1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 42

267 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản cần biểu đạt , để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần xác định được chủ đề và tính thống nhất của nó,vậy phải làm như thế nào tiết h

Trang 1

TUẦN 1:

Tuần 1 Ngày soạn : 17/08/2014

Tiết 1,2 Ngày dạy : 18/08/2014

Văn bản:

TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu

trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút ThanhTịnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thân

3 Thái độ : Yêu quê hương, trân trọng tuổi thơ, yêu trường lớp…

C PH ƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm.

yêu thương”(Viễn Phương).Truyện ngắn “Tôi đi học”đã diễn tả những kỷ niệm mơn man,bâng

khuâng một thời ấy…

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

Gv hướng dẫn học sinh đọc phần Chú thích(*)

? Em hãy trình bày những nét chính về nhà văn

Thanh Tịnh?

? Văn bản có xuất xứ từ đâu?

? Văn bản thuộc thể loại gi?

Gv chốt nội dung, ghi bài

HOẠT ĐỘNG 2:Đọc- hiểu văn bản.

Gv đọc văn bản,gọi hs lần lượt đọc tiếp.

? Em hãy giải thich ý nghĩa một số từ khó.

? Truyện ngắn có bao nhiêu nhân vật ?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Thanh tịnh

- Tham gia sáng tác từ trước CMT8

- Tác phẩm của ông toát lên vẻ đẹp đằmthắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo

Trang 2

Ai là nhân vật chính? Vì sao em cho là như vậy?

? Hãy nêu bố cục văn bản?

? Theo em có những sự vật, sự việc nào gợi tác giả

nhớ đến ngày đầu tiên đi học, hãy liệt kê?

? Vì sao thời gian và không gian ấy lại trở thành

những kỷ niệm sâu sắc trong lòng tác giả?

( Vì nó gắn liền với kỉ niệm, thân quen, gợi nhớ)

Gv chốt: Thời gian và cảnh vật ấy gợi nên cảm xúc

gì cho tác giả?

TIẾT 2:

? Trong hồi tưởng của nhân vật tôi buổi sáng đầu

tiên đến trường là buổi sáng như thế nào?

? Chú bé nhận ra điều gì về con đường, em có cảm

xúc như chú bé không? Theo em vì sao chú bé lại có

Hs trả lời, gv chốt nội dung, ghi bảng

? Nhân vật tôi hồi tưởng về ngày hội tựu trường như

thế nào( sân trường, con người, ngôi trường)?

? Trong không khí trang nghiêm đó, tôi có tâm trạng

gì?

? Nhận xét về nghệ thuật kể, tả?

Gv chốt: Chú bé cảm nhận như thế nào về ngày hội

tựu trường?

Hs trả lời, gv chốt nội dung

Hs thảo luận nhanh: Nhận ra sự trang nghiêm chứng

tỏ nhân vật tôi có sự thay đổi như thế nào về nhận

thức?

( Chú bé trưởng thành hơn về nhận thức vì đi học, là

bước chuyển biến mạnh mẽ trong cuộc đời một đứa

a Bố cục:

- Từ đầu rộn rã: những sự việc gợi nhớ kỉ

niệm ngày đầu tiên đi học

- Còn lại: Những hồi tưởng của nhân vật tôitrong ngày đầu đi học( về con đường, bèbạn, thầy cô giáo…)

b Phân tích.

c.1 Gợi nhớ kí ức:

- Thời gian : buổi sáng cuối thu

- Cảnh vật: lá rụng nhiều,mây bàng bạc,mấy em bé rụt rè núp dưới nón mẹ

 Cảm xúc nao nức, mơn man, quen thuộc

c.2 Hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học:

* Trên đường tới trường:

- Buổi sáng đầy sương thu, gió lạnh

- Con đường làng dài và hẹp, quen đi lạilắm lần thấy lạ

- Động từ: thèm, bặm, ghì, xóc, nắm…Vất vả, gắng sức

 Những cảm nhận ngộ nghĩnh, ngây thơ,

đáng yêu của chú bé Tôi ngày đầu đến

trường

* Cảm nhận của tôi về buổi tựu trường:

- Sân trường dày đặc người, người nào cũngsạch đẹp

- Ngôi trường: xinh xắn và oai nghiêm nhưđình làng

- Tâm trạng: Lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ…

- Kể, tả tinh tế  Phù hợp với quy luật tâm

lý trẻ thơ

Ngày hội tựu trường náo nức, vui vẻ

nhưng cũng rất trang nghiêm

Trang 3

? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ở đây?

Chốt: Tâm trạng của cậu bé khi nghe ông đốc gọi tên

và phải rời vòng tay mẹ là gì?

? Bước vào lớp, chú bé tôi nhận thấy điều gì về lớp

học, về bạn, về chỗ ngồi?

? Bài văn kết thúc bằng những liên tưởng về cánh

chim và dòng chữ tôi đi học có ý nghĩa gì?

(Khép lại bài văn, mở ra một thế giới mới, bầu trời

mới, tâm trạng tình cảm mới, giai đoạn mới trong

cuộc đời đứa trẻ)

? Những cảm xúc của chú bé trong buổi học đầu tiên

là gì?

Chốt: Qua hồi tưởng, ta thấy nhà văn là một người

có tâm hồn như thế nào?

Hồi tưởng thể hiện tâm hồn giàu cảm xúc với tuổi

thơ, có tình yêu tha thiết đối với quê hương, trường

lớp và quá khứ của nhà văn.

? Theo em vì sao bài văn này ra đời cách đây rất lâu

nhưng lại có sức sống bền bỉ như vậy?

Bài văn khiến mỗi chúng ta tìm lại bản thân mình

trong quá khứ bời tâm lí nhân vật sâu sắc và lối kể

* Khi nghe ông đốc gọi tên:

- Thấy tim như ngừng đập, giật mình, lúngtúng

- Òa khóc

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế

Lo sợ, bỡ ngỡ trong buổi học đầu tiên

* Cảm nhận về buổi học đầu tiên:

- Nhìn cái gì cũng mới lạ, hay hay

- Thấy thân thuộc với chỗ ngồi, quyến luyếnbạn mới…

 Những cảm xúc thân thương, chân thậtcủa ngày đầu tiên đi học

3 Tổng kết

a Nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc

- Lối kể chuyện giàu cảm xúc

- Thủ pháp so sánh được thể hiện mới lã

- Thủ pháp so sánh được thể hiện mới lạ

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:Buổi tựu trường sẽ mãi

không bao giờ quên trong kí ức nhà văn

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Đọc lại và tóm tắt văn bản

- Nắm nghệ thuật,ý nghĩa văn bản

- Ghi ấn tượng, cảm xúc của bản thân ngàykhai trường

* Bài mới: Soạn bài Cấp độ khái quát của

Trang 4

nghĩa từ ngữ.( đọc ví dụ, trả lời câu hỏi)

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

Tuần 1 Ngày soạn : 17/08/2014 Tiết 3 Ngày dạy : 20/08/2014 Tự học có hướng dẫn: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ - Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ 1 Kiến thức : Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ 2 Kỹ năng : Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của tù ngữ 3 Thái độ : Có ý thức trân trọng Tiếng Việt C PH ƯƠNG PHÁ P:Vấn đáp, thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở, phân tích D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định: Gv kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: Gv kiểm tra sách vở của hs 3 Bài mới: Từ ngữ rất đa nghĩa, từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp, để hiểu nghĩa của từ ngữ và cách sử dụng từ ngữ đúng và hợp lý, tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ… HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung: ? Hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết:

Th Chim

voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá mè…

? Nhìn vào sơ đồ cho biết từ nào có nghĩa rộng nhất,

hẹp hơn, hẹp nhất?

? Em hãy nhận xét gì về ý nghĩa của một từ?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.

a Ví dụ: sgk

b Nhận xét:

- Động vật : rộng, vì nó bao hàm nghĩa

của các từ“thú, chim, cá”

- Thú , chim, cá: nghĩa rộng hơn voi,

hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu; hẹp hơn

Động vật

Thú Chim cá

Trang 5

Thảo luận nhanh: Thế nào là một từ ngữ có nghĩa

rộng và nghĩa hẹp? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa

rộng,vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

HOẠT ĐỘNG 2:Luyện tập

Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập

Trò chơi: gv đưa ra một số chủ đề, yêu cầu hs tìm từ

có nghĩa hẹp hơn, ai nhanh sẽ được tuyên dương

Gv chia nhóm (4 nhóm- thảo luận nội dung bài 2

trong 3 phút)

- Nhóm 3 trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Bài tập bổ trợ (về nhà làm): Cho các từ ngữ:Sống,

chết, tươi, xanh.Hãy đặt câu cho mỗi từ ngữ khi

được dùng với nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Gợi ý:

- Sống đâu có đơn giản như anh tưởng?(nghĩa rộng)

- Cho chúng tôi xin thêm đĩa rau sống.(nghĩa hẹp)

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn học sinh làm bài at65p và chuẩn bị

bài mới

2.Kết luận

* Ghi nhớ: sgk/10 II LUYỆN TẬP Bài 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ *Ví dụ: Dụng cụ học tập

Vở,sách,bút SGK Sách tham khảo Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau: a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn d Nhìn e Đánh III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Học phần ghi nhớ, làm bài tập bổ trợ * Bài mới “ Chuẩn bị bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi) E RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

Tuần 1 Ngày soạn : 17/08/2014 Tiết 4 Ngày dạy : 20/08/2014

Tập làm văn:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 6

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản.và xác định được chủ đề củ một văn bản cụ thể.

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

C PH ƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm., thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: gv kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản cần biểu đạt , để viết hoặc hiểu

một văn bản ta cần xác định được chủ đề và tính thống nhất của nó,vậy phải làm như thế nào tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung

Gv yêu cầu hs đọc lại văn bản Tôi đi học của Thanh

Tịnh( ở nhà)

? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào trong

thời thơ ấu của mình?

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong

lòng tác giả?

Gv:Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là chủ đề

của văn bản Tôi đi học.

? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản này?

? Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết:Chủ đề của

văn bản là gì?( khái quát theo ghi nhớ)

Hs trả lời, gv nhận xét, chốt ý

? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học,

tác giả đã đặt nhan đề của văn bản như thế nào?

 Sự hồi tưởng của tác giả về ngày đầu

tiên đi học, qua đó bộc lộ cảm xúc của mình về kỷ niệm sâu sắc ấy.

b Kết luận:

* Ghi nhớ: mục 1 sgk/12

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

a Ví dụ: Văn bản Tôi đi học.

- Nhan đề:Tôi đi học

- Các từ ngữ : những kỷ niệm mơn mancủa buổi tựu trường, lần đầu tiên đến

Trang 7

? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi

trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ

ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?

? Tất cả các từ ngữ, các chi tiết có góp phần làm rõ

chủ đề không?

Thảo luận 5 phút: Thế nào là tính thống nhất về chủ

đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống

nhất đó?

Hs trả lời, các nhóm khác nhận xét, gv chốt ý

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.

? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Rừng cọ quê tôi?

Hs trình bày, gv nhận xét, chốt vấn đề

Thảo luận nhóm 3 phút:Ý nào trong bài tập sẽ làm

cho bài viết lạc đề

Một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, gv chốt

vấn đề

HOẠT ĐỘNG 3:Gv hướng dẫn tự học.

Gv nêu yêu cầu đối với bài cũ

Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài mới

- Các câu : + Hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm ………….tựu trường ……

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng + Tôi bặm… chúi xuống đất… b Kết luận: * Ghi nhớ: mục 2,3 sgk/12 II LUYỆN TẬP Bài 1: * Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi - Phần thứ nhất : Miêu tả rừng cọ quê tôi - Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi Bài 2 Ý câu b và câu d sẽ làm cho bài viết lạc đề III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : * Bài cũ: - Học phần ghi nhớ - Nắm vững tính thống chất về chủ để của văn bản, tác dụng của nó - Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ thống về chủ đề Ngày tổng kết năm học * Bài mới: Trong lòng mẹ. - Đọc kĩ văn bản - Tìm chi tiết nói về tính cách bà cô -Tìm chi tiết nói lên tình cảm của bé Hồn và mẹ E RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

TUẦN 2

Tuần 2 Ngày soạn : 24/08/2014 Tiết 5,6 Ngày dạy : 25/08/2014

Trang 8

Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời

văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Khái niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tácphẩm truyện

3 Thái độ :

- Lòng cảm thông, vị tha, yêu kính cha mẹ, gia đình

- Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học

C PH ƯƠNG PHÁ P:Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Nêu những cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học? Nét đặc sắc nghệ

thuật và sức cuốn hút của tác phẩm “Tôi đi học” là gì ?

3 Bài mới:

Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải

xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ khốn khổ của mình như thế nào, tiết học hôm nay sẽ làm các em thấy rõ điều đó.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

Gv yêu cầu hs đọc chú thích

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

Gv nhận xét, chốt ý, giới thiệu thêm về tác giả

? Thể loại của văn bản là gì? Em biết gì về thể loại

đó?

( Hồi kí là thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã

xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người

kể, người tham gia hoặc chứng kiến)

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Nguyên Hồng( 1918-1982) là nhà văncủa những người cùng khổ

- Ông sáng tác ở các thể loại: tiểuthuyết, kí, thơ

2 Tác phẩm:

a Thể loại: Hồi kí.

Trang 9

? Văn bản có vị trí ở đâu trong tác phẩm?

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc- hiểu văn bản:

Gv hướng dẫn đọc, giải nghĩa từ

? Bố cục của văn bản có mấy phần? Nội dung của

từng phần?

Hs chia bố cục, gv nhận xét

? Nhân vật người cô đã hiện lên qua chi tiết, lời nói

nào?

- Lời nói, nụ cười rất kịch

? Người cô hỏi thăm bé Hồng có thật lòng không?

Em hiểu như thế nào về từ rất kịch?

- Rất giả dối

? Em hãy phân tích ý đồ của người cô?

? Vì sao lời kể của cô chú bé Hồng làm lòng chú bé

thắt lại, nước mắt ròng ròng?

? Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô là người thế nào?

Thảo luận nhanh: Theo em sự độc ác của người cô

?Bé Hồng có nhận ra ý đồ của người cô không? Tìm

chi tiết chứng minh?

( Bé Hồng là một chú bé nhạy cảm, thông minh)

? Tìm những chi tiết nói về tâm trạng chú bé khi đối

thoại với người cô?

Thảo luận nhanh: Phân tích vì sao bé Hồng khóc?

b Vị trí trích đoạn:: Chương IV của

hồi kí” Những ngày thơ ấu”

b.1 Nhân vật người cô:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa không?

- Giọng nói cay độc, nét mặt cười rấtkịch

- Ngân dài hai tiếng “ em bé”.

- Mục đích: Gieo rắc sự hoài nghi để béHồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ

* Trong cuộc trò chuyện với người cô:

- Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền

từ của mẹ

- Cúi đầu không đáp

- Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay- nướcmắt ròng ròng- cổ họng nghẹn ứ, khóckhông ra tiếng

Trang 10

( Căm giận người cô, căm giận thành kiến cổ hủ)

? Tác giả sử dụng biệm pháp nghệ thuật gì?

Chốt: Những suy nghĩ của chú bé cho thấy chú có

tình cảm như thế nào với mẹ?

(Biểu hiện rõ nhất tình mẫu tử được thể hiện trong

tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc, trán

đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, đầu gục vào cánh tay

mẹ), ở cảm xúc (cảm giác ấm thấy êm dịu vô

cùng))

Hs thảo luận nhanh ( theo bàn-3 phút)?So sánh hành

động khóc của bé Hồng trong đoạn đầu và cuối bài?

Hs trả lời, các nhóm nhận xét

? Thủ pháp nghệ thuật của trường đoạn này là gì?

Cách so sánh như vậy thể hiện điều gì?

- Nghệ thuật so sánh, làm nổi bật khát khao gặp mẹ

? Em có nhận xét gì về tình mẫu tử của hai mẹ con bé

Hồng?

- hs trả lời, gv nhận xét, chốt ý.

? Khái quát lại nghệ thuật của văn bản?

( Gợi ý: nhận xét về cách tạo dựng mạch truyện, cách

kể, cách xây dựng hình tượng nhân vật)

Gv khái quát nội dung, nghê thuật

? Sau khi học xong văn bản này, em rút ra nhận xét gì

về tình mẫu tử?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học :

Gv nêu yêu cầu đối với bài cũ

- Nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả tỉ mỉtâm lí nhân vật

 Yêu thương, kính trọng mẹ bất chấp

sự tàn nhẫn, vô tình của người cô

* Trong cuộc gặp gỡ với mẹ:

- Đến giỗ thầy, không viết thư gọi, mẹcũng về Người phụ nữ đức hạnh,vượt lên thành kiến

- Diễn biến tâm trạng:

+ Gọi bối rối: Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi… + Hành động Thở hồng hộc, ríu chânlại, khóc nức nở Hạnh phúc tột cùng + Cảm giác: Cảm nhận cảm giác ấm

áp, dịu êm khi ngồi trong lòng mẹ

- Nghệ thuật: Thủ pháp so sánh giả

định: như ảo ảnh của người bộ hành gục ngã giữa sa mạc Niềm mong

mỏi đến thiết tha

Tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt

- Khắc họa sinh động hình tượng chú

bé Hồng

b Nội dung :

* Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là

nguồn tình cảm không bao giờ vơitrong tâm hồn con người

Trang 11

Gv hướng dẫn chuẩn bị bài mới.

miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Ghi lại kỉ niệm của bản thân với người thân

* Bài mới: Chuẩn bị bài : “Trường từ vựng” ( Đọc trước ngữ liệu)

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

Tuần 2 Ngày soạn : 24/08/2014 Tiết 7 Ngày dạy : 27/08/2014 Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : - Hiểu được thế nàolà trường từ vựng và xác định được một số trường từ vựng gần gũi - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng 2 Kỹ năng : - Tập các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo văn bản 3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng tiếng Việt, có ý thức vận dụng trường từ vựng vào nói và viết C PH ƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ nghĩa rộng , từ nghĩa hẹp ? Cho văn bản minh hoạ.

3. Bài mới : Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghi thì ta gọi là

trường từ vựng Vậy trường từ vựng là gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung

Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người ,

động vật hay sự vật ? Tại sao em biết được điều đó?

Chỉ người, biết được điều đó vì các từ đó đều nằm

trong câu văn cụ thể , có ý nghĩa xác định.

? Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì ?

Gv chốt: Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một

nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo

em Trường từ vựng là gì ?

Hs trả lời, gv chốt ý, nhận xét

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Thế nào là trường từ vựng ?

a.Ví dụ 1/21

Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay

 Nét chung về nghĩa: đều chỉ bộ phận trên cơ thể con người

b Kết luận: Ghi nhớ sgk/21

Trang 12

Bài tập nhanh :

- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu

khêu , gầy , béo , xác ve , bị thịt , cá rô đực …

- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì

- Hoạt động của mắt : ngó, trông, liếc…

- Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh…

- Cảm giác của mắt : hoa, cộm…

- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị…

Từ ngọt có thể thuộc nhiều trường từ vựng;

- Trường mùi vị : chát, thơm, ngọt…

- Trường âm thanh : the thé, êm dịu, ngọt ngào

- Trường thời tiết : hanh, ẩm, rét ngọt…

Ví dụ: Từ trường từ vựng về người chuyển sang

trường từ vựng về động vật :

- Suy nghĩ của con người : tưởng , ngỡ , nghĩ …

- Hành động của con nguời : mừng , vui , buồn …

- Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?

2 Những điều cần lưu ý:

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

d Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn

từ (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )

II LUYỆN TẬP Bài 1 : Tìm các trường từ vựng : tôi, thầy

tôi, mẹ , cô tôi, anh em tôi

Trang 13

? Nêu yêu cầu bài tập 2?

Gv chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm hoạt động trong

3 phú, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung, góp ý

? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4, 5 ?

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tự học.

Gv nêu yêu cầu của bài cũ

Gv hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Bài 2 : Đặt tên trường từ vựng

- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

- Dụng cụ để đựng

- Hoạt động của chân

- Trạng thái tâm lí

- Tính cách

- Dụng cụ để viết

Bài 3:Trường từ vựng thái độ

Bài 4 :

- Khứu giác: mũi,thơ,điếc, thính

- Khứu giác : mũi, thơ, điếc, thính

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Học phần ghi nhớ

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng viết đoạn văn sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định

* Bài mới: Chuẩn bị bài : “Bố cục của văn bản”.

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Tuần 2 Ngày soạn : 24/08/2014 Tiết 8 Ngày dạy : 28/08/2014 Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ 1 Kiến thức :Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục 2 Kỹ năng : - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản 3 Thái độ : Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học C PH ƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, qui nạp

Trang 14

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Chủ đề của văn bản là gì ?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? Làm thế nào để đảm bảotính thống nhất đó?

3 Bài mới : Ở lớp 7 các em đã học bố cục và mạch lạc của vb Các em đã nắm được

bố cục của một vb gồm 3 phần và chức năng nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học này ôn lại kiến thức đã học , đồng thời chúng ta đi sâu vào tìm hiểu cách sắp xếp, tổ chức nội dung phần thân bài phần chính của vb như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

Gv gọi hs đọc vb ở mục I sgk

? Văn bản trên có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra các

phần đó ?

Hs trả lời, gv nhận xét

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong vb ?

(Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề

cho phần sau , còn phần sau là sự tiếp nối phần trước.

Các phần đầu tập trung làm rõ cho chủ đề của vb là

nguời thầy đạo cao đức trọng )

Gv liên hệ bài tập làm văn

? Từ việc phân tích trên, hãy cho biết một cách khái

quát: Bố cục của vb gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần ? Các phần của vb quan hệ với nhau như thế nào?

Hs trả lời, gv nhận xét, chốt ý

( Hs đọc ghi nhớ sgk)

? Phần thân bài văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh kể

về những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy được sắp xếp

theo thứ tự nào ?

Sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên của tác giả

? Phân tích những diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng

ở vb trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?

Dòng tình cảm của nhân vật.

? Khi tả người,vật ,con vật ,phong cảnh …, em sẽ lần

lượt miêu tả theo trình tự nào ? Hãy kể một số trình tự

- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy lại tiếp tục giữkhi ông về ẩn dật

- Đoạn 3: Tình cảm của mọi người khi ông

đ chết từ dn chí vua

Vb thường có bố cục 3 phần : Mở bài ,thân bài , kết bài

- Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đềcủa vb

- Phần Thân bài thường có một số đoạnnhỏ trình bày các khía cạch của chủ đề

Trang 15

thường gặp mà em biết ?

? Phân tích trình tự sắp xếp các sự việc ở phần thân bài

trong vb, Người thầy đạo cao đức trọng ?

Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao, đạo

đức, được học trò kính trọng

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào

những yếu tố nào ? Các ý trong phần thân bài thường

được sắp xếp theo trình tự nào ?

Gv khái quát, hs đọc ghi nhớ sgk

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

? Nêu yêu cầu của bài tập 1 ?

Hs thảo luận làm bài

HOẠT ĐỘNG 3: Gv hướng dẫn tự học.

Gv nêu yêu cầu cần thực hiện của bài cũ

Gv hướng dẫn chuẩn bị bài mới

sắp xếp theo trình tự thời gian , không gian, sự phát triển của sự việc hay một mạch suy luận, dòng tình cảm cốt sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

b Kết luận:Ghi nhớ 3: sgk / 25

II LUYỆN TẬP Bài 1:

* Trình bày theo thứ tự không gian :

a Nhìn từ xa – đến gần – đến tận nơi – đi

xa dần

b Trình bày ý theo thứ tự thời gian về chiều, lúc hoàng hôn

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Nắm vững nhiệm vụ từng phần của bố cục, cách trình bày nội dung trong phần thân bài

- Làm các bài tập còn lại và bài tập trong Sách bài tập

* Bài mới: Soạn bài mới “Tức nước vỡ bờ”

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

TUẦN 3

Tuần 3 Ngày soạn: 02/09/2014

Tiết 9,10 Ngày dạy : 03/09/2014

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích : Tắt đèn) Ngô Tất Tố

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

Trang 16

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ

thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luậtcủa cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt Đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhânvật

2 Kỹ năng :

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tácphẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Căm thù những kẻ bất nhân, đồng cảm với những cacnh3 ngộ bất hạnh.

C PH ƯƠNG PH ÁP: Vấn đáp gợi mở, bình giảng, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: ? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?

3 Bài mới : Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ”Tức nước vở

bờ”, đó là quy luật : Có áp bức thì sẽ có đấu tranh Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Gv yêu cầu hs đọc phần chú thích *

? Hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ?

Hs trả lời, gv nhận xét

Gv bổ sung giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm

? Đoạn trích có vị trí ở chương mấy?

? Tác phẩm thuộc thể loại nào?

Gv giới thiệu vị trí của nhà văn trong nền văn học

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.

Gv đọc mẫu một đoạn – hs đọc tiếp( yêu cầu: đọc

chính xác, biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối

thoại của các nhân vật )

Gv hướng dẫn tìm hiểu các chú thích sưu, thuế, lí

- Thể lọai: Tiểu thuyết.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 17

- Anh Dậu bị đánh như một xác chết.

? Theo em tình cảnh ấy là cá biệt hay phổ biến, tại

sao?

? Không khí thúc sưu ở miền quê hiện lên qua chi

tiết nào ở đoạn 1? ( gợi ý: sự quan tâm của bà lão

láng giềng)

- Tiếng chó sủa vang các xóm.

- Bà lão láng giềng lật đật chạy sang, khuyên” Bảo

bác ấy có trống đi đâu thì trốn”

? Tác giả dùng nghệ thuật gì ở đây? Nghệ thuật ấy

làm nổi bật điều gì?

? Qua việc miêu tả tình cảnh gia đình chị Dậu tác

giả thể hiện tình cảm gì?

? Trong tình cảnh ấy chị Dậu làm gì?

- Múc cháo, quạt cháo

- Để cháu cho nhà cháu…đã.

- Rón rén bưng một bát đến chỗ chồng nằm.

? Phẩm chất nào nổi bật ở chị Dậu?

TIẾT 2:

? Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đã khắc hoạ hình

ảnh cai lệ bằng những chi tiết điển hình nào ?

( gợi ý: hành động, lời nói)

? Tim những chi tiết thể hiện cách đối phó của chị

Dậu đối với bọn cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo

 Nghệ thuật tả thực làm nổi bật khôngkhí thúc sưu căng thẳng, lột tả sự tàn bạocủa một chính sách

 Sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc củatác giả với tình cảnh cơ cực, bế tắc củangười nông dân

 Chị Dậu là một phụ nữ đảm đang, hếtlòng yêu thương chồng con

b.2 Tức nước vỡ bờ:

Cai lệ, lí trưởng

Ban đầu:

- Thét, lời lẽ tànnhẫn:” Thằng kia

- Trợn ngược haimắt, quát

Sau đó:

- Giọng vẫn hầmhè

- Bịch luôn vàongực chị Dậu mấybịch

Đinh điểm:

- Tát vào mặt chịDậu

Chị Dậu

Ban đầu:

- Van xin bằnggiọng run run, thiếttha

- Xưng hô: cháu,ông

- Xưng hô: mày,

Trang 18

? Nhìn vào bảng so sánh phân tích nghệ thuật mà tác

giả sự dụng trong đoạn này?

Hs thảo luận nhanh: Qua lời nói, hành động, cai lệ

hiện lên là kẻ như thế nào? Hắn là nhân vật cá biệt

hay điển hình của xã hội lúc đó?

? Sự thay đổi của chị Dậu diễn ra như thế nào?

? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật

ngã hai tên tay sai như vậy ?

Gv chốt: Từ đó , những đặc điểm nổi bật nào trong

tính cách chị Dậu được bộc lộ ?

? Từ đó, có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn đối

với thực trạng xã hội như thế nào?

( Bất bình, không đồng tình với sự tàn bạo, bất nhân

của chế độ cũ)

? Qua phân tích, em hiểu như thế nào về cách đặt

nhan đề đoạn trích?

Gv bình ''Tức nước vỡ bờ'' là sức mạnh to lớn khôn

lường của sự bất bình, căm giận những chính sách

tàn ác, bất công của chế độ cũ, ''Tức nước vỡ bờ''

trong đoạn trích dự báo cơn bão quần chúng nông

dân nổi dậy sau này Nhà văn Nguyễn Tuân đã nói

rằng Ngô Tất Tố, với Tắt đèn đèn ''xui người nông

dân nổi loạn'' quả không sai.

Gv hướng dẫn hs khái quát nội dung và nghệ thuật

dựa trên ghi nhớ

? Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản?

Chị Dậu :

- Từ nhẫn nhục chịu đựng đến phản khángmãnh liệt

- Sức mạnh của lòng căm hờn - đó cũng là sức mạnh của lòng yêu thương.

 Là hình ảnh tiêu biểu của người nôngdân Việt nam: hiền lành, chất phác nhưngtiềm tàng một sức phản kháng mãnh liệt

3 Tổng kết

a Nghệ thuật:

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:Với cảm nhận nhạy

bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiệnthực về sức phản kháng mãnh liệt chốnglại áp bức của những người nông dân hiềnlành, chất phác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ:

- Tóm tắt đoạn trích ( khoảng 10 dòng

Trang 19

Gv hướng dẫn hs soạn bài

theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)

- Đọc diễn cảm đoạn trích và học phần ghi nhớ

Bài mới: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

E . RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Tuần 3 Ngày soạn : 07/09/2014

Tiết 11 Ngày dạy : 08/09/2014

Tiếng Việt:

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong

giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình, tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với hồn cảnh nói, viết

3 Thái độ : Ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh.

C PH ƯƠNG PHÁP: Nêu- giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới : Từ tượng hình giúp miêu tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái sự vật Từ tượng thanh

miêu tả âm thanh của tự nhiên và con người Vậy đặc điểm và công dụng của hai loại từ này như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:

Gv gọi hs đọc đoạn trích (Ví dụ/Sgk)

? Trong những từ in đậm trên, những từ nào gợi tả

hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ ngữ

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm, công dụng

a Ví dụ: sgk/49

b Nhận xét:

- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém,

Trang 20

nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người ?

Hs trả lời, gv nhận xét

? Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động,

trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác

dụng gì trong văn miêu tả, tự sự ?

? Từ phân tích trên hãy cho biết đặc điểm của từ tượng

hình, từ tượng thanh và công dụng của nó của nó ?

Hs trả lời, gv khái quát

Bài tập nhanh:Tìm những từ ngữ tượng hình,

tượng thanh trong đoạn văn sau :

Anh dậu uốn vai ngáp dài một tịếng Uể oải, chống

tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run

rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và

người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi

song, tay thước và dây thừng

- Từ tượng hình: uể oải, run rẩy

- Tượng thanh: sầm sập.

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.

Hs đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì?

Gv yêu cầu hs làm nhanh

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ?

Thảo luận nhóm,( 4 nhóm, 3 phút)

Các nhóm trình bày trên bảng phụ, gv nhận xét

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3

Gv gọi hs lên bảng làm, gv nhận xét, cho điểm

? Nêu yêu cầu của bài tập 4 ?

Gv gọi hs làm bài, gv nhận xét, cho điểm.

xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,

của con người: hu hu, ư ử …

- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảm cao; thường đượcdùng trong văn miêu tả và tự sự

2 Kết luận: Ghi nhớ sgk/49

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh:

- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏngquèo, nhảy

-Tượng thanh : xoàn xoạt, bịch, bốp

Bài 2: Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của

người: Lò dò, khệng khạng, rón rén, lẻo khẻo, huỳnh huỵch, ngất ngưởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu…

Bài 3: Phân biệt nghĩa các từ tượng thanh

- Ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất sảngkhoái

- Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằngmũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiềnlành

- Hô hố: tiếng cười to, vô ý, thô lỗ

- Cười hơ hớ : mô phỏng tiếng cười thoảimái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Bài 4 : Đặt câu

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt mưa xuân

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tự học.

Gv nêu yêu cầu đối với bài cũ

Gv hướng dẫn bài mới

nhẫn kêu tích tắc suốt đêm

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

* Bài học :Học phần ghi nhớ.

* Bài soạn:

- Làm tiếp bài tập 4

- Chuẩn bị bài tiếp theo“ Liên kết đoạn văn trong vb”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Tuần 3 Ngày soạn: 07/09/2014 Tiết 12 Ngày dạy: 10/09/2014 Tập làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN, HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1 A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn - Vận dụng kiến thức đ học, viết được đoạn văn theo yêu cầu B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn 2 Kỹ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định - Trình bày một đoạn văn theo kiếu quy nạp, diễn dịch song hành, tổng hợp 3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc tạo lập văn bản C PH ƯƠNG PHÁ P: Vấn đáp, thảo luận nhóm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: Kết hợp trong phần luyện tập

3 Bài mới : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành.Vậy

đoạn văn là gi, từ và câu trong đoạn văn yêu cầu như ths nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

Gv yêu cầu hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi :

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đoạn văn ?

a Ví dụ: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt

Trang 22

? Văn bản gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn ?

? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận biết đoạn

văn ?

? Vậy theo em đoạn văn là gì ?

Gv chốt : Đoạn văn là đơn vị trên câu , có vai trò quan

trong việc tạo lập văn bản

? Đọc lại văn bản trên và tìm các từ ngữ chủ đề cho

đoạn một ?

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn thứ hai là gì ?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi là

câu chủ đề? Qua đó em hiểu từ chủ đề và câu chủ đề là

gì ?

Gv yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong văn bản ở mục

I.sgk và đoạn văn ở mục II.2 sgk

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào

không có câu chủ đề Vị trí của câu chủ đề trong mỗi

đoạn văn ?

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.

? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ?

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ?

Gv gọi hs lên bảng làm bài, gv nhận xét, sửa lỗi

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

a Từ ngữ chủ đề vả câu chủ đề của đoạn

+ Đoạn 1: Kiểu song hành

+ Đoạn 2: Kiểu diễn dịch

- Đoạn văn ở mục II.2: Kiểu quy nạp

*Kết luận: ghi nhớ/ ý 3/sgk/36

II LUYỆN TẬP Bài 1 :

Văn bản có 2 ý , mỗi ý được diễn đạtthành một đoạn văn

Bài 2 : Phân tích cách trình bày nội dung

trong đoạn văn

- Đoạn a : diễn dịch

- Đoạn b: song hành

- Đoạn c : song hành

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

* Bài học: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

câu trong một đoạn văn cho trước, từ đó

Trang 23

Gv ra một số đề bài, hướng dẫn hs tự ôn tập, lập dàn ý * Chuẩn bị bài viết số 1.- Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu

Tuần 4 Ngày soạn: 10/09/2014

Tiết 13,14 Ngày dạy : 11/09/2014

Văn bản:

LÃO HẠC

Nam Cao

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực, tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhn cch cao quý, tâm hồn đánh trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đángthương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua nhân vật Lão Hạc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựnh tình huống truyện, miêu

tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt văn bản tự sự để phân tích văn bản tự

sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ : Cảm thông trước số phận bất hạnh của con người.

C PH ƯƠNG PHÁP: Gợi mở vấn đề, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút( Đề, đáp án xem cuối bài)

3 Bài mới : Có những người nuôi chó, quý chó như người như người, như con Nhưng quý chó

đến mức như Lão Hạc thì thật là hiếm Thế tại sao lão vẫn phải bán chó để rồi lại tự nằm hằn

Trang 24

học, dằn vặt mình, cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm Nam Cao muốn gửi gắm điều

gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động, tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

? Đánh giá vai trò của tác phẩm trong sự nghiệp sáng

tác của Nam Cao?

? Tác phẩm thuộc thể loại nào?

HOẠT ĐỘNG 2:Đọc hiểu văn bản:

Gv hướng dẫn hs đọc: Giọng điệu cần thay đổi cho

phù hợp với tâm trạng, tình cảm của nhân vật và cảm

- Con đi làm đồn điền cao su.

- Lão Hạc nghèo cô độc chỉ có con chó nuôi làm

bạn( Con chó là vật kỉ niệm của con trai lão).

? Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu vàng ?

- Mất mùa, đói kém, bệnh tật khiến lão không nuôi nổi

phải bán cậu Vàng.

Gv chốt: Nhận xét chung của em về tình cảnh của lão

Hạc?

? Tình cảnh của lão Hạc là tiêu biểu hay cá biệt?

Liên hệ: Là tình cảnh của rất nhiều nông dân dưới

chế độ cũ( giống tình cảnh gia đình chị Dậu)

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Nam Cao (1915 – 1951) là

nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tácphẩm văn xuôi viết về người nông dân bịvùi dập và trí thức nghèo sống mòn mỏi,

- Phần 2 : Cái chết của lão Hạc

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả, biểu cảm

c Phân tích:

c.1 Số phận lão Hạc:

* Hoàn cảnh của lão Hạc:

 Nghèo khó, cô độc, chỉ có con chóvàng( kỉ vật của con trai) làm bầu bạncuối cùng vì túng quẫn vẫn phải bán đi

* Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán conchó:

Trang 25

? Trong lòng lão Hạc con chó có vị trí như thế nào?

- Là kỉ vật của con trai.

- Là người bầu bạn.

- Là người thân( con cháu)

? Tìm những chi tiết tiêu biểu nói về bộ dạng của lão

Hạc khi nhớ lại sự việc bán con chó?

- Lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt co

rúm lại, những vết nhăn co lại với nhau, ép cho nước

mắt chảy ra.

- Cái đầu ngoẹo qua một bên, cái miệng móm mém

của lão mếu như con nít, lão khóc hu hu…

? Nhận xét cách sử dụng từ loại trong đoạn văn?( Từ

loại gì? Tác dụng? ) Trong các từ đó từ nào có tác

dụng biểu cảm cao nhất nỗi đau khổ?

Gv bình: “Ép”, gợi lên khuôn mặt cũ kĩ, già nua, khô

héo ; một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt,

? Theo dõi đoạn truyện kể việc lão Hạc nhờ cậy ông

giáo, cho biết: Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo

có ý nghĩa như thế nào đối với lão Hạc ?

- Là tài sản lão dành cho con trai( xuất phát từ trách

nhiệm và tấm lòng người cha)

- Là tiền lão dành làm đám tang cho chính mình( xuất

phát từ lòng tự trọng)

? Từ phân tích trên theo em, vì sao lão Hạc lại tự sát?

? Chọn cái chết cho thấy lão Hạc là người có phẩm

chất gì( Dưới góc độ người cha, người công dân)

? Hãy tìm trong đoạn văn đó những chi tiết miêu tả cái

chết của lão Hạc?

- Lão Hạc vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi…khắp

người chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên.

Gv chốt: Đây là một cái chết như thế nào?

- Dùng nhiều từ tượng hình, từ tượngthanh có tác dụng biểu cảm cao cá tácdụng miêu tả sâu sắc tâm lí nhân vật

Tâm trạng đau khổ, day dứt, ăn nănxuất phát từ tình yêu thương một convật, một người bạn gắn bó, một kỉ vậtcủa người con mà lão yêu thương

* Cái chết của lão Hạc

- Không có lối thoát, phải chon cái chết

để bảo toàn tài sản cho con và khôngphiền lụy đến hàng xóm

- Nổi bật phẩm chất một người cha hếtlòng thương con, một con người giàulòng tự trọng

- Một cái chết dữ dội, thê thảm, kinhhoàng

Phản ánh số phận thê thảm của

Trang 26

Cái chết của lão Hạc tác động như thế nào đến người

đọc?

? Vai trị của ơng giáo như thế nào trong truyện ?

- Ngơi kể thứ nhất: Vừa là người chứng kiến, tham gia

vào câu chuyện của nhân vật chính vừa đĩng vai trị

dẫn dắt truyện.

? Thái độ của nhân vật “tơi”khi nghe lã Hạc kể

chuyện thay đổi như thế nào ?

? Viết về lão Hạc nhà văn muốn ca ngợi điều gì?

? Từ tác phầm, em hiểu gì về tác giả Nam Cao?

- Tình cảm yêu thương tha thiết ơng dành cho những

người nghèo khổ.

Gv giáo dục lịng yêu thương con người

? Văn bản này cho em suy nghĩ gì về phầm chất người

Gv hướng dẫn chuẩn bị bài mới

người nơng dân dưới chế độ cũ.

Gợi nên tình cảm xĩt thương, lịng tin vào những điều tốt đẹp.

c.2 Thái độ, tình cảm của nhân vật

“ tơi” đối với lão Hạc:

- Từ dửng dưng đến khâm phục, cảmthương sâu sắc đối với nổi khổ và tấmlịng của lão Hạc

- Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn củangười nơng dân: trong cảnh khốn cùngvẫn giàu lịng tự trong, khí khái

3 Tổng kết:

a Nội dung:

b Nghệ thuật:

*Ý nghĩa văn bản:Văn bản thể hiện

phẩm chất của người nơng dân khơngthể bị hoen ố dù phải sống trong cảnhkhốn cùng

- Soạn bài tiếp theo “từ tượng hình,từ

tượng thanh” Đọc ví dụ, trả lời các câuhỏi

KIỂM TRA 15 PHÚT KIỂM TRA 15

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs kiểm tra, đánh giá những kiến thức đã học về phân mơn Tiếng Việt

- Lấy điểm làm căn cứ đánh giá kết quả học tập của học sinh

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

- Hình thức : trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận

- Cách thức kiểm tra : theo lớp

III THIẾT LẬP MA TRẬN :

Trang 27

Hiểu được giátrị nhân đạo vànghệ thuật.

Nêu được ýnghĩa văn bản

Tổng điểmđiểm: 10

VI ĐỀ BÀI:

1 Trắc nghiệm:

Câu 1: Văn bản” Tôi đi học” thuộc thể loại nào sau đây:

A Tiểu thuyết

Câu 2: Văn bản” Tôi đi học” có xuất xứ từ?

B Lòng yêu thương chồng con

C Không muốn đóng thuế

D Nội dung A,B

Câu 6: Gia đình chị Dậu lâm cảnh khốn cùng chủ yếu do?

Trang 28

C Sưu thuế D Đông con.

2 Tự luận:

Câu 1: Nêu ý nghĩa văn bản “Tức nước vỡ bờ”.

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn( khoảng 5 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu.

Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về

sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân

hiền lành, chất phác

Yêu cầu chung:

- Nêu được những nhận xét về nhân vật chị Dậu: hiền lành, chất

phác, có sức phản kháng mãnh liệt

- Trình bày thành đoạn văn với kết cấu chặt chẽ

Đáp án:

- Chị Dậu là hình ảnh tiêu biểu về người nông dân trước CMT8

- Bản chất hiền lành, nhẫn nhịn, chịu thương chịu khó

- Khi bị dồn đến bước đường cùng sẵn sàng đứng dậy phản kháng

4 điểm

3 điểm

VI THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Có kĩ năng trình bày một bài văn với bố cục ba phần

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Biết cách kể một câu chuyện về kỉ niệm giữa em và con vật nuôi mà em yêu thích

- Biết cách kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm vào bài văn

2 Kĩ năng:

- Xác định đúng thể loại, kiểu bài

- Viết bài văn với bổ cục ba phần, diễn đạt tương đối rõ ràng, trong sáng

3 Thái độ: Ý thức làm bài nghiêm túc.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Hình thức: làm bài tự luận( trên lớp)

- Thực hành bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Yêu cầu chung:

- Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng: mở bài, thân bài, kết bài

- Xác định đúng yêu cầu về kiểu bài, thể loại: văn tự sự

- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

- Biết cách kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

Yêu cầu cụ thể:

- Giới thiệu về người thân mà em có ấn tượng sâu sắc

- Kể về những kỉ niệm khiến cho tình cảm giữa em và người

0,75 điểm

Trang 30

* Lưu ý: trên đây là những định hướng cơ bản, gv cần căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để cho điểm thích hợp, nên khuyến khích những bài sáng tạo.

- Không cho quá 5 điểm nếu bài viết có bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt chưa mạch lạc

- Cần khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo

- Lời phê cần mang tính thúc đẩy sự cố gắng đồng thời thể hiện sự tôn trọng học sinh

E DẶN DÒ:

- Chuẩn bị bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000

- Yêu cầu: đọc trước văn bản, tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường ở nước ta, ở địa phương em

Tuần 5 Ngày soạn : 16/09/2014

Tiết 17 Ngày dạy: 18 /09/2014

Tiếng việt.

LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho

chúng liền ý, liền mạch

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữ các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng: Nhận biết từ, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các

đoạn trong văn bản

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào việc tạo lập văn bản.

C PH ƯƠNG PHÁP:Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Nêu dấu hiệu nhận biết đoạn văn? Thế nào là từ chủ đề và câu chủ đề?

Trang 31

3 Bài mới: Trong quá trình tạo lập văn bản, khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác,

ta cần phải dùng các phương tiện liên kết Vì sao phải dùng phương tiện liên kết, có các cách liên kết nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

? Xét hai đoạn văn ở mục I.2: Cụm từ trước đó mấy

hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn?

? Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm, hai đoạn

văn đã liên kết với nhau như thế nào?

Thảo luận nhanh: Cụm từ trước đó mấy hôm là

phương tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của

nó trong văn bản ?

Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận, giúp cho

người viết trình bày vấn đề một cách lô – gíc chặt

chẽ; đồng thời giúp cho người tiếp nhận có thể lĩnh

hội đầy đủ nội dung của văn bản.

- Trước đó mấy hôm: là phương tiện liên

kết về thời gian nối đoạn 1 và đoạn 2

Trang 32

? Phân tích quan hệ ý nghĩa?

Quan hệ: trái ngược nhau.

? Tìm từ liên kết trong hai đoạn đó?

Nhưng

? Tìm thêm một số từ ngữ liên kết biểu thị quan hệ

đối lập?

Ví dụ c: Đoạn văn mục I.2.

? Tư đó thuộc từ loại nào? Trước đó là khi nào?

Chỉ từ Trước đó là thời gian diễn ra trước khi tựu

trường mấy hôm.

Yêu cầu hs đọc mục II.2

? Xác định câu nối dùng để liên kết giữa hai đoạn

văn ?

- Ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ?

Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố đóng sách cho

mà đi học trong đoạn văn trên

Gv chốt: Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn

văn khác chúng ta phải làm như thế nào?

? Có mấy cách liên kết đoạn? Có những phương tiện

liên kết tiêu biểu nào?

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.

Gv yêu cầu hs đọc bài tập 1

Phân tích yêu cầu của bài tập 1: Tìm từ có tác dụng

liên kết trong các đoạn văn?

- Dùng từ liên kết thể hiện quan hệ ýnghĩa khái quát, tổng kết: tóm lại, nhìnchung, cuối cùng

b Dùng câu nối:

* Ghi nhớ: sgk/53

II LUYỆN TẬP Bài 1:

a Nói như vậy

b Thế mà

c Cũng ( đối đoạn 2 với đoạn 1 )

Tuy nhiên ( nối đoạn 3 với đoạn 2)

Trang 33

Phân tích yêu cầu của bài tập 2: Chọn các từ ngữ

hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống

Tuần 5 Ngày soạn: 16/09/2014

Tiết 18 Ngày dạy : 19/09/2014

Tiếng Việt:

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng :

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng tình huống giao tiếp.

C PH ƯƠNG PHÁP:Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh ? Cho ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới : Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, người trung bộ và

người Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, ởmỗi địa phương, mỗi tầng lớp xã hội cũng có sự khác biệt về từ vựng Vậy sự khác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

Trang 34

HOẠT ĐỌNG 1:Tìm hiểu chung

Yêu cầu hs quan sát ví dụ/56

? Hai từ bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, nhưng trong các

từ trên từ nào là từ được dùng phổ biến hơn ? Tại sao ?

? Trong ba từ trên từ nào là từ địa phương ? Tại sao?

Hai từ bắ , bẹ là những từ địa phương vì nó chỉ được

dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn

hoá cao.

Gv chốt: Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở điểm

nào?

Bài tập nhanh:

? Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là gì ? Chúng thuộc

từ địa phương ở vùng nào ?

Nghĩa là vừng đen, quả dứa : Nam bộ.

? Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ chỉ cùng một

đối tượng ? Ơ xã hội ta trước CMT8 ở tầng lớp nào thì

con gọi mẹ là mợ ?

? Các từ ngỗng , trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xã

hội nào thường dùng các từ ngữ này ?

Tầng lớp sinh viên, học sinh thường dùng.

Gv chốt: Những từ như thế gọi là biệt ngữ xã hội ? Vậy

thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ minh hoạ ?

Hs trả lời, gv khái quát, ghi bài

Gv yêu cầu học sinh đọc văn bản: Chú giống con bọ

hung/ 59

? Vì sao anh chiến sĩ trong văn bản lại bối rối?

Không hiểu điều cụ già nói.

? Vậy em có thể rút ra kết luận gì khi sử dụng từ địa

phương và biệt ngữ xã hội?

- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp, tính huống giao

tiếp, hoàn cảnh giao tiếp

Ví dụ sgk/58.

? Anh chiến sĩ trong bài Nhớ( Hồng Nguyên) nhớ điều

gì?

Nhớ quê.

? Việc sử dụng từ địa phương có tác dụng như thế nào?

Khắc họa nỗi nhớ quê hương của anh chiến sĩ.

Trang 35

? Rút ra kết luận về việc sử dụng hiệu quả từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội trong thơ văn?

- Trong thơ, văn: có thể sử dụng lớp từ này để tô đậm

sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách

nhân vật.

? Muốn tránh lạm dụng từ địa phương chúng ta phải

làm gì?

- Tìm hiểu từ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng.

Gv chốt: Nhắc lại các yêu cầu khi sử dụng từ địa

phương và biệt ngữ xã hội?

HOẠT ĐỘNG 2:Luyện tập.

Hs đọc bài tập 1

Phân tích yêu cầu của đề: tìm từ địa phương, nêu từ

toàn dân tương ứng

Gv chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm làm việc trong 3

phút bài tập 1

Hs treo bảng, giáo viên nhận xét

Hs đọc bài 2

Phân tích yêu cầu: Tìm một số từ của tầng lớp học sinh

hoặc từ của tầng lớp xã hội khác

Gv gọi hs lên bảng làm bài, gv nhận xét, cho điểm

Cá lóc

Má, u, bầmMệ

Xa ThấyMũQuảLúa

Cá quảMẹ

- Xơi gậy: điểm 1.

-Dân phe phẩy: mua bán bất hợp

pháp

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

Bài cũ:

- Học phần ghi nhớ, làm bài 3/59

- Sưu tầm một số câu ca dao, thơ, văn

có sử dụng từ địa phương và biệt ngữ

Trang 36

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng kiến thức và đọc- hiểu văn bản.

C PH ƯƠNG PHÁP:Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Nêu tác dụng của việc liên kết trong đoạn văn ? Có thể sử dụng những phương

tiện liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn ?

3 Bài mới : Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều

lượng thông tin được cập nhật hằng ngày trên các kênh phát tin khác nhau (sách báo, truyền hình, mạng in – tơ – nét), hoặc khi ra đường chúng ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gia đình xem, xem một cuốn sách, một bộ phim mới chiếu, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa xem biết Vậy tóm tắt là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được điều đó.

Trang 37

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung

Gv yêu cầu hs tìm hiểu mục II 1 và trả lời câu hỏi:

? Nội dung đoạn văn trên là ở văn bản nào ? Tại sao

em biết được điều đó ?

- Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Biết được là nhờ vào các nhân vật chính và sự việc

chính

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của văn bản?

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn.

- Lời văn trong truyện biểu cảm hơn.

? Đoạn văn trên người ta gọi là tóm tắt văn bản tự

sự? Vậy theo em, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

Gv yêu cầu hs theo dõi mục I.2:

? Hãy lựa chon câu đúng nhất trong các câu ?( câu b)

? Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính

của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh không?

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối

với một văn bản tóm tắt ?

- Cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản

được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chình : Dù ở mức độ khác

nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình

dung được toàn bộ câu chuyện.

- Đảm bảo tính cân đối : Số dòng tóm tắt cho cac sự

việc chính, nhân vật chính chi tiết tiêu biểu và các

Bài tập: Tóm tắt văn bản” Tức nước vỡ bờ”

I.TÌM HI ỂU CHUNG:

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt:lựa chọn các nhân vật quan trọng, những

sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp nội dung chính theo một trật tựhợp lí

- Tóm tắt bằng lời văn của mình

c Kết luận: Ghi nhớ 3 sgk / 61.

II LUYỆN TẬP

- Gia đình chị Dậu nghèo” nhất nhì tronghạng cùng đinh”, phải bán con, bán chómới có tiền đóng suất sưu cho anh Dậu -Bọn hào lí còn bắt gia đình chị đóng cả

Trang 38

Gv yêu cầu hs đọc lại văn bản “ Tức nước vỡ bờ”

Gv yêu cầu nêu những ý chính( như bên)

Tóm tắt bằng lời văn của em

Gv yêu cầu hs tóm tắt vào vở

Hs trao đổi bài, nhận xét và bầu ra bạn làm tốt nhất

nhóm

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tự học:

Gv hướng dẫn hs tự học bài cũ và chuẩn bị bai2 mới

suất sưu cho người em chết từ năm ngoái

- Không có tiền, anh Dậu bị đánh đập tànnhẫn như người sắp chết, bọn lí trưởngđem anh trả về

- Chĩ Dậu cùng xóm làng cứu chữa choanh tỉnh lại, bà lão láng giềng thương tìnhđem cho một bát gạo, chị Dậu bèn nấucháo cho cả nhà

- Anh Dậu chưa kịp húp bát cháo, bọn cai

lệ lại vào thúc sưu, chị Dậu ban đầu vanxin chúng tha cho chồng nhưng trước sựtàn nhẫn của chúng chị Dậu liều mạngchống lại

Tuần 5 Ngày soạn : 23/09/2014

Tiết 20 Ngày dạy : 25/09/2014

- Đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức về văn tự sự, cách tóm tắt văn bản tự sự của học sinh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

Trang 39

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học vào đọc- hiểu văn bản.

C PH ƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhóm.

* TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1:

1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hs nắm được những thiếu sót trong bài kiểm tra tiếng Việt

- Rút kinh nghiệm làm tốt các bài kiểm tra học kì

2 CHUẨN BỊ: bài kiểm tra đã chấm, đáp án, biểu điểm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Không, kết hợp trong phần hệ thống hóa kiến thức.

3 Bài mới: Chúng ta đa biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản tự sự Để

hiểu rõ hơn và nắm bắt sát sao hơn phần lý thuyết đã hoc, hôm nay chúng ta đi phần luyện tâp Đồng thời cô trả bài viết số 1 để các em thấy được những ưu và khuyết điểm của mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- g Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm được gì

ăn nấy và bị ốm một trân khủng khiếp

- e Một hôm lão xin Binh Tư ít bả cho

- i Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy

- h Lão bổng nhiên chết – cái chết thật dữ dội

- k Cả làng không hiểu vì sao lão chết , trừ Binh Tư và ông

Trang 40

? Trên cơ sở đã sắp xếp lại các sự

việc, em hãy viết tóm tắt lại đoạn

văn ?

( khoảng 10 dòng )

Thảo luận nhanh( cặp đôi- 2

phút)

? Tại sao nói các vb Tôi đi học của

Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ của

? Hãy đọc kĩ đề, cho biết đề yêu

cầu viết theo kiểu văn nào?

? Đề yêu cầu kể về đối tượng nào?

? Nội dung chuyện kể?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn xây

dựng dàn ý.

Dựa vào phần tìm ý, giáo viên

hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý

- Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm tự sự nhưng rất

giàu chất thơ , ít sự việc ( truyện ngắn trữ tình ) tác giả chủyếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rấtkhó tóm tắt

- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì trên thực tế làchúng ta phải viết lại truyện mới thực hiện được

- Nắm được yêu cầu của đề

- Trình bày, chữ viết tương đối rõ ràng, sạch sẽ

- Biết kết hợp yếu tố biểu cảm trong khi viết

- Bố cục rõ ràng, cân đối giữa ba phần

2 Nhược điểm:

- Nhiều bài kể còn sơ sài

- Chưa đưa ra được những câu chuyện cụ thể, gây ấn tượng

- Một số em chưa thể hiện rõ bố cục

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  trình bày chúng ta phải sử dụng dấu câu cho hợp lí, đúng quy cách. Bài học hôm nay - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
Hình th ức trình bày chúng ta phải sử dụng dấu câu cho hợp lí, đúng quy cách. Bài học hôm nay (Trang 104)
1. Bảng thống kê các dấu câu đã học: - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
1. Bảng thống kê các dấu câu đã học: (Trang 121)
2. HÌNH THỨC - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
2. HÌNH THỨC (Trang 141)
Hình   thức, chức năng của - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
nh thức, chức năng của (Trang 181)
Hình thức diễn đạt ấy có tác dụng ntn trong - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
Hình th ức diễn đạt ấy có tác dụng ntn trong (Trang 213)
Hình thức mới nhất, hiện đại nhất, tân tiến nhất. Nó thể  hiện trình độ phát triển và đổi mới của trang phục, nó  chứng tỏ một phần  con ngời có hiểu biết, lịch sự, có văn hoá - giáo án ngữ văn 8   bài 1 tôi đi học 42
Hình th ức mới nhất, hiện đại nhất, tân tiến nhất. Nó thể hiện trình độ phát triển và đổi mới của trang phục, nó chứng tỏ một phần con ngời có hiểu biết, lịch sự, có văn hoá (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w