1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc

86 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ở Việt Nam tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững đã được tổ công tác FSC Việt Nam nay là Viê ̣n Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng Việt Nam biên soạn Bộ tiêu chuâ

Trang 1

VŨ ĐĂNG TUỆ

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG, CHUỖI HÀNH TRÌNH SẢN PHẨM

VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TIẾN TỚI CHỨNG CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP LẬP THẠCH, VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: LÂM HỌC

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người và sản xuất xã hội, rừng bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi vv là đối tượng để con người lợi dụng phục vụ cuộc sống

Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt Theo thống kê của tổ chức FAO, trong mấy chục năm gần đây trên thế giới đã có 200 triệu ha rừng tự nhiên bị mất, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại bị thoái hóa nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Ở nước ta từ năm

1943 đến năm 1990 diện tích rừng suy giảm nhanh chóng từ 14,3 triệu ha với độ che phủ là 43% xuống còn 9,18 triệu ha độ che phủ rừng là 27,8% Từ 1991 đến

2008 tuy diện tích rừng có tăng lên 13,118 triệu ha, đô ̣ che phủ đa ̣t 39% nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tu ̣c bi ̣ suy giảm Nguyên nhân chủ yếu là do trong quản lý rừng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của quản lý rừng bền vững

Trong những năm gần đây, đường lối đổi mới ngành Lâm nghiệp nước ta đã

và đang hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Các phương

án kinh doanh lợi dụng rừng đã có hiệu quả hơn, bền vững hơn, các giá trị về xã hội, sinh thái, đa dạng sinh học và môi trường đã được quan tâm và đặt ngang hàng với giá trị kinh tế Đặc biệt, các kế hoa ̣ch quản lý rừng ở nước ta đang được tiếp cận với tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và yêu cầu quản lý chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) Hiện nay, ở Việt Nam tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững đã được tổ công tác FSC Việt Nam nay là Viê ̣n Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng Việt Nam biên soạn (Bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững -9C) trên cơ sở điều chỉnh bổ sung những tiêu chí quản lý rừng của FSC quốc tế, để vừa đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế vừa phù hợp với điều kiện lâm nghiệp Việt Nam

Tuy nhiên, cho đến nay trên phạm vi toàn quốc chỉ có một số ít các đơn vị kinh doanh lâm nghiệp được cấp chứng chỉ rừng như Công ty trách nhiệm hữu hạn trồng rừng Quy Nhơn hiện đã được cấp chứng chỉ rừng bền vững và Tổng công ty Giấy Việt

Trang 3

Nam đang trong quá trình hoàn thiện các nội dung đánh giá về quản lý rừng bền vững

và chờ cấp chứng chỉ rừng Còn lại phần lớn các đơn vị kinh doanh lâm nghiệp vẫn chưa được cấp chứng chỉ rừng vì trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các đơn vị này vẫn chưa đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định để được FSC cấp chứng chỉ rừng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này một mặt là do nội lực của từng đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, mặt khác là do chưa có một hướng dẫn cụ thể nào về việc xây dựng các

“Khu rừng mô hình” và tiến hành đánh giá độc lập các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững nhằm giúp cho chủ rừng nhận rõ ra được những yếu kém, những mặt chưa đạt được trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có hướng giải quyết khắc phục để tiến gần đến với việc cấp chứng chỉ rừng Đây là một vấn đề cần được giải quyết sớm để tăng khả năng cạnh tranh của các mặt hàng lâm sản của Việt Nam trên thị trường quốc tế

Công ty lâm nghiệp Lập thạch, trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ nguyên liệu giấy, Công ty đang trong quá trình hoàn thiện các nội dung đánh giá về quản lý rừng bền vững và chờ cấp chứng chỉ rừng Tuy vâ ̣y cho đến nay họ vẫn đang lúng túng chưa hoàn chỉnh được các biê ̣n pháp nhằm đánh giá và khắc phục những lỗi khiếm khuyết trong quản lý rừng, như các đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm, đánh giá và giám sát các khu vực loa ̣i trừ, bảo tồn đa da ̣ng sinh ho ̣c, xói màn đất

Để hỗ trợ Công ty lâm nghiệp Lập thạch, Vĩnh phúc bổ sung và hoàn chỉnh

các đánh giá và giám sát mô ̣t cách toàn diê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC-CoC tiến tới chứng chỉ rừng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Lập Thạch, Vĩnh Phúc”

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN

CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững

1.1.1.1 Hiệu ứng của rừng trên thế giới suy giảm

- Diện tích rừng trên thế giới vào cuối thập kỷ 20 vào khoảng 4,06 tỷ ha, chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn thế giới

- Phân bố theo vùng nhiệt đới và ôn đới như sau:

Đơn vị tính: triệu ha

tự nhiên

Diện tích rừng

Diện tích %

Toàn cầu 12.760 4.060 100,00 Các nước nhiệt đới 5.790 1.730 42,60 Các nước ôn đới 6.970 2.330 57,40

- Sự suy giảm độ che phủ trong vòng 10 năm (1980-1990), nếu lấy mốc độ che phủ của năm 1980 là 100% thì độ che phủ đã thay đổi như sau: %

106

104

102 Các nước 100 phát triển: 101,0 98 Toàn cầu: 98,2

96 Các nước đang 94 phát triển: 95,3

92

90

88

86

1980 1990

Trang 5

- Hiệu ứng gây tác hại do suy giảm độ che phủ rừng

+ Mưa Axit tăng lên

+ Khí hậu toàn cầu ấm lên

+ Tăng diện tích hoang mạc

+ Giảm tính đa dạng sinh học

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý rừng bền vững

- Khái niệm về quản lý rừng bền vững đã được hình thành từ đầu thế kỷ thứ

18 Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục Cùng với

sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế-xã hội quản lý rừng bền vững

đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là quản lý rừng bền vững trên cơ

sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế,

xã hội và môi trường

Quản lý rừng bền vững là việc đóng góp của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển Sự phát triển đó phải mang lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai

Quản lý rừng bền vững’ hiện nay được xem như tổng hợp của hoạt động sản xuất bao gồm bảo vệ nguồn nước, đất, các khu văn hóa cũng như cây rừng cho gỗ Định nghĩa về quản lý rừng bền vững của Uỷ ban Quốc Tế về Môi Trường

và Phát Triển được đưa ra vào năm 1987 được chấp nhận rộng rãi Đó là: “Quản lý bền vững là việc đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hướng tới khả năng tái tạo để đáp ứng nhu cầu tương lai”

ITTO cho rằng: “QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định

nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây

ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội”

Theo tiến trình Hensinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách

thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái

Trang 6

sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”

Có nhiều quan điểm khác về vấn đề quản lý rừng bền vững, nhưng tựu chung đều có ý nghĩa như sau: ‘Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý rừng để đạt được 1 hay nhiều mục tiêu cụ thể đồng thời xem xét đến việc phát triển sản xuất dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp, đồng thời không làm giảm giá trị hiện có và ảnh hưởng đến năng suất sau này, cũng như không gây ra các tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội’

1.1.1.3 Các yếu tố quản lý rừng bền vững

1) Khuôn khổ chính sách và pháp lý

2) Sản xuất lâm sản bền vững

3) Bảo vệ môi trường

4) Lợi ích con người

5) Một số cân nhắc khác áp dụng cụ thể đối với rừng trồng

1.1.1.4 Thực hiện quản lý rừng bền vững

5 Đánh giá quản lý rừng bền vững: tiến hành giám sát, cấp chứng chỉ

4 Mở rộng, thúc đẩy quản lý rừng bền vững đối với khách hàng và các bên liên quan đến hoạt động rừng

3 Công cụ: sử dụng linh hoạt phương cách ‘thưởng và phạt’

cho việc áp dụng quản lý rừng bền vững

2 Chính sách, chính sách lâm nghiệp, các tiêu chuẩn quản lý rừng bền

Trang 7

1.1.2 Hội đồng quản trị rừng thế giới FSC (Forest Stewardship Council) và Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC

1) Hội Đồng quản trị rừng

Hội Đồng quản trị rừng là một tổ chức phi chính phủ thành lập năm 1993 nhằm hỗ trợ các hoạt động môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho các khu vực rừng trên thế giới Hội Đồng quản trị rừng gồm nhiều thành viên, mở rộng cho bất kỳ ai có liên quan đến lâm nghiệp hay lâm sản: các thành viên là các tổ chức phi chính phủ về môi trường và xã hội, mua bán gỗ, chuyên gia lâm nghiệp cũng như các tổ chức cấp chứng chỉ Thành viên được chia làm 3 nhóm, dựa theo hoạt động là kinh tế, xã hội và môi trường, mỗi nhóm đại diện cho phía bắc và phía nam Tổng thư ký của Hội Đồng quản trị rừng điều hành các hoạt động thường xuyên tại trụ sở chính của Hội Đồng, đặt tại thành phố Bonn của Đức Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và được các thành viên bầu ra

2) Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC Bộ tiêu chuẩn (nguyên tắc và tiêu chí) của FSC về quản lý rừng bền vững (FSC P&C) được xây dựng bởi các tổ chức phi chính phủ có tham vấn với các cơ quan chuyên môn và nhà sản xuất Chúng được xây dựng để đưa ra cơ sở cho việc xây dựng các tiêu chuẩn sử dụng chứng chỉ rừng một cách tự nguyện Bộ tiêu chuẩn tập trung vào việc quản lý các hoạt động lâm nghiệp, bộ tiêu chuẩn cũng được phát triển để áp dụng cho tất cả các loại rừng và được thể hiện thông qua những tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn vùng

Bộ tiêu chuẩn FSC gồm 10 nguyên tắc: 9 nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ các loại rừng, trong khi nguyên tắc 10 cụ thể cho quản lý rừng trồng

Các tiêu chuẩn của FSC:

Tiêu chuẩn 1: Phù hợp với tất cả điều luật và công ước quốc tế

Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất

Tiêu chuẩn 3: Quyền người dân sở tại

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ công đồng và quyền của công nhân

Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng

Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường

Trang 8

Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý

Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá

Tiêu chuẩn 9: Duy trì những rừng có giá trị bảo tồn cao

Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng

Tầm quan trọng của bộ tiêu chuẩn này là giảm thiểu những tác động tiêu cực của tất cả các hoạt động lâm nghiệp đối với môi trường, phát huy tối đa các lợi ích về mặt xã hội và duy trì các giá trị bảo tồn quan trọng của rừng

Bộ tiêu chuẩn có ý nghĩa bởi vì chúng có thể áp dụng toàn cầu, từ rừng nhiệt đới đến rừng ôn đới tại các quốc gia phát triển và đang phát triển Chúng được chấp nhận một cách rộng rãi bởi các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường và xã hội cũng như bởi rất nhiều các nhà phân phối các sản phẩm lâm nghiệp Thực hiện quản lý rừng bền vững trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới và được FSC chấp nhận, cấp chứng chỉ rừng quản lý rừng bền vững sẽ có 2 điều lợi

Một là, sản phẩm gỗ sẽ được lưu thông trên toàn thế giới và bán với giá cao

Hai là, Rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn

Để thực hiện được quản lý rừng bền vững đòi hỏi các chủ rừng nhất thiết phải có quyền tự chủ về kế hoạch, tự chủ về tài chính, tự chủ về sử dụng tài nguyên rừng và phải đổi mới về tổ chức, cách quản lý và tự chịụ trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình

1.1.3 Chuỗi hành trình sản phẩm CoC (Chain of Custody)

1.1.3.1 Khái niệm: Chuỗi hành trình sản phẩm, hay còn gọi là CoC, là hành

trình sở hữu lâm sản từ rừng tới người tiêu dùng, bao gồm tất cả các công ty sản

xuất, vận chuyển và phân phối gỗ và các sản phẩm có liên quan

VÝ dô : Rừng - Xưởng cưa - Vận chuyển - Kho chứa gỗ xẻ

1.1.3.2 Các bước đề xuất nhằm xây dựng một hệ thống chuỗi hành trình sản phẩm:

1) Chọn người quản lý và hỗ trợ chuỗi hành trình sản phẩm

Trang 9

2) Đánh giá hệ thống

3) Xác định các điểm yếu

4) Củng cố hệ thống hiện tại

5) Đào tạo nhân viên

6) Kiểm tra và giám sát định kỳ

7) Chuẩn bị các văn bản thủ tục

1.1.3.3 Tiêu chuẩn CoC cho chủ rừng

1) Quản lý chất lượng

- Phải có cán bộ chuyên trách phụ trách về quản lý rừng/Chuỗi hành trình sản phẩm ( FM/CoC), có đủ thẩm quyền trong phạm vi công việc;

- Phải có quy định về kiểm soát gỗ FSC từ khi khai thác cây đứng cho đến khi bán

- Các nhân viên liên quan phải được tập huấn, hiểu về các quy định FSC FM/CoC 2) Quản lý và để riêng rẽ gỗ FSC

- Phải có một hệ thống quản lý CoC để tránh để lẫn gỗ không FSC với gỗ có FSC từ khu rừng được đánh giá:

+ Để riêng rẽ + đánh dấu;

+ Quy định về ghi chép/viết hóa đơn cho 2 loại gỗ trên

- Phải xác định hệ thống bán gỗ FSC ( bán từ cây đứng, bán từ bãi gom/bãi giao trong rừng hay tại bãi của người mua, v.v;

- Phải có một hệ thống tin cậy để nhận biết được gỗ đã có FSC tại cửa rừng ( thông qua tài liệu ghi chép, đánh dấu, …);

- Phải bảo đảm gỗ FSC và không FSC không được lẫn lộn tại bất kỳ điểm nào trong quá trình từ khi khai thác đến khi bán hàng

Trang 10

- Hàng năm phải có báo cáo tổng hợp về bán gỗ FSC bao gồm tổng hợp từng tháng về khối lượng và cho từng người mua

4) Thuê kho bãi, gia công gỗ bên ngoài

- Cần phải được SmartWood đồng ý trước khi bắt đầu tiến hành sử dụng thuê bãi gỗ, kho chứa hoặc gia công gỗ FSC với nhà thầu

- Phải đảm bảo các quy định về CoC được tuân thủ tại nhà thầu

- Phải có các hợp đồng với nhà thầu về các công việc thuê ngoài theo tiêu chuẩn FSC CoC

5) Quy định về sử dụng nhãn mác

- Phải có quy định về sử dụng nhãn mác FSC trên sản phẩm và ngoài sản phẩm theo đúng phạm vi xin áp dụng với Smartwood (SW):

- Sản phẩm: gỗ tròn, gỗ xẻ, …

- Ngoài sản phẩm: bao bì, logo của công ty, card visit, sản phẩm quảng cáo, …

- Mọi sự áp dụng phải được SW đồng ý trước khi sử dụng

1.1.4 Số lượng chứng chỉ rừng

Tính đến tháng 3/2010 hơn 125 triệu ha rừng của hơn 80 quốc gia được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn của FSC, với gần 16000 chứng chỉ CoC Trong đó Canada dang dẫn đầu thế giới với hơn 23 triệu ha rừng có chứng chỉ, sau đó đến Nga hơn 21 triệu ha rừng Ước tính giá trị của sản phẩm dán nhãn FSC đạt trên 20 tỷ USD (2008)

Biểu đồ 02: Biểu đồ cơ cấu chứng chỉ FSC/FM trên thế giới

(Nguồn: Global forest and forest certifical short overview and forest certification in Vietnam, Lê khắc Côi, 2008)

Biều đồ cơ cấu chứng chỉ FSC FM trên thế giới

Trang 11

FSC được đánh giá là hệ thống cấp chứng chỉ phát triển nhanh nhất (UN FAO, 2007), đã cấp chứng chỉ cho hơn 5% diện tích rừng sản xuất trên thế giới

Diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ chủ yếu tại Châu Âu (47%), Bắc Mỹ (35%), sau đó là Nam Mỹ (11%), trong đó Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương tổng chỉ được 7% Tuy nhiên trong tương lai, Châu Á, Châu phi và Châu Đại dương

sẽ là khu vực rộng lớn đề FSC đánh giá cấp CCR

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Bối cảnh ra đời phương thức quản lý rừng bền vững ở Việt Nam:

- Trong thập niên cuối cùng của thế kỷ XX, nhân loại đứng trước thảm hoạ suy thoái môi trường trên toàn cầu nên đã đề ra nhiều giải pháp bảo vệ và phục hồi môi trường, trong đó có phong trào quản lý rừng bền vững QLRBV là sáng kiến của cộng đồng quốc tế do những người chế biến, tiêu thụ gỗ cam kết chỉ sử dụng và lưu thông trên mọi thị trường thế giới những sản phẩm gỗ nào được khai thác hợp pháp từ các khu rừng đã được quản lý bền vững Muốn vậy, chứng chỉ rừng và chứng chỉ gỗ được áp dụng như là một công cụ hữu hiệu để buộc mọi chủ rừng đảm bảo quản lý rừng bền vững về cả 3 phạm trù: kinh tế, môi trường, xã hội

- Hợp tác về lâm nghiệp trong khối ASEAN những năm vừa qua tập trung chủ yếu vào quá trình QLRBV, từ đó một diện tích tuy còn hạn chế nhưng đã được cấp chứng chỉ đầu tiên tại Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái lan, trong 3 năm vừa qua Động lực kích thích các chủ rừng phấn đấu để đạt được chứng chỉ rừng là không những được quyền xuất khẩu vào mọi thị trường quốc tế, mà còn được hưởng giá cao so với gỗ nội địa Có thể coi chứng chỉ rừng chính là chứng chỉ ISO-

9000, ISO-1400 nhưng đặc thù cho các doanh nghiệp quản lý kinh doanh rừng, sản xuất gỗ và lâm sản Chính vì vậy tổ chức cấp chứng chỉ rừng phải là các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận quốc tế mới đảm bảo tính khách quan, công bằng và các tổ chức cấp chứng chỉ phải dựa trên bộ tiêu chuẩn có đủ các tiêu chí quản lý rừng bền vững tương đương nhau ở mọi vùng cả về kinh tế, môi trường và xã hội

Việt nam tham gia quá trình này từ năm 1998 tới nay, tuy chưa cấp chứng chỉ được khu rừng nào, nhưng được sự hưởng ứng của các cấp quản lý chính quyền,

Trang 12

sự hăng hái tự nguyện của mọi chủ rừng, tiến trình QLRBV đã đạt được một số tiến

bộ đáng kể, đặc biệt là tại các vùng khai thác gỗ, chế biến gỗ xuất khẩu Ngày nay, biến đổi khí hậu đang đe doạ sự tồn vong của loài người thì Quản lý rừng bền vững

là biện pháp chủ động của con người để ngăn chặn giảm thiểu nguyên nhân thay đổi khí hậu

Song, nhiều trở ngại đặc thù của Việt nam cũng xuất hiện, đó là quá trình chuyển đổi các chủ rừng quản lý theo cơ chế bao cấp nhà nước như một đơn vị sự nghiệp công ích lâm nghiệp sang hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo pháp luật Trước đây, đơn vị quản lý rừng đều thuộc Nhà nước, gọi là lâm trường quốc doanh (LTQD) và được thành lập theo kết cấu tổ chức hành chính với đa chức năng tại các vùng miền núi, dân tộc ít người, dân trí thấp, hạ tầng chưa mở mang Ngoài việc quản lý rừng, khai thác gỗ còn được cấp kinh phí để giữ gìn an ninh, vận động nhân dân thực hiện mọi chính sách xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục, khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng làng bản và cơ sở hạ tầng Các chính sách tổ chức kinh doanh quản lý đều do Nhà nước chỉ đạo, cho phép, mà chính sách lại thay đổi quá nhiều, quá nhanh, từ một doanh nghiệp lâm nghiệp được kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp trước 1980 chuyển sang chỉ được trồng rừng, bảo vệ rừng, bán cây đứng cho các doanh nghiệp khai thác vận chuyển và tách hoạt động chế biến xuất khẩu riêng ra thành công ty riêng ở các tỉnh miền Nam Việt Nam, các kế hoạch trồng rừng, khai thác gỗ đều do Nhà nước cấp chỉ tiêu, rất nhiều khi lâm trường không được tự làm mà bắt buộc phải thuê khoán cho dân hoặc các doanh nghiệp khác tới làm Từ đó lợi ích và động lực để chủ rừng quản lý rừng bền vững nhằm xin cấp chứng chỉ bị loại trừ

Tuy nhiên nhiều lâm trường và cơ quan quản lý cấp tỉnh đang tự xây dựng lại

cơ chế chính sách, giao quyền tự chủ kế hoạch, tự chủ tài chính cho lâm trường và quyết tâm đổi mới lâm trường thành doanh nghiệp lâm nghiệp sản xuất lâm sản theo Quyết định 187/TTg (1999) của Thủ Tướng Chính phủ và theo Nghị định số 200/CP (2004) của Chính phủ về đổi mới tổ chức và quản lý LTQD, và nghị quyết

số 28/NQTƯ của Bộ chính trị Trung ương Đảng về tiếp tục sắp xếp đổi mới và phát triển nông lâm trường quốc doanh

Trang 13

1.2.2 Tổ công tác quốc gia về QLRBV nay là Viện QLRBV, Chứng chỉ rừng

và hiện trạng QLRBV ở Việt Nam

Song song với việc tổ chức triển khai các chương trình trồng 5 triệu ha rừng, chương trình xã hội hoá ngành lâm nghiệp, Việt nam đã khởi động tiến trình QLRBV bằng Hội thảo quốc gia 2/1998 tại TP Hồ chí Minh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Hà lan và FSC đồng tổ chức Hội thảo đã đề ra chương trình QLRBV và thành lập Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR viết tắt là NWG và ngay từ đầu đã thu hút nhiều tổ chức Chính phủ (Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, Cục Môi trường, Cục Định canh định cư, Vụ chính sách, Tổng cục Đo lường và chất lượng sản phẩm, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp, nhiều lâm trường quốc doanh) nhiều tổ chức phi chính phủ (Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Công ty

tư vấn pháp luật) và nhiều nhà khoa học, nhà xã hội học, nhà môi trường, nhà hoạt động dân tộc và giới tham gia Các tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt nam

tỏ ra rất nhạy bén trước tiến trình QLRBV nên đã hợp tác chặt chẽ và hỗ trợ kinh phí, chuyên gia, phương pháp cho NWG hoạt động, trong đó có WWF, IUCN, FAO, dự án GTZ, quỹ FORD…

Trong nhưng năm qua, việc đầu tiên là NWG đã tham gia cùng các nước ASEAN dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV theo 7 tiêu chí của Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) đồng thờì dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho Việt nam theo 10 nguyên tắc của FSC qua 9 lần hội thảo quốc gia và các tỉnh Đến tháng 2/2007 đã nhận được sự đánh giá chính thức và bình luận từ các tổ chức khác nhau Đó là các

cơ quan nhà nước: Tổng cục đo lường và chất lượng sản phẩm, Vụ chính sách, Cục kiểm lâm, Viện điều tra quy hoạch rừng, Đại học lâm nghiệp, Viện khoa học Lâm nghiệp, các Hội nông dân, phụ nữ , hội KHKTLN, Công ty luật, Tổng công ty lâm nghiệp và nhiều nhà khoa học khác Một loạt các cuộc hội thảo và truyền thông được tổ chức tại các vùng mà lâm trường hàng năm còn đang khai thác gỗ trong rừng tự nhiên như Huế 1999, Vinh 2000, Quy Nhơn 2001, Buôn Ma Thuột 2001, Gia Lai 2002, Hà Nội 2004, từ 2006 SFMI tiếp tục tổ các hội thảo và khảo sát tại

Trang 14

Trường Sơn, Quảng Bình, Hà Nội (Đại lải) 2007 nhằm tuyên truyền tiến trình QLRBV và CCR không chỉ đối với các lâm trường, các công ty, xí nghiệp lâm nghiệp chế biến xuất khẩu gỗ, mà còn thuyết minh, truyền thông tới các cấp chính quyền, lãnh đạo tỉnh có rừng, các cơ quan quản lý lâm nghiệp để ủng hộ và tham gia tiến trình này NWG cũng đã đưa nội dung QLRBV vào bài giảng tham khảo tại các lớp cao học của Đại học Lâm nghiệp và một số dự án quốc tế hỗ trợ kỹ thuật và phát triển lâm nghiệp tại Việt nam như EU Nghệ An, EU Bắc cạn, Cao Bằng, KfW1, KfW3, WB3

Đã tiến hành các cuộc khảo sát nhằm xem xét tính khả thi của bộ tiêu chuẩn quốc gia đang dự thảo đồng thời đánh giá trình độ quản lý của các đơn vị quản lý rừng (lâm trường, công ty, tư nhân), so với các tiêu chí QLRBV để lập kế hoạch bổ sung, nâng cấp Đó là các lâm trường Dak N’tao (Đaklak); Hà Nừng, Trạm Lập, Dakrong, Sơpai (Gia lai); Mang Cành, Kon Plong (Kontum); Bảo Lâm, Đạ Tẻ (Lâm Đồng); Hương Thuỷ (Thừa Thiên Huế); Ba Rền, Long Đại (Quảng Bình); Hương Sơn (Hà Tĩnh); Con Cuông (Nghệ An), Cẩm Phả (Quảng Ninh), Doanh nghiệp trồng rừng 327 tư nhân Đỗ Thập (Yên Bái), Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình, Ma D’rắc Đắc Lắc

Đối với vùng trọng điểm 4 tỉnh Tây Nguyên, nơi còn khai thác nhiều gỗ nhất

từ rừng tự nhiên, cũng là nơi diện tích và chất lượng rừng bị suy giảm nhiều nhất ở Việt nam, NWG, Cục Lâm nghiệp cùng WWF và Vụ chính sách đã có các hội thảo

để từng tỉnh tự đánh giá hiện trạng quản lý rừng của các lâm trường theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn QLRBV (Buôn Ma Thuột 2001), và hội thảo xây dựng chương trình cải cách tổ chức quản lý lâm trường theo Quyết định 187/TTg của Thủ Tướng Chính phủ (Pleiku 2002) và chọn ra 4 lâm trường quản lý tốt từ mỗi tỉnh đưa vào mạng lưới mô hình QLRBV là Công ty LN Kong Plong, Lâm trường Hà Nừng, Lâm trường Dak N’tao, Lâm trường Bảo Lâm Các công ty, xí nghiệp chế biến xuất khẩu lâm sản được khuyến khích nâng cao quy trình giám sát chuỗi hành trình sản phẩm, nhưng tới cuỗi năm 2003 cũng mới chỉ có 13 đơn vị được cấp chứng chỉ giám sát chuỗi hành trình sản phẩm

Trang 15

NWG trong quá trình hoạt động cũng tự củng cố, phát triển thêm các thành viên nữ, dân tộc tại địa phương thay cho các thành viên ít có điều kiện tham gia 10 thành viên NWG đã tham gia nhập tổ chức FSC quốc tế và từ 2002 tổ chức FSC đã trợ giúp kỹ thuật trong tiến trình QLRBV của NWG

Đầu năm 2004, Lâm trường Trường Sơn (Công ty lâm công nghiệp Long Đại, Quảng Bình), Công ty Lâm nghiệp dịch vụ Hương Sơn- Hà Tĩnh, Doanh nghiệp trồng rừng tư nhân Đỗ Thập- Yên Bái đã nộp đơn xin cấp chứng chỉ FSC, NWG đã giới thiệu với WOODMARK thuộc Hội Thổ nhưỡng Anh hướng dẫn bản khai để ký hợp đồng thẩm định, trong khi đó WWF Đông dương đang giúp đỡ các lâm trường Hà Nừng và Sơ pai tăng cường công tác quản lý rừng bền vững

Gần đây, hàng loạt lâm trường quản lý rừng tự nhiên và trồng rừng sản xuất, rất nhiều công ty, xí nghiệp chế biến xuất khẩu lâm sản đang có nhu cầu tự thân tham gia quá trình QLRBV và yêu cầu SFMI hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn để tự đánh giá năng lực quản lý rừng, năng lực giám sát chuỗi hành trình, song mới chỉ nhận được 1 chúng chỉ FSC về QLR va 150 chứng chỉ CoC

Các mô hình thử nghiệm dù là QLR tự nhiên hay rừng trồng do chủ rừng tự làm, do FAO, GTZ, WWF… hỗ tợ được trình bày trong phần 3 là phần CCR

1.2.3 Tiến trình QLRBV và CCR của Việt Nam (2006-2020)

1.2.3.1 Về quan điểm :

- Giai đoạn 15 năm (2006-2020) là rất ngắn so với nhiệm vụ QLRBV và

CCR ở trình độ quản lý còn rất thấp, điều kiện rừng chưa đầy đủ Cần bắt đầu càng sớm càng tốt

- Những việc đã làm được còn quá ít Hỗ trợ quốc tế là rất quan trọng về kỹ thuật và kinh nghiệm, nhưng Việt Nam phải tự làm lấy vì nhà nước còn nghèo, phải huy động trách nhiệm đóng góp của xã hội và của chính chủ rừng, chứ không thể chỉ dựa vào tài trợ cao như chi hàng mấy triệu USD cho 5 lâm trường thí nghiệm của GTZ, hơn 1 triệu USD cho 2 lâm trường QLRBV của WWF

1.2.3.2 Lộ trình CCR

1) Xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia (1998-2007)

Trang 16

a) Dựa trên cơ sở 10 nguyên tắc và 55 tiêu chí của FSC, tổ công tác quốc gia (NWG) thuộc Hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt nam (nay là Viện QLRBV và CCR) đã hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với 158 chỉ số phản ánh các đặc thù của Việt nam, song vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của FSC Đây là dự thảo lần 9 đã lấy ý kiến nhiều chủ rừng, các cơ quan tổ chức liên quan, đã 2 lần mời chuyên gia FSC sang dự hội thảo góp ý Đang chờ ý kiến FSC thẩm định

Đồng thời NWG Việt Nam vẫn làm đủ nghĩa vụ thành viên ASEAN, xây dựng xong bộ tiêu chuẩn theo 7 tiêu chí của ITTO, nhưng ITTO lại không được cấp CCR quốc tế như FSC, nên mỗi nước lại phải tự xin chứng chỉ theo tiêu chuẩn của FSC b) Quốc gia có Bộ tiêu chuẩn riêng sẽ có lợi cho các chủ rừng của mình, vì khi được thẩm định cấp chứng chỉ, thì sự chênh lệch giữa tiêu chuẩn FSC với các quy định QLR của quốc gia đã được giải quyết và điều chỉnh Tuy nhiên mới có 25

bộ tiêu chuẩn riêng trên toàn thế giới, đại đa số các nước khác vẫn dùng bộ tiêu chuẩn chung của FSC để thẩm định cấp chứng chỉ

2) Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức

Đối tượng cho chủ rừng và cho các bên liên quan (stakeholders), và cho cộng đồng dân cư sống trong rừng, gần rừng

NWG đã tiến hành từ 1998 bằng mọi hình thức sách báo, TV, hội thảo (tỉnh, vùng và quốc gia), giảng dạy ngoại khoá, đặc biệt các vùng có khai thác gỗ nhiều như Tây nguyên, khu 4 cũ Song, hiệu quả chưa cao, nhiều chủ rừng chưa được tham gia và các nhà lãnh đạo địa phương chưa hiểu rõ

3) Nâng cao năng lực và nghiệp vụ

a) Nâng cao năng lực quản lý cho chủ rừng còn rất hạn chế Qua tài liệu và hội thảo họ chỉ nhận ra các yếu kém trong quản lý so với tiêu chuẩn QLRBV, chưa biết xây dựng phương án khắc phục, ngay cả ở các tổ chức Lâm trường lấy làm mô hình thí điểm

Từ năm 2004 có thêm hai mô hình do TFT, WWF hỗ trợ, từ năm 2006 có 5 lâm trường được dự án GTZ tài trợ, nên số chủ rừng được tập huấn thực tế đã mở rộng thêm

Trang 17

Cần có các lớp tập huấn tự đánh giá năng lực quản lý, để các chủ rừng và cán bộ lâm nghiệp địa phương tự đánh giá ưu khuyết điểm trong QLR và tự xây dựng dược phương án khắc phục theo 1 quy trình thống nhất của FSC do Viện QLRBV và các tổ chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng

b) Nâng cao năng lực hoạt động cho chuyên gia Viện QLRBV và cán bộ lâm nghiệp cấp trung ương và cấp tỉnh Việc này vẫn chưa làm được do thiếu kinh phí, mặc dù các thành viên của Viện đa số đã được đào tạo QLRBV bởi các lớp quốc tế

và 10 người đã là thành viên của FSC, song nhu cầu này rất cao, cần luôn được cải thiện năng lực

4) Đánh giá chất lượng quản lý của từng khu rừng (2008-2010)

a) Chủ rừng được sự hướng dẫn của chuyên gia Viện QLRBV, tự đánh giá hiện trạng mỗi đơn vị QLR của mình, dựa vào các tiêu chuấn của FSC Phân loại trình độ quản lý tốt, trung bình và kém để xây dựng phương án khắc phục mọi yếu kém cho mỗi đơn vị , và để lập mạng lưới các khu rừng xin cấp chứng chỉ trước b) Tập huấn kỹ thuật cho chính người sẽ đi đánh giá, chính thành viên của Viện QLRBV và các cán bộ lâm nghiệp cấp tỉnh sẽ chỉ đạo quá trình

5) Tổ chức mạng lưới các mô hình QLRBV tự nguyện (2006-2015)

a) Tiếp tục các mô hình (pilot) QLRBV đối với các đơn vị quản lý, giai đoạn

1 (2004-2010), ngoài 1 đơn vị đã được cấp CCR, số đơn vị hiện còn đang thử nghiệm là :

Viện QLRBV : 2 LT- (RTN), 1 cộng đồng- (RT)

WWF : 2 LT-(RTN)

GTZ : 5 LT- (RTN)

IKEA : Dự kiến 2 đơn vị- (RT)

Một số công ty lâm nghiệp bắt đầu tự thử nghiệm như Tổng công ty Giấy, Công ty Trường Thành, Hải Vương

b) Tổ chức một mạng lưới các đơn vị tự nguyện QLRBV, có trình độ trên trung bình, giai đoạn 2 (2011-2015) trong cả nước Hỗ trợ cho từng đơn vị tự nâng cao năng lực quản lý để đạt các tiêu chuẩn về kinh tế, xã hội , môi trường theo tiêu

Trang 18

chuẩn FSC để ít nhất sau 5 năm (2015) một số đơn vị đạt tiêu chuẩn và xin cấp chứng chỉ QLRBV

c) Bổ sung các đơn vị tự nguyện vào mạng lưới, tiếp tục lộ trình 5 năm, giai đoạn 3 (2016-2020) một số đơn vị lại đủ tiêu chuẩn cấp chứng chỉ có như vậy mới đạt chỉ tiêu 30% diện tích rừng sản xuất được chứng chỉ vào cuối năm 2020

6) Cấp chứng chỉ rừng (2008-2020)

- Chỉ có 16 tổ chức chuyên môn được FSC uỷ quyền mới được cấp chứng chỉ QLRBV của FSC, thời hạn chứng chỉ mỗi lần cấp có hiệu lực 5 năm và luôn kiểm tra chất lượng

- Một vài đơn vị đủ tiêu chuẩn giai đoạn 2004-2010 sẽ được cấp CCR trước

- Khoảng 30% đơn vị trong mạng lưới tự nguyện 2 (giai đoạn 2011-2015) sẽ được cấp CCR và khoảng 20% đơn vị mới bổ sung vào mạng lưới tự nguyện 3 (giai đoạn 2016-2020) sẽ được cấp CCR tiếp theo

1.2.4 Chuỗi hành trình sản phẩm

Để lấy được chứng chỉ FSC cần một quá trình lâu dài Việc kiểm soát gỗ của FSC được coi là một giải pháp để hộ trỡ các chủ rừng, đặc biệt là CTLN, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ đạt được một phần kết quả của quá trình cấp chứng chỉ trong thời gian ngắn Đối chiếu với tình hình thực tiễn của Việt Nam, chủ rừng cần thực hiện 9 yêu cầu để được xem xét cấp chứng chỉ CoC:

1) Các quy định về duy trì riêng rẽ gỗ tròn có chứng chỉ FSC

2) Quy định về ghi chép, theo dõi khối lượng gỗ có FSC và bán hàng

3) Quy định về viết hóa đơn xuất gỗ FSC

4) Các thông tin trên hóa đơn

5) Nhân viên phụ trách quản lý và bán gỗ FSC

6) Biểu mẫu sử dụng theo dõi và bán gỗ FSC

7) Các quy định về duy trì chứng từ liên quan đến CCR

8) Các tài liệu cần lưu trữ

9) Tập huấn

Trang 19

Tính đến ngày 14/5/2010, số doanh nghiệp Việt Nam được cấp chứng chỉ FSC/CoC tăng dần, cả nước đã có 205 doanh nghiệp, riêng Quảng Ngãi có 15 doanh nghiệp (trong tổng số 60 doanh nghiệp) đã chứng tỏ rằng các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của FSC/CoC và đang chủ động thích ứng với những đạo luật mới về xuất khẩu gỗ vào thị trường Mỹ và EU

1.3 Thảo luận

- Quản lý rừng bền vững là mục tiêu mà mọi nước đang phấn đấu, sự thực hiện

tự nguyện của chủ rừng, của người sử dụng và buôn bán lâm sản, của cộng đồng dân

cư đang sống và hưởng lợi từ rừng Vì vậy, mặc dù QLRBV là cuộc vận động lớn nhất của ngành lâm nghiệp từ cuối thế kỷ XX và được các tổ chức độc lập quốc tế như FSC, ITTO, PEFC vận động hướng dẫn và chứng nhận Song, vai trò của các chính phủ là rất quan trọng trong từng quốc gia do chính sách khuyến khích QLRBV của mỗi nước khác nhau, và tầm quan trọng của rừng ở mỗi quốc gia có khác nhau Chứng chỉ rừng là sự xác nhận khu rừng đã được quản lý bền vững dựa trên các tiêu chuẩn cao và thống nhất quốc tế về kinh tế, xã hội, môi trường Chứng chỉ rừng là giải pháp khuyến khích các chủ rừng quản lý bền vững vì ngoài lợi ích quốc gia về đảm bảo môi trường phát triển bền vững và phát triển kinh tế-xã hội, chính chủ rừng được đền đáp các chi phí tự nguyện QLRBV Chứng chỉ rừng là hiệu quả cuối cùng của QLRBV, vì nếu quá trình QLR chưa đạt được các tiêu chuẩn bền vững thì không

có CCR Do đó, hai từ này thường được gắn chặt với nhau

- QLRBV và CCR là phương thức quản lý rừng tiên tiến mà thế giới và Việt Nam đang hướng tới trong quản lý rừng Mới chỉ trong 15 năm phát động cao trào QLRBV mà đã có 94 triệu ha rừng đạt chứng chỉ FSC (đến 31-12-2007) và khoảng

140 triệu ha rừng đạt chứng chỉ rừng của 74 nước trên toàn thế giới Việt Nam, mới trong 10 năm từ Tổ công tác quốc gia về QLRBV đã hình thành Viện QLRBV&CCR, đã đưa ra được các tiêu chuẩn, tiêu chí QLRBV, yêu cầu về CoC và hàng chục đơn vị quản lý rừng đang trong lộ trình đánh giá, khắc phục các khiếm khuyết trong quản lý rừng để tiến tới được cấp CCR

Từ những nhận thức và tiếp thu các thông tin có liên quan đến QLRBV&CCR trên sẽ được đề tài vận dụng vào trong quá trình nghiên cứu hỗ trợ cho Công ty lâm nghiệp Lập Thạch đánh giá, khắc phục các khiếm khuyết trong quản lý rừng để trong tương lai được cấp CCR

Trang 20

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc quản lý rừng bền vững tiến tới chứng chỉ rừng

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được những khiếm khuyết trong quản lý rừng (FM) của Công ty

và đề ra các giải pháp khắc phục các khiếm khuyết

- Xác định được những khiếm khuyết trong trong quản lý chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) và đề ra các giải pháp khắc phục các khiếm khuyết

- Lập được kế hoạch quản lý rừng cho Công ty trong giai đoạn một chu kỳ kinh doanh 2011 - 2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam

- Xác định được các khiếm khuyết trong quản lý rừng của Công ty và đề ra các giải pháp khắc phục các khiếm khuyết

- Đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm theo hướng dẫn của Việt Nam

- Xác định được các khiếm khuyết trong quản lý chuỗi hành trình sản phẩm của Công ty và đề ra các giải pháp khắc phục các khiếm khuyết

- Đánh giá các hoạt động quản lý rừng của Công ty

- Lập kế hoạch quản lý rừng cho Công ty trong chu kỳ kinh doanh 2011-2018

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Kế thừa tài liệu

- Điều kiện cơ bản của Công ty:

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý rừng

+ Bản đồ Hiện trạng tài nguyên rừng

- Kết quả đánh giá nội bộ về quản lý rừng của Công ty

Trang 21

2.3.2 Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu và đánh giá theo 3 kênh và bằng cho điểm:

+ Phỏng vấn chủ rừng

+ Tham vấn các cơ quan hữu quan

+ Khảo sát hiện trường

1 Hoàn chỉnh (Việc thực thi rõ ràng, nổi bật) 8,6 - 10

2 Khá (Việc thực thi có triển vọng) 7,1- 8,5

3 Trung bình ( Việc thực thi đúng) 5,6 - 7,0

4 Kém (Thực thi yếu, cần cải thiện) 4,1 - 5,5

5 Rất kém (Thực thi yếu kém, không có triển vọng,

không có thông tin)

Thực hiện

Trang 22

+ Phiếu thu thập và đánh giá về quản lý chuỗi hành trình sản phẩm (CoC)

Họ tên người thu thập số liệu:

Thực hiện

- Tính các điểm bình quân cho từng chỉ số

- Tính bình quân cho các tiêu chí và bình quân cho từng tiêu chuẩn

2) Tổng hợp tài liệu

a) Quản lý rừng

- Tổng hợp kết quả đánh giá quản lý rừng bền vững của Công ty

Tiêu chuẩn 1:

1.1 Chủ rừng tuân theo pháp luật hiện hành của

Nhà nước và địa phương

1.2 Nộp đầy đủ các khoản phí, thuế, tiền thuê đất

và các khoản phải nộp hợp pháp khác

Nhâ ̣n xét:

Trang 23

Điểm Khuyờ́n nghi ̣ và

gia ̉ i pháp khắc phu ̣c

Thơ ̀ i gian khắc phu ̣c

1 1.1 1.1.1 Chủ rừng

l-u giữ các văn bản pháp luật, những quy định của chính quyền

và cộng đồng

địa ph-ơng có liên quan đến quản lý rừng

1.2 1.1.2 Tất cả

cán bộ, công nhân và ng-ời lao động nắm

đ-ợc nội dung những văn bản chính có liên quan đến chức trách và nhiệm

vụ của mình

Trang 24

b) Tổng hợp các khiếm khuyết trong quản lý chuỗi hành trình sản phẩm và

giải pháp khắc phục

- Yêu cầu 1:

1.1.Gỗ có FSC sau khi khai thác phải để

riêng rẽ với gỗ không có chứng chỉ tại

bãi gom, bãi giao tại cửa rừng;

1.2.Biển báo ghi rõ tên gỗ, khối lượng gỗ

Thơ ̀ i gian khắc phu ̣c

Trang 25

Quy trình đánh giá QLRBV theo sơ đồ sau:

Hình 2.01: Quy trình đánh giá quản lý rừng tại CTLN Lập Thạch

2.3.4 Lập kế hoạch quản lý rừng

1 Đánh giá các điều kiện cơ bản của Công ty

a) Kế thừa tài liệu

Yêu cầu của tài liệu kế thừa do tổ chức có chức năng ban hành; mới nhất; đảm bảo độ chính xác và sát theo yêu cầu của luận văn Các tài liệu gồm:

- Điều kiện tự nhiên, KTXH của Công ty

- Tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng rừng từ trước đến nay:

- Về kế hoạch: văn bản kế hoạch hiện có; kế hoạch quản lý, kinh doanh hàng năm; kế hoạch khai thác vận chuyển; mở mang đường vận chuyển

- Về đất đai tài nguyên: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng; Diện tích rừng trồng hàng năm, trữ lượng rừng, đánh giá đa dạng sinh học và rừng có giá trị bảo tồn cao

- Về tổ chức: Sơ đồ tổ chức bộ máy, danh sách cán bố, chức vụ

- Về tài chính: Danh sách các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước, bảo hiểm

xã hội; tổng kết tài chính các năm; tổng kết tài chính 5 năm trở lại

Trang 26

- Các chính sách, quy định của Nhà nước và địa phương liên quan đến quản lý rừng đã ban hành

b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin cơ bản của Công ty

- Tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Tổng hợp phân tích hiện trạng tài nguyên rừng

- Tổng hợp phân tích các mặt được và chưa được của tình hình quản lý

2 Đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường do cơ quan dịch vụ có chuyên môn cao tiến hành Các tác động môi trường gồm: tác động trực tiếp; tác động gián tiếp; tác động tích cực; tác động tiêu cực

Các tác động cần đánh giá:

- Không khí: Bụi, tiếng ồn, thành phần CO, CO2, SO2, NH3, … ô nhiễm

- Nước: Nước mặt, nước ngầm, số lượng, chất lượng, ô nhiễm, hoá chất (

PH, DO, COD, TDS, SS, SO4, PO4 BOD5, N-NO3, Fe, Hg, As, Cd, Pb,Cu, Zn, Coliform )

- Biến động môi trường: Như lũ lụt, hạn hán, cháy

- Đất: Xói mòn, rửa trôi, bồi lắng, feralite, ô nhiễm hoá chất

- Môi trường sinh thái: Đa dạng sinh học, nguy cấp tuyệt chủng, môi trường sống Đánh giá cụ thể về các tác động trực tiếp và gián tiếp của các hoạt động cụ thể và mức độ gây hại:

- Tác động có thể xảy ra ở trồng rừng: chất thải vô cơ, khí thải ô nhiễm

- Khai thác rừng: Xói mòn, khí thải, tiếng ồn…

- Vận chuyển cây giống, duy tu bảo dưỡng đường: bụi, khí thải, cản trở giao thông đi lại trong khu vực, hư hỏng đường…

- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: chất thải, chất độc…

- Cháy rừng: ô nhiễm không khí, đa dạng sinh học…

3 Đánh giá tác động xã hội

- Các bước chính để đánh giá tác động xã hội:

+ Thống nhất về các tác động xã hội tích cực mà bạn muốn đạt tới

Trang 27

+ Phát hiện có các tác động xã hội khác và ai ảnh hưởng đến chúng

+ Thảo luận những tác động này với những người bị ảnh hưởng

+ Hành động giảm bớt các tác động tiêu cực theo quản lý rừng

- Các vấn đề cần tìm ra dựa trên tham vấn:

+ Đối tượng nào có thể bị ảnh hưởng

+ Mức độ ảnh hưởng

+ Cách giảm bớt tác động

Tìm hiểu chính xác ảnh hưởng tích cực và tiêu cực mà quá trình sử dụng rừng gây ra đối với người khác Vấn đề đó bao gồm nhiều lĩnh vực như: tuyển dụng, sức khỏe, sử dụng đất, ô nhiễm, quản lý dòng nước

Tham khảo ý kiến của người dân, những người bị ảnh hưởng trực tiếp từ

hoạt động lâm sinh, không thu thập những thông tin không cần  Thảo luận  giải

quyết vấn đề

4 Lập kế hoạch theo phương pháp tham gia

Công ty tự lập kế hoạch quản lý rừng, có sự hỗ trợ tư vấn của chuyên gia theo hướng đảm bảo sản lượng rừng ổn định và bền vững KHQLR chủ yếu tập trung vào kế hoạch khai thác và trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy theo phương pháp cấp tuổi

Xử lý, tính toán số liệu:

Ứng dụng phần mềm EXCEL để tính các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần, tính toán định mức, vốn sản xuất, hiệu quả kinh tế

Tính hiệu quả kinh tế:

Coi các yếu tố về chi phí và kết quả là mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đồng tiền

t t t

t t

C i

B NPV

)1()

Tro g đó: - NPV à giá rị hu n ập hiện ạirò g g

- Bt : Giá trị thu nhập tại thời điểm t (t = 0,1,2,3…n) bao gồm toàn bộ

những gì mà DA thu được (doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý tài sản )

Trang 28

- Ct :Giá trị chi phí tại thời điểm t (bao gồm những gì mà DA bỏ ra (chi đầu tư, bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế…)

- r : Lãi suất thanh toán tính theo số thập phân

- t : Thời gian ( t = 0,1,2,3 )

- n: Số năm hoạt động trong chu kỳ của dự án (8 năm)

- IRR: Tỷ lệ thu hồi nội bộ là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu Khi NPV = 0 thì i = IRR

- BCR: Tỷ lệ thu nhập so với chi phí là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên đơn vị chi phí sản xuất

Trang 29

Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CÔNG TY LÂM NGHIỆP LẬP THẠCH

Phía đông giáp Vườn Quốc gia Tam Đảo, Huyện Tam Đảo

Phía Tây giáp huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú thọ

Phía Nam giáp huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh phúc

Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang

Diện tích rừng, đất rừng được giao quản lý 1.525,93 ha nằm trên địa bàn 12

xã miền núi của 3 huyện Lập Thạch, Sông Lô và Tam Đảo

A Huyện Sông Lô: 728,98 ha

1 Xã Quang Yên huyện Sông Lô : 281,98 ha

2 Xã Lãng Công huyện Sông Lô : 217,41 ha

3 Xã Đồng Quế huyện Sông Lô : 196,31 ha

4 Xã Tân Lộc huyện Sông Lô : 32,72 ha

6 Xã Quang Sơn huyện Lập Thạch : 117,41 ha

7 Xã Thái Hòa huyện Lập Thạch : 0,87

C Huyện Tam Đảo: 70,55 ha

1 Xã Đạo Trù huyện Tam Đảo : 70.55 ha

Trang 30

3.2 Điều kiện tự nhiên

3.2.1 Địa hình

Địa hình trung du miền núi tương đối đồng nhất, mức độ chia cắt trung bình,

có các dãy núi thấp như núi Sáng Sơn, núi Thét, Con Voi Với đỉnh cao nhất 633m, độ cao trung bình là 150m

3.2.2 Khí hậu

- Công ty lâm nghiệp Lập Thạch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè và khô hanh vào mùa đông, khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa Đông và mùa Hạ

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220 ÷ 230C (cao nhất 380C ÷ 390C vào các tháng 6, 7, 8 và thấp nhất 50C vào tháng 12, 01, 02)

Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 ÷ 7 h/ngày, mùa đông 3 ÷ 4 h/ngày tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.450 ÷ 1.550 giờ

3.2.3 Thủy văn

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.500 mm - 1.800mm, nhưng phân bố không đồng đều theo các tháng, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 8, tháng cao nhất đến 355mm (tháng 8) tháng thấp nhất vào tháng 12 (8,3mm) mưa lũ tập trung gây ngập úng vùng trũng, sạt lở đất, mùa khô gây hạn hán cho vùng cao

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84 % cao nhất vào tháng 4 (87 %) thấp nhất vào tháng 2 (49 %)

Có 2 hướng gió chính thổi trên địa bàn huyện là gió mùa đông nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau thường kéo theo không khí lạnh

Nhìn chung thời tiết khí hậu huyện Lập Thạch thích hợp với nhiều loại cây trồng cho phép phát triển một nền nông lâm đa dạng Tuy nhiên những năm gần đây thời tiết diễn biến phức tạp theo chiều hướng xấu; hạn hán kéo dài do đó ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn

Hệ thống thủy văn - sông ngòi: Phía Bắc có Sông Lô, Phía Đông có sông Phó Đáy nên việc vận chuyển đi lại gặp rất nhiều khó khăn, gây thiệt hại về mùa mưa lũ

Trang 31

Đất Feralit màu từ đỏ vàng đến vàng xám phát triển trên đá mẹ, phiến thạch

sa thạch, thành phần cơ giới thịt nhẹ cát pha

Đất phát triển trên đá mẹ granit phân bổ rộng trên vùng đồi gò thấp có tầng đất dày trên 30cm

+ Đất dốc tụ phân bổ rải rác ở các chân núi chiếm diện tích nhỏ tầng dày trên

80cm

3.3 Điều kiện kinh tế-xã hội

3.3.1 Điều kiện về kinh tế

3.3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế của địa phương

Huyện Lập Thạch mới tách thành 2 huyện là Lập Thạch và Sông Lô, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Nền kinh tế của huyện phát triển theo cơ cấu: Nông, lâm nghiệp 58,71 %; tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 22,88 %; dịch vụ 18,41 %

3.3.1.2 Cơ cấu ngành nghề chính của các xã vùng Công ty hoạt động

Năm 2008 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 19 %/năm Trong đó:

+ Giá trị sản xuất Công nghiệp đạt: 26,36 % so với tổng giá trị sản xuất

+ Giá trị sản xuất Nông, lâm nghiệp đạt: 3,45 % so với tổng giá trị sản xuất + Giá trị sản xuất dịch vụ (Du lịch và thương mại) chiếm 30,19 % so với tổng giá trị sản xuất

+ Tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm qua đạt 13,92 % , thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 10,12 triệu đồng/người/năm (nguồn số liệu: Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ huyện trình đại hội khóa 18) Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 14,22 %, tỷ lệ tăng dân số: 1,14 %, số máy điện thoại bình quân/người: 10,7 máy/

100 người

Trang 32

3.3.1.3 Kinh tế lâm nghiệp và thị trường lâm sản

Ngành lâm nghiệp thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng hàng năm cả rừng sản xuất và rừng phòng hộ (dự án 661), khai thác và tiêu thụ hết sản lượng gỗ khai thác

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp trong 3 năm qua: Năm 2005: 386.609,12 triệu đồng; Năm 2006: 386.629,50 triệu đồng; Năm 2007: 425.812,24 triệu đồng, tăng 39.182,74 triệu đồng so với năm 2006

Nhìn chung sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển khá, tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên sản xuất nông, lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chưa tận dụng và khai thác hết tiềm năng đất đai

3.3.2 Điều kiện về xã hội

Phạm vi hoạt động của Công ty trên 12 xã, thị trấn của 3 huyện, tập quán sản xuất còn nhiều lạc hậu, đời sống của các hộ còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, trình

độ dân trí thấp Từ đó tới nạn xâm canh, lấn chiếm đât đai của Công ty

3.3.2.1 Cơ cấu dân số, dân tộc, lao động

Dân số: huyên Lập Thạch có số dân 218.200 người;

Dân tộc: Có 4 dân tộc anh em sinh sống là Kinh, Sán dìu, Cao lan, Đại bản Lao động: Lao động trên địa bàn huyện đang thiếu việc làm; sẵn sàng đáp ứng lao động cho hoạt động của Công ty khi có nhu cầu Tỷ lệ hộ đói nghèo trên địa bàn huyện: 23 %

Trang 33

3.3.2.2 Về giáo dục và y tế

+ Giáo dục phát triển cả quy mô và chất lượng Cơ sở vật chất, trang thiết bị

dạy và học đã được cải thiện, đầu tư theo hướng chuẩn hóa Hiện nay có 38 trường mẫu giáo, số trẻ dưới 5 tuổi đến trường đạt 98,7 % Tiểu học có 42 trường với gần 14.465 học sinh Trung học cơ sở có 38 trường với gần 15.583 học sinh Trung học phổ thông có 7 trường với 10.295 học sinh Huyện có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên và một trung tâm dạy nghề Chất lượng giáo dục đã được nâng lên, tỉ lệ đỗ tốt nghiệp năm học 2006 - 2007 là 98,43 % Tính đến nay toàn huyện có 26 trạm y tế có bác sỹ, 5 trạm y tế công nhận đạt chuẩn quốc gia Đội ngũ y, Bác sỹ có ý thức trách nhiệm và đáp ứng được yêu cầu khám, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân

3.3.2.3 Kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường xá, bến bãi, cơ sở công nghiệp, chế biến

- Về điện: Hệ thống điện lưới quốc gia đã đến 100 % thôn bản trong huyện

và 98,5 % số hộ được sử dụng điện Lưới điện được đầu tư nâng cấp nên hoạt động khá tốt

- Về giao thông: Huyện Lập Thạch có đường quốc lộ 2C và đường tỉnh lộ

305 đã được trải nhựa dai 32 km, từ các trục đường này có các đường nhánh liên xã Trong những năm qua, nhiều tuyến đường liên xã trong huyện đã được cải tạo, nâng cấp trải nhựa và bê tông được 27 km Thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm Nhân dân các xã trong huyện đã đầu tư bê tông hóa đường liên thôn bản được 71,4 km đảm bảo cho việc đi lại thuận tiện

Trang 34

Bảng 3.02: Biểu thống kê hiện trạng đường xá

Đơn

vị

Số

( km)

Đường

QL (km)

Đường Tỉnh lộ (km)

Đường Liên thôn xã (km)

Số lượng cầu, tràn (cái)

Đường đất vận xuất gỗ (km)

+ Kết cấu hạ tầng khác: Thông tin liên lạc (Điện thoại, truyền hình, internet ) thuận lợi Hệ thống Ngân hàng đến trung tâm huyện, các quỹ tín dụng

đến trung tâm xã

3.4 Tình hình quản lý rừng của Công ty

3.4.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh rừng

3.4.1.1 Quản lý rừng và tổ chức quản lý

Chuyển đổi lâm trường sang hoạt động theo mô hình Công ty lâm nghiệp phù hợp với hội nhập kinh tế quốc dân; Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ, khối văn phòng chỉ đạo sản xuất 18 người Mỗi cán bộ quản lý đều được phân công nhiệm vụ rõ ràng, chất lượng công việc đạt hiệu quả Rừng và đất rừng được quản

Trang 35

PHÒNG TC-HC

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KT-TC

PHÒNG KH-KT

Đ ỘI 2

TH ÀNH

C ÔNG

Đ ỘI 3 ĐỒNG

QU Ế

Đ ỘI 4 VÂN TRỤC

Đ ỘI 5

K ÈO CÀI

Đ ỘI 6 NGỌC

M Ỹ

Đ ỘI 7 VĨNH NINH

Hình 3.01: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ phối hợp chức năng

Từ công tác trồng rừng đã thu hút nhiều lao động nhàn dỗi trong dân, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội, ổn định tình hình an ninh chính trị trong địa bàn; dần dần chuyển giao kỹ thuật thâm canh trồng rừng nguyên liệu giấy tới nhân dân trong địa bàn, góp phần nâng cao dân trí

Trang 36

Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, đảm bảo các chế độ chính sách đối với CBCNV như tiền lương, thưởng, bảo hiểm, bảo hộ hay các chế

độ chính sách khác

* Lượng lao động:

Công ty có 104 lao động Trong đó:

- Nam :77 người; Nữ : 27 người

- Lao động trực tiếp: 72 người; Lao động gián tiếp: 32 người

- Trình độ chuyên môn: Đại học, cao đẳng: 24 người; Trung học: 5 người; Công nhân từ bậc 4 trở lên: 45 người

3.4.1.2 Về kỹ thuật và công nghệ áp dụng

Trồng rừng thâm canh, thực hiện đúng thời vụ, đúng quy trình kỹ thuật;

Đưa các giống cây trồng mới có năng suất cao vào trồng rừng như cây: Bạch đàn

mô, Keo tai tượng nhập ngoại, cây keo lai phù hợp với điều kiện lập địa

3.4.1.3 Về sử dụng đất, hạ tầng, vốn

Diện tích đất Công ty được giao hạn chế Nhìn chung Công ty sử dụng đất có hiệu quả, rừng khai thác đến đâu được trồng lại ngay tới đó Hiện nay Công ty đang thiếu đất để trồng rừng

Cơ sở hạ tầng và hệ thống đường giao thông cơ bản đã đầy đủ; thông tin liên lạc (điện thoại, internet), hệ thống ngân hàng, quỹ tín dụng có đến các xã

Vốn hàng năm được vay ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đáp ứng được 60 % nhu cầu

3.4.1.4 Về thiết bị khai thác, vận chuyển, chế biến

Bảng 3.03 : Các trang thiết bị khai thác, vận chuyển, chế biến

Số

(cái)

Giá trị (triệu đồng)

Chủ sở hữu Công ty % Thuê %

1 Thiết bị khai thác

3 Thiết bị chế biến

Trang 37

3.4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh

Qua 5 năm đơn vị đã trồng được: 745,8 ha, bình quân mỗi năm trồng rừng mới:

150 – 170 ha; trong đó: trồng trên đất Công ty: 745,8 ha

Kết quả khai thác, tiêu thụ 5 năm (2004 – 2008)

Bảng 3.05: Kết quả khai thác, tiêu thụ 5 năm (2004- 2008) Hạng

Tổng cộng

Trang 38

Bảng 3.06: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm (2004 – 2008):

2 Doanh thu Triệu

Trang 39

- Hiện nay Công ty chủ yếu trồng rừng nguyên liệu bằng loài cây keo hạt nhập ngoại, keo hạt nội (là cây họ đậu có tác dụng cố định đạm tự nhiên) Với chu

kỳ kinh doanh 7 năm, trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây rừng có nhiều cành nhánh và lá rụng, các cành rơi lá rụng không những không tác động xấu tới môi trường sinh thái và môi trường sống của cộng đồng, mà chúng còn có tác dụng giữu nước, cải tạo đất làm tănng độ phì của đất, hạn chế suy thoái đất rừng

3.4.2.2 Tác động tiêu cực

Quá trình sản xuất từ vườn ươm cây con đến trồng, chăm sóc rừng và khai thác vận chuyển nguyên liệu giấy có một số tác động tiêu cực đến môi trường như sau:

- Vỏ túi bầu cây con bằng polyetylen: Khối lượng thải ra 1 năm: 300kg, được

sử dụng phân tán trên diện tích trồng rừng bình quân 150ha, chất thải bình quân trên

ha 2000 túi bầu (2 kg) Hiện không được chon lấp, thải trên mặt đất rừng Có gây ô nhiễm, nhưng mức độ thấp

- Tác động môi trường trong quá trình gieo ươm cây con: Có sử dụng phân hóa học NPK cho việc chăm bón cây và một số loại thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh hại vườn ươm Tuy nhiên do thời gian ươm cây ngắn (từ 4 – 5 tháng tuổi) việc

sử dụng phân rất ít (1,1 gam NPK/cây) và cây giống lâm nghiệp (Bạch đàn) hầu như không bị sâu bệnh hại vì vậy chỉ phun thuốc Boocđô và benlat để phòng bệnh là chủ yếu nên ít ảnh hưởng đến môi trường

- Tác động môi trường trong việc xử lý thực bì khi trồng rừng: Trước khi trồng rừng phải xử lý thực bì toàn diện và đốt hoặc dọn theo băng Khi đốt dọn thực

bì và cành cây để làm đất trồng rừng, có thải khói bụi vào môi trường, chưa đo đếm được lượng khó bụi, nhưng trải trên diện tích rộng (12 xã), xa khu dân cư, xen kẽ với rừng đã trồng, nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường không khí và sức khor con người

Khi làm đất, cuốc hố có một thời gian mặt đất không có đọ che phủ, song đây là thời kỳ cuối đông, đầu xuân, trời ít mưa hoặc mưa không lớn nên không gây

ra xói mòn

- Tác động khi khai thác và mở đường vận xuất gỗ nguyên liệu:

Trang 40

Số khu khai thác có diện tích > 5 ha vẫn thường xảy ra chiếm khoảng 20 30% diện tích khai thác, nên có gây tới xói mòn đất và nguồn nước

-3.4.3 Tác động xã hội

3.4.3.1 Tác động tích cực

- Tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và người dân trên địa bàn Hàng năm Công ty trồng 156 ha, khai thác trên 10.000 tấn và quản lý bảo vệ rừng gần 1000 ha tạo thêm khoảng 200 lao động địa phương với số ngày công là 42.200 công và số tiền là 2.438 triệu đồng

Ngoài ra sau khia thác, Công ty còn để lại hàng nghìn ste củi tăm tua, cành nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng, giảm tác động vào rừng Trong gieo ươm phục vụ trồng rừng mỗi năm Công ty chủ động gieo ươm thêm khoảng 40 đến 50 vạn cây giống có chất lượng tốt để phục vụ nhu cầu trồng rừng của nhân dân trong huyện và các huyện bạn

- Góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế xã hôi địa phương: Hàng năm Công ty

hỗ trợ kinh phí duy tu đường dân sinh, các công trình công cộng, hoạt động văn hóa

xã hội khác khoảng 15 – 20 triệu đồng

- Tôn trọng quyền và nghịa vụ của người lao động, cán bộ công nhân viên trong Công ty thông qua Đại hội công nhân viên chức, thực hiện rõ quy chế dân chủ

3.4.4 Bảo tồn đa dạng sinh học

Diện tích rừng, đất rừng Công ty được giao quản lý là 1.525,93 ha: trong đó đất rừng phòng hộ (cục bộ) là 8,48 ha, chiếm tỷ lệ 0,6 %

Căn cứ kết quả điều tra về Đa dạng sinh học của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường lâm nghiệp, thuộc Viện Điều tra quy hoạch rừng, đối với tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Lập Thạch tính bảo tồn đa dạng sinh học không cao (số loài nhiều

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.02: Biểu thống kê hiện trạng đường xá - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 3.02 Biểu thống kê hiện trạng đường xá (Trang 34)
Hình 3.01: Cơ cấu tổ chức của Công ty - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Hình 3.01 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 35)
Bảng 3.05: Kết quả khai thác, tiêu thụ 5 năm (2004- 2008) - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 3.05 Kết quả khai thác, tiêu thụ 5 năm (2004- 2008) (Trang 37)
Bảng 3.06: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm (2004 – 2008): - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 3.06 Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm (2004 – 2008): (Trang 38)
Bảng 3.07: Danh sách các loài động vật, thực vật - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 3.07 Danh sách các loài động vật, thực vật (Trang 41)
Bảng 4.03: Xác định diện tích theo quy hoạch 3 loại rừng - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.03 Xác định diện tích theo quy hoạch 3 loại rừng (Trang 62)
Sơ đồ 04: Lập kế hoạch khai thác CTLN Lập Thạch - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Sơ đồ 04 Lập kế hoạch khai thác CTLN Lập Thạch (Trang 63)
Hình 4. 03: Diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011 – 2018 - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Hình 4. 03: Diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011 – 2018 (Trang 65)
Bảng 4.05: Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011 - 2018 - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.05 Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011 - 2018 (Trang 65)
Hình 4. 04: Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011-2018 - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Hình 4. 04: Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo giai đoạn 2011-2018 (Trang 66)
Bảng 4.07: Kế hoạch khai thác năm 2011 (Loài cây: Keo) - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.07 Kế hoạch khai thác năm 2011 (Loài cây: Keo) (Trang 67)
Bảng 4.09: Kế hoạch trồng rừng năm 2011 - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.09 Kế hoạch trồng rừng năm 2011 (Trang 69)
Bảng 4.10: Chi phí chăm sóc rừng - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.10 Chi phí chăm sóc rừng (Trang 70)
Bảng 4.15: Dự toán kinh phí đào tạo nhân lực  Loại hình - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.15 Dự toán kinh phí đào tạo nhân lực Loại hình (Trang 80)
Bảng 4.17: Tính toán hiệu quả kinh tế cho giai đoạn 2011 ÷ 2018 - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp lập thạch, vĩnh phúc
Bảng 4.17 Tính toán hiệu quả kinh tế cho giai đoạn 2011 ÷ 2018 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w