- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời - Thấy được
Trang 1- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
2 / Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3/
Thái độ : GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô
B.
CHUẨN BỊ :
- GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan
- HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
C1/ Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: .
- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:
C2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
C3/ Bài mới :
*GV giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình trong
ngày tựu trường (hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua
GV giới thiệu: Những truyện ngắn hay
nhất của Thanh Tịnh đều toát lên vẻ đẹp
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả
- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 )
- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh
- Quê ở Huế
- Trong sự nghiệp sáng tác ông có mặt
ở nhiều lĩnh vực nhưng thành công
Trang 2êm dịu, trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm
sâu mang dư vị vừa man mác buồn
thương vừa ngọt ngào, quyến luyến
GV: Truyện ngắn“ Tôi đi học” in trong tập
truyện gì của tác giả ?
GV chốt: Truyện ngắn không thuộc loại
chứa đựng nhiều vấn đề xã hội, nhiều sự
kiện, nhân vật Toàn bộ tác phẩm là những
kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu
tiên của nhân vật “tôi” những kỉ niệm ấy
được diễn tả theo dòng hồi tưởng của
GV: Văn bản được tác giả sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
Cho HS đọc 4 câu đầu
GV: Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được
khơi nguồn từ thời điểm nào?
HS: Phát hiện, trả lời
GV: Hình ảnh nào đã gợi lên trong lòng
nhân vật“ tôi” về buổi tựu trường đầu tiên
của mình?
HS: Trả lời
GV: Những hình ảnh ấy đã khiến cho
nhân vật “ tôi” có những cảm giác như thế
nào và tâm trạng ra sao?
Truyện ngắn “ Tôi đi học” in trong
tập “ Quê mẹ”xuất bản năm 1941
3 Từ khó : 2,6,7
4 Phương thức biểu đạt:
Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
5 Thể loại
Truyện ngắn – hồi tưởng
II Tìm hiểu văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm.
- Cuối thu, lá rụng nhiều
- Có những đám mây bàng bạc
- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dướinón mẹ lần đầu đến trường
-> Cảm giác trong sáng, tâm trạngtưng bừng rộn rã
=>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên
Trang 3cho t/giả nhớ về điều gì?
HS khá-giỏi
Giảng: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:biến
chuyển của đất trời cuối thu và h/ảnh mấy
em nhỏ rụt rè…->làm cho n/vật tôi nhớ lại
ngày ấy cùng những k/niệm trong sáng…
GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả
của tác giả ở đoạn văn này?
HS khá-giỏi
Bình: Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế,
tác giả đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm
dịu của mình trong giọng văn ngọt ngào,
Trang 4
- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
2 / Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3/
Thái độ : GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô
B.
CHUẨN BỊ :
- GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan
- HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
GV: Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy
những kỉ niệm của tác giả được diễn tả
theo trình tự như thế nào?
HS: Theo trình tự không gian và thời
gian
Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm ấy được
II Tìm hiểu văn bản 1.
Khơi nguồn kỉ niệm.
2.
Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
“tôi”
Trang 5
diễn tả theo trình tự không gian và thời
gian như thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu
GV: Tìm những hình ảnh, chi tiết thể
hiện tâm trạng và cảm giác của nhân
vật tôi trong thời điểm này?
HS: Tìm kiếm,trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV: Những chi tiết này đã thể hiện
được tâm trạng, cảm giác gì của nhân
vật “ tôi” ?
HS: Trình bày
Bình chốt: Nhân vật “ tôi” có tâm
trạng như vậy là do: “lòng tôi đang có
sự thay đổi lớn – hôm nay tôi đi học”
Được thành một cậu học trò, hiện thực
mà như trong mơ
GV: Câu văn “ Tôi không lội qua
như thằng Sơn nữa” gợi cho em suy
nghĩ gì?
HS: Cậu bé đã tạm biệt những thú vui
quen thuộc hàng ngày -> cậu bé đã lớn
lên một chút
Chuyển ý: Dòng tâm trạng của nhân
vật “ tôi” tiếp tục được diễn tả khi nào?
GV: Nhân vật “ tôi” nhận thấy ngôi
trường trong ngày tựu trường như thế
nào?
HSYK
GV: Em có nhận xét gì về không khí
của ngày tựu trường?
GV dẫn dắt: Trước đó mấy hôm, nhân
vật “ tôi” thấy trường làng Mĩ Lí là một
nơi xa lạ và có cảm tưởng nhà trường
a Trên con đường cùng mẹ đến trường.
- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần
áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức ,vui vẻ
Trang 6cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong
làng
GV: Nhưng lần này ngôi trường được
cảm nhận ra sao?
HS: Trao đổi, trình bày
GV: Đứng trước ngôi trường như thế
nhận vật “ tôi” có cảm giác và tâm
trạng gì?
HS: Trả lời
GV: Sau một hồi trống thúc vang dội,
sắp bước vào lớp nhân vật “ tôi” cảm
thấy như thế nào?
HS: Trả lời
Bình chốt: Những tiếng khóc thút thít
hay nức nở bật ra rất tự nhiên như phản
ứng dây chuyền lúc ấy và cảm thấy
mình bước vào một thế giới khác và
cách xa mẹ hơn bao giờ hết -> ấn
tượng khó quên, kỉ niệm sâu sắc đối
với nhân vật “tôi”
HS đọc lại đoạn văn: {“Mùi hương…”
chim trong trí tôi” cũng như cậu học
trò nhỏ luôn trân trọng, yêu mến những
kỉ niệm tuổi thơ và có những ước mơ
bay cao dang rộng đôi cánh giữa bầu
trời trí thức
Chuyển ý: Ngoài nhân vật “tôi” thì
văn bản còn nhắc tới những ai nữa?
GV: Sự quan tâm của cha mẹ như thế
nào?
HS: Trình bày
GV: Những cử chỉ, lời nói của ông
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khácthường
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả
- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang
- > bước vào giờ học đầu tiên
3/ Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo
và những người xung quanh.
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trân trọng
dự buổi lễ
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương
Trang 7Đốc, thầy giáo trẻ chứng tỏ họ là người
như thế nào?
Thảo luận nhóm: 4 nhóm
GV: Qua đó, em hiểu gì về vai trò của
gia đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ?
Gợi ý: Bố cục? Trình tự hồi tưởng của
n/vật? NT thể hiện tâm trạng của n/vật
Hãy tìm những chi tiết mà tác giả sử
dụng biện pháp NT ấy và nêu tác dụng
những thời điểm khác nhau để thể hiện
tâm trạng cảm xúc khác nhau của n/vật
tôi Đây là những h/ảnh SS giàu
h/ảnh,giàu sức gợi cảm được gắn với
những cảnh sắc TN tươi sáng, trữ tình
GD: Cần kết hợp, sử dụng sáng tạo các
hình ảnh so sánh khi viết văn
GV giúp học sinh tổng kết bài học
bằng ghi nhớ ( sgk)
yêu
-> Một m/trường giáo dục ấm áp,lànguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
III Tổng kết ( ghi nhớ )
- Nội dung : Tâm trạng ,cảm xúc của
nhân vật tôi về buổi tựu trường đầu tiên
sẽ mi khơng thể no qun trong kí ức của nhvăn Thanh Tịnh
-Nghệ thuật : Sử dụng yếu tố tự sự , miu
tả v biểu cảm, hình ảnh so snh độc đáo
C-4 Củng cố bài : HS đọc lại ghi nhớ.
C-5: Hướng dẫn học ở nhà.
Trang 8- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên.
- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Rút kinh nghiệm:
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
1/ Kiến thức: Chủ đề của văn bản, những biểu hiện của chủ đề trong moat văn bản
văn bản
2 / Kĩ năng :
- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày được một văn bản (nói-viết )có tính thống nhất về chủ đề
- Tích hợp: văn bản Tôi đi học
Trang 9nhóm thảo luận theo cặp.
Câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1: Đối tượng được nói đến
trong văn bản là ai? Văn bản viết về
điều gì?
- Đối tượng là “ tôi”- tác giả
- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày
đầu tiên đi học trong những ngày thơ
ấu của nhân vật “ tôi”
- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác
trong sáng, thiết tha trong lòng tác giả
Nhóm 4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của
văn bản “ Tôi đi học” là gì?
- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc
bâng khuâng của nhân vật “tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên của mình
GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi là
- HS thực hiện đọc – cả lớp theo dõi
GV: Em hãy xác định đối tượng và vấn
Trang 10của người dân sông Thao với rừng cọ
quê mình
GV: Ngoài vấn đề trên thì văn bản có
còn biểu đạt chủ đề nào nữa không?
GV: Vậy muốn đảm bảo tính thống
nhất về chủ đề của văn bản ta phải làm
gì?
GV: Căn cứ vào đâu để biết được văn
bản “ Tôi đi học” nói lên những kỉ
niệm của tác giả trong buổi tựu trường
đầu tiên?
Thảo luận cặp đôi
- Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi
đi học”
- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ
giữa các phần trong văn bản
xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản: xácđịnh được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đềmục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thường lặp đilăp lại
III Luyện tâp BT1 Ý làm cho bài viết lạc đề: b, d.
BT3 Điều chỉnh lại các từ, ý cho phù hợp.
b đường làng trở nên mới lạ
c Buổi mai hôm ấy, mẹ âu yếm nắm taydẫn đến trường trên con đường làng quenthuộc
d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơ đượcnảy sinh: muốn thử sức mình như một họcsinh thực thụ
e đến sân trường, một cảm giác lạ vừanảy sinh: sân trường rộng, ngôi trườngcao hơn
Trang 11g rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lại một cảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp
C-4 Củng cố bài : HS đọc lại ghi nhớ.
Nhấn mạnh nội dung bài học
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3 Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?
C-5: Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài - Làm bài tập 2/sgk
- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lòng mẹ.
- Tập vẽ tranh từ sgk
Rút kinh nghiệm:
Trang 12
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượmchất trữ tình, lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ thể hiện niềm khát khao tính cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 / Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.-Tích hợp với TV: so sánh và TLV: Ngôi kể
3/
Thái độ : Tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp không có những thành kiến cổ hủ
nào có thể làm khô héo được tình cảm ruột thịt
B.
CHUẨN BỊ :
- GV: Chân dung tác giả, tư liệu liên quan đến tác phẩm, nghiên cứu chuẩn KT-KN
- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
C1/ Ổn định tổ chức:
C2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Văn bản “ Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
Trang 13- HS2: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được
diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?
C3/ Bài mới :
Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại.Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngàythơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm củamột linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ
người cùng khổ nên khi viết về họ Ng
Hồng tỏ niềm thương yêu sâu sắc mãnh
liệt đối với họ
Ông có trái tim nhạy cảm, dễ tổn
thương, dễ rung động với những nổi đau
và niềm hạnh phúc của con người, ông
vui sướng với niềm vui, đau với nỗi đau
của nhân vật, của con người, đặc biệt là
phụ nữ và trẻ em cho nên Ng Hồng còn
được xem là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em
* Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm
xúc thiết tha, chân thành
GV: Nêu những hiểu biết của em xoay
- Là nhà văn lớn của VN, là cây bút của
“chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”.
- Được giải thưởng HCM về VHNT( 1996)
2 Tác phẩm
Trích từ tập hồi kí- tự truyện “ Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, văn bản là
chương 4 của tác phẩm
Trang 14HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến
cố đã xảy ra trong quá khứ của mình
GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại
một tuổi thơ đầy cây đắng của tác giả
GV: Cần dùng giọng như thế nào để đọc
văn bản này?
HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là
đoạn cuối, chú ý giọng đay nghiến, kéo
dài của bà cô
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp
nhau – HS khác nhận xét
GV yêu cầu HS kiểm tra từ khó lẫn nhau
-> GV chốt ý
GV: Văn bản được tác giả sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
GV: Câu chuyện của chú bé Hồng được
kể trong VB gồm có mấy sự việc chính?
Đó là những việc nào? Mỗi sự việc liên
quan đến phần nào của VB và từ đó, em
hãy rút ra nhận xét về bố cục của văn
bản?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2:
GV cho HS đọc lại đoạn văn trong ngoặc
đầu tiên và cho biết đoạn văn này nêu lên
6 / Thể loại: Hồi kí- tự truyện.
* Hồi kí là thể văn ghi chép, kể lạinhững biến cố đã xảy ra trong quá khứ
mà t/giả đồng thời là người kể,ngườitham gia hoặc chứng kiến
7/ Ngôi kể : ngôi thứ nhất.
8/ Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu -> “ đến chứ?”: cuộc đối
thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ,cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- P2: còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ và
cảm giác vui sướng khi gặp mẹ
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:
Trang 15- Nắm được tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng.
- Chuẩn bị: Trong lòng mẹ (tiếp theo)
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn: 23/08/2014
Ngày giảng: 25/08/2014
Tiết 5:
TRONG LÒNG MẸ (tiếp theo)
( Trích Những ngày thơ ấu )
( Nguyên Hồng)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượmchất trữ tình, lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ thể hiện niềm khát khao tính cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 / Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.-Tích hợp với TV: so sánh và TLV: Ngôi kể
3/
Thái độ : Tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp không có những thành kiến cổ hủ
nào có thể làm khô héo được tình cảm ruột thịt
B.
CHUẨN BỊ :
- GV: Chân dung tác giả, tư liệu liên quan đến tác phẩm, nghiên cứu chuẩn KT-KN
- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
Trang 17GV: Theo em, cuộc đối thoại giữa người
cô và chú bé Hồng là sự vô tình hay cố ý
tạo ra của người cô?
HSYK
GV: Mục đích của bà cô là gì?
HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự
khinh miệt về mẹ
GV: Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói
chuyện và có lời nói như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Bé Hồng đã có thái độ như thế nào
trước câu hỏi của bà cô?
HS: Trình bày
GV: Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười
đáp “ không! cũng về” thể hiện tình cảm
gì của bé H đối với mẹ?
HS: trao đổi, trình bày
GV: Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc
lộ như thế nào? Và những lời nói, cử chỉ
ấy thể hiện thái độ gì của bà cô ( đặc biệt
là câu nói với giọng nói ngân dài ra thật
ngọt ngào hai tiếng “ em bé”) ?
Cá nhân
GV: Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có
những tâm trạng, ý nghĩ như thế nào?
HS: Trình bày
GV: Em hãy phân tích chi tiết bé H “cổ
họng… mới thôi”?
HS khá giỏi
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:
2 Ý nghĩ và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ trong cuộc đối thoại với bà cô.
- Bà cô hỏi (rất kịch) -> giả dối
- Bé Hồng:
+ Cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ của cô+ Cười đáp: “ không! cũng về” -> Rấttin tưởng mẹ
- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười ->mỉa mai, châm chọc, nhục mạ
- Bé Hồng:
+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay
+ nước mắt ròng ròng, cười dài trongtiếng khóc
-> đau đớn, phẫn uất
+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn, uất ứclên tới cực điểm, căm tức XHPK đã đày
Trang 18bà cô và hình ảnh này đại diện cho tưởng
nào trong xã hội PK?
HS khá giỏi
Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hủ, hẹp hòi
của XHPK đã chà đạp lên thân phận
kiến của em về đoạn văn này?
Thảo luận cặp đôi
Bình – chốt: Một hình ảnh ss độc đáo
thể hiện thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ
mong mẹ của chú bé -> giống như người
bộ hành ngã ngục giữa sa mạc mà trước
mắt hiện lên dòng nước trong suốt…
GV: Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất
ngờ gặp đúng mẹ?
HS: Phát hiện, trình bày
GV: Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé
lại thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả
chân khi trèo lên xe? Và vì sao H lại oà
- Đuổi theo và gọu bối rối,
- “ Nếu người quay lại…sa mạc”-> sosánh độc đáo
Trang 19? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua
cảm xúc của người con như thế nào?
- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da
mịn, hơi thở thơm tho…=> Đầy tình
thương yêu đối với con
LH –TH: Ca dao – tục ngữ
GV: Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú
bé Hồng dành cho mẹ?
GV: Học xong văn bản em hãy chứng
minh NH là nhà văn của phụ nữ và trẻ
-> cảm giác sung sướng đến cực điểm
=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt, sựsung sướng được ở trong lòng mẹ
III Tổng kết ( ghi nhớ- sgkT21)
Nội dung : Cảnh ngộ đáng thương và nỗi
cô đơn niềm khát khao tình mẹ.Tình mẫu
tử l nguồn tình cảm trong con ngườiNghệ thuật : Tạo dựng mạch truyện, cảmxúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực
C-4 Củng cố bài :
- Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?
Trang 20
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt
1 / Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ
vựng đơn giản Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với cáchiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa
Trang 21Đoạn văn tập trung miêu tả điều gì?
- HS: Tình cảm của H đối với mẹ, niềm
sung sướng khi được ở trong lòng mẹ
GV: Để khắc sâu hình ảnh dịu hiền, êm
dịu của mẹ Nguyên Hồng đã chú ý đặc tả
dáng nét của mẹ bằng những từ ngữ in
đậm, hãy đọc to những từ ngữ ấy
GV: Các từ ngữ ấy dùng để chỉ đối tượng
nào? Nhóm từ này có nét nghĩa chung là
* GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa hiện
tượng đồng nghĩa với trường từ vựng
VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy,cao, mập, thấp…
2/ Lưu ý
Trang 22GV: Các trường từ vựng trên có gộp vào
một trường từ vựng được không? Đó là
trường gì?
HS: Trả lời
GV: Em có thể rút ra được nhận xét gì về
một trường từ vựng?
HS: Trao đổi, trình bày
GV yêu cầu học sinh xác định các từ loại
chuyển? Với hiện tượng từ nhiều nghĩa,
một từ có thể có bao nhiêu trường từ
vựng?
HS: Trả lời
* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý các
a/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b/ Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại
c/ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau
d/ Cách chuyển trường từ vựng có tác
Trang 23từ in đậm.
GV: Các tư in đậm trên thể hiện tính
cách, suy nghĩ, hoạt động của đối tượng
nào trong văn bản?
HSYK (Con chó vàng)
GV: Thông thường các từ ấy dùng để chỉ
đối tượng nào?
HS: con người
GV: Tại sao tác giả lại chuyển trường
người sang trường vật ở trong văn bản
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt
1 / Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ
vựng đơn giản Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với cáchiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa
2/ Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng lập trường từ vựng, vận dụng kiến thức về TTV để đọc hiểu và tạo lập
văn bản
Trang 24- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- Thảo luận và trình bày bài tập
- Nhận xét và chốt ý
Bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu của bài tập
- Lên bảng thực hiện bài tập
- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa
Bài tập 3
- HS xác định yêu cầu của bài tập
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
Bài tập 4
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng con
Bài tập 5:
- HS xác định yêu cầu của bài tập
- Lên bảng thực hiện bài tập
để viết
Bài tập 3 Các từ in đậm thuộc trường từ
vựng ''thái độ''
Bài tập 4 Điền đúng: - Khứu giác: mùi, thơm
- Thính giác: tai, nghe, điếc,
rõ, thính…
Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn công đều là
những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào các
nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thể
Trang 25- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa
BT6:
- HS xác định yêu cầu của bài tập
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
thuộc những trường từ vựng nào
Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,
BT6: Chuyển trường “quân sự”sang
trường “nông nghiệp”
C-4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.
VD: Cây: có nghĩa hẹp so với từ: thực vật
3 Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có
nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
II Luyện tập.
BT1: Lập sơ đồ
a y phục
Trang 26- Hướng dẫn làm bài tâp 5* - Hoàn chỉnh các bài tập còn lại.
- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản
Rút kinh nghiệm:
- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý
đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
1/ Kiến thức: Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung
trong phần thân bài
2/ Kỹ năng:
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức củangười đọc
- Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng, rành mạch
3/ Th ái độ:Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản.
Trang 27- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người
thầy đạo cao đức trọng”.
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm
thảo luận theo cặp
Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK
GV: Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ
ranh giới giữa các phần đó?
Phần 1: giới thiệu thầy Chu Văn An.
Phần 2: Chu Văn An là người tài cao, có
đạo đức được học trò kính trọng
Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với
Chu Văn An
GDHS: Lòng kính mến thầy cô.
GV: Mối quan hệ trên của văn bản được
thể hiện như thế nào?
HS khá-giỏi
Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là
tiền đề cho phần dưới -> tập trung làm rõ
cho chủ đề
GV: Từ việc phân tích ví dụ trên, hãy cho
biết một cách khái quát:
Bố cục của văn bản là gì? Gồm mấy
I/ Bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
Trang 28phần? Nhiệm vụ của từng phần? Mối
GV: TB của văn bản "Tôi đi học" của
Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào ?
Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:
- Văn bản:"Tôi đi học"
Kể về những cảm xúc trong KN buổi đầu
đi học:
+ Trên đường tới trường
+ Khi ở sân trường
+ Trong lớp học
→ Sắp xếp theo trình tự T.gian, K.gian
C-4 Củng cố bài : Nhấn mạnh nội dung bài học.
- Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?
- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?
C-5: Hướng dẫn học ở nhà.
- Nắm chắc phần ghi nhớ - Làm trước bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản (tiếp theo)
Trang 29- Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng, rành mạch.
3/ Th ái độ:Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản.
GV: Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của Bé
Hồng trong phần TB cua văn bản"Trong lòng
mẹ"- Nguyên Hồng ?
HS trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV: Khi tả nguời,vật,con vật,phong cảnh em sẽ
lần lượt tả theo trình tự nào?
Hãy kể 1 số trình tự thường gặp mà em biết ?
HS khá-giỏi
GV: Phần TB vb “ Người thầy đạo cao chức
trọng” nêu các sự việc thể hiện chủ đề “ Người
thầy đạo cao chức trọng” Hãy cho biết cách sắp
xếp các sự việc ấy ?
Cá nhân
Đọc ghi nhớ-SGK/25?
Hoạt động 2:
BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- HS thảo luận – trao đổi và trả lời
+ Vui sướng cực độ khi ở trong lòngmẹ
Luyện tập:
Bài tập 1:
a T tự K.gian: Xa -gần- tận nơi- xadần
b T tự Tgian: Về chiều- lúc hoànghôn
c Luận điểm: Bàn về Mqh giữa sựthật Lsử và truyền thuyết
Trang 30BT3 - Gọi học sinh đọc và xỏc định yờu cầu BT
- Học sinh đứng tại chỗ, trỡnh bày ý kiến
của mỡnh
2 luận cứ được sắp xếp theo tầm quantrọng của chỳng Đ/v luận điểm cầnCM
Bài tập 3: Trỡnh bày và sắp xếp như
Kể lại những phỳt bộ Hồng sungsướng được ở trong lũng mẹ
C4 C ủng cố bài : Bố cục văn bản gồm những phần nào? phần thõn bài cần sắp
xếp như thế nào?
C5 H ớng dẫn học ở nhà :
- Đọc thuộc lũng và hiểu phần ghi nhớ
- Hoàn chỉnh bài tập cũn lại
- Học bài, làm bài bt2,3(bt2: Hồng thương và tin yờu mẹ-khao khỏt gặp mẹ
- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ
Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 01/09/2014
Ngày giảng: 04/09/2014
Tiết 10:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trớch “ Tắt đốn ”- Ngụ Tất Tố )
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Giỳp học sinh:
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”
- Giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo qua một số đoạn trớch trong tp “ Tắt đốn”
Trang 31- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện: cú ỏpbức-cú đấu tranh
- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh chõn dung tỏc giả: Ngụ Tất Tố.
- HS: Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK.
c/ tiến trình lên lớp :
C1/ ổ n định tổ chức:
C2/ Kiểm tra bài cũ: Không
C3/ Bài mới: Trong tự nhiờn cú quy luật đó được khỏi quỏt thành cõu tục ngữ
“Tức nước vỡ bờ”, trong XH cũng cú qui luật “cú ỏp bức, cú đấu tranh” Qui luật ấy
đó được chứng minh rất hựng hồn qua chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đốn” của nhàvăn Ngụ Tất Tố
Được truy tặng giải thưởng HCM về vănhọc nghệ thuật năm 1996
b Tỏc phẩm:
Đoạn trớch thuộc chương XVIII của tỏcphẩm Tắt đốn
Trang 32GV nhận xét, bổ sung.
GV: Giải nghĩa một số từ khó trong SGK
GV: Xác định kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản?
GV: Khi bọn tay sai xông vào nhà chị
Dậu, tình thế của chị như thế nào?
HSYK
Khi anh Dậu vừa tỉnh lại run rẩy cất bát
cháo kề vào miệng định cố ăn thì cai lệ
và người nhà lí trưởng ập vào
GV: Hình ảnh của chúng được phác họa
như thế nào?
Dáng điệu khi vào nhà?
* Tóm tắt: Chị Dậu nấu cháo xong giụcchồng ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng
ập đến Chúng đốc thúc chị nộp suất sưucho người em chồng đã mất, chị Dậu xinkhất , chúng không cho còn chửi mắng
và trói anh Dậu để điệu ra đình Chị Dậuchống cự bằng tất cả sức lực và long uấthận Lí trưởng phải đưa thêm tuần phuvào bắt cả nhà chị Dậu đưa ra đình
II T×m hiÓu chi tiÕt.
1 Tình cảnh của gia đình chị Dậu.
- Toàn nội dung đoạn trích kể chuyệnbuổi sáng ở nhà chị Dậu : Anh Dậu vừatỉnh, chị Dậu hối hả múc cháo, quạt, bàlão hàng xóm lật đật chạy sang, bọn cai
lệ và người nhà lí trưởng ập vào
=> Tình thế thê thảm, đáng thương, nguyngập
2 Bộ mặt của tầng lớp thống trị ở địa phương.
- Dáng điệu:
“sầm sập tiến vào với roi song, tay thước
và dây thừng”
=> Phép đổi trật tự cú pháp
Trang 33Lời nói, thái độ của chúng?
Vì sao tác giả lại chú ý đến vẻ mặt, giọng
người nghèo Chỉ khác cai lệ: anh ta sợ
vạ nên không dám hành hạ người đang
ốm, => việc làm tay sai khiến hắn trở nên
tàn ác
GV: Dù là 2 kẻ có những điểm khác
nhau, song qua phân tích chúng lộ rõ là
Vẻ thô bạo, hung dữ, thái độ hùng hổ đầyquyền uy
Ra lệnh: “Nộp tiền sưu !Mau!”
“Trói cổ thằng chồng nó lại , điệu ra đìnhkia!”
Cách xưng hô: ông- mày
cha- mày
=> Tính cách hung hăng, thô bạo, xưng
hô thô lỗ, thiếu văn hóa, không có tìnhngười
- Hành động : đùng đùng giật phắt dâythừng, chạy sầm sập
Bịch luôn mấy bịch, sấn đến trói
Tát chị Dậu một cái đánh bốp nhảy vàocạnh anh Dậu
=> Từ ngữ ngắn gọn, chính xác, nhiềuđộng từ mạnh.=> lột tả bản chất ác thú,không chút tình người của những kẻ taysai mạt hạng Chúng là một lũ người tànnhẫn, độc ác vô lương tâm Đặc biệt làtên cai lệ - y không một chút động lòngthương xót người vừa chết đi sống lại,coi việc đánh trói người là một việc bìnhthường, tự nhiên
=> Việc làm tay sai khiến hắn trở nên tàn
Trang 34loại người như thế nào? Đại diện cho
tầng lớp nào trong XH?
* GV bổ sung:
Tờn cai lệ và người nhà lớ trưởng là
những kẻ đại diện cho tầng lớp thống trị
ở địa phương Chỳng là bọn người hung
hăng, tàn bạo, thụ lỗ, thiếu văn húa và
tỏng tận lương tõm, khụng chỳt tỡnh
người Dựa vào quyền thế, chỳng ra sức
ức hiếp, hành hạ dõn nghốo- đú là một
trong những nguyờn nhõn gõy “tức nước
Ngày soạn: 01/09/2014
Ngày giảng: 08/09/2014
Tiết 11 : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (tiếp theo) (Trớch “ Tắt đốn ”- Ngụ Tất Tố )
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Giỳp học sinh:
Trang 35- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.
- Giỏ trị hiện thực và giỏ trị nhõn đạo qua một số đoạn trớch trong tp “ Tắt đốn”
- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện: cú ỏpbức-cú đấu tranh
- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh chõn dung tỏc giả: Ngụ Tất Tố.
- HS: Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK.
c/ tiến trình lên lớp :
C1/ ổ n định tổ chức:
C2/ Kiểm tra bài cũ: Không
C3/ Bài mới:
GV: Đọc đoạn trớch, chị Dậu được đặt
trong những mối quan hệ nào?
Cỏ nhõn
GV: Trước khi cai lệ và người nhà lý
trưởng đến, mối quan tõm lớn nhất của
chị Dậu là gỡ?
(nấu cho được nồi chỏo, làm cho chỏo
nguội để anh Dậu hỳp ớt chỏo cho đỡ xút
ruột)
GV: Khi chỏo đó nguội, chị Dậu cú
những hành động, lời núi như thế nào đối
GV: Chị Dậu đó núi gỡ khi cai lệ đũi tiền
sưu? Điệu bộ của chị như thế nào?
* Với cai lệ và người nhà lý trưởng
- Run run, xin “ hai ụng làm phỳc cho
Trang 36Khi cai lệ trợn ngược hai mắt, quát với
giọng thô tục thì chị Dậu cư xử ra sao?
Cá nhân
GV: Như không để vào tai những lời nói
của chị Dậu, tên cai lệ hạ lệnh…rồi đích
thân cầm dây thừng sấn đến trói anh Dậu,
chị Dậu đã làm gì? Cách xưng hô của
chị? Vẻ mặt, cử chỉ, lời nói của chị Dậu
cho thấy thái độ của chị lúc này như thế
GV: Khi cai lệ sấn đến để trói anh Dậu,
chị Dậu đã thay đổi thái độ như thế nào?
Sự dồn nén đã lên đến cực điểm, tác giả
đã miêu tả hành động của chị lúc này
bằng những từ ngữ như thế nào?
Cách xưng hô?
GV chèt :
Chị Dậu là người vợ thương yêu chồng,
khi bị dồn nén đến chân tường, chị đã
vùng dậy phản kháng
Đó là hành động tất yếu thể hiện qui luật
XH: “có áp bức, có đấu tranh”
GV: Theo em, vì sao chị Dậu dám phản
kháng như vậy ? Đánh giá chung của em
cháu khất”
- Cố thiết tha xin: “ông trông lại”
- Xám mặt: “Cháu van ông, , ông thacho”
=> xưng hô: Ông - cháu
Lời nói có lí, có tình, thái độ nhúnnhường cố kìm nén, nhẫn nhục chịuđựng
Cách xưng hô của kẻ bề dưới
Liều mạng cự lại “chồng tôi đau ốm, ôngkhông được phép hành hạ”
=> Xưng hô: “ông- tôi” : đĩnh đạc ,ngang hàng với tên cai lệ
- Nghiến hai hàm răng: “Mày trói ngaychồng bà đi, bà cho mày xem”
- Túm cổ tên cai- hắn ngã chỏng quèo
- Túm tóc người nhà lý trưởng, lẳng chomột cái ngã nhào
=>Chị Dậu trở nên liều lĩnh, quyết liệt,bất chấp tất cả
Câu ngắn, nhịp nhanh, nhiều động từmạnh, chuyển từ văn kể sang văn tả thậtsống động, hào hứng, giọng văn pha chúthài hước
Cách xưng hô : Bà - mày=>Thái độ coithường, tư thế của kẻ bề trên
=> Lòng uất hận, tình thương yêu chồng
và ý thức tự vệ tiếp sức cho chị quật ngã
2 tên ác ôn
Chị Dậu là người vợ thương yêu chồng,khi bị dồn nén đến chân tường, chị đãvùng dậy phản kháng
Đó là hành động tất yếu thể hiện qui luậtXH: “có áp bức, có đấu tranh”
Trang 37về nhân vật chị Dậu ở đoạn trích này?
C4 C ñng cè bµi : Khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản C5 H íng dÉn häc ë nhµ :
- Học thuộc và hiểu ghi nhớ.
- Hoàn chỉnh bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Rút kinh nghiệm:
Trang 38
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn.
- Hỡnh thành chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong một đoạn văn đó cho.-Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức tự giỏc, tớch cực học tập.
C2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nờu bố cục của văn bản và cỏch sắp xếp nội dung phần thõn bài trong vănbản?
GV: Dấu hiệu hỡnh thức nào cú thể giỳp
em nhận biết đoạn văn?
Theo em, đoạn văn là gỡ?
* Đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản
* Về hỡnh thức: Viết hoa lựi đầu dũng và
Trang 39GV: Xác định ý khái quát bao trùm cả
đoạn? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng
ý khái quát ấy?
C¸ nh©n
GV: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn
được gọi là câu chủ đề Nhận xét?
HS tr¶ lêi
Đọc đoạn văn trang 34,35
GV: Đoạn văn nào có câu chủ đề? đoạn
nào không? Vị trí câu chủ đề ở mỗi đoạn?
Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn?
a Bài tập
* Từ ngữ duy trì đối tượng:
Đ1 Ngô Tất Tố / ông / nhà văn
- Câu văn thể hiện: Tắt Đèn là tác phẩmtiêu biểu nhất của NTT
=> Về nội dung: Câu chủ đề thườngmang ý nghĩa khái quát của cả đoạn
Về hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường
có đủ 2 phần chính
Về vị trí: Đứng đầu đoạn, có thể đứngcuối đoạn
- Đoạn 2/ mục I- SGK/34: Câu chủ đềđứng ở đầu đoạn, ý chính nằm trong câuchủ đề, các câu tiếp theo cụ thể hóa ýchính.=> Diễn dịch
- Đoạn 3/ mục b- SGK/35: Câu chủ đềđứng ở cuối đoạn ý chính nằm trong câuchủ đề, các câu phía trước cụ thể hóa cho
Trang 40GV: Như vậy: theo các đoạn đã được
phân tích, đoạn văn có thể trình bày nội
dung theo những cách nào?
Đại diện trình bày
BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu
cầu BT
ý chính
- Rút ra các cách trình bày nội dung trongđoạn văn :
- Trình bày theo cách diễn dịch
- Trình bày theo cách quy nạp
- Trình bày theo cách song hành: