1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa

109 394 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 811,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của CQT đối với việc thực hiện pháp luật thuế của NNT và công tác quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-  -

LÊ VĂN THÀNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC

THUẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HẢI NINH

Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2016 Người cam đoan

Lê Văn Thành

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo SĐH- Trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song đây là một đề tài khá phức tạp, hơn nữa thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tuy nhiên, tác giả hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài

sẽ đóng góp phần nào vào công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa nói riêng và của ngành Thuế nói chung

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp Đồng thời, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội,ngày 10 tháng 6 năm 2016

Tác giả

Lê Văn Thành

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.1.2 Khái niệm về thuế 5

1.1.1.3 Khái niệm về kiểm tra thuế 6

1.1.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế 7

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế 8

1.1.4 Vai trò và đặc điểm của công tác kiểm tra thuế 9

1.1.4.1 Vai trò của kiểm tra thuế 9

1.1.4.2 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế 9

1.1.5 Hình thức và quy trình kiểm tra thuế 10

1.1.5.2 Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở của người nộp thuế 13

1.1.6 Nội dung kiểm tra thuế đối với DNNVV 14

Trang 5

1.1.6.1 Nội dung của kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế 14

1.1.6.2 Nội dung của công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 16

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 19

1.1.7.1 Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra 19

1.1.7.2 Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT 20

1.1.7.3 Hệ thống pháp luật và cơ chế Quản lý thuế 20

1.1.7.4 Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kiểm tra 22

1.1.7.5 Trình độ dân trí, điều kiện kinh tế - xã hội và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT 25

1.1.7.6 Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế 26

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế 27

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế một số nước trên thế giới 27

1.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Hàn Quốc 27

1.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Malaysia 28

2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế ở Việt Nam 28

1.2.2.1 Quan điểm chính sách đường lối của Đảng về công tác kiểm tra thuế 28

2.2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế ở một số địa phương 31 1.2.3 Bài học rút ra trong công tác kiểm tra thuế đối với Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 32

1.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 32

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Thanh Hóa 34

2.1.2 Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa 36

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi Cục Thuế Thành phố Thanh Hóa 36

2.1.2.2 Đặc điểm của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 37

2.1.2.3 Bộ máy quản lý của chi Cục Thuế thành phố Thanh Hóa 38

2.1.3 Khái quát chung về DNNVV trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 43

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Khung logic nghiên cứu 44

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 46

2.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số số liệu thứ cấp 46

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 46

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46

2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 46

2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 47

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 47

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 47

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 53

3.1.1 Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 53 3.1.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 55

3.1.3 Thực trạng công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với DNNVV tại cơ quan thuế - Chi cục thuế Thành phố Thanh Hoá 57

3.1.4 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại trụ sở NNT 67

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 71

3.2.1 Các yếu tố thuộc về Cơ quan thuế 71

3.2.2 Các yếu tố thuộc về NNT 73

3.2.3 Các yếu tố thuộc về pháp luật, cơ chế chính sách 74

3.3 Đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa 77

3.3.1 Các kết quả đạt đã được 77

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 79

3.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 81

3.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 81

3.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa 83

3.4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm 83

Trang 7

3.4.2.2.Từng bước hoàn thiện kỹ thuật, quy trình kiểm tra thuế 85

3.4.2.3 Tăng cường nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm tra thuế 87

3.4.2.4 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra thuế 88

3.4.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 91

KẾT LUẬN 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

2.1 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 94

2.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế 94

2.3 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

TTR Ứng dựng quản lý công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục Thuế 42

thành phố Thanh Hóa năm 2015 42

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình SXKD của các DN 44

trên địa bàn thành phố Thanh Hóa năm 2015 44

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở CQT 58

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra hồ sơ XMHĐ gửi đi và nhận trả lờiXMHĐ tại trụ sở CQT 62

Bảng 3.3 Kết quả hỗ trợ NNT tại trụ sở CQT 65

Bảng 3.4 Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT 68

Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 69

Bảng 3.6 Đánh giá về nội dung kiểm tra thuế 71

Bảng 3.7 Đánh giá về thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy trình 75

Bảng 3.8 Kiến nghị về thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT 76

Bảng 3.9 Đánh giá về sự hài lòng của NNT đối với cán bộ 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại CQT 12

Hình 1.2 : Quy trình Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 13

Hình 2.1 Bộ máy quản lý Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa 39

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Cũng như các quốc gia khác, thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế không chỉ là công cụ tạo nguồn thu cho NSNN, mà thông qua thuế để Nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong thời gian qua, ngành thuế Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế, tiến tới xây dựng ngành thuế Việt Nam tiên tiến, hiện đại và chuyên nghiệp

Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 được Quốc Hội nước Cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 có hiệu lực từ ngày 01/7/2007; Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế đã được Quốc Hội nước Cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 20/11/2012 có hiệu lực

từ ngày 01/7/2013 Sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã đánh dấu sự thay đổi mới cơ bản, tác động toàn diện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế, cải cách đồng bộ từ tổ chức bộ máy, chức trách nhiệm vụ của cơ quan thuế đến công tác quản lý thuế, đảm bảo thu đủ tiền thuế, đồng thời cải cách mạnh

mẽ thủ tục hành chính theo nguyên tắc công khai, minh bạch

Theo đó, người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan quản lý thuế tập trung vào thực hiện các chức năng tuyên truyền hỗ trợ kiểm tra, giám sát người nộp thuế Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, số lượng người nộp thuế tăng lên, cùng với sự hiểu biết sâu rộng hơn về pháp luật thì khả năng, thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của người nộp thuế nộp thuế càng tinh vi, phức tạp

Trang 12

hơn, gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của công tác kiểm tra thuế của ngành thuế Ở thành phố Thanh Hóa cũng không tránh khỏi tình hình như vậy Và điều đó đã làm số thu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chưa được động viên đầy đủ, đúng với quy định của pháp luật Nhà nước

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa” là có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý

luận và thực tiễn trong công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn Thành phố

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV trong những năm tới

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV thuộc khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV

- Thực trạng về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa

- Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa trong những năm tới

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ

Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, quy định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới

200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa

1.1.1.2 Khái niệm về thuế

Đến nay vẫn chưa có khái niên về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh

tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:

- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;

Trang 16

- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;

- Các các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát về thuế như sau:

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

Ngoài khoản thu về thuế, Ngân sách Nhà nước còn có những khoản thu

về phí và lệ phí Đây là những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả khi được một cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước uỷ quyền cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng

1.1.1.3 Khái niệm về kiểm tra thuế

- Hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuế chính là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (Đối tượng nộp thuế) nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc dân vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) Do vậy kiểm tra thuế chính là một nhiệm vụ và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà nước của cơ quan thuế (CQT)

- Hoạt động quản lý của CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu

kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu

kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế, việc thực hiện đó như thế nào để từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của CQT đạt được cao

- Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của CQT đối với việc thực hiện pháp luật thuế của NNT và công tác quản lý, hành thu, kiểm tra của cán bộ thuế

Trang 17

- Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ

- Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội

1.1.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế

- Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế và CQT thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra CQT các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn

- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ

- Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng CQT trong

Trang 18

sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn

- Với mục tiêu trên, công tác kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển kinh tế Điều này thể hiện:

+ Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế

Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều

đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động kinh tế diễn ra trong thực tế để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp

+ Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của NNT

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Để công tác kiểm tra thuế đạt chất lượng cao, cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Kiểm tra thuế phải trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT; đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT; xác minh và thu thập

Trang 19

chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính đúng đắn khách quan, công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn đề phải có chứng lý, không được suy diễn

- Kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình do ngành đã quy định

- Việc tiến hành kiểm tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung

đề cương được duyệt

- Trong khi kiểm tra thuế phải tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quần chúng, phát huy dân chủ động viên tham gia cung cấp tài liệu số liệu thông tin cho đoàn kiểm tra thuế

- Nghiêm cấm cán bộ làm công tác kiểm tra thuế cố ý làm sai lệch nội dung vụ việc hoặc mở rộng nội dung, phạm vi kiểm tra; lợi dụng quyền hạn

để sách nhiễu gây phiền hà cho đơn vị, bao che người vi phạm hoặc truy ép đơn vị trong việc giải trình, trả lời chất vấn

- Căn cứ vào mục đích của từng cuộc kiểm tra thuế đòi hỏi người ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra phải cử đúng những người có trình độ kỹ năng nghiệp vụ phù hợp

1.1.4 Vai trò và đặc điểm của công tác kiểm tra thuế

1.1.4.1 Vai trò của kiểm tra thuế

1.1.4.2 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế

Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không khiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân Kiểm tra thuế phát hiện ra hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật

Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểm tra thuế

Trang 20

giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp

Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng Bởi đối tượng kiểm

tra thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế, bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh,

có các khoản thu nhập, tài sản hay có hành vi tiêu dùng thuộc diện chịu thuế theo quy định của các luật thuế

Hai là, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng

tới lợi ích kinh tế của các đối tượng kiểm tra NNT thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm tránh thuế, lách thuế và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế

Ba là, công tác kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và

phẩm chất đạo đức của người công chức thuế Phạm vi điều chỉnh của kiểm tra thuế là khá rộng, đối tượng kiểm tra thuế rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Điều đó đòi hỏi công chức kiểm tra thuế phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà còn phải nắm vững được bản chất các hoạt động kinh tế khác Đồng thời, do đặc thù kiểm tra thuế là tác động đến lợi ích kinh tế của NNT và có không ít những tác động đến lợi ích của công chức thuế nên đòi hỏi phẩm chất đạo đức và bản lĩnh của công chức kiểm tra thuế phải vững vàng

1.1.5 Hình thức và quy trình kiểm tra thuế

1.1.5.1 Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế

Quy trình kiểm tra thuế là các trình tự và các bước công việc cụ thể bắt buộc phải tuân thủ khi thực hiện một quyết định kiểm tra thuế, một chương trình kiểm tra hay một kế hoạch kiểm tra cụ thể Ngoài công tác lập kế hoạch kiểm tra hàng năm và công tác báo cáo thực hiện kết quả kiểm tra thì kiểm tra

Trang 21

bao gồm một loạt các bước lô-gic với nhau từ lúc cán bộ kiểm tra nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành

Hiện nay, công tác kiểm tra thuế được thực hiện theo quy trình do Tổng cục Thuế ban hành Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung của quy trình kiểm tra thuế đang được áp dụng trên hệ thống ngành thuế toàn quốc được tóm lược theo sơ đồ 1.1 dưới đây:

Trang 22

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại CQT

QUY TRÌNH KIỂM HỒ SƠ KHAI THUẾ

B3 : Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

B4 : Thực hiện kiểm tra hồ sơ thuế

B5 : Xử lý kết quả kiểm tra

hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT

Thông báo đề nghị NNT giải trình đối với HS khai thuế chưa chính xác,

có nghi vấn, cần bổ sung thông tin,

tài liệu

Lưu hồ sơ khai thuế đã kê khai đầy đủ, chính xác, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Lưu hồ sơ nếu NNT chứng minh được số thuế đã khai là đúng

Ra quyết định

ấn định thuế khi

đã có căn cứ ấn định

Ra quyết định kiểm tra trụ sở NNT khi chưa có căn cứ ấn định

B1: Ra quyết định kiểm tra

B2: Thực hiện kiểm tra

B3: Lập biên bản kiểm tra

B4: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT

Trang 23

1.1.5.2 Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Hình 1.2 : Quy trình Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NNT

Lập kế hoạch

kiểm tra hàng

năm

Tổ chức kiểm tra tại trụ sở NNT

Xử lý kết quả sau kiểm tra

B2 : Công bố quyết định kiểm tra

B3 : Ban hành các quyết định

xử lý

B4 : Thực hiện nội dung kiểm tra trong quyết định kiểm tra

B1 : Báo cáo lãnh đạo kết quả kiểm tra

B2 : Lãnh đạo

ký các quyết định xử lý

B3 : Phân công, lập nhật ký kiểm tra

B4 : Nhập kết qủa xử lý vào

hệ thống

dữ liệu

B5 : Công bố biên bản kiểm tra

B5 : Thay đổi nội dung, hoặc gia hạn thời gian kiểm tra

B5 : Lập biên bản kiểm tra

Trang 24

1.1.6 Nội dung kiểm tra thuế đối với DNNVV

1.1.6.1 Nội dung của kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế

- Nội dung của quy trình kiểm tra: Công tác kiểm tra thuế được thực hiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày

20/4/2015 của Tổng cục thuế Nội dung đó là:

+ Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế: Cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế trong hệ thống

cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ

sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

+ Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế: Các bộ phận kiểm tra phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra

+ Thực hiện kiểm tra hồ sơ thuế: Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế Trường hợp phát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin trong hồ sơ khai thuế

Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế

- Trình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế:

+ Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công: Là việc căn cứ danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ thuế được lựa chọn trình Thủ trưởng cơ quan Thuế phê duyệt trước ngày 30/12 hàng năm để kiểm tra các căn cứ tính thuế, kiểm tra đối chiếu các chỉ tiêu, dữ liệu, đối chiếu các thông tin thu thập được,

Trang 25

so sánh dữ liệu của NNT có quy mô, ngành nghề tương đương để xác định số thuế phải nộp, thuế được miễn giảm, được hoàn Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ thuế, công chức kiểm tra phải có phiếu nhận xét

Đối với các hồ sơ khai đầy đủ chỉ tiêu, đảm bảo tính hợp lý, chính xác, chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét được lưu cùng hồ sơ thuế

Đối với các hồ sơ có nội dung chưa đúng, số liệu khai không chính xác,

có những nội dung sai lệch số tiền thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm… công chức kiểm tra phải trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo giải trình và bổ sung thông tin

+ Trình tự kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng: Là việc sử dụng phần mềm ứng dụng để gán điểm cho từng tiêu chí, theo đó ứng dụng xếp hồ sơ thuế theo từng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, đánh giá đối với từng tiêu chí đồng thời ứng dụng xếp hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro từ cao xuống thấp

+ Đối với hồ sơ ở mức rủi ro thấp thì không cần phải ban hành thông báo yêu cầu giải trình

+ Đối với hồ sơ ở mức rủi ro cao và rủi ro vừa thì công chức kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo yêu cầu NNT giải trình và bổ sung thông tin

- Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế: Thời hạn giải trình, bổ sung thông tin của NNT là 10 ngày làm việc, sau khi NNT giải trình theo yêu cầu của CQT nếu chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ được chấp nhận Trường hợp NNT đã giải trình, bổ sung thông tin nhưng không đủ căn

cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức thuế trình Thủ trưởng CQT ra thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung Hết thời hạn giải trình, bổ sung hoặc khai bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì

cơ quan thuế thực hiện:

+ Quyết định ấn định số thuế phải nôp, hoặc

Trang 26

+ Quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

1.1.6.2 Nội dung của công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế, cán bộ kiểm tra phải tập hợp và phân tích rủi ro các thông tin chuyên sâu tại CQT nhằm kiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính thông tin, các nghi vấn cần doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúc với doanh nghiệp để làm rõ (thông tin chung về doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua ) Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc kiểm tra Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng hoá đơn

+ Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi CQT với thực tế xuất trình của doanh nghiệp: báo cáo quyết toán tài chính năm; tờ khai thuế giá trị gia tăng,

tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra

+ Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết theo các chuẩn mực kế toán quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản

+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đối chiếu số liệu hạch toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn mực quy định (quy định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành )

Nội dung quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:

Trang 27

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất

là 3 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Thủ trưởng cơ quan Thuế ký Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việc Trưởng đoàn kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế

Công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với người được uỷ quyền của người nộp thuế làm việc với đoàn kiểm tra

Trong thời gian tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, nếu người nộp thuế phát sinh trường hợp bất khả kháng và có văn bản đề nghị tạm dừng kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành thông báo về việc tạm dừng kiểm tra

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế

Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ

Trang 28

quan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc

Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế

-Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

Trang 29

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 1.1.7.1 Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra

Theo quy định của Luật quản lý thuế, bộ máy quản lý thuế ở CQT các cấp được cải cách theo hướng tổ chức tập trung theo 4 chức năng nhằm chuyên môn hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng chức năng, gồm: Kiểm tra thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Kê khai kế toán thuế; Đôn đốc thu

nợ và cưỡng chế thuế Trong đó bộ phận kiểm tra thuế trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra NNT

Để phù hợp với yêu cầu quản lý thuế hiện đại và tính chất phong phú, phức tạp, nhiều loại hình của NNT cũng như tình hình phát triển kinh tế hiện nay, trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra thuế là yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác kiểm tra Cán bộ kiểm tra phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của tình hình

về chính sách thuế, nghiệp vụ kiểm tra các sắc thuế Ngoài ra, để có thể lựa chọn đúng NNT đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm cũng như để phân tích chính xác thông tin NNT trong quá trình kiểm tra tại trụ sở NNT thì kỹ năng phân tích, đánh giá rủi ro, trình độ tin học của cán bộ kiểm tra cũng là một yêu cầu bắt buộc Bên cạnh đó, thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế thật tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của đối tượng nộp thuế, là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các đối tượng nộp thuế trong việc thực hiện các luật thuế Phẩm chất cán bộ thanh tra, đạo đức nghề nghiệp phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với đối tượng vi phạm luật thuế

Số lượng cán bộ kiểm tra thuế cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả kiểm tra thuế Với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp, các thủ đoạn luồn lách trốn thuế ngày càng tinh vi thì việc kiểm

Trang 30

tra thuế cần đảm bảo một tần suất nhất định Nếu nguồn lực kiểm tra thiếu thì không thể đạt hiệu quả kiểm tra cao Nhưng nếu bộ máy kiểm tra cồng kềnh

sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực, trở thành gánh nặng cho công tác quản lý cũng như NSNN Do vậy, tổ chức bộ máy cán bộ công chức thuế nói chung

và bộ máy kiểm tra thuế nói riêng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm tra thuế

1.1.7.2 Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Một trong những tiêu thức để đánh giá một hệ thống thuế tốt là tính hiệu quả của hệ thống với biểu hiện rõ nét nhất là tính tự giác tuân thủ, tự nguyên cao trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của đối tượng nộp thuế Để đạt được điều này, ngoài việc xử lí nghiêm các hành vi vi phạm cần có sự tuyên truyền, hỗ trợ hiệu quả của CQT

Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của CQT sẽ giúp đối tượng nộp thuế cũng như các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các qui định về thuế, hiểu rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế - nghĩa

vụ nhưng cũng là quyền lợi của đối tượng nộp thuế Đồng thời thông qua những thông tin, dịch vụ hỗ trợ do CQT cung cấp, đối tượng nộp thuế sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu, nghiên cứu chính sách thuế cũng như hiểu đúng các qui định của pháp luật thuế, từ đó giảm dần các sai phạm không cố ý Chính sự tự giác chấp hành đúng nghĩa vụ thuế sẽ làm giảm chi phí quản lí của CQT

Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT kết hợp với hoạt động kiểm tra thuế giúp CQT phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các sai phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế hành vi vi phạm hành chính về thuế và đặc biệt là hành vi trốn thuế

1.1.7.3 Hệ thống pháp luật và cơ chế Quản lý thuế

Hệ thống pháp luật về thuế là nền tảng cho hoạt động quản lý thuế của CQT và thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT Một hệ thống văn bản quy phạm

Trang 31

pháp luật về thuế đơn giản, đồng bộ, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng giúp NNT hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Đồng thời, đó cũng là cơ sở pháp lý để hoạt động kiểm tra thuế

đi vào khuôn khổ, tuân theo đúng những chuẩn mực, quy trình, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm mà pháp luật thuế quy định

Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, qui định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và NNT Bên cạnh đó, tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về thuế cũng tác động rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của cả CQT và NNT Hệ thống văn bản liên tục thay đổi, sửa đổi, bổ sung có thể phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, với các chính sách vĩ mô của nhà nước nhưng lại có mặt trái

là dễ gây chồng chéo, phức tạp, khó nắm bắt Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tuân thủ của NNT và gây khó khăn cho công tác quản lý thuế nói chung và kiểm tra thuế nói riêng

Để quản lý thuế, người ta áp dụng một trong hai cơ chế: CQT tính và

ra thông báo nộp thuế hoặc cơ sở kinh doanh tự khai tự nộp thuế

- Cơ chế CQT tính và ra thông báo nộp thuế

Trước đây, Việt Nam đã thực hiện quản lý thu thuế theo cơ chế này Theo cơ chế này, CQT căn cứ và tờ khai thuế do NNT kê khai để kiểm tra và tính thuế, sau đó thông báo số thuế phải nộp cho NNT Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ tiền thuế theo thông báo trong thời gian quy định Cơ chế này đảm bảo việc tính toán chính xác số thuế phải nộp vào NSNN của NNT Tuy nhiên, cơ chế này tạo nên gánh nặng về nghiệp vụ cho CQT, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa cán bộ thuế và NNT làm thất thu NSNN, mang tính áp đặt và không phát huy được trách nhiệm và nghĩa vụ của NNT

Do vậy, công tác thanh tra thuế gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thu thuế thấp Nhằm khắc phục những hạn chế đó, nước ta đã chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế

Trang 32

- Cơ chế NNT tự khai, tự nộp thuế

Theo đó, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp

vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của pháp luật thuế Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót và các dấu hiệu vi phạm của NNT Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để NNT hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT Thông qua công tác kiểm tra thuế để phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm của NNT

Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế được tổ chức tập trung theo các chức năng: tuyên truyền hỗ trợ NNT; xử lý tờ khai và

kế toán thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra thuế Trong đó chức năng kiểm tra thuế là chức năng trọng tâm

Chỉ khi NNT nhận thức rằng CQT đang thực hiện các chương trình kiểm tra thuế và nếu có gian lận về thuế, họ sẽ bị CQT phát hiện và xử lý, NNT mới có ý thức hơn trong việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Trong cơ chế tự khai tự nộp, công tác kiểm tra không phải để tăng số thu thuế mà mục tiêu chính là nhằm ngăn ngừa, phát hiện kịp thời những vi phạm về thuế Cơ chế này tạo nên sự thông suốt cũng như phát huy được tính tương tác hai chiều giữa cơ quan quản lý thuế và NNT

1.1.7.4 Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kiểm tra

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra thuế bao gồm: hệ thống cơ sở

dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc

Kế hoạch kiểm tra được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro NNT và việc lập kế hoạch kiểm tra chỉ có thể thực hiện một cách có hiệu quả khi CQT xây dựng được một hệ thống thông tin về NNT đầy đủ, chính xác và

Trang 33

kịp thời, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, của các phần mềm ứng dụng Nếu không, các vấn đề rủi ro, các nghi vấn, bất hợp lý về NNT sẽ không được phát hiện một cách chính xác, kịp thời Việc lựa chọn NNT đưa vào kế hoạch thanh tra không chỉ dựa vào dữ liệu mà CQT thu thập được mà còn là kết quả của việc phân tích, đánh giá các dữ liệu về NNT Để thực hiện được điều này, ngoài kỹ năng phân tích, đánh giá của cán bộ thuế cần thiết phải có sự hỗ trợ của hệ thống máy tính và các ứng dụng tin học chuyên biệt về quản lý thông tin, tra cứu thông tin và xử lý thông tin tự động

Cán bộ kiểm tra sẽ thực hiện công việc và hoàn thành công việc của mình tốt hơn nếu được trang bị đầy đủ công cụ làm việc Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng như sự phát triển của nền kinh tế, quá trình làm việc của kiểm tra thuế không thể tách rời hệ thống máy tính, đặc biệt là máy tính xách tay khi làm việc ở cơ sở doanh nghiệp Trang thiết bị làm việc đầy đủ, hiện đại sẽ giúp kiểm tra thuế xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác, tránh được các lỗi toán học khi xử lý dữ liệu thủ công Việc lưu trữ hồ sơ, số liệu của NNT cũng được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của các thiết bị hiện đại Địa điểm làm việc, cơ sở hạ tầng trụ sở CQT và phương tiện đi lại phục

vụ kiểm tra thuế cũng là nhân tố ảnh hưởng thường xuyên đến hiệu quả làm việc của cán bộ kiểm tra Làm việc trong điều kiện cơ sở hạ tầng xuống cấp, chật chội, thiếu thốn, … sẽ không thể đảm bảo một môi trường làm việc tốt, tạo tâm lý cán bộ thuế yên tâm công tác

Mặc dù công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về NNT đã được chú trọng và quan tâm Nhưng trên thực tế, nội dung và các chỉ tiêu về NNT trên danh bạ quản lý của CQT còn hết sức sơ sài Chức năng cập nhật danh bạ của NNT hiện nay giao cho các bộ phận quản lý trực tiếp cập nhật Do hạn chế về trình

độ máy tính, chưa ý thức hết được vai trò quan trọng của cơ sở dữ liệu về NNT nên còn tình trạng thông tin, nội dung không được cập nhật đầy đủ và

Trang 34

thường xuyên khi có sự thay đổi từ phía NNT Các chỉ tiêu được sử dụng vào công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra nhiều lúc không được cập nhật

Bên cạnh đó, để đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro ngày càng phức tạp, CQT còn cần rất nhiều các thông tin khác mang tính đặc thù hoặc có liên quan đến bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh Tuy nhiên, NNT còn rất dè dặt khi cung cấp những thông tin mà CQT yêu cầu Phần sợ lộ bí mật nghề nghiệp, phần vì chưa thấy có gì đảm bảo rằng những thông tin đó không bị lạm dụng có ảnh hưởng đến triển vọng phát triển của doanh nghiệp Thực tế này, có thể được hiểu được là do thiếu các qui định mang tính pháp lý đề điều chỉnh các mối quan hệ tranh chấp phát sinh giữa CQT và NNT Thực tế đó dẫn tới tình trạng doanh nghiệp tìm mọi cách để giữ thông tin, còn CQT thì tìm mọi cách khai thác các thông thông tin không chính thức Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là tính chính xác và mức độ tin cậy

mà CQT có được như thế nào? Việc thực hiện thành công phương pháp đánh giá rủi ro phụ thuộc tới 70% vào cơ sở dữ liệu, chính vì vậy một cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác mới mang lại kết quả phân tích đúng Kế hoạch kiểm tra xây dựng có tính chính xác cao nhằm đảm bảo rằng những đối tượng không chấp hành tốt các nghĩa vụ và qui định cụ thể về pháp luật thuế sẽ bị kiểm tra theo qui định Và những đối tượng chấp hành tốt sẽ được tạo điều kiện để thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt và bình đẳng Theo Luật quản lý thuế được ban hành đã đặt ra yêu cầu cơ quan quản lý thuế phải xây dựng hệ thống thông tin về NNT Hệ thống thông tin này một mặt được thu thập từ NNT, mặt khác được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Do đó, cần quy định cụ thể nhiệm vụ này cho các cán bộ quản lý thuế về trách nhiệm sử dụng thông tin về NNT và nguyên tắc bảo mật được đề cao hàng đầu

Chưa xây dựng được chương trình ứng dụng phục vụ công tác kiểm tra,

cụ thể:

Trang 35

- Chương trình thu thập thông tin vi phạm về thuế của NNT từ nguồn cung cấp trong nội bộ ngành thuế và bên thứ ba như Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ; Thanh tra tài chính; các cơ quan quản lý Bộ ngành, hiệp hội các cơ quan truyền thông phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin từ đơn

tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế

- Chương trình tích hợp đánh giá, phân tích, xác định rủi ro về thuế để lập kế hoạch kiểm tra và xác định nội dung từng cuộc kiểm tra Vì vậy, việc xác định rủi ro về thuế hiện nay để xây dựng kế hoạch dựa vào việc thu thập thông tin và đánh giá theo phương thức thủ công, nhận định chủ quan của bộ phận kiểm tra và cán bộ kiểm tra

- Chương trình ứng dụng tập hợp các thông tin doanh nghiệp buôn bán hoá đơn, doanh nghiệp bỏ trốn mang theo hoá đơn; doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp Vì vậy, khi thực hiện thanh tra các đoàn kiểm tra sử dụng chương trình ứng dụng cho từng CQT tập hợp Tuy nhiên không được đầy đủ

và cập nhật kịp thời

- Chương trình nhập kết quả chi tiết từng hành vi vi phạm về thuế của NNT qua công tác kiểm tra để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế chủ yếu

1.1.7.5 Trình độ dân trí, điều kiện kinh tế - xã hội và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT

Điều kiện kinh tế - xã hội là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế nói chung và hoạt động kiểm tra thuế nói riêng Cùng với

sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay thì hệ thống luật pháp sẽ dần được hoàn thiện, cơ sở trang thiết bị vật chất kỹ thuật ngày càng được hiện đại hóa và số lượng ĐTNT không ngừng tăng lên nhanh chóng… Tất cả những biến đổi trên đều tác động lớn tới hiệu quả công tác kiểm tra thuế Việc có được một hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn thiện,

Trang 36

phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để hoạt động kiểm tra thuế đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũng giúp cho ĐTNT hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Thêm vào đó, việc đầu tư trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại như: máy móc, thiết bị, hệ thống ứng dụng tin học hiện đại tích hợp đầy đủ các thông tin về từng ĐTNT nói riêng và các thông tin ngành nói chung… cũng hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế được tiến hành thuận lợi, có tính chính xác cao và hiệu quả hơn Số lượng ĐTNT ngày càng tăng sẽ là một thách thức không nhỏ đến công tác kiểm tra Bởi cùng với sự gia tăng về số lượng sẽ là sự đa dạng các loại hình doanh nghiệp và các hình thức kinh doanh, kèm theo đó là sự phức tạp, tinh vi hơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của ĐTNT Nếu không chuẩn bị cho mình một hành trang đầy đủ (pháp lý, nhân lực, vật lực,…), cơ quan quản lý thuế, nhất là bộ phận kiểm tra sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu cho NSNN

Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế cũng như ý thức tuân thủ của ĐTNT ngày càng được cải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền, lợi ích và trách nhiệm của mình khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả các cuộc kiểm tra thuế Ngược lại, cũng

vì sự hiểu biết về pháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của ĐTNT ngày càng tinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc phát hiện các gian lận, giảm hiệu quả kiểm tra thuế

1.1.7.6 Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế

Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức với việc quản lý thuế chưa được qui định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật hóa sẽ dẫn đến tình trạng các tổ chức, cá nhân này không thực hiện việc cung cấp thông tin và

Trang 37

phối hợp chặt chẽ với CQT trong điều tra xác định mức thuế, thực hiện cưỡng chế về thuế

Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan công an, kiểm sát, quản lý thị trường trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống làm hàng giả, chống trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế, chống buôn bán hoá đơn bất hợp pháp sẽ có tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật thuế Cơ chế quản lý thuế hiện nay cũng đòi hỏi sự hợp tác đặc biệt giữa CQT và các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong việc cung cấp thông tin về NNT cũng như thực hiện phong toả tài khoản ngân hàng, cưỡng chế nộp thuế trong một số trường hợp nhất định

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, sự hợp tác hiệu quả giữa CQT Việt Nam và CQT nước ngoài sẽ giúp chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế cũng như tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn cho các nhà ĐTNN

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc công tác quản lý thuế được giao cho Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia (Tổng cục thuế) Hàn Quốc trực thuộc Bộ Tài chính với cơ cấu quản

lý thuế của Hàn Quốc bao gồm 3 cấp: cấp 1: Các vụ và các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của CQT vụ quốc gia, cấp 2: CQT vùng dưới sự giám sát của

cơ quan dịch vụ thuế quốc gia có trách nhiệm trực tiếp xử lý tính thuế đối với một số đối tượng nộp thuế trong những trường hợp đặc biệt, hướng dẫn và

quản lý toàn bộ các hoạt động của CQT quận huyện, cấp 3: CQT quận huyện

Công tác kiểm tra thuế được xây dựng xuyên suốt từ Tổng cục Thuế đến các CQT quận huyện Tại CQT vùng đã xây dựng các phòng kiểm tra với chức năng chuyên biệt như sau: Phòng kiểm tra và quản lý chịu trách nhiệm về kế

Trang 38

hoạch kiểm tra, thu thập, xử lý các phân tích những thông tin liên quan đến việc trốn thuế Phòng kiểm tra chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra và xác định thuế Phòngkiểm tra đặc biệt chịu trách triệm về phân tích những thông tin liên quan đến việc trốn thuế và điều tra tội phạm Ở Hàn Quốc hệ thống tự tính tự nộp thuế đã áp dụng đối với hầu hết các loại thuế Mỗi ĐTNT phải tự nộp tờ khai thuế và trả đủ số thuế đó một cách tự nguyện thì được coi là trung thực nên chính sách cơ bản của Công tác thanh tra ở Hàn Quốc là kiểm tra những đối tượng thuế không trung thực thực hiện trên nguyên tắc không kiểm tra hai lần đối với ĐTNT về cùng một loại thuế của cùng năm tính thuế Nếu kiểm tra lại đối với cùng đối tượng nộp thuế bằng cách thay đổi loại thuế trong phạm vi của năm mà ngày kết thúc cuộc kiểm tra trước cũng thuộc năm

đó cũng bị coi là vi phạm

1.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Malaysia

Công tác kiểm tra thuế tại Malaysia được tổ chức thành trung tâm kiểm tra - điều tra thuế được phân bổ theo vùng Các trung tâm không chỉ dừng lại theo chức năng kiểm tra thuế thông thường mà chủ yếu tập trung vào công tác điều tra phát hiện và xử lý các trường hợp trốn lậu thuế có tính chất nghiêm trọng, truy thu thuế vào ngân sách nhà nước Trung tâm điều tra có nhiệm vụ

tổ chức, thu thập các thông tin từ nội bộ ngành thuế, người tố giác, người khai báo, báo chí…để phát hiện các trường hợp, các khả năng trốn thuế Tổ chức công tác điều tra nghiệp vụ trên có sự phối hợp trên toàn quốc hoặc quy mô quốc tế Tổ chức lưu giữ tài liệu, bằng chứng liên quan đến hành vi trốn thuế

Tổ chức việc kiểm tra, đối chứng để quy phạm hành vi trốn thuế Khởi tố, truy tố, phạt hành chính, kiến nghị phạt hình sự đối với các hành vi trốn thuế Bắt giữ tài sản, phong toả tài sản, truy thu cho ngân sách

2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế ở Việt Nam

1.2.2.1 Quan điểm chính sách đường lối của Đảng về công tác kiểm tra thuế

Trang 39

* Quan điểm của Đảng về thuế

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được Quốc hội thông qua ngày 15/04/1992 quy định tại Điều 22: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật, vốn và tài sản hợp pháp được Nhà nước bảo hộ” Điều 80: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”

Văn kiện Đại hội Đảng lần XI về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 về cải cách chính sách thuế: “…Tiếp tục hoàn thiện chính sách và

hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, chính sách về tiền lương tiền công Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách ”

* Quan điểm của Nhà nước về quản lý thuế

Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ

để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Lịch sử càng phát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thức thuế khoá và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được xác định và được quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước

Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước Cùng với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước ngày càng mở rộng Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của bộ máy nhà nước, mà còn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế Như vậy gắn liền với Nhà nước, thuế luôn là một vấn đề

Trang 40

thời sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tế - xã hội và với mọi tầng lớp dân cư

Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình

sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản động viên qua thuế được thể chế hoá bằng luật

Từ năm 1990 đến nay, trải qua hơn 20 năm thực hiện cải cách thuế, chúng ta đã xây dựng được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết các nguồn thu, áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế, từng bước thích ứng yêu cầu chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hệ thống chính sách thuế không ngừng được cải cách, bổ sung theo từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước cụ thể như giai đoạn 2011-2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17-05-2011 về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, công tác quản lý thuế, phí

và lệ phí thống nhất, minh mạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực

có chất lượng, liêm chính, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại CQT - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Hình 1.1 Quy trình kiểm tra thuế tại CQT (Trang 22)
Hình 1.2 : Quy trình Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Hình 1.2 Quy trình Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (Trang 23)
Hình  2.1. Bộ máy quản lý Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa  Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế: - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
nh 2.1. Bộ máy quản lý Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế: (Trang 49)
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục Thuế - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục Thuế (Trang 52)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình SXKD của các DN - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình SXKD của các DN (Trang 54)
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở CQT - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở CQT (Trang 68)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra hồ sơ XMHĐ gửi đi và nhận trả lời - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra hồ sơ XMHĐ gửi đi và nhận trả lời (Trang 72)
Bảng 3.3. Kết quả hỗ trợ NNT tại trụ sở CQT - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.3. Kết quả hỗ trợ NNT tại trụ sở CQT (Trang 75)
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (Trang 79)
Bảng 3.6. Đánh giá về nội dung kiểm tra thuế - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.6. Đánh giá về nội dung kiểm tra thuế (Trang 81)
Bảng 3.7. Đánh giá về thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy trình  Kết quả khảo sát - Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa
Bảng 3.7. Đánh giá về thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy trình Kết quả khảo sát (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm