1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 14

14 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ : Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh.. +Tâ

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 8/2015

Ngày bắt đầu dạy:

TIẾT 1

Văn bản:

TễI ĐI HỌC

Tỏc giả: Thanh Tịnh

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm

1 Kiến thức:

Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học; Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

Đọc hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm; Trỡnh bày được những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống cuả bản thõn

3.

Thái độ :

Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh

4 Định hướng phỏt triển năng lực:

- Năng lực chủ động tiếp thu kiến thức

- Tự học và giải quyết cỏc vấn đề trong tỡnh huống cụ thể

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ giao tiếp

- Năng lực tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ngữ văn 7.Soạn bài trớc ở nhà

C ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng

D

TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc soạn bài của HS (3 phỳt)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1 phỳt)

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trũ thường được lưu giữ bền lõu trong trớ nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiờn Tiết học đầu tiờn của năm học mới này, cụ và cỏc em sẽ tỡm hiểu một truyện ngắn rất hay

Trang 2

của nhà văn Thanh Tịnh Truyện ngắn " Tụi đi học " Thanh Tịnh đó diễn tả những kỉ niệm mơn man, bõng khuõng của một thời thơ ấy

Hoạt đ ộng 1 : (10 phỳt)

- GV hướng dẫn HS đọc tỡm hiểu

chỳ thớch (*)

- Phương phỏp: Gợi mở, nờu vấn

đề, phõn tớch, bỡnh giảng.

? Dựa vào chỳ thớch em hóy giới

thiệu đụi nột về tỏc giả Thanh Tịnh

? Nờu vị trớ của tỏc phẩm?

?Văn bản Tôi đi học của Thanh

Tịnh đợc viết theo thể loại gì?

? Phơng thức biểu đạt chính của văn

bảm này là gì

Hoạt đ ộng 2 : (27 phỳt)

- GV hướng dẫn HS đọc, kờ̉, tỡm

hiờ̉u chỳ thớch, bố cục và tỡm hiờ̉u

nội dung văn bản

- Phương phỏp: Gợi mở, nờu vấn

đề, phõn tớch, bỡnh giảng.

Hướng dẫn đọc: Nhẹ nhàng, ờm dịu,

cú cảm xỳc

 GV đọc 1 đoạn mẫu, sau đú gọi

HS đọc tiếp, hướng dẫn HS cỏch

đọc

*G/V: Bài văn đợc viết theo dòng

hồi tởng của nhà văn về những ngày

đầu tựu trờng

?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng

của tác giả về buổi tựu trờng đầu

tiên thể hiện trong bài?

-Những cảnh cuối thu đã khiến tác

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1-Tác giả

Thanh Tịnh(1911-1988)

- Có sáng tác từ trớc CM T8 ở các thể loại thơ , truyện

- Các sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm , tình cảm êm dịu trong trẻo

2 Tỏc phẩm:

Được in trong tập Quờ mẹ (Xuất bản 1941)

3 Thể loại: Truyện ngắn

4 Phương thức biểu đạt:

Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với biểu cảm

II Đọc và tỡm hiểu văn bản.

1.Đọc, chỳ thớch

-Ông đốc:ở đây là ông hiệu trởng

-Lạm nhận:nhận quá đi, nhận vào mình những phần, những điều không phải của mình

2 Bố cục: 4 phần

+ Đoạn 1; từ đầu -> tưng bừng rộn ró => Khơi nguồn kỷ niệm

+ Đoạn 2; Tiếp -> trờn ngọn nỳi=>Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên con đờng cùng mẹ tới trờng

+ Đoạn 3; Tiếp -> trong cỏc lớp=>Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” khi nhìn ngôi tr-ờng, các bạn, mọi ngời,lúc nghe tên mình, khi

Trang 3

giả nhớ về buổi tự trờng.

+Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi” trên con đờng cùng mẹ tới

tr-ờng

+Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi” khi nhìn ngôi trờng, các bạn,

mọi ngời,lúc nghe tên mình, khi

phải rời tay mẹ vào lớp

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình và

đón nhận giờ học đầu tiên

? Em hãy nêu những sự việc (hoàn

cảnh và thời điểm) khiến nhân vật

“tôi” liên tởng về buổi tựu trờng đầu

tiên của mình ?

HS trao đổi trong bàn , xác định

các sự việc

? Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại

nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên của

mình.?

phải rời tay mẹ vào lớp + Đoạn 4; Cũn lại=>Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình và

đón nhận giờ học đầu tiên

3.Phõn tớch

a Khơi nguồn kỷ niệm.

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu - Thời điểm khai trường

- Cảnh vật Lá ngoài đờng rụng nhiều, mây bàng bạc

- Hình ảnh mấy em nhỏ núp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng

->Thời điểm khai giảng hàng năm

-Tâm trạng: Náo nức, mơn man, tng bừng , rộn rã khi nhớ ngày khai trờng đầu tiên

Cảm xúc chân thực, cụ thể góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại

E Hớng dẫn về nhà : (3 phỳt)

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Đọc lại văn bản, nắm nội dung phõn tớch

-Ngày soạn: 17/ 8/2015 Văn bản:

Trang 4

Ngày bắt đầu dạy:

TIẾT 2

TễI ĐI HỌC (Tiếp)

Tỏc giả: Thanh Tịnh

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm

1 Kiến thức: Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học; nghệ thuật

miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ đến trường trong văn bản tự sự qua ngũi bỳt của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng: Đọc hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm; Trỡnh bày được

những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống cuả bản thõn

3.

Thái độ : Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về

tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh

4 Định hướng phỏt triển năng lực:

- Thu nhận và lý giải thụng tin trong văn bản

- Sử dụng ngụn ngữ mụn học

- Phỏt hiện và giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống

- Năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ngữ văn 7.Soạn bài trớc ở nhà

C ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng

D

TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm

“ Tôi đi học”.Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “ Tôi”-Tôi đi học, khi cùng mẹ đi đến trờng (Giáo viên nhận xét, cho điểm)

3 Bài mới:

Hoạt đ ộng 1 : (25 phỳt)

- Gv tiếp tục hướng dẫn HS tỡm

hiểu nội dung văn bản

- Phương phỏp: Gợi mở, nờu vấn

3.

Phõn tớch

a Khơi nguồn kỷ niệm.

b Cảm giỏc của nhõn vật Tụi trong buổi tựu

Trang 5

đề, phõn tớch, bỡnh giảng

? Kỉ niệm về buổi tựu trường được

diễn tả theo trình tự nào

Tỡm những từ ngữ diễn tả tâm trạng

nhân vật '' tôi'' ? Phân tích giá trị

biểu cảm của những từ ngữ ấy ?

Diễn tả theo trình tự thời gian : từ

hiện tại mà nhớ về quá khứ

? Hãy tìm những hình ảnh , chi tiết

chứng tỏ tâm trạng ( nhân vật ''tôi''

trên con đường cùng mẹ tới trường)

hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của

nhân vật ''tôi'' khi cùng mẹ đi trên

đường tới trường

? Em có nhận xét gì về sự thay đổi

trong tâm trạng nhân vật ''tôi'' khi

cùng mẹ đi trên đường ?

?Khi đã cùng mẹ đến trớc trờng làng

Mĩ Lí nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh

tợng gì Cảm giác và tâm trạng của

nhân vật lúc này ra sao.?

HS: Sân trờng dày đặc cả ngời

Ng-ời nào quần áo cũng sạch sẽ gơng

mặt vui tơi sáng sủa => nảy sinh

cảm giác mới “đâm ra lo sợ vẩn

vơ… bỡ ngỡ đứng nép bên ng bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân

thèm vụng và

… bỡ ngỡ đứng nép bên ng ớc ao thầm đợc nh

những ngời học trò cũ ”

?Khi nghe thấy tiếng trống và khi

nghe đến tên mình nhân vật tôi đã

có tâm trạng gì?

HS: Tiếng trống trờng vang lên đã

làm “vang dội cả lòng”cảm thấy

mình chơ vơ , vụng về lúng túng

Từ tâm trạng háo hức , hăm hở trên

đờng tới trờng chuyển sang tâm

trường đầu tiờn:

+ Khi cựng mẹ đến trường:

- Cảm thấy trang trọng , đứng đắn

- Vừa muốn thử sức và khẳng định mình

=>Háo hức

+Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” khi nhìn ngôi trờng, các bạn, mọi ngời,lúc nghe tên mình, khi phải rời tay mẹ vào lớp

- Không khí ngày hội tựu trờng : náo nức , vui

vẻ và trang trọng

- Bỡ ngỡ , lo sợ vẩn vơ , hồi hộp lo lắng , lúng túng sợ sệt

->Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tả tâm trạng

Trang 6

trạng lo sợ vẩn vơ , rồi bỡ ngỡ, ngập

ngừng , đây là sự chuyển biến tâm lí

rất phù hợp của một đứa trẻ lần đầu

tiên đợc đến trờng

? Vì sao khi nghe ông đốc gọi tên h/

s nhân vật ''tôi'' lại bất giác dúi đầu

vào lòng mẹ nức nở khóc ? Em có

cảm thấy chú bé này là ngời yếu

đuối hay không ?

( Hs thảo luận theo nhóm )

- Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc

cả Chúng ta có thể thông cảm vì đó

chỉ là cảm giác nhất thời của một

đứa bé nhút nhát ít khi đợc tiếp xúc

với đám đông mà thôi khi phải rời

tay mẹ , cậu bé cảm thấy hụt hẫng

lo sợ cho nên việc dúi đầu vào lòng

mẹ khóc nức nở là một tất yếu sẽ

xảy ra

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả

tâm trạng của nhân vật tôi.?

? Nhân vật tôi khi bớc vào chỗ ngồi

có tâm trạng nh thế nào.?

Câu hỏi thảo luận nhóm :

N1: Tại sao ở phần cuối truyện tác

giả đa hình ảnh '' con chim liệng

bay cao '' có ý nghĩa gì ?

N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết thúc

truỵyện có ý nghĩa gì ?

gọi h/s các nhóm thảo luận và trình

bày

? Em có cảm nhận gì về thái độ cử

chỉ của những ngời lớn ( ông đốc,

thầy giáo đón nhận học trò mới , các

bậc phụ huynh ) đối với các em bé

chính xác cảm xúc của nhân vật

+ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật ''tôi'' khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

- Thấy lớp học , bạn bè vừa mới lạ vừa quen thuộc , gần gũi

Hs tự do thảo lụân theo nhóm

N1 : Hình ảnh '' một con chim non liệng

đến .'' có ý nghĩa tợng trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự do nô đùa , thả diều đã chấm dứt để bớc vào giai đoạn mới đó là làm học sinh , đợc đến trờng , đợc học hành , đợc làm quen với thầy cô , bạn bè sống trong một môi trờng có sự quản lí chặt chẽ hơn

N2 : Cách kết thúc truyện rất tự nhiên và bất

ngờ Dòng chữ '' Tôi đi học '' nh mở ra một thế giới , một khoảng không gian mới , một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ chậm chạp , nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào , khao khát trong tuổi thơ của con ngời và dòng chữ

Trang 7

lần đầu đi học ?

? Qua hình ảnh,cử chỉ và tấm lòng

của ngời lớn đối với các em nhỏ em

cảm nhận đợc gì?

? Nhận xét những thành công về NT

của truyện ?

? Nội dung chính của văn bản ?

VB có ý nghĩa gì ?

Buổi tựu trờng đầu tiên sẽ mãi

không bao giờ quên trong kí ức của

nhà văn Thanh Tịnh

Ho

ạ t độ ng 2: (7 phút)

Hướng dẫn học sinh tổng kết

- Phương phỏp: phõn tớch, tổng

hợp

Gọi 1 HS đọc Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: (5 phút)

Hướng dẫn luyện tập

- Phương phỏp: phõn tớch, tổng

hợp

cũng thể hiện rõ chủ đề của truyện ngắn này

c Thái độ , cử chỉ của ngời lớn đối với các

em

- Các bậc phụ huynh:

- Ông đốc:

- Thầy giáo trẻ:

=> Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà trờng đối với thế hệ trẻ tơng lai

I II Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Miêu tả tinh tế , chân thực diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi”ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm , hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên t-ởng , hồi tt-ởng của nhân vật

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

2 Nội dung : Tâm trạng hồi hộp , cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên

đến trờng

IV Luyện tập

?Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên

đến trờng của bản thân?

?Hãy nêu những cảm xúc của em khi đi tới tr-ờng trong ngày đầu tiên đó?

E Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

*Bài cũ:

- Nắm kĩ nội dung bài học

- Đọc lại cỏc văn bản viết về chủ đề gia đỡnh và nhà trường đó học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xỳc của bản thõn về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

*Bài mới: Soạn bài: Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ Hiểu rừ cỏc cấp độ khỏi quỏt

của nghĩa từ

Trang 8

-Ngày soạn: 17/ 8/2015

Ngày bắt đầu

dạy:

TIẾT 3

Tiếng Việt CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

(Tự học cú hướng dẫn)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức : Học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ

về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành so sánh , phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa

của từ ngữ Rèn t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

3 Thái độ : Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng.

4 Định hướng phỏt triển năng lực cho học sinh

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt: Qua bài học gúp phần hỡnh thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phõn tớch và sử dụng ngụn ngữ, năng lực liờn hệ

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc t liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức Ngữ văn 7 Soạn bài trớc ở nhà

C ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng

D

TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS (1 phỳt)

3 Bài mới

Hoạt động 1: (12 phút)

- GV hướng dẫn HS tỡm hiểu từ ngữ

nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

- Phương phỏp phỏt vấn, nờu và giải

quyết vấn đề, phõn tớch tỡnh huống

mẫu

G/v treo bảng phụ

Học sinh quan sát sơ đồ

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay

I.

Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu t ừ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

1.Ví dụ - Nhận xét

-Nghĩa của từ “động vật” bao hàm cả

Trang 9

hẹp hơn các từ “thú,cá, chim”.

?Vì sao

-Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa

của các từ “thú, chim, cá” vì: Từ “động

vật” chỉ chung cho tất cả các sinh vật có

cảm giác và tự vận động đợc: ngời,

thú,chim, sâu

?Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “voi, hơu”? Vì sao

-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của

các từ “voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩa

khái quát , bao hàm tất cả các động vất

có xơng sống bậc cao , có lông

mao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa … bỡ ngỡ đứng nép bên ng

?Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ “cá thu, cá rô”

Vì sao.?

-Nghĩa rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của

từ “cá” bao hàm nghĩa các từ “cá rô,cá

thu”

?Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo” Vì sao?

?Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của các từ nào và đồng thời

hẹp hơn nghĩa của các từ nào?

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào

là một từ có nghĩa rộng và một từ có

nghĩa hẹp

?Một từ có thể vừa có đồng thời nghĩa

rộng và có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao?

- Học sinh nêu

- Cho học sinh đọc Ghi nhớ

- G/v phân tích , nhấn mạnh ND mục ghi

nhớ

phạm vi nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

… bỡ ngỡ đứng nép bên ng

-Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả phạm vi nghĩa của các từ “voi, hơu”

- nghĩa từ “chim” rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “chim” bao hàm nghĩa các

từ “tu hú, sáo”

-Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của các từ “voi, hơu, tu hú,sáo, cá rô,cá thu” đồng thời hẹp hơn nghĩa từ

“động vật”

+ Kết luận

- Một từ nngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nnghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa

được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng , vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng , hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối

2 Ghi nhớ ( SGK / tr10)

Hs đọc ghi nhớ

Trang 10

Hoạt động 2: (12 phỳt)

Giỳp HS vận dụng làm BT

Phương phỏp phỏt vấn, nờu và giải

quyết vấn đề

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo

bàn

-Gọi học sinh trả lời sau khi đã thảo luận

-G/vnhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài

II Hướng dẫn học sinh l uyện tập

1-Bài tập 1

a Y phục quần áo

quần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b Vũ khí

súng bom

s.trờng; đại bác b.ba càng;

b.bi 2-Bài tập 2

a chất đốt d.nhìn b.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh 3-Bài tập 3

a xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô… bỡ ngỡ đứng nép bên ng

b kim loại: đồng; sắt; vàng… bỡ ngỡ đứng nép bên ng

c hoa quả: cam; xoài; nhãn… bỡ ngỡ đứng nép bên ng

d họ hàng: họ nội; họ ngoại… bỡ ngỡ đứng nép bên ng

e mang: xách; đeo; gánh… bỡ ngỡ đứng nép bên ng 4-Bài tập 4

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

5-Bài tập 5

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

E Hướng dẫn học bài:

Bài cũ:

- Học kĩ nội dung bài học Tỡm cỏc từ ngữ thuộc cựng một phạm vi nghĩa trong bài

- Làm bài tập hoàn chỉnh vào vở Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khỏi quỏt về nghĩa cỏc từ đú

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w