Trang trại chăn nuôi lợn thịt chất lượng cao của hộ ông Hoàng Văn Kínhdự kiến khởi công vào tháng 7/2015 và đang trong quá trình xây dựng và hoànthiện, hiện tại cơ sở chưa có văn bản t
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, mô hình kinh tế trang trại phát triển rất mạnh ởnước ta cả về số lượng và chất lượng Hiệu quả kinh tế và xã hội mang lại làkhông nhỏ đối với nông dân Theo thống kê đến cuối năm 2010 thì cả nước cóđến 113.730 trang trại, trong đó số trang trại chăn nuôi là 16.708 trang trại; trangtrại lâm nghiệp là 2.661; trang trại cây hàng năm và cây lâu năm là 55.529, cònlại là các mô hình trang trại khác
Hoà Lộc là một trong những địa phương có tiềm năng phát triển kinh tếtrang trại trong huyện Hậu Lộc Nhận thấy tiềm năng và lợi ích kinh tế cũng như
xã hội mang lại từ mô hình kinh tế trang trại tại địa phương, ông Hoàng VănKính đã lập dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi lợn thịt chất lượng caotại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Trang trại chăn nuôi lợn thịt chất lượng cao của hộ ông Hoàng Văn Kínhdự kiến khởi công vào tháng 7/2015 và đang trong quá trình xây dựng và hoànthiện, hiện tại cơ sở chưa có văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bảncam kết bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trườngđơn giản (thuộc điểm đ, khoản 1, điều 15 của Thông tư số 01/2012/TT-BTNMTngày 16/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thực hiện Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt vàkiểm tra phương án bảo vệ môi trường đơn giản Chủ cơ sở đã tiến hành lậpphương án bảo vệ môi trường đơn giản cho Trang trại chăn nuôi lợn thịt chấtlượng cao tại xã Hoà Lộc
Trang 2CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 1.1 Tên cơ sở: Trang trại chăn nuôi lợn thịt chất lượng cao
1.2 Chủ cở sở:
- Tên chủ cơ sơ: Ông Hoàng Văn Kính; Chức vụ: Chủ trang trại
- Địa chỉ liên hệ: Thôn 3 Bái trung, xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hoá
- Điện thoại: ………
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
Trang trại chăn nuôi lợn thịt ngoại thuộc thôn 3 Bái Trung, xã Hoà Lộc có
vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: Giáp đất sản xuất nông nghiệp của thôn 3 Bái Trung (cáchđường giao thông trục chính khoảng 30m)
- Phía Tây: giáp đất sản xuất nông nghiệp thôn Nam Huân
- Phía Bắc: giáp đất sản xuất nông nghiệp thôn 3 Bái Trung
- Phía Nam: Đường đường giao thông trục chính nội đồng
Xung quanh khu vực trang trại không có dân cư sinh sống, các khu di tíchlịch sử, công trình văn hóa, tôn giáo
(sơ đồ vị trí khu vực trang trại đính kèm ở phần phụ lục)
1.4 Quy mô, công suất, thời gian hoạt động của cơ sở.
Trang trại chăn nuôi lợn được xây dựng với quy mô 100 con/lứa, một nămtrang trại nuôi 3 lứa Tổng đàn lợn xuất chuồng là 300 con/năm, tổng khối lượng
hơi 24.000 kg
Các hạng mục công trình được đầu tư xây dựng kiên cố, thiết bị lắp đặtphục vụ công tác chăn nuôi bảo đảm an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn Diện tíchđất của trang trại là 2.559 m2 Trong đó bố trí các hạng mục công trình chínhsau:
Trang 3Bảng 1.1: Các hạng mục công trình của trang trại
7 Đường vào trang trại, các công trình phụ trợ khác m2 520
- Hiện tại trang trại đã xây dựng xong các hạng mục công trình: Chuồngnuôi lợn, bể chứa nước, nhà kho, bể biogas và đang trong giai đoạn thi công xâydựng nốt những hạng mục như tường rào, đường nội bộ Dự kiến đưa trang trạihoạt động vào tháng 10/2016
1.5 Công nghệ sản xuất vận hành của cơ sở
Quy trình chăn nuôi lợn thịt chất lượng cao với phương pháp bán côngnghiệp được thể hiện theo mô hình sau:
Hình 1.1 Quy trình chăn nuôi lợn thịt
* Quy trình chăn nuôi lợn thịt:
- Công đoạn nhập giống: Khâu giống có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát
triển, hiệu quả trong chăn nuôi Vì vậy khi nhập giống cơ sở phải kiểm tra, chăm
90 kg/co n
Nước thải, chất thải rắn, khí
thải Thức ăn
Trang 4sóc rất kỹ để đảm bảo chất lượng của đàn lợn Lợn giống khi nhập về được chămsóc riêng biệt và có chế độ chăm sóc riêng cho đến khi đạt khoảng từ 20-25kg
- Công đoạn chăm sóc: Các công việc chăm sóc, gồm cung cấp thức ăn,nước uống, điều trị các bệnh Thức ăn chăn nuôi đảm bảo chất lượng, đủ thànhphần dinh dưỡng, đáp ứng các giai đoạn phát triển của đàn lợn Công tác an toàn
vệ sinh, phòng dịch luôn được chú trọng, đàn lợn được tiêm phòng vắc-xin đầy
đủ theo đúng thời gian và liều lượng theo lứa tuổi Ngoài ra, mọi biểu hiện thayđổi của đàn lợn đều được ghi chép cẩn thận để có biện pháp điều trị kịp thời
- Lợn được tuyển chọn chặt chẽ vì vậy đạt năng suất, chất lượng cao Mặtkhác do chăn nuôi theo phương pháp bán công nghiệp nên thời gian nuôi ngắn.Dự kiến nuôi 03 lứa/năm, khi lợn 80 - 90 kg/con thì xuất bán thịt.
1.6 Máy móc, thiết bị
Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng Nước sản xuất
Việt Nam
1.7 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
1.7.1 Nhu cầu về nguyên liệu
- Con giống: Được lấy từ trang trại chăn nuôi lợn giống lân cận từ 8 - 10kg/con
- Thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học, thuốc vacxin, thuốc sát trùng,kháng sinh và các phương tiện phục vụ cho chăn nuôi
- Thức ăn chăn nuôi bao gồm: Thức ăn giàu năng lượng gồm các loại hạtngũ cốc, các loại củ và các sản phẩm phụ của chúng như ngô, tấm, cám gạo, sắn;giàu đạm bao gồm thức ăn có nguồn gốc từ thực vật, động vật như đậu tương,bột cá; giàu khoáng như bột nghiền vỏ cua, vỏ ốc, vỏ trứng ; giàu vitamin.Thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học, thuốc vacxin, thuốc sát trùng, kháng sinh
và các phương tiện phục vụ cho chăn nuôi sẽ được mua tại các đại lý thức ănchăn nuôi gia súc trên địa bàn huyện Hậu Lộc
Nhu cầu nguyên liệu của trang trại thay đổi theo từng năm
1.7.2 Nhu cầu về sử dụng điện, nước
a Nhu cầu sử dụng điện
Trang 5- Tải lượng ước tính khoảng: 500Kw/tháng
- Nguồn cung cấp: Từ bể chứa Biogas và điện lưới địa phương
b Nhu cầu sử dụng nước
- Nước sản xuất:
Nước phục vụ cho chăn nuôi lợn bao gồm nước uống, nước tắm cho vậtnuôi, nước vệ sinh chuồng trại với lưu lượng ước tính khoảng 2 - 4 m3/ ngày Nướcphục vụ cho chăn nuôi lợn sẽ được bơm từ lòng đất vào bể chứa nước có thể tích50m3
- Nước sinh hoạt: Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt ước tínhkhoảng 1 m3/ngày đêm Nguồn cung cấp: Giếng trong khu vực trang trại
1.7.3 Nhu cầu về lao động nhân công
Số lượng người lao động làm việc tại trang trại là 5 người
1.8 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua
Trong suốt thời gian xây dựng các hạng mục công trình sản xuất đến naytình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trang trại luôn được chútrọng, cụ thể như sau:
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trườngtrong giai đoạn xây dựng;
- Vệ sinh môi trường tại trang trại và xung quanh khu vực trang trại;
Do quá trình đầu tư công trình còn gặp nhiều khó khăn công tác chuẩn bịkéo dài do đó chủ cơ sở chưa kịp thời xây dựng cam kết bảo vệ môi trường chotrang trại trước khi thi công và xin Đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩmquyền để được chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của trang trạichăn nuôi lợn thịt chất lượng cao
Trang 6Chương 2
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ
VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Hiện tại trang trại đã xây dựng xong các hạng mục công trình: Chuồngnuôi lợn, bể chứa nước, nhà kho, bể biogas và đang xây dựng tường rào,đường nội bộ Do khối lượng thi công xây dựng công trình nhỏ, diễn ra trongthời gian ngắn nên lượng chất thải phát sinh không đáng kể Chất thải chủ yếuphát sinh trong giai đoạn vận hành của cơ sở
2.2 Giai đoạn vận hành
2.2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
a./ Rác thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động sinh hoạt của con người trong trang trại.
- Tải lượng, thành phần rác thải sinh hoạt: Với số lượng cán bộ công
nhân viên là 5 người thì khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2kg/ngày Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ gây ônhiễm cho môi trường sống nếu không được thu gom, xử lý thích hợp
- Biện pháp quản lý, xử lý: Tại trại chỉ có khoảng 5 người nên lượng rác
thải sinh hoạt phát sinh không đáng kể Lượng rác thải này sẽ được thu gom đểtrong thùng nhựa chứa rác, có nặp đậy kín bố trí tại khu nhà văn phòng làm việckết hợp ở, kho và vận chuyển đến điểm tập kết rác thải sinh hoạt của địaphương Đối với các thức ăn thừa như rau, quả, cơm thừa được tận dụng đểlàm thức ăn cho lợn
b./ Chất thải rắn do chăn nuôi
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình chăn nuôi chủ yếu là phân tươi vớilượng chất thải khoảng 2% khối lượng cơ thể vật nuôi; tàn dư thức ăn gia súc từ
các chuồng chăn nuôi lợn; chất độn chuồng (mạt cưa, rơm, trấu) vào mùa đông; bao bì đựng cám và các vật dụng khác (kim tiêm, chai lọ đựng thuốc ); chất thải rắn sau hệ thống xử lý (váng: chất đặc nổi lên bề mặt dịch phân giải trong
bể phân giải, bã cặn: chất đặc lắng đọng ở dưới đáy bể phân giải ) Thành phần
chính của chất thải là các chất hữu cơ dễ phân huỷ, khi phân huỷ sẽ gây mùi hôithối khó chịu, tạo môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển
Trang 745 % thành phần khí) Hiện tại chủ trang trại đã xây dựng xong 2 bể biogas
có nắp cố định hình trụ với tổng thể tích là 100m3 Bể biogas nằm về phía Bắccủa trang trại
Sơ đồ cấu tạo của bể Biogas:
Thiết bị khí sinh học quy mô hộ gia đình hoạt động theo chế độ nạp liêntục, gồm 6 bộ phận chính: Bể nạp, ống lối vào, bể phân giải, ống lối ra, bể điều
áp và ống thu khí
+ Bể nạp: là nơi để nạp nguyên liệu.
+ Bể phân giải: là bộ phận chính, quan trọng của hệ thống thiết bị khí sinh
học Bể có chức năng chứa dịch phân giải và là nơi diễn ra quá trình lên men để sảnsinh ra khí sinh học Thời gian lưu nguyên liệu trong bể phân giải tối đa 60 ngày
+ Bể điều áp: có dạng hình bán cầu, có chức năng điều hoà áp suất khí
trong bể phân giải, ngoài ra bể này còn có chức năng chứa dịch sau phân giải và
là một van an toàn bảo vệ bể phân giải Thể tích của bể điều áp bằng thể tích
chứa khí (công suất chứa khí của công trình: 16 - 40 m 3 khí sinh học/ngày khi lợn đạt từ 40 – 100 kg/đầu gia súc) - Phân tươi gia súc ngoài xử lý bằng hầm
biogas chủ trang trại còn tiến hành thu gom vào bể chứa phân Phân tươi sẽ đượctrộn lẫn với vôi bột, đất sét, phân NPK, trấu để làm phân bón cho cây trồng
- Váng, bã cặn: Nguyên liệu nạp vào thiết bị khí sinh học bao giờ cũng cónhững thành phần nhẹ hơn nước như rơm rạ, mùn cưa khi nổi lên trên dịchphân giải các chất trên không ngập nước nên không phân giải được Chúng bị
Bể nạp
Bể phân giải
Bể điều áp
Trang 8khô dần, kết lại với nhau tạo thành lớp váng Lớp váng sẽ ngăn cản khí thoát ra
khỏi dịch phân giải Các biện pháp khắc phục váng: lấy bỏ váng (định kỳ lấy hết
váng khỏi bể phân giải), pha loáng hợp lý (tỷ lệ pha loãng thích hợp là 1 – 2 lít nước cho 1 kg chất thải tươi), khuấy đảo dịch phân giải Váng, bã cặn được tận
dụng làm phân bón cho các loại cây trồng Theo kết quả phân tích của trường
ĐH Nông nghiệp I năm 2005, các chất dinh dưỡng N, P, K trong nước xả, bã cặnnhư sau:
a./ Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của người lao độngtrong trang trại có thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), cácchất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng và các vi sinh vật
Số người lao động thường xuyên tại trang trại là 5 người Lượng nước thảisinh hoạt được tính bằng 80% lượng nước cấp sinh hoạt Theo TCXDVN33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kếđịnh mức nước sinh hoạt sử dụng hàng ngày 100 lít nước/ngày Như vậy, tổnglượng nước thải sinh hoạt phát sinh là: 5 người x 100 lít/người/ngày x 80 % =
400 lít/ngày tương đương 0,4 m3/ngày
Bảng 2.2 Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
sinh hoạt của công nhân tại trang trại
Trang 9Nguồn: Assessment of Sourcer of Air, Water and Land pollution, WHO,1993
Với kết quả tính toán tại bảng trên cho thấy, nước thải sinh hoạt khi khôngđược xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm vượt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (Cột B: Giá trị tối đa cho phép nước thảisinh hoạt khi thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)
- Biện pháp quản lý, xử lý: Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý bằng bể tự
hoại 3 ngăn có thể tích 1,5 m3 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của bể tự hoại
3 ngăn được trình bày theo sơ đồ sau:
Hình 3.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bẳng bể phốt 3 ngăn
Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tác dụng của vi sinh vật kỵkhí sẽ bị phân hủy, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo ra các chất vô
cơ hòa tan Nước thải sau khi được xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm thấp hơnQCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
b./ Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khu vực trang trại có lẫn đất cát và các chất rắn lơlửng Nước mưa chảy tràn có nồng độ các chất ô nhiễm không cao Theo số liệuthống kê của WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy trànthông thường khoảng 0,5 - 1,5 mgN/l; 0,004 - 0,03 mgP/l; 10 - 20 mg COD/l và
10 - 20 mgTSS/l
- Biện pháp quản lý, xử lý: Chủ trang trại sẽ xây dựng hệ thống thoát, thu
gom nước mưa riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải sản xuất để tránh gâytình trạng ngập úng khu vực trang trại
c./ Nước thải chăn nuôi
- Nguồn phát sinh: Nước thải chăn nuôi bao gồm nước tiểu của lợn, nước
từ quá trình rửa chuồng trại, máng vệ sinh, tắm cho lợn,…
- Tải lượng, thành phần các chất ô nhiễm: Lượng nước tiểu ước tính
khoảng 3 % khối lượng cơ thể gia súc; Nước rửa chuồng, tắm cho lợn 30 - 50lít/1con.ngđ Đặc trưng của nước thải từ các chuồng nuôi lợn là lượng BOD5,Nitơ (N) và photpho (P) rất cao
+ Các chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80% bao gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng, thức ăn
Nước thải sinh hoạt đã được xử lý đẫn ra tại khu vực thoát nước chung
Trang 10thừa Các chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muốichlorua, SO42-,…
+ N và P: khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém,
nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân vànước tiểu Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rấtcao Hàm lượng N-tổng = 200 - 350 mg/l trong đó N-NH4 chiếm khoảng 80-90%; P_tổng = 60 - 100mg/l
+ Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus
và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh
- Biện pháp quản lý, xử lý:
+ Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý để hạn chế tối đa lượng nước thải trongquá trình chăn nuôi gia súc
+ Nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi (nước tắm cho lợn, nước vệ sinh
chuồng trại, nước tiểu của lợn) sẽ được xử lý bằng bể Biogas
2.2.3 Nguồn chất thải khí
- Nguồn phát sinh:
+ Do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn,
đã phát sinh nhiều loại khí thải như CO2, NH3, CH4, H2S gây mùi thối tại khuvực và xung quanh khu vực trang trại
+ Khí CO2, NOx,…, bụi do vận chuyển thức ăn cho vật nuôi, vận chuyểnheo khi xuất bán
+ Khí sinh học sinh ra từ quá trình xử lý nước thải, phân trong hầm biogas
- Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm:
+ Khí sinh học sinh ra từ hầm biogas gồm có 2 thành phần khí chủ yếu: khíMêtan CH4 (chiếm 50 - 70 % thành phần khí ), khí cacbonic CO2 (chiếm 30 - 45
% thành phần khí) Ngoài ra còn có các loại khí khác như H2S, H2, O2, N2 với lưulượng khí 16 - 40 m3 khí sinh học/ngày khi lợn đạt từ 40 - 100 kg/đầu gia súc
- Biện pháp quản lý, xử lý:
+ Khử mùi hôi thối bằng men vi sinh Bioxit (10%), men này được chộntrực tiếp với thức ăn của vật nuôi Tỷ lệ pha trộn : 1kg men/10kg cám
+ Sử dụng chế phẩm sinh học Enchoi pha lẫn với nước rửa chuồng trại để
xử lý khí thải phát sinh Ngoài ra chế phẩm sinh học Enchoi còn có tác dụngkhống chế côn trùng, ruồi, muỗi trưởng thành 80 - 90%, trứng và ấu trùng nhỏ100%, có tác dụng đẩy nhanh quá trình phân huỷ sinh học của các chất hữu cơ
Trang 11góp phần làm giảm BOD đến 76 - 80%, COD đạt 60 - 65% và SS đạt 66% Tỷ lệpha: 1:2.500 (1 lít dung dịch xử lý với 2.500 lít nước sạch) Liều lượng sử dụng:0,07 ml/con/ngày Tần suất xử lý: 3 lần/tuần.
+ Sử dụng hệ thống quạt gió để giảm thiểu ảnh hưởng của mùi đến côngnhân làm việc trong trang trại
+ Thường xuyên dọn dẹp toàn bộ chất hữu cơ có trong chuồng trại mộtcách triệt để Tiến hành cọ rửa bằng nước, bước này giảm đi một số vi sinh vật
bề mặt chuồng trại, làm giảm thiểu sự phân huỷ của các hợp chất hữu cơ, hạnchế sự phát sinh các mùi hôi thối
+ Toàn bộ khuôn viên trang trại thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ, trồng
cỏ, nhiều cây xanh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ khí, giảm sựphát tán của các khí và mùi ra môi trường xung quanh
2.2.4 Nguồn chất thải nguy hại
2.2.5 Nguồn tiếng ồn
- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn chủ yếu phát sinh do phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu, heo khi xuất bán và do gia súc phát ra
- Biện pháp giảm thiểu:
Tiếng ồn do gia súc gây ra là không theo ý muốn và rất khó khống chế, vìvậy các biện pháp hạn chế sự lan truyền tiếng ồn do gia súc gây ra sẽ được áp dụng
+ Do trang trại nằm cách biệt với khu dân cư, hơn nữa xung quang cótường xây và hàng rào cây xanh bao phủ nên tiếng ồn phát sinh không gây ảnhhưởng đến người dân trong khu vực
+ Thực hiện tốt công tác chăm sóc vật nuôi: cho ăn đúng bữa, đúng khẩuphần ăn; đảm bảo công tác vệ sinh chuồng trại