1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

103 289 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 776,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: “Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

TRẦN VĂN HOÀNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự quan tâm giúp đỡ tận tình, đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Khoa sau đại học, Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp

đã truyền đạt kiến thức, nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong 02 năm học vừa qua Đặc biệt, tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thanh Tâm ­ người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Thọ Xuân, Phòng Tài chính ­ Kế hoạch, Chi Cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện Thọ Xuân, Chi cục Thống kê huyện Thọ Xuân, và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Văn Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ ­ XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong việc phát triển kinh tế ­ xã hội 6

1.2 Nguồn lực tài chính từ đất đai 8

1.2.1 Khái niệm nguồn lực 8

1.2.2 Quan niệm về nguồn lực tài chính 9

1.2.3 Nguồn lực tài chính từ đất đai 9

1.3 Huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 9

1.3.1 Khái niệm về huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 9

1.3.2 Đặc điểm của việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 10

1.3.3 Vai trò của công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 11

1.3.4 Phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Nhà nước 12

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 13 1.4 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 14

1.4.1 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên thế giới 14

1.4.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai tại một số địa phương ở Việt Nam 16

Trang 4

1.5 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Thọ Xuân 19

1.6 Tình hình huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011­2015 20

1.6.1 Căn cứ pháp lý chi phối việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 21

1.6.2 Các phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thọ Xuân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ­ xã hội 32

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.3 Điều kiện kinh tế ­ xã hội 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Thực trạng nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 47

3.1.1 Thực trạng tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân 47

3.1.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 49

3.2 Thực trạng đóng góp cho ngân sách nhà nước từ đất đai 54

3.2.1 Tỷ trọng thu ngân sách từ đất trong tổng thu ngân sách 54

3.2.2 Tốc độ tăng trưởng của thu ngân sách từ đất đai 56

3.2.3 Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai qua các phương thức huy động 58

3.3 Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai ở một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện giai đoạn 2011­2015 63

Trang 5

3.3.1 Khái quát về đặc điểm chung của các xã, thị trấn chọn làm điểm nghiên

cứu: 65

3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 73

3.3.1 Nhân tố khách quan 73

3.3.2 Nhân tố chủ quan 75

3.4 Những thành công, tồn tại, nguyên nhân 77

3.4.1 Những thành công 77

3.5 Một số giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 80

3.5.1 Định hướng về quản lý, sử dụng đất đai 80

3.5.2 Yêu cầu trong công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế xã hội của huyện 83

3.5.3 Định hướng huy động nguồn lực tài chính từ đất đai ở huyện Thọ Xuân giai đoạn 2016­2020 83

3.5.4 Dự báo khả năng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở huyện Thọ Xuân 84

3.5.5 Một số giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân 90

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 26

2.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn huyện Thọ Xuân giai đoạn

2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012 – 2015 41

3.1 Tình hình biến động về hiện trạng sử dụng đất đai huyện

3.2 Thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 55 3.3 Cơ cấu thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 59

3.4 Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai giai đoạn

3.5 Kết quả huy động nguồn lực tài chính qua các phương

3.7 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 85

3.8 Dự tính diện tích đất có thể khai thác nguồn lực tài chính

3.9 Dự báo nguồn lực tài chính có thể huy động từ đất giai

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách từ đất của huyện Thọ

3.2 Cơ cấu các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất năm

3.3 Biến động về tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngân sách nhà

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, đất đai là một tài nguyên vê cùng quý giá, có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một Quốc gia Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho xã hội

Trong quá trình phát triển của mình ở mỗi Quốc gia thông qua các phương thức huy động khác nhau đã huy động tối đa nguồn lực tài chính từ đất đai để phục vụ quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội của mình Đất đai, được xác định là nguồn lực tài chính quan trọng phục vụ phát triển kinh tế ­

xã hội, bảo đảm an sinh xã hội Việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nước phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng; bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài; tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và các đối tượng có liên quan

Tuy nhiên, hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau mà công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai vẫn chưa tương xứng với tiềm năng có thể khai thác được, chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội

Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: “Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” nhằm đánh giá được

thực trạng công tác huy động nguồn lực từ đất đai cho sự phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện, đánh giá những thành công, tồn tại và xác định các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và đề ra các giải pháp hiệu quả để tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện trong thời gian tới

Trang 10

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Nhận thức được vai trò quan trọng của đất đai đối với sự phát triển kinh kinh tế ­ xã hội cũng như thực trạng việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai hiện nay ở một số nơi chưa thật sự đúng so với tiềm năng của đất đai Chính vì vậy từ trước đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, qua đó thấy được những thành công, tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực tài chính từ đất và đề xuất các giải pháp nhằm khai thác triệt để nguồn lực tài chính từ đất cho phát triển kinh tế ­ xã hội Trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình tôi có tham khảo một số đề tài nghiên cứu cũng nhưng một số văn bản của nhà nước liên quan đến nội dung nghiên cứu của mình, cụ thể như sau:

­ Đề tài luận án tiến sĩ: “Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai tại Việt Nam" của tác giả Trần Đức Thắng ­ Học viện Tài chính

Luận án đã đưa ra một số quan điểm, định hướng và đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trong thời gian tới với 03 nhóm giải pháp từ quy hoạch, hoàn thiện cơ chế chính sách cho đến các giải pháp hỗ trợ, trong đó tác giả đặc biệt quan tâm đến giải pháp về giá đất, tài chính đất đai, khai thác quỹ đất đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng

­ Đề tài: “Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai vào phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam” nhằm đưa ra các giải pháp khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào phát triển kinh tế -xã hội của đất nước" của tác giả Lê Thị Ngọc Lan ­ Đại học kinh tế Quốc dân

Luận án đã làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nguồn lực tài chính từ đất đai trong điều kiện nước ta hiện nay khi đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu; từ đó đề xuất những giải pháp

để việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai có hiệu quả hơn; Làm rõ được

Trang 11

cơ sở lý luận, những vấn đề liên quan đến nguồn lực tài chính từ đất đai trong thời gian qua, trong đó chú trọng đến các quy định tại Luật Đất đai năm 2003

và các văn bản hướng dẫn dưới Luật đã ban hành; Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở nước ta trong thời gian qua, đặc biệt từ đổi mới đến nay; đưa ra những; Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, trong đó chủ yếu là các chính sách tài chính liên quan đến khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trong điều kiện nước ta hiện nay

­ Nghị quyết số 19­NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

­ Quyết định số 2174/QĐ­TTg ngày 12/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Đề án khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản Nhà nước phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội giai đoạn 2013­2020;

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, Luận vân đề xuất giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 12

­ Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm về công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân

­ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai để phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện Thọ Xuân đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Nhà nước phục vụ cho phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi nội dung

Nghiên cứu thực trạng công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Nhà nước phục vụ cho phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ năm 2013­2015

5 Nội dung nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện

5.2 Thực trạng công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện

Trang 13

5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện

5.4 Giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế ­ xã hội trên địa bàn huyện

6 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm các Chương như sau:

Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế ­ xã hội ở địa phương

Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI CHO PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai

1.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong việc phát triển kinh tế - xã hội 1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đất đai là một trong những dấu hiệu cơ bản nhất để phân chia lãnh thổ của một quốc gia, vùng xác định Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào cũng như không có sự tồn tại của loài người

Đất đai là một trong những tài nguyên quý giá của con người Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là nguồn của cải, là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính như là sự chuyển giao của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích phát triển kinh tế ­ xã hội

Ở các nước xã hội chủ nghĩa nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quản lý Ở các nước tư bản, đất đai có thể thuộc sở hữu của tư nhân hoặc của Nhà nước; tuy nhiên, sở hữu tư nhân là chủ yếu

1.1.1.2 Vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội

Vai trò của đất đai có thể được xem xét dưới nhiều góc độ như: kinh tế, văn hóa, xã hội Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ đề cập đến vai trò của đất đai trong sự nghiệp phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện Thọ Xuân

Trang 15

Một là, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất xã hội Tổng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai tư liệu sản xuất trực tiếp không thể thay thế được

Đất đai đồng thời cũng là mặt bằng đảm bảo cho các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch góp phần vào sự phát triển kinh tế ­ xã hội Chính vì vậy, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn gốc để sinh ra mọi của cải vật chất

Hai là, đất đai đảm bảo nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách nhà nước Dù là nước xã hội chủ nghĩa hay các nước Tư bản thì Nhà nước đều đảm bảo việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả bằng việc ban hành và thực hiện các chính sách về đất đai Bên cạnh đó, Nhà nước cũng triển khai thực hiện công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đóng góp cho ngân sách nhà nước; đây là nguồn lực tài chính quan trọng đảm bảo cho ngân sách nhà nước nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế ­ xã hội

Ba là, đất đai cung cấp nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh

tế Trong quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội, nhu cầu về vốn là rất lớn Đất đai là tài sản có giá trị lớn, vì thế giá trị của đất đai là nguồn lực quan trọng để huy động vốn cho công cuộc phát triển kinh tế ­ xã hội Việc huy động vốn bằng đất đai có ưu điểm là huy động vốn mà tài sản không mất đi, càng sử dụng và sử dụng vào nhiều mục đích thì đất đai càng tăng giá trị của nó

Bốn là, đất đai là một trong các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân

bố dân cư, lao động và phát triển các vùng kinh tế Con người bằng các công

cụ lao động tác động vào đất để tạo ra của cải vật chất Ngược lại, đất đai tại các khu vực phát triển có một sức hút dân cư và nguồn lao động Đến nay, nhiều đô thị được phát triển, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh với việc hình thành các khu công nghiệp, thu hút hàng chục vạn lao động, đã thúc đẩy phát triển kinh tế ­ xã hội

Trang 16

Từ các vai trò trên, có thể thấy đất đai thực sự là nguồn lực quan trọng, nguồn tài chính tiềm năng có thể huy động để phục vụ cho phát triển kinh tế ­

xã hội

1.2 Nguồn lực tài chính từ đất đai

1.2.1 Khái niệm nguồn lực

Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường được hiểu là tổng thể các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ: tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền

Theo nghĩa rộng, nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định

Như vậy, nguồn lực là tổng thể các yếu tố kinh tế, vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản, nguồn nhân lực, vốn và thị trường, mà có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế ­

(ii) Nguồn lực phi vật chất (bao gồm các yếu tố như: vị trí địa lý, đặc điểm văn hoá ­ xã hội, thể chế chính trị ­ xã hội, lịch sử khu vực, cơ cấu dân tộc, cơ cấu tôn giáo…); đây là các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế ­ xã hội nhưng gián tiếp có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế ­ xã hội

Quá trình kết hợp các nguồn lực theo các cách thức nhất định sẽ tạo ra sản phẩm có ích theo nhu cầu của xã hội (sản lượng ­ đầu ra); cách thức sử dụng các nguồn lực sẽ quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 17

1.2.2 Quan niệm về nguồn lực tài chính

Trong cuốn sách Kinh tế các nguồn lực tài chính, bản tiếng Việt được xuất bản năm 1996, nhà nghiên cứu Doãn Văn Kính, Quách Nhan Cương, Uông Tổ Đỉnh cho rằng: nguồn lực tài chính là sản phẩm xã hội được biểu hiện dưới hình thái giá trị, về mặt hữu hình, nguồn lực tài chính là tổng lượng của cải vật chất

mà toàn xã hội có thể chi phối và sử dụng trong một thời kỳ nhất định

Trong Luận văn này, nguồn lực tài chính được gắn liền với chủ thể Nhà nước Vì vậy, có thể hiểu nguồn lực tài chính là khối lượng giá trị thể hiện dưới hình thái tiền tệ được hình thành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng các yêu cầu chi tiêu bằng tiền của Nhà nước phục

vụ cho việc phát triển kinh tế ­ xã hội

Với cách hiểu như vậy, để hình thành nguồn tài chính hay các quỹ tiền

tệ vận động tập trung, Nhà nước có thể khai thác từ nhiều nguồn lực khác nhau trong đó có nguồn lực tài chính từ đất đai

1.2.3 Nguồn lực tài chính từ đất đai

Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn này, dưới góc độ nghiên cứu

mà chủ thể là Nhà nước, từ cơ sở trên có thể hiểu nguồn lực tài chính từ đất đai là giá trị có thể khai thác được từ đất đai theo các hình thức nhất định nhằm tạo nguồn vốn đầu tư cho Nhà nước để phục vụ cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ­ xã hội

1.3 Huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

1.3.1 Khái niệm về huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

­ Huy động nguồn lực: là các giải pháp, cơ chế, chính sách nhằm tìm kiếm, khai thác các nguồn lực cho một mục tiêu nhất định đã đề ra

­ Huy động nguồn lực tài chính từ đất đai: là quá trình sử dụng tổng thể các hình thức và công cụ chính sách pháp luật nhằm thu được giá trị từ đất đai thông qua các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể sở hữu và sử dụng đất

Trang 18

Đất đai là một loại nguồn lực phục vụ trực tiếp cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế ­ xã hội và bản chất kinh tế của đất đai chỉ được thể hiện trong nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường Đất đai tự nó không sản sinh một cách tự nhiên ra nguồn lực tài chính mà là điều kiện, là tiền đề để các chủ thể thực hiện khai thác nguồn lực tài chính, lấy đất đai làm căn cứ Sự phát triển của kinh tế thị trường là điều kiện để có thể huy động nguồn lực tài chính từ đất đai, tạo nguồn vốn để đầu tư thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong quá trình huy động nguồn lực tài chính từ đất đai thì đất đai là cơ sở phát sinh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể

Bản chất của việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai chính là vốn hoá (tiền tệ hoá) nguồn lực đất đai nhằm bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển cho ngân sách nhà nước

Trong quá trình huy động nguồn lực tài chính từ đất đai thông qua việc tập trung khai thác với quy mô lớn các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có như: than đá, dầu khí, quặng kim loại, rừng… đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, đóng góp một phần khá lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm Tuy nhiên, với thực trạng khai thác quá mức các nguồn tài nguyên hữu hạn nêu trên và chưa tuân thủ triệt để chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã khiến cho nguồn tài nguyên thiên nhiên có nguy

cơ bị cạn kiệt, thực trạng này đặc biệt thấy rõ nhất là ở các nước kém, và đang phát triển trong đó có Việt Nam

1.3.2 Đặc điểm của việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

Nguồn lực tài chính từ đất đai cũng như các nguồn lực khác có vai trò cung cấp yếu tố đầu vào (vốn đầu tư) cho ngân sách nhà nước nhằm đầu tư phát triển kinh tế ­ xã hội Tuy nhiên, việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai có những đặc điểm khác biệt, cụ thể:

Trang 19

­ Việc huy động nguồn lực tài chính đất đai vừa cung cấp yếu tố đầu vào là vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước để phục vụ cho hoạt động của

bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước

­ Trong quá trình tiêu dùng, giá trị của đất đai không giảm đi mà có xu hướng ngày càng tăng cùng với sự phát triển của kinh tế nói riêng và nhu cầu của xã hội nói chung

­ Quá trình huy động nguồn lực tài chính từ đất đai nếu được thực hiện gắn liền với cơ chế thị trường sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất do nguồn lực tài chính từ đất đai về cơ bản chỉ phát huy được vai trò thực sự trong nền kinh tế thị trường

­ Việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai chịu sự ràng buộc chặt chẽ, toàn diện về mặt pháp lý trong mối quan hệ giữa các chủ thể có liên quan

và Nhà nước là chủ thể có quyền tuyệt đối trong điều tiết nguồn lực này

1.3.3 Vai trò của công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

­ Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai là biện pháp góp phần bổ sung nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước

­ Nguồn lực tài chính thu được thông qua khai thác từ đất đai góp phần quan trọng vào nâng cao khả năng đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội

­ Quá trình huy động nguồn lực tài chính đất đai đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đất đai là một loại hàng hoá đặc biệt, trong quá trình khai thác, sử dụng phát sinh các khoản chi phí đầu tư vào đất tạo thành giá trị của đất và giá cả đất đai được xác lập khi đưa ra giao dịch trên thị trường Khi thị trường bất động sản phát triển thì giá đất ngày càng tăng và vận động theo quy luật tối đa hoá lợi ích, lợi nhuận Điều này sẽ tác động mạnh vào ý thức của người đang sử dụng đất, người có nhu cầu sử dụng đất

và nhà nước trong việc quản lý, khai thác, sử dụng một cách hiệu quả đất đai

Trang 20

­ Chính sách khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai đồng thời cũng góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển

1.3.4 Phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Nhà nước

Tuỳ theo đặc điểm của từng quốc gia, việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Nhà nước có thể được thực hiện thông qua các phương thức huy động khác nhau

Ở nước ta hiện nay tồn tại một số phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai chủ yếu như sau:

1.3.4.1 Phương thức huy động trực tiếp

­ Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

­ Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất;

­ Thuế sử dụng đất Bao gồm 2 loại: thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp

­ Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

­ Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

­ Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

­ Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

­ Bán nhà, đất thuộc sở hữu của Nhà nước;

­ Tiền hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, thị trấn khi thực hiện giải phóng mặt bằng

1.3.4.2 Các phương thức huy động gián tiếp

Ngoài phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trực tiếp thì nhà nước có thể huy động bằng phương thức gián tiếp gồm:

­ Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất,

­ Đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị của doanh nghiệp…

Trang 21

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai được đánh giá thông qua 3 nhóm chỉ tiêu chính:

1.3.5.1 Tỷ lệ thu ngân sách từ đất so với tổng thu ngân sách

Tỷ lệ thu ngân sách từ đất so với tổng thu ngân sách được tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) giữa số thu ngân sách từ đất với tổng thu ngân sách của từng năm

1.3.5.2 Tốc độ tăng trưởng của thu ngân sách từ đất

Tốc độ tăng trưởng của thu ngân sách từ đất được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa giá trị tăng thêm của thu ngân sách từ đất với số thu ngân sách

từ đất của năm trước đó

A (n ­1): Thu ngân sách từ đất năm (n ­ 1) Cùng với tỷ trọng của thu ngân sách từ đất trong tổng thu ngân sách nhà nước, tốc độ tăng trưởng của thu ngân sách từ đất là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua các năm chứng tỏ công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai đạt hiệu quả tốt

Trang 22

1.3.5.3 Cơ cấu thu ngân sách thông qua các phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất

Tổng số thu ngân sách từ đất được hình thành từ các khoản thu do từng phương thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đem lại Do đó, để đánh giá được công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cần dựa trên chỉ tiêu về cơ cấu thu ngân sách từ đất

Cơ cấu thu ngân sách từ đất giúp ta đánh giá mức độ đa dạng hoá các hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và đối với mỗi hình thức khai thác thì đem lại kết quả cụ thể như thế nào

1.4 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

1.4.1 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên thế giới

Tại hầu hết các nước tư bản, chế độ sở hữu đối với đất đai tồn tại dưới hai hình thức: đất đai thuộc sở hữu của nhà nước tư bản và đất đai thuộc sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu tư nhân là chủ yếu Tuy chế độ sở hữu có khác nhau nhưng ở tất cả các quốc gia đều xác định vai trò quan trọng của đất đai đối với việc phát triển kinh tế nhằm phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội; việc xây dựng các chính sách tài chính đối với đất đai cũng xuất phát từ mục tiêu này và với từng thời kỳ mà nhà nước sẽ áp dụng các hình thức giao đất, cho thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất cho phù hợp để điều tiết vào thu nhập của các đối tượng sử dụng đất

Để tìm hiểu kỹ hơn về công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai, trong đề tài nghiên cứu này sẽ phân tích cụ thể về kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Trung Quốc (là quốc gia có chế độ chính trị tương tự với Việt Nam và đã đạt được những bước phát triển mới trong công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trong những năm qua) và Nhật Bản (là quốc gia có nền kinh tế phát triển hiện nay)

Trang 23

1.4.1.1 Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu toàn dân với hai hình thức sở hữu

là nhà nước và tập thể Đất đai ở thành thị luôn thuộc sở hữu nhà nước, đất ở nông thôn thuộc sở hữu tập thể Thị trường đất đai được xây dựng trên cơ sở nhà nước vẫn giữ quyền sở hữu đất đai, chỉ giao quyền sử dụng đất có thời hạn cho các tổ chức, cá nhân Việc giao quyền sử dụng đất được chia làm 2 loại: giao quyền sử dụng đất không thu tiền và giao quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất

­ Giao quyền sử dụng đất không thu tiền: Nhà nước vẫn thực hiện thu thuế sử dụng đất

Trường hợp đối tượng được giao quyền sử dụng đất không thu tiền là doanh nghiệp thì được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển thành

cổ phần của Nhà nước trong doanh nghiệp cổ phần hóa; chuyển nhượng đất (Nhà nước thu lại 40% giá trị đất)

­ Giao quyền sử dụng đất có thu tiền: Đối tượng được giao quyền sử dụng đất có thu tiền được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất

Ngoài ra, Nhà nước Trung Quốc còn áp dụng các hình thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai khác:

­ Thu thuế giá trị gia tăng: khoảng 30 – 60% phần thu nhập tăng thêm

từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

­ Thu thuế nông nghiệp: áp dụng cho người trong nước sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp

­ Giá mua quyền sử dụng đất và lệ phí sử dụng đất: áp dụng cho người nước ngoài đầu tư vào Trung Quốc

1.4.1.2 Nhật Bản

Nhật Bản thừa nhận chế độ tư hữu về đất đai, vì vậy, các loại thuế đất là công cụ chính của Nhà nước để huy động các khoản thu nhập từ đất cho ngân

Trang 24

sách nhà nước, đồng thời đây cũng là biện pháp để Nhà nước quản lý và kiểm tra

sự vận động của đất đai Các loại thuế đất được Nhật Bản áp dụng gồm:

­ Thuế nhà đất: là loại thuế mà chủ nhân của căn nhà phải đóng, để chi phí cho các dịch vụ do chính quyền thành phố đảm nhận như: tiền xử lý rác, quét đường, xúc tuyết, tiền nước, dịch vụ chuyên chở công cộng…

­ Thuế chống lãng phí đất: là thuế đánh vào các khu đất trống

­ Thuế thu nhập: áp dụng cho các hoạt động mua bán đất có phát sinh thu nhập Thuế thu nhập đánh vào thu nhập do mua bán nhà, đất

Với các loại thuế điều tiết từ đất đai như trên thì hàng năm nguồn thu từ đất cũng là một phần đáng kể trong tổng thu ngân sách của Nhật Bản

1.4.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai tại một số địa phương ở Việt Nam

1.4.2.1 Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội

Một là, Hà Nội đã kiên trì sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất, đúng mục đích sử dụng đất

Việc sử dụng đất đai đúng mục đích góp phần vào việc giúp cho việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai được thuận lợi và triệt để hơn Bởi lẽ, khi giao quyền sử dụng đất thường phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất của các chủ thể trong xã hội, theo đó nhà nước có căn cứ để xác định mức thu, hình thức thu, hay thực chất là có cách thức thực hiện huy động nguồn lực tài chính hiệu quả nhất

Hai là, Thành phố thống nhất quản lý sổ lượng cung cấp đất đai và

khống chế số lượng đất đai sử dụng vào mục đích xây dựng Nếu như sử dụng đất đai không có khống chế sẽ dẫn đến tình trạng giá cả lên, xuống thất thường, gây mất ổn định thị trường đất đai Sự biến động về giá cả quyền sử dụng đất về lâu dài sẽ tác động sâu sắc đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và do đó sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và sự ổn định xã hội

Trang 25

Hơn thế, sự ổn định về giá cả thị trường quyền sử dụng đất trong bối cảnh một quốc gia đang phát triển sẽ tạo ra lợi thế trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Ba là, Thành phổ đà phát huy vai trò của thị trường trong việc phân bổ tài

nguyên, đồng thời cũng lợi dụng việc cung cấp đất đai để điều chinh nền kinh tế Tức là việc cung cấp đất đai phải dựa vào cung cầu thị trường, đồng thời cũng dựa vào việc cung cấp đất đai để điều hành sự vận động của thị trường

Bốn là, việc công khai, công bằng và minh bạch là hết sức quan trọng

Đó còn là một nguyên tắc để chống đầu cơ, tham nhũng trong quá trình xây dựng và phát triển thị trường bất động sản

Năm là, thực hiện cải cách, bãi bỏ chế độ phân phối nhả ở, thực hiện

thương phẩm hóa nhà ở, người dân tự mua nhà ở trên thị trường.Với người dân có thu nhập trung bình trơ xuống và thu nhập thấp, thực hiện chính sách bán nhà ưu đãi;

Sáu là, nguồn tài chính thu được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả

1.4.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

Là Thành phố lớn nhất của cả nước, vấn đề huy động nguồn lực tài chính từ đất đai được xem là một trong những trọng tâm của chính sách huy động nguồn lực ở đây Kinh nghiệm thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh về khía cạnh huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai cho thấy một số điểm thành công sau đây:

Thứ nhất, Quản lý chặt chẽ quỹ đất và sự biến động của quỹ đất trong

quá trình đô thị hoá Tại Thành phố Hồ Chí Minh, những dự án Chính quyền Thành phố đã thực hiện quy hoạch và giao đất cho các chủ thể sử dụng sẽ được theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng so với mục đích ban đầu Trong thời hạn quy định, nếu đất không được sử dụng đúng mục đích thì sẽ bị thu hồi để giao cho chủ thể sử dụng khác nhằm tăng khả năng huy động nguồn lực của Thành phố

Trang 26

Thứ hai linh hoạt và đa dạng hoá các hình thức sử dụng đất đai để có

thể huy động được nguồn lực tài chính cao nhất Thành phố cho phép các chủ thể đầu tư đa dạng có thể tham gia vào các dự án cung cấp nhà ở cho nhân dân Thông qua hình thức này, các chủ dự án sẽ nhanh chóng thực hiện được việc thu nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Thành phố

Thứ ba, những nguồn tài chính thu được dùng để tái đầu tư trực tiếp

cho phát triển cải tạo kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội của thành phố Chẳng hạn những năm qua, nhiều khu chung cư được cải tạo nâng cấp, chỉnh trang diện mạo của Thành phố được thực hiện bằng nguồn tài chính thu được từ cho thuê quyền sử dụng đất Đây là một cách làm sáng tạo của Thành phố Hồ Chí Minh mà các địa phương khác cần học tập

1.4.2.3 Kinh nghiệm của Đà Nẵng

Là thành phố trọng điểm của miền Trung, trước yêu cầu của đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, những năm gần đây, Đà Nẵng đã triển khai nhiều biện pháp sáng tạo trong huy động nguồn lực tài chính từ đất đai để phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội

Thành phố đã thực hiện nhiều việc đúng đắn trong các chính sách giải phóng mặt bằng, tái định cư, quy hoạch Thành phố đã thực hiện đúng đắn về chính sách đền bù giá cả quyền sử dụng đất, chính sách giải quyết việc làm cho nhân dân sau khi bị thu hồi đất Chính vì vậy đã tạo được sự đồng thuận trong nhân dân, làm cho việc huy động quỹ đất phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá được nhanh chóng Nguồn tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất được trực tiếp phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng Thành phố đã thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại các tuyến phố mới mở Theo đó, trong các dự án giải phóng mặt bằng mở rộng và chỉnh trang đường phố, thành phố

đã lấy từ 20 đến 50 m đất từ chỉ giới công trình trở vào, thực hiện việc đền bù,

Trang 27

quy hoạch và bán đấu giá các căn nhà mặt phổ này Chủ trương này đã tạo ra nguồn thu lớn để phục vụ kinh phí giải phóng mặt bằng, tái định cư, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, mặt khác tạo ra diện mạo mới cho Thành phố, tránh hiện tượng tự phát, lộn xộn trong sử dụng và đền bù giải phóng mặt bằng

1.4.2.4 Kinh nghiệm về huy động nguồn lực tài chính từ đất đai của Thành phố Hải Phòng

Nếu như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy những kinh nghiệm thành công trong huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai thì Hải Phòng lại cho thấy những kinh nghiệm thất bại trong vấn đề này

Thứ nhất, đưa đất canh tác trở thành những khu công nghiệp một cách

ồ ạt, trong khi nhiều Khu công nghiệp hiện nay tại thành phố bị bỏ trống, không được lấp đầy Tình hình này làm làng phí lớn nguồn lực từ đất đai

Thứ hai, việc cấp đất và giao đất không đúng đối tượng và có nhiều sai

phạm, dẫn đến việc không những Ngân sách không huy động được nguồn thu

mà còn gây ra những bất ổn định chính trị ­ xã hội cục bộ tại nhiều khu dân

cư, chẳng hạn tại Thị xã Đồ Sơn Nhiều cán bộ thành phố Hải Phòng đã mắc khuyết điểm trong quá trình huy động và sử dụng nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội của thành phố Đây là những kinh nghiệm để tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Thọ Xuân cần rút ra

1.5 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Thọ Xuân

Qua nghiên cứu thực tiễn việc quản lý và huy động nguồn lực tài chính

từ đất đai tại một số địa phương, bài học kinh nghiệm trong công tác huy động nguồn lực tài chính từ đất đai đối với huyện Thọ Xuân như sau:

Thứ nhất, Quản lý chặt chẽ quỹ đất và sự biến động của quỹ đất trong

quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện

Thứ hai, linh hoạt và đa dạng hoá các hình thức sử dụng đất đai để có

thể huy động được nguồn lực tài chính cao nhất

Trang 28

Thứ ba, những nguồn tài chính thu được dùng để tái đầu tư trực tiếp

cho phát triển cải tạo kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội của huyện từ đó tạo điều kiện thu hút các nguồn đầu tư đầu tư vào huyện

Thứ tư, kiên quyết chống tham nhũng trong việc quản lý đất đai và huy

động nguồn lực tài chính từ đất đai Muốn vậy, cần công khai, công bằng và minh bạch các quỹ đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai

Thứ năm, kiên quyết khắc phục tình trạng cấp đất và giao đất không

đúng đối tượng, dẫn đến việc không những Ngân sách không huy động được nguồn thu mà còn gây ra những mất ồn định chính trị ­xã hội

Thứ sáu, việc quản lý đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai phải theo

đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời đáp ứng những nguyện vọng và lợi ích của nhân dân

1.6 Tình hình huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015

Trong những năm qua, thực hiện Luật đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân cơ bản đi vào nề nếp, đáp ứng và góp phần phát triển kinh tế

­xã hội của huyện Đất đai trên địa bàn được quản lý chặt chẽ, cơ bản đã được giao đến các thành phần để sử dụng đúng mục đích và hiệu quả, việc khai thác các nguồn thu từ đất đai trên địa bàn huyện đã được triển khai thực hiện

và tăng thu thêm hàng năm, góp phần vào nguồn thu ngân sách của huyện Tuy nhiên, việc khai thác, tạo nguồn thu từ đất đai trên địa bàn huyện hiện nay còn chưa xứng với tiềm năng, chưa có biện pháp cụ thể, dài hạn, tính bền vững chưa cao, chưa có kế hoạch để huy động tăng nguồn thu ngân sách

từ đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện Để thực hiện tốt

và có hiệu quả việc sử dụng đất, tăng thu từ nguồn đất đai của huyện trong

Trang 29

những năm tới và có những biện pháp, kế hoạch cụ thể và sự vào cuộc của cả

hệ thống chính trị trên địa bàn huyện cùng tham gia thực hiện

1.6.1 Căn cứ pháp lý chi phối việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

Trên cơ sở các quy định của Hiến pháp năm 1992 và đòi hỏi của thực tiễn, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, Luật Đất đai năm 1993 (đã được thay thế bằng Luật Đất đai năm 2003 và đến bây giờ là Luật đất đai năm 2013), Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai Việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai đã tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước là nguồn tài chính, tạo điều kiện rất lớn phục

vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế ­ xã hội

Để triển khai các quy định của Luật Đất đai nhằm huy động nguồn lực tài chính từ đất đai vào phát triển kinh tế ­ xã hội, Chính phủ đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về các chính sách tài chính đất đai, cụ thể như sau:

* Trước khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực: Căn cứ chi phối việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai gồm:

­ Nghị định số 198/2004/NĐ­CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất

­ Thông tư số 117/2004/TT­BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ­ CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

­ Thông tư số 93/2011/TT­BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2004/TT­BTC ngày 07/12/2004

­ Nghị định số 142/2005/NĐ­CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Nghị định số 121/2010/NĐ­CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ­CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trang 30

­ Thông tư 120/2005/TT­BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ­CP ngày 14/11/ 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Thông tư số 141/2007/TT­BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2005/TT­BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ­CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Thông tư số 94/2011/TT­BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT­BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ­CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Nghị định số 45/2011/NĐ­CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

­ Nghị định số 23/2013/NĐ­CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ­CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

­ Thông tư số 124/2011/TT­BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

­ Thông tư số 34/2013/TT­BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT­BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

* Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực: Căn cứ chi phối việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai gồm:

­ Nghị định số 45/2014/NĐ­CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về thu tiền

sử dụng đất

­ Thông tư số 76/2014/TT­BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ­CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất

Trang 31

­ Nghị định số 46/2014/NĐ­CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Thông tư 77/2014/TT­BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ­CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

­ Nghị định số 45/2011/NĐ­CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

­ Nghị định số 23/2013/NĐ­CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ­CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

­ Thông tư số 124/2011/TT­BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

­ Thông tư số 34/2013/TT­BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT­BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

­ Quyết định số 2174/QĐ­TTg ngày 12/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Đề án khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản Nhà nước phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội giai đoạn 2013­2020;

1.6.2 Các phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai

Theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực tài chính đất đai, các phương thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai được áp dụng gồm: Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê; Thuế sử dụng đất; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; Tiền thu từ việc

Trang 32

xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tiền hỗ trợ khi thu hồi đất công ích do UBND cấp xã quản lý

1.6.2.1 Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhà nước thực hiện thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đây là nguồn huy động quan trọng, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Nhà nước thực hiện thu tiền sử dụng đất đối với các đối tượng bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ;

Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất

để thực hiện các dự án đầu tư Việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo một trong hai phương thức:

­ Đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất

­ Giao đất theo hình thức chỉ định

Số tiền sử dụng đất phải nộp được tính toán trên cơ sở diện tích đất được nhà nước giao, được chuyển mục đích sử dụng, được phép chuyển từ thuê sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và giá đất tính thu tiền sử dụng đất

Trang 33

Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng đất và là giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất Đối với trường hợp giao đất theo hình thức chỉ định thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định

1.6.2.2 Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê

Cùng với giao đất có thu tiền sử dụng đất thì thuê đất là một hình thức

mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thể lựa chọn khi sử dụng đất của Nhà nước vào các mục đích như sản xuất, kinh doanh Việc thu tiền thuê đất được thực hiện theo hai hình thức cơ bản sau:

­ Thu tiền thuê đất hàng năm: áp dụng đối với các tổ chức trong nước,

hộ gia đình, cá nhân, tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm Tiền thuê đất hàng năm được xác định căn cứ vào đơn giá thuê đất và diện tích đất thuê Đây được coi là khoản thu ổn định, thường xuyên hàng năm cho ngân sách nhà nước

­ Thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được áp dụng thêm hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh Tiền thuê đất trong trường hợp này được xác định bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất

1.6.2.3 Thuế sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Nhà nước thực hiện thu 02 loại thuế sử dụng đất gồm: thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 34

a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Thuế nhà, đất)

­ Đối tượng chịu thuế là: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh

­ Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất trên cơ sở hạn mức và diện tích tính thuế (là tổng diện tích các thửa đất ở chịu thuế) Thuế suất đối với đất ở được tính theo biểu luỹ tiến từng phần, diện tích trong hạn mức thuế suất được áp dụng mức thuế suất thấp nhất

Bảng 1.1: Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh

áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07

3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

(Nguồn: Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010)

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

­ Đối tượng chịu thuế là: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

­ Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là: Đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng trọt; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; Đất rừng trồng

Trang 35

­ Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:

+ Diện tích: Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ

sử dụng đất

+ Hạng đất: Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố: Chất đất, Vị trí, Địa hình, Điều kiện khí hậu, thời tiết, Điều kiện tưới tiêu

+ Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Bảng 1.2: Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp Hạng đất

Định suất thuế (kg/ha) Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm và đất có

mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

(Nguồn: Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp)

Tuy nhiên, hiện nay, Nhà nước thực hiện chủ trương xóa đói, giảm nghèo đồng thời hỗ trợ nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, vì vậy, đối với phần lớn diện tích đất nông nghiệp đều được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

1.6.2.4 Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

Là thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất được đánh vào thu nhập của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có được từ hoạt động chuyển quyền sử dụng

Trang 36

đất Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất đảm bảo nguyên tắc đánh thuế vào thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, phản ánh đúng bản chất của sắc thuế, đồng thời cũng đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ về thuế đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế thu nhập Trong đó, thu nhập tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng (theo hợp đồng chuyển nhượng) trừ đi giá mua bất động sản và các chi phí liên quan (căn cứ chứng từ hóa đơn theo quy định) Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế được xác định

là giá chuyển nhượng bất động sản.Thuế suất thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thuế lũy tiến từng phần, từ đó, đảm bảo được công bằng giữa các đối tượng chịu thuế

1.6.2.5 Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai

Là tiền xử phạt đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình

sự Chính phủ quy định cụ thể hành vi vi phạm, hình thức và mức độ xử phạt tại Nghị định số 105/2009/NĐ­CP ngày 11/11/2009 của Chính Phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010 và đến nay đã được thay thế bằng Nghị định số 102/2014/NĐ­CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trong những năm qua đặc biệt là khi Luật đất đai năm 2003 và bây giờ

là Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân đã có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, tình trạng cấp đất trái thẩm quyền, cấp

Trang 37

sai đối tượng được chấm dứt, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn góp phần tích cực cho quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện

Tuy nhiên, do địa bàn rộng, có nhiều đơn vị hành chính cấp xã dẫn đến trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế như: cấp Ủy đảng, chính quyền ở một số xã, thị trấn thiếu sự quan tâm chỉ đạo, có lúc, có nơi còn buông lỏng quản lý dẫn đến tình trạng vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Tình trạng lấn chiến, xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp, đất hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, công trình điện; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang đất nông nghiệp khác (xây dựng các trang trại); quản

lý, sử dụng đất công ích không đúng quy định, kém hiệu quả; quản lý, chỉnh

lý hồ sơ địa chính không đầy đủ, kịp thời dẫn đến công tác công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội

Tình từ năm 01/2010, đến nay trên địa bàn huyện đã lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 226 trường hợp, với tổng số tiền phạt gần 981 triệu đồng thu vào ngân sách nhà nước; phát hiện và khởi tố hình sự

03 vụ vi phạm trong quản lý đất đai

Trên thực tế, số vụ vi phạm liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai nhiều hơn rất nhiều, tuy nhiên việc xử lý triệt để các vi phạm trong quản lý,

sử dụng đất đai rất khó khăn, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương cho đến cơ sở và sự tham gia giám sát của cả người dân và sự hoàn thiện thể chế liên quan đến đất đai

1.6.2.6 Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai

Là số tiền do người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

Trang 38

Chính phủ quy định cụ thể hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, mức

độ xử lý khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

Việc ban hành các quy định như trên sẽ đảm bảo việc quản lý, sử dụng đất đai đi vào nề nếp, giảm thiểu các tiêu cực liên quan đến quản lý đất đai như hành vi sách nhiễu, thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân liên quan đến đất đai,…

1.6.2.7 Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

a Khái niệm về phí và lệ phí

­ Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công theo quy định

­ Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được

cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước

b Các khoản phí và lệ phí liên quan đến đất bao gồm:

­ Các khoản phí: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Phí đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất; Phí thẩm định kết quả đấu giá quyền sử dụng; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

­ Các khoản lệ phí: Lệ phí địa chính, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm,

lệ phí trước bạ,…

+ Lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất đó với cơ quan nhà nước thì phải nộp lệ phí trước bạ trừ các trường hợp nhà, đất sử dụng vào mục đích công cộng, mục đích tôn giáo, tín ngưỡng; thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học; đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất nghĩa trang, nghĩa địa; nhà, đất dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh Lệ

Trang 39

phí trước bạ được tính theo tỷ lệ % (0,5%) nhân với giá trị quyền sử dụng đất

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Giá trúng đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất, giá mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, …)

1.6.2.8 Tiền hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, thị trấn khi thực hiện giải phóng mặt bằng

Theo quy định của Luật đất đai trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 40

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thọ Xuân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

Thọ Xuân là huyện nằm ở trung tâm tỉnh Thanh Hoá, phía đông giáp với Thiệu Hoá, phía tây giáp với Thường Xuân, phía Nam giáp với Triệu Sơn, phía bắc giáp với Ngọc Lặc và Thọ Xuân, Thọ Xuân có vị thế chiến lược trọng yếu trong sự nghiệp đấu tranh dựng nước và giữ nước Thọ Xuân có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế ­ xã hội Ðặc biệt, khu đô thị công nghiệp Lam Sơn ­ Sao Vàng, một trong bốn khu kinh tế động lực của tỉnh Thanh Hoá, sân bay dân dụng Sao Vàng, khu di tích lịch sử Lam Kinh, Đền thờ Vua Lê Đại Hành (Xuân Lập), Kinh đô Vạn Lại (Xuân Châu), Yên Trường và các đặc sản nổi tiếng như bánh gai Tứ Trụ, bánh răng bừa Xuân Lập đang trở thành vùng đất đầy tiềm năng, mở ra triển vọng lớn cho sự phát triển của ngành công nghiệp và du lịch kinh doanh

Diện tích tự nhiên: 29.318 ha ­ Dân số: 214.894 người ­ Ðơn vị hành chính: 38 xã và 3 thị trấn ­ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011­2015: 15,2%/năm ­ Thu nhập bình quân đầu người: 24.300.000 đ/năm ­ Bình quân lương thực: 601 kg/người/năm Thực hiện công cuộc đổi mới do Ðảng khởi xướng và lãnh đạo, Ðảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Thọ Xuân đã đạt nhiều thành tựu quan trọng và tương đối toàn diện từ kinh tế ­ xã hội đến quốc phòng ­ an ninh

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Vị trí địa lý

Huyện Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và vùng miền núi phía Tây Thanh Hoá với toạ độ địa lý từ 19050’ đến 20000’ vĩ độ Bắc và 105025’đến 105030’ kinh độ Đông

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Cường (2010), Giá đất và chính sách phân phối địa tô trong quản lý đất đai theo cơ chế thị trường, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá đất và chính sách phân phối địa tô trong quản lý đất đai theo cơ chế thị trường
Tác giả: Hoàng Văn Cường
Nhà XB: trường Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
2. Huyện Ủy Thọ Xuân (2015), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện tại Đại hội Đảng bộ Huyện Thọ Xuân 2010-2015, Thọ Xuân, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện tại Đại hội Đảng bộ Huyện Thọ Xuân 2010-2015
Tác giả: Huyện Ủy Thọ Xuân
Năm: 2015
3. Doãn Văn Kính, Quách Nhan Cương, Uông Tổ Đỉnh (1996), Kinh tế các nguồn lực tài chính (bản tiếng Việt), NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế các nguồn lực tài chính
Tác giả: Doãn Văn Kính, Quách Nhan Cương, Uông Tổ Đỉnh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1996
4. Lê Thị Ngọc Lan (2013), Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai vào phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai vào phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tác giả: Lê Thị Ngọc Lan
Nhà XB: trường Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. Ngân hàng thế giới (2011), Báo cáo nghiên cứu về cơ chế xác định giá đất phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu về cơ chế xác định giá đất phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
6. Quốc hội (2003, 2013), Luật đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Luật Ngân sách nhà nước 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Luật Ngân sách nhà nước 2014
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003, 2013
7. Trần Đức Thắng (2010), Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai tại Việt Nam, Đề tài luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai tại Việt Nam
Tác giả: Trần Đức Thắng
Năm: 2010
8. Ủy ban Huyện Thọ Xuân (2014), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Thọ Xuân đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011-2015) huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Thọ Xuân đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011-2015)
Tác giả: Ủy ban Huyện Thọ Xuân
Năm: 2014
9. UBND huyện Thọ Xuân (2015), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thọ Xuân lần thứ XXVI nhiệm kỳ 2015-2020, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thọ Xuân lần thứ XXVI nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: UBND huyện Thọ Xuân
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2015
10. Vụ Ngân sách nhà nước – Bộ Tài chính (2012), Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ năm 2002 đến nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ năm 2002 đến nay
Tác giả: Vụ Ngân sách nhà nước – Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
11. World Bank (2004), Chính sách đất đai cho tăng trưởng và giảm nghèo, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đất đai cho tăng trưởng và giảm nghèo
Tác giả: World Bank
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 2004
12. World Bank (2009), Báo cáo chính sách, kiến nghị về đổi mới chính sách đất đai có liên quan đến cơ chế chuyển đổi đất đai không tự nguyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính sách, kiến nghị về đổi mới chính sách đất đai có liên quan đến cơ chế chuyển đổi đất đai không tự nguyện
Tác giả: World Bank
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp  Hạng đất - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.2 Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp Hạng đất (Trang 35)
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn huyện Thọ Xuân - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn huyện Thọ Xuân (Trang 48)
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012 – 2015 - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012 – 2015 (Trang 49)
Bảng số 3.1: Tình hình biến động về hiện trạng sử dụng đất đai huyện - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố 3.1: Tình hình biến động về hiện trạng sử dụng đất đai huyện (Trang 55)
Bảng 3.2: Thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2 Thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 63)
Bảng 3.3: Cơ cấu thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3 Cơ cấu thu ngân sách từ đất giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 67)
Bảng 3.4: Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4 Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ đất đai (Trang 75)
Bảng số 3.5: Kết quả huy động nguồn lực tài chính qua các phương thức huy động. - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố 3.5: Kết quả huy động nguồn lực tài chính qua các phương thức huy động (Trang 79)
Bảng 3.6: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.6 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 92)
Bảng 3.7: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 93)
Bảng 3.8: Dự tính diện tích đất có thể khai thác nguồn lực tài chính - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.8 Dự tính diện tích đất có thể khai thác nguồn lực tài chính (Trang 94)
Bảng 3.9: Dự báo nguồn lực tài chính có thể huy động từ đất - Tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế   xã hội trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.9 Dự báo nguồn lực tài chính có thể huy động từ đất (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w