- Hiểu đượcnội dung, hình thức,NT và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Kĩ năng:Thuộc ,hiểu .tìm được các câu tục ngữ tương tự.. Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và
Trang 1Ngày soạn: 28/12/2013 Ngày dạy: 30/12/2013
- Hiểu được thế nào là tục ngữ.
- Hiểu đượcnội dung, hình thức,NT và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:Thuộc ,hiểu tìm được các câu tục ngữ tương tự
3.Thái độ :
Yêu thích , thấy được cái hay của tục ngữ
B/ CHUẨN BỊ :
+GV: SGK , SGV , giáo án , tài liệu tham khảo bảng phụ
+HS: SGK , vở ghi , vở soạn bài
C/ PHƯƠNG PHÁP : Tích hợp, nêu vấn đề , gợi mở
HSđọc câu 2 ? Câu tục ngữ này có ý nghĩa
gì ?Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng
này là gì ? Kinh nghiệm này được áp dụng
như thế nào trong thực tế ? HSTL – HSkhác
NX ,bổ sung – GV NX giải thích thêm
HS đọc câu 3 ? Giải nghĩa
Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng này
là gì ? Kinh nghiệm này được áp dụng như thế
nầnào trong thực tế ?
HS đọc câu 4 ? Giải nghĩa
Câu tục ngữ này có ý nghĩa như thế nào?
Kinh nghiệm dân gian này là gì ?
I.Tìm hiểu chung:
+ Tục ngữ :Tục ngữ là những câu nói dân
gian ngắn gọn , ổn định ,có nhịp điệu hình ảnh , thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
Trang 2HS đọc câu 5 ?Kinh nghiệmđược đúc kết từ
hiện tượng này là gì ?
HS đọc câu 6 ?Bài học rút ra từ câu tục ngữ
Tấc đất tấc vàng → Đề cao giá trị đất đai
III/Tổng kết:.
Ghi nhớ : sgk /8
4 /Củng cố : (4’)
? Thế nào là tục ngữ ? Đọc bốn câu tục ngữ chủ đề thiên nhiên , bốn câu chủ đề LĐSX ?
GV treo bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm HS chọn đáp án HS khác NX sửa sai
5 / Dặn dò : (1’)
Học bài , chuẩn bị “Chương trình NVĐP – phần V – TLV ‘’
.
Trang 3Ngày soạn: 28/12/2013 Ngày dạy: 30/12/2013
Tiết 74 : CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
Trang 4Ngày soạn: 30/12/2013 Ngày dạy: 02, 06 /01/2014
Tiết 75+76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng và nhận biết văn NL
: 3 Thái độ : Có ý thức rèn luyện kĩ năng
? Em thường gặp những văn bản này ở đâu?
HĐ 2 (30’) :HD HS tìm hiểu văn nghị luận
HSđọc văn bản ‘’ Chống nạn thất học ‘’
GV cho HS thảo luận các câu hỏi sau :
Bác viết bài văn này nhằm mục đích gì?
Bác đưa ra những ý kiến nào ?
Mỗi ý kiến diễn đạy thành những luận điểm
nào?
Các nhóm thảo luận – Các nhóm cử đại diện
trả lời – Các nhóm khác NX ,bổ sung GV
chốt
Lưu ý: ( Luận điểm là những quan điểm tư
tưởng đúng đắn đưa ra để bàn bạc , suy
ngãm, thường được viết dưới câu khẳng
Trang 51/ Hãy viết lại ý kiến chính nhất mà Bác nêu
MB (Từ đầu … thói quen tốt)
TB (tiếp … nguy hiểm.)
Trang 6Ngày soạn: 04/01/2014 Ngày dạy: 06/01/2014
HS đọc câu 1 ? Câu này sử dụng NT gì ?
Cách sử dụng NT đó nhằm nói lên ý nghĩa
gì ?
HS đọc câu 2 Câu này có ý nghĩa gì ?
HS đọc câu 3 Câu này có ý nghĩa gì ?
GV yêu cầu HS đọc các câu nhóm B
2/ Chú thích :
II/ Phân tích:
A/ Những kinh nghiệm về phẩm chất con người :
Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của.
→ Khẳng định , đề cao giá trị con người
Câu 2 : Cái răng , cái tóc là gốc của con
người → Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành
vẻ đẹp của con người
Câu 3 : Đói cho sạch rách cho thơm.
.→ Dù vật chất có thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch
B/ Những kinh nghiệm về bài học tu dưỡng Câu 4 : Học ăn, học nói, học gói, học mở.
→ Con người phải thành thạo mọi việc , khéo léo trong giao tiếp Việc học phải toàn diện
Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.
→ Muốn nên người và thành đạt cần được sựdạy dỗ của thầy
Câu 6 : Học thầy không tày học bạn.
Trang 7HS đọc câu 6 ?Nghĩa của câu tục ngữ ?
Kinh nghiệm được đút kết từ câu tục ngữ ?
GV yêu cầu HS đọc ba câu còn lại
HS thảo luận HSkhác NX – GV NX chốt ý
đúng
HS đọc câu 7 ? Nghĩa của câu 7 ? Kinh
nghiệm nào được đút kết ?
HS đọc câu 8 ? Nghĩa của câu 8 ? Bài học
Câu 7 : Thương người như thể thương thân.
→ Hãy sống bằng lòng nhân ái,vị tha, không nên ích kỉ
Câu 8 : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
→ Cần trân trọng và biết ơn sức lao động của mọi người
Câu 9 : Một cây … núi cao
→ Đề cao sức mạnh đoàn kết
III/ Tổng kết : Ghi nhớ : sgk /13
Trang 8Ngày saọn: 06 /01/2014 Ngày dạy: 08/01/2014
Tiết 78: RÚT GỌN CÂU
A/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS hiểu được câu rút gọn , hiểu được tác dụng của câu rút gọn
2 Kĩ năng : Có kĩ năng dùng câu rút gọn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ : Có ý thức rền luyện kĩ năng
HD HS tìm hiểu thế nào là câu rút gọn ?Gv
treo bảng phụ HSđọc ví dụ ?Phân tích cấu
VD2 : Hai ba người đuổi theo nó.Rồi bốn năm
người , sáu bảy người
(Câu rút gọn vị ngữ)
→ …Rồi…bảy người / đuổi theo nó
VN
VD3: Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai ( Câu rút gọn CN – VN )
→ Lược bỏ một hoặc một số thành phần câu →Câu rút gọn
+ Ghi nhớ : sgk/15
II/ Cách dùng câu rút gọn :
VD1 :SGK/15
→ Câu văn tối nghĩa (Thêm CN : Chúng em )
VD2: SGK/15.
Trang 9? Có nên dùng cách rút gọn như hai câu trên
Trang 10Ngày soạn: 07/01/2014
Ngày dạy: 09/01/2014
Tiết 79 : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
chỉ ra luận điểm của bài viết? LĐ đó được
đưa ra dưới dạng nào ?
? LĐ đóng vai trò gì trong bài văn NL ?
? Muốn có sức thuyết phục thì LĐ đó phải
đạt những yêu cầu nào ?
? Hãy nêu vai trò của những LC đó?
HS thảo luận –HS nhận xét , bổ sung GV
-Mọi người… Quốc ngữ
→ Luận điểm là ý kiến,tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận Có vai trò thống nhấtcác đoạn văn thành một khối LĐ đúng đắn, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyếtphục
→ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến
luận điểm Lập luận phải chặt chẽ , hợp lí thì
Trang 11-Thói quen hút thuốc lá → hậu quả.
- Thói quen vứt rát bừa bãi → hậu quả •Lập luận:
+ MB : - GT ngắn gọn thói quen xấu và tốt
+ TB : - Đưa ra những dẫn chứng về thóiquen xấu và phê phán
+ KB : - Đề ra định hướng cho thói quentốt
→ Bài văn ngắn gọn, có sức thuyết phục
Trang 12Các đề văn trên có thể dùng làm đề bài cho bài
văn NL được không ?
? Hãy nêu vấn đề mà mỗi đề thể hiện ?
HS thảo luận -> Các nhóm nhận xét , bổ sung
? Như vậy đề văn thường có các dạng nào ?
?Tất cả các dạng ấy đều đưa ra yêu cầu gì và đòi
hỏi người viết phải làm gì?
Tính chất đề có tinh định hướng cho bài viết
2/ Tìm ý cho đề văn nghị luận :
sgk /23
II/ Tìm hiểu đề văn nghị luận :
Đề văn : Chớ nên tự phụ
Mục đích :Chớ nên tự phụ
Tính chất :Khuyên bảo , phân tích
III/ Lập ý cho đề văn nghị luận :
1/ Xác định LĐ
Trang 13Tìm hiểu đề lập ý cho đề văn NL
‘’ Sách là người bạn lớn của con người’’
1/ MB: Không có gì thay thế được sách trong việt
nâng cao giá trị cuộc sống
2/ TB : Sách giúp ta hiểu biết:
- Những không gian thế giới bí ẩn…
- Những thời gian đã qua…
- Sách đưa ta vào thế giới tâm hồn
- Sách giúp ta thư giản…
Trang 14NS: 16/1/2013 ND: 17/1/2013
- Hiểu được TTYN là truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Nắm được NT nghị luận chặt chẽ , có tính mẫu mực của bài văn
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh trong bài dạy
? Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ?
?Nêu bố cục bài văn ?
?Văn bản này thuộc PTBĐ gì?
HĐ 2 / (20’)
GV HD HS phân tích
HS đọc đoạn 1 HS thảo luận
LĐ của VB là gì ? Câu văn nào nêu LĐ của
VB ? ( Dân ta… của ta.) Nêu đại ý đoạn này?
Lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc ta được
tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào? Tại sao
ở lĩnh vực đó, lòng yêu nước lại bộc lộ mạnh
mẽ nhất ? Nổi bật trong đoạn mở đầu VB là
hình ảnh nào? Tác giả đã sử dụng NT nào ?
Tác dụng của NT đó ? Đoạn mở đầu có vai trò
- Lòng yêu nước+ Kết thành…
+ Ngày xưa: Bà Triệu, Bà Trưng, Trần
Hưng Đạo,…→ Trình tự thời gian
+ Ngày nay : Từ cụ già.,…điền chủ
Trang 15? Em hiểu ntn về lòng yêu nước ‘’ trưng bày’’
và lòng yêu nước ‘’giấu kín’’?
– HS thảo luận Các nhóm cử đại diện trình
bày Các bạn nhận xét, bổ sung – GV nhận
xết , chốt ý đúng
Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta, tác giả
đã bộc lộ những quan điểm yêu nước ntn ?
Cách lập luận của tác giả ở đoạn cuối có gì đặc
sắc ?
( TT-HCM :Tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan
tâm của Bác về lòng yêu nước đến cho mọi
người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ.)
3/ Nhiệm vụ của chúng ta:
- Đề cao tinh thần yêu nước
- Động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người ( phải ra sức…kháng chiến )
4/ Củng cố : (4’ )
- Chỉ ra luận điểm của VB ?
- Hướng giải quyết vấn đề của văn bản ?
- GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ HS chọn đáp án đúng
5/ Dặn dò : ( 1’ ) Học bài Chuẩn bị : ‘’ Câu đặc biệt’’
Trang 16
NS: 16/1/2013 ND: 18/1/2013
TIẾT 82 : CÂU ĐẶC BIỆT
Các từ in đậm có cấu tạo ntn? HS thảo luận
Các nhóm cử đại diện trả lời – các bạn khác
a/ Không có câu đặc biệt
- Câu rút gọn : Có khi… trong hòm
Nghĩa là… kháng chiến
Trang 17HS thảo luận - HS cử đại diện trong nhóm
c/ CĐB : Lá ơi!
CRG : Hãy kể… nghe đi
Bình thường lắm…kể đâu
BT 2 / Các câu đặc biệt ở bài tập 1 có tác
dụng:
- Xác định thời gian
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
Trang 18HĐ 1 /(10’) HS đọc lại bài :” Tinh thần…
nhân dân ta HS thảo luận
“ Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy
đoạn ? Mỗi đoạn có những luận điểm nào?
LĐ nào là LĐ chính , LĐ nào là LĐ phụ ?
LĐ chính và LĐ phụ được phân bố ntn
trong một bài văn nghị luận ?
Kết bài của bài văn nghi luận thương nêu ý
gì ? Tóm lại bài văn NL có bố cục ntn ?
HĐ 2/ (10’) GV treo bảng phụ - HS đọc
VD - HS thảo luận- HS NX ,bổ sung
Tìm hiểu các cách LL trong bài văn NL
Hàng ngang(1,2) LL Quan hệ nhân quả
Hàng ngang(3) LL quan hệ tổng , phân, hợp
Hàng ngang (4) LL quan hệ tương đồng
HĐ 3 : (15’) HD HS làm bài tập.
HS đọc văn bản “Học cơ bản mới trở thành
tài lớn”
Bài văn nêu lên tư tưởng gì ? Tư tưởng đó
được thể hiện ở luận điểm nào ?
HS thảo luận Các bạn khác bổ sụng GV
nhận xét, chốt ý đúng
I / Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận :
1 / Bố cục bài văn nghị luận : a/ Bố cục :
+/ MB: Nêu lên vấn đề ( luận điểm xuất
phát )
+ TB : Trình bày nội dung ( có nhiều
đoạn ,mỗi đoạn có 1 LĐ phụ và 1 LC )
+ KB : Khẳng định tư tưởng, thái độ, quan
điểm Hướng giải quyết
2/ Lập luận
Phương pháp lập luận: Suy luận nhân quả , suy luận tương đồng
Ghi nhớ : sgk /29 III/Luyện tập:
Văn bản “ Học cơ bản mới có thể trở thành tài
Trang 19Tìm câu văn mang luận điểm đó ?
Trang 20? Xác định luận cứ và lập luận trong VD
trên ? Nhận xét mối liên hệ giữa LC và
KL ?
Vị trí của LC và KL có thay đổi cho nhau
không?
Hãy bổ sung LC cho các KL mục 2 /32 sgk
Viết tiếp KL cho LC bài tập 3/33
Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm
trình bày - nhận xét , bổ sung
HĐ 2 : (10’) Nhận dạng luận điểm trong
văn nghị luận GV treo bảng phụ
( GV nêu các LĐ trong mục I phần II
sgk/32.)
Nhận dạng, phân biệt với kết luận trong lập
luận đòi thường
Nhận dạng LL trong văn nghị luận
HS thảo luận – HS nhận xét - HS bổ sung ,
II/ Lập luận trong văn nghị luận:
VD: Văn bản: “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”
Dân ta… dân ta
+ Lịch sử: -Bà Trưng, Bà Triệu…
+ Ngày nay: Từ cụ già đến…
→ Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng + Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức là 1 tập hợp câu(đoạn)
Trang 21A/ MB : LĐ : không BVMT đời sông sẽ bị
tổn hại lớn
B/ TB: MT rất quan trọng trong đời sống
của chúng ta
- Rừng là lá phổi xanh…
- Rừng là đòi sống của muông thú…
- Rừng cubg cấp nguyên liệu cho cuộc sống, chống lụt…
- Chặt phá rừng→ Gây lũ lụt
- Bắt thú quý hiếm→ Diệt chủng
- Môi trường ô nhiễm→ Hủy hoại môi sinh động thực vật…
C/ KB: Kêu gọi mọi người bảo vệ môi
Trang 22NS: 22/1/2013 ND: 24/1/2013
TIẾT 85+86 –HDĐT: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT ( Đặng Thai Mai )
? Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm
?Nêu bố cục bài văn ?
?Văn bản này thuộc PTBĐ gì?
1/ Nhận định về phẩm chất của TV:
+TV có những đặc sắt của một thứ tiêng đẹp,một thứ tiếng hay.(LĐ)
- Ngữ pháp uyển chuyển hơn
- Không ngừng đặt ra những từ mới ,các ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu phát triển mọimặt của XH
Trang 23Phương pháp lập luận như thế nào?
Trang 24NS: 23/1/2013 ND: 25/1/2013
.
TIẾT 87: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1/ Kiến thức
: - Nắm khái niệm thêm trạng ngữ cho câu
- Biết phân biệt trạng ngữ theo ND mà nó biểu thị
Có thể thay đổi vị trí các trạng ngữ trong
câu được không?
T Ngữ2 : đã từ lâu đời (t gian)
T Ngữ3 : đời đời , kiếp kiếp (t gian)
T Ngữ4 : từ nghìn đời nay( t gian)
→ Trạng ngữ được thêm vào trong câu để bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, cách thức Trạng ngữ đứng ở đầu , giữa, cuối câu Có thể thay đổi vị trí các trạng ngữ
+Ghi nhớ : sgk/39
Trang 25BT2: Tìm trạng ngữ.
a/ Trạng ngữ: “ Như báo trước…tinh khiết”
Khi đi qua…còn trời
Trong cái vỏ xanh kia Dưới ánh nắng b/ Với khả năng…
4/ Củng cố : (4’)
Nêu đặc điểm của trạng ngữ?
GV treo bảng phụ ra câu hỏi trắc nghiệm - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét , chốt ý đúng
5/ Dặn dò : (1’)
Học bài,chuẩn bị:” Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.
Trang 26NS: 27/1/2013 ND: 29/1/2013
Trong đời sống , khi cần chứng tỏ cho người
khác tin rằng lời nói của mình là đúng sự thật ,
- Vậy bạn chớ lo sợ sự thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn bỏ qua những
cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
Dẫn chứng và phương pháp lập luận
+ Oen – đi –xnây
+ Lu – i – paxto
+ Lep – tôn – xtôi
+ Hen – ri- pho…
→ Mục đích và PPLLCM là làm cho người đọc tin LĐ mà mình đã nêu ra
+ Ghi nhớ : sgk/42.
Trang 27LĐ: Không sợ sai lầm.
LC : Một người mà … ngoại ngữ
Nếu bạn sợ…trắc trở
Tất nhiên … tiến lên
+Để LLCM bài “ Đừng … ngã”, người viết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng
+ Để LLCM bài “ Không…lầm”,người viết sử dụng lí lẽ và phân tích lí lẽ
Trang 28Giờ trước các em đã tìm hiểu về vai trò, vị
trí của trạng ngữ trong câu Để hiểu hơn về
công dụng và biết cách tách trạng ngữ thành
câu riêng chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HS nhận biết được cấu tạo và công dụng của
trạng ngữ Hiểu được giá trị tu từ của việc tách
Ta có nên lược bỏ các trạng ngữ trong hai câu
trên không? Vì sao?
? Trong văn bản nghị luận,trạng ngữ có vai trò
gì đối với việc thể hiện trình tự lập luận?
? Qua bài tập trên em thấy trạng ngữ có
- Sáng dậy -> trạng ngữ chỉ thời gian
- Trên giàn thiên lý -> trạng ngữ chỉ không gian
- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời xanh-> trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm
- Về mùa đông-> trạng ngữ chỉ thời gian
2 Nhận xét
* Ta không nên lược bỏ trạng ngữ vì:
+ Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian,giúp nội dung miêu tả chính xác hơn
+ Các trạng ngữ còn có tác dụng liên kết
3 Ghi nhớ( sgk)
Trang 29- Học sinh đọc ghi nhớ
HĐ 2 :(10’) HDHS tìm hiểu TTNTcâu riêng
Học sinh đọc bài tập GV ghi bài tập lên bảng
phụ HSTL
? Hãy chỉ ra trạng ngữ ở câu 1?
để tự hào với tiếng nói của mình.
? Em hãy so sánh trạng ngữ vừa tìm được với
câu đứng sau để thấy sự giống và khác nhau?
- Giống nhau: về ý nghĩa, cả hai dều có quan
hệ như nhau với chủ ngữ và trạng ngữ (Có thể
gộp cả hai câu đã cho thành một câu duy nhất
có hai trạng ngữ.)
- Khác nhau: Trạng ngữ (để tin tưởng hơn nữa
vào tương lai của nó) được tách ra thành một
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo
kết quả GV nhận xét kết luận
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS hoạt động cá nhân và lên bảng thực hiện
bài tập
- GVKL
II.Tách trạng ngữ thành câu riêng
1.Bài tập (sgk)2.Nhận xét
- Trạng ngữ: và để tin tưởng hơn nữa vào
tương lai của nó -> đã được tách ra thành câu
riêng
- Tác dụng: Nhấn mạnh ý chuyển ý thể hiệncảm xúc
3.Ghi nhớ
III Luyện tập Bài tập 1 : Nêu công dụng trạng ngữ
- Ở loại bài thứ nhất
- Ở loại bài thứ hai
- Đã bao lần
- Lần đầu chập chững bước đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông -Về môn Hoá
-> Các trạng ngữ trên vừa có tác dụng bổ sungnhững thong tin tình huống, vừa có tác dụngliên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bàivăn giúp cho bài văn rõ ràng mạch lạc
- Học thuộc hai ghi nhớ Làm bài tập 3
- Ôn tập Tiếng Việt ( kì II) chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
+ Rút gọn câu; câu đặc biệt; thêm trạng ngữ cho câu
+ Ôn tập khái niệm, xem lại các bài tập đã làm, viết đoạn văn có sử dụng CĐB, CRG