NGUYỄN KHẮC VINH NGHIÊN CỨU KIỂM CHỨNG CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CHUYỂN HÓA RỪNG TRỒNG MỠ Manglietia glauca Dandy KINH DOANH GỖ NHỎ THÀNH RỪNG KINH DOANH GỖ LỚN TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP YÊN
Trang 1NGUYỄN KHẮC VINH
NGHIÊN CỨU KIỂM CHỨNG CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
CHUYỂN HÓA RỪNG TRỒNG MỠ (Manglietia glauca Dandy)
KINH DOANH GỖ NHỎ THÀNH RỪNG KINH DOANH GỖ LỚN TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội 2010
Trang 2NGUYỄN KHẮC VINH
NGHIÊN CỨU KIỂM CHỨNG CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
CHUYỂN HÓA RỪNG TRỒNG MỠ (Manglietia glauca Dandy)
KINH DOANH GỖ NHỎ THÀNH RỪNG KINH DOANH GỖ LỚN TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ BẢO LÂM
Hà Nội 2010
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Gỗ là một trong những nguyên vật liệu được con người sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất, là vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, được xếp hàng thứ 3 sau điện và than Gỗ cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất giấy, bột giấy, sản xuất đồ gia dụng xuất khẩu Nền kinh tế càng phát triển, hội nhập quốc tế càng sâu rộng thì nhu cầu sử dụng tài nguyên nói chung
và gỗ nói riêng càng lớn, càng cấp thiết Trong “Chiến lược phát triển lâm nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”, đến năm 2020 sản lượng khai thác gỗ nước ta từ
20 – 24 triệu m3 gỗ/năm, khai thác gỗ lớn là 10 triệu m3/năm Xuất khẩu lâm sản đạt trên 7,8 tỷ USD
Tuy nhiên, nguồn cung cấp gỗ, đặc biệt là gỗ lớn ngày càng khan hiếm, do Nhà nước đã đóng cửa rừng tự nhiên từ nhiều năm nay Gỗ lớn phục vụ chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu chủ yếu được nhập từ một số nước như: Lào, Inđônêsia, châu Mỹ Những nguồn cung cấp này cũng đang dần bị hạn chế do xu thế giảm khai thác rừng tự nhiên trên thế giới Trong tương lai, nguồn cung cấp gỗ lớn phải trông chờ hoàn toàn vào rừng trồng
Để đáp ứng nhu cầu gỗ nói chung và nhu cầu gỗ lớn nói riêng, chủ động nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, hoàn thành kế hoạch đề ra trong
“Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020”, cần có các giải
pháp phát triển diện tích rừng trồng Nhưng do đặc điểm của cây lâm nghiệp là sinh trưởng chậm, đời sống dài, đặc biệt là cây cung cấp gỗ lớn phải mất hàng chục năm thậm chí hàng trăm năm mới được khai thác, làm cho nguồn cung cấp gỗ lớn càng trở lên khan hiếm Trong số nhiều loài cây có thể cho gỗ lớn, Mỡ là cây có tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh nhưng nếu trồng mới cũng phải mất ít nhất 20 – 25 năm mới được khai thác Hiện nay, diện tích rừng mỡ cấp tuổi I, II, III được trồng với mật độ dầy để cung cấp gỗ nhỏ còn nhiều Nếu áp dụng các biện pháp quy hoạch chuyển hoá sang rừng kinh doanh gỗ lớn thì chỉ mất từ 10 – 15 năm có thể khai thác được Đây là một hướng mới nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về gỗ lớn của nền kinh tế nước ta
Trang 4Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang là doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất, kinh doanh rừng trồng Hiện này, Công ty đang quản lý diện tích rừng mỡ khá lớn khoảng 1.341 ha được trồng để cung cấp gỗ nhỏ Năm 2008 đã có một số nghiên cứu xây dựng mô hình chuyển hoá rừng kinh doanh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn do nhóm sinh viên, học viên cao học trường Đại học Lâm nghiệp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Vũ Nhâm Những nghiên cứu này bước đầu đã đạt được một số kết quả khả quan: làm tăng sản lượng gỗ, giảm chi phí trồng rừng ban đầu, nâng cao hiệu quả môi trường sinh thái và hiệu quả kinh
tế trồng rừng
Để xem xét quá trình sinh trưởng, phát triển của các mô hình chuyển hoá hiện nay ra sao? đã đúng hướng chưa? kết quả biến đổi của các quy luật cấu trúc lâm phần như thế nào? cần có nghiên cứu kiểm chứng định kỳ, đánh giá hiệu quả của các mô
hình chuyển hoá Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiểm
chứng các mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” Đề tài thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của các mô hình
chuyển hoá rừng trồng Mỡ sau 2 năm
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số nhận thức về các yếu tố liên quan đến thiết lập các mô hình chuyển hóa rừng và kiểm chứng chuyển hóa rừng
1.1.1 Một số nhận thức về đặc điểm sinh thái, hình thái và giá trị kinh tế của loài Mỡ
Loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy, phân bố tự nhiên ở Việt
Nam, Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan Ở nước ta, Mỡ phân bố nhiều ở các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang Ngoài ra Mỡ còn phân bố ở các tỉnh khác như Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hoá Nghệ An, Hà Tĩnh Theo
Lê Mộng Chân – Lê Thị Huyên (2000) [4] loài Mỡ có những đặc điểm sau:
1.1.1.1 Đặc điểm hình thái
Cây Mỡ có thân thẳng và tròn, chiều cao tới trên 20m, đường kính có thể đạt tới trên 60cm, sinh trưởng nhanh ở giai đoạn 15 - 20 năm đầu Tán hình tháp, vỏ nhẵn màu xanh xám, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ Cành non mọc gần thẳng góc với thân chính, màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, hình trứng ngược hoặc trái xoan Phiến lá dài 15 - 20cm, rộng 4 - 6cm Hai mặt lá nhẵn, mặt trên là màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nổi rõ Hoa màu trắng, mọc lẻ ở đầu cành, dài 6 - 8cm Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhuỵ có nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhuỵ ngắn Quả đại kép, nứt bung Mỗi đại mang 5 - 6 hạt Hạt nhẵn vỏ hạt đỏ thơm nồng
1.1.1.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái học
Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh Trong trồng rừng ở giai đoạn tuổi non, tăng trưởng hàng năm có thể đạt 1,4 – 1,6cm đường kính và 1,4 - 1,6m chiều cao, sau đó sinh trưởng chậm dần, trên tuổi 20 tốc độ sinh trưởng chậm rõ rệt Mỡ là loài cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều vào các tháng mùa đông Cây 9 -
10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Hoa nở vào tháng 2 - 4, quả chín vào tháng 9 - 10
Trang 6Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng giai đoạn tuổi nhỏ biểu thị trung tính, sinh
đến 240C, chịu được nhiệt độ tối cao là 420C và tối thấp tuyệt đối là -10C, thích hợp với độ ẩm không khí hàng năm khoảng trên 80%, lượng mưa trung bình hàng năm
từ 1400 - 2000mm Cây Mỡ mọc tốt ở những vùng địa hình đồi thấp, đồi bát úp xen
kẽ ruộng, độ cao so với mặt biển thường dưới 400m Đất trồng Mỡ thích hợp nhất là đất feralit đỏ - vàng hoặc vàng - đỏ phát triển trên phiến thạch sét hoặc phiến thạch mica, tầng đất sâu, ẩm, thoát nước, tơi xốp, nhiều mùn, thành phần cơ giới từ thịt đến sét nhẹ
1.1.1.3 Giá trị kinh tế
Gỗ Mỡ mềm, nhẹ, thớ thẳng, mịn, ít co rút, chịu được mưa nắng, ít bị mối mọt, giác
gỗ có màu trắng xám, lõi gỗ màu vàng nhạt hơi có ánh bạc Gỗ Mỡ thường được dùng làm nhà cửa, đóng đồ gia dụng, gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, gỗ dán, lạng, bút chì…
1.1.2 Phân chia cấp tuổi
Có nhiều cách để phân chia cấp tuổi như: Phân chia cấp tuổi nhân tạo, phân chia cấp tuổi tự nhiên, phân chia cấp tuổi kinh doanh Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta thường phân chia rừng theo cấp tuổi nhân tạo Tùy thuộc vào tốc độ sinh trưởng và chu kỳ kinh doanh mà số năm của một cấp tuổi là 3 năm, 5 năm hay 10 năm Việc phân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác
và đề xuất biện pháp kỹ thuật tác động vào nó
Loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy) là cây mọc tương đối nhanh, chu kỳ
kinh doanh gỗ lớn không dài, khoảng 20 – 25 năm, nên trong thực tiễn sản xuất, cũng như nghiên cứu của nhiều tác giả đã phân chia cấp tuổi của rừng Mỡ là 2 năm/cấp tuổi Hơn nữa 2 năm cũng là thời gian đủ để những cây thuộc cấp kính nhỏ hơn có thể chuyển lên cấp kính cao hơn Vì vậy đề tài cũng chọn 2 năm là số năm trong một cấp tuổi rừng Mỡ tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Trong đời sống của cây Mỡ, giai đoạn sinh trưởng nhanh kéo dài 10 năm (5 –
15 tuổi), tương ứng với các cấp tuổi III (5 – <7 tuổi) đến tuổi VII (13 – <15 tuổi) Để
Trang 7đạt được mục tiêu cung cấp gỗ lớn thì các biện pháp chặt chuyển hóa phải tác động vào thời điểm sinh trưởng nhanh này của rừng Mỡ, Do đó hệ thống ô nghiên cứu được lập trên các cấp tuổi III đến cấp tuổi VII
1.1.3 Cấp đất
Trong lâm nghiệp, cấp đất là một công cụ dùng để đánh giá năng suất của một loại rừng xác định trên điều kiện lập địa cụ thể Nội dung chính của việc phân chia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị cấp đất và mối quan hệ của nó với tuổi Qua nghiên cứu, nhiều tác giả đã khẳng định: chiều cao của lâm phần ở một tuổi xác định
là chỉ tiêu biểu thị tốt nhất cho sức sản xuất của lâm phần Nhiều nước châu Á đã sử dụng chiều cao bình quân lâm phần ở từng độ tuổi để phân chia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trưởng để mô tả cấp đất
Theo Vũ Tiến Hinh (1999-2000) [11], biểu cấp đất rừng trồng Mỡ được phân làm 4 cấp Đề tài lựa chọn các lâm phần Mỡ trên cấp đất trung bình đến tốt (I, II, III) làm đối tượng nghiên cứu, bởi vì những lâm phần này mới có đủ sức sinh trưởng đường kính nhanh chóng, đạt được mục tiêu kinh doanh gỗ lớn
1.1.4 Chuyển hoá rừng
Chuyển hóa rừng xuất hiện trên thế giới từ đầu thế kỷ XX Các nhà Lâm
nghiệp Mỹ (1925) cho rằng: Chuyển hoá rừng là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạt được mục đích kinh doanh [8]
Ở Việt Nam, chuyển hóa rừng còn khá mới mẻ: Chuyển hoá rừng là những tác
động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt được mục đích kinh doanh
Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đối với các lâm phần còn non đã có trữ lượng và trung niên với mục đích nâng cao sinh trưởng lâm phần và chất lượng gỗ Hiện nay, có rất nhiều chương trình quốc gia về chuyển hoá rừng như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, chuyển hoá nương rẫy thành rừng nông lâm kết hợp, chuyển hoá rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn…
Trang 8Điểm khác biệt giữa chặt nuôi dưỡng và chặt chuyển hoá là trong chặt chuyển hoá người ta tiến hành chặt cả những cây có đường kính nhỏ, cong queo sâu bệnh,
mà vẫn đảm bảo được không gian dinh dưỡng, lại đáp ứng được mục đích kinh doanh là cung cấp gỗ lớn
1.1.5 Kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng
Kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng là một lĩnh vực còn rất mới trên thế giới cũng như ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu sâu về kiểm chứng hầu như chưa thấy có Quy trình kiểm chứng chưa được chuẩn hóa, còn nhiều tranh cãi Kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn chủ yếu dựa vào nội dung và phương pháp xây dựng mô hình chuyển hóa để tiến hành kiểm chứng Kiểm chứng tiến hành định kỳ trong phạm vi cả chu kỳ kinh doanh và đối với từng loài cây cụ thể
Năm 2008, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Vũ Nhâm, một nhóm học viên và sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp đã tiến hành nghiên cứu mô hình lý thuyết
chuyển hóa rừng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh
doanh gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang Ngay sau khi xây dựng mô hình, đoàn nghiên cứu đã tiến hành chặt chuyển hóa, đến nay mô hình sinh trưởng, phát triển được 2 năm Để biết các mô hình trên có đáp ứng được yêu cầu mong đợi hay không, cần tiến hành kiểm chứng, chứng minh hiệu quả của mô hình
Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài này, nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu kinh doanh gỗ lớn, cũng như biến đổi về cấu trúc rừng sau 2 năm thực hiện chuyển hóa, thông qua việc nghiên cứu cấu trúc, tăng trưởng đường kính bình quân các lâm phần Mỡ đã tiến hành chuyển hóa, đồng thời đem so sánh với cấu trúc, tăng trưởng đường kính bình quân của lâm phần Mỡ để lại đối chứng Tiêu chí đánh giá hiệu quả của mô hình là: Mức 1 là tăng trưởng loài Mỡ sau khi chặt chuyển hoá bằng với đối chứng Mức 2 là tăng tưởng của loài Mỡ sau khi chặt chuyển hoá nhanh hơn đối chứng Tiêu chuẩn đặt ra phải đáp ứng mục tiêu kinh doanh gỗ lớn
Trang 91.2 Các cơ sở khoa học kiểm chứng mô hình chuyển hoá rừng trên thế giới
1.2.1 Sinh trưởng và tăng trưởng
Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả của đồng hoá của một vật sống Như vậy sinh trưởng gắn liền với thời gian và thường được gọi là quá trình sinh trưởng
Tăng trưởng là sự tăng lên về kích thước của một hoặc nhiều cá thể trong lâm phần với khoảng thời gian cho trước (Vanclay, J.K.1999; Avery, T.E.1995; Wenk, G.1990,…)
Sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được nghiên cứu từ thế kỷ
18 và phát triển mạnh mẽ sau đại chiến thế giới lần thứ nhất Về lĩnh vực này phải
kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky (1925), Tovstolev (1938), Chapmen và Mayer (1949), Grossman (1961, 1964),… nhìn chung các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần, phần lớn đều được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ, đã được công bố trong các công trình của Mayer, H.A, và Stevenson, D.D (1943), Schumacher, F.X và Coile, T.X (1960), Clutter, J.L, Allison, B.J (1973), Alder (1980)
Theo kết quả nghiên cứu về loài Pinus patula, Alder (1980) kết luận: khi mật độ giảm, tăng trưởng về đường kính cây rừng sẽ tăng trong khi trữ lượng và tổng diện ngang của lâm phần lại giảm Wenk (1990) cũng có kết luận tương tự khi nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tỉa thưa đến sinh trưởng đường kính cá thể cây rừng xét theo quan hệ Zd/D Nhiều tác giả cũng khẳng định, khi mật độ lâm phần giảm, sinh trưởng
về đường kính cây rừng tăng, trong khi đó tổng sinh trưởng của cây rừng và lâm phần rừng lại giảm, không tăng hoặc tăng rất ít
1.2.2 Các quy luật cấu trúc cơ bản lâm phần
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Cấu trúc là cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch trong việc định hướng sự phát triển của rừng theo mục tiêu kinh doanh lợi dụng Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20 đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng nhằm
Trang 10phục vụ cho sản xuất kinh doanh của con người
Các tác giả nghiên cứu về cấu trúc rừng đã đi theo nhiều phương hướng và phương pháp khác nhau Tại Châu Âu, những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc lâm phần của các tác giả tiêu biểu, đó là: A.Schiffel (1902-1908), Hohenadl (1921-1922), A.V.Chiurin (1923-1927), V.K.Zakharov (1961) Những năm về sau các tác giả nghiên cứu về cấu trúc lâm phần có xu hướng chuyển từ mô tả định tính sang mô tả định lượng, mô hình hóa các quy luật cấu trúc lâm phần bằng các hàm toán học cụ thể
Các quy luật cấu trúc lâm phần quan trọng và được các tác giả tập trung nghiên cứu là quy luật phân bố số cây theo đường kính (N – D1.3), tương quan Hvn - D1.3, tương quan Dt - D1.3,
1.2.2.1 Phân bố số cây theo đường kính (N – D 1.3 )
Là một trong những quy luật cấu trúc cơ bản nhất của quy luật kết cấu lâm phần Reineke (1933) đã phát hiện đường kính tương quan với mật độ mà không liên quan tới điều kiện lập địa, theo phương trình:
LogN = -1,605 log D + k (k là hằng số thích ứng của một cây nào đó)
Giữa Dg và N luôn tồn tại mối quan hệ mật thiết và thường được biểu thị dưới
Một số kết quả thực nghiệm của Smelko (1990) xác định mối quan hệ giữa N
và Dg cho một số loại sau:
+ Hàm Charlier kiểu A, như Prodan (1953),
+ Phân bố Beta như Bennett và Burkhart và Strub (1973), Zoehrer (1969),
+ Phân bố Gamma như Hempel (1969), Lockow (1974-1975),
+ Phân bố Weibull như Cluter/Allison (1973), Bailey/Isson (1975)
Trang 111.2.2.2 Tương quan giữa chiều cao với đường kính lâm phân
Tương quan chiều cao và đường kính cũng là một trong những quy luật cấu trúc cơ bản Để xác lập mối quan hệ này, nhiều tác giả đề xuất sử dụng nhiều phương trình toán học khác nhau, như: Nalund.M (1929), Assmann.E (1936), Hohenadl.W (1936), Michailop.F (1934, 1952), Prodan.M (1944), Krenn.K (1946), Meyer.H.A (1952) đã đề nghị sử dụng các dạng phương trình dưới đây để mô tả mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính tại vị trí 1.3m thân cây:
1.2.2.3 Tương quan giữa đường kính tán cây với đường kính 1.3m (D t – D 1.3 )
Sau khi nghiên cứu mối quan hệ này, nhiều tác giả đã đi đến kết luận rằng giữa đường kính tán và đường kính thân có mối quan hệ mật thiết
Cromer.O.A.N (1948), Miller.J (1953) đã kết luận mối quan hệ phổ biến giữa đường kính tán và đường kính thân cây là mối quan hệ đường thẳng
1.2.3 Chặt chuyển hóa
Chuyển hoá rừng thực chất là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đối với các lâm phần còn non và trung niên với mục đích nâng cao sinh trưởng lâm phần và chất lượng gỗ Như vậy chặt chuyển hóa chính là chặt nuôi dưỡng có điều kiện
Chặt nuôi dưỡng hay chặt lợi dụng trung gian là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng [8]
Mục đích của chặt nuôi dưỡng đối với rừng trồng thuần loài là: Cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây rừng; xúc tiến sinh trưởng cây rừng, rút ngắn chu kỳ chăm sóc cây rừng; loại bỏ được cây gỗ xấu nâng cao chất lượng lâm phần
Trang 12- Theo quy định chặt nuôi dưỡng rừng của Trung Quốc năm 1957, chặt nuôi dưỡng chia làm 4 loại là:
+ Chặt thấu quang
+ Chặt loại trừ
+ Chặt tỉa thưa
+ Chặt sinh trưởng
- Chặt nuôi dưỡng ở Mỹ chia làm 5 loa ̣i:
+ Chặt loa ̣i trừ, chă ̣t những cây chèn ép, không dùng, thứ yếu
+ Chặt tự do, chă ̣t bỏ những cây gỗ tầng trên
+ Chặt tỉa thưa, bao gồm chă ̣t tỉa thưa và chă ̣t sinh trưởng
+ Chặt chỉnh lý, chă ̣t các loài cây thứ yếu, hình dáng và sinh trưởng kém + Chặt gỗ thải, chă ̣t các cây bi ̣ ha ̣i
- Chặt nuôi dưỡng ở Nhâ ̣t chia làm 2 loa ̣i:
+ Căn cứ vào ngoa ̣i hình cây rừng chia làm 5 cấp để tiến hành chă ̣t nuôi dưỡng + Căn cứ vào chất lượng gỗ chia làm 3 loa ̣i (tốt, vừa và xấu) để tiến hành chă ̣t nuôi dưỡng
1.3 Các cơ sở khoa học kiểm chứng mô hình chuyển hoá rừng ở Việt Nam
1.3.1 Sinh trưởng và tăng trưởng
Các công trình nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng ở Việt Nam khá phong phú, xin điểm qua một số tác giả sau:
Nghiên cứu sinh trưởng của cây Mỡ, Lâm Công Định (1965) [6] đã đưa ra một
số kết luận: Cây tiêu chuẩn 35 tuổi ở vị trí sườn đồi Hvn = 19,5m, D1.3 = 30,7m, V =
Tốc độ sinh trưởng có thể giảm bớt hay tăng lên, nhất là trong thời kỳ tuổi nhỏ Sự tăng giảm đó lệ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện chi phối cụ thể nơi trồng: hướng phơi, thời vụ trồng, sự xâm chiếm của cây hoang dại
Phùng Ngọc Lan (1985) [13] đã khảo nghiệm một số phương trình sinh trưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn
Trang 13Nghiên cứu sinh trưởng Thông Đuôi Ngựa, Vũ Nhâm (1987 – 1992) [20] đã lập được biểu cấp đất và biểu thể tích 2 nhân tố rừng kinh doanh gỗ trụ mỏ để phục vụ lập biểu sản phẩm
Nguyễn Ngọc Lung (1999) [15 cũng đã cho thử nghiệm các hàm: Gompertz, Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài thông 3 lá tại Đà Lạt - Lâm Đồng Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô tả quy luật sinh trưởng cho một số đại lượng
Vũ Tiến Hinh (1999 - 2000) [11] và các cô ̣ng sự đã tiến hành nghiên cứu và lâ ̣p ra biểu sinh trưở ng, sản lượng cho rừng trồng Sa Mô ̣c, Thông đuôi ngựa và Mỡ cho 4 cấp đất trên cũng trên cơ sở sử dụng các hàm sinh trưởng thông dụng
1.3.2 Các quy luật cấu trúc cơ bản lâm phần
1.3.2.1 Phân bố số cây theo đường kính 1.3
- Với rừng tự nhiên nước ta: Đa số các tác giả lựa chọn hàm Meyer và hàm khoảng cách để mô tả phân bố N – D1.3: Đồng Sỹ Hiền (1974) [9] đã chọn hàm Meyer, Nguyễn Hải Tuất (1986) [23] chọn hàm Khoảng cách…
- Vớ i các lâm phần thuần loa ̣i, đều tuổi còn non và trung niên các tác giả: Vũ Tiến Hinh (1990), Pha ̣m Ngo ̣c Giao (1989, 1995) Tri ̣nh Đức Huy (1987, 1988) Vũ Nhâm (1988), Hoàng Văn Dưỡng (2001) đều thống nhất: đường biểu diễn quy luâ ̣t phân bố số cây theo cỡ đường kính có da ̣ng lê ̣ch trái và có thể sử dụng các hàm toán
học khác nhau để mô phỏng như hàm Scharlier, hàm Weibull
1.3.2.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính 1.3m
Vũ Đình Phương (1985) [17] thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tự nhiên
từ phương trình Parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi
đường kính cho loài Thông ba lá đã thử nghiê ̣m 8 da ̣ng phương trình, kết quả cho thấy cả 8 da ̣ng phương trình đều phù hợp về mă ̣t thống kê
Nhiều tác giả khi nghiên cứu tương quan giữa chiều cao với đường kính rừng thuần loài đều tuổi khẳng định phương trình dạng H = a + bLogD là phù hợp nhất:
Trang 14Vũ Nhâm (1988), Pha ̣m Ngo ̣c Giao (1995) đã khẳng đi ̣nh tương quan giữa chiều cao và đường kính của các lâm phần Thông đuôi ngựa tồn ta ̣i chă ̣t chẽ dưới
Khú c Đình Thành (1999) [19] khi nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính Keo tai tượng cũng rút ra kết luâ ̣n: tương quan H = a+blogD đã mô tả tốt quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây Keo tai tượng
chiều cao và đường kính cho Keo lá tràm ở mô ̣t số tỉnh thuô ̣c khu vực miền Trung đã lựa cho ̣n được phương trình H = a+blogD là phù hợp nhất
1.3.2.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m
Đa số các tác giả đều thống nhất tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m thường rất chặt và theo dạng phương trình đường thẳng:
Vũ Đình Phương (1985) [17] đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình đường thẳng
định tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m tồn ta ̣i da ̣ng Dt = a+bD1.3 Hoàng Văn Dưỡng (2001) [5] nghiên cứu Keo lá tràm ở một số tỉnh miền Trung đưa ra kết luận tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m cũng tồn
tại da ̣ng Dt = a+bD1.3
1.3.3 Chặt chuyển hóa
- Thực chất của chặt chuyển hóa là chặt nuôi dưỡng có điều kiện: “Chặt nuôi
dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng”
- Chặt nuôi dưỡng ở nước ta còn tương đối mới mẻ và chủ yếu nghiên cứu cho Chặt nuôi dưỡng ở rừng thuần loài đều tuổi Một số kỹ thuật chặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn sản xuất và được công nhận là Tiêu chuẩn ngành như:
Trang 15+ Quy trình tạm thời kỹ thuật tỉa thưa rừng Thông nhựa (Pinus merkusii)
trồng thuần loài, QTN 28-88 ban hành kèm theo Quyết định số 148 ngày 27/2/1988 của Bộ Lâm nghiệp
+ Quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng Bồ đề (Styrax tokinensis) thuần loài, QTN 22- 82 ban hành theo Quyết định số 474 ngày 1/8/1982 của Bộ Lâm nghiệp
+ Quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng Mỡ (Manglietia glauca) trồng thuần loài, QTN 24- 82 ban hành theo Quyết định số 1222/QĐ/KTh ngày 15/12/1982 của Bộ Lâm nghiệp
+ Quy phạm kỹ thuật tỉa thưa rừng Thông ba lá (Pinus kesiya) trồng thuần loài, TCN - 28 -2001 ban hành theo Quyết định số 2382/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/5/2001 của Bộ NN&PTNT
+ Ngoài ra còn một vài quy phạm kỹ thuật tỉa thưa khác cho các loài: Thông đuôi ngựa, Sa mộc, Quế, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Bạch đàn đỏ
- Nhiều nghiên cứu chặt nuôi dưỡng rừng cho kết quả khả quan về thúc đẩy sinh trưởng đường kính, chiều cao của lâm phần:
+ Theo Nguyễn Huy Sơn và cộng tác viên (2006) [18], trong rừng trồng thuần loài đều tuổi Keo lai tại Bình Dương, sau khi tỉa thưa, cả đường kính và chiều cao của lâm lâm đều tăng trưởng tốt hơn so với không tỉa, trong đó sau 2 năm thí nghiệm, công thức tỉa thưa cường độ cao nhất (để lại 858 cây/ha) cho tăng trưởng tốt nhất so với không tỉa là 1.333 cây/ha
+ Theo Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2007) [22] khi nghiên cứu tỉa thưa cây phù trợ ở Cầu Hai - Phú Thọ cho biết: sau 2 năm tỉa thưa, tăng trưởng đường kính thân cây, chiều cao và đường kính tán lá của một số loài đã có sự khác nhau rõ rệt ở các cường độ tỉa thưa khác nhau
1.3.4 Kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng đặc biệt là
mô hình chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn ở Việt Nam có rất ít
Trang 16Năm 2009, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Nhâm, một nhóm sinh viên, học viên cao học đã tiến hành kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng trồng Mỡ và Sa mộc cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn xác lập từ năm 2007 Các tác giả cũng dựa vào nội dung và phương pháp xây dựng mô hình để tiến hành kiểm chứng, nhưng kết quả thu được còn nhiều hạn chế Các tác giả đã tính toán và khẳng định tăng trưởng đường kính của các mô hình chuyển hóa lớn hơn mô hình đối chứng thông qua việc so sánh đơn thuần tăng trưởng đường kính lâm phần chặt chuyển hóa với lâm phần đối chứng, mà chưa chứng minh được chênh lệch về tăng trưởng đó là thực sự hay chỉ là ngẫu nhiên Vì vậy mà kết quả kiểm chứng hiệu quả của mô hình chặt chuyển hóa chưa thuyết phục, mục tiêu kiểm chứng chưa đạt được
Để chứng minh tăng trưởng đường kính lâm phần chặt chuyển hóa lớn hơn lâm phần đối chứng không phải là ngẫu nhiên cần kiểm tra bằng tiêu chuẩn thống kê Có nhiều tiêu chuẩn thống kê khác nhau như: tiêu chuẩn t của Student, tiêu chuẩn U, tiêu chuẩn U của Wilcoxon, tiêu chuẩn U của Mann và Whitney, tùy thuộc vào số lượng mẫu cần kiểm tra, mẫu là độc lập hay liên hệ, biết trước luật phân bố và phương sai tổng thể hay không, dung lượng quan sát của mẫu lớn hay nhỏ mà lựa chọn một tiêu chuẩn phù hợp
Vũ Tiến Hưng (2005) [12] nghiên cứu sai số khi dùng biểu quá trình sinh trưởng xác định một số chỉ tiêu sản lượng, nhằm tìm phương pháp hiệu chỉnh biểu quá trình sinh trưởng đã lập cho hai loài cây Mỡ và Sa mộc Ngoài việc xác định sai số theo giá trị tuyệt đối và tương đối, tác giả còn dùng tiêu chuẩn U của Wilcoxon cho hai mẫu liên hệ để kiểm tra xem biểu có sai số hệ thống hay không Thực chất tác giả đã sử dụng tiêu chuẩn thống kê toán học để kiểm chứng sai số hệ thống của biểu quá trình sinh trưởng đã lập trước
1.4 Một số ý kiến thảo luận
- Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn cần tiến hành chặt chuyển hóa Thực chất của chặt chuyển hóa là chặt nuôi dưỡng có điều kiện, do đó nó tuân theo các quy phạm kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng Để đạt được hiệu quả kinh doanh gỗ lớn cần tác động vào thời kỳ rừng còn non, trong độ tuổi sinh trưởng mạnh và trên các cấp đất tốt Đối với rừng Mỡ, để chuyển hóa rừng kinh
Trang 17doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn ta tiến hành chặt chuyển hóa ở cấp tuổi III đến cấp tuổi VII và trên cấp đất I, II, III
- Kiểm chứng mô hình chuyển hóa rừng còn khá mới mẻ ở Việt Nam, công trình nghiên cứu kiểm chứng mô hình chuyển hóa rất ít Năm 2008 mô hình lý thuyết
chuyển hóa rừng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh
doanh gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang được xây dựng bởi một nhóm sinh viên, học viên trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Vũ Nhâm Sau 2 năm, mô hình sinh trưởng rất tốt nhưng chưa được kiểm chứng, đánh giá hiệu quả để có thể đưa ra áp dung rộng rãi ngoài thực tiễn sản xuất
- Kiểm chứng các mô hình chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn chủ yếu dựa vào nội dung, phương pháp xây dựng mô hình để tiến hành kiểm chứng, trên cơ sở nghiên cứu quy luật cấu trúc và tăng trưởng đường kính lâm phần chặt chuyển hóa, đồng thời đem so sánh với quy luật cấu trúc và tăng trưởng đường kính lâm phần để lại đối chứng Chênh lệch tăng trưởng đường kính giữa ô chặt chuyển hóa và ô đối chứng cần được kiểm tra bằng tiêu chuẩn thống kê
để khẳng định chắc chắn chênh lệch đó không phải là ngẫu nhiên
- Khi nghiên cứu cấu trúc rừng thuần loài đều tuổi, đa số các tác giả trong
và ngoài nước đều lựa chọn các hàm phân bố và phường trình lý thuyết để mô tả 3 quy luật cấu trúc rừng cơ bản là: Phân bố số cây theo đường kính dùng hàm Weibull; tương quan chiều cao vút ngọn với đường kính 1.3m mô phỏng bằng phương trình H = a + bLogD; tương quan đường kính tán với đường kính 1.3m sử dụng phương trình đường thẳng
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Kiểm chứng được hiệu quả của các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định được quy luật cấu trúc cơ bản của rừng trồng Mỡ trên các mô hình chặt chuyển hóa, đối chứng năm 2008 và năm 2010 cho từng cấp tuổi
- Xác định được mức độ biến đổi cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần sau
2 năm (2008 – 2010) của các mô hình chặt chuyển hoá và đối chứng; mức độ biến đổi của mô hình chặt chuyển hoá so với mô hình đối chứng năm 2010
- Kiểm chứng được sự khác biệt về tăng trưởng đường kính lâm phần giữa các
mô hình chặt chuyển hoá với mô hình đối chứng, đánh giá được hiệu quả của các
mô hình chặt chuyển hoá
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình chặt chuyển hoá và đối chứng rừng trồng Mỡ cấp tuổi III, IV, V,
VI, VII tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chỉ nghiên cứu rừng trồng Mỡ cấp đất I, II, III, mật độ trước khi chặt >
1000 cây/ha, không tiến hành trên cấp đấp IV vì đây là cấp đất xấu
- Không xây dựng mô hình chặt chuyển hóa mới mà kế thừa kết quả xây dựng mô hình chặt chuyển hoá đã được xác lập năm 2008
Trang 19- Chỉ nghiên cứu 3 quy luật cấu trúc cơ bản theo các hàm và phương trình phổ thông được nhiều tác giả trong và ngoài nước sử dụng:
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D1.3) dùng phân bố Weibull + Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính 1.3 (Hvn - D1.3) theo dạng phương trình H = a + blogD1.3
+ Tương quan giữa đường kính tán với đường kính 1.3m (Dt - D1.3) theo dạng phương trình Dt = a + bD1.3
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 1 năm 2010 – tháng 9 năm 2010
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu các quy luật cấu trúc cơ bản, đường kính lâm phần trên ô chặt chuyển hoá và đối chứng
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D1.3)
+ Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính 1.3 m (Hvn - D1.3)
+ Tương quan giữa đường kính tán với đường kính 1.3 m (Dt - D1.3)
+ Đường kính 1.3 m bình quân lâm phần (D1.3 )
2.3.2 So sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần
- So sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2010 với cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2008 của các mô hình chặt chuyển hóa
- So sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2010 với cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2008 của các mô hình đối chứng
- So sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2010 giữa các mô hình chặt chuyển hóa với mô hình đối chứng
Trang 202.3.3 Kiểm chứng sự khác biệt về tăng trưởng đường kính bình quân lâm phần giữa các mô hình chặt chuyển hoá với mô hình đối chứng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn và điều tra thu thập số liệu ngoài thực địa
2.4.1.1 Kế thừa tài liệu
- Tài liệu điều kiện cơ bản của Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang + Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn
+ Điều kiện kinh tế - xã hội Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố
- Kế thừa số liệu thu thập được của năm 2008 làm cơ sở so sánh
- Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu, NXB Nông nghiệp (2003)
- Biểu cấp đất rừng trồng Mỡ của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000)
- Khoá luận về chuyển hoá rừng từ các khoá trước
Giới thiệu mô hình chuyển hoá
Mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn tại công ty lâm nghiệp Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang được xác lập từ năm 2008 bởi một nhóm sinh viên và học viên cao học do PGS TS Vũ Nhâm hướng dẫn Mô hình chặt chuyển hóa xây dựng cho 5 cấp tuổi (III, IV, V, VI, VII) Mỗi cấp tuổi lập 1 ô tiêu chuẩn cố định 5000 m2, trong ô tiêu chuẩn cố định chia làm 5 ô tiêu chuẩn tạm thời (A, B, C, D, E) 1000 m2 (20 x 50m) Ô đối chứng cũng được lập
Trang 21(20 x 50 m), mỗi cấp tuổi lập 1 ô đối chứng Tổng số có 25 ô chặt chuyển hoá và 5 ô đối chứng
Kết quả xây dựng mô hình được tóm tắt như sau:
1) Các yếu tố kỹ thuật trong chuyển hoá rừng
- Phương thức và phương pháp chuyển hoá
+ Phương thức chuyển hóa là chặt nuôi dưỡng
+ Phương pháp chuyển hoá là phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới kết hợp với chặt chọn tỉ mỉ
- Xác định phân cấp cây rừng
Phân cấp cây rừng theo Kraft (1884): 5 cấp
- Xác định thời điểm chặt chuyển hoá
Trên cơ sở kết quả đánh giá theo các chỉ tiêu, đề tài chọn cấp tuổi III là thời điểm bắt đầu chặt chuyển hoá
- Chu kỳ chặt chuyển hoá
Chu kỳ chặt chuyển hoá là số năm cách giữa hai lần chặt chuyển hoá
Theo kết quả tính toán thì chu kỳ chặt chuyển hoá lần 1 dao động từ 2,0 - 4,5 năm Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc tính toán và công tác điều chỉnh sản xuất thực
tế được dễ dàng hơn, đồng thời những ảnh hưởng do sự sai khác về kỳ giãn cách trong chặt chuyển hoá ở một mức độ nhỏ sẽ không gây ra những tác hại đáng kể nên ta có thể tiến hành chặt chuyển hoá với kỳ giãn cách là 4 năm
- Xác định cường độ chặt chuyển hoá
+ Số lần chặt chuyển hóa của lâm phần ở các cấp tuổi khác nhau là khác nhau, cụ thể: số lần chặt chuyển hóa cho cấp tuổi III và IV là 3 lần; cho cấp tuổi V,
VI là 2 lần và cho cấp tuổi VII là 1 lần
+ Cường độ chặt chuyển hoá được xác định bằng 2 phương pháp: định tính và định lượng
- Xác định cây chặt
cây không có tiềm năng phát triển
Trang 22+ Chặt toàn bộ các cây trong lâm phần ở các cấp tuổi từ IV đến VII thuộc cấp
IV, V theo phân cấp Kraft
+ Đối với những nhóm cây có phân bố cụm và tương đối đồng đều về đường kính thì áp dụng phương pháp chặt chọn tỉ mỉ, lựa chọn những cây giao tán nhiều với các cây xung quanh để chặt bỏ
+ Chặt bỏ những cây bệnh tật, cụt ngọn,…
+ Những cây hai thân trong lâm phần rất nhiều, nếu cả hai thân sinh trưởng kém thì chặt bỏ, nếu có 1 thân sinh trưởng tốt một thân sinh trưởng kém thì để lại thân sinh trưởng tốt chặt bỏ cây sinh trưởng kém
+ Đối với những nơi sinh trưởng đồng đều và có hiện tượng giao tán thì áp dụng phương pháp chặt cơ giới nhằm mở tán rừng cho các cây để lại có được không gian dinh dưỡng hợp lý
2) Các mô hình chuyển hóa được lập năm 2008
Các mô hình lý thuyết chặt chuyển hoá được xây dựng trên cơ sở kết quả xác định các yếu tố kỹ thuật trong chuyển hoá rừng đã nêu ở trên và mỗi mô hình thích ứng với tuổi, mật độ và cấp đất khác nhau Các mô hình chuyển hóa được lập năm
2008 thể hiện tại Phụ biểu 01
2.4.1.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp
Tiến hành đo đếm thu thập số liệu trên các ô tiêu chuẩn (OTC)
a) Ô tiêu chuẩn 5000 m 2 cố định đã được thiết lập mô hình chuyển hoá năm 2008
tạm thời (A, B, C, D, E) có diện tích là 1000 m2 (20×50 m)
Các chỉ tiêu đo đếm:
- Đường kính ngang ngực (D1.3):
Đo toàn bộ số cây của OTC bằng thước kẹp kính hoặc thước dây Với thước kẹp kính đo theo 2 hướng vuông góc Đông Tây - Nam Bắc, còn với thước dây đo chu vi thân cây Yêu cầu: đo đúng vị trí 1.3m, đặt thước vuông góc với thân cây, 3 thân thước phải áp sát vào cây, đọc kết quả xong rồi mới rút thước ra, độ chính xác tới 0,1 cm
- Chiều cao vút ngọn (Hvn):
Trang 23+ Dùng thước đo cao Blume- leiss
+ Đứng cách gốc cây 1 khoảng tương ứng với cự ly ngang ghi trên thước
+ Ngắm vào điểm gốc cây sát đất, đợi kim hết dao động bấm nút hãm kim được kết quả h1
+ Ngắm vào điểm ngọn cây, đợi kim hết dao động bấm nút hãm được kết quả h2 + Chiều cao của cây được tính theo công thức h = h1 ± h2 (lấy dấu cộng khi 2 lần đo kim chỉ về 2 phía của vạch số 0, dấu trừ khi kim chỉ cùng phía) Trong trường hợp dốc nghiêng 1 góc khi đó h’ = h- sin2 Độ chính xác tới dm
- Đường kính tán (Dt): Dùng thước dây đo hai chiều Đông – Tây, Nam - Bắc,
độ chính xác tới dm
Kết quả đo đếm ghi vào Phiếu điều tra tầng cây cao theo mẫu sau:
Phiếu điều tra tầng cây cao
OTC: Tuổi: Ngày điều tra: Địa điểm: Độ dốc: Người điều tra: Khoảnh: Hướng phơi: Người kiểm tra:
Ô đối chứng (ODC) lập cùng ô chặt chuyển hoá (2008) có diện tích là 1000m2, mỗi
Trên ODC cũng tiến hành đo đếm các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Dt Số liệu đo đếm ghi vào Phiếu điều tra tầng cây cao
2.4.2 Phương pháp xác định các quy luật cấu trúc cơ bản và đường kính bình quân lâm phần
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê với sự trợ giúp của bảng tính Excel và phần mềm tự động (versison 2.0) của kỹ sư Bùi Mạnh Hưng - trường Đại học Lâm nghiệp
Trang 242.4.2.1 Tính toán các đặc trưng mẫu
- Giá trị trung bình (X ) của đại lượng sinh trưởng:
i i
X n
X
1
1
(1) (X : trung bình mẫu, n: dung lượng quan sát, X i: trị số quan sát)
n
xi xi
S
1
2
1 2
x
S : Phương sai, X : trung bình mẫu, n: dung lượng quan sát, X i: trị số quan sát)
- Sai tiêu chuẩn (Sx): Sx = 2
x
S (Sx: Sai tiêu chuẩn, 2
- Phạm vi biến động (Rx):
Rx = X (max) – X (min) (Rx: Phạm vi biến động, X(max): Giá trị lớn nhất, X(min): Giá trị nhỏ nhất)
2.4.2.2 Các quy luật cấu trúc
- Phân bố N – D1.3
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước đều sử dụng phân bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N - D1.3 cho những lâm phần đồng loài đều tuổi
Do đó trong đề tài này tôi mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàm
Trang 25+ Căn cứ số liệu và biểu đồ phân bố N – D1.3 thực nghiệm để ước lượng tham
số cho phù hợp
(n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm)
+ Kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết và phân bố thực nghiệm bằng tiêu chuẩn phù hợp với: 2
2 2
flt flt ftt (flt: tần số lý thuyết, ftt: tần số thực nghiệm)
So sánh tính toán với 2 tra bảng, nếu 205 tính < 2 tra bảng thì có thể 205
kết luận: Với độ tin cậy 95%, phân bố Weibull mô phỏng tốt phân bố N – D1.3 lâm phần Mỡ Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn Nếu tính > 2 tra bảng thì ngược lại 205
Trong luận văn tôi sử dụng phần mềm tự động (versison 2.0) của kỹ sư Bùi Mạnh Hưng - trường Đại học Lâm nghiệp để nội suy, xác định tham số
- Tương quan Hvn – D1.3
Giữa chiều cao và đường kính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định có thể sử dụng nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này như phương trình mũ, logarit, đường thẳng Tuy nhiên, dạng phương trình Hvn = a + blogD1.3 (a, b là tham số) (*) thường được sử dụng nhiều đối với rừng trồng đều tuổi Trong đề tài tôi cũng chọn dạng phương trình này để biểu thị tương quan giữa Hvn và D1.3 các lâm phần Mỡ
Trang 26Đặt Hvn = Y, log D1.3 = X, đưa phương trình trên (*) về dạng: Y = a + bX (**)
Xác định hệ số của phương trình (**) bằng hàm thống kê “Regression” trong bảng tính Excel với trình lệnh: Tool/Data and Analysis/Regression, kết quả thu được:
+ Hệ số tương quan R và tiêu chuẩn F kiểm tra sự tồn tại của R Nếu F > F05
tra bảng tương ứng với giá trị Sig của nó < 0.05 thì R tồn tại
+ Hệ số của phương trình: a, b và tiêu chuẩn t kiểm tra sự tồn tại của chúng Nếu |ta|, |tb| > t/2 hay P-value tương ứng của nó < 0.05 thì a, b tồn tại
Thay giá trị a, b vào phương trình (*) ta được phương trình tương quan Hvn - D1.3
- Tương quan Dt - D1.3
Có nhiều dạng phương trình được sử dụng để mô phỏng quan hệ giữa Dt và D1.3 nhưng trong đề tài tôi chọn phương trình Dt = a + bD1.3 (a, b là tham số), vì nó được dùng phổ biến nhất
Đặt Dt = Y và D1.3 = X, đưa phương trình về dạng Y = a + bX và giải tìm hệ
số phương trình như với tương quan Hvn – D1.3
2.4.2.3 Đường kính bình quân lâm phần
Được tính theo công thức bình quân cộng như công thức (1) mục 2.4.2.1
2.4.3 Phương pháp so sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần
2.4.3.1 So sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm
2010 với cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần năm 2008 của các mô hình chặt chuyển hóa
Hình 2.1 Sơ đồ so sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm
phần mô hình chặt chuyển hóa năm 2010 với năm 2008
Trang 27Hình 2.2 Sơ đồ so sánh quy luật cấu trúc, đường kính bình quân
lâm phần mô hình đối chứng năm 2010 với năm 2008
ODC
Trang 28- So sánh quy luật cấu trúc lâm phần:
Gọi i là tăng trưởng đường kính 2 năm bình quân của lâm phần Mỡ chặt
chuyển hóa thứ i (trung bình tổng thể 1) 0 là tăng trưởng đường kính 2 năm bình quân
của lâm phần Mỡ đối chứng tương ứng (trung bình tổng thể 2)
quân của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá và lâm phần Mỡ đối chứng chưa có sự khác biệt rõ rệt)
quân của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá và lâm phần Mỡ đối chứng khác nhau rõ rệt)
Ta xác định được tăng trưởng đường kính 2 năm bình quân của ô chặt chuyển
hóa (trung bình mẫu 1) và ô đối chứng tương ứng (trung bình mẫu 2) là: Z2 di ,
o
d
ô đối chứng: ni, no
i
ij i
n
d Z d
0 0
22
n
d Z d
dij là tăng trường đường kính 2 năm của cây thứ j trong ô chặt chuyển hoá i;
d0j là tăng trưởng đường kính 2 năm của cây thứ j trong ô đối chứng; ni, no là số cây trong ô chặt chuyển hoá và ô đối chứng
Trang 29Để việc so sánh tăng trưởng đường kính giữa lâm phần chặt chuyển hoá với lâm phần đối chứng đảm bảo tính khách quan, loại bỏ chênh lệch tăng trưởng ảo do biện pháp chặt chuyển hoá gây ra, trong ô đối chứng cũng tiến hành bỏ những cây nhỏ, có phẩm chất xấu, cây cấp IV, V theo phân cấp Kraft như tiêu chí chặt chuyển hoá Số cây loại bỏ tính theo cường độ chặt (Pn) của từng ô chặt chuyển hoá
no = ndc - Pn*ndc/100 Trong đó:
no là số cây để lại so sánh trong ô đối chứng tương ứng với ô chặt chuyển hoá ndc: số cây trong ô đối chứng
Pn: cường độ chặt theo số cây của ô chặt chuyển hoá (%)
Như vậy, những cây trong ô đối chứng đem so sánh có cùng sức sinh trưởng với ô chặt chuyển hoá Mỗi ô chặt chuyển hoá sẽ so sánh với một ô đối chứng tương ứng
0 2
1
2 1
22
n
S n S
d Z d Z U
o
o i
Trang 30Trong đó: 2 2
1,S o
S là phương sai tăng trưởng đường kính 2 năm của ô chặt chuyển hoá và ô đối chứng Có thể tính U trong bảng tính Excel với trình lệnh:
Tools/Data Analysis/Z-Test: Two Sample for Means
So sánh U tính với U/2 ( = 0.05, U/2 = 1,96) Nếu |U| tính > 1,96 => Ho-,
có thể kết luận: Với độ tin cậy 95% tăng trưởng đường 2 năm của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá và lâm phần Mỡ đối chứng có sự khác biệt rõ rệt Ngược lại, nếu |U| tính
< 1,96, tăng trưởng đường kính 2 năm của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá và lâm phần Mỡ đối chứng chưa có sự khác biệt rõ rệt
Khi tăng trưởng đường kính 2 năm của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá và lâm phần Mỡ đối chứng có sự khác biệt rõ rệt, nếu tăng trưởng đường kính 2 năm bình quân của ô chặt chuyển hoá cao hơn ô đối chứng (Z2 di > Z2 do) thì có thể kết luận: Với độ tin cậy 95% tăng trưởng đường kính 2 năm bình quân của lâm phần Mỡ chặt chuyển hoá cao hơn hẳn lâm phần Mỡ đối chứng
Trang 31Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lý
Công ty lâm nghiê ̣p Yên Sơn trước đây là Lâm trường Yên Sơn, nằm trên địa bàn 9 xã: Trung Sơn, Đạo Viện, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, cách thị xã Tuyên Quang 40 km về phía Đông Bắc Ranh giới Công ty nằm trong phạm vi địa lý
từ 21o45’ đến 21o55’30” độ vĩ Bắc, 105o15’ đến 105o30’ độ kinh Đông
- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, Kiến Thiết huyện Yên Sơn
- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương
- Phía Tây giáp sông Lô
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Địa hình, địa thế
Trong khu vực địa hình đi ̣a thế khá phức tạp, đa dạng, chủ yếu do bị chia cắt bởi sông suối, đồi núi, thung lũng Độ cao trung bình là 350m, trong đó đỉnh Pù Liềng cao 694m, độ dốc trung bình là 30, độ dốc lớn nhất là 45
3.2.2 Địa chất, thổ nhưỡng
Đất trong khu vực nghiên cứu là đất phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch và phiến thạch sét, đất màu nâu và vàng nhạt, tầng đất mặt dầy trung bình từ 70 - 80cm Nhìn chung độ màu mỡ của đất đai ở mức độ trung bình Cá biệt có một số vùng đất
bị xói mòn nghèo kiệt
3.2.3 Khí hậu
- Khí hậu khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 nóng ẩm mưa nhiều
- Khu vực thường có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, xuất hiê ̣n sương muối từ tháng 11 đến tháng 12
- Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng 7- 8, lượng mưa bình quân đạt 1.700 – 1.800mm/năm, lượng mưa bình quân tháng cao nhất: 230mm, lượng mưa tháng thấp nhất: 100mm
- Nhiệt độ bình quân từ 22-25oC, tối đa: 39-40C Nhiệt độ thấp nhất từ 12-14C
Trang 323.2.4 Thư ̣c vật, động vật rừng
- Thực vâ ̣t: Trong khu vực Công ty quản lý có cả rừng tự nhiên và rừng trồng Nhìn chung, tài nguyên thực vật khá đa dạng và phong phú, trong đó tầng tán chính trong rừng tự nhiên vẫn còn nhiều cây gỗ lớn như Nghiến, Táu các loại thuộc họ tre, nứa Dưới tán rừng là tầng cây bụi thảm tươi gồm rất nhiều loài cây thuộc các họ như:
Cà phê, Trúc đào, Sim mua, Thầu dầu ngoài ra còn có các quần phiến dây leo, quần phiến dây phụ sinh, quần phiến cây ký sinh Rừng trồng chủ yếu là Mỡ, Bồ đề, Keo và Bạch đàn mới được đưa vào trồng nhiều trong những năm gần đây Trong đó diện tích rừng Mỡ được trồng với mục đích cung cấp gỗ nhỏ khoảng 1.341 ha Mỡ được trồng trên các cấp đất I, II, III, phân bố hầu khắp diện tích do Công ty quản lý, tuổi rừng Mỡ
từ 6 – 17 (tính đến năm 2010)
- Động vật: Trong địa bàn công ty tài nguyên động vật rừng cũng khá phong phú với nhiều loài chim thú khác nhau Tuy nhiên, ở đây vẫn chưa phát hiện những loài quý hiếm trong sách đỏ của quốc gia, quốc tế
3.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên Công ty lâm nghiệp Yên Sơn tương đối thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của thực vật nói chung và Mỡ nói riêng cũng như kinh doanh rừng trồng Điều này giúp cho mô hình chuyển hóa rừng Mỡ từ kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn thành công
- Khó khăn
+ Diện tích đất đai của Công ty trải rộng trên địa bàn nhiều xã, không tập trung, xen kẽ với dân cư gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng, cũng như trồng, chăm sóc rừng
+ Địa hình tương đối phức tạp chia cắt bởi sông suối, đồi núi nên công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ gặp nhiều khó khăn
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra bão lũ làm thiệt hại tài nguyên rừng, gây
ăc tắc giao thông, ảnh hưởng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiê ̣p
Trang 333.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.1 Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư
- Công ty lâm nghiệp Yên Sơn thuô ̣c đi ̣a bản 9 xã thuộc khu vực ATK với 27.472 nhân khẩu, 12.312 lao động Mật độ dân số phân bố không đều, phần lớn dân
số tập trung sống ở ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2c, còn một bộ phận dân số sống trong các khu vực bao quanh những khe lạch nhỏ, rải rác từ 5 đến 7 hộ thành một làng nhỏ
- Dân tộc: Trong khu vực có 6 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, H’Mông Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 25,3%, Tày chiếm 25%, các dân tộc khác chiếm 49.7%, hầu hết các dân tộc đã định cư lâu dài
- Lao động trong Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn: Tổng số lao động là 185 người Trong đó số lao động trực tiếp là 151 người và 34 người là lao động gián tiếp Trình độ học vấn của lao động trong Công ty tương đối phức tạp, trong đó trình độ tiểu học có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người và trình độ trung học phổ thông là 80 người Về trình độ chuyên môn: Bậc công nhân là 146 người, trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 20 người, trình độ đại học là 12 người, không có ai có trình độ trên đại học
- Kinh tế: Do địa hình đồi núi phức tạp và tập quán canh tác giản đơn, sản xuất nông nghiệp đơn thuần nên phần lớn các hộ dân trong địa bàn còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong những năm vừa qua đã có một phần hỗ trợ của nhà nước để khai hoang, các công trình thuỷ lợi, cứng hoá kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất,
từ đó dẫn đến đời sống tạm đủ ăn Còn một bộ phận nhỏ như dân tộc H'Mông, dân tộc Nùng do trình độ dân trí thấp, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn hạn chế nhất là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất dẫn đến năng suất không cao, hàng năm còn thiếu ăn từ 1 - 2 tháng
3.3.2 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ khác
- Cơ sở hạ tầng
Trong khu vực Công ty quản lý có hệ thống đường khá phát triển gồm: Quốc
lộ 379 và quốc lô 2c đi từ thị xã Tuyên Quang qua đi ̣a bàn của Công ty đi sang huyện Sơn Dương Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống đường lâm nghiệp phân bố đến hầu hết các đội sản xuất
Trang 34Trụ sở chính của Công ty nằm ở trung tâm xã Trung Sơn được xây dựng kiên cố gồm nhiều phòng ban chức năng riêng rất thuận tiện cho công việc và họp bàn
- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ
Tại khu vực Công ty quản lý có 1 bệnh viện đa khoa (Bệnh viện An toàn khu)
nằm cách trụ sở Công ty 1km đi về hướng thị xã Tuyên Quang Bệnh viện bao gồm
15 bác sỹ, 52 y tá và y sỹ Mặc dù số lượng và chất lượng trang thiết bị cũng như đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu thốn nhưng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực
- Về giáo dục
Hiện nay, trên toàn bộ khu vực thuộc Công ty quản lý có 15 trường học, trong
đó bậc tiểu học là 9, bậc trung học cơ sở là 3, trung học là 1 và 2 trường mẫu giáo
Số học sinh đến trường chiếm tỷ lệ tương đối cao
3.3.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế- xã hội
- Kho ́ khăn
+ Trình độ dân trí còn thấp, không đồng đều, nhiều dân tộc vẫn duy trì những tập tục lạc hậu như phát nương làm rẫy, khai thác gỗ, củi bừa bãi gây ảnh hưởng tới công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
Trang 35+ Lực lượng lao động tuy nhiều nhưng đa số là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế
+ Cơ sở hạ tầng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội hiện nay Một số khu vực giao thông đi lại khó khăn, nhiều tuyến đường có nhiều dốc cao và bị sạt lỡ trong mừa mưa lũ gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc đi lại, trao đổi hành hoá, giao lưu buôn bán
3.4 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn
3.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty có 185 cán bộ, công nhân viên và được bố trí thành 7 đội sản xuất, 1 tổ vườn ươm, 1 tổ điều vận và văn phòng Công ty với đầy đủ các phòng chức năng, bao gồm: Ban giám đốc, phòng Tổ chức - hành chính, phòng Kỹ thuật và phòng Kế toán
3.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
3.4.2.1 Sản xuất lâm nghiệp
Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tiền thân là Lâm trường Yên Sơn được thành lập
từ năm 1974 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp Công ty đã đạt được một số thành tựu sau:
Trang 36Sau 36 năm xây dựng và phát triển Công ty Yên Sơn đã trồng được tổng cộng hơn 2.500 ha, trong đó diện tích trồng rừng sản xuất hơn 2.100 ha chiếm tỷ lệ 84,0%
và diện tích rừng trồng phòng hộ khoảng 400 ha chiếm tỷ lệ 16%
Trước đây hoạt động trồng rừng của Công ty là do Nhà nước cấp kinh phí Trong những năm gần đây, hoạt động trồng rừng của Công ty chủ yếu nhờ vào nguồn vốn có được do bán lâm sản, nguồn hỗ trợ của các dự án như dự án 327, dự
án 661 Hàng năm công ty trồng mới được trên 300 ha, cụ thể: năm 2005 trồng được 289,90 ha, năm 2006 trồng được 320,00 ha, 2007 trồng 335,00 ha, 2008 trồng 310,00 ha, 2009 trồng 350,00 ha Hầu hết rừng trồng mới chủ yếu là Keo tai tượng, Keo lai giâm hom, Bạch đàn và Mỡ, đây là những loài cây có năng suất cao, chu kỳ ngắn, khả năng thích ứng tốt với nhiều loại lập địa
- Về khoanh nuôi, bảo vệ rừng
Nhìn chung công tác bảo vệ rừng của Công ty hoạt động tương đối tốt, rừng được bảo vệ và sản xuất kinh doanh dần đi vào ổn định
Bên cạnh việc chăm sóc bảo vệ 2.100 ha rừng trồng sản xuất Công ty còn khoanh nuôi bảo vệ 400 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng tự nhiên còn lại của Công ty được sử dụng với chúc năng phòng hộ
- Về khai thác và chế biến lâm sản
Lượng khai thác hàng năm của Công ty từ 8.000 – 10.000 m3 cung cấp gỗ nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy và bột giấy An Hòa Ngoài ra Công ty còn khai thác gỗ cung cấp cho Công ty lâm sản Tuyên Quang và các cơ sở chế biến trong khu vực
Hiện nay Công ty có một xưởng sản xuất chế biến riêng, hàng năm sản xuất
ra rất nhiều sản phẩm như bàn, ghế, giường đặc biệt là sản xuất que kem bán cho các công ty kem lớn như Kinh Đô
- Về vườn ươm
cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồng rừng 2 vụ (thu – xuân), đảm bảo tiến
độ trồng rừng
Trang 373.4.2.2 Sản xuất nông nghiệp
Do diện tích đất nông nghiệp ít, manh mún, trình độ dân trí hạn chế nên sản xuất nông nghiệp trong khu vực gặp nhiều khó khăn Sản phẩm nông nghiệp mới phần nào đáp ứng đủ nhu cầu lương thực của người dân, một số khu vực còn thiếu
3.4.2.3 Thị trường tiêu thu ̣ lâm sản
Những năm trước đây Công ty chủ yếu trồng rừng kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng Nhưng hiện nay, sản xuất Lâm nghiệp ngày càng khẳng định vị thế trong nền kinh tế, thị trường tiêu thu được mở rộng Sản phẩm hàng hóa của Công ty cũng được đa dạng hóa, ngoài gỗ tròn, công ty còn sản xuất bàn ghế, giường, que kem Hiện tại Công ty chủ yếu tiêu thụ sản phẩm nội tỉnh, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy và bột giấy An Hòa, Công ty cổ phần Lâm sản Tuyên Quang, Công ty ván dăm, sản xuất đũa Một phần tiêu thụ ngoại tỉnh cho nhà máy giấy Bãi Bằng, các cơ sở chế biến đồ gia dụng vùng Đồng bằng Bắc bộ Trong thời gian tới, Công
ty có định hướng hoàn thiện bộ máy quản lý và quy trình sản xuất để đăng ký Chứng chỉ rừng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tiếp cận với thị trường quốc tế
Trang 38NGÃ
Dương
Trường C3 Yên Sơn
CT LN Yên Sơn
Chợ Nà Ho
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí các OTC rừng mỡ cấp tuổi III, IV, V, VI, VII lập năm 2008
Trang 40Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CÁC KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mô hình lý thuyết chặt chuyển hóa (phụ biểu 01) và điều kiện thực
tế, các ô tiêu chuẩn đã được xử lý năm 2008 Sau 2 năm mô hình chặt chuyển hoá sinh trưởng khá tốt Kết quả kiểm chứng hiệu quả của các mô hình lý thuyết chuyển hóa rừng như sau:
4.1 Nghiên cứu các quy luật cấu trúc, đường kính bình quân lâm phần trên các
ô chặt chuyển hoá và đối chứng
Nghiên cứu các quy luật cấu trúc lâm phần cho ta có cái nhìn tổng quan về các mô hình chặt chuyển hóa và đối chứng rừng trồng Mỡ
- Các mô hình chặt chuyển hóa sau khi chặt còn giữ được cấu trúc rừng hay không? Sau 2 năm cấu trúc rừng như thế nào? Rừng có bị tác động của con người hay các yếu tố ngoại cảnh khác không?
- Cấu trúc rừng của các lâm phần đối chứng cho ta biết cấu trúc rừng trước khi chặt chuyển hóa thế nào? Sau 2 năm nếu không tác động (không chặt chuyển hóa) thì cấu trúc rừng biến đổi ra sao? Làm cơ sở so sánh chứng minh hiệu quả của các mô hình chặt chuyển hóa
4.1.1 Phân bố số cây theo đường kính 1.3m
Phân bố số cây theo đường kính (N – D1.3) là một trong những quy luật đặc trưng của lâm phần, thể hiện mối quan hệ giữa cây rừng với nhau, sức sinh trưởng
và chất lượng của lâm phần Trong đề tài này tôi sử dụng phân bố Weibull để mô hình hoá phân bố N – D1.3 của các ô tiêu chuẩn, phương trình có dạng:
x
F( ) ( 1) .
Kết quả nghiên cứu phân bố N – D1.3 của các ô tiêu chuẩn như sau: