1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tự chọn tuần 17

3 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về vai trò, công dụng của các loại dấu câu đã được học từ lớp 6 – 9.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu công dụng dấu câu trong tác phẩm

Trang 1

TUẦN 17

Tiết 17 Tiếng Việt.

ÔN LUYỆN DẤU CÂU A: MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về vai trò, công dụng của các loại dấu

câu đã được học từ lớp 6 – 9

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu công dụng dấu câu trong tác phẩm văn

học

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tự giác học tập

2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ:

- GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê

- HS: Ôn tập, trả lời câu hỏi trong SGK: lập bảng thống kê

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Tổ chức lớp:

- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:

- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 36/ vắng:

- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:

2 Kiểm tra bài cũ :

2 Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh Lấy ví dụ và phân

tích ví dụ.

3 Bài mới

*Giới thiệu bài

- Các em đã được học về các loại dấu câu nào ở lớp 6, 7

HS thảo luận nhóm(5'):

- Nêu chức năng của từng loại dấu câu đã học

Học sinh lập bảng theo mẫu:

Dấu

câu

Dấu

chấm Đặt cuối câu tiễu thuật - Tôi đi học.- Cái bàn rất đẹp

- Đại diện trình bày, nhận xét

- GV: Khái quát

(Treo bảng phụ- học sinh đối chiếu kết quả)

I Ôn tập các dấu câu:

Trang 2

Bảng phụ:

ST

Cách

Ví dụ

1 Dấu chấm - Dùng để kết thúc câu trần thuật Giời chớm hè Cây cối um tùm.Cả làng thơm.

2 Dấu chấmhỏi ? - Kết thúc câu nghi vấn Cho ao kia cạn cho gầy cò con?Ai làm cho bể kia đầy

3 Dấu chấm

- Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta

ơi!

4 Dấu phẩy , - Phân cách các thành phần và cácbộ phận của câu. Hồng, cúc, lan, mai hoa nàocũng đẹp.

5 Dấu ba chấm … - Biểu thị bộ phận chưa liệt kê,lời

nói ngập ngừng ngắt quãng

- Bẩm … quan lớn… đê vỡ mất

rồi!

6

Dấu chấm

phẩy ; - Nối vế câu ghép, nối các bộ phậntrong phép liệt kê phức tạp.

Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh 5 lần dời đô; nhà Chu đến vua Thành Vương cũng 3 lần rời đô

7 Dấu ngoặcđơn () - Đánh dấu bộ phận giải thích, chúthích, lời nói trực tiếp. Họ (những người bản xứ) đượcphong danh hiệu …

8 Dấu gạch

Đánh dấu phần có chức năng chú thích

Nam Cao – tác giả của lão Hạc đã xây dựng lên h/a người nd điển

hình

9 Dấu haichấm :

- Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho trước đó Cảnh vật…: hôm nay tôi đi học.

- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời

11

Dấu ngoặc

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, hàm ý mỉa mai

Tôi biết anh ta muốn nói tôi là người “lí sự” rồi

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng”

- Tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí… “Lão Hạc” là tác phẩm viết về

người nông dân của Nam Cao

“Người ta nhớ nhà, nhớ cửa,

nhớ những nét mặt thương

yêu, nhớ những con đường đã

đi về năm trước, nhớ người

bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi

trên những con đường vắng vẻ,

ngào ngạt mùi hoa xoan còn

thơm ngát hơn cả hoa cau, hoa

bưởi Người ta nhớ heo may

giếng vàng; người ta nhớ cá

mè rau rút; người ta nhớ trăng

bạc chén vàng "

Ngày mai dân ta sẽ sống sao

đây!

Sông Hồng chảy về đâu? Và

lịch sử

Bao giờ dải Trường Sơn bừng

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1

Đoạn 1 (đặt dấu phẩy , dấu chấm phẩy)

“Người ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thương yêu nhớ những con đường đã đi về năm trước nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm ngát hơn cả hoa cau, hoa bưởi Người ta nhớ heo may giếng vàng người ta nhớ cá

mè rau rút người ta nhớ trăng bạc chén vàng ”

Đoạn 2: Đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm than

Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây Sông Hồng chảy về đâu Và lịch sử Bao giờ dải Trường Sơn bừng giấc ngủ Cánh tay thần Phủ Đổng sẽ vươn mây Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao

Nụ cười sẽ ra sao

Ôi độc lập

Trang 3

giấc ngủ?

Cánh tay thần Phủ Đổng sẽ

vươn mây

Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ

ra sao?

Nụ cười sẽ ra sao?

Ôi độc lập!

Học sinh lên điền bảng phụ

Học sinh khác nhận xét và giải

thích

Giáo viên thống nhất

- Học sinh được phát phiếu

và điền đúng sai

- Yêu cầu học sinh trả lời và

giải thích lí do tại sao?

Bài tập 2

Con đường nằm giữa hàng cây, toả rợp bóng mát

Con đường nằm giữa hàng cây toả rợp bóng mát

Động Phong Nha gồm: Động khô và Động nước

Động Phong Nha gồm (Động khô và Động nước)

Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm; lai vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ

Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm Lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ

Trên mái trường, chim bồ câu gù thật khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?

Trên mái trường, chim bồ câu gù thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?

Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá! Hương cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá

HS: Đọc trả lời, nhận xét

Gv:Kêt luận

1) Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng

chưa liệt kê hết

2) Biểu thị sự ngắt quãng trong

lời nói của nhân vật

3) Dãn nhịp điệu câu văn

( chuẩn bị cho sự ngoài chờ đợi

)

1) Nói thân mật

2) Nói thân mật và lịch sự

3) Nói lịch sự với ngữ điệu nhẹ

nhàng

Bài tập 3:

- Phân tích tác dụng của dấu câu trong các câu : 1) Chúng ta có quyền tự hào về các trang sử vẻ vang của thời đại bà Trưng, bà Triệu, Trần Hưng đạo, Lê Lợi, Quang Trung

2) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần

áo ướt đẫm, tất tả xông vào, thở không ra lời:

Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!

3) Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp

Bài tập 4:

- Hãy đối chiếu các câu sau đây với nhau và nhận xét tính chất thân mật hoặc lịch sự của chúng:

1) Đóng cái cửa lại!

2) Đóng giùm tôi cái cửa

3) Có thể đóng giùm tôi cái cửa được không?

HS:Trả lời

GV:Nhận xét, chôt lại vấn đề

Bài tập 5: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, ngoặc kép, dấu chấm than và dấu hai chấm

4 Củng cố:

Trong giao tiếp, dấu câu được thể hiện như thế nào?

Không có dấu hiệu theo cách viết nhưng được nhận biết qua những cách ngắt quãng và ngữ điệu của người nói

5 Hướng dẫn:

- Học kĩ bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Ôn tập dấu câu”

Văn Đức, ngày 13 tháng 12 năm 2010.

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w