tập hành thựcI Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Kinh tế chính trị Những tư tưởng kinh tế chủ yếu trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở cho sự ra đời kinh tế chính trị học Sự ph
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ (HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ)
Mã môn học: 07
Thời gian môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 20 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề
kế toán doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy ngay từ đầu học
- Thái độ:
+ Ủng hộ và bảo vệ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết nhữngvấn đề kinh tế của thực tiễn đất nước hiện nay
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 2tập hành) thực
I Sơ lược lịch sử hình thành và phát
triển Kinh tế chính trị
Những tư tưởng kinh tế chủ yếu
trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở
cho sự ra đời kinh tế chính trị học
Sự phát sinh phát triển kinh tế chính
trị học tư sản cổ điển
Những khuynh hướng và học thuyết
kinh tế phê phán có kế thừa kinh tế
chính trị học tư sản cổ điển
Một số trường phái kinh tế chính trị
học tư sản hiện đại
Thị trường và quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
III Tái sản xuất xã hội
Các phạm trù của tái sản xuất
Các quy luật kinh tế của tái sản xuất
xã hội
Tăng trưởng kinh tế
IV Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền
lương và lợi nhuận trong doanh
V Nền kinh tế thị trường định hướng
Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Thực trạng và vai trò của nền kinh tế
thị trường ở nước ta hiện nay
Nội dung và xu hướng vận động của
kinh tế thị trường ở nước ta
Điều kiện, khả năng và giải pháp
phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
VI Cơ cấu thành phần kinh tế và xu 7 4 3
Trang 3hướng vận động cơ bản của nền
kinh tế trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội
Cơ cấu thành phần kinh tế trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam
Xã hội hoá sản xuất- xu hướng vận
động cơ bản của nền kinh tế trong
thời kỳ quá độ
VII Xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
Con đường xây dựng cơ sở vật chất-
kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Nội dung của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ở nước ta trong thời kỳ quá
độ
Những tiền đề cần cần thiết để xây
dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật ở nước
ta
VIII Cơ chế kinh tế trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội
Khái niệm cơ chế kinh tế
Sự cần thiết khách quan phải chuyển
sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước ở nước ta
Cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước
Vai trò kinh tế của Nhà nước trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta
- Vẽ được sơ đồ về lịch sử hình thành và phát triển Kinh tế chính trị
Trang 4- Xác định nghiên cứu của từng trường phái kinh tế.
- Nhận thức đúng đắn về kinh tế chính trị học
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Những tư tưởng kinh tế chủ yếu trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở cho sự
ra đời kinh tế chính trị học
2 Sự phát sinh phát triển kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
3 Những khuynh hướng và học thuyết kinh tế phê phán có kế thừa kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
4 Một số trường phái kinh tế chính trị học tư sản hiện đại
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 1
1 Những tư tưởng kinh tế chủ
yếu trong thời cổ đại và trung
cổ - cơ sở cho sự ra đời kinh tế
chính trị học
1.1 Tư tưởng kinh tế thời cổ đại
1.2 Tư tưởng kinh tế thời trung
cổ
01 01
Thuyếttrình, trựcquan kếthợp giảnggiải
2 Sự phát sinh phát triển kinh
sơ đồ, giảnggiải
3 Những khuynh hướng và học
thuyết kinh tế phê phán có kế
thừa kinh tế chính trị học tư sản
Mác-Lênin- học thuyết kinh tế kế
thừa, phát triển có phê phán
kinh tế chính trị tư sản cổ điển
1.5 1.5
Phươngpháp thuyếttrình, phátvấn
4 Một số trường phái kinh tế
chính trị học tư sản hiện đại:
pháp thuyết
Trang 54.1 Trường phái “Tân cổ điển”
4.2 Học thuyết kinh tế của
J.Kênxơ
4.3 Trường phái chủ nghĩa tự
do mới
4.4 Lý thuyết kinh tế của
trường phái chính hiện đại
4.5 Các lý thuyết về phát triển
kinh tế đối với các nước chậm
phát triển
trình, phátvấn
- Phân tích hai điều kiện ra đời của kinh tế hàng hoá
- Trình bày được khái niệm hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá
- Xác định được lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
- Trình bày nguồn gốc ra đời, bản chất và các chức năng của tiền tệ
- Phân biệt các loại thị trường
- Trình bày yêu cầu và tác dụng của quy luật cung cầu và quy luật giá trị
- Phân biệt được kinh tế tự nhiên và kinh tế hành hoá
- Phân biệt hàng hoá với sản phẩm
- Vận dụng quy luật cung cầu, quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá ở ViệtNam
- Nhận thức đúng đắn về các quy luật kinh tế trong nền kinh tế hàng hoá
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời của nó
2 Hàng hoá
3 Tiền tệ
4 Thị trường và quy luật cung cầu
5 Quy luật cạnh tranh
Trang 66 Quy luật giá trị
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 2
Mục/Tiểu mục/ Thời gian (giờ) Hình thức
1.2 Hai điều kiện ra đời
của nền kinh tế hàng hoá
1.3 Ưu thế của kinh tế
hàng hoá so với kinh tế tự
nhiên
Phươngpháp trựcquan, thuyếttrình kếthợp nêu vấnđề
3 Tiền tệ
3.1 Nguồn gốc (lịch sử ra
đời và bản chất của tiền
tệ)
3.2 Chức năng của tiền tệ
3.3 Quy luật lưu thông
tiền tệ và lạm phát
Phươngpháp trựcquan, thuyếttrình kếthợp nêu vấnđề
4 Thị trường và quy luật
trình
6 Quy luật giá trị
1 Nội dung qui luật giá
Trang 7Bài tập
CHƯƠNG 3: TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI
Thời gian: 09 giờ Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tái sản xuất
- Trình bày được các khâu, nội dung chủ yếu của quá trình tái sản xuất
- Phân tích được các quy luật kinh tế của tái sản xuất xã hội (quy luật thực hiệntổng sản phẩm xã hội, quy luật tiến bộ KHKT, quy luật phân phối, quy luật tích luỹ
- Nêu được khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Phân biệt được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
- Phân biệt giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Làm được các bài tập liên quan đến tăng trưởng kinh tế
- Có nhận thức đúng đắn về tái sản xuất xã hội
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Các phạm trù của tái sản xuất
2 Các quy luật kinh tế của tái sản xuất xã hội
3 Tăng trưởng kinh tế
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 3
Mục/Tiểu mục/ Thời gian (giờ) Hình thức
sơ đồ,thuyết trình
2 Các quy luật kinh tế
của tái sản xuất xã hội
2.1 Quy luật thực hiện
tổng sản phẩm xã hội
trong tái sản xuất xã hội
2.2 Quy luật về tiến bộ
khoa học kỹ thuật
pháp thuyếttrình, giảnggiải
Trang 82.3 Quy luật về phân
phối trong tái sản xuất xã
hội
2.4 Quy luật tích luỹ
3 Tăng trưởng kinh tế
CHƯƠNG 4: TÁI SẢN XUẤT VỐN, GIÁ THÀNH, TIỀN LƯƠNG VÀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
Thời gian: 05 giờ Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm và nguyên tắc vốn trong doanh nghiệp
- Trình bày được tuần hoàn và chu chuyển vốn
- Phân tích được cơ cấu giá thành sản phẩm
- Trình bày được bản chất, các hình thức của tiền lương và các nhân tố ảnhhưởng đến tiền lương
- Trình bày khái niệm, nguồn gốc, vai trò của lợi nhuận
- Trình bày các hình thái vốn và thu nhập của nó
- Viết được các công thúc tính giá thành sản phẩm, công thức tính tỷ suất lợinhuận
- Làm được các bài tập về lơị nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- Áp dụng các kiến thức này vào trong ngành nghề được đào tạo
1 Tuần hoàn và chu chuyển vốn
2 Giá thành sản phẩm
3 Tiền lương
4 Lợi nhuận, các hình thái vốn và các thu nhập
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 4
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Thời gian (giờ) Hình thức giảng dạy
T.Số Lý thuyết TH KT*
Trang 91 Tuần hoàn và chu
pháp thuyếttrình, giảnggiải
- Phân biệt được kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường
- Giải thích được tại sao ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lại phát triển nền kinh
tế thị trường
Trang 10- Có nhận thức đúng đắn về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Thực trạng và vai trò của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
2 Nội dung và xu hướng vận động của kinh tế thị trường ở nước ta 3.Điều kiện, khả năng và giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 5
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề T.Số Lý thuyết Thời gian (giờ) TH KT* Hình thức giảng dạy
nước ta hiện nay
1.2 Vai trò của kinh tế
phân phối thu nhập,
trong đó phân phối theo
lao động là chủ yếu
2.3 Nền kinh tế thị
trường phát triển theo
cơ cấu kinh tế “mở
pháp thảoluận nhóm,diễn giải
Trang 11cửa” với bên ngoài
2.4 Nền kinh tế thị
trường nước ta phát
triển theo định hướng
xã hội chủ nghĩa được
bảo đảm bằng vai trò
chủ đạo của kinh tế Nhà
nước và vai trò quản lý
vĩ mô của Nhà nước
3 Điều kiện, khả năng
- Trình bày được khái quát các thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
- Trình bày tính thống nhất và mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế
- Trình bày xã hội hoá sản xuất- xu hướng vận động cơ bản trong thời kỳ quáđộ
- Phân biệt kinh tế Nhà nước và kinh tế Tư bản nhà nước và vai trò của 2 thành
phần kinh tế này
Trang 12- Có nhận thức đúng đắn về cơ cấu các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độlên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Cơ cấu thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2 Xã hội hoá sản xuất- xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳquá độ
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 6
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề T.Số Lý thuyết Thời gian (giờ) TH KT* Hình thức giảng dạy
1 Cơ cấu thành phần
kinh tế trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở
2 Xã hội hoá sản
xuất-xu hướng vận động cơ
bản của nền kinh tế
trong thời kỳ quá độ
2.1 Khái niệm và nội
dung xã hội hoá sản
xuất trên thực tế
2.2 Xã hội hoá sản xuất
và xu hương vận động
cơ bản của sự phát triên
kinh tế trong thời kỳ
quá độ lên Chủ nghĩa
xã hội ở nước ta
2.3 Tiêu chuẩn đánh
pháp thuyếttrình, phátvấn
Trang 13giá sự đúng đắn của quá
- Trình bày được khái niệm cơ sở vật chất- kỹ thuật
- Trình bày được con đường xây dựng cở sở vật chất- kỹ thuật của Chủ nghĩa xãhội ở nước ta
- Trình bày được nội dung của CNH, HĐH ở nước ta trong thời kỳ quá độ
- Trình bày được những điều kiện và tiền đề cần thiết để xây dựng cơ sở vậtchất- kỹ thuật ở nước ta
- Phân biệt được cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hôi với cơ sở vật chất
kỹ thuật của các phương thức sản xuất trước đó
- Có nhận thức đúng đắn về con đường thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 Con đường xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội 2 Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta trong thời kỳ quá độ
3 Những tiền đề cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật ở nước ta
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 7
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Thời gian (giờ) Hình thức
sự kiện
Trang 14thuật của chủ nghĩa xã
hội
2 Nội dung của công
nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nước ta trong thời
kỳ quá độ
2.1 Đẩy mạnh cuộc
cách mạng khoa học kỹ
thuật để trang bị kỹ
thuật hiện đại cho nền
kinh tế quốc dân
2.2 Xây dựng cơ cấu
kinh tế và phân công lại
lao động xã hội
2.3 Nội dung công
nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nước ta từ nay
đến năm 2020
Phươngpháp thuyếttrình, trựcquan bằnghình ảnh
3 Những tiền đề cần
thiết để xây dựng cơ sở
vật chất- kỹ thuật ở
nước ta
3.1 Tạo nguồn tích luỹ
vốn cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
CHƯƠNG 8
CƠ CHẾ KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Thời gian: 10 giờ
Trang 15Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm cơ chế thị trường
- Trình bày sự cần thiết khách quan phải chuyển sang cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước ở nước ta
- Trình bày được các chức năng của Nhà nước Việt Nam trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Trình bày các công cụ chủ yếu của Nhà nước ta trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa
- Phân biệt được cơ chế kinh tế với cơ chế quản lý kinh tế
- Phân biệt được vai trò kinh tế của Nhà nước Việt nam với vai trò kinh tế củaNhà nước tư sản trong quản lý nền kinh tế thị trường
- Có nhận thức đúng đắn về cơ chế kinh tế của nước ta trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội
1 Khái niệm cơ chế kinh tế
2 Sự cần thiết khách quan phải chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của
3 Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
4 Vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 8
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Thời gian (giờ) Hình thức
Trang 16giữa vai trò kinh tế của
Nhà nước Việt Nam và
vai trò kinh tế của Nhà
nước tư sản trong quản
luận ở nhà
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC:
- Phòng học lý thuyết
- Giáo trình kinh tế chính trị, đề cương, bài giảng
- Máy tính, máy chiếu
- Câu hỏi thảo luận
- Bộ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn học kinh tế chính trị
V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
- Kiểm tra các nội dung sau:
+ Lịch sử hình thành và phát triển kinh tế chính trị
+ Sản xuất hàng hoá và các quy luật sản xuất hàng hoá
+ Tái sản xuất xã hội
Trang 17+ Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi nhuận trong doanh nghiệp
+ Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
+ Cơ cấu thành phần kinh tế và xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tếtrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
+ Xây dựng cơ sơ vật chất- kỹ thuật trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam
+ Cơ chế kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Đánh giá trong quá trình học: Kiểm tra theo hình thức: Viết (tự luận hoặc trắcnghiệm)
- Đánh giá cuối môn học: Kiểm tra theo hình thức: Viết (tự luận hoặc trắcnghiệm)
VI HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH:
1 Phạm vi áp dụng chương trình: Chương trình môn học được sử dụng để
giảng dạy cho trình độ cao đẳng nghề
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Hình thức giảng dạy chính của môn học: Lý thuyết trên lớp kết hợp với thảo luận nhóm
- Giáo viên trước khi giảng cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài họcchuẩn bị các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý: Từ chương 2 đến chương 8
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình kinh tế chính trị (Dùng trong các trường trung học kinh tế) - NXB
giáo dục, năm 2005
- Bộ GDĐT, Giáo trình kinh tế chính trị (Dùng trong các trưòng đại học và cao
đẳng)- NXB chính trị quốc gia, năm 2006
- ĐHKTQD, Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế - NXB thống kê, năm
1995
- Văn kiện Đại hội VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam
- GS.TS Vũ Đình Bách, Một số vần đề kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam- NXB Chính trị quốc gia, năm 2000
- TS Trần Đình Thiện (chủ biên), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam Phác thảo lộ trình, năm 2005
Trang 18- PGS TS Nguyễn Đình Kháng (chủ biên), Một số vấn đề cơ bản phát triển nhận thức KTCT Mac-Lênin trong quá trình đổi mới của nước ta, năm 2000
BÀI MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP CỦA KINH TẾ
CHÍNH TRỊ HỌC MÁC - LÊNINMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG
- Nắm được khái niệm về kinh tế chính trị nói chung và kinh tế chính trịMác - Lênin nói riêng Vị trí của kinh tế chính trị Mác - Lênin và vai trò của kinh
Trang 19tế chính trị Mác - Lênin trong hệ thống các học thuyết kinh tế của xã hội.
- Nắm được đối tượng, phương pháp và chức năng của kinh tế chính trị Mác
- Lênin nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu sau này (nghiên cứu các nội dung củahọc thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin)
- Thấy được ý nghĩa và sự cần thiết nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
-Từ xa xưa, trong các công trình nghiên cứu của những nhà bác học thời cổ đạinhư Xênôphông, Platôn, Arixtốt và trong một số tác phẩm của những nhà tư tưởngthời phong kiến ở Trung Quốc, Ấn Độ đã đề cập những vấn đề kinh tế Đầu tiên làthuật ngữ “Kinh tế học” do Aritxtôt (nhà triết học cổ Hy Lạp) đưa ra cách đây vàokhoảng 2300 năm, đây là thời kỳ bắt đầu xuất hiện các tư tưởng kinh tế TheoAritxtôt: Kinh tế là mức sống, là tiết kiệm, là thu nhập, sinh hoạt vật chất, là cácngành sản xuất vật chất Là người đầu tiên phân tích về giá trị trao đổi, giá trị vàvạch ra quan hệ hàng tiền Mác cho rằng ông đã tiếp cận đến học thuyết Giá trị -Lao động
Kinh tế chính trị ra đời và trở thành một môn khoa học độc lập vào thời kỳ hìnhthành của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa A Môngcrêchiên - nhà kinh tế họcngười Pháp là người đầu tiên nêu ra danh từ "kinh tế chính trị" để đặt tên cho mônkhoa học này vào năm 1615 (trong tác phẩm “Chuyên luận về kinh tế chính trị học”).Theo ông, kinh tế chính trị học là khoa học nghiên cứu những quy tắc thực tiễn chohoạt động kinh tế
Tuy nhiên, đó mới chỉ là những tư tưởng kinh tế còn tản mạn, rời rạc, có tínhchất tổng kết kinh nghiệm, còn pha trộn với các kiến thức khoa học khác, chưa có họcthuyết kinh tế hoàn chỉnh và độc lập
Kinh tế chính trị học chỉ trở thành một khoa học thực sự bởi các nhà kinh tếchính trị tư sản cổ điển và được Mác - Ăngghen phát triển bổ sung hoàn thiện, saunày Lênin tiếp tục phát triển trong điều kiện lịch sử mới (bước vào đầu thế kỷ 20,chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn độc quyền và đặc biệt sự thành công củacách mạng tháng mười Nga)
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin được xác định dựa trênquan điểm duy vật lịch sử Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội Nhưng bất
cứ nền sản xuất nào cũng đều diễn ra trong một phương thức sản xuất nhất định tức làtrong sự thống nhất giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất Kinh tế chính trị làkhoa học xã hội, đối tượng nghiên cứu của nó là mặt xã hội của sản xuất, tức là quan
Trang 20hệ sản xuất hay là quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất, phânphối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuất nhưng quan hệsản xuất lại tồn tại và vận động trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất Mặtkhác, quan hệ sản xuất tức là cơ sở hạ tầng xã hội cũng tác động qua lại với kiến trúcthượng tầng, nhất là các quan hệ về chính trị, pháp lý có tác động trở lại mạnh mẽ
đối với quan hệ sản xuất Vậy đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Phải nghiên cứu quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sảnxuất và kiến trúc thượng tầng bởi vì:
- Các quan hệ sản xuất phải phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sảnxuất, sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất vàquan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất, đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sản xuất
- Các quan hệ sản xuất là cơ sở của kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượngtầng, nhất là quan hệ chính trị, pháp luật … tác động trở lại quan hệ sản xuất và đóngvai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, biểu hiện rõ nhất là vai trò kinh tế của nhànước trong xã hội hiện đại
Kinh tế chính trị là khoa học nghiên cứu quan hệ sản xuất nhằm tìm ra bản chấtcủa các hiện tượng và quá trình kinh tế, phát hiện ra các phạm trù, quy luật kinh tế ởcác giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người
Phạm trù kinh tế: là những khái niệm khoa học phản ánh từng mặt bản chất của
các hiện tượng và quá trình kinh tế Ví dụ: giá trị, giá cả, hàng hóa, tiền tệ …
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ bản chất bền vững và thường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế Cũng như các quy luật tự nhiên, các
quy luật kinh tế có tính khách quan, không lệ thuộc vào ý chí và nhận thức chủ quan
của con người Nhưng, khác với quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế là quy luật hoạt động xã hội của con người, nó chỉ xuất hiện trong quá trình hoạt động kinh tế của con
người Các quy luật kinh tế có tính lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện lịch sửnhất định
Có những quy luật kinh tế tồn tại trong mọi phương thức sản xuất, gọi là quy luậtchung (như quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ củalực lượng sản xuất; quy luật tiết kiệm thời gian; quy luật nâng cao nhu cầu …); cónhững quy luật kinh tế chỉ hoạt động trong một số hình thái kinh tế - xã hội nhất định,như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ …
Trang 21Do các quan hệ sản xuất biến đổi cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuấtnên đa số các quy luật kinh tế biểu hiện bản chất của quan hệ sản xuất, chỉ tồn tại vàtác động trong phạm vi một phương thức sản xuất nhất định, gọi là quy luật kinh tế đặcthù.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là hai vấn đề khác nhau Chính sách kinh
tế là tổng thể các biện pháp kinh tế của nhà nước nhằm tác động vào nền kinh tế theo
những mục đích nhất định, thuộc hoạt động chủ quan của nhà nước còn các quy luật kinh tế có tính khách quan Khi tình hình kinh tế thay đổi thì chính sách kinh tế cũng
thay đổi theo
2 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU KINH
TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
2.1 Vị trí, chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin là một trong ba bộ phận cơ bản cấu thành Chủnghĩa Mác - Lênin, có quan hệ mật thiết với hai bộ phận kia là triết học và chủ nghĩa
xã hội khoa học Kinh tế chính trị Mác - Lênin là biểu hiện mẫu mực của sự vận dụngquan điểm duy vật lịch sử vào sự phân tích kinh tế Kinh tế chính trị Mác - Lênin thựchiện những chức năng sau:
+ Nhận thức: Đây là chứng năng chung của mọi khoa học Kinh tế chính trịcung cấp những tri thức về sự vận động của các quan hệ sản xuất, về tác động qua lạigiữa lực lượng sản xuất với kiến trúc thượng tầng, về những quy luật kinh tế trongnhững trình độ phát triển khác nhau của xã hội, là cơ sở để đề ra đường lối, chính sách
và mục tiêu kinh tế
+ Thực tiễn: Nhận thức nhằm thực hiện nhiệm vụ cải tạo thế giới Tính khoahọc và tính cách mạng của kinh tế chính trị là ở chỗ, nó nêu lên những yếu tố quyếtđịnh hành động thực tiễn của con người, nâng cao hiệu quả hoạt động của con ngườitrong thực tiễn
Chức năng thực tiễn và chức năng nhận thức có quan hệ chặt chẽ với nhau: từviệc nhận thức kinh tế chính trị chỉ ra cơ chế và những hình thức vận dụng các quy luậtkinh tế phù hợp vào hoàn cảnh cụ thể trong thời kỳ nhất định Muốn vậy kinh tế chínhtrị phải xuất phát từ thực tiễn, nghiên cứu và tổng kết đời sống hiện thực để rút ranhững kết luận có tính khái quát nhằm trở lại chỉ đạo thực tiễn
+ Tư tưởng: Kinh tế chính trị góp phần xây dựng thế giới quan khoa học vàcách mạng cho người học, hình thành niềm tin của người học vào cuộc đấu tranh giaicấp và dân tộc, xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Trong xã hội có giai cấp thì kinh tế chính trị thể hiện ở chỗ: Các quan điểm lýluận của nó xuất phát từ lợi ích và bảo vệ lợi ích của những giai cấp và tầng lớp nhất
Trang 22đinh Kinh tế chính trị Mác – Lênin bảo vệ lợi ích cho người lao động, phê phán chế
độ bóc lột
+ Phương pháp luận: Kinh tế chính trị là môn khoa học lý luận cho tổ hợp cácngành khoa học kinh tế khác, là nền tảng lý luận của các môn kinh tế cụ thể và cũng là
cơ sở lý luận cho một số môn khoa học khác
2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu Kinh tế chính trị
Kinh tế chính trị có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Học tập mônkinh tế chính trị giúp cho người học hiểu được bản chất của các hiện tượng và quátrình kinh tế, nắm được các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển kinhtế;
Kinh tế chính trị cung cấp các luận cứ khoa học làm cơ sở cho sự hìnhthành đường lối, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và các chính sách, biện phápkinh tế cụ thể phù hợp với yêu cầu của các quy luật khách quan và điều kiện cụ thểcủa đất nước ở từng thời kỳ nhất định
Học tập kinh tế chính trị, nắm được các phạm trù và quy luật kinh tế, là cơ sởcho người học hình thành tư duy kinh tế, không những cần thiết cho các nhà quản
lý vĩ mô mà còn rất cần cho quản lý sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp củamọi tầng lớp dân cư, ở tất cả các thành phần kinh tế
Học tập kinh tế chính trị, hiểu được sự thay đổi của các phương thức sảnxuất, các hình thái kinh tế - xã hội là tất yếu khách quan, là quy luật của lịch sử,giúp người học có niềm tin sâu sắc vào con đường xã hội chủ nghĩa mà ĐảngCộng sản Việt Nam và nhân dân ta đã lựa chọn là phù hợp với quy luật kháchquan, đi tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minhtrên đất nước ta
3 PHƯƠNG PHÁP CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN3.1 Phương pháp biện chứng duy vật
Là phương pháp cơ bản của kinh tế chính trị Mác-Lênin, phương pháp biệnchứng duy vật đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặttrong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động phát triển không ngừng, trong đó sựtích luỹ những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất Phép biện chứngduy vật coi nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặtđối lập
3.2 Phương pháp lôgic kết hợp chặt chẽ với phương pháp lịch sử, các phương pháp khoa học chung
Kinh tế chính trị không trình bày đơn thuần tiến trình lịch sử, mô tả đơnthuần các sự kiện lịch sử mà căn cứ vào tiến trình lịch sử phát triển của các quan hệ
Trang 23sản xuất, dùng phương pháp tư duy và lý luận lôgic để vạch ra những quy luật kinh
tế chi phối sự vận động của mỗi phương thức sản xuất
Kinh tế chính trị cũng sử dụng các phương pháp khoa học chung như: quansát thống kê, phân tích và tổng hợp, diễn dịch quy nạp, mô hình hoá, thử nghiệm,…
3.3 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học
Khái niệm: trừu tượng hoá khoa học là sự gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên cứunhững cái ngẫu nhiên, tạm thời, cá biệt hoặc tạm gác lại những nhân tố nào đó đểtách ra những cái bền vững, ổn định, điển hình, nhờ đó mà nắm được bản chất của
sự vật hiện tượng (đối tượng) và dần dần khái quát thành phạm trù, quy luật biểuhiện bản chất ấy
Các điều kiện đảm bảo trừu tượng hoá khoa học: Phải chú ý tới tổng thể,không phải chú ý tới các sự kiện riêng biệt bởi vì đời sống kinh tế xã hội rất phongphú đa dạng, phức tạp và nhiều mâu thuẫn Nếu từ một sự vật hiện tượng riêng lẻ
có thể dẫn đến những kết luận trái ngược nhau Cần biết vạch ra cái điển hình từtổng thể các hiện tượng
Trừu tượng hoá phải đảm bảo làm bộc lộ rõ bản chất mà không mất đi nộidung hiện thực của các quan hệ được nghiên cứu Tức là cần loại bỏ, gạt bớt cái gì
và không được loại bỏ cái gì?
Hoàn thiện quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại Thống nhấtgiữa cái chung- cái riêng và cái đơn nhất
Đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa lôgic và lịch sử, tiêu chuẩn cao nhất
để đánh giá là thực tiễn xã hội Phương pháp này là phương pháp đặc thù của kinh
tế chính trị
Theo Mác: “Phân tích những hình thái kinh tế người ta không thể dùngkính hiển vi hay những chất phản ứng hoá học được Sức trừu tượng hoá phải thaythế cho cả hai cái đó.”
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin là gì? Vì sao nó phảinghiên cứu quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất vàkiến trúc thượng tầng?
2 Trình bày các phương pháp của KTCT Mác - Lênin Hãy lấy ví dụ về sựvận dụng các phương pháp đó
Trang 24Chương 1
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
KINH TẾ CHÍNH TRỊMỤC TIÊU, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN ĐẠT
- Trình bày được những tư tưởng cơ bản, những lý luận tiêu biểu của mỗi họcthuyết kinh tế (đặc biệt là học thuyết kinh tế tư sản cổ điển, học thuyết Mác - Lênin vàcác học thuyết kinh tế hiện đại)
Trang 25- Vẽ được sơ đồ về lịch sử hình thành và phát triển Kinh tế chính trị.
- Xác định nghiên cứu của từng trường phái kinh tế
- Nhận thức đúng đắn về kinh tế chính trị học
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
1 NHỮNG TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG THỜI KỲ CỔ ĐẠI
VÀ TRUNG CỔ - CƠ SỞ CHO SỰ RA ĐỜI KINH TẾ HỌC
1.1 Tư tưởng kinh tế thời cổ đại
a Hoàn cảnh lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cổ đại
Thời kỳ cổ đại bắt đầu từ khi chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, chế độ chiếmhữu nô lệ ra đời Thời kỳ này tồn tại và phát triển đến khi chế độ chiếm hữu nô lệ bịtan rã, xuất hiện chế độ phong kiến Về thời gian, thời kỳ cổ đại ở Phương Đông xuấthiện vào những năm 4000 TCN, còn ở Phương tây xuất hiện chậm hơn, vào nhữngnăm 3000 TCN và kết thúc vào khoảng thế kỷ V
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất nên chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủcông nghiệp tách khỏi nghề nông, việc buôn bán sản phẩm giữa các vùng phát triển.Trong các công xã nguyên thuỷ, dần dần có tích luỹ sản phẩm dư thừa, cuộc sống giađình dần dần tách khỏi cuộc sống cộng đồng nguyên thuỷ, chế độ tư hữu xuất hiện màhình thức đầu tiên là chế độ chiếm hữu nô lệ
Sự xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ gắn liền với sự ra đời của nhà nước thống trịđầu tiên trong lịch sử Hai giai cấp chủ nô và nô lệ cùng với mâu thuẫn đối kháng lợiích giữa chúng dẫn đến hàng loạt cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo Trong bốicảnh đó, các tư tưởng xã hội phát triển, trong đó có tư tưởng kinh tế đe doạ sự tồn tạicủa chế độ chiếm hữu nô lệ
b Đặc điểm của tư tưởng kinh tế cổ đại
- Thứ nhất, các tư tưởng kinh tế cổ đại coi sự tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ
là hợp lý, coi sự phân chia xã hội thành chủ nô và nô lệ là tất nhiên Coi xã hội nô lệ
là tất yếu và duy nhất Platon coi xã hội nô lệ là một “xã hội lý tưởng” Còn Arixtot thìcoi xã hội đó là do giới hạn tự nhiên sáng tạo ra, từ đó ông cho rằng là làm thế nào để
có nhiều nô lệ và sử dụng nô lệ Ông khẳng định chiến tranh là nguồn bổ sung nô lệ;chiến tranh là không tránh khỏi, chiến tranh cướp đoạt nô lệ được ông coi là chiếntranh chính nghĩa
- Thứ hai, coi khinh lao động chân tay, xem đó là điều hổ thẹn và nhục nhã, làm hỏng con người Platon cho rằng cần cấm công dân Aten (kể cả nô lệ) làm nghề thủ
công và chuyển giao việc này cho người nước ngoài Còn Arixtot cho rằng: công dân
Trang 26chỉ nên tham gia chiến tranh và quản lý nhà nước chứ không nên làm nghề thủ công,buôn bán hay cày ruộng Đây là một hạn chế của tư tưởng kinh tế cổ đại.
- Thứ ba, các tư tưởng kinh tế cổ đại đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp
và kinh tế tự nhiên, chống lại xu hướng phát triển của kinh tế hàng hoá, coi thường vai trò của thủ công nghiệp và thương nghiệp.
+ Lên án hoạt động thương nghiệp và cho vay nặng lãi: Thương nghiệp về cơ bản
là mua rẻ, bán đắt; cho vay chủ yếu là nặng lãi Cho nên hai ông kịch liệt phản đối cáchoạt động này Platon coi thương nghiệp là một tội ác, xấu xa vì nó phát triển tính chấtgiả dối và lừa gạt; ông đề nghị cấm cho vay nặng lãi để hạn chế lợi ích của tầng lớpquý tộc mới Còn Arixtot coi cho vay nặng lại xấu xa như kinh doanh nhà chứa và xấu
xa hơn cả việc cướp bóc trực tiếp
+ Từ đó, hai ông lên án sự tồn tại và phát triển của tầng lớp quý tộc tài chính tầng lớp mà sự giàu có của họ là do hoạt động thương nghiệp và cho vay nặng lạimang lại Qua đó, hai ông mơ tưởng về một xã hội lý tưởng không có tư hữu, phê phángay gắt sự phân hóa giàu nghèo và bần cùng trong xã hội, nhưng không chủ trươngchống lại chế độ tư hữu
Thứ tư, các tư tưởng kinh tế cổ đại còn rất sơ khai Mặc dù trong tư tưởng kinh
tế của họ có một số phạm trù như phân công lao động, giá trị trao đổi, vai trò tiền tệ,cung cầu … song những phạm trù này còn đơn giản, mang tính chất ước lượng chứkhông biết tính quy luật và các quy luật chi phối chúng
Tóm lại, các tư tưởng kinh tế cổ đại phát triển mạnh ở Hy Lạp cổ đại và La Mã
cổ đại với các đại biểu như Xenophon (430 – 345 TCN); Platon (427 – 347 TCN);Arixtot (384 – 322 TCN) …
- Muốn tìm hiểu bản chất các hiện tượng kinh tế, nhiều vấn đề như phân công laođộng xã hội, trao đổi sản phẩm, phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hànghóa đã được các ông đề cập, chứa đựng trong đó những mầm mống thiên tài và khoahọc Chẳng hạn:
Về phân công lao động xã hội: Platon coi đó là nguồn gốc sinh ra giai cấp và nhà
nước Sự trao đổi sản phẩm là một tất yếu và bắt nguồn từ phân công lao động xã hội,
là hình thức liên hệ sản xuất của những người sản xuất Theo ông, sự phát sinh tiền tệ
và thương nghiệp là để phục vụ nhu cầu phân công lao động xã hội
Về trao đổi hàng hóa: Arixtot là người đầu tiên phân biệt giá trị sử dụng và giá
trị trao đổi của hàng hóa Theo ông, thương nghiệp có ba loại: thương nghiệp trao đổi(H - H); thương nghiệp hàng hóa (H - T - H); thương nghiệp kinh doanh tức là đạithương nghiệp (T - H - T’) với mục đích làm giàu Từ đó ông chia kinh doanh thànhhai loại: những hoạt động kinh tế phục vụ nhu cầu tiêu dùng, nhằm tăng giá trị sử dụng
Trang 27gồm thương nghiệp trao đổi và thương nghiệp hàng hóa; và thương nghiệp kinh doanhnhằm tăng khối lượng tiền Ông cũng là người đầu tiên nêu tư tưởng về “nguyên tắcngang giá” trong trao đổi Theo ông, muốn trao đổi hàng hóa thì phải có cái gì đó bằngnhau, đồng nhất giữa các hàng hóa; cái chung đó theo ông là một số lượng tiền nhấtđịnh, tiền là “công cụ nhân tạo của trao đổi”.
Về nguồn gốc lợi nhuận: Arixtot cho rằng lợi nhuận là do địa vị độc quyền mà có
và cũng như lợi tức cho vay, lợi nhuận là hiện tượng không bình thường, trái quy luật.Tóm lại, tư tưởng của Platon và Arixtot được coi là mầm mống, là điểm xuất phátcủa những tư tưởng kinh tế chính trị khoa học
1.2 Tư tưởng kinh tế thời trung cổ
a Hoàn cảnh lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế trung cổ
Thời Trung cổ (đây là thời kỳ thống trị của PTSX PK) bắt đầu từ cuối thế kỷ thứ
IV, đầu thế kỷ V, tồn tại đến cuối thế kỷ XV Đây là thời kỳ chế độ chiếm hữu nô lệ bịtan rã, xuất hiện và phát triển xã hội phong kiến
Thời đại trung cổ được chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn sơ kỳ từ cuối thế kỷ IV,đầu thế kỷ V đến thế kỷ XI, đây là giai đoạn hình thành chế độ phong kiến; Giai đoạntrung kỳ từ thế kỷ XII đến cuối thế kỷ XV là thời kỳ phát triển của xã hội phong kiến;Giai đoạn suy đồi của chế độ phong kiến từ thế kỷ XV trở đi
Ở các nước Phương tây chế độ phong kiến ra đời bằng những con đường khácnhau Ở Ý, Tây Ban Nha … chế độ phong kiến ra đời dựa trên chế độ lệ nông; còn ởAnh, Đức, Tiệp, Ba Lan, Hungari … chế độ phong kiến ra đời lại dựa trên sự tan racủa chế độ công xã
Mặc dù con đường xuấ hiện khác nhau, song chế độ phong kiến có đặc trưngchung là dựa trên cơ sở nền kinh tế lãnh địa, chế độ đại sở hữu ruộng đất của địa chủvới hình thức địa tô hiện vật
Với sự xuất hiện của sở hữu phong kiến, ruộng đất chủ yếu tập trung vào tayquan lại, đại địa chủ Những người nông dân tự do và thợ thủ công có trong tay rất ítruộng đất và tư liệu sản xuất Điều đó dẫn đến mâu thuẫn giữa hai hình thức sở hữu làđại sở hữu phong kiến và sở hữu của nông dân tự do, thợ thủ công cá thể Vể mặt kinh
tế, nó phản ánh mâu thuẫn giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá giản đơn Điều đó
đe doạ sự tồn tại của sở hữu đại phong kiến Vì vậy, cần có tư tưởng kinh tế bảo vệ lợiích giai cấp địa chủ và quan lại Tư tưởng kinh tế thời trung cổ đáp ứng mục đích đó
b Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời trung cổ.
- Thứ nhất, tư tưởng kinh tế trung cổ bảo vệ cho sự tồn tại của kinh tế tự nhiên, ít
chú ý đến những vấn đề kinh tế hàng hoá như giá trị, tiền tệ Họ lên án hoạt động
Trang 28thương mại và cho vay nặng lãi, coi đó là việc làm thấp hèn và vô đạo lý Họ coi tiềnchỉ đơn thuần là đơn vị đo lường, chỉ có giá trị danh nghĩa.
- Thứ hai, các tư tưởng kinh tế thời trung cổ được trình bày trong các bộ luật,
những điều lệ phường hội, pháp chế kinh tế của các thành phố, sắc lệnh và luật lệ củanhà vua nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của vua chúa, địa chủ, quý tộc, các tầng lớpgiáo sĩ và thợ thủ công thành thị
- Thứ ba, tư tưởng kinh tế trung cổ chịu ảnh hưởng của thần học, sự kiểm soát về
tư tưởng của nhà thờ Đặc biệt đạo cơ đốc giáo có quyền lực rất cao và được sử dụngrộng rãi phục vụ giai cấp thống trị
Đại biểu: Anbe Lơgrăng, Xanh Tôma Đacanh, Râymông đờ Păngnơpho, Henri
đờ grăng, Buridan Ôrơxmơ Tư tưởng kinh tế thời trung cổ có biểu hiện tập trung ởcác luận điểm kinh tế của Xanh Tôma Đacanh (1225 - 1274)
- Về quyền tư hữu: được coi là thứ quyền do tạo hóa giao phó trong việc quản lý
tài vật Người có quyền sở hữu là người giàu; họ phải có trách nhiệm phân chia lại tàisản của mình cho người nghèo khổ thiếu thốn
- Về các hoạt động kinh tế: bao gồm hai loại: Những hoạt động trực tiếp tạo ra
của cải vật chất là những hoạt động rất đáng được hoan nghênh; còn những hoạt độngtrung gian như buôn bán, cho vay nặng lãi, hưởng lợi dựa trên kết quả lao động củangười khác là hoạt động đáng bị chê trách, trừng phạt Lao động được coi là phươngtiện để sống chân chính, ngay thẳng, là “mệnh lệnh của Thượng đế ban cho loàingười” Tiền công lao động phải được trả sòng phẳng vì “tình huynh đệ nhân loại”
- Về tiền tệ: Vua là người nắm độc quyền phát hành tiền đúc và ấn định lượng
vàng bạc trong mỗi đơn vị tiền đúc; gọi là vương quyền Trong thực tế, nó thường bịlạm dụng, cắt xén khối lượng tiền và làm cho tiền mất giá trị, dẫn tới quần chúngkhông còn tin vào tiền nữa, không coi tiền là đại biểu cho giá trị nữa Các nhà kinh tế
đã phản đối những việc làm đó nhằm ngăn cản sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Họ chorằng, lương tâm của chính phủ là phải làm cho nội dung thực tế của tiền đúc sát vớikhuôn khổ danh nghĩa của nó; việc bớt xén khối lượng tiền làm hỏng tiền đúc và điềunày giống như việc cân đo giả mạo Tuy nhiên, người ta coi sự xuất hiện của tiền là do
ý muốn chủ quan của con người và giá trị của tiền gắn với các đặc tính tự nhiên của
nó, tức là gắn với vật liệu dùng để chế tạo ra tiền (vàng, bạc) Quan niệm này biểu hiện
sự thụt lùi so với thời cổ đại
- Về địa tô: được coi là một khoản thu nhập của ruộng đất Khoản thu nhập này
khác so với thu nhập do tư bản và tiền tệ mang lại ở chỗ: ruộng đất mang lại thu nhập
do giúp đỡ của tự nhiên, của “Thượng đế”; còn thu nhập từ tư bản là do sự lừa dối.Ruộng đất làm cho tinh thần và đạo đức của con người tốt lên; trái lại tư bản và tiền tệ
Trang 29chỉ kích thích làm tham, gây nên tật xấu Từ đó coi việc thu địa tô là điều hợp lí (dướigiác độ đạo đức).
- Về tư bản và lợi nhuận: Họ quan niệm tiền không thể đẻ ra tiền, do đó, nghiêm
cấm việc cho vay nặng lãi Những người cho vay nặng lãi thường chịu những hìnhphạt nặng nề, song cũng có một số ngoại lệ được chấp nhận, như cho thuê nhàcửa Việc cấm cho vay nặng lãi làm cho lãi suất tiền vay lên cao vì số người cho vay ít
đi Việc cấm cho vay lấy lãi kéo dài 10 thế kỷ, song ngày càng bớt khắt khe hơn do đòihỏi của yêu cầu phát triển kinh tế
- Về dân số: Cho rằng tăng dân số là có lợi cho sản xuất và “an ninh bờ cõi”, là
hợp ý Chúa Riêng Xanh Tôma Đacanh tỏ ra lo ngại về sự tăng dân số quá mức
2 SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN
2.1 Chủ nghĩa trọng thương
a Hoàn cảnh lịch sử ra đời và đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản trong giaiđoạn phương thức sản xuất phong kiến tan rã và chủ nghĩa tư bản ra đời Ra đời đầutiên ở Anh vào những năm 1450, phát triển tới giữa thế kỷ XVII và sau đó bị lụi tàn.Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong bối cảnh phương thức sản xuất phong kiến tan rã,phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới ra đời
Xét về lịch sử: đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN (tức là thời kỳ tước đoạt
bằng bạo lực nền sản xuất nhỏ và tích luỹ tiền tệ ở ngoài phạm vi các nước Châu Âu,bằng cách ăn cướp và trao đổi không ngang giá với các nước thuộc địa thông qua conđường ngoại thương)
Xét về kinh tế: Kinh tế hàng hoá phát triển, thương nghiệp có ưu thế sản xuất,
tầng lớp thương nhân tăng cường thế lực Do đó, trong giai đoạn này thương nghiệp cóvai trò rất lớn Nó đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế chính trị chỉ đạo, hướng dẫn hoạtđộng thương nghiệp
Về chính trị: giai cấp tư sản lúc này mới ra đời, đang lên, là giai cấp tiên tiến có
cơ sở kinh tế tương đối mạnh nhưng chưa nắm được chính quyền, chính quyền vẫncòn nằm trong tay giai cấp quý tộc, do đó chủ nghĩa trọng thương ra đời chống lại chủnghĩa phong kiến
Về khoa học tự nhiên: cơ học, thiên văn học, địa lý … phát triển mạnh, gắn liền
với tên tuổi của Copacnic, Galile … điều đáng chú ý nhất trong thời kỳ này là nhữngphát kiến lớn về địa lý như Crixtop Côlong tìm ra Châu Mỹ, Gama tìm ra đường sang
Ấn Độ … đã mở ra khả năng làm giàu nhanh chóng cho các nước Phương tây
Về tư tưởng: phong trào phục hưng chống tư tưởng đen tối thời trung cổ, chủ
Trang 30nghĩa duy vật chống lại các thuyết duy tâm của nhà thờ
Như vậy, CNTT ra đời trong điều kiện lịch sử là thời kỳ tan rã của chế độ phongkiến, thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB, khi kinh tế hàng hoá và ngoại thương đãphát triển
Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện hầu hết ở các nước Tây Âu, nhưng phát triểnmạnh ở Anh, Pháp, Tây Ban Nha Các đại biểu điển hình của chủ nghĩa trọng thươnglà: ở Anh gọi là CNTT thương mại với các đại biểu như Uyliam Staphot (1554 - 1612),Tômat Mun (1571 - 1641); ở Pháp gọi là CNTT công nghiệp với các đại biểu nhưMôngcrêchiên (1575 - 1629), Cônbe (1618 - 1683) ở Tây Ban Nha gọi là CNTT tiền
tệ với các đại biểu như Uxtarixơ, Unloa
Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương:
- Là cương lĩnh của giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của chủnghĩa tư bản Nội dung của chủ nghĩa trọng thương nhằm kêu gọi thương nhân tậndụng ngoại thương, buôn bán để cướp bóc thuộc địa nhằm bảo vệ lợi ích cho giai cấp
tư sản đang hình thành
- Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của họ còn đơn giản, chủ yếu mô tả bề ngoàicủa các hiện tượng và quá trình kinh tế, chưa đi sâu vào phân tích được bản chất củacác hiện tượng kinh tế
- Chủ nghĩa trọng thương chưa hiểu biết các quy luật kinh tế, do đó rất coi trọngvai trò của nhà nước đối với kinh tế
- Chủ nghĩa trọng thương mới chỉ dừng lại nghiên cứu lĩnh vực lưu thông màchưa nghiên cứu lĩnh vực sản xuất
- Chủ nghĩa trọng thương mặc dù có những đặc trưng cơ bản giống nhau nhưngtrong biểu hiện tại các quốc gia khác nhau, chủ nghĩa trọng thương đều có những sắcthái dân tộc khác nhau
Tóm lại chủ nghĩa trọng thương tuy ít tính lý luận nhưng lại rất thực tiễn Lý luậncòn đơn giản, nhằm thuyết minh cho chính sách cương lĩnh chứ không phải là cơ sởcủa chính sach cương lĩnh Mặt khác, đã có sự khái quát kinh nghiệm thực tiễn thànhquy tắc, cương lĩnh, chính sách Có thể nói chủ nghĩa trọng thương là hiện thực và tiến
bộ trong điều kiện lịch sử lúc đó
b Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ nghĩa trọng thương:
- Thứ nhất, CNTT đánh giá cao vai trò của tiền, coi tiền là nội dung căn bản của của cải, là tài sản thực sự của một quốc gia, biểu hiện sự giàu có của một quốc gia.
Hàng hóa chỉ là phương tiện để làm tăng khối lượng tiền tệ mà thôi
Các nhà kinh tế học đã xây dựng lý thuyết tiền tệ, họ đã thấy tiền tệ là tiêu chuẩngiàu có của của cải, là phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện để
Trang 31thu lợi nhuận Từ đó họ rút ra kết luận: mục đích chính yếu trong các chính sách kinh
tế của mỗi nước là phải tăng được khối lượng tiền tệ
- Thứ hai, để có tích luỹ tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoại thương Họ cho rằng, nội thương là ống dẫn, ngoại thương là máy bơm
Khối lượng tiền tệ chỉ có thể gia tăng được một khi thông qua hoạt động thươngnghiệp, mà trước hết là ngoại thương Trong hoạt động ngoại thương phải thực hiệnchính sách xuất siêu (xuất nhiều, nhập ít); cấm xuất khẩu kim loại quý, thương nhânsau khi bán hàng phải mua vàng, bạc về nước
- Thứ ba, lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra Theo họ
lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt
- Thứ tư, CNTT đề cao vai trò của nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để phát triển kinh tế vì tích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của nhà nước.
Phải sử dụng quyền lực nhà nước để phát triển kinh tế Nhà nước phải can thiệp vàocác hoạt động kinh tế “bảo hộ”, “điều hướng” và “gia tăng hiệu năng” của nền kinh tế
c Vị trí lịch sử của CNTT
Trong điều kiện lịch sử thế kỷ XV - XVI - XVII, quan niệm của CNTT là mộtbước tiến bộ lớn so với những chính sách và tư tưởng kinh tế trước đó
Thứ nhất, các nhà kinh tế trọng thương đã đưa ra những nguyên lý, chính sách
kinh tế mở ra sự phát triển mới trong kinh tế, cần phát triển giao lưu quốc tế, mở mangthương nghiệp mà từ đó mở rộng công nghiệp
Thứ hai, Đánh đòn mạnh vào tư tưởng kinh tế tự cấp tự túc của giai cấp phong
kiến Nó khắc phục được những hạn chế về tư tưởng của nền kinh tế tự nhiên, thúc đẩykinh tế hàng hóa phát triển
Thứ ba, CNTT, lần đầu tiên trong lịch sử, đã có gắng nhận thức và giải thích các
hiện tượng kinh tế về mặt lý luận, biết sử dụng các phương pháp khoa học (toán học,thống kê, lịch sử ), mở ra kỷ nguyên mới cho việc nghiên cứu, nhận thức các vấn đềkinh tế trên cơ sở khoa học; nó đoạn tuyệt các tư tưởng kinh tế thời trung cổ - giảithích các hiện tượng kinh tế trên cơ sở các quan điểm tôn giáo
Tuy nhiên, CNTT còn nhiều hạn chế, thể hiện như sau:
Thứ nhất, Đứng trên yêu cầu phát triển của CNTB thì CNTT là nhỏ bé, việc giải
thích các vấn đề kinh tế còn quá giản đơn, ít tính lý luận mà khái quát những sự kiệnthực tế có tính kinh nghiệm
Thứ hai, Về phương pháp luận: CNTT xuất phát từ hiện tượng bề ngoài chứ chưa
tìm ra được các quy luật phản ánh bản chất của các hiện tượng kinh tế Thêm nữa tầmnhìn của họ còn phiến diện mới chỉ dừng lại ở lưu thông chưa nghiên cứu được lĩnhvực sản xuất, đồng thời chưa nhận thức được toàn bộ bản chất của sự vật
Trang 322.2 Kinh tế chính trị tư sản cổ điển ở Pháp - Chủ nghĩa trọng nông
- Thứ hai, sự thống trị của giai cấp phong kiến ngày càng tỏ ra lỗi thời và mâuthuẫn sâu sắc với xu thế đang lên của chủ nghĩa tư bản, đòi hỏi phải có lý luận để giảiquyết những mâu thuẫn đó
- Thứ ba, tư tưởng của phái trọng nông cho tiền bạc là nguồn gốc của sự giàu cócủa quốc gia đã tỏ ra lỗi thời, bế tắc
- Thứ tư, ở nước Pháp, do đặc thù phát triển nông nghiệp, và sự thất bại củachính sách trọng thương của Colbert, nên việc đả kích phái trọng thương sẽ mở đườngcho công trường thủ công phát triển thì lại khuyến khích chủ nghĩa trọng nông ra đời
Sự phát triển nông nghiệp Pháp theo hướng kinh tế chủ trại, kinh doanh nông nghiệptheo lối tư bản, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển
b Đặc điểm của chủ nghĩa trọng nông:
Chủ nghĩa trọng nông là tư tưởng giải phóng kinh tế nông nghiệp, giải phóng
nông dân khỏi quan hệ phong kiến, là một trong những cơ sở cho cuộc cách mạng dân
chủ tư sản tại Pháp (1789)
Những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:
- Chuyển đối tượng nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đánh giá caovai trò của nông nghiệp Coi nó là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải cho xã hội, chỉ cólao động nghiệp mới là lao động có ích và là lao động sinh lời, muốn giàu có phải pháttriển nông nghiệp
- Thừa nhận nguyên tắc trao đổi ngang giá, chủ nghĩa trọng nông đã phê pháp cóhiệu quả chủ nghĩa trọng thương về vấn đề này, theo đó lưu thông không tạo ra giá trị
- Phê phán chủ nghĩa trọng thương đã đánh giá cao vai trò của tiền và khẳng địnhtiền chỉ là phương tiện di chuyển của cải
- Bênh vực kinh doanh nông nghiệp theo lối tư bản chủ nghĩa
Những đại diện tiêu biểu của phái trọng nông: Francois Quesney (1694 - 1774),Turgot (1727 - 1781), Boisguillebert (1646 - 1714) Trong các đại biểu có FrancoisQuesney với tác phẩm "biểu kinh tế" (Quesnay's Tableau Économique, năm 1758)) đã
Trang 33đạt đến sự phát triển rực rỡ nhất, đặc trưng cho trường phái trọng nông Các Mác đãgọi ông là cha đẻ của kinh tế chính trị học.
c Các học thuyết kinh tế chủ yếu của CNTN:
- Sự phê phán chủ nghĩa trọng thương: được thể hiện trong tác phẩm “Bàn về
thương mại” (1760) và một số tác phẩm khác của Phơrăngxoa Kênê
CNTN cho rằng: lợi nhuận thương nghiệp có được chẳng qua là nhờ các khoảntiết kiệm chi phí thương mại Vì họ cho rằng thương mại chỉ đơn thuần là “việc đổinhững giá trị này lấy những giá trị khác ngang như thế” và trong quá trình trao đổi đó,thì cả người mua lẫn người bán chẳng có gì để mất hay được cả Thương nghiệp khôngsinh ra được của cải “Trao đổi không sản xuất được ra gì cả” Trao đổi không làm chotài sản tăng lên vì tài sản được tạo ra từ trong sản xuất, còn trong trao đổi thì chỉ có sựtrao đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác mà thôi Như vậy, CNTN chorằng, lợi nhuận chỉ được tạo ra trong sản xuất, mặc dù đó là sản xuất nông nghiệp lớnTBCN Điều này chứng tỏ sự trưởng thành của các quan điểm kinh tế của CNTN, phảnánh một giai đoạn mới (một cuộc cách mạng) trong sự phát triển kinh tế trong thế kỷXVIII
- Học thuyết về trật tự tự nhiên: đây là cơ sở lý luận chủ yếu của CNTN Họ
dùng học thuyết này để đi đến những kết luận kinh tế Theo đó, tính quy luật giữ vị tríthống trị trong lĩnh vực tự nhiên và xã hội Có hai lý tác động trong lĩnh vực tự nhiên
và quy luật luân lý tác động trong lĩnh vực xã hội Hai quy luật này giống nhau về tínhchất, tồn tại tất yếu và vĩnh viễn; chỉ khác nhau ở chỗ tác động ở những lĩnh vực khácnhau
Họ kêu gọi nên tuân theo quyền và trật tự tự nhiên; coi đó là quyền chính đángtối cao và cơ bản của con người Đối lập quyền tự nhiên là quyền luật pháp Nội dung
cơ bản của học thuyết:
Thứ nhất, thừa nhận vai trò của tự do con người, đó là luật tự nhiên của con
người Họ coi “sự lệ thuộc phong kiến” là trái với quy luật Kênê cho rằng: các nghĩa
vụ phong kiến dựa trên luật pháp thông thường là điều trái với luật tự nhiên
Thứ hai, chủ trương có sự tự do cạnh tranh giữa những người sản xuất, Kênê
viết: “Tự do buôn bán, tự do hoạt động” Họ coi phường hội - một tổ chức kinh tếtrong chế độ phong kiến, là một trở ngại cho sự phát triển của CNTB thành thị
Thứ ba, thừa nhận quyền bất khả xâm phạm đối với chế độ tư hữu Nhà nước
không cần can thiệp vào kinh tế, nó chỉ đóng vai trò như người làm vườn
- Học thuyết về sản phẩm thuần túy: đây là học thuyết trung tâm của CNTN.
Họ cho rằng: Sản phẩm thuần túy được tạo ra từ nông nghiệp, đó là sự chênh lệch giữatổng sản phẩm và chi phí sản xuất, là số dôi ra ngoài chi phí sản xuất Như vậy, sản
Trang 34phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong nông nghiệp, còn công nghiệp thì không Nguyênnhân là do trong công nghiệp quá trình tạo ra sản phẩm mới chỉ là quá trình kết hợpgiản đơn những chất cũ mà không có sự tăng thêm về chất, nên không tạo ra sản phẩmthuần túy Còn trong nông nghiệp, nhờ có sự tác động của tự nhiên nên có sự tăngthêm về chất mới, tạo ra sản phẩm thuần túy Ví dụ, khi gieo một hạt lúa xuống đồng,sau một thời gian nó trổ bông kết quả, cho hàng chục hạt mới Đó là sự tăng thêm vềchất và như vậy chỉ có lĩnh vực nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy.
Mác nhận xét: “Trong khi muốn chứng minh rằng sản phẩm thuần túy chỉ hìnhthành trong sản xuất, nhưng chưa hiểu được thực thể của giá trị và sự hình thành giátrị, thì phái trọng nông ắt phải viện đến ngành nông nghiệp là ngành duy nhất cho thấy
về tự nhiên hoàn lại cho lao động một số lượng sản phẩm”
- Học thuyết về lao động sản xuất và lao động không sinh lời: Theo Kênê:
Lao động sản xuất là lao động tạo ra sản phẩm thuần túy Lao động nào không tạo rasản phẩm thuần túy là lao động không sinh lời Như vậy, chỉ có lao động nông nghiệptạo ra sản phẩm thuần túy nên nó là lao động sản xuất Còn lao động công nghiệp làlao động không sinh lời Tuy nhiên ông không coi lao động công nghiệp ăn bám vàolao động nông nghiệp
- Học thuyết về giai cấp: Kênê chia xã hội thành ba giai cấp: Giai cấp sản xuất
ra sản phẩm thuần túy (đó là những chủ đồn điền và công nhân của họ); giai cấp khôngsản xuất (đó là những nhà tư bản công nghiệp, thương nghiệp và công nhân của họ);giai cấp sở hữu (đó là những người chủ ruộng đất, nhờ đó họ chiếm sản phẩm thuầntúy tạo ra)
Về sau Tuyếcgô phát triển thành năm giai cấp: giai cấp các nhà tư bản sản xuất,giai cấp công nhân sản xuất, giai cấp các nhà tư bản không sản xuất, giai cấp côngnhân không sản xuất và giai cấp sở hữu
- Học thuyết về tiền lương và lợi nhuận: đây là công lao của Tuyếcgô Ông cho
rằng, tiền lương của công nhân phải thu hẹp ở mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu, nguyênnhân là do cung lao động luôn luôn lớn hơn cầu về lao động Vì vậy, công nhân cạnhtranh với nhau để có việc làm, nhà tư bản có điều kiện trả lương ở mức thấp tối thiểu
Vì trả lương ở mức tối thiểu nên sản phẩm lao động của công nhân nông nghiệp bằngtổng của tiền lương và sản phẩm thuần túy Ở đây, tiền lương công nhân là thu nhậptheo lao động còn sản phẩm thuần túy là thu nhập của nhà tư bản, gọi là lợi nhuận Vìvậy, lợi nhuận là thu nhập không lao động do công nhân tạo ra
- Học thuyết về tư bản và tái sản xuất xã hội (biểu kinh tế) của Phơrăngxoa Kênê.
CNTT coi tư bản là tiền, còn Phơrăngxoa Kênê coi tư bản không phải là bản thân
Trang 35tiền tệ, mà là tư liệu sản xuất mua bằng tiền tệ đó Đó là những yếu tố vật chất đưa vàosản xuất nông nghiệp như nông cụ, cúc vật cày kéo, hạt giống, tư liệu sinh hoạt củacông dân Như vậy, tư bản là vật chất, nó tồn tại vĩnh viễn.
Phơrăngxoa Kênê là người đầu tiên chia tư bản thành tư bản ứng trước đầu tiên
và tư bản ứng trước hằng năm dựa trên tính chất chu chuyển của tư bản (sau nàyTuyếcgô gọi là tư bản cố định và tư bản lưu động) Tư bản ứng trước đầu tiên là nhữngchi phí về nông cụ, súc vật, công trình sản xuất Tư bản ứng trước hằng năm là nhữngchi phí về hạt giống, tiền thuê công nhân Như vậy, sự phân chia tư bản cố định và tưbản lưu động chỉ có trong lĩnh vực nông nghiệp
Một trong những cống hiến to lớn của CNTN là “Biểu kinh tế” của PhơrăngxoaKênê, được công bố vào 1758 đã phản ánh đầy đủ các quan điểm kinh tế chủ yếu củaCNTN Theo Mác, đó là sơ đồ đại cương về tái sản xuất Ở đây, Phơrăngxoa Kênênghiên cứu tái sản xuất giản đơn, kết hợp phân tích hai mặt giá trị sử dụng và giá trị; tưbản cố định chuyển hết vào sản phẩm sau một quá trình sản xuất dựa vào nguyên tắctiền quay về điểm xuất phát, trừu tượng hóa ngoại thương
Nhận xét về chủ nghĩa trọng nông:
So với chủ nghĩa trọng thương thì chủ nghĩa trọng nông đã đạt được những bướctiến bộ đáng kể trong phát triển khoa học kinh tế Chủ nghĩa trọng nông đã chuyển đốitượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, tìm nguồn của của cải
và sự giàu có của xã hội từ lĩnh vực sản xuất; coi sản phẩm thuần tuý (sản phẩm thặngdư) là phần chênh lệch giữa tổng sản phẩm và chi phí sản xuất; giá trị hàng hoá cótrước khi đem trao đổi, còn lưu thông và trao đổi không tạo ra giá trị; lần đầu tiên việcnghiên cứu tái sản xuất xã hội được thể hiện trong "Biểu kinh tế" của Ph Kênê lànhững tư tưởng thiên tài của thời kỳ bấy giờ
Tuy nhiên, chủ nghĩa trọng nông còn nhiều hạn chế: Chỉ coi nông nghiệp làngành sản xuất duy nhất, là nguồn gốc của sự giàu có, chưa thấy vai trò quan trọng củacông nghiệp; chưa thấy mối quan hệ thống nhất giữa sản xuất và lưu thông Họ đãnghiên cứu chủ nghĩa tư bản thông qua các phạm trù: sản phẩm thuần tuý, tư bản, laođộng sản xuất, kết cấu giai cấp nhưng lại chưa phân tích được những khái niệm cơ sởnhư: hàng hoá, giá trị, tiền tệ, lợi nhuận Theo Mác, đó là “mưu toan xây dựng lâu đàikhoa học của mình từ trên nóc”
2.3 Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
a Hoàn cảnh ra đời và những đặc điểm của kinh tế học tư sản cổ điển Anh
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Vào thế kỷ XVI - XVII, sự thống trị của tư bản thương nghiệp thông qua việcthực hiện chủ nghĩa trọng thương chính là bộ phận của học thuyết tích lũy nguyên
Trang 36thủy, dựa trên cướp bóc và trao đổi không ngang giá ở trong nước và quốc tế, kiềmhãm sự phát triển của tư bản công nghiệp Khi nguồn tích lũy nguyên thủy đã cạn thìchủ nghĩa trọng thương trở thành đối tượng bị phê phán Sự phê phán chủ nghĩa trọngthương đồng thời là sự ra đời của một lý thuyết mới làm cơ sở cho cương lĩnh kinh tếcủa giai cấp tư sản, hướng lợi ích của họ vào lĩnh vực sản xuất Kinh tế chính trị tư sản
cổ điển ra đời từ đó
+ Ở Pháp, do hậu quả của chủ nghĩa trọng thương, nền nông nghiệp bị đình đốn,nên việc đấu tranh chống chủ nghĩa trọng thương gắn liền với việc phê phán chế độphong kiến nhằm giải thoát những ràng buộc phong kiến để phát triển nông nghiệptheo kiểu sản xuất tư bản chủ nghĩa, làm xuất hiện chủ nghĩa trọng nông Phái trọngnông đã đặt cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ Còn ở Anh, giai cấp tư sản đã sớm nhận thấy lợi ích của họ trong việc pháttriển công trường thủ công công nghiệp Họ chỉ rõ, muốn làm giàu phải bóc lột laođộng, lao động làm thuê của những người nghèo là nguồn gốc làm giàu vô tận chonhững người giàu Đó là điểm cốt lõi của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh, là họcthuyết kinh tế chủ yếu của giai cấp tư sản nhiều nước thời bấy giờ
- Những đặc điểm của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh:
+ Về đối tượng nghiên cứu: chuyển đối tượng nghiên cứu từ lưu thông sang sảnxuất, nghiên cứu quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày có hệ thống cácphạm trù kinh tế trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa như: hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá
cả, tiền lương, lợi nhuận, địa tô, lợi tức để rút ra các quy luật vận động của nền sảnxuất tư bản chủ nghĩa
+ Về mục tiêu nghiên cứu: nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản trên cở sởphát triển lực lượng sản xuất
+ Về nội dung nghiên cứu: lần đầu tiên xây dựng được hệ thống phạm trù, quyluật của nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa đặc biệt là lý luận Giá trị - Lao động;
tư tưởng bao trùm là ủng hộ tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp của nhà nước, nghiêncứu sự vận động của nền kinh tế đơn thuần do các quy luật tự nhiên điều tiết
+ Về phương pháp nghiên cứu: thể hiện tính chất hai mặt: Một là đã sử dụngphương pháp trừu tượng hóa để tìm hiểu các mối liên hệ bản chất bên trong và các quátrình kinh tế, nên đã rút ra các kết luận có giá trị khoa học Hai là do hạn chế về mặtkhi gặp phải những vấn đề phức tạp, họ chỉ mô tả hời hợt và rút ra một số kết luận sailầm Các đại biểu: William Petty (1632 - 1687); Adam Smith (1723 - 1790); DavidRicardo (1772 - 1823)
b Các học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
(1) Học thuyết của William Petty
Trang 37- Lý luận Giá trị - Lao động:
+ Là người đầu tiên đưa ra nguyên lý về giá trị lao động
+ Nghiên cứu về giá cả: đưa ra hai khái niệm là giá cả tự nhiên (do hao phí laođộng quyết định và năng suất lao động có ản hưởng tới mức hao phí đó) và giá cảchính trị (giá cả thị trường, do nhiều yếu tố ngẫu nhiên chi phối, nên khó xác địnhchính xác)
+ Một lý luận quan trọng của ông là: "lao động là cha của của cải, còn đất đai là
mẹ của của cải" Luận điểm này đúng nếu xem lao động và đất đai là hai yếu tố củaquá trình sản xuất, nhưng lại sai nếu xem đất đai là yếu tố tạo ra giá trị
+ Chưa phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, chưa biết đến tính chất
xã hội của giá trị Ngoài ra ông còn chưa thành công trong việc giải thích mối quan hệcủa lao động phức tạp và lao động giản đơn
- Lý luận về tiền tệ:
+ William Petty nghiên cứu hai thứ kim loại giữ vai trò tiền tệ là vàng và vàng.Ông cho rằng quan hệ tỉ lệ giữa chúng là do lượng lao động hao phí để tạo ra vàng vàbạc quyết định Ông đưa ra luận điểm, giá cả tự nhiên của tiền tệ là do giá cả của tiền
tệ có giá trị đầy đủ quyết định Từ đó ông khuyến cáo, nhà nước không thể hy vọngvào việc phát hành tiền không đủ giá, vì lúc đó giá trị của tiền tệ sẽ giảm xuống
+ Ông cũng là người đầu tiên nghiên cứu số lượng tiền tệ cần thiết trong lưuthông trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa trong lưu thông và tốc
độ chu chuyển của tiền tệ ông cho rằng thời gian thanh toán càng dài thì số lượng tiền
tệ cần thiết cho lưu thông càng nhiều
+ Ông phê phán những người trọng thương về quan điểm tích trữ tiền không hạn
độ Tiền tệ chỉ là công cụ của lưu thông hàng hóa, vì thế không cần thiết phải tăng sốlượng tiền tệ quá mức cần thiết
- Lý luận về tiền lương:
+ Ông cho rằng tiền lương của công nhân không thể vượt quá những tư liệu sinhhoạt cần thiết Ông ủng hộ đạo luật cấm tăng lương
+ Quan điểm về tiền lương của William Petty được xem xét trong mối quan hệvới lợi nhuận, giá cả tư liệu sinh hoạt và cung cầu về lao động
- Lý luận về lợi nhuận, lợi tức, địa tô:
+ William Petty trình bày hai hình thái của giá trị thặng dư là địa tô và lợi tức.Ông đã nghiên cứu địa tô chênh lệch nhưng chưa nghiên cứu địa tô tuyệt đối
Tóm lại, những lý luận của William Petty còn sơ khai nhưng đã đặt nền móngcho kinh tế chính trị tư sản cổ điển, đặc biệt là lý luận về giá trị - lao động
(2) Học thuyết của Adam Smith
Trang 38Adam Smith (1723 - 1790) là người mở ra giai đoạn mới trong sự phát triển củakinh tế chính trị tư sản cổ điển Tác phẩm nổi tiếng của ông là "the weath of nations"nghiên cứu bản chất và nguồn gốc của sự giàu có của các dân tộc Phương pháp luận
và thế giới quan của Adam Smith là duy vật nhưng còn mang tính tự phát và máy móc,tồn tại song song cả phương pháp khoa học và tầm thường Điều này ảnh hưởng sâusắc đến các học thuyết kinh tế tư sản sau này
Học thuyết của A Smith đã trình bày một cách có hệ thống các phạm trù kinh tế,xuất phát từ các quan hệ kinh tế khách quan Học thuyết kinh tế của ông có cương lĩnh
rõ ràng về chính sách kinh tế, có lợi cho giai cấp tư sản
- Tư tưởng tự do kinh tế - Lý luận về "bàn tay vô hình":
Tư tưởng này chiếm vị trí quan trung tâm trong học thuyết của Adam Smith, nộidung cơ bản đề cao vai trò cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thịtrường, thực hiện tự do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước không canthiệp vào kinh tế
"Bàn tay vô hình" là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan Để có sựhoạt động của trật tự tự nhiên thì cần phải có những điều kiện nhất định Đó là sự tồntại, phát triển của sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa
- Phê phán chế độ phong kiến và xây dựng cương lĩnh kinh tế của giai cấp tư sản:+ Phê phán tính chất ăn bám của bọn quý tộc phong kiến
+ Phê phán chế độ thuế khóa độc đoán, ngăn cản việc tích lũy của nông dân.+ Phê phán chế độ thừa kế tài sản nhằm bảo vệ đặc quyền của quý tộc
+ Bác bỏ việc hạn chế buôn bán lúa mì
+ Vạch rõ sự vô lý của chế độ lao dịch và chứng minh tính chất ưu việt của chế
độ lao động tự do làm thuê
- Phê phán chủ nghĩa trọng thương:
Đứng trên lập trường của tư bản công nghiệp, Adam Smith phê phán chủ nghĩatrọng thương:
+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thương đã đề cao quá mức vai trò của tiền tệ.Ông cho rằng lưu thông hàng hóa chỉ thu hút được một số tiền nhất định và không baogiờ dung nạp quá số đó
+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thương đề cao quá mức vai trò của ngoại thương
và cách làm giàu bằng trao đổi không ngang giá Ông cho rằng độc quyền thươngnghiệp sẽ cản trở cải tiến sản xuất Muốn làm giàu phải phát triển sản xuất
+ Phê phán chủ nghĩa trọng thương dựa vào nhà nước để cưỡng bức kinh tế Ôngcho rằng nhà nước chỉ nên thực hiện chức năng kinh tế trong lĩnh vực phát triển cơ sở
Trang 39hạ tầng như xây dựng đường sá, cầu cống và các công trình lớn khác Theo ông sựphát triển kinh tế bình thường không cần sự can thiệp của nhà nước.
- Phê phán chủ nghĩa trọng nông:
+ Ông đánh tan các ảo tưởng của phái trọng nông về tính chất đặc biệt của nôngnghiệp, chống lại luận điểm của phái trọng nông khi cho rằng công nghiệp không phải
là ngành sản xuất và giai cấp thợ thủ công, chủ công trường là giai cấp không sản xuất
- Lý luận về thuế khóa:
Adam Smith là người đầu tiên xây dựng cương lĩnh thuế khóa cho giai cấp tưsản Ông đưa ra bốn nguyên tắc để thu thuế:
+ Các thần dân phải có nghĩa vụ nuôi chính phủ tùy theo khả năng và sức lực củamình
+ Phần thuế mỗi người đóng phải được quy định một cách chính xác
+ Chỉ thu vào thời gian thuận tiện và với phương pháp thích hợp
+ Nhà nước chi phí ít nhất vào công việc thu thuế
Ông đưa ra hai loại thuế phải thu là thuế trực thu và thuế gián thu Trong đó thuếgián thu vào các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu mà nên đánh thuế vào các hàng xa xỉ đểđiều tiết thu nhập
- Lý luận về kinh tế hàng hóa
+ Lý luận về phân công lao động:
Adam Smith là người đầu tiên phân biệt lao động sản xuất vật chất và lao độngkhông sản xuất vật chất
Ông đánh giá rất cao phân công lao động Nhưng sai lầm của Adam Smith là ởchỗ ông cho rằng sự trao đổi hàng hóa hàng hóa là nguồn gốc của phân công lao động(ngược lại) Ngoài ra ông còn áp dụng một cách khiên cưỡng những quan sát về phâncông lao động trong công trường thủ công vào phân công lao động xã hội
+ Lý luận về tiền tệ
Adam Smith đã trình bày lịch sử ra đời của tiền tệ thông qua sự phát triển củalich sử trao đổi, từ súc vật làm ngang giá đến kim loại vàng, ông đã nhìn thấy sự pháttriển của các hình thái giá trị Ông đã chỉ ra bản chất của tiền là hàng hóa đặc biệt làchức năng phương tiện lưu thông và đặc biệt coi trọng chức năng này của tiền tệ, ông
là người đầu tiên khuyên dùng tiền giấy
Ông đã có quan điểm đúng là lượng tiền cần thiết trong lưu thông là do giá cảquy định
Lý luận của Adam Smith còn có hạn chế là: chưa hiểu đầy đủ bản chất của tiền,chưa thấy hết các chức năng của tiền tệ
+ Lý luận về giá trị - lao động
Trang 40Từ phân tích tiền tệ - hình thức biểu hiện giá trị của hàng hóa, Adam Smithchuyển sang phân tích về giá trị Ông có công lớn khi đã phân biệt được gái trị sử dụng
và giá trị trao đổi Ông khẳng định giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi.Adam Smith có hai định nghĩa về giá trị hàng hóa Định nghĩa thứ nhất: giá trịhàng hóa do lao động hao phí để sản xuất hàng hóa quyết định Định nghĩa thứ hai: giátrị do lao động quyết định, mà lao động đó có thể mua bán, đổi lấy hàng hóa Địnhnghĩa thứ hai sa vào vòng luẩn quẩn, bộc lộ sự lẫn lộn giữa lao động sống và lao độngquá khứ Trong lý luận về giá trị - lao động, A Smith đã có những tiến bộ đáng kể sovới chủ nghĩa trọng nông và W Petty như: Chỉ ra cơ sở của giá trị là do lao động.Khẳng định mọi lao động sản xuất đều bình đẳng trong việc tạo ra giá trị hàng hóa.Phân biệt hai phạm trù giá trị và giá trị sử dụng, từ đó bác bỏ quan niệm cho rằnggiá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi
Lượng giá trị: đó là do hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định, khôngphải do lao động chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa Ở đây đã có sự trừu tượng hóalao động cụ thể, các chi phí lao động cá biệt để xem xét các giá trị do lao động tạo ranhư một đại lượng mang tính chất xã hội Đã có sự phân biệt lao động giản đơn, laođộng phức tạp trong việc hình thành lượng giá trị hàng hóa
Về giá cả: theo A.Smith, giá trị là cơ sở của giá cả Có giá cả tự nhiên và giá cảthị trường Giá cả tự nhiên là giá trị thực của hàng hóa do lao động quyết định Giá cảthị trường khác với giá cả tự nhiên, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và các loại độcquyền khác
Lý luận giá trị - lao động của A Smith còn có hạn chế, đó là:
Quan niệm về lượng giá trị chưa nhất quán: Định nghĩa thứ hai của A.Smith vềgiá trị đã bỏ qua vai trò của lao động quá khứ, dẫn đến sự bế tắc khi phân tích tái sảnxuất
Một quan điểm sai lầm của A Smith khi ông cho rằng: "tiền công, lợi nhuận, địa
tô là ba nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi, là ba bộphận cấu thành giá cả hàng hóa"
Ông đã phân biệt được giá cả tự nhiên và giá trị thị trường, nhưng chưa chỉ rađược giá cả sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
+ Lý luận về tư bản:
A.Smith quan niệm tư bản là những tài sản đem lại thu nhập Ông đã đồng nhất
tư liệu sản xuất với tư bản
Về tích lũy tư bản, ông khẳng định chỉ có lao động mới là nguồn gốc của tích lũy
tư bản