều dài khác nhau

- tiết diện khác nhau

- chât liệu khác nhau

Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài dây dẫn.

luận chung cho phần này

GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả

của các nhóm thu được

dây dài l thì có điện trở là R

dây dài 2l thì có điện trở là 2R

dây dài 3l thì có điện trở là 3R

2 Thí nghiệm kiểm tra:

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: làm TN và thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

6

I

U R R

U I

cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω

⇒dây dài 40m thì có điện trở 20 Ω

C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có:

4 25 , 0

1

1

2 1

2 2

l

l R

R I

vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất là 4 lần

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.4 (Tr12_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

Trang 19

Líp Ngµy so¹n Ngµy so¹n §iÒu chØnh

Tuần 5:Tiết 8 Bài8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

Trang 20

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện của dây dẫn.

HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa

điện trở và tiết diện của dây dẫn

GV: tổng hợp ý kiến và hướng dẫn HS

làm thí nghiệm kiểm tra

(5’) I Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện của dây dẫn.

C1:

2

2 1 1 1

2 2

R R R R R

R = + = ⇒ =

3

3 1 1 1 1

3 3

R R R R R R

R = + + = ⇒ =

C2: điện trở của các dây dẫn cùngchiều dài và được làm từ một loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện

Hoạt động 2: Thí nghiệm.

HS: làm TN và đưa ra nhận xét

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

2 1

2

R

R d

d S

S > ⇒ <

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

sau đó đưa ra kết luận chung cho

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

1 1

S

S R R R

R S

5 , 0 5 , 5

1

R R

l

l = ⇒ = (1)

1 2

2

1 1 2 1

2 2

R

S R S S

S R

mm

S = =

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.5 (Tr13_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Trang 22

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

Lớp: 9A Tổng: Vắng:

Lớp: 9B Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4’)

Trang 23

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?

Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm

từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây

Đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung cho câu trả lời của nhau

C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn

có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C3

GV: nêu thông tin về công thức tính

điện trở và giải thích các đại lượng

l chiều dài dây dẫn :

S tiết diện dây dẫn

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: nghe và nắm bắt thông tin

4 10

7 , 1

l R

π ρ

ρ =

) ( 035 , 0 10

5 , 5

10 5 , 0 14 , 3 25

.

8

6 2 2

m r

R

ρ π

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

     

Trang 25

Líp Ngµy so¹n Ngµy so¹n §iÒu chØnh

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định: (1’)

Lớp: 9A Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (15’)

Câu hỏi: một dây đồng dài 1,85m có điện trở 0,01Ω, hỏi dây đồng này

có đường kính là bao nhiêu?

3 Bài mới:

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

Hoạt động 1: Biến trở.

HS: Quan sát và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với C5 + C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5 + C6

C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

C5:

C6: khi dịch chuyển con chạy ra xa

N thì điển trở của biến trở và của mạch điện giảm nên đèn sáng hơn Để đèn sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi đó điện trở của biến trở và của mạch điện là nhỏ nhất

3 Kết luận:

SGK

Hoạt động 2: Điện trở trong kĩ thuật.

HS: suy nghĩ và trả lời C7 + C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận cho câu C7 + C8

(3’) II Các điện trở dùng trong kĩ

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C9

GV: hướng dẫn HS làm C10

HS: suy nghĩ và trả lời C10

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận chung cho C10

C9: 680K

S R l S

10 5 , 0 20

)

.(

=

4 Củng cố: (5’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức có liên quan

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ

CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bài tập + đáp án

Trang 28

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức có liên quan

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

30 10

1 ,

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song

song, sau đó áp dụng các công

5 , 7

2

2 2

I

U R

S R l S

l

R= ⇒ = . thay số ta được:

) ( 75 10

4 , 0

10 30

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song

200 10

7 ,

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

song, sau đó áp dụng các công

thức có liên quan

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

= +

900 600

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

- điện trở của đoạn MN là:

= +

= +

=R R12 17 360 377

R MN d

b, vì hai đèn mắc nối tiếp với dây:

) ( 377

220

R

U I

I I

MN

MN MN

=

- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:

) ( 210 360 377

220 12

12

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế, Vôn kế, nguồn điện, bóng đèn các loại, biến trở

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

-Có kĩ năng trình bày bài kiểm tra, vận dụng vào tính toán, rèn tính

nghiêm túc cẩn thận khi làm bài

- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS đã được học.

- Đề bài vừa sức với HS Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận

Trang 30

II.CHUẨN BỊ:

- Thầy ra đề kiểm tra-Phô tô cho mỗi HS một đề

- Trò: Ôn tập tốt để chuẩn bị cho kiểm tra

Sự phụ thuộc của I vào

U giữa hai đầu dây dẫn

2 0,5

1 0,25

3 0,75 Định luật Ôm - Bài tập

Đoạn mạch nối tiếp

Đoạn mạch song song 20,5 2 0,5 1 0,25 14 6 5,25

Điện trở dây dẫn - Công

thức tính điện trở

2 0,5

2 0,5

1 2

5 3

1,75

6 1,5

5 7,25

18 10

Trang 31

Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan(4đ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án

đúng nhất

Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

A : Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế B : Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

C : Tăng khi tăng hiệu điện thế D: Tỉ lệ thuận với hiệu điện

thế

Câu 2 Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

B tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

C tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở

Câu 4: Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm 2 điện trở R 1 =40Ω và

R 2 =80Ω mắc nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao

nhiêu?

A 0,15 A B 0,1A C 0,45A D

0,3A :

Câu 5: Hai điện trở R 1 và R 2 mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của

đoạn mạch được tính bằng công thức:

A Rtđ =R 1 +R 2 B Rtđ =

2 1

1 1

R

R +

C Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

+ D Rtđ =

2 1

2 1

R R

Câu 7: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây

dẫn

Câu 8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn có dạng

A một đường thẳng đi qua gốc tọa độ B một đường thẳng không đi

qua gốc tọa độ

C một đường cong đi qua gốc tọa độ D một đường cong không đi

qua gốc tọa độ.

Câu 9: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua

dây dẫn đó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ

dòng điện qua dây dẫn là

Trang 32

A 4A B 3A C 2A D.0,25A.

Câu 10 Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở

A 96A B 4A C 2

3 A D 1,5A

Câu 11 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây

dẫn là 1,5A Dây dẫn đó có điện trở

Câu 12 Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp

A Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.

B Các điện trở có giá trị bằng nhau.

C Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.

D Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.

Câu 13 Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng

đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ

A sáng hơn B vẫn sáng như cũ C không hoạt động D sáng yếu hơn

Câu 14 Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3Ω và 4Ω Dây

thứ nhất có chiều dài 30m Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

Câu 15: Hai dây nhôm có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm 2 , dây thứ hai

có tiết diện 6mm 2 Tỉ số điện trở tương ứng 1

2

R = 8

2

R = 4

Câu 16 Người ta đo điện trở của một dây đồng và một dây vofram, có cùng chiều dài

và tiết diện Điện trở của chúng lần lượt là: R 1 = 3,4Ω, R 2 = 11Ω Nhận định nào sau đây là đúng:

A Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng.

B Đồng có điện trở suất lớn hơn vonfram.

C Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram vì R1 nhỏ hơn R 2

D Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram và nó sẽ dẫn điện tốt hơn.

II Tự luận(6đ)

Bài 1(4đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ , trong đó

điện trở

R 1 = 10 Ω, R 2 = 30 Ω, vôn kế chỉ 6 V.

a/Tính R AB và số chỉ của ampe kế A

b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1

Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2

a) Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m b) Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm Hãy tính số vòng dây

Trang 33

Trường THCS ĐễNG PHƯƠNG đề kiểm tra 45’ (Tiết 12)

Cõu 2: Cường độ dũng điện chạy qua một dõy dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dõy dẫn đú

A : Khụng thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế B : Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

C : Giảm khi tăng hiệu điện thế D: Tỉ lệ thuận với hiệu điện

thế

Cõu 3 Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm cú hiệu điện thế 12V thỡ cường độ dũng

điện chạy qua điện trở

Trang 34

A 96A B 4A C 2

Câu 4 Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của

dây.

B tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

C tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở

Câu 6: Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm 2 điện trở R 1 =40Ω và

R 2 =80Ω mắc nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao

1 1

R

R + C Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

Câu 9: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây

dẫn

Câu 10 Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp

A Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.

B Các điện trở có giá trị bằng nhau.

C Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.

D Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.

Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn có dạng

A một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ B một đường thẳng đi qua gốc

tọa độ

C một đường cong đi qua gốc tọa độ D một đường cong không đi

qua gốc tọa độ.

Trang 35

Câu 12: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện

qua dây dẫn đó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường

độ dòng điện qua dây dẫn là

Câu 13 Người ta đo điện trở của một dây đồng và một dây vofram, có cùng chiều dài

và tiết diện Điện trở của chúng lần lượt là: R 1 = 3,4Ω, R 2 = 11Ω Nhận định nào sau đây là đúng:

A Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng.

B Đồng có điện trở suất lớn hơn vonfram.

C Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram vì R1 nhỏ hơn R 2

D Đồng có điện trở suất nhỏ hơn vonfram và nó sẽ dẫn điện kém hơn.

Câu 14 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây

dẫn là 1,5A Dây dẫn đó có điện trở

Câu 15 Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3Ω và 4Ω Dây

thứ nhất có chiều dài 30m Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

Câu 16: Hai dây nhôm có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm 2 , dây thứ hai

có tiết diện 6mm 2 Tỉ số điện trở tương ứng 1

2

R = 8

2

R = 4 R

a/Tính R AB và số chỉ của ampe kế A

b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1

Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2

a/Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m b/Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm Hãy tính số vòng dây

Trang 36

b/Tính U AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R 1

Bài 2( 2đ) : Một cuộn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 40m, tiết diện 0,5mm2

a/Tính điện trở của cuộn dây dẫn, biết đồng có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ω.m

b/Quộn dây dẫn trên được quẫn đều sung quanh một lõi sứ tròn có đường kính

Trang 37

Líp Ngµy Ngµy §iÒu chØnh

Trang 38

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện

- Biết được công thức tính công suất điện

2 Kĩ năng: - Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

II.CHUẨN BỊ:

-Tài liệu giảng dạy:sgk,sgv,cktkn

-Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở

Mỗi nhóm : Bóng đèn các loại, biến trở, nguồn điện, dây dẫn

Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01AVôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V

Hoạt động 1: Công suất định mức

của các dụng cụ điện

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1

số oát càng lớn và ngược lại

C2: oát là đơn vị của công suất

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

C3:

- khi đèn sáng mạnh thì có côngsuất lớn hơn khi đèn sáng yếu

- khi bếp nóng ít thì có công suất nhỏ hơn khi nóng nhiều

Trang 39

Hoạt động 2: Công thức tính công

U U

p

2 Công thức tính công suất điện:

I U

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

75

A U

p

I = = =

- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo

vệ thì không được vì cao hơn dòng điện định mức củađèn

12

I

U R

C8:

R

U R

U U I U p

, 48

220 2

W

p= =

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau.Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

……….………….

……….………….

……….………….

Trang 40

Líp Ngµy

so¹n

Ngµy so¹n

- Tính được công của dòng điện

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

II.CHUẨN BỊ:

-Tài liệu giảng dạy:sgk,sgv,cktkn

- Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu

- Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

- Dụng cụ hỗ trợ:Máy tính,màn chiếu

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (5’)

Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm việc bình thường có cường

độ dòng điện là bao nhiêu?Đáp án: nhà em dùng bóng thắp sáng 75W để thắp

sáng nên khi bóng sáng bình thường thì 0 , 34 ( )

220

75

U I I

U ⇒ = =

ρ

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Điện năng

GV: cho HS quan sát tranh của các

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

C2:

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện: - Giáo án tổng hợp vật lý 9 1
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 1)
Đồ thị là đường thẳng đi qua  gốc tạo độ O - Giáo án tổng hợp vật lý 9 1
th ị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O (Trang 2)
C5: hình 23.5 thì: - Giáo án tổng hợp vật lý 9 1
5 hình 23.5 thì: (Trang 75)
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: - Giáo án tổng hợp vật lý 9 1
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: (Trang 138)
Bảng vẽ hình - Giáo án tổng hợp vật lý 9 1
Bảng v ẽ hình (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w