1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tom tat luan van thạc sĩ ngành trồng trọt

82 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tóm tắt luận văn thạc sĩThanh hóa 01/2014 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI CHẤT LƯỢNG CAO VỤ XUÂN 2013 TẠI HUYỆN HẬ

Trang 1

Báo cáo tóm tắt luận văn thạc sĩ

Thanh hóa 01/2014

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI CHẤT LƯỢNG CAO VỤ XUÂN 2013

TẠI HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HOÁ

Ngườiưhướngưdẫnưkhoaưhọc:ưPGS.TS ưNguyễnưHuyưHoàng

ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưư

Chuyên ngành: Trồng trọt

M số: 60.62.0110ã số: 60.62.0110

Trang 2

I Më ®Çu

II Tæng quan tµi liÖu

Iii V T Li U, Đ A Đi M, PH ẬT LiỆU, ĐỊA ĐiỂM, PHƯƠNG ỆU, ĐỊA ĐiỂM, PHƯƠNG ỊA ĐiỂM, PHƯƠNG ỂM, PHƯƠNG ƯƠNG NG PHÁP NGHI£N CøU

Trang 3

1.1 tính cấp thiết của đề tài

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4 Gi ỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI I H N C A Đ TÀI ẠN CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI Ề TÀI

Ch ơng I mở đầu

Thanh hoá 01/2014

đh hồng đức

Trang 4

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây lúa (Oryza sativa.L) là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia Khoảng 50% dân số trên thế giới đang dùng lúa làm lương thực hàng ngày Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp Sản xuất lúa

đã đảm bảo lương thực cho khoảng 82 triệu dân và đóng góp vào việc xuất khẩu Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng các giống lúa chất lượng cao vào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu là rất cần thiết.

Trang 5

Thanh Hoá là một trong những tỉnh có diện tích đất trồng lúa lớn nhất vùng sinh thái Duyên hải Bắc Trung

Bộ của Việt Nam, diện tích đất trồng lúa của toàn tỉnh là

148 630 ha, bình quân 403m2/người Việc bảo vệ, cải thiện chất lượng và năng suất nhằm đảm bảo sản lượng lương thực toàn tỉnh với dân số khá lớn là vô cùng cấp thiết đối với sản xuất nông nghiệp của Thanh Hoá

Trang 6

Huyện Hậu Lộc nằm phía Đông Bắc tỉnh Thanh HoḠcách Thành phố Thanh Hoá khoảng 30km về phía Đông Bắc Diện tích tự nhiên của toàn huyện là: 14.335,74ha; trong đó, đất nông nghiệp là 9.903ha, dân số toàn huyện: 166.174 người Ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, một bộ phận đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản và làm dịch vụ Trong nông nghiệp sản xuất trồng trọt chiếm 67,7%; trong trồng trọt,

tỉ trọng giá trị cây lương thực chiếm 66,6% (lúa chiếm 91%) Do vậy, tăng năng suất, chất lượng lúa quyết định tăng trưởng nông nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng của nền kinh tế huyện nhà.

Trang 7

89-Hiện nay, cơ cấu giống lúa trên địa bàn huyện Hậu Lộc khá đơn giản, việc sử dụng một số giống lúa chất lượng cao chưa được nhiều

Cơ cấu giống lúa của huyện hiện nay chủ yếu vẫn là Khang Dân 18, Q5, Nhị Ưu 838, HT1 Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, cần phải tuyển chọn được bộ giống lúa thuần có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng được một số sâu bệnh hại chính, có thời gian sinh trưởng tương đương giống Khang Dân 18,

để có thể trồng cây vụ Đông nhằm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở địa phương, có chất lượng cao như giống BT7 hoặc cao hơn nữa là rất cần thiết để đưa vào cơ cấu cây trồng 3 vụ, nhằm có nhiều sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 8

Để có cơ sở mở rộng các giống lúa mới chất lượng cao vào sản xuất nhằm nâng cao giá trị kinh tế, khai thác hiệu quả lợi thế vùng của cánh đồng huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa chúng tôi tiến hành thực hiện

Trang 9

1.2.1 mục đích nghiên cứu

Đỏnh giỏ khả năng sinh trưởng, phỏt triển, năng suất và chất lượng của cỏc giống lỳa thớ nghiệm; từ đú chọn ra được giống lỳa chất lượng cú khả năng thớch nghi với điều kiện ở địa phương để khuyến cỏo mở rộng diện tớch gieo trồng ở huyện Hậu Lộc, gúp phần tăng giỏ trị sản xuất lỳa và đỏp ứng một phần nhu cầu của người tiờu dựng

1.2 mục đích, YÊU CầU CủA Đề TàI

Trang 11

1.3 ý NGHÜA KHOA HäC Vµ THùC TIÔN CñA §Ò TµI

- Việc sử dụng giống lúa có chất lượng không những đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân địa phương mà còn có thể tiến tới xây dựng thương hiệu gạo chất lượng của các huyện ven biển tỉnh Thanh Hoá.

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

-­Nghiên cứu được thời gian sinh trưởng, phát triển, khả năng thích ứng, năng suất,

chất lượng, khả năng chống chịu của các giống lúa thí nghiệm.

- Là cơ sở khoa học để giới thiệu giống mới và xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa chất lượng cao tại địa phương

- Góp phần làm phong phú cơ cấu giống lúa tại địa phương, là cơ sở cho việc cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 12

Do thời gian có hạn, nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giống lúa chất lượng ở vụ Xuân năm 2013 tại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

1.4 Gi ỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI I H N CñA §Ò TµI ẠN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 13

2.2 tình hình sản xuất lúa trên thế giới và việt nam

2.3 những nghiên cứu cơ bản về cây lúa

Ch ơng II:

Tổng quan tài liệu

2.1 nhu cầu l ơng thực trong n ớc và trên thế giới

Thanh hoá 01/2014

đh hồng đức

2.4 những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống

Trang 14

2.1 nhu cÇu l ¬ng thùc trong n íc vµ trªn thÕ giíi

2.1.1 Nhu cÇu l ¬ng thùc trªn thÕ giíi:

2.1.2 Nhu cÇu trong n íc:

Trang 15

2.1.1 nhu cÇu l ¬ng thùc trªn thÕ giíi

Gạo là lương thực quan trọng trong những bữa ăn hàng ngày của người dân ở nhiều quốc gia trên thế giới Tại Châu Á gạo là nguồn cung cấp calori

chủ yếu, đóng góp 56 % năng lượng, 42,9 % protein hàng ngày [48] Nó đặc

biệt quan trọng đối với những người nghèo, khi mà lương thực cung cấp tới

70% năng lượng và protein thông qua bữa ăn hàng ngày Tuỳ theo truyền thống

ẩm thực và thu nhập của các quốc gia, bộ phận dân cư khác nhau mà yêu cầu về chất lượng gạo cũng khác nhau

Hàng năm thị trường toàn cầu tiêu thụ khoảng 23 triệu tấn gạo, trong

đó các quốc gia Châu Á nhập khẩu nhiều nhất chiếm 49% tổng nhập khẩu toàn thế giới nhất là Philippine và Indonesia

Theo USDA (2001) dự báo những năm tiếp theo tới đây, Thái Lan, Việt nam, Mỹ, Ấn Độ vẫn là các quốc gia xuất khẩu gạo chủ yếu [36]

Trang 16

2.1.2 nhu cÇu trong n íc

Trong những năm trước đổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu lương thực Năm 1986 cả nước sản xuất đạt 18,37 triệu tấn lương thực, sang năm 1987 lại giảm chỉ còn 17,5 triệu tấn trong khi dân số tăng thêm 1,5 triệu người Ở miền Bắc, Nhà nước đã phải nhập khẩu 1,28 triệu tấn để thêm vào cân đối lương thực nhưng vẫn không

đủ, vẫn có đến 9,3 triệu người thiếu ăn trong đó có 3,6 triệu người bị đói gay gắt Từ năm 1989 chúng ta đã giải quyết được vấn đề lương thực thoả mãn nhu cầu lương thực trong nước và bắt đầu tham gia vào thị trường xuất khẩu Đến nay, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới Tuy nhiên chất lượng gạo của ta vẫn còn kém: bạc bụng, độ dài hạt trung bình, hương vị kém…nguyên nhân là do chúng ta chưa có được

bộ giống lúa chất lượng cao trong khi xu hướng về gạo phẩm chất cao trên thị trường Châu Á và Châu Mỹ ngày càng cao Cùng với việc hội nhập WTO, nhiều loại gạo chất lượng của Thái Lan, Ấn Độ sẽ tràn vào Việt Nam, nên mục tiêu lớn đặt ra cho Việt Nam

là phải có thêm nhiều gạo chất lượng cao đủ khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả

và thương hiệu Điều đó chỉ có thể giải quyết được bằng một giải pháp tổng hợp về giống, công nghệ sau thu hoạch, thương hiệu và thị trường

Trang 17

2.2 t×nh h×nh s¶n xuÊt lóa trªn thÕ giíi vµ viÖt nam

2.2.1 T×nh h×nh s¶n xuÊt lóa trªn thÕ giíi:

2.2.2 T×nh h×nh s¶n xuÊt lóa ë ViÖt Nam:

Trang 18

2.2.1 t×nh h×nh s¶n xuÊt lóa trªn thÕ giíi

Chỉ tiêu 2005Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Diện tích (triệu ha) 154,834 155,792 155,812 154,834 155,792 155,602

Năng suất (tấn/ha) 40,835 41,185 42,332 42,352 42,134 43,338

Sản lượng (triệu tấn) 632,272 641,636 659,591 659,693 662,231 660,278

Bảng 2.1 Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 đến năm 2010

Trang 19

Quốc gia

Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn) Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn) Trung Quốc 29,201 62,763 183,276 29,179 60,223 187,397

Ấn Độ 43,810 31,945 139,955 43,770 33,029 144,570 Indonexia 11,786 46,201 54,455 12,476 47,052 57,157 Bangladet 10,579 38,541 40,773 10,732 41,120 43,057 Thái Lan 10,165 29,160 29,642 10,669 30,086 32,099 Việt 7,440 52,300 38,895 7,513 53,200 29,988 Myamar 8,140 37,592 30,600 8,200 39,768 32,610 Philippin 4,160 36,843 15,327 4,270 39,768 16,240 Braxin 2,970 38,789 11,527 2,890 38,007 11,061 Nhật Bản 1,688 63,359 10,695 1,673 65,110 10,893

Bảng 2.2 Sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới.

Trang 20

2.2.2 t×nh h×nh s¶n xuÊt lóa ë viÖt nam

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn) Lượng xuất khẩu (triệu tấn) Trị giá (triệu USD)

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam trong những năm gần đây

Nguồn: Trung tâm tư liệu thống kê- Tổng cục thống kê- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 21

2.3 những nghiên cứu cơ bản về cây lúa

2.3.1 Nghiên cứu về các tính trạng đặc tr ng của cây lúa:

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất l ợng lúa gạo:

Trang 22

2.3.1 nghiên cứu về các tính trạng đặc tr ng của cây lúa

Trang 23

2.3.2 các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất l ợng lúa gạo

2.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất l ợng gạo

2.3.2.2 Một số nghiên cứu về chất l ợng lúa gạo:

Trang 24

Chấtưlượngưxayưxát

Chấtưlượngưthươngưphẩm

Chấtưlượngưdinhưdưỡng Chấtưlượngưnấuưnướngưvàưănưuống

Trang 25

2.3.2.2 mét sè nghiªn cøu vÒ chÊt l îng lóa g¹o

Trang 26

2.4 những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống

2.4.1 Vai trò của giống mới

2.4.4 Những kết quả đạt đ ợc trong công tác chọn giống

2.4.2 Các h ớng chọn tạo giống có kiểu cây mới

2.4.3 Ph ơng h ớng chọn tạo giống lúa

Trang 27

2.4.1 vai trß cña gièng míi

Trong sản xuất nông nghiệp, giống đóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng và chất lượng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất trồng trọt

Giống lúa mới được coi là giống lúa tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ các yếu tố di truyền của giống đó, khả năng chống chịu tốt các điều kiện ngoại cảnh bất lợi của từng vùng khí hậu, đồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn định qua nhiều thế hệ

Việc sử dụng các giống lúa ngắn ngày (xu hướng của sx nông nghiệp hiện nay), đã cho phép làm nhiều vụ trong năm và cũng cho phép bố trí thời vụ gieo cấy trong vụ Xuân muộn hơn nhằm kéo dài thời gian sản xuất cây vụ Đông, đồng thời cũng là hướng tận dụng tốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, để tăng khả năng quang hợp thuần của ruộng lúa, tạo năng suất ngày càng cao Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm

Trang 28

2.4.2 c¸c h íng chän t¹o gièng cã kiÓu c©y míi

- Khả năng đẻ nhánh thấp (3-4 nhánh với lúa gieo vãi, 5-8 nhánh với lúa cấy)

- Không có nhánh vô hiệu

Trang 29

2.4.3 ph ¬ng h íng chän t¹o gièng lóa

- Năng suất cao, ổn định.

- Có nhiều dạng hình phong phú, thích nghi với từng điều kiện sinh thái cụ thể của vùng.

- Chiều cao cây trung bình (110-130 cm), khả năng đẻ nhánh khá từ 3-4 dảnh/khóm lên dần tới 20 dảnh/khóm.

- Thân cứng, chống đổ tốt

- Có đặc điểm về chất lượng hạt phong phú.

- Chuyển từ dạng bông to sang dạng nhiều bông trong điều kiện sinh thái thuận lợi.

- Mạ khoẻ, bộ rễ khoẻ, ăn sâu.

- Tỷ lệ hạt lép thấp, hạt mẩy, đều, chín tập trung.

- Phản ứng với quang chu kỳ ở các mức độ khác nhau.

- Chịu hạn tốt, khả năng cạnh tranh được với cỏ dại.

- Chống chịu được với bệnh đạo ôn, khô vằn, đốm nâu, bệnh biến màu hạt, chống sâu đục thân, rày nâu.

- Chịu được đất nhiều dinh dưỡng, thiếu lân, thừa nhôm hoặc đất chua.

Trang 30

2.4.4 những kết quả đạt đ ợctrong công tác chọn giống

Bằng cỏc phương phỏp chọn tạo giống lỳa khỏc nhau, cỏc nhà chọn giống lỳa trờn thế giới và trong nước đó tạo ra được hàng loạt giống lỳa mới Những giống lỳa mới này gúp phần làm phong phỳ bộ giống lỳa, làm tăng năng suất và sản lượng lỳa trờn thế giới

Chương trỡnh dài hạn về chọn giống của Viện nghiờn cứu lỳa Quốc tế nhằm đưa vào những dũng lỳa thuộc kiểu cõy cải tiến những đặc trưng chớnh như: thời gian sinh trưởng, kể cả tớnh mẫn cảm quang chu kỳ thớch hợp nhất với những vựng trồng lỳa khỏc nhau, tớnh chống bệnh và sõu hại, những đặc điểm cải tiến của hạt, kể cả hàm lượng protein cao, chịu nước sõu, khả năng trồng khụ và tớnh chịu lạnh Trong năm 1970, Viện đó đưa ra những dũng lỳa mới, chớn sớm như: IR 747, B2-6; cỏc dũng chống bệnh bạc lỏ như IR497-83-3 và

IR498-1-88; dũng chống sõu đục thõn IR747, B2-6

Trang 31

3.3 nội dung nghiên cứu.

3.4 ph ơng pháp nghiên cứu.

Ch ơng III.

Vật liệu, địa điểm,

N I DUNG và ph ơng ỘI DUNG và phương

Trang 32

3.1.­­ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Một số giống lúa thuần mới năng suất, chất lượng cao có thời hạn sinh trưởng ngắn được lai tạo

và chọn lọc theo hướng phát triển sản xuất lúa gạo hàng hoá: RVT, HT9, Việt Thơm 8 (Trân Châu Hương), QR1, LT2 với giống đối chứng Bắc Thơm

số 7

Trang 33

3.2 Đ A Đi M VÀ TH ỊA ĐiỂM, PHƯƠNG ỂM, PHƯƠNG ỜI GIAN nghiªn cøu I GIAN nghiªn cøu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu: Tại cánh đồng xã

Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực

hiện từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013

Trang 34

3.3.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, điều kiện

xã hội của địa bàn nghiên cứu

3.3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lúa thí

nghiệm tại địa bàn nghiên cứu

3.3.3 Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận của các

giống lúa thí nghiệm

3.3.4 Đánh giá năng suất, chất lượng của các giống lúa thí nghiệm 3.3.5 Hiệu quả kinh tế của việc gieo trồng giống lúa mới chất lượng

cao

Trang 35

3.4.1 Thu thập thông tin

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

3.4.3 Kỹ thuật canh tác trong thí nghiệm:

3.4.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

3.4.5 Hiệu quả kinh tế

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 36

3.4.1 THU THẬP THÔNG TIN ĐIỀU TRA

* Thu thập thông tin không dùng phiếu điều tra

- Thừa kế tài liệu từ các nghiên cứu trước: Các luận án, đề tài dự án khoa học công nghệ và lĩnh vực nghiên cứu giống lúa được thực hiện tại địa bàn huyện Hậu Lộc.

- Các thông tin thứ cấp: Sử dụng thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội hiện có ở xã Hoà Lộc và huyện Hậu Lộc.

* Thu thập thông tin có sử dụng phiếu điều tra

- Thu thập thông tin từ người am hiểu sự việc (KIP)

- Điều tra những nội dung chuyên sâu bằng phương pháp điều tra

nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

Trang 37

3.4.2 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn 3 lần nhắc lại Khoảng cách giữa các lần nhắc lại rộng 0,5m, khoảng cách giữa các ô (công thức) rộng 0,3m[14].

Các công thức thí nghiệm:

- Công thức I: Giống RVT

- Công thức II: Giống HT9

- Công thức III: Giống Việt Thơm 8 (Trân Châu Hương)

- Công thức IV: Giống QR1

- Công thức V: Giống LT2

- Công thức VI: Giống BT 7 (đ/c).

- Diện tích ô thí nghiệm 10m2 (2,5m x 4m).

Trang 38

3.4.3 KỸ THUẬT CANH TÁC TRONG THÍ NGHIỆM

3.4.3.1 Chuẩn bị đất:

3.4.3.2 Gieo mạ:

3.4.3.3 Quy trình bón phân

3.4.3.4 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

Trang 39

3.4.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

3.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển

- Chiều cao cây (cm): Định kỳ 1 tuần đo một lần.

Trang 40

3.4.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

- Năng suất lý thuyết:

D là khối lượng trung bình của 1000 hạt.

3.4.4.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính

- Đánh giá mức độ nhiễm sâu hại theo số con/m2 và tỷ lệ hại : sâu đục thân; sâu cuốn lá nhỏ; rầy nâu; rầy lưng trắng

- Đánh giá mức độ nhiễm bệnh hại theo Quy chuẩn khảo nghiệm giống lúa VCU của Việt Nam QCVN01-55: 2011/BNN&PTNT[31], [2], [3], [11]

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w