1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

137 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 3.2.2 Tình hình tổ chức các nguồn lực trong phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven khu, cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hòa những năm qua .... Một trong những vấn đề quan trọng mà

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện

luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ

rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi

(ngoài phần đã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Thu Thủy, người

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Đào tạo Sau Đại học; Khoa Kinh tế nông nghiệp (Trường Đại học Lâm nghiệp); Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Lao động - TBXH, Phòng Công thương, Trạm Khí tượng - Thuỷ văn; phòng nông nghiệp và PTNT; các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp huyện Hiệp Hòa; Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, bà con nông dân các xã Đức Thắng, Đoan Bái và Hợp Thịnh huyện Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp 5 1.1.1 Lý luận về sinh kế bền vững của hộ nông dân 5

1.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp khu,cụm công nghiệp 16

1.1.3 Mối quan hệ ảnh hưởng phát triển khu, cụm công nghiệp với thay đổi sinh kế của hộ 21

1.1.4 Nội dung cơ bản của phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân ven cụm công nghiệp 23

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững của hộ dân khi phát triển cụm công nghiệp 28

1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề về phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp 32

1.2.1 Tổng quan về sinh kế và nâng cao thu nhập của người dân trong phát triển các khu, cụm công nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 32

Trang 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân ven

các cụm công nghiệp ở trong nước 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 40

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu 40

2.1.2 Các đặc điểm tự nhiên: 40

2.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 51

2.2.1-Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 51

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 51

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 53

2.2.4 Phương pháp phân tích, dự báo 53

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 53

Chương 3 KẾT QUẨ NGHIÊN CỨU 55

3.1 Khái quát về phát triển cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang 55

3.2 Thực trạng phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà- Bắc Giang 56

3.2.1 Các hoạt động sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp hưyện Hiệp Hoà những năm qua 56

3.2.2 Tình hình tổ chức các nguồn lực trong phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven khu, cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hòa những năm qua 62

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững của hộ dân vùng ven cụm công nghiệp 90

3.3.1 Về nguồn lực 90

3.3.2 Cơ sở hạ tầng 93

Trang 5

3.3.3 Nhóm nhân tố về chính sách, văn hoá – xã hội và môi trường 94 3.4 Một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân ở ven cụm công nghiệp huyện Hiệp Hòa trong những năm tới 94 3.4.1 Các căn cứ và định hướng phát triển sinh kế bền vững cho hộ nông dân ven CCN Hiệp Hoà 94 3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển sinh kế bền vững cho

hộ dân ở ven CCN 101 3.5 Dự kiến kết quả hoạt động sinh kế của hộ đến năm 2015 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

FDI Vốn đầu tư trực tiếp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2009-2011 47 2.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các xã nghiên cứu 49

3.1 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà 55 3.2 Diện tích cây trồng bình quân của hộ năm 2009 – 2011 58 3.3 Cơ cấu hoạt động chăn nuôi của hộ tham gia điều tra tại khu

vực nghiên cứu năm 2009 – 2011

3.11 Tình hình bồi thường và sử dụng tiền bồi thường do thu hồi

Trang 8

3.13 Tình hình thu chi trong SXKD của hộ giai đoạn 2009 - 2011 82

3.15 Đánh giá sự thay đổi về cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi

có CCN

86

3.16 Kết quả điều tra về thay đổi điều kiện sinh hoạt và sản xuất

của hộ sau khi có CCN

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2.3 Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trong huyện năm 2009 - 2011 48

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1- Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Thực hiện mục tiêu đó, việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu đô thị mới, các trung tâm văn hoá - kinh tế - xã hội

là tất yếu và đó là xu thế tích cực tạo nên động lực mới cho nền kinh tế Việc phát triển này kéo theo cấu trúc kinh tế, đất đai, lao động thay đổi, tác động mạnh mẽ đến đời sống của người dân

Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị hoá đã và đang từng bước làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo xu hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Xu hướng này mang tính tích cực: thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn,

Tuy nhiên, xu hướng tích cực này càng phát triển nó sẽ tác động đến một

số vấn đề: Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp làm cho một bộ phận nông dân thiếu hoặc mất đất canh tác, thiếu hoặc mất việc làm; tệ nạn xã hội gia tăng và ô nhiễm môi trường,.… Nông dân thiếu hoặc mất đất canh tác

đã phải tìm cách sống mới, một số ít lao động được tuyển dụng vào làm việc trong các khu công nghiệp; một bộ phận lao động không được tuyển dụng đổ ra thành thị tìm kiếm việc làm hoặc tự tìm kiếm việc làm mới tại quê hương mình Cùng với việc đẩy mạnh hình thành các khu, cụm công nghiệp thì số lao động nông nghiệp không còn đất sản xuất nông nghiệp, hoặc còn quá ít đất sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng lên kéo theo đó là nhiều vấn đề có

Trang 11

liên quan đến đời sống, việc làm và thu nhập của người dân ven các khu, cụm công nghiệp

Vấn đề này mang tính phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả nước

Vì vậy, việc nghiên cứu sinh kế bền vững của hộ dân ven khu, cụm công nghiệp là rất cần thiết, từ đó đánh giá được thực trạng sinh kế của người dân

và đề xuất các giải pháp pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân ven các khu, cụm công nghiệp

Hiệp Hoà là một huyện nông nghiệp thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm ở phía tây nam tỉnh Bắc Giang, có thế mạnh về đất đai và các yếu tố địa lý, yếu

tố địa lý quyết định không gian tồn tại và tạo lên sự mạnh yếu của mỗi đơn vị lãnh thổ, trực tiếp ảnh hưởng đến phương thức sản xuất và triển vọng của nền kinh tế Hiệp Hoà là một huyện trung du miền núi nhưng có vị trí địa lý khá lý tưởng: Nằm kề thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, tiếp giáp với địa bàn trọng điểm Bắc Bộ, lại có mạng lưới giao thông tương đối phát triển nên huyện sẽ có điều kiện phát triển giao lưu kinh tế với bên ngoài, thu nhận nhanh nhậy các thông tin, đường lối, chính sách kinh tế

và cơ hội đầu tư kinh doanh Yếu tố địa lý này là tiền đề rất quan trọng tạo cho huyện phát triển năng động nền kinh tế của mình, hội nhập nhanh chóng với nền kinh tế đất nước

Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm gần đây huyện Hiệp Hòa đã chú trọng phát huy lợi thế vùng, chú trọng quy hoạch xây dựng các điểm công nghiêp, cụm công nghiệp (cụm công nghiêp Hợp Thịnh, Hùng Sơn, Đức Thắng, Thị trấn Thắng và cụm công nghiệp Lương Phong – Đoan Bái); đồng thời, huyện cũng đã tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng, tăng cường thu hút đầu tư mới, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp mới ở những địa bàn trọng tâm và cân đối giữa các vùng trong huyện

Trang 12

Một trong những vấn đề quan trọng mà công tác quy hoạch, xây dựng các cụm công nghiệp gặp phải đó là đời sống của người dân bị ảnh hưởng: Thay đổi nghề nghiệp, thay đổi môi trường sống, thay đổi tâm lý Cho nên, việc tái tạo việc làm cho diện dân di dời, tạo lập sự cân bằng mới cho họ có cuộc sống ổn định, đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân ven cụm công nghiệp là một yêu cầu đặt ra hết sức cấp thiết hiện nay Chính vì vậy, tôi chọn

đề tài: "Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang”

2-Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân và góp phần phát triển kinh

tế xã hội của địa phương ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổ chức liên quan đến sinh kế hộ dân

Trang 13

trong điều kiện phát triển cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa;

- Đối tượng trực tiếp là các hộ dân ven cụm công nghiệp, các yếu tố nguồn lực sinh kế và các mô hình sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa Nghiên cứu các vấn đề nảy sinh từ phát triển khu, cụm công nghiệp ảnh hưởng đến kinh tế xã hội người dân nông thôn ở vùng đó

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

+Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu sinh kế bền vững của

hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+Phạm vi về không gian: Luận văn được thực hiện tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+Phạm vi về thời gian:

- Nghiên cứu thực trang sinh kế bền vững của những hộ dân ven cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa 2009 - 2011 Dự báo tài liệu nghiên cứu đến năm 2015

4- Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp

- Thực tra ̣ng phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà;

- Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp

- Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp

1.1.1 Lý luận về sinh kế bền vững của hộ nông dân

1.1.1.1 Quan niệm về sinh kế và sinh kế bền vững

Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có

sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng

Theo DIFID sinh kế bao gồm 3 yếu tố chính: Nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở, mà

nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối quan hệ

Chính vì vậy Sinh kế được hiểu là tập hợp tất cả các nguồn lực và khả

năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà

họ thực thi nhằm kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính; (5) Vốn vật chất Thay đổi sinh kế, là sự thay đổi các nguồn lực, khả năng mà con người

có được và các quyết định của họ nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường

Trang 15

những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng các chính sách phát triển

Sinh kế của người dân ven khu công nghiệp là tập hợp các nguồn lực và khả năng mà người dân có được, kết hợp với các quyết định của họ nhằm để kiếm sống trước những tác động do sự phát triển của khu công nghiệp

Hiện nay, có nhiều cách hiểu và cách lý giải khác nhau về sinh kế bền vững, có ý kiến cho rằng sinh kế bền vững là cái mà bạn có thể kiếm tiền để sinh tồn nhưng cách kiếm tiền đó là cách kiếm tiền lành mạnh, cách kiếm tiền có ý nghĩa Cũng có người cho rằng từ sinh kế đến sinh kế bền vững thì bản thân sinh

kế phải đảm bảo các yếu tố: không quá phụ thuộc vào sự trợ giúp bên ngoài; khi thực hiện những sinh kế đó thì con người có thể đối phó và khắc phục được với những áp lực, những cú sốc và những khủng hoảng, phải duy trì và nâng cao khả năng, tài sản ở cả hiện tại và tương lai Và họ cho rằng bền vững còn có một nội hàm là không gây tổn hại đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như nó không gây tổn hại đến nhóm sinh kế mở ra cho cộng đồng khác Như vậy trên cơ

sở các ý kiến trên, người ta đưa ra định nghĩa:

Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 16

1.1.1.2 Khung sinh kế bền vững

Khung sinh kế bền vững là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế Đồng thời, khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể Tổ chức phát triển toàn cầu của vương quốc Anh (DFID) đã đưa ra khung sinh kế bền vững như sau:

(Nguồn: DFID, 2001)

 Tình huống dễ bị tổn thương:

Tình huống dễ bị tổn thương đề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng

và bị lâm vào các loại sốc, xu hướng gồm tất cả các xu hướng kinh tế - xã hội, môi trường và sự dao động

Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc lâu dài Khả năng tổn thương hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực

- Các cấp chính quyền

- Đơn

vị tư nhân

Quá trình hình thành

Luật lệ, Chính sách, Văn hóa, Thể chế

tổ chức…

CHIẾN LƯỢC SINH

KẾ

Kết quả sinh kế

- Tăng thu nhập

- Tăng sự ổn định

- Giảm rủi

ro

- Nâng cao

an toàn lương thực

- Sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên

Cơ cấu và tiến trình thực hiện

Ảnh hưởng

và khả năng tiếp cận

TÀI SẢN SINH KẾ

hội

Tự nhiên

Tài chính

Vật chất Nhân lực

Trang 17

với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác động xấu

là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình

sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác Vốn con người được thể hiện qua các chỉ số

- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong

độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính

- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống,

- Sức khoẻ tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia đình

- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng trong lao động và sinh hoạt

- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách

Trang 18

quy định và luật lệ đã được chấp nhận Những quan hệ tin cẩn, thúc đẩy hợp tác có thể mang lại sự giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những mạng lưới

an toàn phi chính thức (hỗ trợ của mọi người trong những giai đoạn gặp khó khăn) và giảm chi phí (qua các hoạt động cùng nhau tiếp thị) Vốn xã hội của

hộ gia đình được thể hiện qua các chỉ số:

- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội đồng niên (được lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích),

- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội, )

- Các luật lệ, quy định, quy ước và hành vi ứng xử, sự trao đổi và quan

hệ qua lại trong cộng đồng

- Tín ngưỡng, các sự kiện lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống

- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc

bộ thanh niên, phụ nữ,

- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đến các công việc của địa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở địa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng đồng)

- Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương

(3) Vốn tự nhiên:

Là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên bao gồm : (a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ đất, rừng và chăn nuôi) ; (b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói mòn của rừng ) Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện

ở các chỉ số :

- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu rừng cộng đồng

Trang 19

- Các loại đất của hộ gia đình : đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm nghiệp, đất vườn,

- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên do con người sản xuất ra

- Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi trồng của hộ và từ tự nhiên

- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi

- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản,…

- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng

- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Khí hậu và những may rủi thời tiết

- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí

+ Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng (4) Vốn tài chính:

Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng

để đạt được mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính

Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): Hay nói cách khác là tiềm năng tài chính, vốn sẵn có của gia đình Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, đồ trang sức,… Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng

Dòng tiền tài chính (dòng tiền đều): Được hình thành từ khoản thu nhập của hộ gia đình hoặc tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần

Trang 20

với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch đầu tư)

Vốn tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:

- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về

- Khă năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức (như ngân hàng) và các nguồn phi chính thức (chủ nợ, họ hàng)

- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hang hay các dự án tiết kiệm)

và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ sản xuất

- Khả năng tiết cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia đình qua các loại hình và địa điểm khác nhau

- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí)

và một số dạng trợ cấp của nhà nước

(5) Vốn vật chất:

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình

Vốn vật chất của hộ gia đình được thể hiện dưới các chỉ số:

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thuỷ lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thôn bản

- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh

- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng

- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến

- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia đình như: ô tô, xe máy, xe ba gác,…

- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và trang thiết bị của gia đình như đài, ti

vi, điện thoại,…

Trang 21

 Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế

Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến bối cảnh và có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều trong các yếu tố này có liên quan đến môi trường, quy định chính sách và các dịch vụ do nhà nước thực hiện Tuy nhiên, những vấn đề đó còn bao gồm cả các cơ quan cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt động của khu vực tư nhân

Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng định ra:

- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng

- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế

- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh

kế nhất định

Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân lẫn khả năng của họ, liệu người dân có thể làm cho sinh kế phát triển bền vững và đạt được những điều kiện sống tốt

Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược sinh kế của con người

 Chiến lược sinh kế

Thuật ngữ “chiến lược sinh kế” được dùng để chỉ phạm vi, sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản

lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao chất lượng đời sống của người dân

Trang 22

Về thuật ngữ sinh kế bền vững, phải bao hàm nội hàm của sinh kế và phải đảm bảo được các yếu tố bền vững, cụ thể:

Một là, phải bền vững về mặt môi trường: Theo các nhà nghiên cứu bền vững về mặt môi trường chỉ đạt được khi mà năng suất của nguồn tài nguyên cần cho sự sống được bảo tồn hoặc nâng cao đối với việc sử dụng, đối với các thế hệ tương lai (còn nếu như chỉ dừng lại ở thế hệ hiện tại thì không đảm bảo yếu tố bền vững về môi trường)

Hai là, phải bền vững về mặt kinh tế: Theo các nhà nghiên cứu thì bền vững về mặt kinh tế chỉ đạt được khi mà các mức độ chi tiêu nào đó có thể duy trì qua thời gian, nhất là đối với người nghèo, có nghĩa là nó phải đạt đến ngưỡng phúc lợi kinh tế nào đó

Ba là, phải bền vững về mặt xã hội: Theo các nhà nghiên cứu bền vững

về mặt xã hội chỉ đạt được khi mà giảm thiểu được sự bất bình đẳng xã hội và phù hợp với tiêu chuẩn đạo đức xã hội hoặc không làm sự thay đổi, sự biến dạng của cộng đồng

Bốn là, phải bền vững về mặt thể chế: Theo các nhà nghiên cứu bền vững về mặt thể chế chỉ đạt được khi mà tiến trình của cấu trúc hiện tại có khả năng phát triển được trong tương lai

Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để kiếm sống Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn

mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình Để đạt có được chiến lược sinh kế bền vững chúng ta phải biết đầu tư vào nguồn vốn và

sự kết hợp tài sản sinh kế nào; quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà chúng ta theo đuổi; cách thức mà chúng ta quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập; cách thức thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; chúng ta phải đối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều

Trang 23

dạng khác nhau và để làm được những điều trên chúng ta phải sử dụng thời gian và công sức lao động như thế nào

 Kết quả sinh kế

Mục đích của khung sinh kế là đi tìm hiểu những cách thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế - đó là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài

Kết quả sinh kế có thể là:

- Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn, kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiêu thụ được của hộ gia đình tăng

- Đời sống được nâng cao: ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế đánh giá được điều kiện đảm bảo của các thành viên trong gia đình, các điều kiện sống tốt, đời sống vật chất được đầy dủ

- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác

1.1.1.3 Mối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế

- Quan hệ giữa các tài sản:

Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo nhiều cách để tạo ra kết quả sinh kế có lợi cho người dân Hai loại quan hệ quan trọng là:

Theo sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các loại tài sản khác nhau như người dân dùng tiền (nguồn vốn tài

Trang 24

chính) để mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể)

Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không? Ví dụ, sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp

- Mối quan hệ trong khung sinh kế:

Tài sản và hoàn cảnh dễ bị tổn thương: tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh

Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: thể chế, chính sách và sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn lực, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tiếp cận tài sản

Tạo ra tài sản: chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (nguồn vốn hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội

Cách tiếp cận tài sản: những thể chế sẽ điều chỉnh cách tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến

Ảnh hưởng tỷ lệ tích luỹ tài sản: ví dụ như chính sách của Nhà nước thuế trợ giá,… ảnh hưởng đến kết quả của những chiến lược sinh kế

Đây không phải là mối quan hệ giản đơn, những cá nhân và những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế Nhìn chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng nhiều Vì vậy, một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ như thế nào để người dân xây dựng những tài sản của họ

Tài sản và những chiến lược sinh kế: những người có nhiều tài sản có khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển đổi giữa cácchiến lược để đảm bảo sinh kế của họ

Tài sản và những kết quả sinh kế: khả năng người dân thoát nghèo phụ

Trang 25

thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những loại tài sản đó như thế nào? Những tài sản khác nhau cần để phục vụ cho những hoạt động, mục đích nào, kết quả của quá trình đó là gì?

Nói tóm lại: Việc sử dụng khung sinh kế để xem xét những yếu tố khác nhau như: các yếu tố liên quan đến thể chế, chính sách, các yếu tố dễ gây tổn thương, ảnh hưởng tới sinh kế của người dân như thế nào; đồng thời thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố đó trong hoạt động sinh kế của người dân

1.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp khu,cụm công nghiệp

1.1.2.1 Công nghiệp và vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nên sản xuất vật chất của xã hội Công nghiệp bao gồm ba loại hoạt động chủ yếu: khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ, sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt

Có thể hiểu công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp, mỗi ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp đó lại bao gồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình khác nhau Trên góc độ kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất, công nghiệp còn được cụ thể hoá bằng các khái niệm: công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp lớn và công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nằm trong nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, công nghiệp quốc doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh,…

Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ Trong quá trình phát triển nền kinh tế sản

Trang 26

xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên mà còn tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ được khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lơn, tuỳ theo trình độ phát triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, xuất phát từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác định đúng đắn vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành phương án cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ và định hướng từ chuyển dịch cơ cấu đó một cách có hiệu quả Đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và vùng miền

Ở nước ta cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp đang là bộ phận cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, Đảng ta có chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nhằm đưa những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường bền vững

1.1.2.2 Các khái niệm cơ bản liên quan

Hình thức tổ chức sản xuất công nghiê ̣p theo hướng tập trung hóa và chuyên môn hóa theo lãnh thổ có xu hướng phát triển ngày càng rô ̣ng rãi trên thế giới và ở nước ta là: cu ̣m công nghiê ̣p, khu công nghiê ̣p tâ ̣p trung, khu công nghiệp kỹ thuâ ̣t cao và khu chế xuất

Trang 27

Các hình thức tổ chức công nghiệp theo hướng tâ ̣p trung, chuyên môn

hóa có nét đặc trưng tổng quát chung là mâ ̣t đô ̣ tâ ̣p trung bình khá cao, mô ̣t số doanh nghiệp và các hoạt đô ̣ng phu ̣c vu ̣ trên mô ̣t khu vực có không gian giới

hạn Song giữa chúng có những nét đặc thù riêng về quy mô và ranh giới đi ̣a

lý, về tính chất sản xuất của các doanh nghiê ̣p và về tổ chức quản lý

Khu công nghiệp là một khu vực tập trung công nghiệp trên một lãnh thổ

nhất định Một khu công nghiệp có thể gồm một cụm công nghiệp hoặc nhiều cụm công nghiệp

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện

các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định

Cụm công nghiệp được phân bố trên phạm vi lãnh thổ không lớn Các cơ

sở thuộc cụm có thể là đơn vị cùng ngành hoặc khác ngành nhưng có mối liên

hệ sản xuất với nhau hoặc sử dụng chung kết cấu hạ tầng

Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ

sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập

Khu công nghiệp tập trung: lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, tập

trung các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ phục vụ sản xuất, không có dân cư sinh sống; do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và hoạt động theo quy chế riêng

Khu công nghiê ̣p kỹ thuật cao: tâ ̣p trung những doanh nghiê ̣p công

nghiệp thuô ̣c những ngành sản xuất sản phẩm có hàm lượng khoa ho ̣c - công

Trang 28

nghệ cao và những cơ sở nghiên cứu khoa ho ̣c công nghê ̣, nhờ đó quan hê ̣ nghiên cứ u và ứng du ̣ng triển khai tổ chức có hiê ̣u quả, loa ̣i hình khu công nghiệp này cũng được coi là ha ̣t nhân của viê ̣c phát triển khoa ho ̣c - công nghệ của đất nước

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tu ̣c áp du ̣ng đối với khu công nghiê ̣p

1.1.2.3 Các yếu tố hình thành phát triển khu, cụm công nghiệp

Đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển khu công nghiệp để tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ trương đổi mới, mở cửa nền kinh tế, mở rộng hợp tác quốc tế và phát huy nội lực để tăng trưởng kinh tế đã được quán triệt rộng rãi từ Trung ương đến địa phương và các thành phần kinh tế

- Hệ thống chính sách phát triển khu công nghiệp bước đầu đã tạo được hành lang pháp lý cho việc vận hành các khu công nghiệp

- Ý chí quyết tâm và sự quan tâm của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đối với việc phát triển khu công nghiệp trên địa bàn là nhân tố quan trọng để phát huy lợithế của địa phương, của vùng

- Tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, chủ động tìm kiếm giải pháp hiệu quả để xây dựng, phát triển khu công nghiệp của các Ban quản lý khu công nghiệp, các doanh nghiệp phát triển hạ tầng, các doanh nghiệp khu côngnghiệp được coi là một trong các yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự thành công của việc phát triển các khu công nghiệp

Khu công nghiệp thể hiện những đặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ Trên góc độ khác nhau của sự phân bố, khu

Trang 29

công nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Xét về quy mô: do có điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý nên có những khu công nghiệp phát triển gắn với những thành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân Bên cạnh đó có những khu công nghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với thị trấn, thị xã vài vạn dân

- Xét về vị trí địa lý: khu công nghiệp được phân bố trong một tỉnh, một vùng, trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng

- Xét về trình độ phát triển: nếu xét trong mỗi thời điểm nhất định nào đó

có thể thấy, khu công nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, có khu công nghiệp cần được đầu tư xây dựng bổ sung, lại có khu công nghiệp đang được xây dựng

Cơ cấu của một khu công nghiệp bao gồm những bộ phận chủ yếu:

- Một là, các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp, trong đó phải kể đến: + Các doanh nghiệp nòng cốt Đó là các doanh nghiệp được xây dựng căn cứ vào lợi thế tương đối hay lợi thế tuyệt đối của vùng

+ Các doanh nghiệp phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của các doanh nghiệp nòng cốt

Hai là, các cơ sở sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất vật chất khác (nông nghiệp, ngư nghiệp…)

Ba là, các cơ sở giao thông vận tải, bưu điện phục vụ sản xuất và đời sống dân cư

Bốn là, các cơ sở xử lý phế thải, bảo vệ môi trường

Ngoài các doanh nghiệp trên, khu công nghiệp còn bao gồm các cơ sở dịch vụ, như cửa hàng, nhà văn hoá, bệnh viện trường học…

Việc hình thành và phát triển khu, cụm công nghiệp trên lãnh thổ của đất nước là điều kiện tất yếu Trong điều kiện sự vận động của nền sản xuất xã

Trang 30

hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ ngày càng tăng cao, đòi hỏi phải cải tạo, xây dựng mới khu công nghiệp sao cho đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, thích ứng với từng giai đoạn cụ thể, phải:

- Tổ chức được mối liên hệ sản xuất hợp lý, chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với kết cấu hạ tầng; giữa phát triển sản xuất kinh doanh với sử dụng và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữa đời sống và sản xuất của mọi thành viên trong khu công nghiệp: khai thác triệt để tiền năng sẵn có của khu công nghiệp để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, đáp ứng phù hợp với đòi hỏi của sản xuất và đời sống trong khu công nghiệp; phát triển hợp lý cơ cấu công nghiêp, giữa công nghiệp với các thành phần kinh tế và các lĩnh vực hoạt động khác trong khu công nghiệp nhằm giải quyết tốt các vấn đề xã hội, việc làm

- Tạo dựng khu công nghiệp phải đặt trong môi trường kinh tế mở: phải

tổ chức mối liên hệ sản xuất giữa các khu công nghiệp trong cả nước và với các nước; phải cân nhắc phân tích, lựa chọn cơ cấu các doanh nghiệp công nghiệp trong từng khu công nghiệp Chỉ đặt vào khu công nghiệp những doanh nghiệp thực sự cần thiết mà ở đó sản xuất kinh tế có lợi hơn đưa sản phẩm từ nơi khác đến hoặc tổ chức sản xuất kinh doanh ở nơi khác

1.1.3 Mối quan hệ ảnh hưởng phát triển khu, cụm công nghiệp với thay đổi sinh kế của hộ

1.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tích cực từ phát triển khu, cụm công nghiệp đến phát triển KT – XH nông thôn và sinh kế của hộ dân vùng ven khu, cụm công nghiệp

Khi các khu, cụm công nghiệp phát triển kéo theo cơ cấu kinh tế, lao động thay đổi hợp lý, phù hợp hơn, người lao động có cơ hội tìm kiếm việc làm trong các nhà máy, xí nghiệp, có thu nhập cao hơn Mặt khác, việc phát triển các khu, cụm công nghiệp bước đầu mang lại thu nhập tạm thời cho

Trang 31

người dân bị mất đất (tiền bồi thường thu hồi đất), số tiền này người dân có thể sử dụng để tạo ra nhiều cơ hội kiếm sống như phát triển ngành nghề hoặc đầu tư dịch vụ, học hành Hơn nữa, phát triển các khu công nghiệp cũng tạo điều kiện cho nông dân vùng ven khu công nghiệp có thể phát triển các ngành nghề, dịch vụ nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập; tạo cơ hội cho người nông dân được tiếp xúc với công nghệ kỹ thuật mới; lối sống công nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác phong sinh hoạt, nếp sống: thiếu năng động, sáng tạo và sự tùy tiện đã ăn sâu vào nếp nghĩ của người nông dân

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực từ phát triển khu, cụm công nghiệp đến sinh kế của hộ dân vùng ven khu, cụm công nghiệp

Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp sẽ tạo ra một lượng lao động

dư thừa lớn khi nông dân mất đất Lượng lao động ấy nếu không thu hút vào các nhà máy họ sẽ đổ ra các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh,… để kiếm sống Sự chuyển dịch này làm cho dân số thành thị ngày càng tăng, tạo ra những vấn đề như lao động, việc làm, tệ nạn xã hội,… ở thành thị Phát triển các khu, cụm công nghiệp còn gây nên rất nhiều những vấn đề bức xúc, bất cập cần phải giải quyết: ô nhiễm môi trường, thất nghiệp,

tệ nạn, phá hủy nếp sống cổ truyền Sự tác động trước mắt trong một thời gian ngắn một số lao động sẽ mất việc do chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của khu công nghiệp, cụm công nghiệp Mặt khác, việc phát triển của khu công nghiệp sẽ đưa nông dân lên thị dân, phong cách, lối sống dần thay đổi, một bộ phận ỷ lại chờ tiền đền bù đất của Nhà nước không tập trung phát triển; truyền thống văn hóa làng quê bị phá vỡ

1.1.3.3 Các khả năng phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ở ven khu, cụm công nghiệp

Chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển đổi nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ ở các nước Đông Á Trong

Trang 32

những thập kỷ gần đây, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh

mẽ đã biến Đông Á thành khu vực kinh tế năng động trên bản đồ kinh tế toàn cầu Trong tiến trình này, một mặt sự tích tụ của các nguồn lực tư bản và chất xám hình thành nên các khu trung tâm đô thị công nghiệp tập trung,những thành phố toàn cầu: Seoul, Thượng Hải, Bangkok, Jakarta, Manila Đồng thời cũng diễn ra xu hướng chuyển dịch đầu tư vào hoạt động sản xuất công nghiệp từ các khu vực trung tâm này ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy sự ra đời và hình thành các trung tâm vệ tinh công nghiệp Việc thu hút đông đảo lực lượng lao động vào các khu công nghiệp trung tâm cũng như các trung tâm vệ tinh công nghiệp đã thúc đẩy nền kinh tế các nước phát triển toàn diện

Ở Việt Nam, quá trình cơ bản là công nghiệp hoá, nếu chỉ tập trung ở các

đô thị lớn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về tụt hậu ở nông thôn; ngược lại nếu chỉ tập trung công nghiệp hoá ở nông thôn cũng khó giải quyết được vấn

đề của bản thân khu vực nông thôn mà cần phải có hướng đi mang tính toàn diện trên tổng thể nền kinh tế Chính vì vậy, phát triển các khu, cụm công nghiệp là một xu hướng tất yếu Khi các khu,cụm công nghiệp này ngày càng

mở rộng và phát triển sẽ kéo theo sự thay đổi về cấu trúc kinh tế, lao động, đất đai… và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân vùng ven các khu, cụm công nghiệp

1.1.4 Nội dung cơ bản của phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân ven cụm công nghiệp

1.1.4.1 Định hướng các hoạt động sinh kế phù hợp cho các hộ dân ven cụm công nghiệp

- Phát triển sản xuất nông nghiệp:

+ Để nông nghiệp phát triển bền vững các hộ dân cần tập trung thực hiện

Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các mô hình sản xuất rau an

Trang 33

toàn, trồng hoa cao cấp, một số củ, quả giống sạch bệnh ở các địa phương Ngành nông nghiệp coi trọng công tác khảo nghiệm giống mới, giống có năng suất, chất lượng cao

+ Phổ biến và triển khai thành công nhiều mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật (KHKT) trong lai tạo và chọn lọc con giống, tạo ra giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao đang cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi trong và ngoài tỉnh Trong lĩnh vực thủy sản, các cơ sở giống của tỉnh đã ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo và công nghệ sử dụng hoóc môn chuyển đổi giới tính trong sản xuất giống Các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện cho người sản xuất tiếp cận được tiến bộ KHKT, công nghệ sinh học tiên tiến

+ Do diện tích đất canh tác bị thu hẹp, cần tập trung nguồn lực khoa học

- công nghệ để cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì nhiêu của phần đất đai còn lại; nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện sinh thái của địa phương để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó thỏa mãn nhu cầu ngày càng tốt hơn nhu cầu nông sản của thị trường trong nước

và xuất khẩu Chuyển dich cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển các sản phẩm không cần sử dụng nhiều đất nông nghiệp nhưng cho phép tạo giá trị gia tăng lớn và tạo nhiều việc làm trên một đơn vị diện tích

+ Quy hoạch và từng bước chuyển hết vùng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản và VAC

+ Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, cần triển khai các đề án phát triển sản xuất nông nghiệp Các đề án được triển khai như: Phát triển chăn nuôi trang trại ngoài khu dân cư theo hướng an toàn sinh học Tăng cường ứng dụng KHKT và áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất trồng trọt Nuôi cá thâm canh có năng suất, giá trị kinh tế cao Các đề án hướng vào mục tiêu: Hoàn chỉnh quy hoạch chăn nuôi, tiêu thụ gia

Trang 34

súc, gia cầm; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ổn định diện tích nuôi trồng , đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác và sử dụng vật liệu mới, các chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn

- Phát triển sản xuất công nghiệp, nghề tiểu thủ công nghiệp: Bên cạnh việc phát triển nông nghiệp bền vững đồng thời cũng phải phát triển mạnh các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm trên địa bàn Song song với việc phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp, còn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và làng có nghề, hướng đến cụm công nghiệp làng nghề công nghiệp hóa có sự kết hợp làm nông nghiệp và ngành nghề Thông qua hoạt động đào tạo nghề, thưởng làng nghề, Trung tâm Khuyến công hỗ trợ các làng nghề tham gia hội chợ triển lãm, tập huấn, xây dựng đề án phát triển làng nghề, mua công cụ sản xuất Hoạt động khuyến công đã hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động Trong đó tập trung một số nghề như mây tre đan xuất khẩu, nghề dệt thổ cẩm, mộc dân dụng, thêu, ươm tơ… + Bên cạnh đó cần tiếp tục phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và ngành nghề nông thôn có lựa chọn theo hướng đầu tư chiều sâu, đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông sản là những hoạt động đòi hỏi lao động có trình độ tay nghề không thật cao, phù hợp với nông dân vừa bị thu hồi đất Việc phát triển công nghiệp chế biến nông sản, khuyến khích đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm vừa để thu hút lao động, vừa nhằm hỗ trợ sự phát triển của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi

- Phát triển mạnh các ngành thương mại và dịch vụ, nhất là dịch vụ tại chỗ đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống của KCN, CCN Phát triển một số vùng sản xuất rau sạch, hoa cây cảnh, nuôi trồng thủy sản kết hợp với dịch vụ

du lịch, ăn uống, vui chơi giải trí; phát triển hệ thống các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán hàng và dịch vụ nhỏ trong các xã, thị tứ dọc theo

Trang 35

các tuyến phố mới hình thành… vừa góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa

là giải pháp hữu hiệu tạo việc làm cho số đông người lao động không có trình

độ chuyên môn nghề nghiệp cao

Việc phát triển ngành thương mại, dịch vụ đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết từ nhiều phương diện khác nhau Trong đó chúng ta cần tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu hàng hóa nhất là những hàng hóa có lợi thế cạnh tranh của tỉnh như thủy sản, gạo, trái cây ; ngoàii ra cũng cần tập trung phát triển sản phẩm xuất khẩu mới, thâm nhập thị trường xuất khẩu mới, doanh nghiệp xuất khẩu mới Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế thương mại, dịch

vụ Tập trung cải cách hành chính, cải cách các thủ tục có liên quan đến doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất- kinh doanh trên cả thị trường nội địa và xuất khẩu

1.1.4.2 Tổ chức các nguồn lực trong phát triển sinh kế bền vững của hộ gia đình

- Nguồn lực đất đai

Đất đai là nguồn lực thiên nhiên có thể chuyển đổi thành nguồn vốn chủ yếu để phát triển xã hội.Vì vậy, nguồn lực đất đai là một yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới sinh kế của người dân vùng ven cụm công nghiệp

Đồng thời đất đai, tài sản nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội Vì vậy việc quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích Để khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nước phục

vụ cho phát triển kinh tế - xã hội cần đánh giá đúng thực trạng quản lý, sử dụng đất đai ở những khu, cụm công nghiệp

Đất đai được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như: quy mô đất đai, biến động về đất đai, chất lượng đất nông nghiệp,

Trang 36

- Nguồn lực lao động

Trong các nguồn lực có thể khai thác thì nguồn lực con người là quyết định nhất, bởi lẽ những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác có hiệu quả khi nguồn lực con người được phát huy

Con người là loại vốn quan trọng nhất trong các các nguồn lực sinh kế của một hộ gia đình, một cộng đồng Việc xác định được tình hình lao động, quy mô nhân khẩu và trình độ lao động sẽ nói lên nguồn nhân lực của hộ Khi chúng ta nói tới nguồn lực con người là nói tới con người với tư cách là chủ thể hoạt động sáng tạo tham gia cải tạo tự nhiên, làm biến đổi xã hội Khi đề cập về nguồn nhân lực, chúng ta phải nói tới số lượng và chất lượng nguồn

lực để đáp ứng tốt nhất cho tất cả các công việc trong xã hội

- Nguồn vốn

Nguồn vốn là yếu tố cũng rất quan trọng trong nguồn lực sinh kế của hộ gia đình mà cụ thể nguồn vốn ở đây chính là nguồn lực tài chính Nguồn lực tài chính là kho tồn trữ các vật có giá gồm nguồn của cải và nguồn tiền tài Của cải là nguồn vốn phiếu khoán có giá trị tiền tệ tương lai, còn tiền tài là nguồn vốn sản xuất bao gồm các tài sản có giá trị tiền tệ để thanh toán ngay.Nguồn lực tài chính là yếu tố trung gian cho sự trao đổi, có nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng thành công các loại nguồn lực khác

Trong phát triển sinh kế bền vững của hộ gia đình nguồn lực tài chính chủ yếu nói đến thu nhập của hộ, khả năng tài chính vốn có của hộ,ngoài ra

một số hộ còn có tiền bồi thường

- Nguồn tài sản của hộ dân và tài sản công cộng

Nguồn tài sản của hộ dân và tài sản công cộng được xét đến ở đây chính

là nguồn lực vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và điều kiện sinh hoạt và sản xuất của hộ Nguồn lực vật chất được xem xét thông qua hệ thống cơ sở hạ

Trang 37

tầng cơ bản của địa phương và công cụ sản xuất hàng hoá cần thiết để hỗ trợ

cho các nguồn lực sinh kế của hộ

- Nguồn vốn xã hội

Khi nói về vốn liếng, người ta thường nghĩ ngay đến những giá trị vật chất cụ thể mà người sở hữu có thể nhìn thấy, cất giữ hay cân, đo, đong, đếm được Những giá trị phi vật thể, đặc biệt là những giá trị tinh thần tạo nên bản sắc đặc thù của một quốc gia, một xã hội, một dòng họ hay một con người được coi như những “bẩm tính trời sinh”, bị chìm khuất sau biên cương và hào lũy truyền đời của lịch sử và văn hóa Vốn xã hội bao gồm phần lớn sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau: Sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau, và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết những thành viên trong các tập đoàn, các cộng đồng lại với nhau làm cho việc phối hợp hành động có khả năng thực hiện được

Do vậy vốn xã hội ở đây chúng ta nghiên cứu đến việc tham gia của người dân trong các hoạt động kinh tế xã hội khác nhau giữa các nhóm với nhau Việc tham gia của hộ trong các tổ chức tại địa phương thể hiện mối quan hệ hợp tác và mức độ tin cậy của hộ với các tổ chức đó Đồng thời thể hiện quan hệ giữa con người với con người trong cộng đồng

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững của hộ dân khi phát triển cụm công nghiệp

đó, việc xây dựng các cụm công nghiệp cũng nảy sinh các vấn đề xã hội bức xúc

Trang 38

liên quan đến đời sống của người nông dân như ô nhiễm môi trường, mất đất nông nghiệp.Trong đó các nguồn lực ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sinh kế bễn vững của người dân ven cụm công nghiệp

- Nguồn lực đất đai: đất đai là nguồn lực thiên nhiên vô cùng quan trọng và ảnh hưởng không nhỏ tới sinh kế của hộ dân, nhất là các hộ dân ven cụm công nghiệp Trong những năm trước đây, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối lớn Đến khi các cụm công nghiệp phát triển mạnh, diện tích đất nông nghiệp

bị thu hồi, khi đó tỷ trọng công nghiệp phất triển nhanh hơn nông nghiệp Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới sinh kế của người dân ven cụm công nghiệp nhất

là những hộ bị thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp

- Nguồn lực lao động: lao động cũng là nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sinh kế của người dân Khi phát triển mạnh ngành công nghiệp, lao động nông nghiệp giảm đáng kể thay vào đó lao động công nghiệp phát triển, khi đó vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đó là trình độ lao động

- Nguồn lực vốn: Vốn ở đây chính là nguồn lực tài chính giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sinh kế của người dân, nguồn vốn của hộ dân ven cụm công nghiệp chủ yếu là thu nhập của hộ, nguồn tài chính vốn có, và tiền bồi thường do bi thu hồi đất

Các nguồn lực trên có ảnh hưởng không nhỏ tới sinh kế bền vững của người dân, các ảnh hưởng cụ thể như:

Trang 39

dần do chuyển đổi sang việc làm mới có thu nhập cao hơn, hệ thống thuỷ lợi của địa phương bị phá vỡ khiến cho một phần diện tích đất nông nghiệp bị bỏ không canh được

Thứ hai là ảnh hưởng đến chăn nuôi

Cùng với sự thu hẹp về quy mô trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi của

hộ cũng có chiều hướng giảm Các hộ chăn nuôi chủ yếu là lợn thịt, gia cầm, trâu bò, thủy sản Tuy nhiên số lượng đàn gia súc lớn phục vụ sức kéo sản xuất nông nghiệp hiện nay đang có xu hướng bị thu hẹp Nguyên nhân do máy cơ giới nhỏ thay thế sức kéo trâu bò, diện tích chăn thả và nguồn thức ăn

tự nhiên bị hạn chế

Sự xuất hiện các cụm công nghiệp đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ và ngành nghề phát triển Cụm công nghiệp đã thu hút nhiều lao động trong và ngoài huyện, tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động, khiến nhu cầu thương mại, dịch vụ tăng lên đáng kể Thêm vào đó, việc thu hồi đất nông nghiệp dẫn đến việc nhiều người lao động phải tìm kiếm các nguồn sinh kế thay thế và trong thực tế nhiều người lao động, nhất là lao động

nữ trung niên đã gia nhập đội ngũ buôn bán nhỏ và chủ yếu là mặt hàng gia dụng, lương thực thực phẩm và các dịch vụ cho những người sống và trọ ven cụm công nghiệp Hoạt động này đóng góp cho thu nhập của hộ rất lớn thậm chí còn chiếm tỷ trọng cao hơn sản xuất nông nghiệp và ngành nghề Ngoài ra một số lao động được vào làm trong cụm công nghiệp góp phần làm tăng thu nhập và tính ổn định cho các hộ Nhưng cũng có nhiều hộ không chú trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, một số khác chưa thích nghi được với sự thay đổi điều kiện sống nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì và tăng thu nhập của gia đình

Trang 40

1.1.5.2 Cơ sở hạ tầng

Tài sản vật chất của người dân sau khi có cụm công nghiệp được cải thiện rõ rệt Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng ở địa phương ngày càng khang trang sạch đẹp, nhất là các công trình phúc lợi, hệ thống đường giao thông Nhiều con đường mới được xây dựng, nhiều tuyến đường cũ được nâng cấp kết nối với khu vực xung quanh Điều này tạo thuận lợi cho nhiều người đổ về thuê nhà trọ, kinh doanh, buôn bán Bên cạnh đó, các hộ bị mất đất sản xuất nông nghiệp không còn tham gia sản xuất nông nghiệp nữa nên hộ bắt đầu đầu tư xây dựng nhà ở, phòng trọ, buôn bán nhỏ ven CCN Tài sản vật chất của hộ cũng được cải thiện do nhận tiền đền bù đã mua sắm để phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày một tốt hơn Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại: hệ thống kênh mương bị hư hỏng nhiều, các công trình nước sạch không đảm bảo, xuống cấp Đây cũng là một nguyên nhân gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân ven các cụm công nghiệp

1.1.5.3 Nhóm nhân tố về chính sách, văn hoá – xã hội và môi trường

Tình trạng thiếu việc làm sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp đang là một vấn đề xã hội, nó làm chuyển đổi mạnh mẽ cấu trúc lao động của các hộ gia đình Người nông dân bị mất đi quyền sử dụng đất nên không thể làm nông nghiệp và phải chuyển sang các việc làm phi nông nghiệp vốn không phải là lĩnh vực chuyên môn của họ Trên thực tế, bên cạnh một số gia đình đã tìm được vài công việc phi nông nghiệp bền vững hơn cho lao động của gia đình còn có những lao động trẻ không thể tìm được việc làm ổn định và có thu nhập như mong đợi Thực tế này xuất phát từ những hạn chế về vốn xã hội và vốn con người của chính bản thân nhiều người lao động nên họ khó tìm được những công việc trả lương cao, đòi hỏi nhiều kỹ năng nghề nghiệp Các yếu tố

đó lý giải vì sao nhiều người dân lại chọn những công việc đơn giản, tự trả

Ngày đăng: 31/08/2017, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hoà - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hoà (Trang 50)
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2011 - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2011 (Trang 52)
Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp (Trang 52)
Bảng 2.2: Tình hình dân số huyện Hiệp Hoà qua các giai đoạn - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Tình hình dân số huyện Hiệp Hoà qua các giai đoạn (Trang 53)
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2009-2011 - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2009-2011 (Trang 56)
Hình 2.3: Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trong huyện năm 2009 - 2011 - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Hình 2.3 Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trong huyện năm 2009 - 2011 (Trang 57)
Bảng 3.2: Diện tích cây trồng bình quân của hộ năm 2009 – 2011 - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Diện tích cây trồng bình quân của hộ năm 2009 – 2011 (Trang 66)
Bảng 3.4: Cơ cấu hộ điều tra phân theo hoạt động ngành nghề năm - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Cơ cấu hộ điều tra phân theo hoạt động ngành nghề năm (Trang 69)
Bảng 3.5: Diện tích đất đai  bình quân trong một hộ dân điều tra của một số năm - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Diện tích đất đai bình quân trong một hộ dân điều tra của một số năm (Trang 72)
Hình 3.1: Cơ cấu đất thổ cư hộ           Hình 3.2: Cơ cấu đất nông nghiệp - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Hình 3.1 Cơ cấu đất thổ cư hộ Hình 3.2: Cơ cấu đất nông nghiệp (Trang 73)
Bảng 3.6: Sự thay đổi diện tích đất đai giai đoạn 2009 - 2011 - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.6 Sự thay đổi diện tích đất đai giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 75)
Bảng 3.10: Các nguồn vốn của hộ gia đình - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.10 Các nguồn vốn của hộ gia đình (Trang 81)
Hình 3.3: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra qua 1 số năm - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Hình 3.3 Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra qua 1 số năm (Trang 87)
Bảng 3.15: Đánh giá sự thay đổi về cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.15 Đánh giá sự thay đổi về cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi (Trang 90)
Bảng 3.16: Kết quả điều tra về thay đổi điều kiện sinh hoạt và sản xuất - Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.16 Kết quả điều tra về thay đổi điều kiện sinh hoạt và sản xuất (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm