1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN CỨU CHI PHÍ TRỰC TIẾP VỀ PHÍA NGƯỜI BỆNH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN Ở BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

68 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 229,44 KB
File đính kèm chi phí.rar (225 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính, có đặc điểm lâm sàng đa dạng, là một trong những bệnh phổ biến ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam1. Bệnh có thể khởi phát ở bất kỳ thời điểm nào 1. Uớc tính có khoảng 3% dân số mắc bệnh này, thuộc đủ lứa tuổi, không kể nam nữ, chiếm khoảng 13% số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu Trung ương 2.Trong những năm gần đây, mặc dù số người mắc bệnh vẩy nến tăng không đáng kể 3, nhưng những triệu chứng điển hình của bệnh như làm làn da sần sùi, bị sừng hóa bong tróc thành từng mảng đã có ảnh hưởng nghiêm trọng tới thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Đăng Quyết và Nguyễn Thị Kim Oanh, 100% bệnh nhân vảy nến bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sự ảnh hưởng đó xảy ra trên nhiều hoạt động như sinh hoạt hàng ngày, hoạt động xã hội, học tập, công tác, hoạt động cá nhân, tình dục 4. Bệnh nhân khi mắc bệnh cần phải được điều trị và tuân thủ điều trị để không dẫn đến những biến chứng và nhiều trường hợp bệnh nặng có thể phải nhập viện. Hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu và nguyên nhân gây bệnh cũng không rõ ràng. Mặc dù việc chẩn đoán và điều trị đã có nhiều tiến bộ, giúp nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến.Tuy nhiên trên thực tế, trong quá trình điều trị, rất nhiều bệnh nhân chẳng những không tuân thủ chế độ điều trị mà còn vẫn tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, căng thẳng, stress và nhiều yếu tố khác nên không thể tránh khỏi tái phát bệnh, dẫn đến phải nhập viện điều trị, kéo theo gánh nặng về chi phí cho bệnh nhân. Vảy nến là một bệnh mạn tính nhóm bệnh thường có thời gian ủ bệnh và quá trình diễn biến kéo dài 5. Nhiều công trình trên thế giới đã chứng minh bệnh mạn tính không những gây ra nhiều trường hợp tử vong mà còn ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và tình trạng kinh tế của người dân cũng như như gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế 5. Ở Việt Nam mặc dù số lượng các nghiên cứu bệnh mạn tính đã tăng lên đáng kể nhưng vẫn rất thiếu các nghiên cứu về chi phí điều trị của người dân bị mắc các bệnh này 6, đặc biệt là chi phí điều trị bệnh vảy nến. Theo kết quả một nghiên cứu do Pfizer – một tập đoàn dược phẩm lớn tại Mỹ tài trợ được công bố trên tạp chí của Viện Da liễu Mỹ năm 2015, sau 6 tháng điều trị, tổng chi phí trực tiếp cho y tế trung bình là 11.291 USDbệnh nhân (trên 22 triệu đồng Việt Nam) 3. Đối với một nước có GDP bình quân đầu người cao như Mỹnăm 2015 là 51.248,21 USD 7 thì chi phí từ phía người bệnh cho điều trị vảy nến một bệnh mạn tính vẫn là một con số không hề nhỏ. Trong khi đó, theo thống kê cùng năm 2015 thu nhập trung bình của người Việt Nam chỉ vào khoảng 2.200 USDngườinăm. Nhằm góp phần hiểu rõ hơn chi phí trực tiếp của bệnh vảy nến điều trị nội trú tại bệnh viện, thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình lập kế hoạch và triển khai các giải pháp can thiệp hiệu quả để giảm gánh nặng do bệnh vảy nến gây ra, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu chi phí trực tiếp về phía người bệnh trong điều trị bệnh vảy nến ở bệnh nhân nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương”với hai mục tiêu : 1.Xác định chi phí trực tiếp người bệnh vảy nến phải chi trả trong điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương. 2.Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu trung ương.

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUẾ

NGHIÊN CỨU CHI PHÍ TRỰC TIẾP VỀ PHÍA NGƯỜI BỆNH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN Ở BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI

BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2012-2016

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUẾ

NGHIÊN CỨU CHI PHÍ TRỰC TIẾP VỀ PHÍA NGƯỜI BỆNH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN Ở BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI

BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Trường Đại học Y Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế y tế đã tận tình dạy dỗ, giúp

đỡ em trong 4 năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành khóaluận này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn

TS.Nguyễn Thị Bạch Yến - người thầy hướng dẫn đã dành nhiều thời gian

tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoànthành khóa luận của mình

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các cô chú và các anh chị nhân viên của Bệnh viện Da liễu trung ương đã tạo nhiều điều kiện thuận

lợi trong quá trình lấy số liệu phục vụ cho khóa luận

Đặc biệt, con cám ơn gia đình đã luôn dành cho con sự yêu thương vànhững điều kiện tốt nhất để con yên tâm học tập và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp đại học

Mình cám ơn sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ và động viên của bạn bètrong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi :

- Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp, năm học 2015 – 2016

Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của em, toàn

bộ số liệu được thu thập và xửlý một cách khách quan, trung thực và chưađược công bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về bệnh vảy nến 3

1.1.1.Định nghĩa bệnh vảy nến 3

1.1.2.Dịch tễ học bệnh vảy nến 3

1.1.3.Các yếu tố nguy cơ 4

1.1.4.Triệu chứng lâm sàng bệnh vảy nến 4

1.1.5.Triệu chứng cận lâm sàng bệnh vảy nến 6

1.1.6.Phân loại bệnh vảy nến 6

1.1.7.Chẩn đoán bệnh vảy nến 8

1.1.8.Điều trị bệnh vảy nến 8

1.1.9.Tiến triển và biến chứng 9

1.2 Chi phí điều trị bệnh vảy nến 9

1.2.1.Khái niệm về chi phí 9

1.2.2.Mục đích của phân tích chi phí do đau ốm (COI) 10

1.2.3.Phân loại chi phí 10

1.3 Tình hình nghiên cứu chi phí điều trị bệnh vảy nến 12

1.3.1.Trên thế giới 12

1.3.2.Tại Việt Nam 14

1.4 Vài nét về bệnh viện Da liễu trung ương 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

Trang 6

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu 19

2.4 Các loại chi phí được đưa vào tính toán và các phương pháp tính toán chi phí 19

2.5 Biến số và chỉ số 21

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.7 Phương pháp xử lý số liệu 23

2.8 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục 24

2.8.1.Các loại sai số 24

2.8.2.Cách khắc phục sai số 24

2.9 Đạo đứa trong nghiên cứu 24

2.10 Hạn chế của nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 26

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương 26

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Hình thức chi trả của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú trong nghiên cứu 29

3.2 Chi phí trực tiếp của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú 31

Trang 7

3.2.3.Chi phí trực tiếp của bệnh nhân vảy nến 36

3.3 Các yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp của bệnh nhân Vảy nến .37 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 39

4.2 Chi phí trực tiếp điều trị nội trú của bệnh nhân vảy nến 42

4.2.1 Chi phí trực tiếp cho y tế của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú 43

4.2.2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú 45

4.2.3 Chi phí trực tiếp của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú 46

4.3 Các yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp 47

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 48

KẾT LUẬN 49

KHUYẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

PASI Psoriasis Area anh Severity Index

Trang 9

nghiên cứu 28Bảng 3.3Hình thức chi trả của bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú trong nghiêncứu 29Bảng 3.4 Chi phí trực tiếp trung bình cho y tế một đợt điều trị nội trú bệnhvảy nến (n=385) 31Bảng 3.5 Các chi phí thành phần trong chi phí trực tiếp trung bình cho y tếmỗi bệnh nhân(n=385) 32Bảng 3.6 Chi phí trực tiếp trung bình cho y tế theo thời gian điều trịcủa bệnhnhân vảy nến (n= 385) 33Bảng 3.7 Chi phí trực tiếp trung bình cho y tế ở nhóm bệnh nhân có và không

có bệnh kèm theo 34Bảng 3.8 Chi phí trực tiếp trung bình ngoài y tế của một đợt điều trị nội trú ởbệnh nhân vảy nến (n=47) 35Bảng 3.9 Chi phí thành phần trong chi phí trực tiếp trung bình ngoài y tế mộtđợt điều trị của mỗi bệnh nhân vảy nến (n=47) 35Bảng 3.10 Chi phí trực tiếp của mỗi bệnh nhân vảy nến trong một đợt điều trị(n=432) 36Bảng 3.11 Các yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp cho y tếcủa bệnh nhânvảy nến(n=385) 37

Trang 10

trực tiếp 30Biểu đồ 3.2 Cơ cấu chi phí thành phần trong CPTT trung bình cho y tế mỗibệnh nhân (n=385) 33Biểu đồ 3 3 Cơ cấu chi phí trực tiếp của mỗi bệnh nhân vảy nến trong mộtđợt điều trị (n=432) 36

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính, có đặc điểm lâm sàng đa dạng, làmột trong những bệnh phổ biến ở nhiều nước trên thế giới trong đó có ViệtNam[1] Bệnh có thể khởi phát ở bất kỳ thời điểm nào [1] Uớc tính có khoảng3% dân số mắc bệnh này, thuộc đủ lứa tuổi, không kể nam nữ, chiếm khoảng13% số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu Trung ương [2]

Trong những năm gần đây, mặc dù số người mắc bệnh vẩy nến tăngkhông đáng kể [3], nhưng những triệu chứng điển hình của bệnh như làm làn

da sần sùi, bị sừng hóa bong tróc thành từng mảng đã có ảnh hưởng nghiêmtrọng tới thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh Theo kếtquả nghiên cứu của Trần Đăng Quyết và Nguyễn Thị Kim Oanh, 100% bệnhnhân vảy nến bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sự ảnh hưởng đó xảy ratrên nhiều hoạt động như sinh hoạt hàng ngày, hoạt động xã hội, học tập, côngtác, hoạt động cá nhân, tình dục [4] Bệnh nhân khi mắc bệnh cần phải đượcđiều trị và tuân thủ điều trị để không dẫn đến những biến chứng và nhiềutrường hợp bệnh nặng có thể phải nhập viện Hiện tại vẫn chưa có thuốc điềutrị bệnh đặc hiệu và nguyên nhân gây bệnh cũng không rõ ràng

Mặc dù việc chẩn đoán và điều trị đã có nhiều tiến bộ, giúp nâng caohiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến.Tuy nhiên trên thực tế, trong quá trìnhđiều trị, rất nhiều bệnh nhân chẳng những không tuân thủ chế độ điều trị màcòn vẫn tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như rượu, bia, thuốc lá, các chất kíchthích, căng thẳng, stress và nhiều yếu tố khác nên không thể tránh khỏi táiphát bệnh, dẫn đến phải nhập viện điều trị, kéo theo gánh nặng về chi phí chobệnh nhân

Vảy nến là một bệnh mạn tính- nhóm bệnh thường có thời gian ủ bệnh

và quá trình diễn biến kéo dài [5] Nhiều công trình trên thế giới đã chứngminh bệnh mạn tính không những gây ra nhiều trường hợp tử vong mà còn

Trang 12

ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và tình trạng kinh tế của người dâncũng như như gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế [5] Ở Việt Nam mặc dù sốlượng các nghiên cứu bệnh mạn tính đã tăng lên đáng kể nhưng vẫn rất thiếucác nghiên cứu về chi phí điều trị của người dân bị mắc các bệnh này [6], đặcbiệt là chi phí điều trị bệnh vảy nến Theo kết quả một nghiên cứu do Pfizer –một tập đoàn dược phẩm lớn tại Mỹ tài trợ được công bố trên tạp chí của Viện

Da liễu Mỹ năm 2015, sau 6 tháng điều trị, tổng chi phí trực tiếp cho y tếtrung bình là 11.291 USD/bệnh nhân (trên 22 triệu đồng Việt Nam) [3] Đốivới một nước có GDP bình quân đầu người cao như Mỹ-năm 2015 là51.248,21 USD [7] thì chi phí từ phía người bệnh cho điều trị vảy nến- mộtbệnh mạn tính vẫn là một con số không hề nhỏ Trong khi đó, theo thống kêcùng năm 2015 thu nhập trung bình của người Việt Nam chỉ vào khoảng2.200 USD/người/năm

Nhằm góp phần hiểu rõ hơn chi phí trực tiếp của bệnh vảy nến điều trịnội trú tại bệnh viện, thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình lập kếhoạch và triển khai các giải pháp can thiệp hiệu quả để giảm gánh nặng do

bệnh vảy nến gây ra, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu “Nghiên

cứu chi phí trực tiếp về phía người bệnh trong điều trị bệnh vảy nến ở bệnh nhân nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương”với hai mục tiêu :

1 Xác định chi phí trực tiếp người bệnh vảy nến phải chi trả trong điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương

2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh vảy nến tại

bệnh viện Da liễu trung ương

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về bệnh vảy nến

1.1.1 Định nghĩa bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến (Psoriasis) là một bệnh da khá phổ biến, gặp ở mọi lứatuổi, mọi chủng tộc và bất kỳ ở đâu Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính doviêm và chưa thể chữa khỏi hoàn toàn [8]

Bệnh vảy nến đã được mô tả lần đầu tiên từ thời cổ đại trong y văn củaHyppocrates Một thời gian dài bệnh bị nhầm lẫn với các bệnh như chốc, phong,lichen…vv Năm 1801, Rorbert Willan là người đầu tiên mô tả những nét đặctrưng của bệnh và đặt tên là “Psoriasis” rút ra từ chữ Hy Lạp “Psora” [9],[10] ỞViệt Nam, giáo sư Đặng Vũ Hỷ đã đặt tên cho bệnh này là “Vảy nến”

1.1.2 Dịch tễ học bệnh vảy nến

Tình hình mắc bệnh vảy nến trên thế giới

Bệnh vảy nến là một bệnh ngoài da khá phổ biến.Theo thống kê, tỷ lệbệnh vảy nến khác nhau tùy từng vùng, từng châu lục Tỷ lệ mắc bệnh đếnnay đa số các nghiên cứu cho thấy chiếm từ 1-3% dân số thế giới [2],[11],[12],[13],[14],[15] Theo Creamer và Barker, 1997, bệnh vảy nến chiếm từ 1-3% dân số thế giới ( chiếm 5% dân số châu Âu, 2% dân số châu Á và châuPhi) [2], theo Christopher EW- 2003 [11] và Thirimoorthy [16] thì bệnh vảynến chiếm từ 1-3% dân số thế giới, theo Habif-2010 tỷ lệ bệnh vảy nến cũngchiếm 1-3% dân số[13]

Bệnh có thể khởi phát ở bất kỳ thời điểm nào và bệnh sẽ kéo dài mãimãi Tuổi khởi phát trung bình của bệnh vẩy nến là 33 năm, 75% số bệnhnhân phát hiện bệnh vảy nến trước khi 46 tuổi [17]

Tình hình mắc bệnh vảy nến ở Việt Nam

Ở Việt Nam,ước tính có khoảng 3% dân số mắc bệnh này, thuộc đủ lứatuổi, không kể nam nữ, chiếm khoảng 13% số bệnh nhân điều trị nội trú tại

Trang 14

bệnh viện Da liễu Trung ương [2] Cũng theo thống kể của Bệnh viện Da liễuTrung ương hàng năm, bệnh vảy nến chiếm 5-7% số bệnh nhân đến khám tạicác phòng khám Da liễu [2] Bệnh phát thành từng đợt, có khi tăng giảm theomùa [2] Theo nghiên cứu của Trần Văn Tiến-2004 [18] tại bệnh viện Da liễutrung ương, nam bị bệnh vảy nến chiếm 70,9%, nữ giới mắc vảy nến là29,1%, tỷ lệ mắc ở cán bộ công chức, công nhân, nông dân trong nghiên cứulần lượt là 22,85%, 27,4% và 22,6% Một nghiên cứu khác của Nguyễn ThịKim Oanh – 2007 [19] cũng cho kết quả tương đồng với Trần Văn Tiến về tỷ

lệ giới mắc bệnh, nam chiếm 73%, nữ chiếm 27% Độ tuổi từ 20-59% chiếmtới 82,6%

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố di truyền: khoảng 30% bệnh nhân có yếu tố gia đình (cha, mẹ,anh chị em ruột hoặc họ hàng trực hệ); 70% các cặp song sinh cùng mắc Cácnghiên cứu chỉ ra các kháng nguyên HLAW6, B13, B17, DR7 liên quan đếnvẩy nến da và khớp

Căng thẳng thần kinh : Các stress có liên quan đến việc phát sinh vàphát triển bệnh vảy nến, chủ yếu hay gặp là vai trò của liên cầu

Thuốc : bệnh vảy nến xuất hiện sau khi sử dụng một số thuốc như chẹnbeta giao cảm kéo dài, lithium, đặc biệt sau khi sử dụng corticoid

Yếu tố vật lý : tổn thương xuất hiện trên những sang chấn cơ học nhưvết gãi, vêt xước, sẹo (hiện tượng Koebner)

Những yếu tố sinh học, miễn dịch : tại tổn thương vảy nến xuất hiệnkháng thể kháng lớp sừng; tăng nồng độ IgA, IgG, IgE trong máu bệnh nhânvảy nến; có nhiều tế bào lympho T xâm nhập vào da vùng bị tổn thương [2]

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng bệnh vảy nến

Bệnh có biểu hiện triệu chứng lâm sàng đa dạng Thương tổn xảy

ra ở nhiều vị trí, chủ yếu biểu hiện ở da, móng, khớp và niêm mạc

Trang 15

1.1.4.1 Thương tổn ở da

Thương tổn điển hình là dát đỏ có vảy hình tròn hoặc bầu dục, hoặcthành mảng có nhiều vòng cung với các đặc điểm sau:

- Ấn kín mất màu

- Ranh giới rõ với da lành

- Có vảy trắng, khô, dễ bong, nhiều tầng xếp lên nhau Khi cạo hết các

lớp vảy nền da phía dưới đỏ tươi

- Vị trí khu trú chủ yếu ở vùng tỳ đè: khuỷu tay, đầu gối, xung quanh rìa

tóc, mặt duỗi các chi, nói chung có tính chất đỗi xứng

- Kích thước: to nhỏ khác nhau từ 0,5-1,0cm đường kính

Dấu hiệu Kobner :Đây là một đặc điểm thường gặp trong bệnh vảy nến.Thương tổn có thể xuất hiện tại một vị trí bị sang chấn hay bỏng, sẹo, vết càogãi

Tỷ lệ bị thương tổn ở khớp tùy thuộc vào từng thể Theo một số tác giả

ở thể nhẹ chỉ có 2% có biểu hiện ở khớp Trong khi đó tỷ lệ bị thương tổn ởkhớp trong các thể vảy nến nặng là khoảng 15-20%

Biểu hiện hay gặp là :

- Viêm khớp mạn tính

- Biến dạng nhiều khớp

- Cứng khớp

Trang 16

- X-quang thấy hiện tượng mất vôi ở đầu xương, hủy hoại sụn, xương,

dính khớp

1.1.4.4 Thương tổn niêm mạc

Thường gặp ở niêm mạc quy đầu.Đó là những vết màu hồng không thâmnhiễm giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính.Ở lưỡi thương tổngiống như viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm phì đại tróc vảy.Ở mắt thường gặpviêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt, viêm màng bồ đào

1.1.4.5 Triệu chứng cơ năng

Ngứa ít hoặc nhiều, thường ngứa nhiều ở giai đoạn bệnh đang tiếntriển, triệu chứng ngứa chiếm 20-40% số ca, một số không ngứa mà có cảmgiác vướng víu, ảnh hưởng thẩm mỹ

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng bệnh vảy nến

1.1.5.1 Mô bệnh học bệnh vảy nến

Hình ảnh mô bệnh học của bệnh vảy nến như sau:

- Lớp sừng dày, có hiện tượng á sừng.

- Lớp hột biến mẩt.

- Lớp gai mỏng.

- Mầm liên nhú dài ra.

- Có vi áp xe của Munro trong lớp gai

1.1.5.2 Cận lâm sàng vảy nến thể mủ

Trong vảy nến thể mủ, xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng, nhất làbạch cầu đa nhân trung tính, có thể tăng đến 32G/l Giảm albumin máu Mengan tăng như phosphatase kiềm, transaminase và tăng bilirubin Mụn mủthường vô khuẩn hoặc chỉ nhiễm tụ cầu, liên cầu

1.1.6 Phân loại bệnh vảy nến

Bệnh có hình thái lâm sàng đa dạng và được chia thành nhiều thể khácnhau, gồm 2 nhóm là nhóm bệnh vảy nến thể thông thường và nhóm bệnh vảynến thể đặc biệt

Trang 17

1.1.6.1 Thể thông thường

Dựa vào kích thước tổn thương và vị trí khu trú của tổn thương, người

ta phân chia thành nhiều thể

Theo kích thước tổn thương của vảy nến người ta chia ra các thể sau:

- Thể giọt: kích thước thương tổn nhỏ khoảng 0,5-1cm đường kính

- Thể đồng tiền: kích thước thương tổn 1-3cm

- Thể mảng: các mảng thương tổn có đường kính từ 5-10

- Thể toàn thân: thương tổn lan tỏa khắp toàn thân, còn ít vùng da lành Theo vị trí khu trú của thương tổn người ta chia ra các thể :

- Thể đảo ngược: vị trí hay gặp ở các kẽ, hốc tự nhiên (nách, bẹn, cổ…)

- Vảy nến niêm mạc : thương tổn ở quy đầu, môi, mắt.

- Vảy nến ở đầu chi: thương tổn ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu ngón tay.

- Vảy nến ở da đầu : thương tổn khu trú ở da đầu dễ nhầm lẫn với nấm tóc,

chàm da mỡ Tóc vẫn mọc xuyên qua các thương tổn mà không rụng

- Vẩy nến ở mặt : tương đối hiếm gặp.

1.1.6.2 Thể đặc biệt

Ít gặp hơn nhưng nặng và khó điều trị hơn Gồm các thể : vảy nến thể

mủ, vảy nến thể khớp, vảy nến đỏ da toàn thân

Vảy nến thể mủ :có 2 thể

- Thể mụn mủ rải rác: các mụn mủ có đặc điểm là xuất hiện đột ngột

kèm theo sốt cao, mệt mỏi Các mụn mủ nhỏ bằng đầu đinh ghim trắngđục nằm ở nông dưới lớp sừng Mụn mủ có thể mọc toàn thân hoặc haichi dưới Xét nghiệm mủ soi tươi và nuôi cấy không tìm thấy vi khuẩn

- Thể khu trú ở lòng bàn tay, chân: vảy nến thể mủ khu trú ở các đầu

ngón tay, ngón chân còn gọi là viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau

Vảy nến thể khớp: còn gọi là viêm khớp vảy nến Đây là một thể nặng ít

gặp.Đại đa số trường hợp tổn thương vảy nến có từ trước tổn thương khớp Ởphần lớn các bệnh nhân bị bệnh vảy nến (khoảng 70%) viêm khớp xuất hiện sau

Trang 18

các tổn thương da và móng nhiều năm, chỉ khoảng 15% viêm khớp xuất hiệncùng lúc với tổn thương da và móng, 15% bệnh nhân còn lại có tổn thương viêmkhớp xuất hiện trước tổn thương da và móng, đặc biệt hay gặp ở trẻ em.

Vảy nến thể đỏ da toàn thân: Là một thể nặng, ít gặp Có thể là hậu quả của

việc sử dụng corticoid tại chỗ và toàn thân, song đôi khi là biểu hiện đầu tiêncủa bệnh vảy nến

1.1.7 Chẩn đoán bệnh vảy nến

1.1.7.1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng : dát đỏ, có vảy trắng, giới hạn rõ hay gặp ở vùng tỳ

đè Cạo vảy theo phương pháp Brocq dương tính

Trường hợp lâm sàng không điển hình có thể dựa vào hình ảnh môbệnh học

Đánh giá mức độ bệnh: với thể thông thường, đánh giá mức độ trầm trọngcủa bệnh dựa vào chỉ số PASI (Psoriasis Area anh Severity Index), trong đó :

PASI <10 : mức độ nhẹ

PASI từ 10- <20 : mức độ vừa

PASI ≥ 20 : mức độ nặng

1.1.7.2 Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt vảy nến với giang mai thời kỳ thứ II, á vảy nến, vảy phấnhồng Gibert, vảy phấn đỏ nang lông

1.1.8 Điều trị bệnh vảy nến

Hiện nay chưa có một phương pháp nào đặc hiệu để điều trị khỏi hoàntoàn bệnh vảy nến.Các thuốc điều trị vảy nến hiện nay chỉ có tác dụng đỡ tạmthời, sau một thời gian sẽ lại tái phát.Trong điều trị bệnh vảy nến cần phảiphối hợp điều trị tại chỗ, toàn thân kết hợp với tư vấn

1.1.8.1 Tại chỗ

Sử dụng các thuốc bong vảy, khử oxy chống viêm

- Mỡ salicylé 1-5%

Trang 19

- Mỡ goudron

- Mỡ corticoid : có tác dụng chống viêm rất tốt, làm mất thương tổn nhanh

- Mỡ có vitamin A : có tác dụng bình thường hóa quá trình sừng hóa của da.

- Thuốc bôi Calcipotriol

1.1.9 Tiến triển và biến chứng

Bệnh vẩy nến là bệnh mạn tính, tiến triển thất thường gồm những đợtbùng phát xen kẽ những đợt tạm yên.Nếu không được điều trị đúng đắn,không tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị có thể dẫn đến các biến chứng.Người bị bệnh vảy nến nên tránh ăn nhiều chất béo, tránh dùng rượu, bia,thuốc lá, cà phê; tránh chấn thương trầu xước; giữ tinh thần thoải mái , khôngthức khuya, không điều trị corticoid để điều trị toàn thân …cần nghiêm chỉnhđiều trị để không đi đến những biến chứng không mong muốn

Một số biến chứng của bệnh vảy nến.như chàm hóa, bội nhiễm, ung thư

da, đỏ da toàn thân, vảy nến thể khớp gây biến dạng khớp, cứng khớp…

1.2 Chi phí điều trị bệnh vảy nến

1.2.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí là một nguồn lực được sử dụng trong một trường hợp cụ thể đểthực hiện một hoạt động nào đó Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của

Trang 20

nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế ( như một chương trình y

tế hay một lần khám sức khỏe cộng đồng) [20]

1.2.2 Mục đích của phân tích chi phí do đau ốm (COI)

Phân tích chi phí cho phép chúng ta xác định số tiền phải bỏ ra trên mộtcăn bệnh Phân tích chi phí do đau ốm sẽ cung cấp một ước tính bằng tiền vềgánh nặng y tế của bệnh tật

COI cung cấp một ước tính tiền cho gánh nặng kinh tế của căn bệnhnày và đánh giá gánh nặng do bệnh tật đối với toàn xã hội thông qua sử dụngnguồn lực cho chăm sóc sức khỏe

Phân tích chi phí do đau ốm (COI) là phân tích giá trị nguồn lực sử dụnghoặc mất đi khi mắc một bệnh nào đó Chi phí do đau ốm gồm những chi phícho chăm sóc sức khỏe, thu nhập mất đi do người bệnh không làm việc trongthời gian bị bệnh ( chi phí gián tiếp), chi phí đau đớn và phục hòi chức năng( chi phí không rõ ràng)

Như vậy phân tích chi phí do đau ốm cung cấp cho các nhà chính sáchcác lựa chọn về dịch vụ y tế, can thiệp trên cộng đồng dựa trên hiệu quả kinh

tế và gánh nặng bệnh tật của người dân phải gánh chịu

1.2.3 Phân loại chi phí

1.2.3.1 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh chi hệ thống y tế , cho cộngđồng và cho gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bênh tật, chi phínày chia làm 2 loại :

1 Chi phí trực tiếp cho y tế : là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việcchăm sóc sức khỏe như chi phí cho phòng bênh, cho điều trị, cho phụchồi chức năng…

2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế : là những chi phí trực tiếp không liên quanđến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám và điều trịnhư chi phí ăn ở, đi lại…

Trang 21

1.2.3.2 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là những chi phí thực tế không chi trả Chi phí nàyđược định nghĩa là mất khả năng sản xuất do mắc bệnh mà bệnh nhân, giađình, xã hội, ông chủ của họ phải gánh chịu Như vậy chúng ta có thể đolường chi phí gián tiếp bằng cách sử dụng số liệu từ thị trường

Chi phí gián tiếp nảy sinh dưới 2 hình thức là chi phí do mắc bệnh vàchi phí do tửvong :

+ Chi phí do mắc bệnh bao gồm giá trị của mất khả năng sản xuất củanhững người bệnh do bị ốm phải nghỉ việc hoặc thất nghiệp

+ Chi phí do tử vong được tính là giá trị hiện tại của mất khả năng sảnxuất do chết sớm hoặc mất khả năng vĩnh viễn do bị bệnh

1.2.3.4 Gánh nặng kinh tế của bệnh nhân và người nhà do đau ốm

Trong phân tích chi phí để đo lường gánh nặng bệnh tật trên quan điểm

về phía người bệnh cần phải xác định rõ các khoản mục và định giá các khoảnmục này Sau đó có thể ước tính được tổng chi phí cho một liệu trình điều trị,hay đợt điều trị của bệnh nhân

Đánh giá gánh nặng bệnh tật dựa trên các quan điểm khác nhau (quanđiểm về phía người bệnh- đối tượng sử dụng dịch vụ y tế, quan điểm về phíanhà cung cấp dịch vụ hoặc quan điểm về phía xã hội).Vai trò xác định quanđiểm phân tích chi phí rất quan trọng, vì nó giúp nhà nghiên cứu xác định đượccác loại chi phí nào để tính toán.Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá chi

Trang 22

phí dựa trên quan điểm của người sử dụng dịch vụ.Với quan điểm chi phí củangười bệnh, chi phí bao gồm chi phí cá nhân từ túi tiền của người bệnh.

Như vậy, nếu không tính đến các khoản chi phí không rõ ràng (lo sợ,đau đớn…) và chi phí từ thăm hỏi do khó định giá được các khoản chi phínày Chi phí của bệnh nhân và gia đình nảy sinh do đau ốm có thể xác địnhtheo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Chi phí của bệnh nhân cho điều trị bệnh 1.3 Tình hình nghiên cứu chi phí điều trị bệnh vảy nến

1.3.1 Trên thế giới

Vảy nến là một bệnh mạn tính- nhóm bệnh thường có thời gian ủ bệnh

và quá trình diễn biến kéo dài [5].Nhiều công trình trên thế giới đã chứng

TỔNG CHI PHÍ CỦA GIA ĐÌNH

CP cho y tế CP ngoài y tế Mất thu nhập

- Chăm sóc người bệnh

Trang 23

minh bệnh mạn tính không những gây ra nhiều trường hợp tử vong mà cònảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và tình trạng kinh tế của người dâncũng như như gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế, cộng đồng và toàn xã hộinói chung [5].Những nghiên cứu về chi phí điều trị bệnh vảy nếntrên thế giới

đã góp phần chứng minh điều đó

Từ kết quả nghiên cứu so sảnh chi phí điều trị vảy nến nội trú và ngoạitrú ở Đức của Sabine I B Steinke và cộng sựnăm 2013[21],ta thấy tổng chiphí một năm cho mỗi bệnh nhân vảy nến lên tới 7.092 Euro (8.030 USD), baogồm cả CPTT cho y tế4.978 Euro (5.637 USD), CPTT ngoài y tế 598 Euro(677 USD), CP gián tiếp do phải nghỉ việc là 1.515 Euro (1.715 USD) TrongCPTT cho y tế, CPTT cho điều trị nội trú chiếm nhiều nhất 2.311 Euro(2.616USD) chiếm 46,4% , tiếp theo là chi phí cho thuốc điều trị ngoại trú là 1.987Euro(2.250 USD) chiếm 39,9% So sánh chi phí giữa bệnh nhân nội trú vàngoại trú cho thấy tổng chi phí hàng năm cho bệnh nhân nội trú lớn hơn gấpbốn lần bệnh nhân ngoại trú với chi phí lần lượt là 13.042 Euro (14.768 USD)

và 2.985 Euro (3.380 USD) (p <0,001, t-test) Một vài nghiên cứu khác cũngtiến hànhở Đức của Sohn và cộng sự [22], Schöffski và cộng sự [23] lại chokết quả về tổng chi phí hàng năm trung bình cho điều trị vảy nến thấp hơnSabine I B Steinke với các giá trị lần lượt là 6.709 Euro (7.597 USD) và6.707 Euro (7.595 USD)

Kết quả một nghiên cứu về ước tính chi phí của bệnh nhân vảy nến ởThụy Sỹ cho thấy tổng chi phí hàng năm cho điều trị bệnh vẩy nến ở Thụy Sĩtrong 2004 lên tới khoảng 314-458,000,000 CHF(321.556.635 -469.022.098USD Nghiên cứuđã chỉ ra rằng bệnh vẩy nến đã đặt một gánh nặng kinh tếđáng kể lên xã hội Thụy Sĩ, hệ thống bảo hiểm y tế và các cá nhân bị ảnhhưởng Hệ thống bảo hiểm y tế của Thụy Sĩ đang phải đối mặt với chi phí trựctiếp cho y tế của cả điều trị nội trú và ngoại trú từ 312 đến 458 triệu CHF

Trang 24

(tương ứng 320 triệu USD đến 469 triệu USD) mỗi năm [24] Nghiên cứucũng cho thấy, bệnh vẩy nến ở các mức độ từ trung bình đến nghiêm trọngđều liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống và chi phí điều trị, vậy nênkiểm soát tình trạng bệnh là mấu chốt vô cùng quan trọng và cấp thiết

1.3.2 Tại Việt Nam

Trong gần 2 thập kỷ qua, đổi mới ngành Y tế đã chiếm vị trí ưu tiên caotrong chương trình phát triển và định hướng chiến lược của mỗi quốc gia Tạinhiều nước đang phát triển, chính phủ đang phải đối mặt với sức ép ngày càngtăng nhằm nâng cao hiểu quả và khả năng tài chính cho hệ thống cũng cấpdịch vụ y tế, đặc biệt là trong việc đổi mới nhằm nâng cao điều kiện sống chingười nghèo [25]

Tuy nhiên, những thay đổi và xu hướng thực tiễn của ngành y tế trongvòng hai thập kỷ qua thường mâu thuẫn với những mục tiêu đề ra Nhìnchung, tổng chi phí cho chăm sóc sức khỏe tăng nhanh hơn so với tốc độ tăngtrường kinh tế [26]khiến nguồn lực cho chăm sóc sức khỏe vốn hạn hẹp càngtrở lên khan hiếm Bệnh tật không những khiến bệnh nhân đương đầu với khókhăn tài chính khi nằm viện mà còn phải gánh chịu những ảnh hưởng củabệnh đến chất lượng cuộc sống hàng ngày Trong bối cảnh chung, nhữngthông tin về gánh nặng kinh tế cho bệnh tật ngày càng trở lên cần thiết chocác nhà hoạch định chính sách trong xác định ưu tiên và phân bổ nguồn lực

Trong những năm gần đây đã có những nghiên cứu về gánh nặng kinh

tế của bệnh tật.Nghiên cứu được thực hiện trên quan điểm người cung cấpdịch vụ hoặc trên quan điểm người sử dụng dịch vụ.“Phân tích chi phí điều trịmột số bệnh thường gặp tại bệnh viện huyện Ba Vì năm 2005” của NguyễnTuấn Anh vào năm 2007 [25] được thực hiệm trên quan điểm của người cungcấp dịch vụ Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ

em dưới 5 tuổi là 608.550± 275.430 VNĐ; chi phí điều trị viêm ruột thừa là

Trang 25

2.422.033± 459.144 VNĐ; chi phí cho mổ lấy thai là 2.720.889± 594.330VNĐ và chi phí điều trị tăng huyết áp là 934.77± 521.866 VNĐ

Trên quan điểm của người sử dụng dịch vụ, nghiên cứu của NguyễnHoàng Trung về “Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ Catgut vàohuyệt trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh” tiến hành năm 2013, đưa rakết quả chi phí trung bình cho một đợt điều trị liệt VII ngoại biên do lạnhbằng phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt là 1.696.560 VNĐ, chỉ bằng 1/3chi phí của phương pháp ôn châm là 4.381.945VNĐ, hai phương pháp này có

sự chênh lệch về chi phí lên tới 2.685.385 VNĐ [27] Kết quả này là cơ sởquan trọng cho lựa chọn phương pháp điều trị, lập kế hoạch và quản lý

Hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu toàn diện nào về chichí cho điều trị vảy nến nói chung, cũng như chi phí trực tiếp điều trị bệnhvảy nến trên quan điểm người sử dụng dịch vụ nói riêng

1.4 Vài nét về bệnh viện Da liễu trung ương

Bệnh viện Da liễu trung ương nằm tại 15 Phương Mai, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội.Từ khoa “Bệnh lý Nội thương- Da liễu” được hình thànhvào tháng 2/1954 và Trường đại học Y Dược trên núi rừng Việt Bắc (ChiêmHóa, Tuyên Quang), giáo sư Đặng Vũ Hỷ cùng với 45 cán bộ- công nhân viênkháng chiến chống thực dân xâm lược Pháp đã về tiếp quản khu ngoài da củaBệnh viện Bạch Mai vào tháng 10/1954 Trải qua những giai đoạn phát triển,ngày 28/1/1982, Bộ Y tế ra quyết định số 70/BYT-QL thành lập Viện Da liễuViệt Nam trực thuộc Bộ Y tế nằm trong Bệnh viện Bạch Mai.Ngày30/3/2006, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 486/QĐ-TTg về việc thànhlập Viện Da liễu Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế Đến ngày 13/11/2009, Bộ Y tếban hành quyết định số 4453/QĐ-BYT về việc đổi tên Viện Da liễu Quốc giathành Bệnh viện Da liễu Trung ương trực thuộc Bộ Y tế

Trang 26

Bệnh viện Da liễu trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Daliễu có chức năng: Nghiên cứu mô hình bệnh tật, các phương pháp chẩn đoán,điều trị, dự phòng và phục hồi các bệnh thuộc ngành bệnh Phong và Da liễu;đào tạo cán bộ; công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng; chỉ đạotuyến; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế trong Bệnh viện; tổ chức các hội nghịkhoa học cấp Viện, trong khu vực tại Viện; tổ chức các chương trình hợp tácnghiên cứu khoa học phối hợp trong và ngoài nước theo sự phân công.

Hệ thống tổ chức của bệnh viện hiện nay gồm khối các khoa phòngchức năng, các khoa lâm sàng và các khoa cận lâm sàng Với tổng số cán bộbệnh viện là 295 tính đến 31/12/2015, trong đó có 159 viên chức Bệnh viện,

17 cán bộ thuộc biên chế bộ môn Da liễu Trường đại học Y Hà Nội, nhânviên hợp đồng là 68…vv

Về công tác khám chữa bệnh, bệnh viện đã xây dựng một phòng xétnghiệm hiện đại đáp ứng nhu cầu chẩn đoán nhanh, chính xác các bệnh da,phong, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các bệnh da hiếm gặp.Bệnhviện còn chú trọng phát triển các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị chuyên sâutrong đó, đặc biệt ưu tiên các phương pháp điều trị bằng laser, phẫu thuậtchỉnh hình, tạo hình thẩm mỹ.Ngoài ra, khoa khám bệnh còn triển khai thêmphòng siêu âm màu 4 chiều với tổng số 960 lượt bệnh nhân.Ngày 9/1/2016,Bệnh viện tổ chức cắt băng khánh thành tòa nhà Kỹ thuật cao bao gồm 11tầng nổi, 1 tầng hầm, với quy mô 150 giường bệnh nội trú Khi đi vào hoạtđộng, tòa nhà này sẽ là nơi khám và điều trị công nghệ cao về lĩnh vực da liễucho người dân trong cả nước, là địa chỉ tin cậy đối với nhu cầu khám chữabệnh của người dân về các bệnh da, bệnh phong, bệnh lây truyền qua đườngtình dục và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu chăm sóc da thẩm mỹ bằng các côngnghệ hiện đại

Trang 27

Theo thống kê năm 2009, Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tiếp nhậnhơn 179.000 lượt bệnh nhân đến khám Cũng theo thống kê của Bệnh viện Daliễu Trung ương hàng năm, bệnh vảy nến chiếm 5-7% số bệnh nhân đến khámtại các phòng khám Da liễu [2] Bệnh nhân vảy nến sẽ điều trị nội trú tạiKhoa điều trị bệnh da nam giới (Khoa D2) và Khoa điều trị bệnh da nữ và trẻ

em (Khoa D3)

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa điều trị bệnh da nam giới (D2) vàkhoa điều trị bệnh da nữ và trẻ em (D3) Bệnh viện Da liễu trung ương từtháng 1/2016 đến tháng 6/2016

Thời gian thu thập số liệu từ 1/3/2016 đến 29/4/2016

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân Vảy nến điều trị tại khoa D2, D3 bệnh viện Da liễu trungương trong năm 2014 và quý 1-2 năm 2016

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu :

- Bệnh nhân nam và nữ ở mọi lứa tuổi

- Được chẩn đoán xác định mắc bệnh Vảy nến theo tiêu chuẩn của Y họchiện đại và được điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu trung ương

- Đối tượng tham gia phần nghiên cứu chi phí trực tiếp ngoài y tế đượcphỏng vấn trực tiếp phải tình nguyện tham gia nghiên cứu và ra việntrong thời gian tháng 3-4/2016

Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng tham gia nghiên cứu :

- Không hoàn thành đợt điều trị

- Đối tượng hồi cứu bệnh án: loại bỏ những bệnh án mà thông tin lưu giữchưa hoàn chỉnh hoặc chưa thống nhất

- Đối tượng phỏng vấn trực tiếp: từ chối tham gia nghiên cứu hoặc cótinh thần không tỉnh táo

2.3Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Trang 29

- Phân tích chi phí điều trị bệnh dựa trên hồi cứu bệnh án kết hợp phỏngvấn trực tiếp bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu trungương, chuẩn bị xuất viện

- Nghiên cứu được thực hiện trên quan điểm của người sử dụng dịch

vụ, các chi phí trực tiếp gồm chi phí cho y tế và chi phí ngoài y tế phát sinhcho bệnh nhân đã được đưa vào tính toán

+ Chi phí trực tiếp ngoài y tế: phỏng vấn toàn bộ bệnh nhân ra viện giaiđoạn 1/ 3/2016 đến 29/4/2016 Trên thực tế tổng số bệnh nhân được phỏngvấn là 47 bệnh nhân

2.4 Các loại chi phí được đưa vào tính toán và các phương pháp tính toán chi phí

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên quản điểm của người sử dụng dịch

vụ y tế Về nguyên lý, chi phí phát sinh người bệnh trong quá trình điều trịbệnh sẽ gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí không rõ ràng.Trong khuôn khổ của nghiên cứu, chỉ các chi phí trực tiếp được đưa vào tínhtoán và phân tích trong nghiên cứu

Chi phí trực tiếp cho điều trị bệnh bao gồm chi phí trực tiếp cho y tế vàchi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí trực tiếp cho y tế được tính theo công thức sau :

Trang 30

CP giường bệnh

+ CP thuốc, dịch truyền và vật tư tiêu hao + CP xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh + CP cho dịch vụ kỹ thuật thông thường

= CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHO Y TẾ

Trong đó:

- Chi phí giường bệnh= số ngày nằm viện x chi phí cho một ngày

giường

- Chi chí cho thuốc, dịch truyền và vật tư tiêu hao khác: Số tiền trả cho

thuốc và dịch truyền, vật tư tiêu hao trong thời gian điều trị Với vật tưtiêu hao được đề cập đến ở đây bao gồm dây truyền, bơm kim tiêm, cồn

y tế, bông gòn y tế, khẩu trang, kim chọc dò…

- Chi phí cho các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh: tổng số tiền phải trả

cho các xét nghiệm và cho chẩn đoán hình ảnh trong thời gian điều trị

- Chi phí cho các dịch vụ kỹ thật thông thường.

Chi phí trực tiếp ngoài y tế được tính theo công thức sau :

Chi phí ăn uống

+ Chi phí đi lại

+ Chi phí khác

= CHI PHÍ TRỰC TIẾP NGOÀI Y TẾ

Trong đó :

- Chi phí đi lại là chi phí từ nhà tới viện và từ viện về nhà trong suốt thời

gian điều trị nội trú

- Chi phíăn uống là chi phí mua đồ ăn, thức uống khi khám chữa bệnh và

Trang 31

Mục tiêu 1: Xác định chi phí người bệnh vảy nến phải chi trả trong điều trị nội trí tại bệnh viện Da liễu trung ương

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bộ câuhỏi

Hồi cứu

385 bệnh

án vớiCPTT cho

y tế.Phỏng vấntrực tiếp

47 BN đốivới CPTTngoài y tế

Nhóm

tuổi

0-1920-59

≥ 60Nghề

nghiệp

Công việc chính trong 6 tháng

quaKhu vực

sinh sống Thành thị/ Nông thôn

Bệnh kèm

theo

Có hay không có bệnh đangmắc phải ngoài bệnh vảy nếnThời gian

Trang 32

cho y tế

và dịch vụ liên quan đến chăm

sóc y tế của BN

- CP giường bệnh-CP thuốc, dịch truyền và vật

tư tiêu hao khác

- CP xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh

-CP cho dịch vụ kỹ thuật thông thường

mẫu

385 bệnh

án của 11tháng năm2014

Phỏng vấntrực tiếp

47 bệnhnhân

Mục tiêu 2 : Phân tích một số yếu tố liên quan đến chi phí

Nhóm

tuổi

0-1920-59

Bệnh kèm

Trang 33

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp hồi cứu vàtiến cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và sự sẵn có của nguồn số liệu Thu thập số liệu về CPTT cho y tế :

- Sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế hồi cứu 385 bệnh án bệnh nhân đã

được điều trị Thu thập các thông tin chung về bệnh nhân, CP cho ngàygiường; CP xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh; CP thuốc, dịch truyền vàvật tư tiêu hao; CP cho dịch vụ kỹ thuật thông thường

Thu thập số liệu về CPTT ngoài y tế :

- Sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân

trước thời điểm bệnh nhân xuất viện

- Trước khi tiến hành phỏng vấn bệnh nhân được giải thích rõ ràng về

mục tiêu nghiên cứu và những thông tin cần thu thập Cuộc phỏng vấnchỉ được thực hiện khi được sự đồng thuận và hợp tác từ phía bệnhnhân

- Trường hợp bệnh nhân nặng không trả lời được thì phỏng vấn người nhà

bệnh nhân

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

- Nhâp số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý số liệu bằng phần

mềm phân tích số liệu Stata 12 để ước tính các chi phí trực tiếp cho một đợtvảy nến.Mô hình hồi quy logistic được sử dụng để xác định mối liên quangiữa một số yếu tố với chi phí với mức ý nghĩa thống kê p<0,05

- Mặc dù có sự biến động về giá cả sinh hoạt giữa 2014 và 2016, tuynhiên trong nghiên cứu chúng tôi giả định sự biến động về giá cả sinh hoạt làkhông đáng kể so với sự thay đổi về giá dịch vụ của CPTT cho y tế, nênchúng tôi không chuyển đổi chi phí từ năm 2016 về 2014, và coi số tiền chitrả cho những khoản chi ngoài y tế năm 2016 tương đương với năm 2014 Chiphí được tính bằng đồng Việt Nam theo giá năm 2014

Trang 34

2.8 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục

2.8.1 Các loại sai số

Sai số hệ thống :

- Sai số nhớ lại : do bệnh nhân là người cao tuổi, do yếu tố thời gian hoặc

do có những khoản chi không có hóa đơn nên ít nhiều có ảnh hưởng tới sựđầy đủ của kết quả về CPTT ngoài y tế

- Sai số nảy sinh khi nhập số liệu vào máy tính

2.8.2 Cách khắc phục sai số

Khắc phục sai số hệ thống:

- Trong quá trình phỏng vấn: điều tra viên cần hỏi chi tiết, đầy đủ các câu

hỏi, kiếm tra chéo bằng cách lặp lại các câu hỏi

- Làm sạch số liệu trước khi nhập

2.9 Đạo đứa trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được hội đồng chấm đề cương của bộ môn, ViệnĐào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng thông qua

Nghiên cứu được sự chấp nhận của Ban giám đốc bệnh viện, lãnh đạokhoa D2 và D3, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Da liễu trung ương

Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân được giải tích rõ về mục đích và nộidung nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

Các thông tin cá nhân của bệnh nhân được giữ bí mật tuyệt đối và chỉđược sử dụng với mục đích nghiên cứu

2.10 Hạn chế của nghiên cứu

- CPTT cho y tế:

+ Do sự thay đổi về hệ thống lưu giữ thông tin bệnh nhân tại bệnh việnnên chỉ thu thập được thông tin từ 385 bệnh án của bệnh nhân trong 11tháng năm 2014 (trừ tháng 10)

+ Do có sự biến động về giá cả sinh hoạt giữa 2014 và 2016, tuy nhiêntrong nghiên cứu chúng tôi giả định sự biến động này là không đáng kể,

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Schửffski O, Augustin M, Prinz J, Rauner K, Schubert E et al. (2007),“Costs and quality of life in patients with moderate to severe plaque-type psoriasis in Germany: a multi-center study”. J Dtsch Dermatol Ges, Vol5, 209–218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Costs and quality of life in patients with moderate to severe plaque-typepsoriasis in Germany: a multi-center study”. "J Dtsch Dermatol Ges
Tác giả: Schửffski O, Augustin M, Prinz J, Rauner K, Schubert E et al
Năm: 2007
24. Alexander A. Navarinia, et al. (2010). “Estimation of cost-of-illness in patients with psoriasis in Switzerland”. W M E W K LY, 140(5-6), 85–91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of cost-of-illness inpatients with psoriasis in Switzerland”. "W M E W K LY
Tác giả: Alexander A. Navarinia, et al
Năm: 2010
25. Nguyễn Tuấn Anh (2007), “Nghiên cứu chi phí điều trị một số bệnh thường gặp tại bệnh viện huyện Ba Vì-2005”. Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chi phí điều trị một số bệnhthường gặp tại bệnh viện huyện Ba Vì-2005”
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2007
27. Nguyễn Hoàng Trung (2013), “Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh”, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của phương pháp cấychỉ Catgut vào huyệt trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh
Tác giả: Nguyễn Hoàng Trung
Năm: 2013
28. Hoterman S., Nuch C., (1997). “Fumaric acid ester suppress peripheral CD4 and CD8 positive lymphocytes in psoriasis”. 19ᵗh word congress of Dermatology, Sydney- Australia, poster 2, (2185), pp.139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fumaric acid ester suppress peripheralCD4 and CD8 positive lymphocytes in psoriasis”
Tác giả: Hoterman S., Nuch C
Năm: 1997
29. Nguyễn Thị Minh (2007), “Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ bệnh vảy nến thông thường bằng tắm nước khoáng Mỹ Lâm-Tuyên Quang”, luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, tr.3-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ bệnh vảynến thông thường bằng tắm nước khoáng Mỹ Lâm-Tuyên Quang”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh
Năm: 2007
30. Lê Thị Xuân (1999), “Tìm hiểu khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh của người dân tại huyện Ba Vì, Hà Tây”, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnhcủa người dân tại huyện Ba Vì, Hà Tây
Tác giả: Lê Thị Xuân
Năm: 1999
31. Nguyễn Hữu Quốc Nguyên (2013), “Nghiên cứu chi phí điều trị nội trú của ba bệnh thường gặp tại bệnh viện C Đà Nẵng”. Y học thực hành (860)- Số 3/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chi phí điều trị nội trúcủa ba bệnh thường gặp tại bệnh viện C Đà Nẵng”." Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Hữu Quốc Nguyên
Năm: 2013
33. Vũ Xuân Phước (2011), “Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh mạn tính và gánh nặng chi phí hộ gia đình cho chăm sóc và điều trị bệnh nhân mắc một số bệnh mạn tính tại xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh mạn tính và gánhnặng chi phí hộ gia đình cho chăm sóc và điều trị bệnh nhân mắc một sốbệnh mạn tính tại xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Vũ Xuân Phước
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w