Một trong những lý do chủ yếu khiến quá trình này bị chậm là do chúng ta chưa thể xác định giá trị của các doanh nghiệp một cách hợp lý, công tác xác định giá trị doanh nghiệp hiện nay c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH một thành viên Cao su Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk ”,tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của rất nhiều
người
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế và QTKD
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các
cán bộ, công nhân viên trong Công ty TNHH một thành viên Cao su Ea H’leo
- Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS.Trần Hữu Dào người
đã định hướng tư duy, cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
Trong thời gian nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên
Cao su Ea H’leo - Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk do thời gian có hạn, chưa
nắm được kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và những người quan tâm tới đề tài này để cho đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp 4
1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp 4
1.2 Xác định giá trị doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp 7
1.2.2 Đặc điểm chung về xác định giá trị doanh nghiệp 7
1.2.3 Vai trò xác định giá trị doanh nghiệp 8
1.2.4 Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp 8
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 18
1.3.1 Trên Thế giới 18
1.3.2 Tại Việt Nam 20
1.3.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 25
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU EA H’LEO VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 27
Trang 32.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 28
2.1.3 Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội 29
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của của công ty 29
2.1.5 Đặc điểm đất đai của công ty 35
2.1.6 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty 37
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 03 năm gần đây 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: 43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1 Thực trạng xác định giá trị các loại tài sản của công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 50
3.1.1 Căn cứ xác định giá trị tài sản tại công ty 50
3.1.2 Thực trạng xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn 50
3.1.3 Thực trạng xác định giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 54
3.1.4 Thực trạng xác định giá trị quyền sử dụng đất của công ty 55
3.1.5 Thực trạng xác định giá trị vườn cây của công ty 55
3.1.6 Thực trạng xác định giá trị lợi thế kinh doanh của công ty 57
3.1.7 Tổng hợp kết quả xác định giá trị các loại tài sản năm 2011 57
3.1.8 Đánh giá thực trạng xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 58
3.2 Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước tại công ty TNHH MTV viên Cao su Ea H’leo 61
3.2.1 Các căn cứ để xác định giá trị thực tế cho công ty 61
3.2.2 Phương pháp xác định 61
3.2.3 Xác định giá trị TSCĐ và ĐTDH 62
Trang 43.3 Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá
trị doanh nghiệp 90
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 90
3.3.2 Kiến nghị đối với công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.2 Hiện trạng tình hình sử dụng đất đai của công ty 36 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2009-2011) 38 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của công ty (2009 – 2011) 41
3.5 Tổng giá trị taì sản của công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 57 3.6 Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn 63
3.10 Giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp theo đơn giá Nhà nước 67 3.11 Giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của công ty theo đơn
3.15 Các phương án tính giá trị quyền sử dụng đất của công ty 73 3.16 Tổng suất đầu tư cho 1ha cao su của công ty năm 2011 78 3.17 Giá trị vườn cây cao su xây dựng cơ bản đánh giá lại 79 3.18 Giá trị còn lại đã điều chỉnh của vườn cây cao su đang kinh doanh 80 3.19 Giá trị thanh lý vườn cây cao su đang kinh doanh của công ty 81 3.20 Tổng giá trị vườn cây cao su để tính giá trị doanh nghiệp 82 3.21 Một số chỉ tiêu xác định giá tri lợi thế của công ty 84 3.22 Tổng giá trị doanh nghiệp của công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 85 3.23 Tổng giá trị doanh nghiệp của công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo 87
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2.2 Sơ đồ khung phương pháp nghiên cứu nghiên cứu của đề tài 41
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đồng thời với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động ở các cấp độ khác nhau, cùng với trào lưu hợp nhất, sát nhập, liên doanh, liên kết, tiếp quản…thì xác định giá trị doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp cho thấy bức tranh tổng quát về giá trị thực tế của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc đưa ra quyết định đầu tư, liên doanh, liên kết, mua bán doanh nghiệp, thanh lý tài sản thuộc sở hữu nhà nước, đền bù giải phóng mặt bằng v.v
Trong những năm qua, cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp là chủ trương lớn, là giải pháp quan trọng của Đảng và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới khu vực quốc doanh Trải qua hơn mười lăm năm thực hiện cho thấy, quá trình CPH doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã đạt được những thành công nhất định, nhiều DNNN sau khi CPH hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, bảo toàn và phát triển được vốn sản xuất, đời sống người lao động được nâng cao, đóng góp cho ngân sách ngày càng nhiều…Tuy nhiên, tốc độ CPH còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra Các doanh nghiệp trong diện CPH còn nhiều bỡ ngỡ và gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện CPH Một trong những lý do chủ yếu khiến quá trình này bị chậm là do chúng
ta chưa thể xác định giá trị của các doanh nghiệp một cách hợp lý, công tác xác định giá trị doanh nghiệp hiện nay còn có nhiều vấn đề bất cập, vẫn mang tính áp đặt, tài sản nhà nước bị thất thoát nhiều, do vậy kết quả đạt được không chính xác và chưa đáng tin cậy
Như vậy, nghiên cứu vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp là hết sức cần thiết
và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn đối với tiến trình CPH DNNN ở nước
ta hiện nay cũng như sau này
Trang 9Cũng như các DNNN khác, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Cao su Ea H’leo cũng đã tìm hiểu và lựa chọn phương pháp định giá phù hợp để xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty Trên thực
tế thì việc xác định giá trị doanh nghiệp của công ty còn gặp nhiều khó khăn, vẫn tồn tại khá nhiều điều vướng mắc và cần nghiên cứu thêm
Nhận thức được tầm quan trọng đó, được sự nhất trí của Trường đại
học Lâm nghiệp và dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo T.S Trần Hữu Dào tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo - Đắk Lắk”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2011
- Về mặt không gian: Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
Trang 10Số 499 đường Giải phóng - Thị trấn Ea Đrăng - Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk
4 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp;
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao
su Ea H’leo;
- Thực trạng xác định giá trị các loại tài sản tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo:
+ Thực trạng xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ Thực trạng xác định giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ Thực trạng xác định giá trị quyền sử dụng đất
+ Thực trạng xác định giá trị vườn cây
+ Thực trạng xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV viên Cao su Ea H’leo:
+ Xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ Xác định giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ Xác định giá trị quyền sử dụng đất
+ Xác định giá trị vườn cây
+ Xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp (năm 2005) của nước ta hiện nay, doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiêp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.[14]
1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, thực hiện một số chức năng liên quan đến việc sản xuất và cung ứng nông sản hóa hoặc nông sản chế biến cho nhu cầu thị trường với tư cách là một chủ thể kinh tế độc lập kinh doanh trong cơ chế thị trường [10]
1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp
* Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước [10]
Là loại hình doanh nghiệp nông nghiệp do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động hoạt động theo pháp luật, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao
Với tư cách là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước trước hết thực hiện chức năng định hướng, tạo tiềm lực kinh tế cho Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết đối với nông nghiệp cũng như nền kinh
tế
Trang 12Các doanh nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nắm giữ các hoạt động quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp như: sản xuất và bảo tồn giống gốc, các hoạt động thú y, bảo vệ thực vật…
Thông qua hoạt động của mình thực hiện chức năng hỗ trợ kinh tế hộ nông dân
Các doanh nghiệp Nhà nước còn có vai trò trong việc giữ gìn an ninh quốc phòng khi được tổ chức ở các vùng biên giới, hải đảo
* Doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân [10]
Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
* Doanh nghiệp nông nghiệp kiểu công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: [14]
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 gồm 2 loại:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng không quá
50 Thành viên của công ty phải có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44, 45 của luật doanh nghiệp
Công ty TNHH nhiều thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty TNHH nhiều thành viên không được phép phát hành cổ phiếu
Trang 13+ Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu
- Công ty cổ phần:[14]
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp Cổ đông
có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật này
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
- Công ty hợp danh:[14]
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một cái tên chung Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 14Công ty hợp danh không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào
1.2 Xác định giá trị doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp
Xác định giá trị doanh nghiệp được hiểu là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanh nghiệp; là tính toán, xác định sự thay đổi về mặt giá trị của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định; là quá trình ước tính khoản tiền người mua có thể trả và người bán có thể thu khi bán doanh nghiệp
Xác định giá trị doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị thực tế của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trên cơ sở thị trường nhằm tạo lập cơ sở để các bên tham gia giao dịch mua bán doanh nghiệp.[ 18]
1.2.2 Đặc điểm chung về xác định giá trị doanh nghiệp
Từ các định nghĩa trên tuy có phần khác nhau nhưng đều nêu lên một
số đặc điểm chung của việc xác định giá trị doanh nghiệp:[ 17]
- Giá trị doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị bao gồm: giá trị của các tài sản của doanh nghiệp đang sở hữu và sử dụng, các tiềm năng lợi thế của doanh nghiệp
- Việc xác định giá trị của doanh nghiệp được dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm định giá và tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Giá trị của doanh nghiệp được xác định là giá trị tương đối tại một thời điểm nhất định, tức là ở những thời điểm khác nhau giá trị của doanh nghiệp sẽ khác nhau, phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố như: giá cả thị trường, quy định của Nhà nước
- Việc xác định giá trị doanh nghiệp mang tính ước lượng vì giá trị doanh nghiệp còn bao gồm các giá trị tiềm năng
Tóm lại, có thể hiểu xác định giá trị doanh nghiệp hay còn gọi là định giá doanh nghiệp, thực chất là việc xác định giá trị bằng tiền của các bộ phận
Trang 15cấu thành giá trị thực tế của doanh nghiệp một cách hợp lý, đầy đủ dựa trên
cơ sở các quy định pháp luật của Nhà nước, giá cả thị trường và tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
1.2.3 Vai trò xác định giá trị doanh nghiệp
Với xu hướng hội nhập và phát triển, xác định giá trị doanh nghiệp ngày càng cần thiết và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế: [ 17]
Thứ nhất, kết quả xác định giá trị doanh nghiệp cho thấy bức tranh tổng quát về thực trạng giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ việc đưa ra quyết định đầu tư, tín dụng, mua bán doanh nghiệp, cổ phần hóa
Thứ hai, kết quả xác định giá trị doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Thứ ba, các kết quả xác định giá trị doanh nghiệp cũng là cơ sở cho các
tổ chức, cá nhân và công chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính
Thứ tư, việc xác định giá trị doanh nghiệp giúp cho quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu
Thứ năm, quá trình xác định giá trị doanh nghiệp sẽ đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty Việc xác định giá trị doanh nghiệp toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực, sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty,
từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó
để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp
1.2.4 Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp
Việc xác định giá trị doanh nghiệp được tính theo các phương pháp sau: Phương pháp tài sản , phương pháp dòng tiền chiết khấu và các phương
Trang 16pháp khác Tuy nhiên, hiện nay phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất [ 18], [6]
1.2.4.1 Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản là phương pháp xác định giá trị của một doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá
a Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Theo phương pháp tài sản: Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa
là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa
có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được
b Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
- Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
- Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá
- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
c Nội dung phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
* Xác định giá trị thực tế tài sản
Giá trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam Tài sản đã hạch toán bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Trang 17- Đối với tài sản là hiện vật chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ
phần tiếp tục sử dụng Giá trị thực tế của tài sản được tính theo công thức: Giá trị
x
Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá
Trong đó:
+ Giá thị trường là giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì giá mua tài sản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán
Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá đối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá sổ sách, có xét thêm yếu tố trượt giá trong xây dựng cơ bản Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trước khi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp cá biệt, công trình chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng đã đưa vào sử dụng thì tạm tính theo giá ghi trên sổ
kế toán
+ Chất lượng của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp với các quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản; đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật Nếu chưa có quy định của Nhà nước thì chất lượng tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Trang 18được đánh giá lại không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới; của nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với chất lượng của tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới
- Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới
- Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, ) của doanh nghiệp được xác định như sau:
+ Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ
+ Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản
+ Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
- Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo
số dư thực tế trên sổ kế toán sau khi xử lý theo quy định
- Các khoản chi phí dở dang: đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh,
sự nghiệp xác định theo thực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán
- Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo
số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận
- Giá trị tài sản vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán Riêng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định riêng
* Giá trị quyền sử dụng đất
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp căn
cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP và Nghị định số 123/2007/NĐ - CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung
Trang 19một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất: [4], [5], [6],
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất:
+ Đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì không tính giá trị tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng các lô đất thuộc loại đất đô thị thì phải xác định giá trị lợi thế địa lý của
lô đất để tính vào giá trị lợi thế kinh doanh
+ Đối với những doanh nghiệp đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) thì tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm định giá được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố + Đối với những doanh nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nay chuyển sang hình thức được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá trị quyền sử dụng đất được giao không tính vào giá trị doanh nghiệp
- Trường hợp doanh nghiệp CPH lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:
+ Đối với những doanh nghiệp CPH đang thực hiện hình thức thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp CPH là giá đất do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố tại thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp CPH theo quy định của pháp luật về đất đai Trường hợp giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá
Trang 20chuyển nhượng quyền sử dụng đất có mục đích sử dụng tương tự thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp
+ Đối với những doanh nghiệp đã được giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất cho Ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (kể cả diện tích đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinh doanh khách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu
hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê) thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp
+ Trường hợp doanh nghiệp được giao đất xây dựng nhà, hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê có thực hiện chuyển giao một phần diện tích nhà cao tầng cho cơ quan khác làm trụ sở hoặc kinh doanh thì:
Giá trị quyền sử
dụng đất tính vào
giá trị doanh nghiệp
= Giá trị quyền sử dụng đất được giao -
Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà bàn giao Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển giao được xác định trên cơ sở giá bán của từng tầng hoặc hệ số các tầng do UBND tỉnh, thành phố quy định
* Giá trị lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo qui định tại Điều 32 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP gồm giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển được xác định như sau:[6]
- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạo dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát
Trang 21sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong
và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty; xây dựng trang web )
- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là tiềm năng phát triển của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ như sau:
- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo 2 phương pháp sau:
kế toán tại thời điểm định giá
x
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 3 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
-
Lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 5 năm do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp
Trong đó:
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định giá (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) được xác định bằng giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán (là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này) trừ các khoản nợ phải trả theo sổ kế toán tại thời điểm định giá
- Vốn chủ sở hữu được xác định bao gồm số dư : Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khoản 411; Quỹ đầu tư phát triển - tài khoản 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khoản 441 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp Việc xác định vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp cổ
Trang 22phần hoá là các tổ chức tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế xác định như sau:
Như vậy, từ các quyết định trên thì theo phương pháp này ta có một số công thức xác định giá trị doanh nghiệp như sau:
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp chuyển đổi bằng (=) Tổng giá trị thực
tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại cộng (+) Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại bằng (=) Tổng giá trị thực tế TSCĐ và ĐTDH cộng (+) Tổng giá trị thực tế TSLĐ và ĐTNH Đối với doanh nghiệp nông lâm nghiệp tài sản đất và tài sản vườn cây là hai loại tài sản đặc biệt và có những phương pháp xác định giá trị riêng, do đó khi tính giá trị tài sản của doanh nghiệp cần tách riêng 2 loại tài sản này Vì vậy, ta có: Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp nông lâm nghiệp được tính bằng công thức:
+
Giá trị thực tế TSLĐ và ĐTNH
+
Giá trị vườn cây
+
Giá trị quyền sử dụng đất
+
Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn
giá trị doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
x 100%
Trang 231.2.4.2 Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai, không phụ thuộc vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Khả năng sinh lời của tổng công ty được xác định trên cơ sở lợi nhuận của tổng công ty Nhà nước theo quy định tại quy chế tài chính của công ty Nhà nước Trường hợp doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác thì lợi nhuận do vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác mang lại để xác định giá trị doanh nghiệp [ 17]
a Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF): bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có)
b Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, tin học và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 05 năm liền kề trước khi cổ phần hoá cao hơn lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
c Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 03 năm đến 05 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần
- Lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp được định giá
Trang 24- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền 1 lần cho cả thời hạn thuê đất
d Nội dung phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm định giá theo phương pháp DCF được xác định như sau:
Giá trị thực tế
doanh nghiệp =
Giá trị thực tế phần vốn nhà nước +
Nợ thực tế phải trả +
D
P K
n n
( 1 ) +
Chênh lệch về giá trị quyền
sử dụng đất đã được giao hoặc chênh lệch về tiền thuê đất của số năm thuê đất đã trả tiền còn lại ghi tăng vốn nhà nước
: là Giá trị hiện tại của phần vốn Nhà nước năm thứ n
i : thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp (i: 1n)
Di : Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ i
n : Là số năm tương lai được lựa chọn (từ 3 đến 5 năm)
Pn : Giá trị vốn Nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức:
Trang 25D n+1
Pn =
K – g
D n+1 : Khoản lợi nhuận sau thuế dự kiến của năm thứ n+1
K = Rf + Rp : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết của các nhà đầu
tư khi mua cổ phần (Rf là tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro được tính bằng lãi suất của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm
ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Rp là tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu của các công ty ở Việt Nam được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niên giám định giá hoặc do các công ty định giá xác định cho từng doanh nghiệp)
g = b x R : tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của cổ tức và được xác định như sau (b là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn; R là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của các năm tương lai)
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Trên Thế giới
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia đã tiến hành nghiên cứu và tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp theo nhiều phương pháp khác nhau Ở một số nước đã có những nghiên cứu và phương pháp xác định có thể áp dụng rộng rãi Dưới đây là 1 số quốc gia nổi bật trong vấn đề này:
+ Hungari
Ágnes Horváth (2005) nghiên cứu về các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ở Hungari đã chỉ ra các phương pháp chủ yếu để xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm: phương pháp chiết khấu dòng tiền (discounted cash flow), phương pháp định giá với các hệ số nhân (valuation with multiplication indicators), và phương pháp định giá dựa vào giá trị gia tăng kinh tế (evaluation based on economics value added)
Trang 26+ Italia
Rosida Carpagnano, Nicola Cirillo và Tiziana Del Prete nghiên cứu về xác định giá trị doanh nghiệp ở Italia đã chỉ ra rằng việc định giá các kết quả thu được của một công ty ở Italia là việc tự do đàm phán và xác định giá cả
mà người mua phải trả Các tác giả cũng chỉ ra rằng, liên quan đến các phương pháp xác định giá trị của công ty, phương pháp chiết khấu dòng tiền
là phương pháp khá phổ biến được dùng để so sánh các hệ số giao dịch Với việc so sánh các hệ số giao dịch, các tác nhân lựa chọn một vài giao dịch quan trọng đã được thực hiện trong lĩnh vực, mà trong đó mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trong một thời kỳ cụ thể Khi đó họ sẽ áp dụng các kết quả của các hệ số đối với việc xác định mục tiêu của công ty Các phương pháp khác nhau có thể được áp dụng bởi riêng các tác nhân hoặc do kết hợp với mục đích xác định giá mua
+ Romania
Nicolae Sichigea và Dan Florentin Sichigea (2006) đã dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị của công ty S.C RO LEASING S.A Craiova ở Romania Trong nghiên cứu này các tác giả đã chỉ ra rằng lý thuyết, phương pháp luận và cách tính toán giá trị của một công ty sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền về cơ bản là lý thuyết để xác định hiệu quả kinh tế của đầu tư, và đặc biệt sự tính toán kinh tế và tài chính sẽ hướng vào việc đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư
Trên thực tế, việc xác định giá trị của công ty sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền quay trở lại việc áp dụng trực tiếp phương pháp chiết khấu giá trị để lựa chọn những dự án đầu tư Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi nhuận nhỏ nhất mà một quá trình đầu tư thu được để thỏa mãn các yêu cầu của các cổ đông về lợi nhuận
Trang 27Trong trường hợp xác định giá trị của công ty S.C RO LEASING S.A Craiova các tác giả đã đề xuất các bước định giá bao gồm: dự báo dòng tiền
có khả năng của các cổ đông trong giai đoạn 2004-2008, xác định tỷ lệ chiết khấu, dự báo giá trị vào cuối năm 2008, và xác định giá trị trên mỗi cổ phiếu
Các tác giả cũng kết luận rằng phương pháp chiết khấu dòng tiền rất phức tạp bởi vì thực tế phương pháp này phải dựa vào một vài yếu tố mà chúng ta phải đánh giá, vì vậy theo quan điểm chủ quan phương pháp này đóng vai trò rất quan trọng Những sự dự báo của một vài dòng tiền, giá trị phần dư, tỷ lệ chi phí bình quân thì rất khó thực hiện đối với các công ty mà chưa được định giá trên thị trường chứng khoán
1.3.2 Tại Việt Nam
Xác định giá trị doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Trong thời gian qua việc xác định giá trị doanh nghiệp được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo thực hiện và đã đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn nhưng trong thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc và khó khăn Xác định giá trị doanh nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác CPH các doanh nghiệp nhà nước Cho đến nay vẫn chưa có quy định nào riêng cho việc xác định giá trị doanh nghiệp Nghị định 44/1988/NĐ-CP ra đời đã giải quyết mọi vướng mắc, góp phần định hướng cho công tác CPH, tránh những tranh luận không cần thiết vừa mất thời gian, vừa không đạt hiệu quả Theo Nghị định 44/CP của chính phủ về việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần, nguyên tắc xác định giá trị DN được nêu ra như sau:
- Giá trị thực tế của DN là toàn bộ tài sản hiện có của DN tại thời điểm CPH mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN là giá trị thực tế của DN sau khi đã trừ các khoản
nợ phải trả
Trang 28- Lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu có) Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên vốn kinh doanh bình quân 3 năm trước khi CPH Giá trị lợi thế nói trên chỉ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của DN
Tuy nhiên, việc cổ phần hoá trong thời gian này vẫn còn chậm chạp, nhiều khó khăn vướng mắc vẫn chưa được giải quyết, việc xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn nhiều tranh luận Ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chỉnh phủ tiếp tục ban hành Nghi định 187/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Nghị định 187 đã quy định rõ phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau: Phương pháp tài sản, Phương pháp dòng tiền chiết khấu và các phương pháp khác, cụ thể là:
- Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản gồm:
+ Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đó trừ các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)
+ Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Giá trị những tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 của Nghị định này; Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi; Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đó bị đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được quy định tại tiết b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này
Trang 29+ Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp:
Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá;
Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu bao gồm:
+ Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai
+ Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính bổ sung giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy
định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này
Như vậy, việc xác định giá trị các DNNN trong thời gian qua đã bỏ qua giá trị quyền sử dụng đất trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp gây thất thoát lớn tài sản của nhà nước và làm cho thị trường chứng khoán non trẻ của Việt Nam chao đảo và sốt ảo
Để khắc phục tình trạng trên, ngày 30 tháng 6 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, thay thế Nghị định 187/2004/NĐ - CP trước đây Điểm được nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư và các chuyên gia kinh tế chờ đợi là việc xem xét và đưa tiền thuê đất trong giá
Trang 30trị quyền sử dụng đất vào tính giá trị doanh nghiệp, thay vì bỏ sót gây thất thoát và bất cập trong thời gian qua
Trong Nghị định 109 , trường hợp thuê đất cũng được xem xét để tính vào giá trị doanh nghiệp Điều này sẽ tạo nên những thay đổi lớn đối với nhiều trường hợp mà báo chí phản ánh trong thời gian qua, giá trị doanh nghiệp không tính đến nguồn lợi cực lớn khi được thuê đất giá rẻ trong thời hạn lâu dài, gây thất thoát vốn của Nhà nước [5]
Cụ thể, Nghị định 109 nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá đất đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố Riêng với trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá chọn hình thức thuê đất được xác định theo hai cách:
Thứ nhất, đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì không tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp;
Thứ hai, những doanh nghiệp trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê đất thì tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá sát với giá thị trường tại thời điểm định giá
Trường hợp giá đất làm căn cứ để xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cổ phần hoá thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp Ngoài ra, Nghị định 109 cũng xác định đưa giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp và định giá Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá gồm giá trị lợi thế về vị trí địa lý, giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá do cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp xem xét, quyết định nhưng
Trang 31không thấp hơn giá trị lợi thế kinh doanh được xác định theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính
Tổng kết quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định của Nghị định 109/2007/NĐ - CP trong thời gian qua cho thấy có dấu hiệu chững lại Có nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan tác động làm chậm tiến trình này
Để khắc phục bất cập và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thành công quá trình cổ phần hoá theo lộ trình, Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 vừa được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định 109/2007/NĐ - CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2011.[6]
Nghị định 59/2011/NĐ-CP có một số điểm sửa đổi có ảnh hưởng tích cực tới công tác xác định giá tri doanh nghiệp trong tiến trình cổ phần hóa DNNN sắp tới:
- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm giá trị thương hiệu và tiềm năng phát triển mà không tính thêm giá trị lợi thế về vị trí địa lý như quy định tại Nghị định 109/2007/NĐ-CP
Trong thời gian trước đây, việc xác định giá trị lợi thế về vị trí địa lý
đã gây ra nhiều bất cập và vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa
- Việc xác định giá đất đối với trường hợp được giao đất và thuê đất trả tiền một lần thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Nếu không có ý kiến phản hồi trong thời hạn quy định thì Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa tạm tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công bố và công bố công khai trong phương án cổ phần hóa
Quy định này giúp đẩy nhanh quá trình xác định giá trị doanh nghiệp trong một số trường hợp liên quan đến định giá đất
Trang 32Như vậy, Nghị định 109/NĐ - CP mới được ban hành là cơ sở pháp lý mới nhất cho cổ phần hoá và việc xác định giá trị doanh nghiệp sẽ đầy đủ và chính xác hơn
1.3.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
- Năm 2006, Hoàng Văn Tuấn : ‘Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH các DNNN thuộc tổng Công ty xây dựng thủy lợi 4 Bộ NN
& PTNT’ Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội
Luận văn đã đưa ra được những cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN và khái quát được tình hình xác định giá trị doanh nghiệp để CPH DNNN ở Việt Nam trong đó đã chỉ ra được phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm giá trị tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh, xử lý tài chính và chỉ ra các nhân tố thúc đẩy và cản trở ảnh hưởng đến xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Từ đó đề xuất giải pháp trong xác định giá trị doanh nghiệp và
xử lý tài chính khi CPH các DNNN.Tuy nhiên luận văn nghiên cứu về vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp cho Công ty xây dựng thủy lợi, một doanh nghiệp có nhiều đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp nông nghiệp Phần lớn các giải pháp mà luận văn đề xuất chỉ áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp thuộc tổng Công ty, không phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp nông nghiệp mà cụ thể là Công ty CP chè Sông Lô – Tuyên Quang
- Năm 2011, Các học viên Phạm Thị Huế đã bảo vệ thành công luận
văn thạc sỹ: “Nghiên cứu phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại công ty lâm nghiệp Yên Sơn - Tuyên Quang”; Học viên Nguyễn Thị Thanh Huyền cũng đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương án CPH DNNN tại công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Quy Nhơn - Bình Định”; Học viên Nguyễn Thị Mai Hương đã nghiên cứu đề tài: “Xây dựng
Trang 33phương án cổ phần hóa DNNN tại công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp La Ngà – Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội [9], [10], [11]
Đây là các công trình nghiên cứu và tổng kết khá công phu về lý luận
và thực tiễn về phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại các công ty lâm nghiệp Các tác giả đã hệ thống hóa khá toàn diện, đầy đủ và chính xác lý luận về cổ phần hóa DNNN, các văn bản pháp quy có liên quan Các tác giả
đã đề cập đầy đủ các nội dung của 1 phương án cổ phần hóa, từ xác định giá doanh nghiệp, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn, số lượng cổ phiếu, phương án bán cổ phiếu, đề xuất 1 số giải pháp cổ phần hóa
Ở nội dung chủ yếu của phương án là xác định giá trị doanh nghiệp, các tác giả đã lần lượt tính toán giá trị tài sản trong đó bao gồm giá trị về TSLĐ & ĐTNH, TSCĐ & ĐTDH; giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng đất bao gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp; giá trị rừng Vì xác định giá trị doanh nghiệp chỉ là một phần trong phương án CPH nên các tác giả chưa
đi sâu tính toán được đầy đủ và chính xác giá trị các tài sản của Công ty
Trong các công trình nghiên cứu trên, ở khía cạnh này hay khía cạnh khác, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cần thiết để xác định giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau nên các tác giả đều có hướng đi riêng của mình nhằm đạt được mục đích nghiên cứu
Có công trình nghiên cứu về một khía cạnh trong xác định giá trị tại một Công ty lâm nghiệp, Công ty xây dựng ; Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc xây dựng xác định giá trị doanh nghiệp một cách cơ bản, có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thể của Công
ty cao su
Trang 34Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU EA
H’LEO VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CAO SU EA H’LEO
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
- Tên tiếng Anh: EA H’LEO RUBBER COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ERC
- Địa chỉ Trụ sở: Số 499 đường Giải phóng - Thị trấn Ea Đrăng - Huyện
Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk
- Điện thoại: (0500) 3777 286 Fax: (0500) 3777 229
* Chủ sở hữu: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
* Ngành nghề kinh doanh:
Trồng cây cao su; Khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su; Trồng
rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc; Sản xuất phân bón; mua bán phân bón; Chế biến và kinh doanh nông sản; Kinh doanh khách sạn, kinh
doanh dịch vụ ăn uống; Kinh doanh bất động sản; Cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc; Kinh doanh dịch vụ, du lịch
* Vốn điều lệ của Công ty:
Vốn điều lệ của công ty được phê duyệt tại quyết định số 275/QĐ – HĐTVCSVN ngày 31/12/2010 của Hội đồng thành viên Tập đoàn công nghiệp cao su Việt nam về việc phê duyệt vốn điều lệ của công ty TNHH
MTV cao su Ea H’leo là 278.030.435.389đồng
Ngày 08 tháng 02 năm 1984 Công ty Ea H’leo được Tổng công ty cao su (nay là tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam) thành lập theo quyết định số 07/TCCB-QĐ Bước đầu công ty gồm 04 nông trường, 03 đội sản xuất, 03
Trang 35phòng, 01 ban, với lao động gồm 785 người Công ty quy hoạch theo luận chứng kinh tế được cấp thẩm quyền phê duyệt 18.200 ha đất tự nhiên, địa hình trồng mới 11.800 ha cao su trên địa bàn 08 xã, thị trấn thuộc huyện Ea
H’leo tỉnh Đắk Lắk Nhiệm vụ chủ yếu là trồng cây cao su, khai thác, chế
biến và kinh doanh mủ cao su
Căn cứ Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn), thành lập công ty nhà nước
158/NN-là công ty su Ea H’leo và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 101189 do trọng tài kinh tế tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 25/05/1993
Căn cứ Quyết định số 95/2006/NĐ-CP, ngày 08/9/2006 của Chính phủ
về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV; Căn cứ Thông
tư số 25/2007/TT-BTC, ngày 02/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV; Ngày 04/5/2010, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam ra Quyết định số 109/QĐ-HDQTCSVN chuyển đổi công ty cao su Ea H’leo thành công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo có trụ sở làm việc đóng tại số 499 đường Giải phóng - Thị trấn Ea Đrăng - Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 80 km về hướng Bắc Phía Tây giáp huyện Ea Súp và huyện Cư M’gar, phía Bắc và Đông giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp huyện Krông Búk Diện tích nằm trên địa bàn 08 xã, thị trấn của huyện Ea H’leo gồm: xã EaSol, xã EaNam, xã EaHiao, xã Dlieyang, xã Earal, xã Ea tir, xã EaKhal và thị trấn EaĐrăng
2.1.2.2 Địa hình địa mạo
Diện tích đất sản xuất của công ty nằm ở huyện Ea H’leo, là huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Đắk Lắk, địa hình phức tạp, phần lớn là đồi núi thấp, có
Trang 36địa mạo là các đồi bát úp bình độ khoảng 400 đến 700m, xen kẽ giữa các đồi bát úp là các vùng đất bằng phẳng và các khe lạch
2.1.2.3 Khí hậu, thuỷ văn
Nằm trong vùng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa thì nóng, ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, tháng 7,8,9 mưa nhiều nhất; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, tháng 1 và tháng 2 hầu như không có mưa
- Nhiệt độ: Trung bình trong năm 220C – 240C, cao nhất là 39,40C, thấp nhất là 7,40C
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm 1500mm – 1800mm, cao nhất là 2334 mm/năm, thấp nhất là 1146 mm/năm
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 2890 giờ/năm, bình quân một ngày có khoảng 6h – 8h chiếu sáng
- Độ ẩm không khí: Bình quân trong năm là 82,4%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9 trung bình 90%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 trung bình 70%
2.1.3 Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội
Huyện Ea H’leo là huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Đắk Lắk, địa hình phức tạp, phần lớn là đồi núi dốc, thời tiết khắc nghiệt với mùa khô nắng bụi
và mùa mưa giá rét Mật độ dân số thưa, là nơi sinh sống của 23 nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm trên 80%, chủ yếu là Ê Đê, J’Rai (chiếm 40% tổng dân số) Trình độ dân trí, kinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở còn yếu kém, giao thông đi lại giữa trung tâm huyện, xã và các buôn làng còn nhiều khó khăn cách trở Năm 2008, có 5.421 hộ nghèo (chiếm 22,5%), trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 38%
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của của công ty
2.1.4 1 Mô hình tổ chức quản lý
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của công ty thể hiện trong sơ đồ sau:
Trang 37Nhìn vào sơ đồ 01 dưới đây ta thấy, mô hình tổ chức quản lý điều hành của công ty khá gọn nhẹ Tính chất mô hình quản lý này là mối quan hệ trực tuyến chức năng
Quan hệ lãnh đạo, chỉ huy
Quan hệ kiểm tra, giám sát
Quan hệ tham mưu
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
KIỂM SOÁT VIÊN
P KẾ HOẠCH XDCB
P QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 38Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban, đơn vị trực thuộc của công ty như sau:
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam: Là chủ sở hữu công ty Hội
đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty theo quy định của Pháp luật, điều lệ tổ chức của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, điều lệ công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
Hội đồng thành viên gồm 03 người: Chủ tịch hội đồng thành viên (kiêm
Tổng giám đốc của công ty), 02 thành viên gồm phó tổng giám đốc thường trực và kế toán trưởng của công ty Hội đồng thành viên trực tiếp chụi sự chỉ đạo và chụi trách nhiệm trước Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Ban tổng giám đốc công ty: gồm tổng giám đốc công ty và các phó tổng
giám đốc của công ty:
Tổng giám đốc công ty: thực hiện điều hành chung, trực tiếp phụ trách
các lĩnh vực kế hoạch tài chính, tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao
Phó tổng giám đốc: Giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo phân
công và ủy quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền Hiện nay công
ty có 03 phó tổng giám đốc, trong đó 01 phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực nông nghiệp, 01 phó tổng giám đốc thường trực phụ trách phòng ban của
công ty và 01 phó tổng giám đốc phụ trách về chế biến và đầu tư ngoài ngành
Các phòng ban nghiệp vụ: là bộ máy giúp việc cho ban Ban Giám đốc
công ty trong lĩnh vực được phân nhiệm, bao gồm:
* Phòng hành chính quản trị:
- Tiếp, hướng dẫn, bố trí khách có nhu cầu làm việc tại cơ quan
Trang 39- Quản lý công tác nghiệp vụ về hành chính, văn thư lưu trữ, tài liệu cơ quan theo đúng pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ
- Quản lý việc tiếp nhận xử lý và ban hành văn bản đúng thủ tục quy định của ban giám đốc công ty và quản lý các loại khuôn dấu đúng nguyên tắc
và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trước pháp luật
* Phòng tổ chức lao động tiền lương
- Nghiên cứu sắp xếp bộ máy sản xuất và tổ chức cán bộ trực thuộc công ty
Đề xuất tham mưu việc quản lý, bố trí, điều động, phân phối, đề bạt, xử lý kỷ luật, khen thưởng và chế độ tiền lương cán bộ công nhân viên - lao động.Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc công ty về công tác tổ chức và quản
lý nhân sự
- Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên – lao động ở công ty
- Quản lý giờ giấc làm việc của cán bộ công nhân viên – lao động
* Phòng tài chính – kế toán
- Thực hiện hạch toán kinh tế và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của công ty
- Thực hiện quản lý, theo dõi tình hình công nợ của công ty, phản ánh
và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt, các hình thức thanh toán khác
- Kiểm tra, theo dõi, giám sát, quản lý tài chính về vốn, tài sản, vật tư, chi phí, doanh thu về các hoạt động SXKD của công ty
- Quản lý, bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu kế toán của công ty
* Phòng kế hoạch – xây dựng cơ bản
- Tham mưu tổng hợp giúp tổng giám đốc xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch SXKD toàn công ty
- Giúp tổng giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch, phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết
Trang 40- Phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ, các đơn vị cơ sở trực thuộc, thống
kê tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theo định kỳ và đột xuất
- Theo dõi kiểm tra đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình SXKD nhằm đạt hiệu quả cao
* Phòng quản lý kỹ thuật
- Tổ chức quản lý công tác kỹ thuật từ khâu thiết kế, trồng, chăm sóc, bảo vệ đến khai thác cao su, trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Chỉ đạo giám sát việc sản xuất cây giống đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo chất lượng theo quy định hiện hành
- Hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra giám sát, nghiệm thu sản phẩm trồng, chăm sóc và bảo vệ vườn cây cao su
- Quản lý bảo vệ cây cao su và diệ tích đất được giao
* Phòng quản lý chất lượng
- Tổ chức quản lý công tác kỹ thuật từ khâu chế biến đến khâu tiêu thụ
mủ cao su
* Phòng thanh tra bảo vệ
- Có nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn, thanh và bảo vệ tài sản của công
ty Giữ gìn và vệ sinh môi trường cảnh quan
Các đơn vị phụ thuộc: hiện nay công ty đang quản lý 04 nông trường
cao su và 04 đội sản xuất có nhiệm vụ trồng, chăm sóc, bảo vệ cây cao su và khai thác thác mủ cao su và 01 trung tâm y tế
Ngoài ra, công ty còn có các đơn vị thành viên khác Đó là, 01 công ty con: Công ty cổ phần cao su Ea H’leo - Bình Minh, tỷ lệ công ty nắm giữ là 70% vốn điều lệ, và 02 công ty liên kết: Công ty cổ phần cao su Hà Giang và công ty cổ phần cao su Điện Biên (công ty cam kết góp 10% vốn điều lệ)