1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 49

469 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 469
Dung lượng 21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời - Thấy được

Trang 1

- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu

trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh

2 / Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3/

Thái độ : GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô

B.

CHUẨN BỊ :

- GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan

- HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C1/ Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: .

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:

C2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.

C3/ Bài mới :

*GV giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình trong

ngày tựu trường (hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua

GV giới thiệu: Những truyện ngắn hay

nhất của Thanh Tịnh đều toát lên vẻ đẹp

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả

- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 )

- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh

- Quê ở Huế

- Trong sự nghiệp sáng tác ông có mặt

ở nhiều lĩnh vực nhưng thành công

Trang 2

êm dịu, trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm

sâu mang dư vị vừa man mác buồn

thương vừa ngọt ngào, quyến luyến

GV: Truyện ngắn“ Tôi đi học” in trong tập

truyện gì của tác giả ?

GV chốt: Truyện ngắn không thuộc loại

chứa đựng nhiều vấn đề xã hội, nhiều sự

kiện, nhân vật Toàn bộ tác phẩm là những

kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu

tiên của nhân vật “tôi” những kỉ niệm ấy

được diễn tả theo dòng hồi tưởng của

GV: Văn bản được tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

Cho HS đọc 4 câu đầu

GV: Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được

khơi nguồn từ thời điểm nào?

HS: Phát hiện, trả lời

GV: Hình ảnh nào đã gợi lên trong lòng

nhân vật“ tôi” về buổi tựu trường đầu tiên

của mình?

HS: Trả lời

GV: Những hình ảnh ấy đã khiến cho

nhân vật “ tôi” có những cảm giác như thế

nào và tâm trạng ra sao?

Truyện ngắn “ Tôi đi học” in trong

tập “ Quê mẹ”xuất bản năm 1941

3 Từ khó : 2,6,7

4 Phương thức biểu đạt:

Tự sự + miêu tả+ biểu cảm

5 Thể loại

Truyện ngắn – hồi tưởng

II Tìm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỉ niệm.

- Cuối thu, lá rụng nhiều

- Có những đám mây bàng bạc

- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dướinón mẹ lần đầu đến trường

-> Cảm giác trong sáng, tâm trạngtưng bừng rộn rã

=>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên

Trang 3

cho t/giả nhớ về điều gì?

HS khá-giỏi

Giảng: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:biến

chuyển của đất trời cuối thu và h/ảnh mấy

em nhỏ rụt rè…->làm cho n/vật tôi nhớ lại

ngày ấy cùng những k/niệm trong sáng…

GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả

của tác giả ở đoạn văn này?

HS khá-giỏi

Bình: Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế,

tác giả đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm

dịu của mình trong giọng văn ngọt ngào,

Trang 4

- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu

trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh

2 / Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3/

Thái độ : GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô

B.

CHUẨN BỊ :

- GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan

- HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu

GV: Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy

những kỉ niệm của tác giả được diễn tả

theo trình tự như thế nào?

HS: Theo trình tự không gian và thời

gian

Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm ấy được

II Tìm hiểu văn bản 1.

Khơi nguồn kỉ niệm.

2.

Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi”

Trang 5

diễn tả theo trình tự không gian và thời

gian như thế nào chúng ta cùng tìm

hiểu

GV: Tìm những hình ảnh, chi tiết thể

hiện tâm trạng và cảm giác của nhân

vật tôi trong thời điểm này?

HS: Tìm kiếm,trả lời

GV nhận xét, bổ sung

GV: Những chi tiết này đã thể hiện

được tâm trạng, cảm giác gì của nhân

vật “ tôi” ?

HS: Trình bày

Bình chốt: Nhân vật “ tôi” có tâm

trạng như vậy là do: “lòng tôi đang có

sự thay đổi lớn – hôm nay tôi đi học”

Được thành một cậu học trò, hiện thực

mà như trong mơ

GV: Câu văn “ Tôi không lội qua

như thằng Sơn nữa” gợi cho em suy

nghĩ gì?

HS: Cậu bé đã tạm biệt những thú vui

quen thuộc hàng ngày -> cậu bé đã lớn

lên một chút

Chuyển ý: Dòng tâm trạng của nhân

vật “ tôi” tiếp tục được diễn tả khi nào?

GV: Nhân vật “ tôi” nhận thấy ngôi

trường trong ngày tựu trường như thế

nào?

HSYK

GV: Em có nhận xét gì về không khí

của ngày tựu trường?

GV dẫn dắt: Trước đó mấy hôm, nhân

vật “ tôi” thấy trường làng Mĩ Lí là một

nơi xa lạ và có cảm tưởng nhà trường

a Trên con đường cùng mẹ đến trường.

- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần

áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức ,vui vẻ

Trang 6

cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong

làng

GV: Nhưng lần này ngôi trường được

cảm nhận ra sao?

HS: Trao đổi, trình bày

GV: Đứng trước ngôi trường như thế

nhận vật “ tôi” có cảm giác và tâm

trạng gì?

HS: Trả lời

GV: Sau một hồi trống thúc vang dội,

sắp bước vào lớp nhân vật “ tôi” cảm

thấy như thế nào?

HS: Trả lời

Bình chốt: Những tiếng khóc thút thít

hay nức nở bật ra rất tự nhiên như phản

ứng dây chuyền lúc ấy và cảm thấy

mình bước vào một thế giới khác và

cách xa mẹ hơn bao giờ hết -> ấn

tượng khó quên, kỉ niệm sâu sắc đối

với nhân vật “tôi”

HS đọc lại đoạn văn: {“Mùi hương…”

chim trong trí tôi” cũng như cậu học

trò nhỏ luôn trân trọng, yêu mến những

kỉ niệm tuổi thơ và có những ước mơ

bay cao dang rộng đôi cánh giữa bầu

trời trí thức

Chuyển ý: Ngoài nhân vật “tôi” thì

văn bản còn nhắc tới những ai nữa?

GV: Sự quan tâm của cha mẹ như thế

nào?

HS: Trình bày

GV: Những cử chỉ, lời nói của ông

- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khácthường

- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả

- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang

- > bước vào giờ học đầu tiên

3/ Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo

và những người xung quanh.

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trân trọng

dự buổi lễ

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương

Trang 7

Đốc, thầy giáo trẻ chứng tỏ họ là người

như thế nào?

Thảo luận nhóm: 4 nhóm

GV: Qua đó, em hiểu gì về vai trò của

gia đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ?

Gợi ý: Bố cục? Trình tự hồi tưởng của

n/vật? NT thể hiện tâm trạng của n/vật

Hãy tìm những chi tiết mà tác giả sử

dụng biện pháp NT ấy và nêu tác dụng

những thời điểm khác nhau để thể hiện

tâm trạng cảm xúc khác nhau của n/vật

tôi Đây là những h/ảnh SS giàu

h/ảnh,giàu sức gợi cảm được gắn với

những cảnh sắc TN tươi sáng, trữ tình

GD: Cần kết hợp, sử dụng sáng tạo các

hình ảnh so sánh khi viết văn

GV giúp học sinh tổng kết bài học

bằng ghi nhớ ( sgk)

yêu

-> Một m/trường giáo dục ấm áp,lànguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

III Tổng kết ( ghi nhớ )

- Nội dung : Tâm trạng ,cảm xúc của

nhân vật tôi về buổi tựu trường đầu tiên

sẽ mi khơng thể no qun trong kí ức của nhvăn Thanh Tịnh

-Nghệ thuật : Sử dụng yếu tố tự sự , miu

tả v biểu cảm, hình ảnh so snh độc đáo

C-4 Củng cố bài : HS đọc lại ghi nhớ.

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

Trang 8

- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên.

- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Rút kinh nghiệm:

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

1/ Kiến thức: Chủ đề của văn bản, những biểu hiện của chủ đề trong moat văn bản

văn bản

2 / Kĩ năng :

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày được một văn bản (nói-viết )có tính thống nhất về chủ đề

- Tích hợp: văn bản Tôi đi học

Trang 9

nhóm thảo luận theo cặp.

Câu hỏi thảo luận:

Nhóm 1: Đối tượng được nói đến

trong văn bản là ai? Văn bản viết về

điều gì?

- Đối tượng là “ tôi”- tác giả

- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày

đầu tiên đi học trong những ngày thơ

ấu của nhân vật “ tôi”

- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác

trong sáng, thiết tha trong lòng tác giả

Nhóm 4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của

văn bản “ Tôi đi học” là gì?

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc

bâng khuâng của nhân vật “tôi” trong

buổi tựu trường đầu tiên của mình

GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi là

- HS thực hiện đọc – cả lớp theo dõi

GV: Em hãy xác định đối tượng và vấn

Trang 10

của người dân sông Thao với rừng cọ

quê mình

GV: Ngoài vấn đề trên thì văn bản có

còn biểu đạt chủ đề nào nữa không?

GV: Vậy muốn đảm bảo tính thống

nhất về chủ đề của văn bản ta phải làm

gì?

GV: Căn cứ vào đâu để biết được văn

bản “ Tôi đi học” nói lên những kỉ

niệm của tác giả trong buổi tựu trường

đầu tiên?

Thảo luận cặp đôi

- Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi

đi học”

- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ

giữa các phần trong văn bản

xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản: xácđịnh được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đềmục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thường lặp đilăp lại

III Luyện tâp BT1 Ý làm cho bài viết lạc đề: b, d.

BT3 Điều chỉnh lại các từ, ý cho phù hợp.

b đường làng trở nên mới lạ

c Buổi mai hôm ấy, mẹ âu yếm nắm taydẫn đến trường trên con đường làng quenthuộc

d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơ đượcnảy sinh: muốn thử sức mình như một họcsinh thực thụ

e đến sân trường, một cảm giác lạ vừanảy sinh: sân trường rộng, ngôi trườngcao hơn

Trang 11

g rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lại một cảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp

C-4 Củng cố bài : HS đọc lại ghi nhớ.

Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là chủ đề của văn bản?

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3 Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài - Làm bài tập 2/sgk

- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lòng mẹ.

- Tập vẽ tranh từ sgk

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượmchất trữ tình, lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ thể hiện niềm khát khao tính cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

2 / Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.-Tích hợp với TV: so sánh và TLV: Ngôi kể

3/

Thái độ : Tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp không có những thành kiến cổ hủ

nào có thể làm khô héo được tình cảm ruột thịt

B.

CHUẨN BỊ :

- GV: Chân dung tác giả, tư liệu liên quan đến tác phẩm, nghiên cứu chuẩn KT-KN

- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C1/ Ổn định tổ chức:

C2/ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Văn bản “ Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

Trang 13

- HS2: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được

diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?

C3/ Bài mới :

Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại.Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngàythơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm củamột linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ

người cùng khổ nên khi viết về họ Ng

Hồng tỏ niềm thương yêu sâu sắc mãnh

liệt đối với họ

Ông có trái tim nhạy cảm, dễ tổn

thương, dễ rung động với những nổi đau

và niềm hạnh phúc của con người, ông

vui sướng với niềm vui, đau với nỗi đau

của nhân vật, của con người, đặc biệt là

phụ nữ và trẻ em cho nên Ng Hồng còn

được xem là nhà văn của phụ nữ và trẻ

em

* Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm

xúc thiết tha, chân thành

GV: Nêu những hiểu biết của em xoay

- Là nhà văn lớn của VN, là cây bút của

“chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”.

- Được giải thưởng HCM về VHNT( 1996)

2 Tác phẩm

Trích từ tập hồi kí- tự truyện “ Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, văn bản là

chương 4 của tác phẩm

Trang 14

HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến

cố đã xảy ra trong quá khứ của mình

GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại

một tuổi thơ đầy cây đắng của tác giả

GV: Cần dùng giọng như thế nào để đọc

văn bản này?

HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là

đoạn cuối, chú ý giọng đay nghiến, kéo

dài của bà cô

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp

nhau – HS khác nhận xét

GV yêu cầu HS kiểm tra từ khó lẫn nhau

-> GV chốt ý

GV: Văn bản được tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

GV: Câu chuyện của chú bé Hồng được

kể trong VB gồm có mấy sự việc chính?

Đó là những việc nào? Mỗi sự việc liên

quan đến phần nào của VB và từ đó, em

hãy rút ra nhận xét về bố cục của văn

bản?

HS trả lời

GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2:

GV cho HS đọc lại đoạn văn trong ngoặc

đầu tiên và cho biết đoạn văn này nêu lên

6 / Thể loại: Hồi kí- tự truyện.

* Hồi kí là thể văn ghi chép, kể lạinhững biến cố đã xảy ra trong quá khứ

mà t/giả đồng thời là người kể,ngườitham gia hoặc chứng kiến

7/ Ngôi kể : ngôi thứ nhất.

8/ Bố cục: 2 phần

- P1: Từ đầu -> “ đến chứ?”: cuộc đối

thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ,cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

- P2: còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ và

cảm giác vui sướng khi gặp mẹ

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:

Trang 15

- Nắm được tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng.

- Chuẩn bị: Trong lòng mẹ (tiếp theo)

Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Ngày soạn: 23/08/2014

Ngày giảng: 25/08/2014

Tiết 5:

TRONG LÒNG MẸ (tiếp theo)

( Trích Những ngày thơ ấu )

( Nguyên Hồng)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượmchất trữ tình, lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ thể hiện niềm khát khao tính cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

2 / Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.-Tích hợp với TV: so sánh và TLV: Ngôi kể

3/

Thái độ : Tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp không có những thành kiến cổ hủ

nào có thể làm khô héo được tình cảm ruột thịt

B.

CHUẨN BỊ :

- GV: Chân dung tác giả, tư liệu liên quan đến tác phẩm, nghiên cứu chuẩn KT-KN

- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

Trang 17

GV: Theo em, cuộc đối thoại giữa người

cô và chú bé Hồng là sự vô tình hay cố ý

tạo ra của người cô?

HSYK

GV: Mục đích của bà cô là gì?

HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự

khinh miệt về mẹ

GV: Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói

chuyện và có lời nói như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Bé Hồng đã có thái độ như thế nào

trước câu hỏi của bà cô?

HS: Trình bày

GV: Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười

đáp “ không! cũng về” thể hiện tình cảm

gì của bé H đối với mẹ?

HS: trao đổi, trình bày

GV: Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc

lộ như thế nào? Và những lời nói, cử chỉ

ấy thể hiện thái độ gì của bà cô ( đặc biệt

là câu nói với giọng nói ngân dài ra thật

ngọt ngào hai tiếng “ em bé”) ?

Cá nhân

GV: Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có

những tâm trạng, ý nghĩ như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Em hãy phân tích chi tiết bé H “cổ

họng… mới thôi”?

HS khá giỏi

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:

2 Ý nghĩ và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ trong cuộc đối thoại với bà cô.

- Bà cô hỏi (rất kịch) -> giả dối

- Bé Hồng:

+ Cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ của cô+ Cười đáp: “ không! cũng về” -> Rấttin tưởng mẹ

- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười ->mỉa mai, châm chọc, nhục mạ

- Bé Hồng:

+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

+ nước mắt ròng ròng, cười dài trongtiếng khóc

-> đau đớn, phẫn uất

+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn, uất ứclên tới cực điểm, căm tức XHPK đã đày

Trang 18

bà cô và hình ảnh này đại diện cho tưởng

nào trong xã hội PK?

HS khá giỏi

Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hủ, hẹp hòi

của XHPK đã chà đạp lên thân phận

kiến của em về đoạn văn này?

Thảo luận cặp đôi

Bình – chốt: Một hình ảnh ss độc đáo

thể hiện thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ

mong mẹ của chú bé -> giống như người

bộ hành ngã ngục giữa sa mạc mà trước

mắt hiện lên dòng nước trong suốt…

GV: Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất

ngờ gặp đúng mẹ?

HS: Phát hiện, trình bày

GV: Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé

lại thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả

chân khi trèo lên xe? Và vì sao H lại oà

- Đuổi theo và gọu bối rối,

- “ Nếu người quay lại…sa mạc”-> sosánh độc đáo

Trang 19

? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua

cảm xúc của người con như thế nào?

- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da

mịn, hơi thở thơm tho…=> Đầy tình

thương yêu đối với con

LH –TH: Ca dao – tục ngữ

GV: Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú

bé Hồng dành cho mẹ?

GV: Học xong văn bản em hãy chứng

minh NH là nhà văn của phụ nữ và trẻ

-> cảm giác sung sướng đến cực điểm

=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt, sựsung sướng được ở trong lòng mẹ

III Tổng kết ( ghi nhớ- sgkT21)

Nội dung : Cảnh ngộ đáng thương và nỗi

cô đơn niềm khát khao tình mẹ.Tình mẫu

tử l nguồn tình cảm trong con ngườiNghệ thuật : Tạo dựng mạch truyện, cảmxúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

C-4 Củng cố bài :

- Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?

Trang 20

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt

1 / Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ

vựng đơn giản Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với cáchiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa

Trang 21

Đoạn văn tập trung miêu tả điều gì?

- HS: Tình cảm của H đối với mẹ, niềm

sung sướng khi được ở trong lòng mẹ

GV: Để khắc sâu hình ảnh dịu hiền, êm

dịu của mẹ Nguyên Hồng đã chú ý đặc tả

dáng nét của mẹ bằng những từ ngữ in

đậm, hãy đọc to những từ ngữ ấy

GV: Các từ ngữ ấy dùng để chỉ đối tượng

nào? Nhóm từ này có nét nghĩa chung là

* GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa hiện

tượng đồng nghĩa với trường từ vựng

VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy,cao, mập, thấp…

2/ Lưu ý

Trang 22

GV: Các trường từ vựng trên có gộp vào

một trường từ vựng được không? Đó là

trường gì?

HS: Trả lời

GV: Em có thể rút ra được nhận xét gì về

một trường từ vựng?

HS: Trao đổi, trình bày

GV yêu cầu học sinh xác định các từ loại

chuyển? Với hiện tượng từ nhiều nghĩa,

một từ có thể có bao nhiêu trường từ

vựng?

HS: Trả lời

* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý các

a/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại

c/ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau

d/ Cách chuyển trường từ vựng có tác

Trang 23

từ in đậm.

GV: Các tư in đậm trên thể hiện tính

cách, suy nghĩ, hoạt động của đối tượng

nào trong văn bản?

HSYK (Con chó vàng)

GV: Thông thường các từ ấy dùng để chỉ

đối tượng nào?

HS: con người

GV: Tại sao tác giả lại chuyển trường

người sang trường vật ở trong văn bản

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt

1 / Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ

vựng đơn giản Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với cáchiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng lập trường từ vựng, vận dụng kiến thức về TTV để đọc hiểu và tạo lập

văn bản

Trang 24

- HS xác định yêu cầu của bài tập.

- Thảo luận và trình bày bài tập

- Nhận xét và chốt ý

Bài tập 2:

- HS xác định yêu cầu của bài tập

- Lên bảng thực hiện bài tập

- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa

Bài tập 3

- HS xác định yêu cầu của bài tập

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

Bài tập 4

- HS xác định yêu cầu của bài tập.

- Thực hiện bài tập vào bảng con

Bài tập 5:

- HS xác định yêu cầu của bài tập

- Lên bảng thực hiện bài tập

để viết

Bài tập 3 Các từ in đậm thuộc trường từ

vựng ''thái độ''

Bài tập 4 Điền đúng: - Khứu giác: mùi, thơm

- Thính giác: tai, nghe, điếc,

rõ, thính…

Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn công đều là

những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào các

nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thể

Trang 25

- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa

BT6:

- HS xác định yêu cầu của bài tập

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

thuộc những trường từ vựng nào

Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,

BT6: Chuyển trường “quân sự”sang

trường “nông nghiệp”

C-4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.

VD: Cây: có nghĩa hẹp so với từ: thực vật

3 Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có

nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

II Luyện tập.

BT1: Lập sơ đồ

a y phục

Trang 26

- Hướng dẫn làm bài tâp 5* - Hoàn chỉnh các bài tập còn lại.

- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản

Rút kinh nghiệm:

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý

đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

1/ Kiến thức: Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung

trong phần thân bài

2/ Kỹ năng:

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức củangười đọc

- Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng, rành mạch

3/ Th ái độ:Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản.

Trang 27

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người

thầy đạo cao đức trọng”.

- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm

thảo luận theo cặp

Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK

GV: Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ

ranh giới giữa các phần đó?

Phần 1: giới thiệu thầy Chu Văn An.

Phần 2: Chu Văn An là người tài cao, có

đạo đức được học trò kính trọng

Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với

Chu Văn An

GDHS: Lòng kính mến thầy cô.

GV: Mối quan hệ trên của văn bản được

thể hiện như thế nào?

HS khá-giỏi

Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là

tiền đề cho phần dưới -> tập trung làm rõ

cho chủ đề

GV: Từ việc phân tích ví dụ trên, hãy cho

biết một cách khái quát:

Bố cục của văn bản là gì? Gồm mấy

I/ Bố cục của văn bản

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các

Trang 28

phần? Nhiệm vụ của từng phần? Mối

GV: TB của văn bản "Tôi đi học" của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào ?

Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

- Văn bản:"Tôi đi học"

Kể về những cảm xúc trong KN buổi đầu

đi học:

+ Trên đường tới trường

+ Khi ở sân trường

+ Trong lớp học

→ Sắp xếp theo trình tự T.gian, K.gian

C-4 Củng cố bài : Nhấn mạnh nội dung bài học.

- Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm chắc phần ghi nhớ - Làm trước bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản (tiếp theo)

Trang 29

- Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng, rành mạch.

3/ Th ái độ:Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản.

GV: Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của Bé

Hồng trong phần TB cua văn bản"Trong lòng

mẹ"- Nguyên Hồng ?

HS trả lời

GV nhận xét, bổ sung

GV: Khi tả nguời,vật,con vật,phong cảnh em sẽ

lần lượt tả theo trình tự nào?

Hãy kể 1 số trình tự thường gặp mà em biết ?

HS khá-giỏi

GV: Phần TB vb “ Người thầy đạo cao chức

trọng” nêu các sự việc thể hiện chủ đề “ Người

thầy đạo cao chức trọng” Hãy cho biết cách sắp

xếp các sự việc ấy ?

Cá nhân

Đọc ghi nhớ-SGK/25?

Hoạt động 2:

BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- HS thảo luận – trao đổi và trả lời

+ Vui sướng cực độ khi ở trong lòngmẹ

Luyện tập:

Bài tập 1:

a T tự K.gian: Xa -gần- tận nơi- xadần

b T tự Tgian: Về chiều- lúc hoànghôn

c Luận điểm: Bàn về Mqh giữa sựthật Lsử và truyền thuyết

Trang 30

BT3 - Gọi học sinh đọc và xỏc định yờu cầu BT

- Học sinh đứng tại chỗ, trỡnh bày ý kiến

của mỡnh

2 luận cứ được sắp xếp theo tầm quantrọng của chỳng Đ/v luận điểm cầnCM

Bài tập 3: Trỡnh bày và sắp xếp như

Kể lại những phỳt bộ Hồng sungsướng được ở trong lũng mẹ

C4 C ủng cố bài : Bố cục văn bản gồm những phần nào? phần thõn bài cần sắp

xếp như thế nào?

C5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Đọc thuộc lũng và hiểu phần ghi nhớ

- Hoàn chỉnh bài tập cũn lại

- Học bài, làm bài bt2,3(bt2: Hồng thương và tin yờu mẹ-khao khỏt gặp mẹ

- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ

Rỳt kinh nghiệm:

Ngày soạn: 01/09/2014

Ngày giảng: 04/09/2014

Tiết 10:

TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trớch “ Tắt đốn ”- Ngụ Tất Tố )

A Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

Giỳp học sinh:

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”

- Giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo qua một số đoạn trớch trong tp “ Tắt đốn”

Trang 31

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện: cú ỏpbức-cú đấu tranh

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh chõn dung tỏc giả: Ngụ Tất Tố.

- HS: Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK.

c/ tiến trình lên lớp :

C1/ ổ n định tổ chức:

C2/ Kiểm tra bài cũ: Không

C3/ Bài mới: Trong tự nhiờn cú quy luật đó được khỏi quỏt thành cõu tục ngữ

“Tức nước vỡ bờ”, trong XH cũng cú qui luật “cú ỏp bức, cú đấu tranh” Qui luật ấy

đó được chứng minh rất hựng hồn qua chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đốn” của nhàvăn Ngụ Tất Tố

Được truy tặng giải thưởng HCM về vănhọc nghệ thuật năm 1996

b Tỏc phẩm:

Đoạn trớch thuộc chương XVIII của tỏcphẩm Tắt đốn

Trang 32

GV nhận xét, bổ sung.

GV: Giải nghĩa một số từ khó trong SGK

GV: Xác định kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản?

GV: Khi bọn tay sai xông vào nhà chị

Dậu, tình thế của chị như thế nào?

HSYK

Khi anh Dậu vừa tỉnh lại run rẩy cất bát

cháo kề vào miệng định cố ăn thì cai lệ

và người nhà lí trưởng ập vào

GV: Hình ảnh của chúng được phác họa

như thế nào?

Dáng điệu khi vào nhà?

* Tóm tắt: Chị Dậu nấu cháo xong giụcchồng ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng

ập đến Chúng đốc thúc chị nộp suất sưucho người em chồng đã mất, chị Dậu xinkhất , chúng không cho còn chửi mắng

và trói anh Dậu để điệu ra đình Chị Dậuchống cự bằng tất cả sức lực và long uấthận Lí trưởng phải đưa thêm tuần phuvào bắt cả nhà chị Dậu đưa ra đình

II T×m hiÓu chi tiÕt.

1 Tình cảnh của gia đình chị Dậu.

- Toàn nội dung đoạn trích kể chuyệnbuổi sáng ở nhà chị Dậu : Anh Dậu vừatỉnh, chị Dậu hối hả múc cháo, quạt, bàlão hàng xóm lật đật chạy sang, bọn cai

lệ và người nhà lí trưởng ập vào

=> Tình thế thê thảm, đáng thương, nguyngập

2 Bộ mặt của tầng lớp thống trị ở địa phương.

- Dáng điệu:

“sầm sập tiến vào với roi song, tay thước

và dây thừng”

=> Phép đổi trật tự cú pháp

Trang 33

Lời nói, thái độ của chúng?

Vì sao tác giả lại chú ý đến vẻ mặt, giọng

người nghèo Chỉ khác cai lệ: anh ta sợ

vạ nên không dám hành hạ người đang

ốm, => việc làm tay sai khiến hắn trở nên

tàn ác

GV: Dù là 2 kẻ có những điểm khác

nhau, song qua phân tích chúng lộ rõ là

Vẻ thô bạo, hung dữ, thái độ hùng hổ đầyquyền uy

Ra lệnh: “Nộp tiền sưu !Mau!”

“Trói cổ thằng chồng nó lại , điệu ra đìnhkia!”

Cách xưng hô: ông- mày

cha- mày

=> Tính cách hung hăng, thô bạo, xưng

hô thô lỗ, thiếu văn hóa, không có tìnhngười

- Hành động : đùng đùng giật phắt dâythừng, chạy sầm sập

Bịch luôn mấy bịch, sấn đến trói

Tát chị Dậu một cái đánh bốp nhảy vàocạnh anh Dậu

=> Từ ngữ ngắn gọn, chính xác, nhiềuđộng từ mạnh.=> lột tả bản chất ác thú,không chút tình người của những kẻ taysai mạt hạng Chúng là một lũ người tànnhẫn, độc ác vô lương tâm Đặc biệt làtên cai lệ - y không một chút động lòngthương xót người vừa chết đi sống lại,coi việc đánh trói người là một việc bìnhthường, tự nhiên

=> Việc làm tay sai khiến hắn trở nên tàn

Trang 34

loại người như thế nào? Đại diện cho

tầng lớp nào trong XH?

* GV bổ sung:

Tờn cai lệ và người nhà lớ trưởng là

những kẻ đại diện cho tầng lớp thống trị

ở địa phương Chỳng là bọn người hung

hăng, tàn bạo, thụ lỗ, thiếu văn húa và

tỏng tận lương tõm, khụng chỳt tỡnh

người Dựa vào quyền thế, chỳng ra sức

ức hiếp, hành hạ dõn nghốo- đú là một

trong những nguyờn nhõn gõy “tức nước

Ngày soạn: 01/09/2014

Ngày giảng: 08/09/2014

Tiết 11 : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (tiếp theo) (Trớch “ Tắt đốn ”- Ngụ Tất Tố )

A Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

Giỳp học sinh:

Trang 35

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.

- Giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo qua một số đoạn trớch trong tp “ Tắt đốn”

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện: cú ỏpbức-cú đấu tranh

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh chõn dung tỏc giả: Ngụ Tất Tố.

- HS: Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK.

c/ tiến trình lên lớp :

C1/ ổ n định tổ chức:

C2/ Kiểm tra bài cũ: Không

C3/ Bài mới:

GV: Đọc đoạn trớch, chị Dậu được đặt

trong những mối quan hệ nào?

Cỏ nhõn

GV: Trước khi cai lệ và người nhà lý

trưởng đến, mối quan tõm lớn nhất của

chị Dậu là gỡ?

(nấu cho được nồi chỏo, làm cho chỏo

nguội để anh Dậu hỳp ớt chỏo cho đỡ xút

ruột)

GV: Khi chỏo đó nguội, chị Dậu cú

những hành động, lời núi như thế nào đối

GV: Chị Dậu đó núi gỡ khi cai lệ đũi tiền

sưu? Điệu bộ của chị như thế nào?

* Với cai lệ và người nhà lý trưởng

- Run run, xin “ hai ụng làm phỳc cho

Trang 36

Khi cai lệ trợn ngược hai mắt, quát với

giọng thô tục thì chị Dậu cư xử ra sao?

Cá nhân

GV: Như không để vào tai những lời nói

của chị Dậu, tên cai lệ hạ lệnh…rồi đích

thân cầm dây thừng sấn đến trói anh Dậu,

chị Dậu đã làm gì? Cách xưng hô của

chị? Vẻ mặt, cử chỉ, lời nói của chị Dậu

cho thấy thái độ của chị lúc này như thế

GV: Khi cai lệ sấn đến để trói anh Dậu,

chị Dậu đã thay đổi thái độ như thế nào?

Sự dồn nén đã lên đến cực điểm, tác giả

đã miêu tả hành động của chị lúc này

bằng những từ ngữ như thế nào?

Cách xưng hô?

GV chèt :

Chị Dậu là người vợ thương yêu chồng,

khi bị dồn nén đến chân tường, chị đã

vùng dậy phản kháng

Đó là hành động tất yếu thể hiện qui luật

XH: “có áp bức, có đấu tranh”

GV: Theo em, vì sao chị Dậu dám phản

kháng như vậy ? Đánh giá chung của em

cháu khất”

- Cố thiết tha xin: “ông trông lại”

- Xám mặt: “Cháu van ông, , ông thacho”

=> xưng hô: Ông - cháu

Lời nói có lí, có tình, thái độ nhúnnhường cố kìm nén, nhẫn nhục chịuđựng

Cách xưng hô của kẻ bề dưới

Liều mạng cự lại “chồng tôi đau ốm, ôngkhông được phép hành hạ”

=> Xưng hô: “ông- tôi” : đĩnh đạc ,ngang hàng với tên cai lệ

- Nghiến hai hàm răng: “Mày trói ngaychồng bà đi, bà cho mày xem”

- Túm cổ tên cai- hắn ngã chỏng quèo

- Túm tóc người nhà lý trưởng, lẳng chomột cái ngã nhào

=>Chị Dậu trở nên liều lĩnh, quyết liệt,bất chấp tất cả

Câu ngắn, nhịp nhanh, nhiều động từmạnh, chuyển từ văn kể sang văn tả thậtsống động, hào hứng, giọng văn pha chúthài hước

Cách xưng hô : Bà - mày=>Thái độ coithường, tư thế của kẻ bề trên

=> Lòng uất hận, tình thương yêu chồng

và ý thức tự vệ tiếp sức cho chị quật ngã

2 tên ác ôn

Chị Dậu là người vợ thương yêu chồng,khi bị dồn nén đến chân tường, chị đãvùng dậy phản kháng

Đó là hành động tất yếu thể hiện qui luậtXH: “có áp bức, có đấu tranh”

Trang 37

về nhân vật chị Dậu ở đoạn trích này?

C4 C ñng cè bµi : Khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản C5 H íng dÉn häc ë nhµ :

- Học thuộc và hiểu ghi nhớ.

- Hoàn chỉnh bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Rút kinh nghiệm:

Trang 38

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn.

- Hỡnh thành chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong một đoạn văn đó cho.-Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thái độ: Giỏo dục ý thức tự giỏc, tớch cực học tập.

C2/ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nờu bố cục của văn bản và cỏch sắp xếp nội dung phần thõn bài trong vănbản?

GV: Dấu hiệu hỡnh thức nào cú thể giỳp

em nhận biết đoạn văn?

Theo em, đoạn văn là gỡ?

* Đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản

* Về hỡnh thức: Viết hoa lựi đầu dũng và

Trang 39

GV: Xác định ý khái quát bao trùm cả

đoạn? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng

ý khái quát ấy?

C¸ nh©n

GV: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn

được gọi là câu chủ đề Nhận xét?

HS tr¶ lêi

Đọc đoạn văn trang 34,35

GV: Đoạn văn nào có câu chủ đề? đoạn

nào không? Vị trí câu chủ đề ở mỗi đoạn?

Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn?

a Bài tập

* Từ ngữ duy trì đối tượng:

Đ1 Ngô Tất Tố / ông / nhà văn

- Câu văn thể hiện: Tắt Đèn là tác phẩmtiêu biểu nhất của NTT

=> Về nội dung: Câu chủ đề thườngmang ý nghĩa khái quát của cả đoạn

Về hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường

có đủ 2 phần chính

Về vị trí: Đứng đầu đoạn, có thể đứngcuối đoạn

- Đoạn 2/ mục I- SGK/34: Câu chủ đềđứng ở đầu đoạn, ý chính nằm trong câuchủ đề, các câu tiếp theo cụ thể hóa ýchính.=> Diễn dịch

- Đoạn 3/ mục b- SGK/35: Câu chủ đềđứng ở cuối đoạn ý chính nằm trong câuchủ đề, các câu phía trước cụ thể hóa cho

Trang 40

GV: Như vậy: theo các đoạn đã được

phân tích, đoạn văn có thể trình bày nội

dung theo những cách nào?

Đại diện trình bày

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu

cầu BT

ý chính

- Rút ra các cách trình bày nội dung trongđoạn văn :

- Trình bày theo cách diễn dịch

- Trình bày theo cách quy nạp

- Trình bày theo cách song hành:

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w