--- Phạm Hữu Hùng Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm 4 túm lông Dasychira axutha Collenette làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng trừ chúng tại Trung tâm nghiên cứu,
Trang 1-
Phạm Hữu Hùng
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm 4
túm lông (Dasychira axutha Collenette) làm cơ sở đề xuất các
biện pháp phòng trừ chúng tại Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh Hóa
Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60
luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyến Thế Nhã
Hà Nội, năm 2010
Trang 2đặt vấn đề
Rừng là hệ sinh thái có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự sống trên hành tinh của chúng ta Về mặt kinh tế rừng cung cấp gỗ củi, các mặt hàng lâm đặc sản, góp phần tăng thu nhập cho ng-ời dân miền núi Vai trò lớn hơn là việc bảo vệ môi tr-ờng sinh thái nh- điều hòa nguồn n-ớc, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, điều hoà khí hậu, phòng chống ô nhiễm, thiên tai Rừng còn là
hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học cao, là nơi dự trữ nguồn gen của các loài
động thực vật quý hiếm, đồng thời rừng cũng là nơi phục vụ du lịch sinh thái, cảnh quan môi tr-ờng, các khu di tích lịch sữ và danh lam thắng cảnh
Tuy nhiên trong những thập niên gần đây, rừng n-ớc ta đã và đang bị suy giảm nhanh chóng cả về số l-ợng và chất l-ợng Nguyên nhân chủ yếu là do dân số gia tăng nhanh, nạn khai thác trái phép tài nguyên rừng, săn bắn động thực vật quý hiếm bừa bãi, kinh doanh rừng không hợp lý Nhiều nơi công tác quản lý bảo vệ rừng còn bất cập, nạn cháy rừng vẫn liên tiếp xảy ra, số vụ cháy và mức độ thiệt hại lớn, gây thiệt hại hàng nghìn ha rừng mỗi năm Bên cạnh đó, dịch sâu bệnh hại thường xuyên xảy ra ở nhiều nơi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh trưởng vμ phát triển của cây rừng Theo thống kê, ở Việt Nam, độ che phủ của rừng năm 1945 là 43%, nh-ng đến năm 1995 độ che phủ chỉ còn 28,2%
Để khắc phục tình trạng mất mát tài nguyên rừng, trong những năm qua
Đảng và Nhà n-ớc đã có nhiều chủ tr-ơng chính sách phát triển lâm nghiệp nh- ch-ơng trình 327, ch-ơng trình 661 đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao độ che phủ của rừng Theo báo cáo tổng kết giai đoạn 1 (1998-2005), sau
8 năm thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, cả nước đã trồng được 1.424.135 ha rừng, tuy chỉ đạt 28,5% so với mục tiêu đề ra nhưng dự án đã góp phần nâng độ che phủ của rừng ở Việt Nam lên 36,7%, tăng 8,5 % so với năm 1995, tăng 3,5 % so với năm 1999, và tăng 0,9 % so với năm 2002, đến năm 2008, độ che phủ là 38,7% Theo đó, Việt Nam cũng được đánh giá là rất
Trang 3cố gắng trong công tác trồng rừng và là một trong 10 nước có diện tích rừng trồng lớn nhất thế giới Đây là một bước tiến quan trọng vì những năm trước khi ch-a có dự án thì độ che phủ của rừng ở Việt Nam luôn giảm, ng-ợc lại khi có dự án thì độ che phủ của rừng đ-ợc tăng lên Tuy diện tích rừng tăng lên, nh-ng theo quan điểm của các nhà lâm học thì chất l-ợng rừng nh- chất l-ợng lâm sản, khả năng giữ đất, giữ n-ớc, điều hoà khí hậu thấp hơn so với những năm về tr-ớc rất nhiều Do đó, cùng với công tác chọn loài cây, trồng rừng, chúng ta cần thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi d-ỡng rừng, tăng c-ờng công tác quản lý bảo vệ rừng, hạn chế đến mức thấp nhất nạn cháy rừng, dịch sâu bệnh hại, nâng cao sức đề kháng cho cây rừng giúp cây rừng sinh tr-ởng phát triển tốt để nâng cao chất l-ợng rừng
Theo số liệu thống kê rừng Việt Nam năm 1999 thì cả n-ớc có 1.471.394
ha rừng trồng, đến năm 2008 đã tăng lên 2.770.182 ha Trong đó diện tích rừng trồng các loài thông khá lớn Trong chương trình 5 triệu ha rừng của nước ta cây thông được xác định là một trong những loài cây trồng rừng chính Đây là loài cây có giá trị kinh tế cao, gỗ dùng trong xây dựng, làm giấy, đặc biệt là gỗ thông nhẹ, dễ gia công nên thường được dùng trong công nghệ bao bì, ốp tường, trần nhà nhựa thông được dùng trong nhiều ngành công nghiệp để sản xuất sơn, vecni, vật liệu cách điện và các mặt hàng tiêu dùng Cây thông có thể sống được ở đất cằn, đất bạc màu và ở độ dốc cao mà nhiều loại cây khác không phát triển được Thông là loại cây lá kim nên chống chịu được gió bão, lá thông xanh quanh năm nên tác dụng che phủ và phòng hộ rất lớn Tuy nhiên, việc trồng thông thuần loài trên quy mô lớn đã bộc lộ nhiều nhược điểm và gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng, đặc biệt do lượng thức ăn tập trung lớn nên nguy cơ về sâu bệnh hại rất cao Chính vì vậy công tác phòng trừ sâu bệnh hại là hết sức cần thiết
Trang 4Thanh Hoá là một trong những tỉnh có diện tích rừng lớn, gần 2/3 diện tích
đất tự nhiên thuộc đối tượng của sản xuất lâm nghiệp, trong đó diện tích có rừng năm 2002 là 451.209 ha Độ che phủ của rừng năm 1999 là 36,5%, đến năm
2005 là 42% Thanh Hoá cũng là địa phương có diện tích rừng thông trồng thuần loài t-ơng đối lớn, tập trung chủ yếu ở huyện Hà trung và Tĩnh Gia
Trên diện tích rừng thuộc Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Thanh loài cây trồng chủ yếu là thông, sến, keo, sở Đối với diện tích rừng thông, hàng năm th-ờng bị nhiều loài sâu bệnh gây hại đặc biệt
là Sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walker), nhiều năm đã phát dịch
trên diện rộng gây thiệt hại lớn về kinh tế và môi tr-ờng sinh thái Những năm qua, Trung tâm cũng đã áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ sâu hại nh- bẫy bướm, bắt sâu, nuôi cấy thiên địch, phun các loại thuốc sinh học Những năm gần đây, trên rừng thông của Trung tâm xuất hiện loài Sâu róm 4 túm lông
(Dasychira axutha Collenette), tháng 11 năm 2009 Sâu róm 4 túm lông đã
phát dịch với mật độ rất cao chúng ăn trụi lá thông, gây ảnh h-ởng nghiêm trọng đến rừng thông
Đối với sâu róm thông tại Thanh Hóa đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái, sự biến động mật độ quần thể, biện pháp phòng trừ tuy nhiên đối với Sâu róm 4 túm lông thì ch-a có nghiên cứu cụ thể về đặc điểm sinh học, sinh thái học cũng nh- cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp phòng trừ chúng
Để tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu róm 4 túm lông đã và đang xuất hiện tại Hà Trung, Thanh hóa góp phần vào công tác quản lý bảo vệ rừng, hạn chế thiệt hại tài nguyên rừng do
sâu hại gây ra, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm 4 túm lông (Dasychira axutha Collenette) làm cơ sở
đề xuất biện pháp phòng trừ chúng tại Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh hoá "
Trang 5Ch-ơng 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu về côn trùng và phân loại côn trùng
Giới khoa học cho rằng 14 triệu năm tr-ớc, những thung lũng cằn cỗi không có sự sống của Nam cực là những lãnh nguyên, chúng lạnh lẽo nh-ng
đã từng là nơi sinh sống của rêu và côn trùng Adam Lewis và một số nhà địa chất thuộc Đại học North Dakota từng tìm thấy rêu ở gần bờ biểu của Nam Cực và những con côn trùng sống ký sinh trên chim biển Sau đó nhóm của Lewis tìm thấy xác của một số loài giáp xác nhỏ, muỗi vằn và bọ cánh cứng Khi loài ng-ời xuất hiện, cùng các hoạt động sản xuất nhất là trong chăn nuôi và trồng trọt, con ng-ời đã bắt gặp nhiều loài côn trùng và sự phá hoại của chúng, từ đó họ đã bắt tay vào việc nghiên cứu côn trùng Trên thế giới có nhiều tài liệu nghiên cứu về côn trùng Ngay từ năm 300 năm tr-ớc công nguyên, các sách cổ Syrie đã có dẫn chứng về các cuộc bay khổng lồ và sự phá hoại ghê gớm của châu chấu sa mạc
aristoteles (384 - 322 TCN) một học giả ng-ời Hy Lạp có nhiều đóng góp cho triết học và sinh học Các công trình về sinh học của ông đều có cơ sở vững chắc, ông đã liệt kê đ-ợc 500 loài động vật, 120 loài cá, đặc biệt ông đã
hệ thống hoá đ-ợc hơn 60 loài côn trùng Tất cả những loài côn trùng ấy ông gọi là những loài động vật chân có đốt
Carl von Linne (1707-1778) là nhà thực vật học, một bác sĩ đồng thời là nhà động vật học ng-ời Thụy Điển, ng-ời đã đặt nền móng cho hệ thống danh pháp hiện đại Ông đ-ợc biết đến là cha đẻ của hệ thống phân loại hiện đại ngày nay Năm 1735, ông đã xuất bản cuốn sách nổi tiêng Systema naturae, tác phẩm này là một hệ thống phân loại cây cỏ, động vật và khoáng vật giống nh- một xã hội bao gồm các v-ơng quốc, các tỉnh huyện và tá điền Trong
Trang 6cuốn sách này lần đầu tiên ông phân loại động vật và các loài côn trùng Ông phân loại chúng theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn động vật bốn chân hay mammalia, động vật có vú đ-ợc đánh giá theo số l-ợng và vị trí vú của
hệ thống về phân tích lịch sữ của sinh giới đ-ợc trình bày trong cuốn“Triết học của động vật học”(1809) Ông xếp giới động vật thành 14 lớp thuộc 6 cấp
độ tiệm tiến căn cứ vào đặc điểm của các cơ quan quan trọng nh- hệ thần kinh, hệ tuần hoàn
Năm 1745, Hội côn trùng học đầu tiên trên thế giới đ-ợc thành lập ở n-ớc Anh, ở Pháp đ-ợc thành lập năm 1832, ở Nga năm 1859
ở Nga, những nghiên cứu về hoá thạch của côn trùng đã bắt đầu tr-ớc khi thành lập viện cổ sinh vật học đ-ợc khởi x-ớng bởi nhà côn trùng học A.V Martynop Họ đã sáng lập phòng thí nghiệm côn trùng và có bộ s-u tập rất lớn
về động vật chân đốt với khoảng 200.000 mẫu vật
Các nhà côn trùng học ở Nga nh- Keppen (1882 - 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập về côn trùng hại lâm nghiệp, tiếp đến là Potarin (1976 - 1899), Provorovski (1979 - 1895), Kozlov (1883 - 1921) đã xuất bản những tài liệu
về côn trùng ở trung tâm châu á, Mông Cổ và miền Tây Trung Quốc Đến thế
kỉ XIX đã xuất bản nhiều tài liệu về côn trùng ở Châu Âu, châu Mỹ (gồm 40 tập) ở Madagatsca (gồm 6 tập) quần đảo Haoai, ấn Độ và nhiều n-ớc khác trên thế giới
Trang 7A.I Ilinski (1948) đã xuất bản cuốn "Phân loại côn trùng bằng trứng, sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng"
Viện hàn lâm khoa học Nga năm 1965 đã xuất bản tài liệu gồm 11 tập về
Phân loại côn trùng ở châu Âu
Năm 1965, N.N Pađi, A.N Boronxop đã viết giáo trình “Côn trùng rừng”
ở Mỹ Donald.J.Borror (1907-1988) là một trong những nhà côn trùng học, ông quan tâm đến lịch sữ và quá trình tiến hóa của sinh vật đặc biệt là
côn trùng, các tác phẩm của ông về côn trùng “An introduction to the Study of Insects” (1954,1964, 1971, 1976 và 1981 cùng với D.M Delong và C.A Triplehorn), tác phẩm “A Field Guide to the Insects of America North of Mexico” (1970 với Richard E White)
- Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
Các tác giả Watson, More (1975) “Sổ tay chỉ dẫn về thực tiễn quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)” đã đưa ra cơ sở thực tiễn của công tác phòng trừ sâu
bệnh hại tổng hợp nhằm tránh thiệt hại về kinh tế [21]
Năm 1984, Neisses, Garner, Havey thảo luận về việc ứng dụng ph-ơng pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp trong kinh doanh lâm nghiệp ở Mỹ Các tác giả nhấn mạnh sự cạnh tranh giữa các loài sâu bệnh hại (chủ yếu là sâu hại) và các loài cỏ dại có thể là nhân tố có tác dụng trong việc quản lý sâu bệnh hại [53]
- Nghiên cứu về họ Ngài độc bộ Cánh vẩy và Sâu róm 4 túm lông
Nhiều tác giả đã nghiên cứu về họ Ngài độc Lymantriidae nh-: Aurivillius, Butler, Collenette, Distant, Holland, Kirby, Hampson, Hering, Noore, Leech, Matsumara, Strand, Walker Wallengren , họ có nhiều đóng góp trong việc mô tả, phân loại các giai đoạn phát triển của họ Ngài độc, mối quan hệ của chúng với cây chủ và môi tr-ờng sống
William E Wallner and Katherine A McManus (1988), đã mô tả đặc điểm hình thái, vị trí phân loại, phạm vi cây chủ của họ Ngài độc Lymantriidae
Trang 8[57] Tác giả đã thống kê có khoảng 2494 loài thuộc họ Ngài độc Lymantriidae, riêng chi Dasychira có 432 loài, chi Euproctis có 796 loài Theo
De Freina và Witt (1987), ở Châu âu có 35 loài trong đó họ đã nghiên cứu về chi Dasychira
Edna Mosher (1915,1916) đã phân loại côn trùng bộ Cánh vẩy dựa vào
đặc điểm của giai đoạn nhộng [43]
Grots, A.R dựa vào tính chuyên hoá của cánh đã phân loại côn trùng bộ Cánh vẩy miền Holoactic [45] Năm 1998 Heppner cũng có bảng phân loại côn trùng bộ Cánh vẩy Lepidoptera [46]
Masson R R and Baxter J.W (1970) đã nghiên cứu xác định loại thức ăn phù hợp cho Ngài hại thông với mật độ quần thể ngoài tự nhiên [49]
Năm 1984, John B Heppner xây dựng Atlas các loài côn trùng bộ Cánh vẩy ở vùng trung và nam Mỹ [47]
Năm 1985, Shepherd R.E, Gray T.G, Chorney R.J và Dateman G.E, đã nghiên cứu một số chỉ tiêu để quản lý, giám sát mật độ sâu hại bằng bẫy Pheremone và xác định khởi điểm của dịch sâu hại [55]
Năm 1987, Ravlin, Haynes sử dụng ph-ơng pháp mô phỏng trong quản lý côn trùng ký sinh phục vụ phòng trừ sâu hại họ Ngài khô lá Mô hình mà họ
sử dụng là sự phối hợp giữa số liệu điều tra ngoài thực địa về mật độ sâu hại,
xu h-ớng phát triển của quần thể, mức độ ký sinh và nhiệt độ [9]
Năm 1994, Felix A H Sperling đã tiến hành mô tả sự khác nhau giữa loài
và gen, quy định giới tính côn trùng bộ Cánh vẩy Lepidoptera Tác giả cho rằng côn trùng thuộc bộ Cánh vẩy Lepidoptera có 30 cặp nhiễm sắc thể, những gen quan trọng quy định sự khác nhau về loài [44]
Năm 1998, Andrew M Liebholh, Yasutomo, Higashiura, Akira unno cho biết ảnh h-ởng của yếu tố thiên địch ở các kiểu rừng đối với sâu hại thuộc họ Ngài độc Lymantriidae ở Nhật Bản [42]
Trang 9Năm 2006, Keith R Willmott and André V.L Freitas phân tích sâu về việc phân loại các kiểu sâu hại bộ Cánh vẩy Lepidoptera, các tác giả đã chỉ ra sự đa dạng hoá côn trùng bộ Cánh vẩy và phạm vi cây chủ của chúng [48]
Năm 2007, Michael McManus, Gyorgy Csoka, đã nêu ra một số đặc tr-ng của sâu hại rừng thuộc bộ Cánh vẩy nh- mật độ biến động quần thể, mức độ gây hại, phạm vi cây chủ, thiên địch, sự lây lan, bùng phát dịch và các biện pháp quản lý chúng [52]
ở Trung Quốc từ lâu ng-ời ta đã sử dụng kẻ thù tự nhiên để kiểm soát côn trùng, ng-ời ta đã sử dụng tổ kiến trong kiểm soát dịch sâu hại thuộc bộ Cánh vẩy trên cây cam quýt
Năm 2001 Xiao Hui, Huang Da-Wei nghiên cứu về gen của Agiommatus (Hymenoptera: pteromalidae) để mô tả loài mới, trong đó có sử dụng mẫu vật
của Sâu róm 4 túm lông Dasychira axutha Collenette thuộc họ Lymantriidae [58]
ở Trung Quốc môn côn trùng lâm nghiệp đã đ-ợc chính thức giảng dạy trong các tr-ờng Đại học lâm nghiệp từ năm 1952 từ đó việc nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp đ-ợc đẩy mạnh
Trên thế giới, họ Ngài độc Lymantriidae có khoảng 2500 loài đ-ợc biết
đến ở Trung Quốc có khoảng 270 loài, sâu róm có 41 loài [57] Trong đó Sâu róm 4 túm lông là một trong những loài phổ biến gây hại trên rừng thông Theo kết quả nghiên cứu về đặc tính sinh vật học của họ Ngài độc hại thông Lymantriidae đ-ợc công bố trong tài liệu của tập san côn trùng Hoa
Đông 1995 [33] Ngài độc hại thông là một loài sâu hại chủ yếu trên cây thông mã vĩ ở Phúc Kiến, Trung Quốc một năm th-ờng có 3 thế hệ, nhộng qua đông đến đầu tháng 4 vũ hoá, ấu trùng th-ờng có 6 tuổi, số ít 7 hoặc 8 tuổi, giai đoạn trứng từ 4 – 13 ngày, ấu trùng từ 30 -53 ngày, nhộng qua đông
từ 143 170 ngày, con cái đẻ 34 – 529 trứng Tuổi thọ của sâu tr-ởng thành
Trang 10từ 3 16 ngày Sâu hại th-ờng ẩn nấp và phát sinh ở rừng non thuần loài, có
độ khép tán lớn
Ngài độc Lymantriidae, thuộc bộ Cánh vẩy Những năm gần đây chúng phát sinh thành dịch ở vùng rừng tây bắc tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc đây là loài sâu lớn thứ hai phát dịch trên thông mã vĩ Năm 1991, huyện Quang Trạch có diện tích bị hại hơn 3000 ha, lá thông bị ăn hết, cây chết khô, ảnh h-ởng nghiêm trọng đến sinh tr-ởng và sản l-ợng nhựa thông Năm 1991 -
1993, tại lâm tr-ờng Hoa Kiều đã tiến hành quan sát nghiên cứu cho kết quả nh- sau:
Tình hình phân bố và ký chủ và gây hại
Tại Trung Quốc Ngài độc hại thông phân bố ở các tỉnh Phúc Kiến, An Huy, Quảng Tây, Quảng Đông, Giang Nam, Liêu Ninh, Hắc Long Giang, Giang Tô và nhiều địa ph-ơng khác
Một số đặc tr-ng hình thái cơ bản
Trứng: Trứng hình cầu dẹt, đ-ờng kính 1,10 1,22 mm, bình quân 1,16
mm, ở giữa lõm, có điểm đen nhỏ
ấu trùng: ấu trùng thành thục dài 24,86 31,62 Đầu màu nâu đỏ, trán
và vùng trán màu nâu thẩm, ở hai bên ngực tr-ớc, mỗi đốt có 1 túm lông dài màu nâu đen chìa ra, h-ớng về phía đầu, trên l-ng từ đốt bụng 1 đến đốt bụng
4, mỗi đốt có cụm lông màu vàng cọ
Nhộng: Nhộng cái dài 17,1 26,2 mm, rộng 7,10 9,98 mm, nhộng đực
dài 14,32 20,46 mm, rộng 5,94 8,64 mm
Kén: Kén hình bầu dục, màu vàng nhạt hoặc vàng cọ dài 30 mm, rộng 19
mm, xù xì, có lông độc màu đen
Sâu tr-ởng thành: Con cái cơ thể dài 18,04 20,18mm, sải cánh dài 53,34
59,86 mm Con đực dài 16,84 17,34 mm, sải cánh 38,46 49,52 mm Cơ
Trang 11thể màu tro hoặc màu đen xám, đầu màu trắng xám, mắt kép màu đen, râu môi d-ới màu nâu, l-ng ngực màu nâu
1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu về côn trùng ở Việt Nam
Côn trùng gắn liền với đời sống con ng-ời ở mọi nơi, mọi lúc và mọi lĩnh vực nhất là trong các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, y học, kinh tế, văn hoá, mỹ thuật Từ lâu trong y học cổ truyền ở Việt Nam, côn trùng đã đ-ợc sử dụng làm các bài thuốc, làm nguồn d-ợc liệu để phòng và chữa bệnh
Đối với sâu hại trên cây thông, nhiều tài liệu đã ghi nhận từ những năm
1937, Sâu róm thông đã gây hại trên đồi thông ở Yên Dũng, Bắc Giang, đến năm 1958 và 1959 Sâu róm thông gây hại 160 ha rừng thông đuôi ngựa tại dãy núi Neo Năm 1958 ở Thanh Hoá Sâu róm thông gây hại hàng trăm ha rừng thông, năm 1959-1960 ở Nghệ An, dịch Sâu róm thông gây hại 515 ha rừng thông [2]
vỏ có 2 loài chiếm 11,7%, sâu hại gỗ 1 loài chiếm 6% và sâu chích hút 1 loài chiếm 6% [2]
Công tác dự tính, dự báo loài Sâu róm thông đ-ợc Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp thực hiện năm 1967 làm cơ sở cho việc sử dụng ph-ơng pháp sinh học trong phòng trừ Đã dự báo thời kỳ xuất hiện các lứa sâu trong năm, dự báo mật độ sâu, khả năng hình thành dịch và dự báo mức độ gây hại
Năm 1972, Đ-ờng Hồng Dật đã có những nghiên cứu về bảo vệ thực vật
[5] đề cập đến các biện pháp quản lý bảo vệ sâu bệnh hại thực vật
Trang 12Đặng Vũ Cẩn (1973), đã nghiên cứu về các loài sâu hại rừng và cách phòng trừ chúng [3]
Năm 1987 Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số I (Quảng Ninh) [36], Số II (Thanh Hoá) đã tiến hành nghiên cứu các loài sâu hại, phát hiện một số loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt của Sâu róm thông nh- các loài Bọ ngựa, các loài Bọ xít, Kiến, các loài ruồi, Ong ký sinh [7] Nghiên cứu sản xuất một
số chế phẩm sinh học nh- nấm Bạch c-ơng, Lục c-ơng (Beauveria bassiana
và Metazhizium) phục vụ cho việc phòng trừ Sâu róm thông từ Thừa Thiên
Huế đến Quảng Ninh
Giáo trình “Côn trùng lâm nghiệp” Trần Công Loanh (1989) đã nghiên
cứu về đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh vật học, sinh thái học, phân loài côn trùng lâm nghiệp, ph-ơng pháp điều tra, dự tính dự báo sâu hại, các biện pháp phòng trừ sâu hại và các loài sâu hại lá, thân cành, gỗ, các loài côn trùng có ích [11]
Năm 1990 với kết quả: “Nghiên cứu biện pháp dự tính, dự báo và phòng
trừ tổng hợp Sâu róm thông Dendrolimus punctatus Walker ở miền Bắc Việt
Nam” Lê Nam Hùng đã cụ thể hoá nguyên lý phòng trừ tổng hợp loài sâu hại này [27]
Phạm Bình Quyền (1994), đã xuất bản Giáo trình “Sinh thái học côn trùng” Tác giả cho biết đặc điểm sinh thái học, mối quan hệ của đời sống côn
trùng với các nhân tố của môi tr-ờng sống [28]
Lê Thị Diên (1997) đã nghiên cứu ph-ơng án phòng trừ sâu bệnh hại rừng thông tại Lâm tr-ờng Tiền phong, Huế [6] Tác giả đã xây dựng một số cơ sở cho việc phòng trừ sâu hại rừng thông
Năm 1997, Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, đã xuất bản giáo trình
“Côn trùng rừng” trong đó đã nêu ra các vấn đề về sinh học, sinh thái và các
biện pháp phòng trừ sâu hại rừng [24]
Trang 13Năm 2001, Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão xuất bản
giáo trình “Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” Đây là cơ sở
quan trọng trong điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại nhằm cung cấp thông tin, giúp ng-ời làm công tác quản lý bảo vệ rừng có cơ sở đề ra các giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại hợp lý [14]
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, đã xuất bản giáo trình
“Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích - tập I ” Trong quản lý côn trùng,
đây là tài liệu quan trọng giúp cho chúng ta có cơ sở cho việc sử dụng thiên
địch trong việc phòng trừ sâu bệnh hại, ứng dụng côn trùng và vi sinh vật có ích trong đời sống con ng-ời [12]
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã đã xây dựng mô hình định l-ợng nguồn dinh d-ỡng của sâu bệnh hại để xác định ng-ỡng kinh tế trong dự tính, dự báo phòng trừ sâu bệnh hại rừng Keo tai t-ợng [23]
Tại Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh hóa đã nhiều tác giả nghiên cứu về côn trùng điển hình nh- Nguyễn Văn Hạnh [8], Nguyễn Văn Trung [38], đã nghiên cứu về các giải pháp quản lý côn trùng rừng Sến Tam Quy Hà trung, Thanh Hoá
Sâu róm 4 túm lông hại thông, thuộc họ Ngài độc, nên còn gọi là ngài độc hại thông, loài sâu này đã xuất hiện ở nhiều nơi Năm 2004, ở Quảng Ninh đã xuất hiện Sâu róm 4 túm lông, năm 2005 – 2007 xuất hiện ở Bắc Giang, Lạng Sơn [30]
Năm 2008, Lê Văn Bình, Phạm Quang Thu đã nghiên cứu về Sâu róm 4 chùm lông hại thông mã vĩ ở các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn [30], tác giả cho biết: Sâu non của loài sâu hại này trên l-ng có 4 chùm lông, rất dễ phân biệt với Sâu róm thông Loài sâu này th-ờng gây hại trên cây thông nhựa và thông mã vĩ ở khắp các địa ph-ơng trong cả n-ớc, đặc biệt là các tỉnh miền Trung nh- Thanh hoá, Nghệ an, Hà tĩnh (Phạm Quang Thu, Nguyễn Văn Độ, 2001)
Trang 14Kết quả nghiên cứu của các tác giả về hình thái của Sâu róm 4 chùm lông nh- sau
Trứng: có dạng hình tròn, kích th-ớc trung bình 1,2 mm, màu trắng xám
Trứng đ-ợc đẻ thành từng đám hoặc thành chuỗi trên lá cây
Sâu non: Cơ thể sâu non có 12 đốt, trong đó có 3 đôi chân ngực và 5 đôi
chân bụng Toàn thân có lông bao phủ th-ờng có màu đen điểm trắng hay màu ghi xám, ở trên l-ng đốt thứ 4 đến đốt thứ 7 có 4 chùm lông có màu trắng phớt nâu trong quá trình phát triển sâu non lột xác 5 lần để lớn lên
Sâu non tuổi 1,2 có chiều dài từ 4 8 mm
Sâu non tuổi 3 đến tuổi 6 có chiều dài từ 14 46 mm
Hai bên thân sâu non có màu nâu đỏ, giữa l-ng màu đen chạy dọc, giai
đoạn này sâu non ăn từ ngọn đến cuống lá, ăn rất khoẻ, đây là thời kỳ sâu phá hoại mạnh nhất
Khi cây bị trụi hết lá, sâu non di chuyển sang cây khác, từ nơi này đến nơi khác có nhiều thức ăn bằng cách bò trên mặt đất hoặc bò truyền cành Cuối tuổi 6 sâu ngừng ăn tìm đến vị trí gần noãn để kết kén và hoá nhộng
Nhộng: Nhộng có màu cánh dán, đ-ợc bảo vệ bên ngoài bằng kén, kén
đ-ợc làm từ lớp tơ và lông của sâu non, kén màu nâu nhạt
Sâu tr-ởng thành: Sâu tr-ởng thành có màu xám đen, cánh tr-ớc sẫm hơn
cánh sau, mép ngoài và bên trong của cánh tr-ớc có 3 4 vạch màu đen Ngài cái mập và to hơn ngài đực, râu đầu hình sợi chỉ
Từ kết quả theo mô tả trên, Lê Văn Bình và Phạm Quang Thu (2008) đã
xác định sâu róm 4 chùm lông có tên khoa học Dasychira axutha Collenette
thuộc họ Ngài độc Limantriidae, bộ Cánh vẩy Lepidoptera
Quá trình phát triển qua 4 giai đoạn, trong đó chỉ có giai đoạn sâu non của chúng ăn lá thông và gây hại cho cây
Về thiên địch các tác giả cho biết, tỉ lệ trứng bị ong mắt đỏ và ong tấm
đen ký sinh rất cao
Trang 15Về biện pháp phòng trừ Lê Văn Bình và Phạm Quang Thu đã đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm biện pháp thủ công, biện pháp vật lý, biện pháp lâm sinh, biện pháp sinh học và biện pháp hoá học
Theo Trần Văn Mão (2002) trong phòng trừ sâu bệnh hại thì biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là rất cần thiết, trong đó ng-ời ta nhấn mạnh vai trò của việc phân tích hệ thống trong quản lý sâu bệnh hại [16]
IPM đã đ-ợc thực hiện ở nhiều nơi cho nhiều đối t-ợng cụ thể Đối với cây thông, năm 1991 Billings đã xây dựng ch-ơng trình IPM cho Sâu róm thông
Hệ thống là do nhiều yếu tố có kết cấu và chức năng nhất định liên hệ với nhau cùng cấu tạo thành một chỉnh thể hữu cơ
Hệ thống có thể biểu thị bằng toán học là tập hợp của nhiều vật thể nghĩa là: X = /x1,x2,x3, xn/ trong đó x1,x2 xn là các nguyên tố, nh- các tập hợp quần thể sâu hại, quần thể bệnh cây, quần thể thiên địch, quần thể loài cây, thổ nh-ỡng, khí t-ợng, biện pháp quản lý
Hệ thống có những đặc tr-ng cơ bản đó là tính hoàn chỉnh, tính trật tự, tính liên quan, tính mục đích, tính thích ứng môi tr-ờng Hệ thống quản lý sâu hại trong hệ sinh thái có đặc tính ổn định, có thể đo đếm và khống chế đ-ợc Trên quan điểm bảo vệ rừng và quan điểm hệ thống, rừng trong khu vực nghiên cứu cũng là hệ sinh thái sinh vật gây hại Tổ thành của hệ sinh thái sinh vật gây hại có 4 hệ thống con: Hệ thống rừng, hệ thống các sinh vật gây hại, hệ thống thiên địch và hệ thống môi tr-ờng
- Hệ thống rừng gồm cây trồng chính là thông, keo, sến, thảm thực bì Nhờ quang hợp mà tổng hợp chất hữu cơ, nhờ hoạt động sống tự d-ỡng mà cung cấp nguồn thức ăn cho vật tiêu thụ
- Hệ thống sinh vật gây hại bao gồm sâu bệnh, chuột, cỏ dại trong đó Sâu róm thông, Sâu róm 4 túm lông là những vật tiêu thụ, chúng gây ảnh h-ởng đến tài nguyên rừng nên cần phải có giải pháp khống chế
Trang 16- Hệ thống thiên địch là các sinh vật bắt mồi, vật ký sinh và vi sinh vật gây bệnh cho các loài gây hại Chúng có tác động quan trọng trong việc khống chế
và điều chỉnh số l-ợng vật gây hại, là thành viên quan trọng trong hệ sinh thái Khi phát sinh vật gây hại thì thành phần thiên địch cũng xuất hiện theo
- Hệ thống môi tr-ờng gồm nhân tố sinh vật, nhân tố phi sinh vật chủ yếu
là nhân tố khí t-ợng nh- nhiệt độ, độ ẩm, l-ợng m-a, ánh sáng, gió và nhân tố con ng-ời chủ yếu là các biện pháp lâm nghiệp Mối liên hệ logic giữa các hệ thống con sẽ hình thành toàn bộ hệ sinh thái vây gây hại cây rừng Quan hệ tác dụng giữa các thành phần đ-ợc thể hiện ở hình 1-1
Hình 1-1 Tổ thành hệ sinh thái vật gây hại cây rừng
Nhân tố môi tr-ờng Quần thể sinh vật
Rừng Vật gây hại
Hệ sinh thái vật gây hại
Nhân tố khí t-ợng Nhân tố đất đai Biện pháp bảo vệ rừng
Biện pháp lâm nghiệp
Sâu róm 4 túm lông
Trang 17Sơ đồ trên có thể cho thấy hệ sinh thái vật gây hại cây rừng do các thành phần sinh vật và phi sinh vật tổ thành Thành phần sinh vật bao gồm thực vật,
động vật và vi sinh vật với số loài, số l-ợng mỗi loài khác nhau Trong nhân tố khí t-ợng gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, l-ợng m-a và những biến đổi theo mùa theo ngày đêm Tính chu kỳ, sự biến đổi của khí t-ợng và tác dụng t-ơng
hỗ giữa các nhân tố khí t-ợng có ảnh h-ởng rất lớn đến sinh vật
Biện pháp lâm nghiệp thể hiện là tác động của con ng-ời bao gồm việc chọn loài cây, chăm sóc và các biện pháp bảo vệ rừng, nếu thực hiện đúng h-ớng thì ngăn chặn đ-ợc sâu hại Ng-ợc lại nếu tác động không đúng h-ớng
sẽ làm phát sinh sâu bệnh hại gây ra những ảnh h-ởng sâu sắc đến hệ sinh thái
Trong quản lý sâu hại tổng hợp ng-ời ta th-ờng áp dụng lý luận khống chế Nhà toán học ng-ời Mỹ Wena (1948) xuất bản cuốn sách về sự khống chế hiện đại Hạt nhân của lý luận khống chế là chuỗi thức ăn, nghĩa là mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào Quan hệ đó làm tăng đầu vào gọi là chuỗi d-ơng, ng-ợc lại gọi là chuỗi âm Quan hệ Sâu róm 4 túm lông với thiên địch hình thành một hệ thống thiên địch - sâu hại, có tác động qua lại lẫn nhau theo sơ đồ sau:
Thiên địch của sâu Sâu róm 4 túm lông
(đầu vào) (đầu ra)
Khi sâu mới xuất hiện, thành phần và số l-ợng thiên địch ít, khả năng khống chế tự nhiên rất kém, th-ờng không có khả năng ức chế sâu hại nên số l-ợng sâu hại tăng nhanh Khi l-ợng thức ăn của thiên địch tăng, thiên địch sinh sản mạnh, thành phần và số l-ợng tăng nhanh, đầu vào tăng sẽ hình thành chuỗi d-ơng Sau thời gian thiên địch tăng lên với một ng-ỡng nào đó, khả năng khống chế sâu hại của thiên địch v-ợt quá quần thể sâu hại và nên số l-ợng sâu hại giảm xuống, dẫn đến số l-ợng thiên địch giảm nghĩa là đầu vào
Quần thể sâu hại
Trang 18giảm và hình thành chuỗi âm Nh- vậy có thể thấy chuỗi d-ơng và chuỗi âm thay thế nhau
Nhiệt độ, độ ẩm, l-ợng m-a Sâu róm 4 túm lông (đầu vào) (đầu ra)
Các nhân tố phi sinh vật thay đổi theo mùa trong năm, các nhân tố này không thuận lợi thì mật độ Sâu róm 4 túm lông thấp hoặc không xuất hiện, khi các nhân tố này thuận lợi thì mật độ sâu tăng mạnh, nh-ng sự gia tăng mật độ sâu không làm thay đổi các nhân tố phi sinh vật Do đó trong hệ thống này không tồn tại chuỗi ng-ợc lại
Trong phòng trừ Sâu róm 4 túm lông, chúng ta cần coi đó là một hệ thống, giữ đ-ợc ổn định và cân bằng t-ơng đối, thực hiện đ-ợc việc khống chế tối -u
hệ thống và định h-ớng hệ thống phát triển theo mục tiêu dự định của con ng-ời
Quần thể sâu hại
Trang 19Ch-ơng 2 mục tiêu, Đối t-ợng, Nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đ-ợc đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm 4 túm lông
- Đề xuất đ-ợc biện pháp phòng trừ Sâu róm 4 túm lông trong khu vực nghiờn cứu
2.2 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là Sâu róm 4 túm lông (Dasychira axutha
Collenette) gây hại rừng thông nhựa (Pinus merkusii) tại Trung tâm nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh Hóa
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Rừng trồng thông thuần loài, tại khoảnh VII và khoảnh VIII tiểu khu 464 của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh Hoá
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/ 01/ 2010 đến ngày 15/ 09/ 2010
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Xác định đặc điểm hình thái của Sâu róm 4 túm lông
- Đặc điểm hình thái pha trứng
- Đặc điểm hình thái pha sâu non
- Đặc điểm hình thái pha nhộng
- Đặc điểm hình thái sâu tr-ởng thành
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của Sâu róm 4 túm lông
- Đặc điểm vòng đời
- Tập tính sinh sống của các pha phát triển
2.4.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của Sâu róm 4 túm lông
Trang 20- ảnh h-ởng của các yếu tố khí hậu đến Sâu róm 4 túm lông
- Quan hệ của Sâu róm 4 túm lông với môi tr-ờng đất
- ảnh h-ởng của thức ăn đến Sâu róm 4 túm lông
- Quan hệ của Sâu róm 4 túm lông với thiên địch
2.4.4 Đánh giá tình hình phát sinh của Sâu róm 4 túm lông
- Biến động mật độ sâu
- Biến động tỉ lệ bị hại
- Biến động mức độ hại
- Tình hình phát sinh của Sâu róm 4 túm lông trong khu vực nghiên cứu
2.4.5 Đề xuất các biện pháp phòng trừ Sâu róm 4 túm lông
- Thí nghiệm một số thuốc phòng trừ Sâu róm 4 túm lông
- Xây dựng kế hoạch phòng trừ Sâu róm 4 túm lông
2.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.5.1 Ph-ơng pháp kế thừa số liệu
Trong nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung cần có thời gian t-ơng đối dài, tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn cho nên ph-ơng pháp kế thừa số liệu là rất cần thiết Trong quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi đã kế thừa nguồn tài liệu của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh hoá, Trung tâm dự báo khí t-ợng thủy văn Thanh hóa, các tài liệu bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Hồ sơ thiết kế trồng rừng, bản đồ
- Báo cáo về tình hình phát sinh phát triển của sâu hại thông
- Số liệu về khí t-ợng thủy văn
- Kế thừa tài liệu nghiên cứu về Sâu róm 4 túm lông của các tác giả nh-:
Lê Văn Bình, Phạm Quang Thu, tài liệu [33]
Trang 212.5.2 Ph-ơng pháp điều tra ngoài thực địa
Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ: vợt bắt côn trùng, lọ đựng mẫu vật, bình phun, lọ nuôi sâu, tủ nuôi sâu, mẫu biểu điều tra, địa bàn, th-ớc dây, th-ớc đo cao, th-ớc kẹp kính, sơn đánh dấu, dao…
- Chuẩn bị hoá chất cần thiết để ngâm tẩm và bảo quản mẫu vật
2.5.2.1 Ph-ơng pháp điều tra tuyến
Nội dung chính là dựa vào bản đồ và khảo sát thực địa để xác định đ-ợc các tuyến điều tra, điểm điều tra có tính đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra phải đi qua các dạng địa hình, thực bì, thời gian trồng khác nhau Hình thức bố trí các tuyến, xác định điểm điều tra trên tuyến và việc
điều tra trên tuyến đ-ợc xác định theo giáo trình “Dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” Trên cơ sở đó kết hợp với việc tìm hiểu tình hình Sâu róm
4 túm lông gây hại cuối năm 2009, đầu năm 2010, chúng tôi tiến hành bố trí 2
tuyến điều tra trên khoảnh 7 và khoảnh 8 của tiểu khu 464
Tuyến 1: Từ chân (gần vị trí xả của đập Tam Quy) lên đỉnh đồi của khoảnh 7 tiểu khu 464 Đã xác định đ-ợc vị trí của 3 ô tiêu chuẩn
Tuyến 2: Từ chân của khoảnh 8 tiểu khu 464 lên đỉnh đồi Đã xác định
đ-ợc vị trí của 2 ô tiêu chuẩn
Trên tuyến điều tra cứ cách khoảng 100 m thì xác định một điểm điều tra, tại điểm điều tra quan sát một diện tích rừng có bán kính 10 m hoặc đánh dấu
điểm điều tra rồi chọn 30 cây xung quanh điểm để -ớc l-ợng mức độ bị hại, tình hình phân bố của sâu hại
Đối với cây có Sâu róm 4 túm lông đ-ợc xác định dựa vào biểu hiện và triệu chứng là: có sâu non, có dấu vết lá bị ăn, có phân sâu hay lá t-ơi bị rụng d-ới mặt đất Kết quả đ-ợc ghi vào mẫu biểu 01
Trang 222.5.2.2 Ph-ơng pháp điều tra ô tiêu chuẩn
- Xác định ô tiêu chuẩn
Theo điều tra của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh Hoá và chủ rừng, thì cuối năm 2009 Sâu róm 4 túm lông đã xuất hiện cùng với Sâu róm thông tại lô 1,2,3 khoảnh VII và lô 1,2,3 khoảnh VIII với diện tích là 62,5 ha Theo quy định diện tích ô tiêu chuẩn cần điều tra chúng tôi tiến hành điều tra 1,2% diện tích ô tiêu chuẩn có diện tích là 1500m2 số ô tiêu chuẩn đ-ợc bố trí là 5 ô
Ph-ơng pháp xác định góc của ô tiêu chuẩn hình chữ nhật
- Xác định mẫu điều tra
Mẫu điều tra là một bộ phận của lâm phần điều tra đ-ợc chọn ra để thực hiện ph-ơng pháp -ớc l-ợng giá trị trung bình của tổng thể khu vực điều tra
Đối với rừng thông chúng tôi chọn mẫu điều tra là túm lá Mẫu điều tra này
đ-ợc coi là túm lá tiêu chuẩn Trong ô tiêu chuẩn điều tra 10 cây, mỗi cây
điều tra 25 túm lá
- Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Sau khi xác định số l-ợng, vị trí và ranh giới của từng ô tiêu chuẩn, tiến hành lập hồ sơ và kế hoạch điều tra, đánh dấu ô tiêu chuẩn trên bản đồ và thực
địa, chuẩn bị dụng cụ, ph-ơng tiện và tiến hành xác định đặc điểm của ô tiêu chuẩn
4m 3m
50m
5m 3m
5m
4m
30m
Trang 23Việc xác định đặc điểm của ô tiêu chuẩn chủ yếu dựa vào tài liệu kế thừa của Trung tâm, một số chỉ tiêu sinh tr-ởng của cây đ-ợc xác định bằng cách
đo trực tiếp Các chỉ tiêu chiều cao và đ-ờng kính đ-ợc xác định bằng cách đo thông th-ờng: đo 30 cây trong ô tiêu chuẩn rồi xác định số trung bình đồng thời kiểm tra sự thuần nhất khi cần thiết Các thông số còn lại đ-ợc kế thừa số liệu thiết kế trồng rừng của Trung tâm Kết quả đ-ợc thể hiện ở mẫu biểu 02 trong phần Phụ lục
Xác định cây điều tra: Do cây rừng không thành hàng nên cây điều tra
đ-ợc chọn theo ph-ơng pháp bốc thăm, bằng cách đánh số thứ tự toàn bộ số cây của ô tiêu chuẩn, rồi làm thăm (>100 thăm, t-ơng ứng với số cây của ô) sau đó lấy ngẫu nhiên một số l-ợng cây cần thiết để điều Chúng tôi đã điều tra 10 cây/ô tiêu chuẩn Cây tiêu chuẩn đ-ợc đánh dấu bằng sơn để lần sau vẫn nhận biết đ-ợc cây tiêu chuẩn
Điều tra số l-ợng sâu hại Đ-ợc tiến hành theo mẫu biểu 03 trong phần Phụ lục Trên cây điều tra trước hết đếm tổng số sâu hại ở các pha, nếu trứng
đẻ trong cμnh thì điều tra số số cμnh có trứng
Điều tra mức độ hại lá Đ-ợc thực hiện theo mẫu biểu 04 trong phần Phụ lục Tiến hành điều tra 10 cây Trong mỗi cây chọn 5 cành để điều tra, 2 cành d-ới cùng theo h-ớng của đ-ờng đồng mức, 2 cành giữa tán vuông góc với 2 cành d-ới, 1 cành ở phần trên của tán Trong mỗi cành chọn 5 túm lá điều tra, nh- vậy mỗi cây có 25 túm lá đ-ợc điều tra Sau đó phân cấp hại theo quy
định của giáo trình “Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại trong lâm nghiệp”
- Cấp 0 (không) 0
- Cấp I (hại nhẹ) < 25% số lá
- Cấp II (hại vừa) 25 - 50% số lá
- Cấp III (hại nặng) 51 - 75% số lá
- Cấp IV (hại rất nặng) > 75% số lá
Trang 24Điều tra sâu dưới đất: Để điều tra số lượng sâu hại và thiên địch c- trú trong đất mỗi ô tiêu chuẩn tôi điều tra 5 ô dạng bản, diện tích mỗi ô lμ 1m2, kích th-ớc 1m x 1m, vị trí ô dạng bản được đặt dưới cây tiêu chuẩn, sát với gốc cây
Phương pháp xác định ô dạng bản và điều tra ô dạng bản: Dùng thước dây hoặc cμnh cây có chiều dμi 1m để xác định diện tích ô dạng bản, dùng 4 cọc nhỏ cắm ở 4 góc ô Dùng tay bới kỹ lớp thực bì trên mặt để tìm kiếm sâu, sau
đó nhổ hết cỏ dại, thảm khô gạt về một phía rồi cuốc lần lượt từng lớp đất sâu 10cm Đất của mỗi lớp cuốc lên được bóp nhỏ hay dùng rây đất để tìm kiếm các loμi sâu, sau đó được kéo lần lượt về phía ngoμi của ô vμ cứ cuốc như vậy
đến lớp đất nμo không có sâu nữa thì thôi Các mẫu vật điều tra của lớp đất
được ghi chép riêng theo mẫu biểu 05 trong phần Phụ lục
Quá trình điều tra đ-ợc tiến hành theo 6 đợt vào tháng 4 đến tháng 7 khi sâu non xuất hiện, mỗi đợt điều tra khoảng từ 5 7 ngày
2.5.2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm
4 túm lông
Xác định đặc điểm sinh học và tình hình phát sinh của Sâu róm 4 túm lông đ-ợc thực hiện bằng ph-ơng pháp theo dõi, đo đếm, mô tả đặc điểm các giai đoạn phát triển của sâu ở thực địa và nuôi sâu trong phòng Nghiên cứu
đặc điểm sinh thái đ-ợc thực hiện bằng cách nuôi sâu ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm đ-ợc đo bằng nhiệt kế trong thời gian từ tháng 4 đến tháng
7 Tiến hành 3 đợt thí nghiệm, mỗi đợt thí nghiệm nuôi 20 cá thể, đối với trứng sau khi thu thập ngoài thực địa đ-ợc nuôi trong từng lọ Sau đó xác định thời gian phát dục của từng giai đoạn, nhiệt độ, độ ẩm trung bình của từng đợt thí nghiệm
Để xác định sự lựa chọn loài cây thức ăn của sâu chúng tôi cho 3 loại lá của 3 loài thông vào cùng 1 dụng cụ nuôi, mỗi loại cho 8 túm lá Các thí nghiệm trên đ-ợc tiến hành trong 5 lọ nuôi sâu riêng biệt với mỗi lọ 24 túm lá
Trang 25thông, sâu non đ-ợc nuôi ở tuổi 3 đến tuổi 5 Sau đó xác định số túm lá và tỉ lệ
bị hại trên từng loại lá thông (Mẫu biểu 07 trong phần Phụ lục)
Xác định sự lựa chọn loại thức ăn của sâu chúng tôi điều tra theo dõi và nuôi sâu, sử dụng các loại lá non, lá bánh tẻ, lá giμ, lá bị sâu bệnh Lá non là những lá mới ra ở phần đầu của một túm lá, có màu nhạt hơn, hàm l-ợng n-ớc cao nên mềm hơn Lá bánh tẻ nằm ở phần tiếp theo của đầu túm lá vào có màu
đậm hơn so với lá non, l-ợng n-ớc trong lá vừa phải, độ pH của dịch tế tào thấp, hàm l-ợng đ-ờng, protit trong lá cao hơn Đối với lá già nằm ở phần trong của túm lá, có màu đậm hơn lá bánh tẻ, hàm l-ợng n-ớc và chất dinh d-ỡng trong lá giảm, lá bị sơ cứng Kết quả được thể hiện ở mẫu biểu 08 trong phần Phụ lục
2.5.2.4 Ph-ơng pháp thử nghiệm thuốc trừ sâu
Nhằm thử nghiệm biện pháp phòng trừ và xây dựng kế hoạch phòng trừ Mục đích là xác định tác dụng diệt sâu của thuốc, thăm dò loại thuốc và nồng
độ thích hợp đối với giai đoạn sâu non của Sâu róm 4 túm lông hại thông Thí nghiệm đ-ợc tiến hành trong phòng với l-ợng sâu non của mỗi công thức là
20 Dụng cụphun là bình bơm thông th-ờng, sau đó theo dõi tình hình sâu sau khi phun
Qua tham khảo tài liệu phòng trừ Sâu róm 4 túm lông của các tác giả Phạm Quang Thu, Trần Văn Mão, tôi tiến hành thử nghiệm 3 loại thuốc là: thuốc dimilin dạng th-ơng phẩm 25WP nồng độ 0,2% và 0,3%, thuốc dipterex dạng th-ơng phẩm WP (500g/kg), nồng độ 0,5% và 1%, thuốc fenvanlerate dạng th-ơng phẩm là sumicidan 10 EC 0,1% và 0,2%
Công thức thí nghiệm đ-ợc bố trí nh- sau:
Công thức 1: dimilin 25 WP 0,2%: Công thức 4: dipterex 1%
Công thức 2: dimilin 25 WP 0,1% : Công thức 5 : fenvanlerate 0,1% Công thức 3: dipterex 0,5% : Công thức 6 : fenvanlerate 0,2%
Công thức 7: Đối chứng: phun n-ớc sạch
Trang 26Thí nghiệm đ-ợc lặp lại 3 lần, hình thức bố trí đ-ợc thể hiện ở mẫu biểu
09 trong phần Phụ lục Công thức để xác định hiệu quả của thuốc đ-ợc trình bày ở phần “ 2.5.3 Nội nghiệp”
Nội dung xây dựng kế hoạch và đề xuất các biện pháp phòng trừ, đ-ợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Sâu róm 4 túm lông, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế, đặc biệt là phân tích hệ thống quản lý và phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây rừng
Có 2 ph-ơng pháp xử lý mẫu vật cơ bản là: Ph-ơng pháp xử lý mẫu vật khô và ph-ơng pháp xử lý mẫu vật -ớt Đối với sâu tr-ởng thành có thể dùng vợt để thu bắt và sử dụng bao giấy giữ mẫu tạm thời rồi đ-ợc xử lý thành mẫu khô Đối với sâu non, nhộng đ-ợc xử lý thành mẫu -ớt (ngâm cồn hoặc Formaldehyde) Cách xử lý mẫu đ-ợc tiến hành theo ph-ơng pháp chuẩn Nuôi sâu trong phòng
Dụng cụ nuôi sâu
Dụng cụ nuôi sâu có thể bằng lọ nhựa trắng hoặc lồng nuôi sâu lọ nuôi sâu Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã tiến hành nuôi sâu chủ yếu bằng lọ vì có nhiều -u điểm hơn so với lồng nuôi sâu nh-: gọn nhẹ, dễ chăm sóc, dễ quan sát, dễ di chuyển và tốn ít diện tích Lọ nuôi sâu rất thích hợp cho việc nuôi riêng từng cá thể nhất là đối với pha nhộng, có sự cách ly tốt với xung quanh nên trứng, sâu non, nhộng có môi tr-ờng sống ổn định, không bị
Trang 27các sinh vật khác ký sinh gây hại Kích th-ớc của lọ: cao từ 10 25cm rộng 7
15cm Miệng và thành lọ đ-ợc khoan nhiều lỗ nhỏ thoáng khí tạo môi tr-ờng thích hợp cho sâu Kích th-ớc của lỗ này nhỏ hơn kích th-ớc của sâu non mới nở để tránh sâu non chui ra ngoài và thiên địch của sâu không tiếp xúc đ-ợc với sâu non để đảm bảo an toàn cho sâu non Đáy lọ nuôi sâu có giấy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vệ sinh Lọ nuôi sâu đ-ợc đánh số thứ
tự bằng cách gián tem và ghi nhớ trong sổ theo dõi
+ Lồng nuôi sâu: Để đảm bảo an toàn trong khi nuôi sâu chúng tôi chỉ tiến hành nuôi sâu non từ tuổi 3 trở lên trong lồng nuôi Kích th-ớc của lồng nuôi sâu 30 x 30 x 45cm Khung lồng đ-ợc làm bằng gỗ, bốn mặt bên và mặt trên
đ-ợc căng l-ới ô vuông 1mm2, mặt đáy đ-ợc b-ng bằng gỗ tạo 1 khoang chứa cát cao 8cm để cố định dụng cụ chứa n-ớc cắm cành thức ăn nuôi sâu và cho sâu c- trú hoặc vào nhộng Lồng nuôi sâu có cửa bản lề với chốt cửa để việc
chăm sóc, theo dõi sâu khi nuôi đ-ợc dễ dàng
Chế độ chăm sóc trong quá trình nuôi sâu
Trong quá trình nuôi sâu thực hiện chế độ chăm sóc, theo dõi, nhận xét
đánh giá các giai đoạn sinh tr-ởng phát triển của sâu
Thức ăn của sâu là lá thông còn nguyên vẹn, sạch sẽ, không bị dính n-ớc m-a Kích th-ớc của lọ phù hợp với kích th-ớc của lá, l-ợng thức ăn phù hợp với nhu cầu của sâu, không nhiều quá hoặc ít quá Nếu ít thức ăn sâu non sẽ bị thiếu thức ăn và có thể buộc phải lột xác hay hoá nhộng tr-ớc thời hạn Nh-ng nếu cho nhiều thức ăn sẽ gây ra hiện t-ợng đọng n-ớc do thoát hơi n-ớc của thức ăn và do đó sâu non dễ bị chết do môi tr-ờng có độ ẩm quá cao
Thức ăn đ-ợc thay hàng ngày ở một thời điểm nhất định vào khoảng 7 8 giờ sáng Sau một khoảng thời gian xác định l-ợng thức ăn bằng ph-ơng pháp
đếm số lá bị sâu ăn hại Những lá bị hại bao gồm lá bị sâu ăn hết hoàn toàn hay ăn mất một phần, những lá do bị sâu ăn hại mà khô héo rồi mất khả năng
Trang 28quang hợp, lá bị sâu cắn cụt hay bị rụng do sâu gây ra Do đó l-ợng thức ăn của sâu bao gồm phần sâu ăn trực tiếp vào trong cơ thể và phần bị mất khả năng quang hợp do khô héo, cụt hay rụng đi vì có sâu L-ợng thức ăn do sâu non tiêu thụ đ-ợc thống kê, ghi chép vào mẫu biểu 06 trong phần Phụ lục Chỉnh lý tính toán số liệu
- Xử lý kết quả thí nghiệm thuốc trừ sâu:
Các công thức biểu thị hiệu quả phòng trừ các loại thuốc
Tỉ lệ sâu chết hoặc tỉ lệ giảm sâu [18] , dùng công thức sau:
D (%) =
a
b
a ) 100 (
Trong đó: D là tỷ lệ sâu chết
a là số sâu sống tr-ớc khi phun thuốc
b là số sâu sống sau khi phun thuốc
Sau khi xác định tỉ lệ sâu chết công thức đối chứng ta có thể xác định độ hữu hiệu của thuốc (E) theo công thức sau
Công thức Schneider-Orelli: E (%) = .100
100 k
k b
Trong đó: b: Tỷ lệ chết của sâu ở công thức có phun thuốc
k: Tỷ lệ chết của sâu ở công thức đối chứng Tiến hμnh tính toán số liệu về tỷ lệ sâu chết của mỗi công thức theo phương pháp bình quân cộng rồi so sánh và xác định công thức có hiệu quả tốt
nhất theo giáo trình Phân tích thống kê trong lâm nghiệp [10]
- Đánh giá mức độ gây hại: R% =
NV
v n
i
i i
4
0
.
100
Trong đó: ni : Số túm bị hại của cấp hại i; N: Tổng số túm lá của 1 cây
vi : Là trị số của cấp hại i; V: Cấp hại cao nhất (V = 4)
- Xác định tỉ lệ có sâu và mật độ của mỗi ô sau mỗi đợt điều tra:
Trang 29Tỉ lệ có sâu đ-ợc tính theo công thức: P%=(n/N)100
Trong đó: P: Tỉ lệ cây có sâu (%); n: Số cây điều tra có sâu;
N: Tổng số cây điều tra Chỉ số P% dùng để xác định độ th-ờng gặp
Loài th-ờng gặp P% > 50 Loài ít gặp 25 ≤ P% ≤ 50 Loài ngẫu nhiêu gặp P% < 25 Mật độ sâu của một ô tiêu chuẩn đ-ợc tính theo công thức:
Trong đó; MS Là mật độ sâu của ô tiêu chuẩn
Si Tổng số l-ợng sâu cần tính của đơn vị điều tra thứ i
n Tổng số đơn vị điều tra của ô tiêu chuẩn
Mật độ là một số trung bình cộng nên có thể tính các chỉ số thống kê nh- ph-ơng sai S2, sai tiêu chuẩn S và hệ số biến động S%
Công thức chung để tính các chỉ số này nh- sau:
2 n
1 i
S i 2
)MS(1n
S
Trong đó: S: Sai tiêu chuẩn; S%: Hệ số biến động
N: Số lần điều tra; Si: Số l-ợng sâu của đơn vị điều tra thứ i Ms: Mật độ sâu trung bình của ô tiêu chuẩn
Giá trị S% thể hiện sự biến động ít hay nhiều của sâu, giá trị này cũng thể hiện mức độ phân bố của chúng
Nếu S% càng nhỏ thì loài sâu đó xuất hiện đều và ít biến động
Nếu S% càng lớn thì loài sâu đó xuất hiện không đều và biến động nhiều
n
S M
n
1 i i
S
Trang 30Các giá trị trên đ-ợc tính toán trên Excel và SPSS
Sau đó xác định /U/ theo giáo trình thống kê của giáo s- Nguyễn Hải Tuất
để kiểm tra sự khác nhau về mật độ sâu, D1.3, Hvn của các ô tiêu chuẩn
Trong đó: X1 và X2 là giá trị trung bình cộng cần kiểm tra của hai ô tiêu chuẩn
S1 và S2 là ph-ơng sai của các số trung bình ở hai ô tiêu chuẩn
n1 và n2 là dung l-ợng quan sát của hai ô tiêu chuẩn
Nếu |U| > 1,96 → H0- Tức là hai số trung bình có sự khác nhau rõ rệt với
độ tin cậy là 95% Nếu |U| ≤ 1,96 → H0+ Tức là hai số trung bình không có sự khác nhau với độ tin cậy là 95%
Việc xử lý và tính toán các chỉ số trên đ-ợc thực hiện theo giáo trình Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại trong lâm nghiệp [15], giáo trình Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp [39]
2
2 2
1
2 1
2 1
n
S n S
X X U
Trang 31Ch-ơng 3
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh hoá đ-ợc thành lập từ Ban quản lý rừng Phòng hộ và rừng Đặc dụng Hà Trung theo Quyết định số 4163/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá và chính thức đ-ợc công bố vào ngày 12/ 01/2010
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh Hóa nằm dọc theo tuyến quốc lộ 1A, cách thành phố Thanh Hóa 25 km về phía nam Diện tích đất lâm nghiệp của Trung tâm thuộc địa bàn quản lý của hành chính của 6 xã thuộc huyện hà Trung Trụ sở chính tại xã Hà Ninh, huyện Hà Trung Thanh Hóa Trung tâm có tọa độ địa lý:
Từ 190 57’45’’ đến 200 07’45’’ vĩ độ bắc
Từ 1050 45’00’’ đến 1050 47’30’’ kinh độ đông
Phía Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa và thị xã Tam Điệp, Ninh Bình Phía Nam giáp huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa, giới hạn là sông Lèn
Phía Tây giáp huyện Thạch Thành và Vĩnh Lộc, Thanh Hóa
Phía Đông giáp huyện Nga Sơn, Thanh Hoá, giới hạn là sông Hoạt
3.1.2 Đặc điểm về địa hình, đất đai, tài nguyên rừng
3.1.2.1 Đặc điểm về địa hình
Địa hình là những dãy núi xen đồi thấp, địa hình đơn giản, ít bị chia cắt,
độ dốc phổ biến từ 150-250, đỉnh cao nhất là 325m Điểm thấp nhất là 10 m tại cửa sông Hoạt gặp sông Lèn
Các dãy núi nối liền các đồi thấp chạy theo h-ớng Tây Đông và thoải dần
từ Tây sang Đông, tạo nên những cánh đồng hẹp giữa hai dãy núi, tiểu vùng
Trang 32dạng lòng chảo nên th-ờng xảy ra lũ lụt cục bộ trong mùa m-a bão và hạn hán trong mùa khô
Trung tâm có rừng Sến Tam Quy thuộc kiểu địa hình đồi bóc mòn Độ chia cắt địa hình vào loại trung bình Hình thái đồi mang những đặc tr-ng là
đỉnh hơi bằng, s-ờn phẳng, đôi chỗ lồi các rãnh khe đều hẹp và nông Độ dốc giảm dần từ s-ờn trên qua s-ờn giữa xuống s-ờn d-ới và chân đồi Đó là đặc tr-ng hình thái của kiểu đồi trầm tích hình thành bởi đá phấn sa
Địa thế bằng (< 70) chiếm 12,0% diện tích
Địa thế s-ờn thoải (80 150) chiếm 31,0%
Địa thế s-ờn dốc (160 350) chiếm 27,0%
Địa thế s-ờn dốc lớn (260 350) chiếm 30,0%
Sự phân hoá độ dốc địa thế kể trên là nền tảng quyết định sự lắng đọng và phân bố sản phẩm phong hoá dẫn đến độ dày tầng đất mịn khác nhau Độ dốc càng lớn sản phẩm lắng đọng càng ít, độ dầy tầng đất mịn càng mỏng và ng-ợc lại
3.1.2.2 Đặc điểm về đất đai
Đất đồi núi chủ yếu của Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh Hoá là đất Feralit vàng đỏ phỏt triển trờn phần phong hoỏ của đất mẹ phấn sa Tầng đất mỏng, tỉ lệ đá lẫn cao, nghèo dinh d-ỡng
Đất Feralit vàng đỏ trờn đất phấn sa được phõn bố ở địa hỡnh bằng phẳng,
độ dốc dưới 70, tầng đất dày ẩm, tầng đất mỏng khụ
Đất Feralit vàng đỏ trên đất phấn sa đ-ợc phân bố trên địa hình dốc trung bình, độ dốc từ 160 đến 250; tầng đất dày, ẩm, mát; tầng đất mỏng, mát, khô
Đất Feralit vàng đỏ trên đất phấn sa đ-ợc phân bố trên địa hình rất dốc từ
260 đến 350; tầng đất dày, mát; tầng đất mỏng, mát, khô
Đất ruộng trên những cánh đồng hẹp là đất lầy thụt, một số cánh đồng dốc
tụ bị Glây là kết quả của việc xói mòn rửa trôi Vì vậy công tác trồng và bảo
Trang 33vệ rừng là hết sức cần thiết, trong đó cây thông là cây chủ đạo nhất trong công tác phủ xanh đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Trên địa bàn toàn huyện, tổng diện tích đất lâm nghiệp tính đến ngày 01/01/2009 là 5.430,78 ha Trong đó đất rừng sản xuất 3.436,39 ha, đất rừng phòng hộ 1.701,53 ha Đất rừng đặc dụng (rừng Sến quốc gia) là 292,86 ha
Tài nguyên rừng của trung tâm: theo thống kê năm 2004 hiện trạng tài
nguyên của đơn vị theo dự án 661 Tổng diện tích có rừng: 4.007,1 ha
ở biểu 3.1
3.1.2.3 Tình hình sâu hại rừng thông trong những năm qua
Trong những năm qua rừng thông của Trung tâm chủ yếu bị Sâu róm thông gây hại ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, dịch Sâu róm thông th-ờng xảy
ra theo chu kỳ, mức độ thiệt hại nặng nhất trong 3 thời điểm sau:
Lần 1: Cuối năm 1992 đầu năm 1993 Sâu róm thông đã ăn trụi 1/3 diện tích rừng thông của đơn vị và xơ toàn bộ diện tích còn lại
Lần 2: Năm 1995 và 1996 Sâu róm thông ăn trụi 1/3 diện tích và xơ 1/3 diện tích
Lần 3: Năm 2000-2001 Sâu róm thông ăn trụi toàn bộ diện tích rừng thông, gần 50.000 cây thông bị chết
Trang 34B¶ng 3.1: T×nh h×nh dÞch s©u h¹i t¹i Hµ Trung,Thanh Ho¸
Cã rõng
Th-êng bÞ dÞch nÆng
Th-êng bÞ dÞch nhÑ
Ch-a bÞ nhiÔm
Trang 35Tình hình sâu hại rừng thông năm 2009, 2010 [37], đ-ợc thống kê ở bảng 3.2 nh- sau:
Bảng 3.2 Tình hình phát sinh phát triển của Sâu róm thông
tại khu vực Hà Trung, Thanh Hoá
hệ
Diện tích
Tuổi sâu non
Mật độ (con/cây) Mức
Thiên địch ít, nấm bạch c-ơng phát triển kém
Thiên địch ít, nấm bạch c-ơng phát triển kém
Thiên địch t-ơng đối nhiều, nấm bạch c-ơng phát triển tốt
Thiên địch ít, nấm bạch c-ơng phát triển kém
phát triển kém III Ch-a thống kê
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng KHCN Lâm nghiệp Thanh Hoá)
Trang 36Đối với sâu róm 4 túm lông, cũng giống nh- một số nơi khác chúng xuất hiện cùng với Sâu róm thông, nh-ng các pha phát triển của sâu thì khác nhau Theo Nguyễn Văn Hạnh [8] tại khu vực nghiên cứu Sâu róm 4 túm lông đã xuất hiện từ năm 2003 với mật độ rất thấp và phân bố rải rác, đến cuối năm
2009 sâu gây hại khoảng 200 ha trên khoảnh 7 và 8 tiểu khu 464
3.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết
Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh Hoá, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, cao nhất là 410C, thấp nhất là 60C
Độ ẩm không khí bình quân năm là 85% - 87%, cao nhất là 92% vào tháng 1 và tháng 2, thấp nhất vào tháng 6,7 là 72%
L-ợng m-a bình quân năm là 1700 mm L-ợng m-a cao nhất 2800 mm, thấp nhất 1100 mm L-ợng m-a phân bố không đều giữa các tháng trong năm
ảnh h-ởng xấu đến sản xuất nông lâm nghiệp
Hàng năm mùa m-a th-ờng xuyên xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung chủ yếu vào tháng 7 đến tháng 9 gây thiệt hại lớn đến đời sống của ng-ời dân trong vùng
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hầu hết l-ợng m-a chỉ đạt 15% tổng l-ợng m-a hàng năm Tháng có l-ợng m-a nhỏ nhất là tháng 1 có khi chỉ đạt 10 mm
S-ơng mù: số ngày có s-ơng mù trong năm từ 22-26 ngày, th-ờng xuất hiện tập trung vào các tháng 10 đến tháng 12 làm tăng độ ẩm không khí và
đất, những năm rét nhiều s-ơng muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2
Gió chính: hàng năm có hai h-ớng chính
Gió Đông Bắc từ tháng 10 năm tr-ớc đến tháng 4 năm sau
Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10
Trang 37Bảng 3.3 Diễn biến một số yếu tố khí t-ợng trong thời gian nghiên cứu
(%)
L-ợng m-a (mm)
Trung bình Cao nhất T x Thấp nhất T n
(Nguồn: Trung tâm dự báo khí t-ợng thuỷ văn Thanh Hoá)
3.1.4 Điều kiện giao thông, hệ động vật và thực vật
Giao thông thuỷ lợi: Trụ sở trung tâm cách quốc lộ 1A khoảng 800 m về
phía Tây Trong vùng có quốc lộ 217 chạy qua, hệ thống giao thông liên xã, liên thôn đ-ợc bê tông hoá
Trong khu vực có 4 hồ n-ớc và một con suối nhỏ, hệ thống kênh m-ơng
đ-ợc kiên cố hoá thuận tiện cho t-ới tiêu và sinh hoạt
Đặc điểm hệ động vật: Hệ động vật ở đây rất ít, theo thống kê của Nguyễn
Văn Hạnh, Trung tâm bảo vệ rừng số II Thanh hoá [8] hệ động vật, thực vật
Trang 38Hệ thực vật: Thực vật ở đây chủ yếu là các loài thông, lim xanh, sến mật, muồng đen, dẻ, trám trắng, keo
(Nguồn: UBND Tỉnh Thanh Hóa Khu BTTN rừng Sến Tam Quy, Thanh Hóa)
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Nhân khẩu và lao động các xã xung quanh khu vực nghiên cứu
Phong tục tập quán: Hà Trung có hai dân tộc chính là M-ờng và Kinh Do
ở đây thành phần dân tộc chủ yếu là ng-ời Kinh nên phong tục tập quán không khác so với các huyện khác trong tỉnh Trong sản xuất, ng-ời dân đã áp dụng nhiều ph-ơng tiện máy móc, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nh- máy cày, máy gieo hạt, máy bơm nước,…Song vẫn còn một số phong tục lạc hậu nh- đốt n-ơng làm rẫy, độc canh, độc c-
Trang 393.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sản xuất
Kinh phí hàng năm 767.016.000 đồng
Giống: 22 vạn cây (keo, thông): 160.200.000 đồng
Tổng sản l-ợng l-ơng thực hàng năm: 15.763,5 tân/năm
Bình quân l-ơng thực đầu ng-ời: 500kg/ng-ời/năm
Thu nhập bình quân: 21.600.000đ/ng-ời/năm trở lên
Các trạm: gồm có trạm Hà Đông và trạm Tam Quy Trạm Tam Quy đ-ợc giao đặc cách công tác quản lý khu bảo tồn thiên nhiên rừng Sến Tam Quy Các tổ chức đoàn thể: Có tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ
3.2.5 Thực trạng các ngành kinh tế
Ngành trồng trọt
Diện tích đất trồng trọt của các xã không nhiều, chủ yếu là vùng đồi xen ruộng, những năm gần đây do chủ động đ-ợc n-ớc t-ới, đầu t- vốn vào giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu, nên năng suất cây trồng đã đ-ợc nâng lên Số hộ
đói nghèo giảm rõ rệt Số hộ có mức sống trung bình, khá và giầu tăng
Trang 40Ngành lâm nghiệp:
Tài nguyên rừng vào thảm thực vât: Ngoài các loài cây nh- Sến, Thông, Keo, Lim sinh tr-ởng và phát triển tốt còn có sản phẩm sản xuất nh- cây con, nhựa thông…
Ngành lâm nghiệp ngoài các hoạt động quản lý bảo vệ, trồng rừng còn sản xuất tạo cây con phục vụ cho dự án của trung tâm và cung cấp cho thị tr-ờng
3.2.6 Đánh giá thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh
Hoá luôn đ-ợc sự quan tâm của ngành các cấp, hàng năm Trung tâm đ-ợc cấp kinh phí cho công tác quản lý bảo vệ rừng, giống cây trồng, bảo tồn nguồn
gen loài Sến
Trung tâm luôn chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, nhằm đáp ứng
đủ về số l-ợng và chất l-ợng Cở sở hạ tầng đ-ợc đảm bảo, nhiều công trình
đã và đang đ-ợc xây dựng, hệ thống giao thông rất thuận lợi đủ đáp ừng nhu cầu phát triển của Trung tâm Trung tâm đã đ-ợc xây dựng các hồ đập chứa n-ớc nên nguồn n-ớc đủ cung cấp đủ cho t-ới tiêu và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Khó khăn Ng-ời dân xung quanh Trung tâm chủ yếu sống bằng nghề
rừng, nên thu nhập thấp, trình độ còn hạn chế, nạn chặt phá rừng, đốt ong săn bắt trái phép tài nguyên rừng vẫn còn diễn ra Hàng năm, do thời tiết vào mùa khô kéo dài, vật liệu cháy d-ới mặt đất rất lớn chủ yếu là l-ợng vật liệu cháy tinh nên nguy cơ cháy rừng cao Đặc biệt trên diện tích trồng thông nhựa dễ bị Sâu róm thông và sâu róm 4 túm lông gây hại
Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN lâm nghiệp Thanh Hoá cần có biện pháp quản lý bảo vệ rừng đặc biệt cần coi trọng công tác phòng trừ sâu bệnh hại