Phẫu thuật nội soi PTNS đã ra đời được áp dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực phẫu thuậtđại trực tràng giúp các bác sĩ phẫu thuật thực hiện các phương pháp mổ với sự
Trang 1MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐẾ TÀI:
Sa trực tràng (STT) là một bệnh lành tính, hiếm gặp, là hiệntượng trực tràng (TT) chui qua lỗ hậu môn ra nằm ở ngoài hậu môn.Nguyên nhân phát sinh bệnh sa trực tràng đến nay vẫn còn chưa đượchiểu biết rõ ràng và chính xác Có nhiều phương pháp phẫu thuật(PPPT) điều trị sa trực tràng nhưng việc áp dụng phẫu thuật nào chotừng nhóm BN vẫn còn đang được nghiên cứu và áp dụng, vì mỗiPPPT đều có những ưu và nhược điểm riêng tỉ lệ tái phát sa trựctràng sau mổ vẫn còn cao Phẫu thuật nội soi (PTNS) đã ra đời được
áp dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực phẫu thuậtđại trực tràng giúp các bác sĩ phẫu thuật thực hiện các phương pháp
mổ với sự xâm hại tối thiểu cho BN với nhiều ưu điểm ít đau, phụchồi sớm, rút ngắn thời gian nằm viện
Ở Việt nam, các công trình nghiên cứu về phẫu thuật nội soiđiều trị sa trực tràng còn quá ít Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả phẫu thuật nội soi treo trực tràng ụ nhô điều trị sa trực tràng toàn bộ” nhằm 2
Trang 2pháp mổ với sự xâm hại tối thiểu cho BN với nhiều ưu điểm ít đau,phục hồi sớm, rút ngắn thời gian nằm viện
Kết quả nghiên cứu: Tuổi mắc bệnh trung bình 60,8 17,4tuổi, táo bón 67,5%, đại tiện không tự chủ (ĐTKTC) 28,6%, đau hậumôn 19,5%, đại tiện ra máu 18,2%, khối sa nghẹt 5,2%, đại tràngchậu hông dài 41,6%, sa sàn chậu 6,5% Chiều dài khối sa trungbình: 6,3 3,5 cm (3 - 20 cm) STT độ I 54,5% ; độ II: 26,0% ; độIII: 11,7% ; độ IV: 7,8% Thời gian mắc bệnh trung bình: 72,2 tháng.Kết quả phẫu thuật: Thời gian phẫu thuật trung bình 135,9 51,5 phút Thời gian nằm viện trung bình 5,4 1,9 ngày Tai biến:
có 2 BN (2,6%) chảy máu ụ nhô, 1 BN (1,3%) bị thủng trực tràng.Biến chứng: 1 BN (1,3%) bị tụ máu thành bụng, 1 BN (1,3%) vừa bịchảy máu vết mổ đồng thời với thoát vị mạc nối lớn qua lỗ trocar hốchậu phải Tỉ lệ chuyển mổ mở là 1,3%
Tái phát: Có 9 BN bị tái phát STT, tỉ lệ 11,7% Các yếu tố liênquan đến tái phát: giới tính và táo bón sau mổ Tỉ lệ tái phát của 2phương pháp khâu treo TT ụ nhô có và không sử dụng mảnh ghépnhư nhau Táo bón: Tỉ lệ cải thiện 17,3% ĐTKTC: Tỉ lệ cải thiện31,8% Có 8 BN rối loạn chức năng hoạt động tình dục sau mổ Tỉ lệtai biến, biến chứng là 16,8% (13 BN)
Đề tài đề cập tới một vấn đề có tính thời sự, thực tiễn Vì vậyviệc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả PTNS treo trực tràng ụnhô điều trị sa trực tràng toàn bộ là cần thiết vì góp phần làm hạn chế
tỉ lệ tái phát, giảm táo bón sau mổ, có ý nghĩa khoa học, đóng gópcho khoa học trong điều trị ngoại khoa bệnh sa trực tràng
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN:
Luận án gồm 128 trang, bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang; Tổngquan tài liệu: 37 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22
Trang 3trang; Kết quả nghiên cứu: 27 trang; Bàn luận: 36 trang; Kết luận: 3trang; Kiến nghị: 1 trang; Luận án có 49 bảng, 4 biểu đồ, 22 hình vẽ,
129 tài liệu tham khảo (cụ thể 16 tài liệu Tiếng Việt, 113 tài liệuTiếng Anh)
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu trực tràng
Trực tràng dài 12-15 cm, chia làm hai đoạn Đoạn trên phình to
là bóng trực tràng, dài 10-12 cm, nằm trong tiểu khung Đoạn dướinhỏ là ống hậu môn, dài 2-3 cm, nằm trong đáy chậu Trên đường đi
từ trên xuống, trực tràng vẽ nên hai đường cong Đường cong trên
mở ra phía trước Đường cong dưới mở ra phía sau Chỗ nối giữa haiđường cong là nơi gấp khúc của trực tràng, tạo một góc khoãng 900
mở ra sau Nơi này tương ứng với đỉnh xương cụt Chính nhờ sự gấpkhúc này mà trực tràng không bị sa ra ngoài
1.2 Bệnh sa trực tràng
Nguyên nhân phát sinh bệnh sa trực tràng đến nay vẫn cònchưa được hiểu biết rõ ràng và chính xác Nguyên nhân giải phẫu:Trực tràng không dính vào thành bụng sau, túi cùng Douglas thấp,đáy chậu khiếm khuyết, sa sàn chậu, thiếu độ cong xương cùng, độgấp góc bóng trực tràng – ống hậu môn không đủ, van trực tràng kémphát triển Nguyên nhân sinh hoạt: Suy dinh dưỡng và thiếu vitaminnhóm B, thiếu cân nặng do ăn uống không đầy đủ, táo bón kinh niên,tiêu chảy Nguyên nhân chấn thương: Sau các phẫu thuật sản phụkhoa, tiền sử chấn thương vùng chậu
Chẩn đoán: Chẩn đoán xác định: Thường thì chỉ cần hỏi bệnh cũng
đủ để chẩn đoán Nhưng bao giờ cũng phải nhìn: thấy hình một khối
Trang 4to ở hậu môn, đặc biệt là có những nếp niêm mạc hình vòng tròn
đồng tâm Chẩn đoán nguyên nhân: Rất khó, thường thì không xác
định được một cách chắc chắn
1.3 Một số phương pháp phẫu thuật điều trị STTTB
Các nhóm PPPT được thực hiện là phẫu thuật theo đường tầngsinh môn, phẫu thuật theo đường bụng và phương pháp PTNS có haykhông có sử dụng mảnh ghép
1.3.1 Phẫu thuật theo đường tầng sinh môn
* Khâu quấn vòng lỗ hậu môn (phẫu thuật Thiersch).
Chỉ định: sử dụng cho trẻ em và cho các cụ già ốm yếu, cónhiều bệnh mãn tính kèm theo không chịu được các phẫu thuật lớnvùng bụng Biến chứng: tắc nghẽn sự thoát phân, BN cảm giác sựtống xuất phân không được hoàn toàn khi đại tiện Nhiễm trùng vếtthương là thường gặp Tỉ lệ tái phát khoãng 60%
* Phẫu thuật Delorme:
Chỉ định: điều trị sa niêm mạc trực tràng và đối với nhữngngười có nguy cơ cao kèm theo bệnh lý nội khoa không thể thực hiện
mổ lớn Biến chứng: chảy máu, tụ máu, xì rò miệng nối, chít hẹp trựctràng, đại tiện không tự chủ Tỉ lệ tái phát khoãng 10 - 38%
* Phẫu thuật STARR:
Chỉ định: điều trị sa trực tràng kiểu túi và lồng trực tràng hậumôn Biến chứng: đau vùng hậu môn, chảy máu vết mổ, bí tiểu,nhiễm trùng vết mổ, hẹp hậu môn trực tràng, rò trực tràng âm đạo
* Kỹ thuật của Altemeier:
Chỉ định: điều trị sa trực tràng bị thắt nghẹt hoại tử hoặc những
BN có nguy cơ cao kèm theo bệnh lý nội khoa không thể thực hiện
mổ lớn Biến chứng thường gặp là xì rò miệng nối, viêm nhiễm vùngtầng sinh môn Tỉ lệ tái phát khoãng 0 – 16%
Trang 51.3.2 Phẫu thuật theo đường bụng
1.3.2.1 Phẫu thuật treo trực tràng
* Phẫu thuật treo trực tràng có sử dụng mảnh ghép nhân tạo:
- Phẫu thuật treo trực tràng ụ nhô Orr-Loygue
Chỉ định: sa trực tràng ở người lớn, không có nguy cơ cao kèmtheo bệnh lý nội khoa, có thể thực hiện mổ lớn vùng bụng Biếnchứng: chảy máu mạng tĩnh mạch trước xương cùng Tỉ lệ tái phátkhoãng 0 -10 %
- Phẫu thuật Wells
Chỉ định: sa trực tràng ở người lớn, không có nguy cơ cao kèmtheo bệnh lý nội khoa, có thể thực hiện mổ lớn vùng bụng Biếnchứng: chảy máu tĩnh mạch trước xương cùng, tăng táo bón do mảnhghép co rút Tỉ lệ tái phát 0 – 5%, tỉ lệ táo bón có thể bị tăng sau mổ
- Phẫu thuật Ripstein
Chỉ định: sa trực tràng ở người lớn, không có nguy cơ cao kèmtheo bệnh lý nội khoa, có thể thực hiện mổ lớn vùng bụng Biếnchứng: tắc ruột, tắc nghẽn phân, rò trực tràng âm đạo Sau mổ tăngtáo bón Tỉ lệ tái phát 0 – 13%
* Phẫu thuật khâu treo trực tràng trực tiếp vào ụ nhô:
Chỉ định: sa trực tràng ở người lớn, không có nguy cơ cao kèmtheo bệnh lý nội khoa, có thể thực hiện mổ lớn vùng bụng Biếnchứng: chảy máu mạng tĩnh mạch trước xương cùng, tăng táo bón Tỉ
Trang 61.3.3 PTNS điều trị STT
Bất kỳ phẫu thuật điều trị STT theo đường bụng nào cũng đều
có thể thực hiện kỹ thuật PTNS ngoại trừ những trường hợp chốngchỉ định mổ nội soi do không thể thực hiện gây mê toàn thân
Phương pháp PTNS thường được dùng điều trị sa trực tràngtoàn bộ là khâu treo trực tràng có hoặc không sử dụng mesh, có hoặckhông có cắt đoạn đại tràng Tỉ lệ tử vong của khâu treo qua nội soi
từ 0-3%, tái phát từ 0-10% Nhiều nghiên cứu chứng minh rằngphương pháp PTNS có hiệu quả như mổ mở trong điều trị sa trựctràng nhưng có nhiều ưu điểm là ít đau sau mổ, thời gian nằm việnngắn, hồi phục sức khỏe nhanh hơn
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm những BN sa trực tràng toàn bộ (STTTB) được khâutreo trực tràng ụ nhô bằng PTNS tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh việnĐại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh trong khoãng thời gian từtháng 10/2005 đến tháng 10/2014
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
BN STTTB từ độ I đến độ IV, chiều dài khối sa ≥ 3cm, tuổi
≥ 18, không phân biệt giới tính, được điều trị bằng PTNS khâu treo
TT vào ụ nhô BN sau mổ được theo dõi liên tục trong suốt thời giannghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
BN có chống chỉ định PTNS
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả loạt ca bệnh, theo dõi dọc, không đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính mẫu như sau:
2
2 ) 2 / 1 (
d
) p 1 ( p Z
Thay các thông số vào, cỡ mẫu tính được là 73 BN
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
Trang thiết bị vô cảm Trang thiết bị và dụng cụ PTNS
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Thu thập số liệu về đặc điểm bệnh sa trực tràng
- Giới tính, chỉ số BMI, số lần sinh con (đối với nữ), thời gianphát bệnh Tiền sử mổ điều trị sa trực tràng, sa sinh dục
- Triệu chứng lâm sàng: táo bón, đại tiện không tự chủ, đại tiện
ra máu, đau hậu môn, viêm loét khối sa, khối sa bị thắt nghẹt, chiềudài khối sa Bệnh kết hợp: Sa sinh dục, sa bàng quang, …
* Quy trình kỹ thuật: chuẩn bị BN trước mổ, PPPT
* Đánh giá kết quả sớm sau mổ: thời gian phẫu thuật, tai biếntrong mổ biến chứng sau mổ, thời gian nằm viện
Trang 8* Đánh giá kết quả sau mổ: thời gian theo dõi, tái phát sau mổ,táo bón sau mổ, đại tiêu không tự chủ (ĐTKTC), phân tích nguyênnhân tái phát Mối liên quan của tái phát sa trực tràng với các yếu tố:tuổi, giới, chiều dài khối sa, thời gian phát bệnh, chỉ số BMI, bệnh satạng khác kết hợp, phương pháp mổ, táo bón sau mổ,
2.2.4.5 Đánh giá chung kết quả phẫu thuật:
Tốt: không tái phát STT sau mổ, không có tai biến, biếnchứng
Vừa: không tái phát STT sau mổ nhưng có tai biến, biếnchứng
Xấu: tái phát sau mổ hoặc có tai biến, biến chứng nặng gây tửvong cho BN
2.2.5.7 Đánh giá chung kết quả phẫu thuật
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng phần mềm SPSS 16.0 phân tích số liệu
Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ
Thống kê mô tả cung cấp thông tin về số lượng, tỉ lệ phầntrăm, số trung bình, độ lệch chuẩn
Tìm sự tương quan với phép kiểm χ2, Phép kiểm t Thống kêphân tích với mức ý nghĩa 95%
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnhviện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh trên 77 BN STTTBtheo tiêu chuẩn chọn bệnh từ tháng 10/2005 đến tháng 10/2014
Trang 93.1 Đặc điểm chung
3.1.1 Tuổi, giới và chỉ số khối cơ thể (BMI)
Tuổi trung bình của BN là 60,8 ± 17,4 tuổi, (25 - 88 tuổi),trung vị: 62 tuổi, tuổi mắc bệnh trung bình của nữ cao hơn nam (p <0,001), BN nữ: 40 (51,9%), nam: 37 (48,1%) Tỉ lệ nữ/nam là 1,08.Chỉ số BMI trung bình của BN là 21,08 2,93 (14,32 -30,10) Trong đó, chỉ số BMI trung bình của BN nam và nữ tươngđương nhau (21,14 2,88 so với 21,03 3,01 p=0,873)
3.1.2 Đặc điểm tiền sử bệnh
Có 7 BN (9,1 %) có tiền sử phẫu thuật điều trị sa trực tràng,trong đó có 5 BN phẫu thuật qua đường tầng sinh môn và 2 BN phẫuthuật khâu treo trực tràng qua đường bụng (1 mổ nội soi, 1 mổ mở)
18 BN có tiền sử phẫu thuật vùng bụng, trong đó có 14 BN(18,2%) có vết mổ cũ vùng bụng, 4 bệnh nhân cắt tử cung ngã âmđạo
3.1.3 Đặc điểm bệnh lý kèm theo
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh lý kèm theo (N= 77)
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)
Sa sinh dục + sa sàn chậu + sa bàng quang
Sa sinh dục + sa sàn chậu + sa bàng quang 2 2,6%
Sa sinh dục + tổn thương cơ thắt hậu môn 1 1,3%
Nhận xét: Có 12 BN STT có bệnh kèm theo, một BN sa trực tràng cóthể có kèm theo nhiều bệnh đồng thời như sa sàn chậu, sa sinh dục,tổn thương cơ thắt hậu môn và sa bàng quang
Trang 103.1.4 Thời gian từ khi bị bệnh đến lúc vào viện
Thời gian trung bình từ khi bị bệnh đến lúc vào viện là 72,2tháng (1 – 600 tháng) Trung vị là 24 tháng
3.2 Đặc điểm lâm sàng – cận lâm sàng
Táo bón 67,5%, đại tiện không tự chủ 28,6%, đau hậu môn19,5%, đại tiện ra máu 18,2%, khối sa nghẹt 5,2%, đại tràng chậuhông dài 41,6% Chiều dài khối sa trung bình 6,3 3,5 cm (3 - 20cm) Sa TT độ I: 54,5%, độ II: 26,0%, độ III: 11,7%, độ IV: 7,8%, Có
7 BN được chẩn đoán trước mổ STT tái phát, chiếm tỉ lệ 9,1%
3.3 Đặc điểm kỹ thuật PTNS khâu theo trực tràng ụ nhô
3.3.1 Phương pháp phẫu thuật
Có 50 BN (64,9%) được khâu treo TT ụ nhô có sử dụng mảnhghép và 27 BN (35,1%) được khâu treo TT trực tiếp vào ụ nhô
Số trocar được sử dụng trung bình là 4 trocar (3 - 5 trocar).Bảo tồn dây chằng bên 27 BN (35,1%), Dẫn lưu ổ bụng 16 BN(20,8%), Chuyển mổ mở 1 BN (1,3%) Đây là BN nam, phẫu thuậttreo trực tràng ụ nhô có sử dụng mảnh ghép, khi khâu treo mảnh ghépvào ụ nhô làm chảy máu chân kim, dùng gạc đè ép không hiệu quảnên BN được chuyển mổ mở theo đường giửa trên xương mu 3 cm đểkhâu cầm máu
3.3.2 Phẫu thuật điều trị bệnh lý kèm theo: (chín BN)
Bảng 3.2 Phẫu thuật điều trị bệnh lý kèm theo (N= 77)
Phẫu thuật điều trị bệnh kèm theo BN Tỉ lệ %
Khâu treo tử cung vào ụ nhô + khâu phục hồi cơ
Khâu cơ nâng hậu môn + khâu phục hồi cơ vòng
Trang 11Có 11 BN có bệnh lý kèm theo nhưng chỉ thực hiện phẫu thuậtđiều trị kèm theo có 9 BN Hai BN STT không thực hiện phẫu thuậtkèm theo là: 1 BN sa sinh dục độ I và 1 BN sa sàn chậu độ II + sabàng quang độ I.
3.3.3 Thời gian phẫu thuật
Thời gian mổ trung bình chung cho cả mẫu nghiên cứu là135,9 51,5 phút (55 - 290 phút) Trung vị là 130 phút
Khâu treo TT ụ nhô sử dụng mảnh ghép có thời gian mổ trungbình dài hơn không sử dụng mảnh ghép (146,7 51,9 phút so với116,1 45,2 phút), P = 0,012
3.4 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật
3.4.1 Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật
3.4.1.1 Tai biến trong phẫu thuật
Hai BN (2,6%) chảy máu ụ nhô, trong đó có 1 BN chuyển sang
mổ mở để cầm máu Một BN (1,3%) bị thủng trực tràng xãy ra tronglúc khâu treo TT ụ nhô, chỉ khâu làm rách thành TT một lỗ đườngkính 1 cm BN thủng ruột nằm ở nhóm phẫu thuật khâu treo trựctràng ụ nhô không sử dụng mảnh ghép
3.4.1.2 Biến chứng sớm sau phẫu thuật: Một BN bị thoát mạc mối
lớn qua lỗ trocar và chảy máu vết mổ Một BN bị tụ máu thành bụng
3.4.1.3 Thời gian điều trị
Thời gian điều trị trung bình chung cho cả mẫu nghiên cứu là5,4 1,9 ngày (3 - 13 ngày)
3.4.2 Kết quả theo dõi xa sau phẫu thuật
3.4.2.1 Thời gian theo dõi
Thời gian theo dõi trung bình là 52,5 31,2 tháng, trung vị là
49 tháng (lâu nhất là 110 tháng, ngắn nhất là 5 tháng) 38,96% BNđược theo dõi trên 60 tháng
Trang 123.4.2.2
2.4.2.2 Tái phát
Chín BN tái phát sa trực tràng sau mổ Trong đó có 7 BN táiphát trong vòng 12 tháng đầu sau mổ Thời gian tái phát sau mổ trungbình là 9 tháng, tái phát sớm nhất là 1 tháng, tái phát muộn nhất là 30tháng
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI PHÁT SA TRỰC TRÀNGBảng 3.3 Các yếu tố liên quan đến tái phát
(n = 9)
Không tái phát (n = 68) p-values
Tuổi trung bình 50,9 13,1 62,2 17,6 0,064Thời gian phát bệnh 80,6 tháng 71,0 tháng 0,809Tiền sử mổ STT 0% (0/9 BN) 10,3% (7/68 BN) 0,313
Chiều dài khối sa 7,9 5,8 cm 6,2 3,2 cm 0,48Táo bón trước mổ 55,6% (5/9 BN) 69,1% (47/68 BN) 0,414ĐTKTC trước mổ 33,3% (3/9 BN) 27,9% (19/68 BN) 0,065
Đại tràng dài 22,2% (2/9 BN) 42,6% (29/68 BN) 0,240Bảo tồn dây chằng bên 22,2% (2/9 BN) 36,8% (25/68 BN) 0,390
Táo bón sau mổ 88,9%(8/9 BN) 51,5% (35/68 BN) 0,034
ĐTKTC sau mổ 33,3% (3/9 BN) 17,6% (12/68 BN) 0,264
Nhận xét: Trong 9 bệnh nhân sa trực tràng bị tái phát có 8 BNnam, 1 BN nữ, tỉ lệ BN nữ bị tái phát sa trực tràng rất thấp (11,1%) (p = 0,009)