TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA VẬT LÝ VŨ ĐÀO XUÂN ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
Trang 1TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
VŨ ĐÀO XUÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRUỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
VŨ ĐÀO XUÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA PHA TẠP Si VÀ Ủ NHIỆT LÊN
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Văn Dương
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong khoa Vật
lý Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để thực hiện khóa luận này
Tuy nhiên, đây là bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên
đề tài của tôi không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Vũ Đào Xuân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp: “Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu
trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B” là kết quả nghiên
cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Nguyễn Văn Dương Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác
Tôi xin cam đoan những điều trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Vũ Đào Xuân
Trang 5MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ÐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của luận văn 3
7 Cấu trúc của luận văn 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B 4
1.1 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B chưa pha tạp 4
1.1.1 Hệ hợp kim Co 72 Zr 8 B 20 4
1.1.2 Hệ hợp kim Co 80 Zr 20-x B x (x = 0 - 4) 5
1.2 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B có pha tạp 9
1.2.1 Hệ hợp kim Co 80 Zr 18-x M x B 2 (x = 0 - 2) M = C, Cu, Ga, Al và Si 9
1.2.2 Hệ hợp kim Co 86,5 Hf 11,5-x Zr x B 2 (x = 0, 1, 2, 3 và 5) 12
1.2.3 Hệ hợp kim Co 80 Zr 18-x Ti x B 2 (x = 0 - 4) 14
1.2.4 Hệ hợp kim Co 80-x Zr 18 Cr x B 2 (x = 0, 2, 3 và 4) 17
CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 22
Trang 62.1 Chế tạo mẫu hợp im Co-Zr-Si-B 22
2.1.1 Chế tạo các hợp kim khối nền Co-Zr-Si-B bằng lò hồ quang 22
2.1.2 Chế tạo băng hợp kim bằng phương pháp phun băng nguội nhanh 23
2.2 Các phép đo nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ 24
2.2.1 Nhiễu xạ tia X 24
2.2.2 Xử lý nhiệt 25
2.2.3 Phép đo từ trễ 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Ảnh hưởng của pha tạp Si lên cấu trúc và tính chất từ của băng hợp kim Co77Zr20-xSixB3 (x = 0, 2, 3 và 4) trước khi ủ nhiệt 27
3.2 Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của băng hợp kim Co77 Zr20-xSixB3 (x = 0, 2, 3 và 4) 28
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 7bị điện tử hiện đại như máy tính, máy ghi âm, ghi hình v.v
Vật liệu từ cứng nhân tạo đầu tiên có (BH)max ~ 1 MGOe được chế tạo
năm 1920 Từ đó hướng nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao biện pháp công nghệ và thay đổi hợp phần để tìm kiếm vật liệu mới có (BH)max cao được phát triển
Năm 1988 Coehoorn và các cộng sự [21] ở phòng thí nghiệm Philip Research (Hà Lan) đã phát minh ra loại vật liệu mới Nd-Fe-B có từ dư Br = 1,0 T, Hc = 280 kA/m, (BH)max ~ 12,4 MGOe Kể từ đây vật liệu Nd-Fe-B
dạng tổ hợp được đặc biệt chú ý nghiên cứu với các phòng thí nghiệm trên thế giới Nhiều công trình nghiên cứu về vi cấu trúc, thành phần hợp phần, công nghệ chế tạo, v.v trên đối tượng vật liệu này đã được công bố và đã có những bước tiến vượt bậc trong thương mại và mở rộng phạm vi ứng dụng [4, 7, 20, 25]
Mặc dù, hợp kim chứa đất hiểm (RE) đã được nghiên cứu rộng rãi cho việc phát triển nam châm vĩnh cửu mới do tính chất từ nội tại tốt của chúng
Trang 8[2, 3], [7, 9, 11], [13 - 16], [17, 26] Nhưng hiện nay, các tính chất từ của nam châm Nd-Fe-B đã được cải thiện đến mức gần giới hạn lý thuyết của chúng Bên cạnh đó, nhu cầu về nam châm đất hiếm thực tế tăng một cách nhanh chóng dẫn đến sự thiếu hụt và sự tăng giá của các nguyên tố đất hiếm [9] Do
đó, một vấn đề quan trọng, cơ bản và cần thiết đặt ra là phải khám phá ra loại vật liệu từ cứng mới mà không chứa đất hiếm (RE-free) đồng thời cải thiện các điều kiện công nghệ từ đó có thể ứng dụng trong công nghiệp
Trong những năm gần đây, một số nhà khoa học đã nghiên cứu về hệ vật liệu không chứa đất hiếm nền Co-Zr, Co-Zr-B Bằng việc thay thế các nguyên tố khác nhau như: Si, Cr, Ti, Al, C, Cu, Mo, Hf,… và cải thiện các điều kiện công nghệ: nhiệt độ ủ, thời gian ủ, thời gian nghiền, vận tốc phun,… đã thu được những kết quả đáng kể về tính chất từ cứng của chúng
Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B’’
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền
Co-Zr-B
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Vật liệu từ cứng nền Co-Zr-B pha tạp Si
- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chế tạo hợp kim Co-Zr-Si-B trên lò hồ quang
- Phun băng hợp kim Co-Zr-Si-B trên hệ phun băng nguội nhanh
- Đo các tính chất vật lý của hệ mẫu đã chế tạo
- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim đã chế tạo
Trang 95 Phương pháp nghiên cứu
- Các mẫu nghiên cứu sẽ được chế tạo bằng phương pháp nguội nhanh
- Cấu trúc của vật liệu sẽ được phân tích bằng phương pháp nhiễu xạ tia
X
- Tính chất từ sẽ được nghiên cứu bằng các phép đo từ độ
6 Đóng góp của luận văn
Hoàn thành việc nghiên cứu ảnh hưởng của pha tạp Si và ủ nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của hợp kim từ cứng nền Co-Zr-B sẽ là cơ sở cho việc chế tạo vật liệu từ cứng có lực kháng từ cao mà không chứa đất hiếm
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luân, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về vật liệu từ cứng nền Co- Zr-B
Chương 2 Kỹ thuật thực nghiệm
Chương 3 Kết quả và thảo luận
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Co-Zr-B 1.1 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B chưa pha tạp
Ảnh hưởng của ủ nhiệt lên tính chất từ của hợp kim Co72Zr8B20 đã được Zhang và các cộng sự nghiên cứu [18] Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu băng hợp kim Co72Zr8B20 khi chưa ủ và ủ ở các nhiệt độ khác nhau trong thời
gian 10 phút được thể hiện trong hình 1.1 Hình 1.1a cho thấy một đỉnh nhiễu
xạ rộng, điều này chỉ ra rằng mẫu băng hợp kim Co72Zr8B20 khi chưa ủ ở trạng thái vô định hình Sau khi băng hợp kim Co72Zr8B20 được ủ tại 495oC, mẫu băng không có pha nào kết tinh (hình 1.1b) Khi nhiệt độ ủ (Ta) đạt
540oC, một đỉnh nhiễu xạ cao, rõ ràng đại diện cho một số pha tinh thể xuất hiện (hình 1.1c) Sau khi mẫu được ủ tại 630oC, các pha tinh thể Co, Zr và
Như đã thấy từ hình 1.2, các mẫu băng
khi chưa ủ thể hiện tính từ mềm Sau khi
mẫu được ủ tại 495oC và 540oC các
đường cong từ trễ thay đổi chút ít, có thể
do các mômen từ bắt đầu đổi chiều Sau
khi mẫu băng Co72Zr8B20 được ủ tại
630oC trong 10 phút, hình dạng đường
cong từ trễ thay đổi mạnh Lực kháng từ của mẫu băng tăng lên rất nhiều đó
là do sự kết tinh của mẫu
Hình 1.1 Phổ XRD của mẫu
Trang 11Lực kháng từ Hc của mẫu băng Co72Zr8B20 khi chưa ủ và ủ ở các nhiệt
độ khác nhau được thể hiện trong bảng 1.1
Mẫu ủ ở 495oC trong 10 phút 5,13 Mẫu ủ ở 540oC trong 10 phút 11,45 Mẫu ủ ở 630oC trong 10 phút 925,27 Khi nhiệt độ ủ tăng, lực kháng từ tăng lên đáng kể, cho thấy sự suy giảm của tính chất từ mềm Khi nhiệt độ ủ đạt 630oC, lực kháng từ Hc đạt 925
Oe, gợi ý rằng mẫu trở nên có tính từ cứng
Trang 12
Hình 1.3 là các đường cong khử từ của mẫu băng Co80Zr20-xBx (x = 0 -
4) Giá trị lực kháng từ thu được cho hợp kim Co80Zr20 là 2 kOe Việc bổ sung một lượng nhỏ của B cho hợp kim Co-Zr dẫn đến một sự gia tăng đáng
kể của lực kháng từ Giá trị lực kháng từ cao nhất là 5 kOe thu được với hợp kim Co80Zr18B2 Hình 1.4 là phổ nhiễu xạ tia X của các băng hợp kim
Co80Zr20-xBx Các đỉnh nhiễu xạ của các pha CoxZr và Co23Zr6 được tìm thấy trong phổ XRD của hợp kim Co80Zr20 Các đỉnh nhiễu xạ của các pha CoxZr
và Co23Zr6 cũng được tìm thấy trong phổ XRD của các hợp kim Co80Zr18B2
và Co80Zr16B4 Tuy nhiên, cường độ của các đỉnh nhiễu xạ của pha Co23Zr6
trở nên yếu hơn khi tăng hàm lượng B Điều này cho thấy sự thay thế một lượng nhỏ của B cho Zr trong hợp kim Co80Zr20 dẫn đến sự hình thành của pha từ cứng CoxZr
Hình 1.3 Đường cong khử từ của
Trang 13Hình 1.5 cho thấy ảnh hiển vi điện tử quét SEM (Scanning Electron
của hợp kim Co80Zr20 gồm các hạt có đường kính khoảng 1 µm Các kết quả trên phổ XRD và từ nhiệt cũng cho thấy các hạt CoxZr Hiển vi điện tử quét SEM cũng thu được kết quả tương tự với các hợp kim Co80Zr18B2 và Co80Zr16B4
Để làm rõ sự khác biệt giữa
các mẫu vật, sự phân bố kích
thước hạt và kích thước hạt trung
bình đo từ hiển vi SEM được trình
bày trong hình 1.6
Kết quả cho thấy, kích
thước hạt trung bình của hợp kim
Co80Zr18B2 là nhỏ hơn nhiều so với
các hợp kim khác Đồng thời, sự
phân bố kích thước hạt của hợp
kim Co80Zr18B2 là nhỏ nhất trong
ba hợp kim trên Điều này cho
thấy sự thay thế một lượng nhỏ
của B cho Zr có hiệu quả cao
trong việc tạo ra các hạt đồng nhất
Hình 1.6 Phân bố kích thước hạt và
ảnh hiển vi SEM của các băng
Trang 14Hình 1.7 là ảnh TEM trường sáng và trường tối của hợp kim
Co80Zr18B2 Các vòng tròn nhiễu xạ mạnh (hình 1.7a) hay các đốm trắng (hình 1.7b) là của pha CoxZr Các nghiên cứu TEM cho thấy đường kính các hạt CoxZr cỡ khoảng 200 nm
Nghiên cứu chi tiết vi cấu trúc được thực hiện bởi STEM Hình 1.8 cho thấy các hạt được bao quanh bởi các
ranh giới hạt giàu Co Các mẫu đã được
tìm thấy bao gồm chủ yếu của pha
CoxZr cùng với một lượng nhỏ của các
pha Co23Zr6 và Co Như vậy, các hạt
tương ứng với các pha CoxZr và các
ranh giới hạt giàu Co tương ứng với
các pha Co Sự tồn tại của số lượng nhỏ
pha Co23Zr6 đã không được phát hiện
trong các nghiên cứu STEM, do sự
khác biệt về thành phần giữa các pha
CoxZr và pha Co23Zr6 Các kết quả STEM của mẫu băng Co80Zr18B2 là một nam châm nanocomposite trong đó các hạt pha từ cứng CoxZr có đường kính khoảng 200 nm, được bao quanh bởi các pha từ mềm Co
và (b) trường tối [23]
Hình 1.8 Ảnh HAADF-STEM của
Trang 151.2 Cấu trúc và tính chất từ của một số hệ hợp kim Co-Zr-B có pha tạp
Ảnh hưởng của sự bổ sung nguyên tố M (M = C, Cu, Ga, Al và Si) cho
Zr trong tính chất từ, phát triển pha, và vi cấu trúc của băng hợp kim
Co80Zr17M1B2 được nghiên cứu, tính chất từ của chúng được liệt kê trong bảng 1.2
Rõ ràng, tất cả nghiên cứu về băng Co80Zr17MB2 đều biểu thị đặc tính tốt của nam châm vĩnh cửu Đối với băng hợp kim tam nguyên Co80Zr18B2, tính chất từ đạt được là từ độ bão hòa σ12 kOe = 63 emu/g, từ dư σr = 49 emu/g, lực kháng từ Hc = 4,1 kOe, và tích năng lượng (BH)max = 5,0 MGOe Tính chất từ của băng Co80Zr18B2 đã thay đổi khi thay thế các nguyên tố khác nhau Với sự thay thế của Cu, Ga, và Al cho Zr, từ hóa ở từ trường 12 kOe, σ12 kOe ,
σr giảm nhẹ tương ứng 62 - 63 emu/g và 48 emu/g, và Hc đã giảm đến 2,8 - 3,5 kOe, kết quả là (BH)max giảm đến 3,0 - 4,1 MGOe Điều đáng chú ý, khi thay thế Si cho Zr có thể nâng cao σ12 kOe, σr, và Hc và tích năng lượng cực đại (BH)max của băng trên cùng một lúc Tính chất từ của băng Co80Zr17Si1B2 đạt được là σr = 51 emu/g, σ12 kOe = 64 emu/g, Hc = 4,5 kOe, và (BH)max = 5,3 MGOe
Hình 1.9 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co80Zr17MB2 Kết quả cho thấy, hai pha từ mềm fcc-Co và Co23Zr6 cùng tồn tại với pha từ cứng
Co5Zr trong băng hợp kim Co80Zr17M1B2 khi không có M và với M = Cu, Ga,
Trang 16Al và Si Với M = C, ngoài những pha trên, một pha yếu đã xuất hiện và bên cạnh đó, cường độ đỉnh nhiễu xạ của pha fcc-Co và Co23Zr6 được tăng cường, gián tiếp làm tăng số lượng của pha fcc-Co và Co23Zr6 với sự thay thế C Mối quan hệ giữa Zr và C [5] có thể tạo điều kiện cho sự hình thành của pha ZrC trong băng hợp kim Co80Zr17MB2 với sự bổ sung C Theo đó, σ12 kOe và σr
được nâng cao, nhưng HC lại giảm với sự thay thế C
Hình 1.10 (a), (b) và (c) là ảnh TEM tương ứng của băng hợp kim
Co80Zr18B2, Co80Zr17CB2 và Co80Zr17SiB2 Rõ ràng, sự thay thế của Si cho Zr
là hữu ích trong việc làm giảm kích thước hạt đến 10 - 30 nm, nhưng sự thay thế C làm thô kích thước hạt tới 30 - 80 nm Hơn nữa, một số kết tủa kích thước khoảng 10 - 15 nm xuất hiện trong băng hợp kim Co80Zr17CB2 Phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX), cho thấy rằng chúng là kết tủa của Co,
phù hợp với phân tích XRD như thể hiện trong hình 1.9
Nguyên tố Si là nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự cải thiện của lực kháng từ và tích năng lượng của băng hợp kim Co80Zr18B2 Vì vậy, ảnh hưởng của nồng độ Si đến tính chất từ của băng hợp kim Co80Zr18-xSixB2
cũng được nghiên cứu chi tiết Hình 1.11 là đường cong khử từ của băng
Trang 17Co80Zr18-xSixB2, tính chất từ của chúng được tóm tắt trong bảng 1.3 Với sự tăng nồng độ Si, σ12 kOe và σr tăng nhẹ từ 63 - 65 emu/g và 49 - 51 emu/g Lực kháng từ HC và tích năng lượng (BH)max tăng tương ứng từ 4,1 kOe và 5,0 MGOe (với x = 0) đến 4,5 kOe và 5,3 MGOe với x = 1, sau đó chúng giảm đến 3,1 kOe và 4,3 MGOe (với x = 2) Trong nghiên cứu này, băng hợp kim
Co80Zr17Si1B2 đạt được tính chất từ tối ưu là σr = 51 emu/g, σ12 kOe = 64 emu/g, Hc = 4,5 kOe và (BH)max = 5,3 MGOe
Hình 1.12 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co80Zr18-xSixB2 Kết quả cho thấy, hai pha từ mềm là fcc-Co và Co23Zr6 cùng tồn tại với pha cứng
Hình 1.11 Đường cong khử từ
Hình 1.12 Phổ XRD của mẫu băng
Trang 18Co5Zr trong băng Co80Zr18-xSixB2 Hơn nữa, cường độ đỉnh nhiễu xạ của pha fcc-Co được củng cố, cho thấy số lượng của pha fcc-Co tăng lên với sự tăng của nồng độ Si và do đó σ12 kOe và σr tăng nhẹ Mặt khác, kích thước hạt tăng lên khoảng 30 - 80 nm với nồng độ Si là 2% như được chỉ trong hình 1.10 (d), dẫn đến tính chất từ giảm
xử lí nhiệt tối ưu được tóm tắt trong hình 1.14
Đối với băng tam nguyên Co86,5Hf11,5B2 thu được tính chất từ Br = 0,71 T,
Hc = 192 kA/m và (BH)max = 34,4 kJ/m3 Với x = 1, Br và Hc được cải thiện và đạt tới 0,74 T và 216 kA/m Tuy nhiên, với nồng độ Hf tăng tới 5%, tính chất
Trang 19từ giảm nhẹ với Br = 0,61 T, Hc = 128 kA/m và (BH)max = 23,2 kJ/m3 Trong nghiên cứu này, tính chất từ tối ưu với Br = 0,74 T, Hc = 216 kA/m và (BH)max
= 52,8 kJ/m3 đạt được với băng Co86,5Hf10,5Zr1B2
Hình 1.15 là phổ nhiễu xạ tia X của băng hợp kim Co86,5Hf11,5-xZrxB2 Kết quả cho thấy, hai đỉnh nhiễu xạ
tại 2θ = 38,2o và 44,6o được tìm
thấy trong các mẫu với x = 0 - 2
cho thấy sự tồn tại của các pha kết
tinh Với nồng độ Hf là 3%, mẫu
thể hiện tính chất vô định hình Sau
khi ủ ở 873K, phổ nhiễu xạ cho hai
mẫu với x = 3 và 5 khá giống mẫu
với x = 0 - 2, điều này ngụ ý cho sự
kết tinh của pha từ cứng trong quá
trình ủ
Hình 1.16 là ảnh từ kính hiển vi điện tử của mẫu băng Co86,5Hf11,5B2,
Co86,5Hf10,5Zr1B2 và Co86,5Hf8,5Zr3B2 Kết quả cho thấy, việc thay thế Zr cho
Hf có ích trong việc tinh chỉnh kích thước hạt của băng từ 10 - 35 nm với x =
0 đến 5 - 15 nm với x = 1 Tuy nhiên, ủ các băng với x = 3 dẫn đến sự tăng
Hình 1.15 Phổ XRD của mẫu băng
Co 86,5 Hf 11,5-x Zr x B 2 [14]
Trang 20kích thước của các hạt Co11(Hf,Zr)2 (10 – 40 nm) Ngoài ra, thành phần của các hạt cũng đã được phân tích bởi phổ tán xạ năng lượng EDX cho thấy rằng
tỉ lệ của Co, (Hf+Zr) tương ứng là 83 - 87%, 13 - 17% Kết quả này cũng hỗ trợ giả định pha từ cứng trong nghiên cứu băng Co86,5Hf11,5-xZrxB2 là
Tính chất từ của mẫu băng Co80Zr15Ti3B2 cũng phụ thuộc mạnh vào tốc
độ làm nguội và điều kiện ủ Hình 1.18 cho thấy tính chất từ của
Co80Zr15Ti3B2 như một hàm của tốc độ làm nguội (vs) Có thể thấy rằng các tính chất từ tối ưu của các mẫu băng được phun ở tốc độ khác được đặc trưng