1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b

40 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA VẬT LÝ VŨ ĐÀO XUÂN ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Trang 1

TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÝ

VŨ ĐÀO XUÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÝ

VŨ ĐÀO XUÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B

Chuyên ngành: Vật lý chất rắn

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Văn Dương

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong khoa Vật

lý Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để thực hiện khóa luận này

Tuy nhiên, đây là bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên

đề tài của tôi không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2017

Sinh viên

Vũ Đào Xuân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp: “Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu

trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B” là kết quả nghiên

cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Nguyễn Văn Dương Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác

Tôi xin cam đoan những điều trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 04 năm 2017

Sinh viên

Vũ Đào Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ÐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của luận văn 3

7 Cấu trúc của luận văn 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B 4

1.1 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B chưa pha tạp 4

1.1.1 Hệ hợp kim Co 72 Zr 8 B 20 4

1.1.2 Hệ hợp kim Co 80 Zr 20-x B x (x = 0 - 4) 5

1.2 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B có pha tạp 9

1.2.1 Hệ hợp kim Co 80 Zr 18-x M x B 2 (x = 0 - 2) M = C, Cu, Ga, Al và Si 9

1.2.2 Hệ hợp kim Co 86,5 Hf 11,5-x Zr x B 2 (x = 0, 1, 2, 3 và 5) 12

1.2.3 Hệ hợp kim Co 80 Zr 18-x Ti x B 2 (x = 0 - 4) 14

1.2.4 Hệ hợp kim Co 80-x Zr 18 Cr x B 2 (x = 0, 2, 3 và 4) 17

CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 22

Trang 6

2.1 Chế tạo mẫu hợp im Co-Zr-Si-B 22

2.1.1 Chế tạo các hợp kim khối nền Co-Zr-Si-B bằng lò hồ quang 22

2.1.2 Chế tạo băng hợp kim bằng phương pháp phun băng nguội nhanh 23

2.2 Các phép đo nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ 24

2.2.1 Nhiễu xạ tia X 24

2.2.2 Xử lý nhiệt 25

2.2.3 Phép đo từ trễ 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Ảnh hưởng của pha tạp Si lên cấu trúc và tính chất từ của băng hợp kim Co77Zr20-xSixB3 (x = 0, 2, 3 và 4) trước khi ủ nhiệt 27

3.2 Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của băng hợp kim Co77 Zr20-xSixB3 (x = 0, 2, 3 và 4) 28

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 7

bị điện tử hiện đại như máy tính, máy ghi âm, ghi hình v.v

Vật liệu từ cứng nhân tạo đầu tiên có (BH)max ~ 1 MGOe được chế tạo

năm 1920 Từ đó hướng nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao biện pháp công nghệ và thay đổi hợp phần để tìm kiếm vật liệu mới có (BH)max cao được phát triển

Năm 1988 Coehoorn và các cộng sự [21] ở phòng thí nghiệm Philip Research (Hà Lan) đã phát minh ra loại vật liệu mới Nd-Fe-B có từ dư Br = 1,0 T, Hc = 280 kA/m, (BH)max ~ 12,4 MGOe Kể từ đây vật liệu Nd-Fe-B

dạng tổ hợp được đặc biệt chú ý nghiên cứu với các phòng thí nghiệm trên thế giới Nhiều công trình nghiên cứu về vi cấu trúc, thành phần hợp phần, công nghệ chế tạo, v.v trên đối tượng vật liệu này đã được công bố và đã có những bước tiến vượt bậc trong thương mại và mở rộng phạm vi ứng dụng [4, 7, 20, 25]

Mặc dù, hợp kim chứa đất hiểm (RE) đã được nghiên cứu rộng rãi cho việc phát triển nam châm vĩnh cửu mới do tính chất từ nội tại tốt của chúng

Trang 8

[2, 3], [7, 9, 11], [13 - 16], [17, 26] Nhưng hiện nay, các tính chất từ của nam châm Nd-Fe-B đã được cải thiện đến mức gần giới hạn lý thuyết của chúng Bên cạnh đó, nhu cầu về nam châm đất hiếm thực tế tăng một cách nhanh chóng dẫn đến sự thiếu hụt và sự tăng giá của các nguyên tố đất hiếm [9] Do

đó, một vấn đề quan trọng, cơ bản và cần thiết đặt ra là phải khám phá ra loại vật liệu từ cứng mới mà không chứa đất hiếm (RE-free) đồng thời cải thiện các điều kiện công nghệ từ đó có thể ứng dụng trong công nghiệp

Trong những năm gần đây, một số nhà khoa học đã nghiên cứu về hệ vật liệu không chứa đất hiếm nền Co-Zr, Co-Zr-B Bằng việc thay thế các nguyên tố khác nhau như: Si, Cr, Ti, Al, C, Cu, Mo, Hf,… và cải thiện các điều kiện công nghệ: nhiệt độ ủ, thời gian ủ, thời gian nghiền, vận tốc phun,… đã thu được những kết quả đáng kể về tính chất từ cứng của chúng

Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B’’

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền

Co-Zr-B

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Vật liệu từ cứng nền Co-Zr-B pha tạp Si

- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chế tạo hợp kim Co-Zr-Si-B trên lò hồ quang

- Phun băng hợp kim Co-Zr-Si-B trên hệ phun băng nguội nhanh

- Đo các tính chất vật lý của hệ mẫu đã chế tạo

- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim đã chế tạo

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

- Các mẫu nghiên cứu sẽ được chế tạo bằng phương pháp nguội nhanh

- Cấu trúc của vật liệu sẽ được phân tích bằng phương pháp nhiễu xạ tia

X

- Tính chất từ sẽ được nghiên cứu bằng các phép đo từ độ

6 Đóng góp của luận văn

Hoàn thành việc nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B sẽ là cơ sở cho việc chế tạo vật liệu từ cứng có lực kháng từ cao mà không chứa đất hiếm

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luân, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về vật liệu từ cứng nền Co- Zr-B

Chương 2 Kỹ thuật thực nghiệm

Chương 3 Kết quả và thảo luận

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B 1.1 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B chưa pha tạp

Ảnh hưởng của ủ nhiệt lên tính chất từ của hợp kim Co72Zr8B20 đã được Zhang và các cộng sự nghiên cứu [18] Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu băng hợp kim Co72Zr8B20 khi chưa ủ và ủ ở các nhiệt độ khác nhau trong thời

gian 10 phút được thể hiện trong hình 1.1 Hình 1.1a cho thấy một đỉnh nhiễu

xạ rộng, điều này chỉ ra rằng mẫu băng hợp kim Co72Zr8B20 khi chưa ủ ở trạng thái vô định hình Sau khi băng hợp kim Co72Zr8B20 được ủ tại 495oC, mẫu băng không có pha nào kết tinh (hình 1.1b) Khi nhiệt độ ủ (Ta) đạt

540oC, một đỉnh nhiễu xạ cao, rõ ràng đại diện cho một số pha tinh thể xuất hiện (hình 1.1c) Sau khi mẫu được ủ tại 630oC, các pha tinh thể Co, Zr và

Như đã thấy từ hình 1.2, các mẫu băng

khi chưa ủ thể hiện tính từ mềm Sau khi

mẫu được ủ tại 495oC và 540oC các

đường cong từ trễ thay đổi chút ít, có thể

do các mômen từ bắt đầu đổi chiều Sau

khi mẫu băng Co72Zr8B20 được ủ tại

630oC trong 10 phút, hình dạng đường

cong từ trễ thay đổi mạnh Lực kháng từ của mẫu băng tăng lên rất nhiều đó

là do sự kết tinh của mẫu

Hình 1.1 Phổ XRD của mẫu

Trang 11

Lực kháng từ Hc của mẫu băng Co72Zr8B20 khi chưa ủ và ủ ở các nhiệt

độ khác nhau được thể hiện trong bảng 1.1

Mẫu ủ ở 495oC trong 10 phút 5,13 Mẫu ủ ở 540oC trong 10 phút 11,45 Mẫu ủ ở 630oC trong 10 phút 925,27 Khi nhiệt độ ủ tăng, lực kháng từ tăng lên đáng kể, cho thấy sự suy giảm của tính chất từ mềm Khi nhiệt độ ủ đạt 630oC, lực kháng từ Hc đạt 925

Oe, gợi ý rằng mẫu trở nên có tính từ cứng

Trang 12

Hình 1.3 là các đường cong khử từ của mẫu băng Co80Zr20-xBx (x = 0 -

4) Giá trị lực kháng từ thu được cho hợp kim Co80Zr20 là 2 kOe Việc bổ sung một lượng nhỏ của B cho hợp kim Co-Zr dẫn đến một sự gia tăng đáng

kể của lực kháng từ Giá trị lực kháng từ cao nhất là 5 kOe thu được với hợp kim Co80Zr18B2 Hình 1.4 là phổ nhiễu xạ tia X của các băng hợp kim

Co80Zr20-xBx Các đỉnh nhiễu xạ của các pha CoxZr và Co23Zr6 được tìm thấy trong phổ XRD của hợp kim Co80Zr20 Các đỉnh nhiễu xạ của các pha CoxZr

và Co23Zr6 cũng được tìm thấy trong phổ XRD của các hợp kim Co80Zr18B2

và Co80Zr16B4 Tuy nhiên, cường độ của các đỉnh nhiễu xạ của pha Co23Zr6

trở nên yếu hơn khi tăng hàm lượng B Điều này cho thấy sự thay thế một lượng nhỏ của B cho Zr trong hợp kim Co80Zr20 dẫn đến sự hình thành của pha từ cứng CoxZr

Hình 1.3 Đường cong khử từ của

Trang 13

Hình 1.5 cho thấy ảnh hiển vi điện tử quét SEM (Scanning Electron

của hợp kim Co80Zr20 gồm các hạt có đường kính khoảng 1 µm Các kết quả trên phổ XRD và từ nhiệt cũng cho thấy các hạt CoxZr Hiển vi điện tử quét SEM cũng thu được kết quả tương tự với các hợp kim Co80Zr18B2 và Co80Zr16B4

Để làm rõ sự khác biệt giữa

các mẫu vật, sự phân bố kích

thước hạt và kích thước hạt trung

bình đo từ hiển vi SEM được trình

bày trong hình 1.6

Kết quả cho thấy, kích

thước hạt trung bình của hợp kim

Co80Zr18B2 là nhỏ hơn nhiều so với

các hợp kim khác Đồng thời, sự

phân bố kích thước hạt của hợp

kim Co80Zr18B2 là nhỏ nhất trong

ba hợp kim trên Điều này cho

thấy sự thay thế một lượng nhỏ

của B cho Zr có hiệu quả cao

trong việc tạo ra các hạt đồng nhất

Hình 1.6 Phân bố kích thước hạt và

ảnh hiển vi SEM của các băng

Trang 14

Hình 1.7 là ảnh TEM trường sáng và trường tối của hợp kim

Co80Zr18B2 Các vòng tròn nhiễu xạ mạnh (hình 1.7a) hay các đốm trắng (hình 1.7b) là của pha CoxZr Các nghiên cứu TEM cho thấy đường kính các hạt CoxZr cỡ khoảng 200 nm

Nghiên cứu chi tiết vi cấu trúc được thực hiện bởi STEM Hình 1.8 cho thấy các hạt được bao quanh bởi các

ranh giới hạt giàu Co Các mẫu đã được

tìm thấy bao gồm chủ yếu của pha

CoxZr cùng với một lượng nhỏ của các

pha Co23Zr6 và Co Như vậy, các hạt

tương ứng với các pha CoxZr và các

ranh giới hạt giàu Co tương ứng với

các pha Co Sự tồn tại của số lượng nhỏ

pha Co23Zr6 đã không được phát hiện

trong các nghiên cứu STEM, do sự

khác biệt về thành phần giữa các pha

CoxZr và pha Co23Zr6 Các kết quả STEM của mẫu băng Co80Zr18B2 là một nam châm nanocomposite trong đó các hạt pha từ cứng CoxZr có đường kính khoảng 200 nm, được bao quanh bởi các pha từ mềm Co

và (b) trường tối [23]

Hình 1.8 Ảnh HAADF-STEM của

Trang 15

1.2 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B có pha tạp

Ảnh hưởng của sự bổ sung nguyên tố M (M = C, Cu, Ga, Al và Si) cho

Zr trong tính chất từ, phát triển pha, và vi cấu trúc của băng hợp kim

Co80Zr17M1B2 được nghiên cứu, tính chất từ của chúng được liệt kê trong bảng 1.2

Rõ ràng, tất cả nghiên cứu về băng Co80Zr17MB2 đều biểu thị đặc tính tốt của nam châm vĩnh cửu Đối với băng hợp kim tam nguyên Co80Zr18B2, tính chất từ đạt được là từ độ bão hòa σ12 kOe = 63 emu/g, từ dư σr = 49 emu/g, lực kháng từ Hc = 4,1 kOe, và tích năng lượng (BH)max = 5,0 MGOe Tính chất từ của băng Co80Zr18B2 đã thay đổi khi thay thế các nguyên tố khác nhau Với sự thay thế của Cu, Ga, và Al cho Zr, từ hóa ở từ trường 12 kOe, σ12 kOe ,

σr giảm nhẹ tương ứng 62 - 63 emu/g và 48 emu/g, và Hc đã giảm đến 2,8 - 3,5 kOe, kết quả là (BH)max giảm đến 3,0 - 4,1 MGOe Điều đáng chú ý, khi thay thế Si cho Zr có thể nâng cao σ12 kOe, σr, và Hc và tích năng lượng cực đại (BH)max của băng trên cùng một lúc Tính chất từ của băng Co80Zr17Si1B2 đạt được là σr = 51 emu/g, σ12 kOe = 64 emu/g, Hc = 4,5 kOe, và (BH)max = 5,3 MGOe

Hình 1.9 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co80Zr17MB2 Kết quả cho thấy, hai pha từ mềm fcc-Co và Co23Zr6 cùng tồn tại với pha từ cứng

Co5Zr trong băng hợp kim Co80Zr17M1B2 khi không có M và với M = Cu, Ga,

Trang 16

Al và Si Với M = C, ngoài những pha trên, một pha yếu đã xuất hiện và bên cạnh đó, cường độ đỉnh nhiễu xạ của pha fcc-Co và Co23Zr6 được tăng cường, gián tiếp làm tăng số lượng của pha fcc-Co và Co23Zr6 với sự thay thế C Mối quan hệ giữa Zr và C [5] có thể tạo điều kiện cho sự hình thành của pha ZrC trong băng hợp kim Co80Zr17MB2 với sự bổ sung C Theo đó, σ12 kOe và σr

được nâng cao, nhưng HC lại giảm với sự thay thế C

Hình 1.10 (a), (b) và (c) là ảnh TEM tương ứng của băng hợp kim

Co80Zr18B2, Co80Zr17CB2 và Co80Zr17SiB2 Rõ ràng, sự thay thế của Si cho Zr

là hữu ích trong việc làm giảm kích thước hạt đến 10 - 30 nm, nhưng sự thay thế C làm thô kích thước hạt tới 30 - 80 nm Hơn nữa, một số kết tủa kích thước khoảng 10 - 15 nm xuất hiện trong băng hợp kim Co80Zr17CB2 Phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX), cho thấy rằng chúng là kết tủa của Co,

phù hợp với phân tích XRD như thể hiện trong hình 1.9

Nguyên tố Si là nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự cải thiện của lực kháng từ và tích năng lượng của băng hợp kim Co80Zr18B2 Vì vậy, ảnh hưởng của nồng độ Si đến tính chất từ của băng hợp kim Co80Zr18-xSixB2

cũng được nghiên cứu chi tiết Hình 1.11 là đường cong khử từ của băng

Trang 17

Co80Zr18-xSixB2, tính chất từ của chúng được tóm tắt trong bảng 1.3 Với sự tăng nồng độ Si, σ12 kOe và σr tăng nhẹ từ 63 - 65 emu/g và 49 - 51 emu/g Lực kháng từ HC và tích năng lượng (BH)max tăng tương ứng từ 4,1 kOe và 5,0 MGOe (với x = 0) đến 4,5 kOe và 5,3 MGOe với x = 1, sau đó chúng giảm đến 3,1 kOe và 4,3 MGOe (với x = 2) Trong nghiên cứu này, băng hợp kim

Co80Zr17Si1B2 đạt được tính chất từ tối ưu là σr = 51 emu/g, σ12 kOe = 64 emu/g, Hc = 4,5 kOe và (BH)max = 5,3 MGOe

Hình 1.12 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co80Zr18-xSixB2 Kết quả cho thấy, hai pha từ mềm là fcc-Co và Co23Zr6 cùng tồn tại với pha cứng

Hình 1.11 Đường cong khử từ

Hình 1.12 Phổ XRD của mẫu băng

Trang 18

Co5Zr trong băng Co80Zr18-xSixB2 Hơn nữa, cường độ đỉnh nhiễu xạ của pha fcc-Co được củng cố, cho thấy số lượng của pha fcc-Co tăng lên với sự tăng của nồng độ Si và do đó σ12 kOe và σr tăng nhẹ Mặt khác, kích thước hạt tăng lên khoảng 30 - 80 nm với nồng độ Si là 2% như được chỉ trong hình 1.10 (d), dẫn đến tính chất từ giảm

xử lí nhiệt tối ưu được tóm tắt trong hình 1.14

Đối với băng tam nguyên Co86,5Hf11,5B2 thu được tính chất từ Br = 0,71 T,

Hc = 192 kA/m và (BH)max = 34,4 kJ/m3 Với x = 1, Br và Hc được cải thiện và đạt tới 0,74 T và 216 kA/m Tuy nhiên, với nồng độ Hf tăng tới 5%, tính chất

Trang 19

từ giảm nhẹ với Br = 0,61 T, Hc = 128 kA/m và (BH)max = 23,2 kJ/m3 Trong nghiên cứu này, tính chất từ tối ưu với Br = 0,74 T, Hc = 216 kA/m và (BH)max

= 52,8 kJ/m3 đạt được với băng Co86,5Hf10,5Zr1B2

Hình 1.15 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co86,5Hf11,5-xZrxB2 Kết quả cho thấy, hai đỉnh nhiễu xạ

tại 2θ = 38,2o và 44,6o được tìm

thấy trong các mẫu với x = 0 - 2

cho thấy sự tồn tại của các pha kết

tinh Với nồng độ Hf là 3%, mẫu

thể hiện tính chất vô định hình Sau

khi ủ ở 873K, phổ nhiễu xạ cho hai

mẫu với x = 3 và 5 khá giống mẫu

với x = 0 - 2, điều này ngụ ý cho sự

kết tinh của pha từ cứng trong quá

trình ủ

Hình 1.16 là ảnh từ kính hiển vi điện tử của mẫu băng Co86,5Hf11,5B2,

Co86,5Hf10,5Zr1B2 và Co86,5Hf8,5Zr3B2 Kết quả cho thấy, việc thay thế Zr cho

Hf có ích trong việc tinh chỉnh kích thước hạt của băng từ 10 - 35 nm với x =

0 đến 5 - 15 nm với x = 1 Tuy nhiên, ủ các băng với x = 3 dẫn đến sự tăng

Hình 1.15 Phổ XRD của mẫu băng

Co 86,5 Hf 11,5-x Zr x B 2 [14]

Trang 20

kích thước của các hạt Co11(Hf,Zr)2 (10 – 40 nm) Ngoài ra, thành phần của các hạt cũng đã được phân tích bởi phổ tán xạ năng lượng EDX cho thấy rằng

tỉ lệ của Co, (Hf+Zr) tương ứng là 83 - 87%, 13 - 17% Kết quả này cũng hỗ trợ giả định pha từ cứng trong nghiên cứu băng Co86,5Hf11,5-xZrxB2 là

Tính chất từ của mẫu băng Co80Zr15Ti3B2 cũng phụ thuộc mạnh vào tốc

độ làm nguội và điều kiện ủ Hình 1.18 cho thấy tính chất từ của

Co80Zr15Ti3B2 như một hàm của tốc độ làm nguội (vs) Có thể thấy rằng các tính chất từ tối ưu của các mẫu băng được phun ở tốc độ khác được đặc trưng

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Đoàn Minh Thủy, Nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châm kết dính nguội nhanh nền Nd-Fe-B, Luận án tiến sĩ khoa học Vật liệu, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ chế tạo nam châm kết dính nguội nhanh nền Nd-Fe-B
[1] A.M. Gabai, N.N. Schegolewa, V.S. Gaviko, G.V. Ivanova, Phys Met Khác
[3] C.H. George, J.M.M.M. 200, 373 (1999) Khác
[4] D.C. Jiles, J. Acta Materialia. 51, 5907-5939 (2003) Khác
[5] D.J. Branagan, M.J. Kramer, R.W. McCallum, J. Alloys Compd. 244, 27 (1996) Khác
[7] E.F. Kneller, R. Hawig, IEEE Transactions on Magnetics. 27, 3588 (1991) Khác
[8] G.V. Ivanova, N.N. Shchegoleva, A.M. Gabay, J. Alloys Comp. 432, 135–141 (2007) Khác
[9] H. Kronmuller, S. Parkin, John Wiley & Sons Ltd, 1943 (2007) Khác
[10] H.H. Stadelmaier, T.S. Jang, E.Th. Henig, Mater. Lett. 12, 295–300 (1991) Khác
[11] H.W. Chang, C.C. Hsieh, J.Y. Gan, Y.T. Cheng, M.F. Shih, W.C Khác
[13] H.W. Chang, C.H. Chiu, W.C. Chang, Appl. Phys. Lett. 82, 4513 (2003) Khác
[14] H.W. Chang, Y.H. Lin, C.W. Shih, W.C. Chang, C.C. Shaw, J. Appl Khác
[16] J. Bauer, M. Seeger, A. Zern, H. Kronmüller, J. Appl. Phys. 80, 1667 (1996) Khác
[17] J.F. Herbst, Reviews of Modern Physics. 63, 819 (1991) Khác
[18] K. Zhang, D.W. Zhou, B. Han, Z. Lv, X.C. Xun, X.B. Du, Y.Q. Liu, B. Yao, T. Zhang, B.H. Li, D. Wang, J. Alloys Compd. 464, 28-32 (2008) Khác
[19] K.H.J. Buschow, J.H. Wernick, G.Y. Chin, J. Less Common Met. 59, 61 (1978) Khác
[20] M.E. McHenry, D.E. Laughlin, Acta Materialia. 48, 223-238 (2000) Khác
[21] R. Coehoorn, D. B. Mooij, J.P.W.B. Duchateau and K. H. J. Buchow, Journal de physique. 49, 669-670 (1988) Khác
[22] S.F. Cheng, W.E. Wallace, B.G. Demczyk, Pittsburgh, PA, October 1990, Carnegie-Mellon University, Pittsburgh, PA, 477–487 (1991) Khác
[23] T. Saito and M. Itakura, J. Alloys Compd. 572, 124-128 (2013) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lực kháng từ H c  của mẫu băng Co 72 Zr 8 B 20   trước và sau ủ nhiệt. - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Bảng 1.1. Lực kháng từ H c của mẫu băng Co 72 Zr 8 B 20 trước và sau ủ nhiệt (Trang 11)
Hình 1.5. Ảnh SEM của mẫu băng Co 80 Zr 20-x B x  (x = 0 - 4): (a) Co 80 Zr 20 , - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 1.5. Ảnh SEM của mẫu băng Co 80 Zr 20-x B x (x = 0 - 4): (a) Co 80 Zr 20 , (Trang 13)
Hình  1.7.  là  ảnh  TEM  trường  sáng  và  trường  tối  của  hợp  kim - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
nh 1.7. là ảnh TEM trường sáng và trường tối của hợp kim (Trang 14)
Bảng 1.3. Tính chất từ của mẫu băng Co 80 Zr 18-x Si x B 2  [12]. - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Bảng 1.3. Tính chất từ của mẫu băng Co 80 Zr 18-x Si x B 2 [12] (Trang 17)
Hình 1.13. Đường từ trễ của - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 1.13. Đường từ trễ của (Trang 18)
Hình 1.23 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co 80-x Zr 18 Cr x B 2  (x = - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 1.23 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co 80-x Zr 18 Cr x B 2 (x = (Trang 23)
Hình 1.27. Phổ XRD và đường cong từ nhiệt của mẫu - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 1.27. Phổ XRD và đường cong từ nhiệt của mẫu (Trang 25)
Hình  1.30  cho  thấy  phổ - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
nh 1.30 cho thấy phổ (Trang 27)
Hình 2.1. Sơ đồ khối của hệ nấu mẫu bằng hồ quang. - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 2.1. Sơ đồ khối của hệ nấu mẫu bằng hồ quang (Trang 28)
Hình 2.3. Sơ đồ khối của hệ phun băng nguội nhanh đơn trục. - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 2.3. Sơ đồ khối của hệ phun băng nguội nhanh đơn trục (Trang 30)
Hình 2.4. a) Thiết bị phun băng nguội nhanh: 1. Bơm hút chân không, - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 2.4. a) Thiết bị phun băng nguội nhanh: 1. Bơm hút chân không, (Trang 30)
Hình 2.7.  Sơ đồ nguyên lý của hệ đo - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 2.7. Sơ đồ nguyên lý của hệ đo (Trang 32)
Hình  3.1  cho thấy phổ  nhiễu  xạ tia X  của  mẫu  băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3  (x - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
nh 3.1 cho thấy phổ nhiễu xạ tia X của mẫu băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3 (x (Trang 33)
Hình 3.3. Đường cong từ trễ của các mẫu băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3  (x = 0, 2, 3 và - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 3.3. Đường cong từ trễ của các mẫu băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3 (x = 0, 2, 3 và (Trang 35)
Hình 3.5 là phổ nhiễu xạ tia X của các băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3  (x = 0, 2, 3 - Ảnh hưởng của pha tạp si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền co zr b
Hình 3.5 là phổ nhiễu xạ tia X của các băng Co 77 Zr 20-x Si x B 3 (x = 0, 2, 3 (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w