1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 8 22

177 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản:xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa cácphần của văn bản và các từ ngữ thenchốt thường lặp đi lăp lại.. - Bước đầu hiể

Trang 1

( dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi’’ theo trình tự thồi gian của buổi tựu trường).

+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò (cuộc đời mỗi người)

3 Thái độ:

Giáo dục tình cảm gắn bó với trường, lớp; trân trọng , yêu kính mẹ

4/ Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ :

GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:

+ 4 tiết / 1 tuần Kì 1: 19 tuần= 72 tiết, Kì 2: 18 tuần= 68 tiết

+ Vở: Ghi Ngữ văn,soạn và bài tập Ngữ văn, vở viết bài

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình trong

ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua.

GV : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ đặc biệt là cái cảm giác lần đầu tiên đến trường và nhà thơ Thanh Tịnh cũng vậy Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi với thời gian và cái cảm xúc được Thanh Tịnh thể hiện rất

êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “ Tôi đi học” mà hôm nay chúng ta cùng tìm hi u.ểu

Tuần 1 (Tiết 01 04

Trang 2

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu

phần GTC

- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác phẩm

- G ? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?

- HS: Trả lời

- GV giới thiệu: Những truyện ngắn hay nhất của

Thanh Tịnh đều toát lên vẻ đẹp êm dịu, trong

trẻo, văn nhẹ nhàng thấm sâu mang dư vị vừa

man mác buồn thương vừa ngọt ngào, quyến

luyến

-G ? Truyện ngắn“ Tôi đi học” in trong tập

truyện gì của tác giả ?

- GV chốt: Truyện ngắn không thuộc loại chứa

đựng nhiều vấn đề xã hội, nhiều sự kiện, nhân

vật Toàn bộ tác phẩm là những kỉ niệm mơn man

về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi”

những kỉ niệm ấy được diễn tả theo dòng hồi

tưởng của nhân vật.

- HD đọc: nhẹ nhàng, trong sáng

- GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau – HS

khác nhận xét

*Phát triển năng lực đọc-hiểu

GV yêu cầu HS giải thích các từ: lưng lẻo nhìn,

bất giác, lạm nhận

-> HS khác nhận xét, bổ sung -> GV chốt ý

- G ? Văn bản được tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

- HS: Trả lời

- G ?Văn bản thuộc thể loại gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

= Cho HS đọc 4 câu đầu

-G ? Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được khơi

nguồn từ thời điểm nào?

- HS: Phát hiện, trả lời

- G ? Hình ảnh nào đã gợi lên trong lòng nhân

vật“ tôi” về buổi tựu trường đầu tiên của mình?

- HS: Trả lời

- G ? Những hình ảnh ấy đã khiến cho nhân

vật “ tôi” có những cảm giác như thế nào và

tâm trạng ra sao?

? Từ h/ảnh của những em nhỏ đã làm cho t/giả

nhớ về điều gì?

- GV Giảng: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:biến

chuyển của đất trời cuối thu và h/ảnh mấy em

nhỏ rụt rè…->làm cho n/vật tôi nhớ lại ngày ấy

Truyện ngắn – hồi tưởng

II Tìm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỉ niệm.

- Cuối thu, lá rụng nhiều

- Có những đám mây bàng bạc

- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹlần đầu đến trường

-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng tưng bừng rộn

rã =>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 2

Trang 3

-G ? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác

giả ở đoạn văn này?

- GV Bình: Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế,

tác giả đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm dịu

của mình trong giọng văn ngọt ngào,tình cảm.

TIẾT 2

- G ? Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những

kỉ niệm của tác giả được diễn tả theo trình tự

như thế nào?

- HS: Theo trình tự không gian và thời gian

Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm ấy được diễn tả

theo trình tự không gian và thời gian như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu.

- G ? Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện tâm

trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong thời

điểm này?

- HS: Tìm kiếm,trả lời

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

-G ? Những chi tiết này đã thể hiện được tâm

trạng, cảm giác gì của nhân vật “ tôi” ?

- HS: Trình bày

- Bình chốt: Nhân vật “ tôi” có tâm trạng như

vậy là do: “lòng tôi đang có sự thay đổi lớn –

hôm nay tôi đi học” Được thành một cậu học

trò, hiện thực mà như trong mơ.

- G ? Câu văn “ Tôi không lội qua như thằng

Sơn nữa” gợi cho em suy nghĩ gì?

- HS: Cậu bé đã tạm biệt những thú vui quen

thuộc hàng ngày -> cậu bé đã lớn lên một chút

- Chuyển ý: Dòng tâm trạng của nhân vật “ tôi”

tiếp tục được diễn tả khi nào?

-G ? Nhân vật “ tôi” nhận thấy ngôi trường

trong ngày tựu trường như thế nào?

- HS: Trả lời

- G ? Em có nhận xét gì về ko khí của ngày tựu

trường?

GV dẫn dắt: Trước đó mấy hôm, nhân vật “ tôi”

thấy trường làng Mĩ Lí là một nơi xa lạ và có

cảm tưởng nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn

các nhà trong làng.

- G ? Nhưng lần này ngôi trường được cảm

nhận ra sao?

- HS: Trao đổi, trình bày

- G ? Đứng trước ngôi trường như thế nhận vật

“ tôi” có cảm giác và tâm trạng gì?

- HS: Trả lời

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

- G? Sau một hồi trống thúc vang dội, sắp bước

2 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”

a Trên con đường cùng mẹ đến trường.

- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần áo sạch

sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức,vui vẻ

- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường-> Thấy mình nhỏ bé -> lo sợ vẫn vơ

- Nghe gọi tên mình -> hồi hộp, giật mình,lúng túng

- Rời tay mẹ vào lớp -> sợ, nức nở khóc

Trang 4

vào lớp nhân vật “ tôi” cảm thấy như thế nào?

- HS: Trả lời

- Bình chốt: Những tiếng khóc thút thít hay nức

nở bật ra rất tự nhiên như phản ứng dây chuyền

lúc ấy và cảm thấy mình bước vào một thế giới

khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết -> ấn tượng

khó quên, kỉ niệm sâu sắc đối với nhân vật “tôi”.

HS đọc lại đoạn văn: {“Mùi hương…” -> đến

tôi” cũng như cậu học trò nhỏ luôn trân trọng,

yêu mến những kỉ niệm tuổi thơ và có những ước

mơ bay cao dang rộng đôi cánh giữa bầu trời trí

- G ? Những cử chỉ, lời nói của ông Đốc, thầy

giáo trẻ chứng tỏ họ là người như thế nào?

? Qua đó, em hiểu gì về vai trò của gia đình,

nhà trường đối với thế hệ trẻ?

Hãy tìm những chi tiết mà tác giả sử dụng biện

pháp NT ấy và nêu tác dụng của chúng ? (Cả

những thời điểm khác nhau để thể hiện tâm trạng

cảm xúc khác nhau của n/vật tôi.Đây là những h/

ảnh SS giàu h/ảnh,giàu sức gợi cảm được gắn

với những cảnh sắc TN tươi sáng,trữ tình.

- GD: Cần kết hợp, sử dụng sáng tạo các hình ảnh

so sánh khi viết văn

c Lúc bước vào lớp học:

- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả

- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang

- > bước vào giờ học đầu tiên

3/ Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo và những người xung quanh.

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trân trọng dựbuổi lễ

- Ong đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu.-> Một m/trường giáo dục ấm áp,là nguồn nuôidưỡng các em trưởng thành

III Tổng kết * Nghệ thuật.

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự không gian và thời gian của buổi tựu trường

- Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm -> bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

Trang 5

- GV giúp học sinh tổng kết bài học bằng ghi nhớ

( sgk)

Hoạt động 5/ Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ.

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà:

- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên

- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

RÚT KINH NGHIỆM:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản

*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học

HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài:

l p 7 chúng ta đã h c v m i quan h v ngh a c a t : quan h đ ng ngh a và quan h tráiối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ tráingh a l p 8 bài h c này nói v m t m i quan h khác v ngh a c a t ng ->quan h bao trùm ->ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ữ ->quan hệ bao trùm -> ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái

ph m vi khái quát c a ngh a c a t ạm vi khái quát của nghĩa của từ ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái

Trang 6

Hoạt động 2: HD tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

? Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng hơn từ nào? Từ

nào có nghĩa hẹp hơn từ nào? Vì sao?

Yêu cầu HS lấy ví dụ?

? Từ việc tìm hiểu ví dụ em rút ra được điều gì đáng lưu ý

về nghĩa của một từ ngữ?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

- Từ ngữ nghĩa rộng.

Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

VD: Truyện dân gian

Truyện Truyện Truyện cổ cười ngụ ngôn tích

- Từ ngữ nghĩa hẹp :

Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

VD: Cây: có nghĩa hẹp so với từ: thực vật

* Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng

đối với những từ ngữ này đồng thời cóthể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữkhác

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 6

Trang 7

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Lên bảng thực hiện bài tập

- Nhận xét, cho điểm

BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân

- Nhận xét – cho điểm

BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

-BT 5 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

Thảo luận nhóm và trình bày

BT1 Lập sơ đồ

a y phục quần áo

quần đùi, quần dài áo dài,

sơ mi

BT2 Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:

Hoạt động 4 / Củng cố : Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?

2 Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?.

Hoạt động 5 / Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4/ sgk

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì

đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp, khi trình bày biết tư duy để trình bày 1 vấn đề có tính thống nhất

về chủ đề

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức xây dựng văn bản đảm bảo tính thống nhất

4.Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ

GV: N/ cứu bài dạy

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra vở soạn bài của HS

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

l p 7 chúng ta đã h c v tính liên k t và m ch l c trong v n b n M t v n b n n u không có ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ạm vi khái quát của nghĩa của từ ạm vi khái quát của nghĩa của từ ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có tính m ch l c và tính liên k t thì không đ m b o đ c tính ch đ c a v n b n V y th nào là ch đ ạm vi khái quát của nghĩa của từ ạm vi khái quát của nghĩa của từ ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ậy thế nào là chủ đề ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái

c a v n b n? Bài h c hôm nay s giúp chúng ta hi u đ c v n đê này ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này ểu ược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ấn đê này

Hoạt động 2: HD tìm hiểu về chủ đề của văn bản

- Gv yêu cầu HS nhớ lại văn bản “ Tôi đi học”

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm thảo luận theo cặp

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Câu hỏi thảo luận:

N1: Đối tượng được nói đến trong văn bản là ai? Văn bản

viết về điều gì?

- Đối tượng là “ tôi”- tác giả

- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học trong

những ngày thơ ấu của nhân vật “ tôi”

N2: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình?

- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt, lo sợ vẫn vơ…trong buổi tựu

trường đầu tiên của mình

N3: Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những cảm giác gì trong lòng

tác giả?

- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác trong sáng, thiết tha trong

lòng tác giả

N4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của văn bản “ Tôi đi học” là gì?

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng khuâng của nhân

vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên của mình

Trang 9

GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi là chủ đề của văn bản.

? Vậy chủ đề của văn bản là gì?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Trình bày

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của

văn bản.

- GV yêu cầu hs đọc văn bản “ Rừng cọ quê tôi”

- HS thực hiện đọc – cả lớp theo dõi

? Em hãy xác định đối tượng và vấn đề chính của văn bản?

HS: - Đối tượng : rừng cọ

- Vấn đề chính: Sự gắn bó và tình cảm của người dân sông

Thao với rừng cọ quê mình

? Ngoài vấn đề trên thì văn bản có còn biểu đạt chủ đề nào

GDHS: Khi viết văn cần tập trung vào một chủ đề.

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Vậy muốn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản

ta phải làm gì?.

GV: Căn cứ vào đâu để biết được văn bản “ Tôi đi học” nói

lên những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu

tiên?

HS: - Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi đi học”

- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ giữa các phần trong

văn bản

? Em hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,

cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu

tiên?

HS: Tìm các chi tiết và trả lời

? Từ việc phân tích trên,hãy cho biết làm thế nào để viết

hoặc hiểu một văn bản?

HS: Trình bày

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- HS thảo luận – trao đổi và trả lời

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- HS đứng tại chỗ – làm việc cá nhân

- Là đối tượng và vấn đề chính màvăn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

1 VD

2 NX

- Chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định,không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản:xác định được chủ đề thể hiện ở nhan

đề, đề mục, trong quan hệ giữa cácphần của văn bản và các từ ngữ thenchốt thường lặp đi lăp lại

III Bài tâp BT

2 Ý làm cho bài viết lạc đề: b, d BT3 Điều chỉnh lại các từ, ý cho phù

hợp

b đường làng trở nên mới lạ

c Buổi mai hôm ấy, mẹ âu yếm nắmtay dẫn đến trường trên con đườnglàng quen thuộc

d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơđược nảy sinh: muốn thử sức mìnhnhư một học sinh thực thụ

e đến sân trường, một cảm giác lạ vừanảy sinh: sân trường rộng, ngôi trường

Trang 10

cao hơn.

g.rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lại mộtcảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi, chơ vơtrong hàng người bước vào lớp

Hoạt động 5 /Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là chủ đề của văn bản?

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3.Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 2/sgk

- Học bài cũ:Văn bản Tơi đi học

- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lịng mẹ

+Tìm lời thoại, từ ngữ diễn tả vẻ mặt,giọng nĩi,cử chỉ của người cơ?

+Nhân vật bà cơ là người như thế nào?

+Bé Hồng cĩ phản ứng gì khi bị người cơ xúc phạm?

+Diễn biến tâm trạng của Hồng trước,khi, sau gặp mẹ?

- Tập vẽ tranh từ sgk

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Tiết 5+6: Văn bản: TRONG LỊNG MẸ

( Trích Những ngày thơ ấu)

( Nguyên Hồng)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Cĩ được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngịi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lờivăn chân thành,dạt dào cảm xúc

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng

- Cảm nhận được tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua ngịi bút của NguyênHồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn học.

- Kĩ năng sống: Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thương con người cho đúng mực

3 Thái độ:

Giáo dục lịng nhân ái, sự đồng cảm với những con người cĩ hồn cảnh bất hạnh

4 Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Chân dung tác giả,tư liệu liên quan đến tác phẩm,nghiên cứu chuẩn KT-KN

- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả ra sao? Qua những

chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?

– Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy cĩ sự thay đổi lớn trong lịng mình, hồi hộp, mới mẻ

- Khi nhìn thấy ngơi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp -> lo sợ vẩn vỏ, giậtmình lúng túng, nức nở khĩc

- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

Ai ch ng cĩ m t tu i th , m t th i th u đã trơi qua và khơng bao gi tr l i Tu i th cayột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ời thơ ấu đã trơi qua và khơng bao giờ trở lại Tuổi thơ cay ấn đê này ời thơ ấu đã trơi qua và khơng bao giờ trở lại Tuổi thơ cay ở lại Tuổi thơ cay ạm vi khái quát của nghĩa của từ

đ ng, tu i th ng t ngào,tu i th d d i, tu i th êm đ m Nh ng ngày th u c a nhà v n Nguyên H ngữ ->quan hệ bao trùm -> ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ữ ->quan hệ bao trùm -> ấn đê này ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu khơng cĩ ồng nghĩa và quan hệ trái

đã đ c k , t , nh l i v i rung đ ng c c đi m c a m t linh h n tr d i mà th m đ m tình yêu Mược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ểu ản Một văn bản nếu khơng cĩ ạm vi khái quát của nghĩa của từ ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ ểu ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ồng nghĩa và quan hệ trái ẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ ạm vi khái quát của nghĩa của từ ấn đê này ẫm tình yêu Mẹ ẹ

Hoạt động 2 HD tìm hiểu TG- TP

- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác phẩm

- HS đọc chú thích và giới thiệu vắn tắt một vài nét về tác

giả?

- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung

GV chốt ý và mở rộng: là nhà văn của người cùng khổ nên

khi viết về họ Ng Hồng tỏ niềm thương yêu sâu sắc mãnh liệt

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- Nguyên Hồng ( 1918 – 1982)

- Quê ở Nam Định

- Là nhà văn lớn của VN, là cây bút của

“chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”.

Trang 12

đối với họ.

Ong có trái tim nhạy cảm, dễ tổn thương, dễ rung động với

những nổi đau và niềm hạnh phúc của con người, ông vui

sướng với niềm vui, đau với nỗi đau của nhân vật, của con

người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em cho nên Ng Hồng còn

được xem là nhà văn của PN và TE.

* Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm xúc thiết tha, chân

- GV tóm tắt tác phẩm “ Những ngày thơ ấu” cho học sinh

nắm được nội dung của tác phẩm

? Em hiểu thế nào là hồi kí tự truyện?

HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến cố đã xảy ra trong

quá khứ của mình

GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại một tuổi thơ đầy

cây đắng của tác giả.

*Phát triển năng lực đọc-hiểu

? Cần dùng giọng như thế nào để đọc văn bản này?

HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là đoạn cuối, chú ý

giọng đay nghiến, kéo dài của bà cô

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau – HS khác nhận

xét

GV yêu cầu HS kiểm tra từ khó lẫn nhau -> GV chốt ý

? Văn bản được tác giả sử dụng những phương thức biểu

đạt nào?

? Văn bản thuộc thể loại gì?

HS: trả lời

? Vậy hồi kí là gì?

? Ngôi kể trong văn bản?

Câu chuyện của chú bé Hồng được kể trong VB gồm có mấy

sự việc chính? Đó là những việc nào? Mỗi sự việc liên quan

đến phần nào của VB và từ đó, em hãy rút ra nhận xét về bố

- Phương thức biểu đạt.

Tự sự kết hợp miêu tả+ biểu cảm

- Thể loại: Hồi kí- tự truyện.

* Hồi kí là thể văn ghi chép,kể lại nhữngbiến cố đã xảy ra trong quá khứ mà t/giảđồng thời là người kể,người tham gia hoặcchứng kiến

-Ngôi kể : ngôi thứ nhất.

-Bố cục: 2 phần

Hoạt động 3: HD tìm hiểu chi tiết văn bản

GV cho HS đọc lại đoạn văn trong ngoặc đầu tiên và cho

biết đoạn văn này nêu lên điều gì?

? Tình cảnh của bé Hồng có gì đặc biệt?

HS:Phát hiện, trình bày

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:

Trang 13

? Từ tình cảnh ấy em có nhận xét gì về tuổi thơ của cậu

bé?

HS: Trả lời

LH- GD: Những trẻ em đáng thương trong c/s XH hiện nay

cần được thông cảm và chia sẻ

TIẾT 2

? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé Hồng

là sự vô tình hay cố ý tạo ra của người cô?

? Mục đích của bà cô là gì?

HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự khinh miệt về mẹ

? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói chuyện và có lời nói

? Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười đáp “ không! cũng

về” thể hiện tình cảm gì của bé H đối với mẹ?

HS: trao đổi, trình bày

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc lộ như thế nào? Và

những lời nói, cử chỉ ấy thể hiện thái độ gì của bà cô ( đặc

biệt là câu nói với giọng nói ngân dài ra thật ngọt ngào hai

tiếng “ em bé”) ?

? Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có những tâm trạng, ý

nghĩ như thế nào?

HS: Trình bày

? Em hãy phân tích chi tiết bé H “cổ họng… mới thôi”?

TH: Câu văn đã sử dụng BPNT gì và tác dụng của nó khi

miêu tả tâm trạng của bé H?

? Qua những ý nghĩ ấy, em cảm nhận được tình cảm bé H

dành cho mẹ như thế nào?

LH- GD: tình yêu thương, kính trọng mẹ.

? Em có nhận xét gì về tính cách của bà cô và hình ảnh

này đại diện cho tưởng nào trong xã hội PK?

Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hũ, hẹp hòi của XHPK đã chà

đạp lên thân phận người phụ nữ mà mẹ bé H là một nạn

HS: Trao đổi, trình bày

Bình – chốt: Một hình ảnh ss độc đáo thể hiện thật sâu sắc

2 Ý nghĩ và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ trong cuộc đối thoại với bà cô.

- Bà cô hỏi (rất kịch) -> giả dối

+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

+ nước mắt ròng ròng, cười dài trong tiếngkhóc

-> đau đớn, phẫn uất.

+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn, uất ức lên

tới cực điểm, căm tức XHPK đã đày đoạmẹ

=> Trong sáng, tràn ngập tình yêu thương

đối với mẹ

* NT tương phản+ Hẹp hòi, tàn nhẫn >< trong sáng, giàutình thương

3 Cảm giác khi được ở trong lòng mẹ

* Thấy mẹ:

- Đuổi theo và gọu bối rối,

- “ Nếu người quay lại…sa mạc”-> so sánh

độc đáo

-> Khao khát tình mẹ.

Trang 14

nỗi khắc khoải nhớ mong mẹ của chú bé -> giống như người

bộ hành ngã ngục giữa sa mạc mà trước mắt hiện lên dòng

nước trong suốt…

? Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất ngờ gặp đúng mẹ?

HS: Phát hiện, trình bày

? Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé lại thở hồng hộc,

trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân khi trèo lên xe? Và vì sao H

lại oà lên khóc?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Bình chốt :Biết bao nỗi mong nhớ, đau khổ, tủi hờn đã dồn

nén trong lòng chú bé nay đã vỡ oà -> xúc động lòng người

? Trong lòng mẹ H có những cảm giác gì?

? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua cảm xúc của

người con như thế nào?

- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da mịn, hơi thở thơm

tho…=> Đầy tình thương yêu đối với con.

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

GV: Cảm nghĩ của em về nhân vật bé H và qua văn bản em

cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất về NT và ND?

HS: Trao đổi, trình bày

-> cảm giác sung sướng đến cực điểm.

=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt, sự sung

sướng được ở trong lòng mẹ

III Tổng kết

- Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm kbao giờ vơi trong tâm hồn con người

* Ghi nhớ- sgkT21

Hoạt động 5/ Củng cố: - Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ.

? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: -Học bài: Phần ghi nhớ sgk T21

- Học bài cũ: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Chuẩn bị: Trường từ vựng

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

TIẾT 7: Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng

-Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt

* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng khi nói, viết.

- Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trường từ vựng chính xác và có hiệu quả.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trường từ vựng khi nói và viết.

2/ Kiểm tra bài cũ:

Khi nào thì một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

ti t h c tr c chúng ta đã tìm hi u m c đ khái quát c a ngh a t ng M t t ng có th cóết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ư ểu ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có thể có ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ữ ->quan hệ bao trùm -> ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ữ ->quan hệ bao trùm -> ểu.ngh a r ng và h p đ i v i t ng khác V y nhi u t ng khác nhau có th có nét chung gì v ngh a hayĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ẹ ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ữ ->quan hệ bao trùm -> ậy thế nào là chủ đề ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ữ ->quan hệ bao trùm -> ểu ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ tráikhông? ó có ph i là t đ ng ngh a hay không? Bài h c hôm nay s giúp chúng ta m rông thêm m t ki n# ản Một văn bản nếu không có ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ồng nghĩa và quan hệ trái ĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này ở lại Tuổi thơ cay ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có

th c m i v Ti ng Vi t.ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có thể có ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái

Hoạt động 2: HD tìm hiểu trường từ vựng là gì?

-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk

- Thực hiện hoạt động đọc

TH: Đoạn văn được trích từ văn bản nào?

? Đoạn văn tập trung miêu tả điều gì?

-HS: Tình cảm của H đối với mẹ, niềm sung sướng khi được

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Đối tượng chỉ người, có nét chung về nghĩa: cùng chỉ

bộ phận người.

I Thế nào là trường từ vựng ? 1/ Ví dụ::

2 Nhận xét

- Các từ in đậm: mặt, mắt, da, gò má, đùi,cánh tay, miệng

-> Bộ phận cơ thể của con ng=> Trường

từ vựng

Trang 16

GV chốt: nếu tập hợp các từ trên thành một nhóm từ thì

ta có một trường từ vựng.

? Vậy trường từ vựng là gì? Lấy ví dụ?

* GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa hiện tượng đồng

nghĩa với trường từ vựng.

BT nhanh – HS làm vào bảng con.

1.- Cho các từ: bút máy, sách, phấn, thước

? Các trường từ vựng trên có gộp vào một trường từ vựng

được không? Đó là trường gì?

HS: Trả lời

? Em có thể rút ra được nhận xét gì về một trường từ

vựng?

HS: Trao đổi, trình bày

Gv yêu cầu học sinh xác định các từ loại ở các nhóm từ trên

bảng phụ

Con ngươi, lông mày -> DT

HS: Trường “mắt” Nhìn, trông, liếc… -> ĐT

? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển? Với hiện tượng từ

nhiều nghĩa, một từ có thể có bao nhiêu trường từ vựng?

HS: Trả lời

* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý các từ in đậm.

? Các tư in đậm trên thể hiện tính cách, suy nghĩ, hoạt

động của đối tượng nào trong văn bản?

HS: Con chó vàng

? Thông thường các từ ấy dùng để chỉ đối tượng nào?

HS: con người

? Tại sao tác giả lại chuyển trường người sang trường vật

ở trong văn bản này? Có tác dụng gì?

TH: Điều ấy được diễn đạt qua phép tu từ gì?

HS: Nhân hoá

-> Là tập hợp của những từ có ít nhất mộtnét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy,cao,mập, thấp…

*/ Lưu ý

a/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại

c/ Một từ nhieu nghĩa có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khác nhau

Trang 17

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thảo luận và trình bày bài tập

- Nhận xét và chốt ý

BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Lên bảng thực hiện bài tập

- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa

BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

BT4 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng phụ

BT6: - Hs xác định yêu cầu của bài tập.

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

BT4 Điền đúng: - Khứu giác: mùi, thơm

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính…

BT6: Chuyển trường “quân sự”sang

trường “nông nghiệp”

Hoạt động 4/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.

Hoạt động 5/ Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 5,7/ sgk

- Hướng dẫn làm bài tâp 5*

- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản.

RÚT KINH NGHIỆM:

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy:

+ Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng dành mạch.

Trang 18

3.Thái độ:

- Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản

4.Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN,soạn bài

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?

Hãy lấy một ví dụ để phân tích

3/.Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

B t c m t v n b n nào c ng ph i có b c c vì b c c làm rõ ch đ mà v n b n đã h ng t i.ấn đê này ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có thể có ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có $ ản Một văn bản nếu không có ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ư

V y b c c c a v n b n là gì? Cách s p x p các ý trong v n b n nh th nào đ có b c c h p lí? Bài h cậy thế nào là chủ đề ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ư ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ểu ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ợc tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề hôm nay s giúp chúng ta hi u đ c v n đ ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này ểu ược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ấn đê này

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu về bố cục của văn

bản

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao

đức trọng”.

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm thảo luận

theo cặp

Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK

? Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ ranh giới

? Xác định nhiệm vụ từng phần trong văn bản?

P1: giới thiệu thầy Chu Văn An.

P2: Chu Văn An là người tài cao, có đạo đức được

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là tiền đề

cho phần dưới -> tập trung làm rõ cho chủ đề

GV:Từ việc phân tích ví dụ trên, hãy cho biết một

=> Thể hiện chủ đề của văn bản

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 18

Trang 19

- Nhiệm vụ của từng phần?

- Mối quan hệ giữa các phần?

HS: Khái quát

GV: chốt ý.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách bố trí, sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn bản.

- GV yêu cầu hs nhớ lại văn bản “ Tôi đi học” và “

Trong lòng mẹ”

Tích hợp: Phần thân bài của văn bản “ Tôi đi

học” kể về nhựng sự kiện nào? Các sự kiện ấy

được sắp xếp theo thứ tự nào?

HS:- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu

tiên của nhân vật “ tôi”

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ tự

không gian và thời gian:

+ Cảm xúc trên đường đến trường

+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường

+ Cảm xúc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm xúc về

cùng một đối tượng nhưng có sự so sánh đối chiếu

trong hồi ức và hiện tại

? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày theo diễn

biến tâm trạng của chú bé Hồng, hãy chỉ ra thứ tự

của diễn biến ấy trong phần thân bài?

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ

tập tụcXHPK

- Niềm vui sướng của bé Hồng khi được ở trong

lòng mẹ

GV: Vậy khi tả người, vật, phong cảnh,… em sẽ

lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy chỉ ra một

số trình tự mà em biết?

HS: Theo không gian: xa-> gần, gần -> xa, trong ->

ngoài, trên -> dưới…

Theo thời gian: quá khứ -> hiện tại, hiện tại ->

quá khứ

Chỉnh thể -> bộ phận ( người, vật, con vật )

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc trong vă

bản “ Người thầy đạo cao đức trọng”?

HS: Sự việc nói về thầy CVA là người tài cao

Sự việc nói về thầy CVA là người đạo đức,

được học trò kính trọng

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào?

HS: Trả lời

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp

Trang 20

* GV chốt ý và chuyển sang hđ luyện tập.

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- HS thảo luận – trao đổi và trả lời

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Học sinh đứng tại chỗ, trình bày ý kiến của

BT3 Trình bày và sắp xếp như sau:

- Nêu bật tình cảm, thái độ của bé hồng khi nóichuyện với bà cô về mẹ

- Vì thương mẹ, Hồng căm ghét những hủ tụcphong kiến vô lí Nêu câu nói đầy căm phẫn đó

Kể lại những phút bé Hồng sung sướng được ởtrong lòng mẹ

Hoạt động 5/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.

1.Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

2 Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài- Làm bài tập 2/sgk

- Học bài cũ: Trong lòng mẹ

- Chuẩn bị: soạn văn bản : Tức nước vỡ bờ.

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

Tiết 9+ 10: Văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích Tắt đèn)

( Ngơ Tất Tố)

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ Tất Tố

-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực cuă người nơng dân trong xã hội tàn ác,bất nhân dưới dưới chế độcũ;Thấy được sức phản kháng mạnh liệt,tiềm tang trong những người nộng dân hiền lành và quy luậtcủa cuộc sống :cĩ áp bức – cĩ đấu tranh

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.

- Kĩ năng sống: + Phải cĩ quan hệ đúng mực

+ Phải biết yêu ghét rõ ràng

3 Thái độ :- GD ý thức: Biết đồng cảm với những con người cùng khổ, tỏ thái độ bất bình trước

những bất cơng trong xã hội

4 Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh chân dung của tác giả,n/cứu tài liệu cĩ liên quan, tác phẩm Tắt đèn.

- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi đọc hiểu SGK

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A7,8,9

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ và những đặc sắc nghệ thuật?

? Vì sao nĩi nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

Trong t nhiên cĩ quy lu t đã đ c khái quát thành câu t c ng : T c n c v b Trong xã h i đĩ làực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ ậy thế nào là chủ đề ược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ữ ->quan hệ bao trùm -> ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ cĩ thể cĩ ư ỡ bờ Trong xã hội đĩ là ời thơ ấu đã trơi qua và khơng bao giờ trở lại Tuổi thơ cay ột mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm ->quy lu t cĩ áp b c cĩ đ u tranh Quy lu t y đã đ c ch ng minh r t hùng h n trong ch ng XVIII ti uậy thế nào là chủ đề ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ cĩ thể cĩ ấn đê này ậy thế nào là chủ đề ấn đê này ược tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề ức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ cĩ thể cĩ ấn đê này ồng nghĩa và quan hệ trái ư ểu.thuy t T t đèn c a Ngơ T t T Bài h c hơm nay cơ trị chúng ta s đi vào tìm hi u.ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu khơng cĩ ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ấn đê này ối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này ểu

Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

- GV treo bức chân dung tác giả lên bảng

? Em hãy nêu vài nét về tác giả?

HS: Trả lời

- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung

GV chốt ý và mở rộng:

- Về hoạt động báo chí ơng được coi là “ một nhà văn ngơn

luận xuất sắc trong phái nhà nho.”

I/ Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

- Ngơ Tất Tố ( 1893 – 1954)

- Quê ở Bắc Ninh (nay thuộc HN)

- Là nhà văn, nhà báo, học giả cĩnhiều cơng trình nghiên cứu về triếthọc, khảo cổ

- Được truy tặng giải thưởng HCM về

Trang 22

- Về sáng tác văn học là cây bút phóng sự và là nhà tiểu thuyết

- GV tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn” cho học sinh nắm được nội

dung của tác phẩm Và nhấn mạnh đoạn trích đoạn trích là

chương 18 của tác phẩm

*Phát triển năng lực đọc-hiểu

HD đọc: Chú ý không khí khẩn trương, căng thẳng ở đoạn đầu,

đoạn cuối bi hài, sảng khoái

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau – HS khác nhận xét

- GV yêu cầu HS giải thích một số từ khó 3, 4, 9, 11

? Lực điền có nghĩa là gì?

? Sưu là gì? Thuế đinh và thuế ruộng có giống nhau không?

GV nhấn mạnh: sưu là một loại thuế vô nhân đạo nhất của

XHVN thời Pháp thuộc Sau CMT8 thành công một trong những

sắc lệnh đầu tiên mà HCM kí là sắc lệnh bãi bỏ vĩnh viễn thuế

thân.

* Ngoài những từ khó trên trong văn bản còn có những từ

ngữ nào mà em chưa hiểu?

* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích

? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Nhân vật

HĐ 3: HĐ tìm hiểu chi tiết văn bản.

? Em có nhận xét gì về tình hình sức khoẻ của anh Dậu?

Chị Dậu chăm sóc chồng như thế nào? Em có nhận xét gì về

? Tình cảm của gia đình, xóm làng ra sao?

? Biện pháp NT gì được sử dụng ở đây?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảnh gia đình chị Dậu trong buổi sáng sớm.

- Anh Dậu mới tỉnh, rất yếu

- Không khí: căng thẳng, đầy sự đe

doạ>< sự tình nghĩa của xóm làng,

gia đình

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 22

Trang 23

HS: Tương phản giữa không khí bên ngoài với tình cảm trong

? Qua đó hãy nhận xét về tính cách của tên cai lệ?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Tàn bạo, không còn nhân tính

? Qua nét tính cách đó, em có thể liên tưởng nhân vật Cai lệ

là hiện thân cho đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ?

Bình –LH: Cai lệ là n/v tiêu biểu trọn vẹn nhất của bọn tay sai,

là công cụ đắc lực nhất cho xã hội tàn bạo ấy.Trong bộ máy

thống trị của XH đương thời hắn chỉ là một tên mạt hạng,hắn

hung dữ và sẵn sàng gây tội ác mà ko hề chùn tay…

? Trước uy vũ của tên cai lệ CD đã ứng xử như thế nào?

Bình chốt: Đó là tâm lí chung của người dân: an phận, cam

chịu,mong được mọi người thg xót cho cái hoàn cảch éo le của

mình….Mặc dù CD đã cố van xin tha thiết thế nhưng tên CL ko

thèm nghe chị lấy nữa lời mà còn rat ay với chị…

? Sau khi bị Cai Lệ hò hét, doạ nạt và bị bịch mấy bịch vào

ngực chịDậu đã thay đổi thái độ ra sao?

HS: Trao đổi, trình bày

? Hành động tiếp theo của CL? Sự phản kháng cuả CD lúc

này?

HS: Trả lời

? Lời xưng hô và câu nói của chị biểu hiện điều gì?

GV giảng:Đo là cáh xưng hô hết sức đanh đá của người PN bình

- Chị Dậu lo lắng, tìm cách bảo vệchồng

-> thê thảm đáng thương và nguy cấp.

2 Nhân vật Cai Lệ và tình huống “ tức nước vỡ bờ”

-> Kết hợp giữa hành động, lời nói,

cử chỉ

-> Tàn bạo, không còn nhân tính.

=> Là hiện thân của XH nửa TDPK

bất nhân

b Sự đối phó của chị Dậu

- Cố van xin tha thiết: gọi ông xưngcháu

Trang 24

dân thể hiện sự căm giận và khinh bỉ tột độ …

Tích hợp: - Hội thoại.

- Dùng một số câu thành ngữ để minh hoạ cho tâm trạng

chị lúc này?

HS: Cây muốn lặng, gió chẳng đừng

Lửa đổ thêm dầu

Con giun xéo lắm cũng quằn

? Hãy mô tả các hành động sau đó của CD đối với cà hai tên

CL và người nhà lí trưởng? Từ những hành động ấy thể hiện

được chủ đề gì của văn bản?

Bình – liên hệ: Chị Dậu là hình ảnh của người PNVN không

chịu khuất phục,có một sức sống mạnh mẽ,một tinh thần phản

kháng tiềm tàng…

? Cảm nhận của em về vẻ đẹp của người PN NDVN?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Bình – chốt: Phẩm chất tốt đẹp của người PNVN được NTT

khắc hoạ sinh động qua ngòi bút hiện thực.

? Qua sự phản kháng ấy, ta nhận ra quy luật tất yếu nào của

XH?

GV chốt ý- mở rộng : Con đường sống của quần chúng bị áp

bức chỉ là con đường đấu tranh -> Cuộc cách mạng tháng tám

thành công của nước ta…

Hoạt động 4 :HD tổng kết

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra nghệ thuật nổi bật của văn bản

HS: Trao đổi, trình bày

-> Tức nước vỡ bờ.

-> sức mạnh của tình yêu thương

chồng con , sự căm thù cao độ XHnửa TDPK

Hoạt động 5/ Củng cố: Khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: -Học bài –Học bài cũ: Bố cục của VB

- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn bản

RÚT KINH NGHIỆM:

ššššššššš

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 24

Trang 25

- vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Có ý thức xây dựng các đoạn văn có nội dung và hình thức đạt yêu cầu chuẩn

4.Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ

GV: Nghiện cứu tài liệu,chuẩn bị bài lên lớp

HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn

C/ TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A7,8,9

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách sắp xếp, trình bày phần thân bài của một văn bản?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1; giới thiệu vào bài.

? Từ dùng để làm gì? -> tạo câu.

? Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? -> Liên kết các câu.

? Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? -> từng đoạn văn cụ thể.

V y, đo n v n là gì? Nhi m v c a t ng đo n trong v n b n có gì khác nhau? Có nh ng cách xây d ng ậy thế nào là chủ đề ạm vi khái quát của nghĩa của từ ăn bản Một văn bản nếu không có ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới ủa từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ạm vi khái quát của nghĩa của từ ăn bản Một văn bản nếu không có ản Một văn bản nếu không có ữ ->quan hệ bao trùm -> ực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ

nh th nào? Bài h c hôm nay s tìm hi u.ư ết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này ểu

Hoạt động 2: HD tìm hiểu đoạn văn:

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”.

( sgk)

? Xác định văn bản trên có mấy ý?

HS: Văn bản có 2 ý

? Mối ý được triển khai làm mấy đoạn?

HS: Mỗi ý xây dựng bằng 1 đoạn

? Xét về mặt hình thức, nội dung dấu hiệu nào để ta xác định

được đoạn văn?

I Đoạn văn là gì?

1 : VD

2 NX

- Là phần văn bản biểu đạt từ chỗviết hoa lùi đầu dòng kết thúc bằngdấu chấm xuống dòng và biểu đạt

Trang 26

? Đoạn văn thường có mấy câu tạo thành? Quan hệ giữa các

câu?

GV nhấn mạnh: Có nhiều đoạn văn chỉ có một câu tạo thành

( TH đặc biệt)

* GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng

trong việc tạo lập văn bản

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ ngữ và câu chủ đề

- GV yêu cầu hs đọc và chú ý lại 2 đoạn văn( Sgk)

? Xác định các từ ngữ có tính chất duy trì đối tượng trong đoạn

HS: trường người, trường văn học

GV chốt ý: Các câu trong đoạn văn đều nói về đối tượng này.

Những từ ngữ -> duy trì đối tượng nói đến trong câu -> từ ngữ

chủ đề

? Từ ngữ chủ đề là gì? Nó thường xuất hiện ở đâu?

GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2

? Xác định ý bao trùm, khái quát của đoạn văn?

HS: Ý: hiện thực xã hội VN và phẩm chất người PNVN trong tác

phẩm “ Tắt đèn”

? Câu nào chứa ý khái quát ấy? Nó có cấu tạo thành phần

chính như thế nào?

HS: Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

GV chốt: CCĐ là câu chứa ý khái quát toàn đoạn.

? Nhận xét về nội dung, hình thức, vị trí của câu chủ đề?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

GV trình bày 3 đoạn văn vào bảng phụ

? Hãy xác định ý chính của mỗi đoạn văn?

HS: Trình bày

? Xác định đoạn nào có câu chủ đề, đoạn nào không có câu

chủ đề?

HS: Trả lời

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Tìm hiểu cách trình bày ý chủ đề trong từng đoạn?

HS: Đ1: Trình bày theo cách song hành

Đ2: Trình bày theo cách diễn dịch

Đ3: Trình bày theo cách quy nạp

? Khái quát về cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

GV yêu cầu HS thử vẽ sơ đồ minh hoạ

Sơ đồ trình bày theo cách diễn dịch:

một ý tương đối hoàn chỉnh

- Do nhiều câu tạo thành

-> Là đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản

II Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

- Từ ngữ chủ đề: Là từ được dùng

làm đề mục hoặc lặp lại nhiều lầnnhằm duy trì đối tượng được biểuđạt

- Câu chủ đề:

- Nội dung khái quát

- Lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần chính

- Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

2/ Cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

- Có thể trình bày theo 3 cách: songhành, diễn dịch, quy nạp

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 26

Trang 27

Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập và củng cố

BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhĩm

BT 2 Tổ chức thảo luận nhĩm

Đại diện trình bày

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Thực hiện bài tập ra vở và trình bày trước lớp

BT3 Viết đoạn văn.

Hoạt động 5/ Củng cố: Hệ thống lại nội dung bài học.

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà : - Học bài - Làm bài tập 4/sgk, học bài.

- Chuẩn bị:Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

RÚT KINH NGHIỆM:

ššššššššš

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12 – TLV: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Biết cách sử dụng các phương tiện để lien kết các đoạn văn , làm cho chúng liền ý , liền mạch

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

I/ Kiến thức : Giúp HS: - Hiểu được tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Sự liên kết giữa các đoạn,các phương tiện liên kết đoạn

II/ kĩ năng: Nhận biết, sử dụng các phương tiện ,các câu các từ có chức năng ,tác dụng liên kết

các đoạn trong một văn bản

1 Kiến thức:

- Hs biết cách sử dụng các phương tiện liên kết để các đoạn văn cĩ tính liên kết

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập vb

2 Kĩ năng:

Trang 28

- Nhận biết, sd được các câu, các từ có chức năng, t/d lk các đoạn trong 1 vb.

- Viết các đoạn văn liên kết liền mạch

3 Thái độ:

- Giúp hs yêu thích môn văn

4.Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo

B/ CHUẨN BỊ

GV: giáo án,N/cứu tài liệu

HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

? Có thể trình bày đoạn văn bằng mấy cách?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1; giới thiệu vào bài:

Xây dựng đoạn văn đã khó, nhưng để các đoạn văn ấy thực hiện tốt công việc thể hiện chủ đề, mạch lạc và logích phải cần đến sự liên kết Vậy liên kết trong văn bản là gì? Người ta thường dùng các cách liên kết nào trong văn bản? Bài h c hôm nay s làm rõ đi u đó.ẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này

Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn

văn trong văn bản

- Gv yêu cầu HS đọc bài tập 1 và trả lơi câu hỏi

? Nội dung của hai đoạn văn trên là gì?

HS: - Đ1: Tả cảnh sân trường ML ngày tựu trường

- Đ2: Cảm giác lần ghé lại thăm trường trước đây

? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì hay không? Vì sao?

HS nhận xét: Hai đoạn văn đều nói về 1 ngôi trường nhưng giữa

hai sự việc không có sự gắn bó, quan hệ với nhau

* Cho HS đọc BT2 (sgk.) – thảo luận câu hỏi và trình bày ý kiến

? Cụm từ “ trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn

văn thứ hai?

HS: Bổ sung cụ thể về thời gian

? Theo em, với cụm từ trên hai đoạn có mối liên hệ với nhau

như thế nào?

HS: Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước -> hai

đoạn văn có sự gắn kết chặt chẽ, liền mạch, liền ý

GV chốt ý: Cụm từ “ trước đó mấy hôm” -> là phương tiện liên

kết đoạn văn.

? Hãy cho biết tác dụng của liên kết các đoạn văn trong văn

bản?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

LH- nhấn mạnh : Liên kết các đoạn văn để huớng tới một chủ đề

duy nhất -> tính chỉnh thể cho văn bản

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong văn

bản.

* GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành thảo luận và trình bày ý

kiến:

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 28

Trang 29

- Nhóm 1: câu a - Nhóm 2: câu b

- Nhóm 3: câu c - Nhóm 4: câu d

* Tiến hành thảo luận và trình bày ý kiến:

Nhóm 1: - Hai khâu: Tìm hiểu và cảm thụ.

- Từ liên kết: bắt đầu, sau

- Các từ liên kết khác có tác dụng liệt kê.:trước hết, đầu

tiên, sau đó, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, ngoài

ra, thêm vào đó…

Nhóm 2 : - Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn là quan hệ đối lập

của nhân vật “ tôi” giữa hai lần đến trường

- Từ ngữ liên kết: trước đó, nhưng

- Các từ ngữ liên kết khác có ý nghĩa đối lập: nhưng, trái

lại, tuy vậy, ngược lại, song…

Nhóm 3: - Từ đó là chỉ từ.

- Trước đó -> trước lúc nhân vật tôi theo mẹ đến trường->

liên kết giữa hai đoạn văn

- Chỉ từ, đại từ dùng làm phương tiện liên kết đoạn:đó, này,

đấy, vậy, thế…

Nhóm 4 : - Hai đoạn văn nêu lên kinh nghiệm viết của Bác:

đ1:nêu các hành động cụ thể: đ2: có ý nghĩa tổng kết, khái quát

- Từ ngữ liên kết: bây giờ, nói tóm lại

- Những từ ngữ khác liên kết giữa đoạn văn có ý nghĩa cụ

thể với đoạn văn có ý nghĩa khái quát, tổng kết: nói tóm

lại, tóm lại, nhìn chung, cuối cùng…

? Vậy để liên kết cac đoạn văn trong văn bản với nhau thì cần

phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

HS: Trao đổi, trình bày

* GV yêu cầu HS đọc và chú ý đoạn văn ( sgk)

? Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn? Tại sao câu đó lại có tác

dụng liên kết?

HS: Câu liên kết “ ái dà…cơ đấy!”

 câu trước là lời người mẹ nói đến chuyện đi học, câu sau

nhắc lại chuyện đi học

? Ngoài cách dùng từ để liên kết thì còn sử dụng phương tiện

liên kết nào nữa?

HS: Trả lời

1/ Dùng từ ngữ : Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm

từ thể hiện liệt kê, so sánh, đối lập,tổng kết, khái quát

2/ Dùng câu nối.

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

BT 1 *Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Thảo luận, trao đổi và trả lời ý kiến

BT2

- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Thực hiện bài tập tại chỗ

III Bài tâp BT1 Tìm những từ ngữ có tác dụng

Trang 30

Hoạt động 5/ Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ bài học.

1 Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng gì?

2 Có mấy cách liên kết các đoạn văn trong văn bản? Đó là những cách nào?

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3/sgk

- Học bài cũ: Tức nước vỡ bờ.

- Chuẩn bị bài: Lão Hạc.

RÚT KINH NGHIỆM:

- Biết Đọc – hiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dânqua hình tượng nhân vật Lão Hạc; long nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đángthương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Kĩ năng bài dạy:+ Phân tích nhân vật qua ngôn ngữ, hình dáng, cử chỉ và hành động.

+ Đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu phù hợp với tâm trạng nhân vật

- Kĩ năng sống: + Thấy được nỗi khổ của người nông dân trong xã hội cũ, đồng thời so sánh với người

nông dân trong xã hội nay

+ Tự nhận thức để cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của người nông dân trong xã hội cũ

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng nhân, ái biết cảm thông, chia sẻ với cuộc đời những người nông dân nghèo trướccách mạng

4.Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo.

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 30

Tuần 4: Tiết 13 >16 )

Trang 31

B/ CHUẨN BỊ

- GV : giáo án – ảnh chân dung tác giả Nam Cao,một số tư liệu có liện quan tới tác phẩm

- HS : Học bài - Chuẩn bị bài theo những câu hỏi phần đọc hiểu

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Quy luật có áp bức có đấu tranh trong đoạn trích “Tức nước ” được thể hiện ntn?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài:

- Gi i thi u chân dung nhà v n Nam Cao -> gi i thi u tác ph m Lão H c.ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ăn bản Một văn bản nếu không có ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ẩm Lão Hạc ạm vi khái quát của nghĩa của từ

Hoạt động 2 : HDTH giới thiệu chung

- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm sâu sắc với

số phận những người nông dân cùng khổ

- Sự nghiệp : Là cây bút nổi tiếng trước CMT8

? Em hiểu gì về tác phẩm Lão Hạc và một số tác phẩm

khác của Nam Cao?

Nhấn mạnh : Các tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao :

Chí Phèo, Sống mòn, Trăng sáng … tác phẩm Lão Hạc

được Nam Cao lấy từ chân dung những người lao động

trong làng để xây dựng.

*Phát triển năng lực đọc-hiểu

- GV - HD cách đọc : Chú ý diễn tả sắc thái, giọng điệu

nhân vật sao cho phù hợp :

Ông giáo : Suy tư, cảm thông

Lão Hạc : Đau đớn, giải bày…

-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp

Kiểm tra từ khó của HS

? Em hãy tóm lược nội dung đoạn trích?

- GV : Nhận xét, bổ sung, cho điểm

? Văn bản được sử dụng những phương thức biểu đạt

nào?

? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng

của ngôi kể này?

=> Câu chuyện mang đậm tính biểu cảm chất triết lí sâu

G? VB có thể chia làm mấy phần ? ND từng phần ?

H: P1: Từ đầu “ làm gì đc đâu”:

Tâm trạng của Lão Hạc trước khi bán chó

P2: Tiếp theo “ngày một thêm đáng buồn” : tâm trạng

của LH sau khi bán chó

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc

- Chuyên viết về đề tài nông dân , tri thứcnghèo

- Được giải thưởng HCM về VHNT( 1996)

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- Bố cục: 3 phần

Trang 32

Hoạt động 3 : HD tìm hiểu chi tiết văn bản

? Xác định nhân vật trung tâm? Đoạn trích mở đầu kể

điều gì về Lão Hạc?

? Vì sao Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”?

- HS : Là người bạn thân thiết,là kỉ vật của đứa con trai

để lạ-> rất yêu quý

? Tại sao lão rất yêu quý “cậu Vàng” mà vẫn phải bán

cậu?

- HS : Sau trận ốm cuộc sống Lão Hạc khó khăn,

không còn gì ăn nữa

? Kể lại sự việc đó với ông giáo, Lão Hạc có bộ dạng

? Sử dụng từ láy gợi hình, gợi thanh tác giả đã làm rõ,

khắc hoạ được phương diện nào của nhân vật lão

Hạc?

HS: Trao đổi, trình bày

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Từ ngoại hình, em cảm nhận được gì về tâm trạng

lão Hạc Lúc bấy giờ?

? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được thể hiện

qua lời lẽ nào của Lão?

- HS : “Thì ra … lừa nó”

? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp con

chó…”?

Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với kiếp chó

cho thấy tâm trạng gì của Lão Hạc trước thực tại

- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại

? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy lão Hạc là

người như thế nào?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Trả lời

Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở lão Hạc

còn toát lên lòng thương con của người cha nghèo

khổ…

Cách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái tài tình

trong nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao Vừa chuyển

mạch bán chó -> chuyện lão Hạc nhờ cậy ông giáo…

? Từ việc làm trên của lão Hạc, ta cảm nhận được

II Tìm hiểu văn bản

-> Từ láy gợi hình, gợi thanh.

-> miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm.

=> Vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận, day dứt.

=> Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.

b Cái chết của Lão Hạc

* Trước khi chết:

- Lão gửi ông Giáo ba sào vườn, tiền làm ma.

- Giữ vườn cho con, không muốn gây phiền

Trang 33

điều gì ở tấm lòng, tâm hồn của Lão Hạc?

Bình chốt: Lão Hạc là một ngưỡi biết suy nghĩ và tỉnh

táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này.Lão lo ko giữ

trọn được mảnh vườn cho con trai,lại ko muốn gay

phiền hà cho làng xóm láng riềng-> lòng tự trọng đáng

kính của Lão.

Chuyển ý.

? Nam Cao mô tả cái chết của lão Hạc như thế nào?

- HS: trả lời

? Đó là cái chết như thế nào đối với Binh Tư, ông

Giáo và tất cả mọi người?

HS: Trình bày

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

GV giảng: Cái chết của LH đã phải làm cho ông giáo

giật mình mà suy ngẫm về cuộc đời…Cuộc đời ko có gì

là đáng buồn bởi còn có con người đáng quí như lão

Hạc.Nhưng cuộc đời lại đáng buồn theo nghĩa:con người

có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà ko được sống

? Theo em tại sao lão Hạc lại chọn cho mình cái chết

dữ dội, đau đớn như vậy?

? Sâu xa hơn là cái chết của lão Hạc xuất phát từ

những nguyên nhân nào?

HS: Trả lời

Bình: Đến đây ta đã hiểu được lão Hạc đã chuẩn bị âm

thầm cho cái chết của mình

? Lão Hạc chết vì ăn bã chó có ý nghĩa gì?

HS: tự trừng phạt mình… và giải toả nỗi day dứt

? Qua đó sức tố cáo được thể hiện ở đây là gì?

? Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

HS: tố cáo XH tăm tối đã đẩy con người đến bước

đường cùng Đồng thời ca ngợi phẩm chất của người

nông dân

LH: Binh Tư, Binh Chức, Chí Phèo… -> thân phận

người nông dân trong XH cũ

Chuyển y: Ngoài nhân vật lão Hạc ra…

? Thái độ, cách cư xử của ông giáo đối với Lão Hạc

được bộc lộ như thế nào trong tác phẩm?

HS: Trình bày vắn tắt theo tiến trình phát triển của

truyện

? Ong là người như thế nào?

? Ong giáo là người luôn bộc lộ quan niệm, cái nhìn

về cuộc đời về con người, tìm những câu văn thể hiện

điều ấy?

HS: câu văn: “ chao ôi…buồn”, “ không…cuộc đời…”

? Em hiểu câu trên như thế nào?

? Em có nhận xét gì về nhân vật ông giáo?

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

- Giải thoát khỏi cảnh túng quẫn, đói nghèo

- Bảo toàn vốn liếng -> dành tương lai chocon

- Không để cái đói đẩy mình vào con đườngtha hoa, biến chất -> giữ trọn vẹn lòng tựtrọng

- Giải toả nỗi day dứt “ vì trót lừa một conchó”

=> Tố cáo xã hội thối nát, đề cao phẩm chất

con người

2.Nhân vật ông Giáo

- Là tri thức nghèo nhưng nhân hậu, có tựtrọng, thông cảm, thương xót, kính trọng LãoHạc

- Suy nghĩ về cuộc đời, con người-> sâu sắc => nhân ái

III Tổng kết:

* Nghệ thuật

Trang 34

Bình: Thấy được thái độ của Nam Cao đối với người

nơng dân

Hoạt động 4: HD tổng kết

*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhĩm

Thảo luận:

- Em cĩ nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?

- Việc xây dựng nhân vật của tác giả cĩ gì đặc

* ý nghĩa văn bản

Thể hiện phẩm giá của ng nơng dân khơngthể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnhkhốn cùng

* Ghi nhớ sgkT48)

Hoạt động 5/ Củng cố: Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Hoạt động 6/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài

- Chuẩn bị: - On lại cách viết văn tự sự.

- Chuẩn bị vở để làm bài viết TLV số1

RÚT KINH NGHIỆM:

- Rèn kĩ năng viết văn

- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập, sáng tạo

3 Thái độ: - Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài.

B/ CHUẨN BỊ

GV: giáo án , đề, đáp án, biểu điểm

HS: chuẩn bị giấy làm bài

Ngày đầu tiên đi học thường lưu giữ trong lịng em những k/n khĩ quên.

Em hãy kể lại những kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học của mình.

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 34

Trang 35

ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM

* YÊU CẦU :

- Kể bằng lời văn của em

- Xác định ngơi kể: ngơi 1 - ngơi 3

- Xác định trình tự kể: + Thời gian - khơng gian

+ Diễn biến tâm trạng sự việc

1/ Mở bài (1 đ): - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉniệm đĩ : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …

2/ Thân bài(6 đ) : Kể lại diễn biến theo trình tự

- Tâm trạng của em trước ngày đến trường

- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên

- Ấn tượng về khơng khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1

+ Quang cảnh trường + Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng + Kể lại buổi học đầu tiên

3/ Kết bài (1 đ) : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học

- Thấy mình đã lớn

- Tự nhủ phải chăm ngoan,học giỏi để cha mẹ vui lịng

* Hình thức: ( 2đ) - Bố cục 3 phần cĩ sử dung liên kết.

- Trình bày sạch - Chữ viết đẹp,rõ ràng - Văn phong diễn đạt

Hoạt động 2 : GV bao quát lớp học- HS làm bài.

Hoạt động 3 : GV thu bài và nx tiết học.

Hoạt động 4/ Củng cố: Thu bài, kiểm tra số bài, nhận xét giờ kiểm tra.

Hoạt động 5/ Dặn dị: - Học bài: Trường từ vựng.

- Chuẩn bị bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh

RÚT KINH NGHIỆM:

ššššššššš

Tiết 17 - Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu được yhế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh

-Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng thêm tình hình tượng , tính biểu cảmtrong giao tiếp đọc –hiểu và tạo lập văn bản

-Hiểu được yhế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh

Trang 36

-Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng them tình hình tượng , tính biểu cảmtrong giao tiếp đọc –hiểu và tạo lập văn bản.

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng 2 loại từ này trong nói và viết văn bản tự sự, miêu tả,

biểu cảm để đạt hiệu quả trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản

- Kĩ năng sống: Trong khi nói và viết cần sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh chính xác, phù hợp với

hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng Việt

4 Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo

2/ Kiểm tra bài cũ:

?:Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 5 sgk và nhận xét về trường từ vựng trong bài tập này.

3/ Bài mới:

Hoạt động 1;Giới thiệu vào bài:

Hoạt động 2: HD tìm hiểu khái niệm từ tượng hình, từ

tượng thanh

-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk

Tích hợp : Đoạn trích có mấy đoạn? Dựa vào dấu hiệu nào

- Tâm trạng của Lão Hạc khi kể cho ông giáo nghe về chuyện

bán cậu vàng -> đau đớn, ân hận, xót xa

- Thái độ của cậu vàng khi bị LH bán

- Hình ảnh LH khi tự tử bằng bã chó

? Để gợi lên hình ảnh ấy, tác giả đã sử dụng những từ ngữ

in đậm, hãy liệt kê những từ ngữ ấy?

Trang 37

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

HS: Trả lời, lấy ví dụ, đặt câu

? Những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của

con người?

HS liệt kê:

GVChốt:

*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

? Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ? Đặt câu ?

HS: Trả lời, lấy ví dụ, đặt câu

* Lưu ý: Từ sòng sọc tuỳ theo văn cảnh nó có thể là:

- Từ tượng hình VD: Hai mắt long sòng sọc.

- Là từ tượng thanh VD: Lão ho sòng sọc

BT nhanh – HS lên bảng thực hiện bài tập.

Xếp các từ sau thành hai nhóm từ tượng hình, từ tượng thanh:

hì hục, rón rén, ầm ầm, ào ào, thướt tha, thút thít, ríu rít, rậm

rạp.

? Đoạn trích trên được sử dụng TTH – TTT ta thấy hiện lên

một Lão Hạc như thế nào?

? Những âm thanh được sử dụng ở đây có tác dụng gì?

? Các TTH – TTT thường sử dụng kiểu từ gì và trong

những kiểu văn bản nào?

HS: Từ láy-> gợi hình, gợi thanh -> sử dụng trong văn tự sự,

-> Tư tượng thanh: là những từ mô

phỏng âm thanh của tự nhiên con người VD: róc rách, sột soạt

BT 3 *Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập

Soàn soạt, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo, rón rén

BT3 Giải thích nghĩa các từ:

ha hả: cười to, khoái chí

Hì hì: cười đằng mũi, thích thú, vẻ hiền lành

Hô hố: cười to, thô lỗ, gây khó chịu cho người khác

Hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

BT2 :Từ tượng hình gợi tả dáng đi:

Trang 38

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương , biệt ngữ XH

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH trong văn bản

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:- Giúp HS hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2/ Kĩ năng :- Nhận biết và hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp trong giao tiếp

- Rèn kĩ năng nhận xét và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

GV:N/cứu tài liệu , bảng phụ

HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài, bảng con

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Tìm từ tượng hình , tượng thanh trong 2 đoạn thơ sau:

“ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy”

“ Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”

? Từ việc xđ các từ ngữ trong bài tập trên ,hãy cho biết thế nào là từ tượng hình,từ tượng thanh?

3/ Bài mới

* Hoạt động 1: giới thiệu vào bài: Đọc bài ca dao: Đứng bên ni đồng… -> gi i thi u t đ a ệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ừ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái ịa

ph ng.ư

GV: Nguyễn Thị Duyên - Trường THCS Cao Thành Trang 38

Tuần 5: (Tiết 17 20 )

Trang 39

Hoạt động 2: HD tìm hiểu từ ngữ địa phương.

* GV yêu cầu HS ví dụ sgk và chú ý các từ in đậm: bắp,

bẹ.

? Bắp, bẹ ở đây có nghĩa là gì?

HS: Bắp, bẹ: ngô.

? Trong các từ trên từ nào là từ địa phương, từ nào được

phổ biến sử dụng trong toàn dân?

HS: - Bắp, bẹ -> từ địa phương

- Ngô -> từ toàn dân

? Em hiểu thế nào là từ địa phương?

Hiu hiu gió thổi lâm thâm mưa phùn

b.Một em bé bận bộ quần áo bằng sa tanh màu đỏ, tóc tết quả

đào, chân mang đôi hài vải đen bước ra, cúi đầu chào khán

- VD: U ( mẹ), tía ( cha ),dề,dui/ về,vui.

Hoạt động 3: Tìm hiểu biệt ngữ xã hội

* HS đọc đoạn văn sgk

? Tại sao trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ

dùng từ mợ?

HS: - mẹ -> trong lời kể, đối tượng là độc giả.

- mợ -> lời thoại của bé Hồng trong cuộc đối thoại với

người cô => hai người cùng tầng lớp xã hội

? Trước CMT8 trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ

được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?

HS:tầng lớp trung lưu, thượng lưu

* Thảo luận: BTb sgk – và trả lời ý kiến.

- mợ -> lời thoại của bé Hồng trong

cuộc đối thoại với người cô => hai người cùng tầng lớp xã hội

- Là những từ chỉ sử dụng trong mộttầng lớp xã hội nhất định

VD:- phao ( tài liệu), cháy giáo án ( dạy

không hết bài do thiếu thời gian)

- Gậy (1đ),ghi đông (3đ)

Hoạt động 4 HD tìm hiểu sử dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội.

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần

chú ý điều gì? Tại sao không nên lạm dụng từ địa phương

và biệt ngữ xã hội?

III Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

* Trong giao tiếp:

Lưu y: đối tượng , tình huống , hoàncảnh giao tiếp

Trang 40

HS: Trao đổi, trình bày

? Trong thơ văn việc sử dụng từ ngữ địa phương sẽ có tác

* Trong thơ văn:

Tô đậm màu sắc địa phương, tầng lớp

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- Chia nhóm – tiến hành trò chơi tiếp sức

- Sao cậu học gạo thế?

- Hôm qua tớ bị xơi ngỗng

- Nó đẩy con xe với giá khá cao

Mần chi kêu nhọc kêu đau

Chộ o mô sòi sọi

Gấy tau đó bây tề.( ca dao Nghệ Tĩnh)

Hoạt động 6/ Củng cố: Cho HS đọc lại các ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 7/ Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 5(sgk)

- Chuẩn bị bài : Tóm tắt văn bản tự sự

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w