- GV : đưa ra quy ước: Trong vật lý, để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc Vật mốc.. Tìm hiểu TN chuyển động
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 20/08/2016 Tiết: 01 Ngày dạy: 22/08/2016
GV : Tranh vẽ H.1.1, H1.2 (SGK - Tr13) phóng to phục vụ cho bài giảng và bài tập
HS : có thể yêu cầu học sinh vẽ một số chuyển động thường gặp trong cuộc sống(như vẽ máy bayđang bay, người đang đánh bóng bàn, mô hình đồng hồ đang chạy, nếu có đồng hồ thật thì càng tốt)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Giới thiệu bài : Làm thế nào để biết một vật như ôtô, chiếc thuyền, tàu hoả, người đang đi xe đạp,
đám mây… là đang chuyển động hay đứng yên ? Giáo viên có thể lấy bức tranh đã vẽ sẵn ở nhàH1.1(SGK-Tr4) treo lên bảng và đưa ra tình huống có vấn đề như phần mở bài trong SGK
-> học sinh suy nghĩ các tình huống này
* Hoạt động 1 (15 phút) Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên ?
- Gv cho học sinh thảo luận để tìm cách hiểu và
nhận biết vật chuyển động hay đứng yên ở câu C1
?
- GV: Nhưng trong vật lý làm thế nào để nhận
biết được một vật đang đứng yên hay đang
chuyển động ?
- GV : đưa ra quy ước: Trong vật lý, để nhận biết
một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa
vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn
làm mốc
( Vật mốc)
GV: Để chọn vật mốc người ta chọn những vật
như thế nào ? ở đâu ?
GV: lưu ý thêm : trong bài sau nếu không nói đến
vật mốc thì ta hiểu ngầm vật mốc là Trái Đất và
những vật gắn với Trái Đất
GV: Khi nào một vật được coi là chuyển động ?
Chuyển động đó gọi là chuyển động gì ?
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C2: Nêu ví dụ về
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
HS: Quan sát bằng thực tế để thảo luận và trảlời C1 Quan sát bánh xe quay, hay tiếng máy torồi nhỏ dần, nhìn thấy phả ra ở ống xả hoặc bụitung lên ở lốp ôtô …đây là những kinh nghiệmtrong thực tế mà đa phần học sinh đã biết
- Học sinh suy nghĩ để tìm cách nhận biết mộtvật chuyển động hay đứng yên thông qua quyước vật lý
_ H/S ghi nhớ cách nhận biết một vật chuyểnđộng hay đứng yên bằng cách chọn vật mốc
- H/S : Ta có thể chọn bất kì một vật nào làmvật mốc Thường ta chọn Trái Đất và những vậtgắn với Trái Đất như nhà cửa, cây cối, cây cộtsố…làm vật mốc
-H/S trả lời: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này được gọi là chuyển động cơ học ( gọi tắt là chuyển động)
- H/S : trả lời C2 : chuyển động của ô tô trên
Trang 2chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được
chọn làm mốc?
GV: Tiếp tục cho học sinh thảo luận để trả lời C3
GV: Khi nào một vật được coi là đứng yên ? Tìm
ví dụ về vật đứng yên, trong đó chỉ rõ vật được
chọn làm mốc ? ( yêu cầu học sinh lấy những ví
dụ thực tiễn xung quanh các em mà các em đã
gặp )
GV đưa ra tình huống : Bạn Dũng đang ngồi trên
tàu hoả và nhìn xuống vệ đường, bạn Dũng nói
cái cây kia đang chuyển động Bạn Dũng nói thế
đúng hay sai ?
Từ đó gv giới thiệu hoạt động 2
* Hoạt động 2(10 phút) Tìm hiểu về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên Vật mốc.
- Gv cho học sinh quan sát H1.2(SGK-Tr5) và
yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời
nhưng lại là …(2)…đối với vật khác ?
- GV cho học thực hiện cá nhân để trả lời C7 ?
GV : từ những ví dụ trên ta thấy một vật được coi
là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào gì ? (
Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương
- Yêu cầu học sinh quan sát H1.3 a,b,c (SGK-Tr6)
về một số loại chuyển động thường gặp?
- Yêu cầu học sinh lấy thêm các ví dụ khác bằng
cách trả lời C9?
* Hoạt động 4: (5 phút) Vận dụng
: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời
C10?
- Câu C11 nếu học sinh không tìm ra được thì
giáo viên có thể cho học sinh về nhà tìm câu trả
lời coi đây như là bài tập về nhà
đường so với cây cột mốc Khi đó cây cột mốc
ở ven đường chính là vật mốc
- H/S : trả lời C3: Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm vật mốc thì được coi
là đứng yên
- H/S: Suy nghĩ về tình huống này
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên :
- H/S quan sát H1.2 : Hành khách ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi nhà ga
- Nhóm học sinh thảo luận để trả lời các câu C4,C5 :
-C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
-C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì
vị trí của người này không thay đổi so với toa tàu
- H/S trả lời C6 : (1) : đối với vật này (2) : đứng yên
- H/S : trả lời C7 : (học sinh tự lấy VD.)
- H/S trả lời : Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
- C8 : Mặt Trời chuyển động so với một điểm mốc gắn với Trái Đất do đó có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
III/ Một số chuyển động thường gặp :
-H/S : quan sát hình về một số chuyển động thường gặp :
a) Chuyển động thẳng của máy bayb) Chuyển động cong của quả bóng bànc) Chuyển động tròn của mũi kim đồng hồ
- H/S trả lời C9 :( tự tìm và trả lời)IV/ Vận dụng :
- H/S : trả lời C10 theo nhóm bằng cách quan sát H1.4(SGK-Tr6)
Học sinh liệt kê ra từng đối tượng quan sát : + ôtô
+ Người lái xe + Người đứng bên đường + Cột điện
Trang 3IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ cuối sách giáo khoa phần đóng khung in đậm trang 7
- Nếu còn thời gian có thể cho học sinh tìm hiểu phần có thể em chưa biết
: *- Trả lời C11, đọc nội dung phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
- GV: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy(công tơ mét hay đồng hồ đo vận tốc)
- H/S: Học bài cũ, làm các bài tập được giao; tranh vẽ tốc kế của xe máy và nếu có thể thì mỗi nhómchuẩn bị một đồng hồ bấm giây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:a) Làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Có cách nào để nhận biết được sự nhanh hay chậm của chuyển động ? Từ đó vào bài mới
* Hoạt động 1:(15 phút): Tìm hiểu về vận
tốc
- GV: Hướng dẫn vào vấn đề so sánh sự
nhanh, chậm của chuyển động của các bạn
trong nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy
60m
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.1 và
hướng các em áp dụng những kinh nghiệm
hàng ngày, các em sắp xếp thứ tự chuyển
động nhanh, chậm của các bạn nhờ số đo
quãng đường chuyển động trong một đơn vị
thời gian? Yêu cầu học sinh thực hiện C1,
C2?
GV: Trong trường hợp như ở bảng thì đâu
được coi là vận tốc ?
GV: Tiếp tục yêu cầu học sinh thực hiện C3 :
nhìn vào bảng kết quả xếp hạng, hãy cho biết
độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của
Quãng đường chạys(m)
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong
Trang 4chuyển động và tìm từ thích hợp cho các chỗ
trống trong kết luận ? ( GV treo bảng phụ
phần kết luận lên bảng để học sinh điền từ
thích hợp vào chỗ trống) -> cho học sinh
thảo luận và nhận xét kết quả đã tìm được ?
* Hoạt động 2:(10 phút): Tìm hiểu công
thức tính vận tốc :
Trên cơ sở của câu C3 GV cho học sinh dự
đoán và tìm xem công thức của vận tốc được
cho bởi những đại lượng nào ?
* Hoạt động 3: (7 phút): Tìm hiểu đơn vị
GV: giới thiệu về đơn vị hợp pháp của vận
tốc như sách giáo khoa và yêu cầu học sinh
ghi nhớ và hiểu
GV: giới thiệu với học sinh về tốc kế ( có thể
theo hình vẽ của sgk hoặc dùng tốc kế thật)
và yêu cầu học sinh cho biết về hoạt động
của tốc kế?
* Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ngay tại chỗ
các câu C5, C6, C7, C8?
GV: Làm thế nào để biết chuyển động nào là
nhanh nhất và chuyển động nào là chậm
nhất?
GV: Cho học sinh thảo luận và thực hiện
theo nhóm bài C6 ? Nhóm nào xong trước
thì lên bảng trình bày lời giải sau đó cho các
nhóm nhận xét kết quả ?
GV: 54 >15 nhưng vận tốc không phải là
khác nhau, ta chỉ so sánh được vận tốc khi
quy nó về cùng đơn vị vận tốc
GV: Tiếp tục cho học sinh thực hiện cá nhân
các câu C7, C8 và cho học sinh lên bảng
thực hiện ?
GV: Nếu học sinh phát hiện và tìm ra cách
giải khác thì có thể cho học sinh thực hiện
ngay tại lớp sau đó khuyến khích và động
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó
81
= 54(km/h)
v = 54km/h = 15m/shọc sinh phát hiện được ngay 54 > 15
+) C7 : quãng đường đi được là :
*Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau :
a Độ lớn của vận tốc cho ta biết gì ?
b Công thức tính vận tốc như thế nào ? Nêu rõ các đại lượng trong đó ?
Trang 5c Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào các đơn vị nào ? Nêu đơn vị hợp pháp của vận tốc ?
*Học phần ghi nhớ trong sách giáo khoa phần in đậm đóng khung tr 10
- Đọc phần có thể em chưa biết (SGK_Tr 10)
- Xem các bài tập và câu hỏi đã thực hiện ở trên lớp
- Làm các bài tập trong sách bài tập : bài 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5
- Xem trước bài 3:" chuyển động đều- chuyển động không đều"
Tuần: 03 Ngày soạn: 5/09/2016 Tiết: 03 Ngày dạy: 7/09/2016
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2 Kỹ năng :
Học sinh thực hiện được thí nghiệm được mô tả trong hình 3.1 trang 11 về bánh xe lăn trên máng nghiêng
3 Thái độ :
- Mô tả TN và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng để trả lời các câu hỏi trong bài
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì ? Nó được xác định như thế nào ?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: (7phút): Tìm hiểu định nghĩa
chuyển động đều, chuyển động không đều
GV:Thế nào là chuyển động đều ?
GV:Thế nào là chuyển động không đều ?
Tìm hiểu TN chuyển động đều và chuyển động
không đều
GV: tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
làm TN theo hình 3.1 SGK : yêu cầu quan sát
chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng
đường nó lăn được sau những khoảng thời gian
3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt ngang
DF ?
GV:hướng dẫn hs lắp TN và hướng dẫn cách xác
định quãng đường liên tiếp mà trục bánh xe lăn
được trong những khoảng thời gian 3s liên tiếp
GV:Cho hs dựa vào kết quả TN để trả lời các câu
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
- H/S hoạt động nhóm tiến hành làm TN theo hình3.1(SGK) và điền kết quả như bảng 1
- H/S thảo luận và dựa vào bảng kết quả để thựchiện C1 và C2 :
C1: chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường
AD là chuyển động không đều, còn trên đoạn đường
DF thì trục bánh xe chuyển động đều C2 : a) là chuyển động đều
b),c),d) là chuyển động không đều
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
.
- HS : tìm hiểu thông tin SGK và thực hiện theo yêu cầu của GV :
Trang 6GV:Tính quãng đường lăn được của trục bánh xe
trong mỗi giây ứng với các quãng đường AB,
GV:Yêu cầu học sinh thực hiện C3 ?
GV: Từ đó giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
hiểu biết của mình về vận tốc trung bình của
chuyển động không đều trên một quãng đường ?
* Hoạt động 3 (10 phút): Vận dụng
Giáo viên cho học sinh thực hiện các câu C4, C5,
C6 :
GV: Yêu cầu h/s trả lời nhanh câu C4 ?
GV:Khi nói ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng
với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc nào ?
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để
thực hiện C5 ?(có thể mô phỏng cho học sinh
như sau :
A
B C
AB =120m, BC =60m)
GV: lưu ý cho học sinh vận tốc trung bình của
chuyển động không đều thường khác trung bình
cộng của vận tốc!
GV: Cho hs hoạt động cá nhân để thực hiện bài
C6 ?
GV: Riêng câu C7 yêu cầu học sinh tự thực hành
đo thời gian chạy cự ly 60m, có thể làm ở nhà
hoặc giờ ra chơi
+ Trên đoạn AB mỗi giây bánh xe lăn được quãng đường là : 0,05/3=0,0167m
+ Trên đoạn BC mỗi giây bánh xe lăn được quãng đường là : 0,15/3=0,05(m)
+ Trên đoạn CD mỗi giây bánh xe lăn được quãng đường là : 0,25/3 = 0,83m
->Là chuyển động nhanh dần->Trên cả đoạn đường AD vận tốc trung bình của chuyển động đó là :
= 0,05 m/s (điều đó có nghĩa là trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn được quãng đươngd là 0,05m)
H/S: hiểu về vận tốc trung bình của một chuyển động không đều được tính bởi công thức : vtb = 1 2 3
1 2 3
n n
s s s s s
t t t t t
+ + + +
=+ + + +
trong đó : s: là quãng đường đi t: là thời gian để đi hết quãng đường đó vtb: vận tốc trung bình
III Vận dụng :
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng
là chuyển động không đều vì trên cả đoạn đường đó vận tốc của ôtô luôn thay đổi theo thời gian
- H/S : nói tới vận tốc trung bình
- H/S Thực hiện nhóm bài C5 :+ Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là: vtb1=
30
120
= 4m/s+ Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là : vtb2=
24
60
= 2,5m/s+ Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường đó
là : vtb= 1 2
1 2
s s
t t
++ = 30 24
60120
+
+
= 3,33m/s -H/S : thực hiện cá nhân câu C6 :Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vtbt = 5.30 =150 (km)
IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào ?
- Nếu còn thời gian cho học sinh thực hiện bài tập 3.4 (SBT) ?
Đáp án bài 3.4 : a) Không đều
b) vtb=
86,9
Trang 7- Làm các bài tập : 3.1, 3.2, 3.3, 3.4(nếu 3.4 đã được làm ở lớp thì về nhà xem lại), 3.5, 3.6 ( trong SBT ).
- Đọc và chuẩn bị trứơc bài 4"Biểu diễn lực"
Tuần: 04 Ngày soạn: 11/09/2016 Tiết: 04 Ngày dạy: 13/09/2016
Bài soạn : BIỂU DIỄN LỰC
- Giải thích, mô tả được thí nghiệm, hiện tượng trong hình 4.1 và 4.2 (SGK - Tr15)
- Biểu diễn được vectơ lực
HS : học bài cũ, ôn lại bài Lực - Hai lực cân bằng(bài6 SGK Vật lý 6)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Lực có thể gây ra những tác dụng gì đối với vật ?
3.Bài mới
* Hoạt động 1(5 phút) : Tổ chức tình huống học
tập
GV: có thể đặt câu hỏi như sau : Lực có thể làm
biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự
nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy
giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
(hoặc có thể lấy nội dung phần mở đầu của SGK)
- GV làm một TN : thả rơi một viên bi xuống đất
và để viên bi lăn trên mặt đất rồi hỏi : vận tốc
viên bi tăng nhờ tác dụng nào ?
GV đưa ra giải quyết vấn đề trên : muốn biết điều
này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc …
* Hoạt động 2:(10 phút) Tìm hiểu về mối quan
hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
GV: ở lớp 6 ta đã biết lực có thể gây ra những tác
dụng gì ?
GV cho học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời
câu C1?
GV: yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm ra lời giải
thích cho phần TN được mô tả trong các hình 4.1
và 4.2 : nhóm nào xong trước thì trình bày trước
và cho các nhóm khác bổ xung, nhận xét ?
* Hoạt động 3 (15 phút):Thông báo đặc điểm
của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ.
GV thông báo luôn cho học sinh biết lực là một
- H/S : suy nghĩ đến tình huống trên !
- H/S : Tiếp tục suy nghĩ về tình huống của TN đó !
I Ôn lại khái niệm lực :
- H/S Trả lời : Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động(nghĩa là làm thay đổi vận tốc) của vật.
- H/S hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận để tìm câu trả lời cho C1 :
+) Hình 4.1 : lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
+) Hình 4.2 : lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm vợt biến dạng
II Biểu diễn lực :
1 Lực là một đại lượng vectơ :
- H/S : lực không những có độ lớn mà còn có cả phương và chiều
Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và
chiều là một đại lượng vectơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực :
a) Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng một mũi tên có :
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểmđặt của lực)
- Phương và chiều là phương và chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích
Trang 8đại lượng vectơ Nhưng hỏi thêm: nguyên nhân
nào mà ta khẳng định lực là một đại lượng vectơ?
GV: Cách biểu diễn lực như thế nào và kí hiệu
của vectơ lực như thế nào ?
GV: Để biểu diễn một vectơ lực người ta làm như
thế nào ? (nếu học sinh khó trả lời giáo viên có
thể thông báo và yêu cầu học sinh ghi nhớ)
GV: Vectơ lực được kí hiệu như thế nào ? Cường
độ của lực được kí hiệu như thế nào ?(có thể yêu
cầu học sinh ghi nhớ thành thông báo)
GV cho học sinh hoạt động nhóm thực hiện câu
C2, nhóm nào xong trước lên trên bảng trình bày
GV: chú ý các nhóm vẽ hình chuẩn và tỉ lệ xích
phải chính
xác)
Yêu cầu học sinh xác định chính xác điểm đặt
của lực lên vật? (lưu ý trong trường hợp trên
trọng lực ở đây đóng vai trò chính là một lực kéo
hướng thẳng đứng từ trọng tâm của vật xuống
phía dưới vì vậy điểm đặt của lực là trọng tâm
của vật)
Câu C3: giáo viên treo bảng phụ lên bảng và yêu
cầu học sinh diễn tả bằng lời các yếu tố của các
lực ở hình 4.4 ?
GV: Yêu cầu học sinh mô tả bằng lời và phải chỉ
rõ được các yếu tố đó là điểm đặt của lực,
phương và chiều của lực đó và cường độ của lực
+) H4.4b : Lực F2 có điểm đặt tại B, có phương nằm ngang, có chiều từ trái sang phải và có cường
độ F2= 30N
+) H4.4c : Lực F3có điểm đạt tại C, có phương chéogóc 300 so với phương nằm ngang, có chiều từ dưới lên trên và có cường độ F3= 30N
IV – CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
* Giữa lực và vận tốc có mối liên hệ như thế nào ?
- Người ta biểu diễn lực như thế nào ? Vectơ lực được kí hiệu như thế nào ?
- Nếu còn thời gian Gv cho học sinh biểu diễn lực của một quả cầu(A) được treo như sau, biết rằng quả cầu
đó nặng 1kg?
Trang 9* Học kỹ các phần lý thuyết của bài, đặc biệt học thật kỹ về lực cách biểu diễn lực bao gồm tìm hiểu các thông tin sau : Điểm đặt, phương, chiều, cường độ của lực.
- Làm các bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT vật lý 8
- Đọc và tìm hiểu trước bài 5 :"Sự cân bằng lực - Quán tính"
Tuần: 05 Ngày soạn: 18/09/2016 Tiết: 05 Ngày dạy:
HS : học bài cũ, làm các bài tập được giao, có thể chuẩn bị một bộ thí nghiệm như hình5.4(SGK- Tr19)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Biểu diễn lực tác dụng lên quả cầu A có trọng lượng 50N được treo như sau(tỉ xích 1cm ứng
một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực
cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy, một vật đang
chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
sẽ thế nào ?
* Hoạt động 2:(17 phút):Tìm hiểu về lực cân bằng.
GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2 SGK về quả
cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên mặt đất và
quyển sách đặt trên mặt bàn rồi hỏi : Tại sao các vật
này đứng yên ?
GV : hướng dẫn học sinh tìm được hai lực tác dụng
lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân bằng sau đó
yêu cầu thực hiện C1 SGK?
- H/S thực hiện việc quan sát các vật trong hình
5.2 SGK và phát hiện ra được rằng các vật này đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
- H/S dựa vào sự hướng dẫn và gợi ý của giáoviên để trả lời C1 :
+) Tác dụng lên quyển sách có hai lực : trọng lực
P,lực đẩy Qcủa mặt bàn.
+) Tác dụng lên quả cầu có hai lực : là trọng lực
P, lực căng của sợi dây T.
Trang 10GV: Kể rõ có mấy lực tác dụng lên quyển sách, quả
bóng và quả cầu? Đó là những lực nào ? có cường
độ bằng bao nhiêu ?
GV: Hãy nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương
chiều của hai lực cân bằng mà em vừa tìm được ?
Nếu học sinh không nhận xét được gv có thể gợi ý
để hs đưa ra được nhận xét sau : Hai lực cân bằng
có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng
ngược chiều ?
- GV: tiếp tục cho học sinh tìm hiểu tác dụng của
hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
GV: dẫn dắt hs dự đoán dựa trên hai cơ sở : Lực làm
thay đổi vận tốc và hai lực cân bằng này không làm
thay đổi vận tốc Yêu cầu học sinh thảo luận và đưa
ra ý kiến dự đoán của mình ?
GV chốt lại những dự đoán và có thể dự đoán như
sgk : khi đó vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa
là vật sẽ chuyển động thẳng đều
GV: Làm thế nào để biết được dự đoán nào đúng,
dự đoán nào chưa đúng ?
-> ta sẽ tiến hành kiểm tra dự đoán!
GV làm TN để kiểm chứng bằng máy
A-tút Hướng dẫn HS theo dõi, quan sát và ghi kết
quả TN Đặc biệt yêu cầu học sinh ghi lại quãng
đường đi được trong các khoảng thời gian 2s liên
tiếp trong giai đoạn d của hình 5.3 SGK
GV: Yêu cầu học sinh trả lời C2, C3, C4 ?
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả TN để điền vào
bảng 5.1 và trả lời C5?
GV: Từ kết quả tính toán được ở bảng 5.1 em có kết
luận gì về tác dụng của hai lực cân bằng đang
chuyển động ?
* Hoạt động 3: (15 phút): Tìm hiểu về quán tính
GV đưa ra một số hiện tượng về quán tính mà HS
thường gặp : ôtô, tàu hoả đang chuyển động, không
thể dừng ngay được mà phải trượt tiếp một đoạn
Sau đó yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để hiểu
- H/S : chốt lại những đặc điểm của hai lực cân
bằng(có thể hs phát biểu theo sách như sau): Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán : H/S có thể có 2 hướng dự đoán sau :
+) Hai lực cân bằng làm thay đổi vận tốc +) Hai lực cân bằng không làm thay đổi vận tốc, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều.
-H/S : ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.b) Thí nghiệm kiểm tra :
-HS: quan sát và ghi lại kết quả TN theo 3 giai đoan : +Hình5.3a: Ban đầu, quả cân Ađứng yên
+Hình5.3b: Quả cân A chuyển động
+Hình5.3c,d : Quả cân A tiếp tục chuyển động khi A' bị giữ lại
- H/S : trả lời C2, C3, C4 :
- H/S : dựa vào kết quả TN để điền vào bảng 5.1
và trả lời C5Thời gian t(s)
Quãng đường đi được s(cm)
Vận tốc v(cm/s) Trong hai giây đầu t 1 =2 S 1 = … V 1 = … Trong 2 giây tiếp theo
Tong 2 giây cuối : t 3 =2 S 3 =… V 3 =…
-H/S : đưa ra kết luận : Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
II - Quán tính
1 Nhận xét :
- H/S : đọc nội dung thông tin SGK, suy nghĩ và
ghi nhớ dấu hiệu của quán tính : "Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính".
2 Vận dụng :
- H/S thảo luận theo nhóm để trả lời C6, C7 : + C6: Búp bê ngã về phía sau
+ C7 : Búp bê ngã về phía trước
- H/S thảo luận chung ở lớp để đưa ra những lờigiải thích cho câu C8
IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
* Thế nào là hai lực cân bằng ? Hãy giải thích tại sao hộp phấn lại đứng yên được trên mặt bàn ?
- Thế nào gọi là chuyển động theo quán tính ?
- Hãy nêu dấu hiệu của quán tính ?
* Học kỹ phần nội dung bài học, đặc biệt chú ý tới phần ghi nhớ cuối bài học
- Tự làm thí nghiệm kiểm chứng về tác dụng của hai lực cân bằng
Trang 11- Đọc phần có thể em chưa biết, tự mình giải thích lại câu C8
- Làm các bài tập : 5.1, 5.2, 5.3, …, 5.8 SBT VL8, đọc trước Bài 6 :"Lực ma sát"
Tuần: 06 Ngày soạn: 25/09/2016 Tiết: 06 Ngày dạy:27/9/2016
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- HS nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát.
- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các loại lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặcđiểm của mỗi loại này
2 Kỹ năng:
Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi,
có hại trong đời sống và trong kỹ thuật
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Thế nào là hai lực cân bằng? Thế nào là chuyển động theo quán tính?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lực ma sát (20 phút)
GV lấy ví dụ về sự xuất hiện ma sát trượt để học
sinh nắm được thế nào là ma sát trượt Từ đó cho
học sinh tự tìm ví dụ trong đời sống và trong SX,
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, sau đó trả
lời câu hỏi
C4- Trong thí nghiệm trên tại sao có lực kéo
+ Ma sát giữa dây cung đàn vi ô lông và nhị
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặtcủa vật khác
2- Lực ma sát lăn.
- Ngăn cản chuyển động của hòn bi là ma sát lăn.C2- Lực ma sát sinh ra ở viên bi với trục và ổ trục.C3-
C5-
Trang 12nhưng vật nâng vẫn đứng yên ?
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Lực ma sát có gây ảnh hưởng gì đối với môi
trường không ?
Để giảm thiểu tác hại gây ra môi trường ta cần
phải làm những việc gì ?
* Hoạt động 3: Vận dụng: (7 phút)
C8- Hãy cho biết trong các trường hợp này ma
sát có lợi hay có hại ( chỉ rõ trường hợp có lợi
trường hợp có hại )
C9- ổ bi có tác dụng gì? hãy giải thích rõ và việc
sử dụng ổ bi góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật như thế nào?
+ các vật chuyển động cùng băng truyền
+ Lực ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường nên ta
đI lại được
II/ Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật.
1- Lực ma sát có thể có hại.
C6- -Lực ma sát giữa xích và đĩa
BôI dầu làm giảm ma sát
- Lực ma sát trượt giữa trục và ổ trục( Thay bằng ổ
b, Tăng độ nhám của gen bu lông và ốc
Tăng độ nhám của vỏ bao diêm
c, Tăng độ sâu của rãnh mặt lốp
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Trong quá trình lưu thông các phương tiện giaothông đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường,giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh
xe và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su bụikhí và bụi kim loại Các bụi này gây ra tác hại to lớnđối với môi trường
- Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bịtrượt dễ gây tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bịmòn
- Để giảm thiểu tác hại gây ô nhiễm môi trường cầngiảm thiểu số phương tiện lưu thông trên đường vàcấm các phương tiện cũ nát ,không đảm bảo chất lượng.Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinhmặt đường sạch sẽ
Trang 13Tuần: 07 Ngày soạn: 2/10/2016 Tiết: 07 Ngày dạy: 4/10/2016
- GV: Hệ thống câu hỏi phù hợp, bài tập vừa sức với HS
- HS: Ôn kiến thức cơ bản đã học trong chương I
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
*Hoạt động 1: ÔN LÍ THUYẾT (20 phút)
Câu 1: Nêu dấu hiệu để biết một vật đang
chuyển động hay đứng yên?
Câu 2 : Nêu thí dụ về chuyển động cơ?
Câu 3 : Nêu tính tương đối của chuyển động
và đứng yên?
Câu 4: Nêu ví dụ về tính tương đối của
chuyển động cơ?
Câu 5: Nêu ý nghĩa của vận tốc? Viết công
thức tính tốc độ? Nêu đơn vị đo của tốc độ?
Câu 6: Thế nào là chuyển động đều, thế nào
là chuyển động không đều?
Câu1: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo
thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theothời gian thì vật đứng yên so với vật mốc
Câu 2: Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí
của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga Ta nói, đoàn tàu đangchuyển động so với nhà ga Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì
vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu Ta nói, nhà gachuyển động so với đoàn tàu
Câu 3: Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này,
vừa có thể đứng yên so với vật khác Chuyển động và đứngyên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làmmốc
Câu 4: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga :
Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động
so với nhà ga
- Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên sovới đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu
Câu 5: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dàiquãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Công thức tính vận tốc: v =
t s
Trong đó : v là tốc độ của vật
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó
Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đothời gian Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây(m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h)
Câu 6: Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có
độ lớn không thay đổi theo thời gian
Trang 14Câu 7: Vận tốc (tốc độ) trung bình của
chuyển động không đều được tính bằng
công thức nào?
Câu 8: Vì sao nói lực là một đại lượng
vectơ?
Câu 9 : Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 10 : Nêu ví dụ về tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật đang chuyển động ?
Câu 11: Nêu quán tính của một vật là gì?
Câu 12: Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
Cho thí dụ?
Câu 13: Nêu đặc điểm của lực ma sát nghỉ,
cho thí dụ về lực ma sát nghỉ?
Câu 14: Đề ra cách làm tăng ma sát có lợi
và giảm ma sát có hại trong một số trường
hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật?
Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian
Câu 7: Vận tốc trung bình của một chuyển động không
đều trên một quãng đường (hoặc nhiều quãng đường) đượctính bằng công thức:
s s s s s
t t t t t
+ + + +
=+ + + +
Trong đó : vtb là tốc độ trung bình
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường
Câu 8: Vì lực có phương, chiều và độ lớn.
Câu 9: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,
có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đườngthẳng, ngược chiều nhau
Câu 10: Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng
nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô(xe máy) đang chuyển động thẳng đều và chúng chịu tácdụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cảntrở chuyển động
Câu 11: Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc
độ của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịutác dụng của những lực cân bằng nhau
Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứngyên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển độngtheo quán tính
Câu 12 : Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động
lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy
Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm dần rồidừng lại Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cảnchuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn
Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
Câu 13: Đặc điểm:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật + Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi cólực tác dụng lên vật
Thí dụ:Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lạiđược, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bướctrên mặt đường
Câu 14: Ma sát có lợi: Ta làm tăng ma sát
- Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng.Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượtgiữa viên phấn với bảng
- Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừnglại được
Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía
Trang 15*Hoạt động 2: GIẢI BÀI TẬP (20 phút)
Bài 1: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8
giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ Cho biết
quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài
108km Tính vận tốc của ô tô ra km/h, m/s
Bài 2: Một người đi xe đạp trên một đoạn
đường dài 1,2km hết 6 phút Sau đó người
đó đi tiếp một đoạn đường 0,6km trong 4
phút rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình
của người đó ứng với từng đoạn đường và
cả đoạn đường?
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau kiểm tra một tiết
rãnh mặt lốp xe ô tô
Ma sát có hại: Ta làm giảm ma sát
- Ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nêncần thường xuyên tra dầu, mỡ vào xích xe để làm giảm masát
- Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng đồ khiđẩy Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe lăn để thay thế masát trượt bằng ma sát lăn bằng cách đặt thùng đồ lên bàn cóbánh xe
Bài 1: Vận tốc của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
Gv ra đề kiểm tra; Phô tô cho mỗi HS một đề
Hs: Ôn tập tốt để chuẩn bị cho kiểm tra
Trang 16III ĐỀ BÀI
Câu 1 : (2đ) Khi nào 1 vật được coi là chuyển động ? Cho ví dụ , chỉ rõ vật mốc
Khi nào 1 vật được coi là đứng yên ? Cho ví dụ chỉ rõ vật mốc ?
Câu 2 : (3đ) a Diễn tả bằng lời các lực sau :
b Biểu diễn vectơ lực :
Lực kéo có độ lớn 1000N tác dụng lên vật theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái tỉ xích 1cm ứng 250N
Câu 3 : (2đ) a Nêu tác hại của lực ma sát và biện pháp khác phục ?
b Nêu ích lợi của lực ma sát ? Cho 1 ví dụ ứng dụng lực ma sát trong đời sống
Câu 4 : (3đ): Một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 15 phút Sau đó lại đi
tiếp lên một cái dốc BC dài 1km hết 30 phút Hãy tính vận tốc của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và
cả quãng đường?
ĐÁP ÁN :
Câu 1 :(2đ) a Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian
Vd : Xe chuyển động so với cây bên đường
b Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian
Vd : Cây đứng yên so với ngôi nhà
Câu 2 : (3đ)
Fuurk
: Điểm đặt tại A
Phương nghiêng 300 so với phương ngang
Chiều : hướng từ dưới lên
Câu 3 : (2đ) a Ma sát làm mòn ổ trụ : khắc phục , bôi dầu nhớt
b Ma sát giúp ta đi dễ dàng trên đường trơn
Vd : Trong phòng tắm thường lót gạch nhám cho đỡ trơn
Câu 4 : Tóm tắt
s1 = 2,5 km
t1 = 15 phút= h
41
vtb2 = ? km
vtb = ? km Bài giải
Trang 17Vận tốc trung bình xe đạp trên đoạn đường AB là :
41
5,2
1
1 km h t
1
2
2 km h t
15,2
2 1
2
t t
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh có tinh thần hoạt động hợp tác trong tập thể Tính sáng tạo trong đời sống kỹ thuật
II CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm học sinh
+ Một chậu nhựa đựng cát nhỏ, ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật trong bộ TN,ba viên gạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ Lực ma sát trượt ma sát lăn sinh ra khi nào? Nêu lực ma sát có hại cách làm giảm Lực
ma sát có lợi, cách làm tăng?
3 Bài mới.
* Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm áp lực.(10
Trả lời câu hỏi : Muốn biết sự phụ thuộc của áp
suất vào diện tích phải làm thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh làm thi nghiệm sau khi
làm thí nghiệm cho học sinh thảo luận nhóm so
Trang 18sánh F,S,h (Độ lún ) Ghi kết quả vào bảng
Vậy qua thí nghiệm ta có thể rút ra kết luận gì ?
-GV: Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi C4
Hãy lấy thí dụ trong thực tế về cách làm tăng
,giảm áp suất?
-GV: Cho học sinh thảo luận nhóm C5 Sau đó
đại diện nhóm nêu kết quả
-GV: Về khối lượng ôtô nặng hay xe tăng nặng
hơn? áp suất do ôtô gây ra hay áp suất do xe tăng
gây ra lớn hơn?
Giải thích tại sao ôtô chỉ đi được trên đường còn
xe tăng thì đi được trên mọi địa hình?
2 Công thức tính áp suất.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
bị ép.
F p S
=
p: áp suấtTrong đó: F: áp lực S: diện tích bị épĐơn vị : F (N); S (m2); p ( N/ m2 ) hoặc ( Paxcan )
Kí hiệu: Pa: 1Pa = 1 N/ m2
III Vận dụng.
C4- Muốn tăng áp suất ta giảm hoặc tăng S bị ép.VD: Tăng áp suất ta làm mũi kim nhỏ lưỡi dao mỏng Giảm áp suất ta tăng diện tich chân đế máy
C5: Áp suất của xe tăng lên mặt đường
Viết được công thức tính áp suất chất lỏng Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong
công thức Vận dụng được công thức tính áp suât chất lỏng để giải các bài tập đơn giản