1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 47

11 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bớc vào giờ học đầu tiên với bài Tôi đi học Hoạt động 4 : - GV nêu câu hỏi khái quát: Em có nhận xét gì về quá trình diễn biến tâm trạng của nhân

Trang 1

Bài 1: - Tôi đi học (2

tiết)

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

(1 tiết)

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (1 tiết)

Ngày 1/9/2014 Tiết 1, 2: Văn bản tôi đi học

(Thanh Tịnh)

* Mục tiêu cần đạt

- Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật "tôi" ở lần tựu trờng đầu tiên trong

đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Đây là tiết học đầu tiên của năm học mới, GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ gợi không khí ngày khai trờng, gợi

kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8 năm để dẫn dắt HS vào bài học mới GV ghi đầu bài lên bảng

B Tổ chức đọc - hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV cho HS đọc phần chú

thích về tác giả, nhấn mạnh

2 ý nhỏ về nhà văn, nhà thơ

Thanh Tịnh

1 Tác giả

- Sinh ra ở ngoại ô thành phố Huế Lớn lên đi học rồi làm ở các sở t, về sau dạy học, làm thơ, viết văn - thành công nhất là truyện ngắn

- Các truyện của ông toát lên tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu, man mác buồn thơng

mà ngọt ngào lu luyến

- GV nêu khái quát đặc

điểm phong cách truyện

ngắn Tôi đi học hớng dẫn HS

đọc đúng vai - nhân vật

trong dòng hồi tởng Gọi 2-3

HS đọc, lớp nhận xét, GV có

2 Đọc văn bản

Đọc đúng văn bản tự sự (truyện ngắn) nhng giàu chất trữ tình: các đoạn hồi tởng, độc thoại, đối thoại, kể

và miêu tả với bộc lộ cảm

Trang 2

thể đọc mẫu xúc thay đổi giọng đọc cho

phù hợp

- GV giải thích kĩ hơn một

số từ ngữ khó trong phần chú

thích

3 Từ ngữ khó: Các từ tựu

tr-ờng, bất giác, quyến luyến

(đặt trong hoàn cảnh giao

tiếp cụ thể)

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:

nhân vật chính trong truyện

ngắn này là ai? Tâm trạng

của nhân vật chính ấy đợc

thể hiện qua những tình

huống truyện (thời gian, thời

điểm) nào ?

HS làm việc độc lập, đứng

tại chỗ trả lời

- GV cho 1 HS đọc lại đoạn

đầu (từ đầu đến trên

ngọn núi) và nêu câu hỏi:

Tâm trạng của nhân vật

"tôi" trên con đờng cùng mẹ

đến trờng?

HS làm việc theo nhóm Cử

đại diện trình bày, lớp nhận

xét, GV bổ sung

1 Tâm trạng nhân vật

"tôi" trong ngày đầu đi học.

a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.

+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn rất quen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnh vật thay đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn - đi học, không lội sông, không thả diều nữa + "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn (mặc áo vải dù đen)

+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình và khẳng định mình đã đến tuổi đi học

- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp

(từ Trớc sân trờng đến .

xa mẹ tôi chút nào hết).

GV nhận xét cách đọc của

HS, sau đó nêu câu hỏi:

Tâm trạng nhân vật "tôi"

giữa không khí ngày khai

tr-ờng đợc thể hiện nh thế

nào ? qua chi tiết, hình ảnh

nào ?

HS làm việc theo nhóm, đại

b Giữa không khí ngày khai trờng:

+ Sân trờng đầy đặc cả ngời, ngôi trờng to rộng, không khí trang nghiêm →

"tôi" lo sợ vẩn vơ

+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, nh con chim con muốn bay nhng còn

e sợ, thèm đợc nh những ngời học trò cũ

Trang 3

diện các nhóm trình bày, lớp

nhận xét, GV bổ sung, cho

HS liên hệ bản thân qua hồi

ức, có thể cho HS bình một

chi tiết, hình ảnh nào đó,

cho HS ghi tóm tắt vào vở

+ Nghe tiếng trống trờng vang lên thấy chơ vơ, vụng

về lúng túng, chân dềnh dàng, toàn thân run run + Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quả tim ngừng

đập, quên cả mẹ đứng sau lng, giật mình lúng túng + Bớc vào lớp mà cảm thấy sau lng có một bàn tay dịu dàng đẩy tới trớc, dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở,

ch-a lần nào thấy xch-a mẹ nh lần này

nhận giờ học

- GV gọi 1 HS đọc to phần

cuối của truyện (từ Một mùi

h-ơng lạ đến hết) nêu câu

hỏi: Tâm trạng của nhân vật

"tôi" khi ngồi trong lớp đón

nhận giờ học đầu tiên?

HS làm việc độc lập, đứng

tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,

GV bổ sung

đầu tiên.

+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với cảnh vật (tranh treo tờng, bàn ghế)

+ Với ngời bạn tí hon ngồi bên cạnh cha gặp, nhng không cảm thấy xa lạ

+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bớc vào giờ học

đầu tiên với bài Tôi đi học

Hoạt động 4 :

- GV nêu câu hỏi khái quát:

Em có nhận xét gì về quá

trình diễn biến tâm trạng

của nhân vật "tôi" trong

truyện? về nghệ thuật biểu

hiện tâm trạng nhân vật ?

HS làm việc theo nhóm, đại

diện trả lời câu hỏi, lớp nhận

xét GV bổ sung, HS ghi ý

chính vào vở

(GV có thể gợi ý một số bài

hát, ý thơ nói về cảm xúc

này để HS liên hệ, rung cảm

sâu hơn về trách nhiệm của

ngời lớn đối với trẻ em trong

- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trong ngày

đầu tiên đi học: lúng túng, e sợ, ngỡ ngàng, tự tin và hạnh phúc

- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật "tôi" là:

+ Bố cục theo dòng hồi tởng của nhân vật "tôi" → tính chất của hồi ký

+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc → giàu chất trữ tình, chất thơ

+ Sử dụng hình ảnh so sánh

có hiệu quả:

Trang 4

sự nghiệp giáo dục) " Cảm giác trong sáng nảy

nở nh mấy cành hoa tơi "

" Họ nh con chim đứng bên

bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng e sợ "

nhờ vậy mà giúp ngời đọc cảm nhận rõ ràng, cụ thể cảm xúc của nhân vật

GV diễn giải: Ngày nhân vật

"tôi" lần đầu đến trờng còn

có ngời mẹ, những bậc phụ

huynh khác, ông đốc và thầy

giáo trẻ

Em có cảm nhận gì về thái

độ, cử chỉ của những ngời

lớn đối với các em bé lần đầu

tiên đi học? (So sánh với bài

Cổng trởng mở ra đã học ở

lớp 7) HS làm việc độc lập,

đứng tại chỗ trả lời GV nhận

xét, bổ sung và cho HS ghi ý

chính vào vở

- Là mẹ của nhân vật "tôi" cùng những vị phụ huynh khác đa con đến trờng đều tràn ngập niềm vui và hồi hộp, trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này

- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy, ngời lãnh đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu

- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàu lòng thơng yêu HS

Đây chính là trách nhiệm của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ trẻ tơng lai

- GV cho 1 HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK, sau đó chốt lại

những điểm quan trọng về

nội dung và nghệ thuật của

truyện ngắn và rút ra bài

học liên hệ bản thân mỗi HS

HS xem SGK hoặc ghi những

ý tổng kết này vào vở

- Kỷ niệm trong sáng, đẹp

đẽ, ấm áp nh còn tơi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày

đầu tiên cắp sách đi học

- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả, qua đó thấy đợc tình cảm đối với ngời mẹ, với thầy cô, với bạn

bè của tác giả

- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc, giàu chất thơ

- GV tổ chức cho HS làm bài

tập luyện tập trong SGK

trong khoảng 10 phút

- GV gọi lần lợt 3 HS (trung

- Yêu cầu HS biết tổng hợp, khái quát lại dòng cảm xúc, tâm trạng của nhân vật "tôi" thành các bớc theo trình tự

Trang 5

bình, khá, giỏi) trình bày

bài tập Lớp nhận xét, GV bổ

sung

- GV có thể ra thêm bài tập

nâng cao

thời gian → Qua đó thấy đợc tính thống nhất của văn bản

- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng sự kết hợp giữa

tự sự (kể, tả) và trữ tình (biểu cảm) của ngòi bút Thanh Tịnh

c Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi đợc học xong truyện ngắn

Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật

"tôi" và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn

- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Ngày 2/9/2007

Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

* Mục tiêu cần đạt Giúp HS :

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của chúng

- Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong hoạt động giao tiếp

- Qua bài học, rèn luyện năng lực t duy, nhận thức về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong cuộc sống

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa

đen, nghĩa bóng, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát sơ đồ

trong SGK, qua sơ đồ gợi ý

cho HS thấy mối quan hệ tầng

bậc (cấp độ) của các loại

động vật và mối quan hệ về

nghĩa của từ ngữ Sau đó nêu

nghĩa hẹp

+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các loại nhỏ nh thú, cá )

+ Tơng tự nh vậy, nghĩa

Trang 6

các câu hỏi Hãy so sánh:

+ Nghĩa của từ động vật với

thú, chim, cá?

+ Nghĩa của từ thú với từ voi,

hơu ?

+ Nghĩa của từ chim với tu hú,

sáo ?

+ Nghĩa của từ cá với cá thu,

cá rô ?

HS đứng tại chỗ trả lời, lớp

nhận xét, GV bổ sung cho

đúng và đầy đủ

- GV cho 1 HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK, lớp theo dõi và

ghi ý chính vào vở

của các từ thú - chim - cá là

rộng hơn nghĩa của các từ

voi, tu hú, cá thu

Rút ra Ghi nhớ (xem SGK) là:

- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng khi từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa 1 số từ ngữ khác, nghĩa hẹp khi từ ngữ đó

đ-ợc bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác)

- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này nhng có nghĩa hẹp với từ ngữ khác

Đó chính là cấp độ nghĩa của từ ngữ

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

tập 1, gợi ý theo mẫu để HS

làm việc độc lập HS đứng tại

chỗ hoặc lên bảng trình bày

lớp nhận xét, bổ sung

- GV cho HS làm việc theo

nhóm ở BT2 nhóm cử đại diện

trình bày Lớp nhận xét, GV

bổ sung

Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ

khái quát nghĩa các từ ngữ sau :

y phục vũ khí

quần áo súng bom

quần đùi áo hoa súng tr-ờng bom bi

quần dài áo dài đại bác bom napan

Bài tập 2 : Các nghĩa rộng

a Chất đốt; b nghệ thuật;

c thức ăn;

d nhìn; đ đánh

GV cho HS đọc bài tập 3 HS

làm việc độc lập, đứng tại

chỗ trả lời, GV nhận xét, bổ

sung

Tìm từ ngữ có nghĩa đợc

bao hàm

a Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu

Trang 7

b Kim loại: sắt, thép

c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa bởi

d Ngời họ hàng : cô, dì, chú, bác

đ Mang: xách, khiêng, gánh

- GV cho HS làm việc độc lập,

đứng tại chỗ trả lời: gạch bỏ từ

nào ? vì sao lại phải gạch bỏ ?

Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ

không phù hợp

a Thuốc lá; b thủ quỹ, c bút

điện;

d hoa tai

(Vì nghĩa của chúng không

đợc bao hàm trong nghĩa của từ chỉ chung - nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp nằm trong nghĩa rộng)

- GV chia các nhóm làm bài

tập này, có thể có nhiều cách

giải GV cho các nhóm trình

bày, lớp nhận xét, GV tổng

kết (có thể có HS nghĩ :

đuổi chạy ríu, kéo trèo

-ríu )

Khóc (nghĩa rộng) → nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm nội dung bài: các cấp độ khái quát nghĩa của

từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)

- Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng và 2 danh từ mang nghĩa hẹp)

và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng

và 2 động từ mang nghĩa hẹp)

- Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản.

Ngày 3/9/2007 Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 8

- Vận dụng để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối t-ợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bất ý kiến, cảm xúc của mình

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ :

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo

của nhân vật "tôi" trong truyện ngắn Tôi đi học

GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, GV bổ sung, cho điểm sau đó GV dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

b Tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS đọc lại văn bản

Tôi đi học, nêu câu hỏi trong

SGK để HS định hớng tới khái

niệm chủ đề của một văn

bản

HS làm việc độc lập, đứng

tại chỗ trả lời, GV nhận xét,

bổ sung Cho HS ghi ý chính

khái niệm Chủ đề của văn

bản.

GV có thể cho HS tìm chủ

đề của văn bản đã đợc học

nh Thánh Gióng, Tiếng gà

tr-a, Cổng trờng mở ra.

- Văn bản Tôi đi học là hồi

t-ởng về những kỷ niệm sâu sắc, trong sáng của nhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sách tới trờng Đó là chủ

đề của truyện ngắn này

- Chủ đề của văn bản là vấn

đề trung tâm, vấn đề cơ bản đợc tác giả nêu lên, đặt

ra qua nội dung cụ thể của văn bản (là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả)

Hoạt động 2 : II Tính thống nhất về chủ

đề

- GV nêu câu hỏi : Em hiểu

thế nào là tính thống nhất

về chủ đề của văn bản ? (GV

có thể gợi ý để HS độc lập

suy nghĩ và trả lời)

- Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản Tôi đi học đợc

thể hiện ở những phơng

diện nào? GV gợi ý để các

nhóm trao đổi, thảo luận Đại

của văn bản

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là tác giả phải tập trung phản ánh, thể hiện một nội dung, một vấn đề nào đó, không lan man rời rạc (ví dụ chủ đề yêu nớc,

đoàn kết và đánh giặc

trong Thánh Gióng).

- Tính thống nhất về chủ đề

Trang 9

diện nhóm trình bày; lớp

góp ý, GV bổ sung

(Có thể phân tích tính

thống nhất về chủ đề trong

truyền thuyết Thánh Gióng

để HS hiểu rõ hơn yêu cầu

về tính thống nhất của chủ

đề trong một văn bản)

của văn bản Tôi đi học:

+ Tên văn bản "Tôi đi học":

dự đoán tác giả sẽ nói về chuyện đi học ở lớp, ở tr-ờng

+ Các từ ngữ thể hiện chủ

đề đi học : tựu trờng, lần

đầu tiên đến trờng, đi học, hai quyển vở mới, ông đốc, thầy giáo

+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" (cùng mẹ đi

đến trờng, trớc không khí ngày khai trờng, ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên )

- GV cho 1 HS tóm tắt các ý

vừa phân tích và gọi 1

HS khác đọc ghi nhớ trong SGK để HS lựa chọn ý chính chép vào vở

+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện đều tập trung tô đậm cảm giác ngỡ ngàng, trong sáng của nhân vật

"tôi" ngày đầu đến lớp

- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK)

- GV cho HS đọc bài tập 1,

các nhóm tập trung trao đổi,

cử đại diện trình bày, lớp

nhận xét, góp ý bổ sung

GV gợi ý về tên văn bản, các

phần của văn bản, từ ngữ

đ-ợc dùng trong văn bản để nói

về rừng cọ

- GV cho HS nhận xét về trật

tự các ý lớn của phần thân

bài, có thể đảo các ý đó đợc

không ?

Bài tập 1:

a Văn bản nói về rừng cọ quê tôi có tính thống nhất của chủ đề (tên văn bản, phần

mở đầu giới thiệu khái vẻ

đẹp quê tôi với rừng cọ trập trùng; phần thân bài nói lên

vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụng của cây cọ trong đời sống con ngời Phần kết bài là niềm tự hào và nỗi nhớ rừng

cọ quê nhà; các từ ngữ nói

Trang 10

HS làm việc theo nhóm, đại

diện nhóm trình bày, lớp bổ

sung

- GV cho HS độc lập suy

nghĩ , đứng tại chỗ trả lời

Lớp bổ sung, GV nhận xét

chung

về cọ đợc sử dụng nhiều lần )

b Các ý lớn trong phần thân bài

+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt

và sức hấp dẫn của cây cọ + Cọ che chở cho con ngời: nhà ở, trờng học, xoè ô che

ma nắng

+ Cọ gắn bó với con ngời, phục vụ cho con ngời: chổi

cọ, nón cọ, làn cọ, mành cọ, trái cọ om vừa béo vừa bùi

→ Các ý lớn đợc sắp xếp theo trình tự hợp lý

c Tình cảm gắn bó giữa ngời dân với rừng cọ

+ Hai câu trực tiếp nói về tình cảm giữa ngời dân sông Thao với cây cọ:

"Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ".

"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".

+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bó giữa ngời với cây cọ (đi trong rừng cọ, ngôi trờng khuất trong rừng cọ, cọ xoè ô lợp kín trên đầu )

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

tập 2, HS làm việc theo

nhóm, đại diện nhóm trình

bày GV nhận xét bổ sung

- Các ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề là a, e

- Lý do : các ý đó không phục

vụ cho luận điểm chính

- GV cho HS đọc bài tập 3,

HS làm việc theo nhóm, đại

diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, GV bổ sung

- Các ý do bạn triển khai : + Lạc chủ đề : ý c, g

+ Không hớng tới chủ đề : b, e

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w