TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC ------ NGUYỄN THỊ THÙY LINH BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC KHÓA LUẬN TỐ
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
- -
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS Phạm Quang Tiệp
HÀ NỘI - 2017
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
6.2 Phương pháp quan sát 3
6.3 Phương pháp điều tra 3
6.4 Phương pháp thống kê toán học 3
7 Giả thiết khoa học 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC 5
1.1 Năng lực học tập của học sinh tiểu học 5
1.1.1 Khái niệm năng lực 5
1.1.2 Phân loại năng lực 6
1.1.3 Năng lực hợp tác 7
1.1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác 7
1.1.3.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác 7
1.1.3.3 Quy trình dạy học tăng cường năng lực hợp tác Error! Bookmark not defined 1.2 Dạy học môn Lịch sử lớp 5 9
Trang 3
1.2.1 Mục tiêu dạy học môn Lịch sử lớp 5 9
1.2.2 Nội dung môn Lịch sử lớp 5 10
1.2.3 Đặc điểm môn Lịch sử lớp 5 12
1.2.4 Những phương thức dạy học lịch sử lớp 5 18
1.3 Đặc điểm học tập của học sinh lớp 5 20
1.3.1 Sự phát triển của quá trình nhận thức ( sự phát triển trí tuệ) 20
1.3.2 Sự phát triển tình cảm của học sinh 22
1.4 Thực trạng dạy học Lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác 22
1.4.1 Mục đích khảo sát 22
1.4.2 Nội dung khảo sát 23
1.4.3 Đối tượng khảo sát 23
1.4.4 Phương pháp khảo sát 23
1.4.5 Kết quả khảo sát 23
CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC 29
2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 29
2.1.1 Ngu ên tắc đảm ảo chu n kiến thức k năng m n Lịch sử lớp 5 29
2.1.2 Khai thác thế mạnh của phương pháp dạy học hợp tác 30
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 30
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển năng lực hợp tác cho HS 31
2.2 Một số biện pháp 31
2.2.1 Cách chia nhóm hiệu quả 31
2.2.2 Biện pháp phát huy tính tích cực của các thành viên trong nhóm 33
2.2.2.2 Phân chia vai trò của các thành viên trong nhóm 34
2.2.3 Cách bố trí không gian lớp học 39
2.2.4 Một số k thuật dạy học lịch sử theo hướng tăng cường năng lực hợp tác cho học sinh lớp 5 40
Trang 4
2.2.4.1 K thuật mảnh ghép 40
2.2.4.2 K thuật bể cá 43
2.2.4.3 K thuật khăn trải bàn 44
2.2.4.4 Lược đồ tư du 46
2.2.5 Thiết kế một số bài học lịch sử lớp 5 theo hướng phát hu năng lực hợp tác 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang 5
LỜI CẢM N
Để kh a luận tốt nghiệp ho n th nh v được phép bảo vệ, chúng t i đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân v đơn vị
Nhân dịp này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân th nh, sâu sắc đến:
Giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Phạm Quang Tiệp - người đã d nh nhiều
thời gian quý áu để hướng dẫn, góp ý, chia sẻ giúp chúng t i c định hướng đúng trong suốt thời gian thực hiện kh a luận tốt nghiệp
Thầy, cô phản biện - những người đã g p ý chân th nh, thẳng thắn để chúng tôi hoàn thiện kh a luận tốt nghiệp của m nh
Ban giám hiệu trường Tiểu học Phú Đa – xã Phú Đa – huyện V nh Tường – tỉnh V nh Phúc; trường Tiểu học Hùng Vương – thị xã Phúc Yên – tỉnh V nh Phúc; các thầ c giáo trong nh trường v các em học sinh đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm
Dù đã rất cố gắng, song chắc chắn kh a luận tốt nghiệp n kh ng tránh khỏi những thiếu s t, kính mong nhận được sự g p ý của các thầ c
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
T i cam đoan đâ l đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Những kết quả và các số liệu trong khóa luận l trung thực v chƣa t ng đƣợc ai c ng ố trong ất k c ng tr nh n o khác
T i xin cam đoan r ng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện kh a luận n
đã đƣợc cảm ơn v mọi trích dẫn trong kh a luận đã đƣợc ghi r nguồn gốc
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 7
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
HSTH: học sinh tiểu học PPDH: phương pháp dạy học HS: học sinh
GV: giáo viên
NL: năng lực
BPDH: biện pháp dạy học TBDH: thiết bị dạy học CMT8: cách mạng tháng Tám
Trang 8c ng cao đối với hệ thống giáo dục Vì vậ để đáp ứng nguồn nhân lực trẻ
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển người học thì nền tảng giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định l : “ Học để biết – học để làm – học để tự khẳng định mình – học để chung sống” Đổi mới giáo dục ở đâ c ngh a l đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, tăng cường năng lực làm việc nhóm, rèn luyện k năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trong xã hội lo i người, hợp tác với người khác được xem là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống T thuở sơ khai, sự tồn tại và phát triển của loài người đã thúc đ con người liên kết, hợp tác với nhau như: săn ắt, hái lượm cho đến chống lại thú dữ,… Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người ngày càng cần đến sự hợp tác v dường như chỉ có sự hợp tác mới đem lại một kết quả tốt đẹp t những điều thuộc công việc của mỗi cá nhân cũng như của nhiều người như m i trường, các mối quan hệ xã hội,… C thể nói, hợp tác là con đường tiêu biểu cho sự phát triển các quốc gia cũng như mỗi cá nhân Hợp tác không chỉ cần thiết trong cuộc sống thường ngày mà ngay cả trong học tập, n cũng đ ng vai trò hết sức quan trọng Dạy học theo hướng tăng cường năng lực hợp tác là hình thức đặt HS v o m i trường học tập tích cực, trong đ HS được phân th nh các nh m để cùng hợp tác học tập lẫn nhau Học hợp tác giúp các em rèn luyện và phát triển k năng l m việc, k
Trang 9Lịch sử lớp 5 là môn học có vị trí, ý ngh a v cùng quan trọng đối với
việc giáo dục học sinh Nó cung cấp cho học sinh các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử t giữa thế kỉ thứ XIX đến nay, cụ thể là thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước Qua đ học sinh thấ được sự bất khuất
và công lao to lớn của cha ông ta Hình thành ở các em lòng êu nước, tự hào dân tộc, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách đúng đắn
Nó là môn học có khối lượng kiến thức lớn và rộng yêu cầu HS phải tìm hiểu và tiếp thu, chính vì vậy việc hợp tác để cùng học tập sẽ giúp các em học lịch sử hiệu quả hơn
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề t i “ Biện pháp dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc dạy học lịch sử cho HS lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
- Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học môn Lịch sử lớp 5
4 Phạm vi nghiên cứu
- Các tài liệu liên quan đến phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
- Phân môn Lịch sử lớp 5
Trang 103
- Việc nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi hẹp: khối lớp 5 – Trường Tiểu học Phú Đa – huyện V nh Tường – tỉnh V nh Phúc v Trường Tiểu học Hùng Vương – thị xã Phúc Yên – tỉnh V nh Phúc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của biện pháp dạy học theo hướng tăng cường năng lực hợp tác cho HS
- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
- Đề xuất một số biện pháp dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra v đạt được mục tiêu nghiên cứu thì không thể thiếu được các phương pháp nghiên cứu Với các vấn đề của đề tài này chúng tôi sử dụng các phương pháp:
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thông qua các giáo trình, tạp chí giáo dục và mạng enternet, chúng tôi tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích các th ng tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy học phần Lịch sử môn Lịch sử v Địa lý lớp 5 ở trường tiểu học để thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài
6.3 Phương pháp điều tra
Điều tra được tiến hành theo mẫu phiếu hỏi để thu được những thông tin làm rõ thực trạng giảng dạy của GV, năng lực hợp tác của HS v điều kiện về
đồ dùng, phương tiện dạy học để phục vụ cho việc dạy hợp tác cho học sinh
6.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để tổng hợp kết quả điểu tra của các kết quả nghiên cứu
Trang 114
7 Giả thiết khoa học
Nếu các biện pháp dạy học lịch sử được thiết kế theo hướng tăng cường
sự trao đổi, chia sẻ giữa học sinh với học sinh trong quá trình học tập thì chất lượng dạy học lịch sử sẽ được nâng cao, học sinh sẽ phát triển hơn cho m nh năng lực hợp tác, làm việc nhóm
Trang 125
NỘI DUNG CHƯ NG 1 C SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG
CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC
1.1 Năng lực học tập của học sinh tiểu học
1.1.1 Khái niệm năng lực
- Gerard v Roegiers đã coi “ năng lực là tích hợp các k năng cho phép nhận biết một tình huống v đáp ứng tình huống đ một cách tích hợp và tự nhiên nhất”[10]
- De Ketele ( 1995) cho r ng “năng lực là một tập hợp trật tự các k năng ( các hoạt động) tác động lên nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống n đặt ra”[10]
- Xavier Roegiers (1996) quan niệm “năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và các tình huống trong đ diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đ diễn ra các hoạt động”[10]
- Weitnert (2001) “năng lực là các khả năng v k xảo học được hoặc sẵn
có của cá thể nh m giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ, xã hội… v khả năng vận dụng cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt”[10]
- Khái niệm của Uỷ ban Châu Âu (2005) về năng lực như sau: “Năng lực
là sự kết hợp của nhiều kiến thức, kỹ năng v thái độ phù hợp với một tình huống n o đ ”
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về năng lực Tuỳ theo mỗi góc
nhìn, mỗi quan niệm lại có một cách hiểu Theo chúng tôi: năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để
Trang 136
hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của việc học tập và cuộc sống
1.1.2 Phân loại năng lực
Người ta chia năng lực thành 2 loại: năng lực chung v năng lực chuyên biệt
Năng lực chung là những năng lực cơ ản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền
tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động,… Các năng lực n được hình thành dựa trên bản năng di tru ền của con người, quá trình hoạt động và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau[10]
Sơ đồ các năng lực chung
NL
tự quản
lí
NL hợp tác
NL giao tiếp
NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
NL
sử dụng ngôn ngữ
NL tính toán
Trang 147
- Năng lực chuyên biệt: l các năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, m i trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đap ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Thể thao, M thuật, Lịch sử,…
- Năng lực chuyên biệt v a là mục tiêu v a l “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung
1.1.3 Năng lực hợp tác
1.1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác là khả năng tương tác lẫn nhau, trong đ mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác trực diện và trách nhiệm cao trên cơ
sở hu động những tri thức, k năng của bản thân nh m giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ chung
Năng lực hợp tác thuộc nh m các năng lực xã hội
1.1.3.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác của HS trong học tập được thể hiện qua những biểu hiện sau đâ :
- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhận nhiệm vụ của nhóm trưởng phân công
Các thành viên lắng nghe nhiệm vụ nh m trưởng phân công một cách nghiêm túc và nhận nhiệm vụ của mình với thái độ vui vẻ và tinh thần trách nhiệm
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ
Khi được giao việc các thành viên phải biết cách tiến hành công việc thế nào cho khoa học, kh ng để tiến trình công việc quá chậm so với những
Trang 158
th nh viên khác, đảm bảo công việc được ho n th nh đúng tiến độ và thời gian
- Biết trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm
Các th nh viên đưa ra ý kiến và chia sẻ kinh nghiệm của mình khi gặp các tình huống tương tự trước đ Trong nh m đang thảo luận, người nào càng chia sẻ được nhiều kinh nghiệm quý giá của mình, hoặc đưa ra các ý kiến sáng suốt cho nhóm, thì sẽ càng nhận được sự yêu mến và vị nể của các thành viên còn lại Và một khi, mỗi th nh viên trong nh m đều nhận thức được tầm quan trọng của việc chia sẻ, không khí làm việc của nhóm sẽ cởi mở
và tích cực hơn
- Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
Đâ l một trong những kỹ năng quan trọng nhất Các thành viên trong nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của nhau Kỹ năng n phản ánh sự tôn trọng
ý kiến giữa các thành viên trong nhóm Lắng nghe không chỉ là sự tiếp nhận thông tin t người nói mà còn phải biết phân tích, nhìn nhận theo hướng tích cực và phản hồi b ng thái độ tôn trọng những ý kiến của người n i dù đ l ý kiến ho n to n trái ngược với quan điểm của bản thân
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm
Các thành viên phải trao đổi, suy xét những ý tưởng đã đưa ra Lựa chọn những ý trả lời hay nhất và nhiều người đồng tình nhất rồi rút ra kết luận chung cuối cùng
- Biết tự đánh giá v đánh giá kết quả của thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng
Có cái nhìn khách quan nhất về việc thực hiện nhiệm vụ của mình và của các thành viên trong nhóm Biết cách phân tích đúng, sai để sửa chữa hay góp
ý với đồng đội Kh ng nhân cơ hội hạ thấp, chế nhạo, công kích bất cứ ai mà những lời góp ý cần thể hiện sự chân th nh, giúp đỡ, động viên và có tính xây dựng cao
Trang 169
- Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ và kinh nghiệm trong nhóm, trong lớp, tiếp thu ý kiến của người khác một cách học tập tích cực
Mỗi thành viên phải đ ng g p trí lực cùng nhau thực hiện kế hoạch đã
đề ra Hơn thế cần chia sẻ những kinh nghiệm m nh c được thông qua học tập và thực hiện các nhiệm vụ trong lớp cho cả lớp cùng học hỏi Sẵn sàng tiếp thu những ý kiến hay, những kinh nghiệm học tập của người khác một cách tích cực
1.2 Dạy học môn Lịch sử lớp 5
1.2.1 Mục tiêu dạy học môn Lịch sử lớp 5
a Học xong môn lịch sử lớp 5 học sinh có một số kiến thức cơ bản về:
Các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, tương đối có hệ thống theo dòng thời gian lịch sử Việt Nam nửa thế kỉ XIX đến nay
- Đặc điểm môn lịch sử lớp 5 là cung cấp cho học sinh một số kiến thức
cơ ản thiết thực về các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, sắp xếp theo thứ tự thời gian, đại diện cho các thời kỳ lịch sử, không chứa đưng huyền thoại, truyền thuyết ha ph ng tác, hư cấu lịch sử Về mức độ chỉ giới hạn ở mức biết lịch sử, còn yêu cầu về hiểu lịch sử chỉ ở mức rất sơ đẳng, chủ yếu xem
xét ý ngh a của các sự kiện, các nhân vật lịch sử đối với xã hội
b Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng; thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử t
sách giáo khoa và các nguồn khác
- Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn th ng tin để
giải đáp
- Nhận biết các sự kiện, bảng thống kê
- Trình bày lại kết quả học tập b ng lời nói, bài viết
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
Trang 1710
c Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ và
thói quen:
- Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về m i trường xung quanh các em
- Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
- Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử, văn h a của
quê hương, đất nước
T những giờ học trên lớp, các em biết – hiểu – yêu mến – tự hào về đất nước, con người Việt Nam T đ các em thấ được trách nhiệm vinh dự của người đội viên đối với quê hương đất nước, với Tổ quốc thân êu Để làm
rạng danh nước Việt trên toàn cầu
1.2.2 Nội dung môn Lịch sử lớp 5
Gồm các nội dung:
a Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ ( 1858 – 1945)
- Các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: Trương Định
- Đề nghị canh tân đất nước: Nguyễn Trường Tộ
- Cuộc phản công ở kinh thành Huế, phong trào Cần Vương: Phan Đ nh Phùng, Nguyễn Thiện Thuật…
- Nguyễn Ái Quốc
- Sự chuyển biến trong kinh tế - xã hội – Việt Nam và cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp v o đầu thế kỉ XX
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phong tr o đấu tranh giải phóng dân tộc t năm 1930 đến năm 1945:
Xô viết Nghệ - T nh; Cách mạng tháng tám năm 1945; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tu ên ng n độc lập ngày 2/9/1945
Gồm 11 bài:
“ B nh Tâ Đại ngu ên soái” Trương Định; Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước; Cuộc phản công ở kinh thành Huế; Xã hộ Việt Nam
Trang 1811
cuối thế kỉ XIX; Phan Bội Châu v phong tr o Đ ng du; Qu ết chí ra đi t m đường cứu nước; Đảng cộng sản Việt Nam ra đời; Xô viết Nghệ - T nh; Cách mạng mùa thu; Bác Hồ đọc tu ên ng n độc lập và bài ôn tập
b Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến:
- Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Chiến thắng Việt Bắc thu – đ ng năm 1947; Chiến thắng Biên giới thu – đ ng 1950; hậu phương của ta
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Gồm 7 bài:
Vượt qua tình thế hiểm nghèo; “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”; Thu – đông 1947 Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”, Chiến thắng Biên giới thu – đ ng 1950; Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới; Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; Ôn tập
c.Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước:
- Sự chia cắt đất nước
- Bến Tre đồng khởi
- Miền Bắc xây dựng: Nh má cơ khí H Nội
- Hậu phương v tiền tuyến: Đường Trường Sơn
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam Tết Mậu Thân 1968
- Chiến dịch Hồ Chí Minh
Gồm 8 i: Nước nhà bị chia cắt; Bến Tre đồng khởi; Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta; Đường Trường Sơn; Sấm sét đêm giao th a; Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên kh ng”; Lễ kí Hiệp định Pa – ri; Tiến vào dinh độc lập
Trang 1912
d Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước ( Từ năm 1975 đến nay):
- Hoàn thành thống nhất đất nước
- Xây dựng nhà máy thủ điện Hòa Bình
Gồm 3 bài: Hoàn thành thống nhất đất nước; xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình; Ôn tập
1.2.3 Đặc điểm môn Lịch sử lớp 5
Lịch sử lớp 5 kéo dài t năm 1858 khi Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam đến sau năm 1975 khi đất nước hoàn toàn thống nhất
Với các nhân vật lịch sử và sự kiện chính như sau:
- Nhân vật lịch sử: Trương Định, Nguyễn Trường Tộ, Tôn Thất Thuyết, Phan Bội Châu, Nguyễn Tất Th nh,…
- Sự kiện lịch sử: Hơn 80 năm chống thực dân Pháp ( 1858 -1945), Xô – Viết Nghệ T nh, các cuộc khởi ngh a v hoạt động êu nước chống thực dân Pháp đầu thế kỉ XX, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 v tu ên ng n Độc lập ( 2/ 9/ 1945); Chín năm kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954): các chiến dịch quân sự lớn ( T nh h nh nước ta sau cách mạng tháng Tám có những thuận lợi song kh khăn chồng chất đ l giặc đ i, giặc dốt, giặc ngoại xâm và nội phản, đầ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa rơi v o tình thế “nghìn cân treo sợi t c” Dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã c những biện pháp diệt giặc đ i ng biện pháp cấp ách l “ lá l nh đùm lá rách”, “ hũ gạo cứu đ i”, “ng đồng tâm” Biện pháp lâu d i l tăng gia sản xuất)
Chiến thắng Điện Biên Phủ Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh
Đ ng Dương; Kháng chiến chống Mỹ và xây dựng đất nước ( 1954 – 1975); Xây dựng Chủ ngh a xã hội trong cả nước ( năm 1975 đến nay)
Gồm 4 dạng bài :
Dạng bài về tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội
Trang 2013
- Dạng bài này có nhiều ở Lịch sử lớp 5, nh m cung cấp cho HS những hiểu biết về tình hình kinh tế - chính trị, xã hội nước ta sau mỗi mỗi thời kì ( giai đoạn nhất định)
- Gồm 12 bài:
+ Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
T cuối thế kỉ thứ XIX, thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà
má , đồn điền để vơ vét t i ngu ên v c lột nhân dân ta Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã l m cho xã hội Việt Nam có nhiều tha đổi Một số người l m ăn phát đạt đã trở thành chủ xưởng hoặc nhà buôn lớn Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành; thành thị phát triển, buôn bán mở mang đã l m xuất hiện tầng lớp viên chức, tri thức, chủ xưởng nhỏ,…
+ Bài 10: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tu ên ng n Độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
+ B i 12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Trong tình thế “ngh n cân treo sợi t c” ( giặc dốt, giặc đ i, giặc ngoại xâm), chính quyền non trẻ đã vượt qua hiểm nghèo, t ng ước đ lùi “giặc
đ i, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
+ B i 13: “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”
Cách mạng tháng Tám th nh c ng, nước ta gi nh được độc lập nhưng thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta lần nữa
Cả dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến với tinh thần “th hi sinh tất
cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” + Bài 16: Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới
Sau năm 1950, hậu phương của ta được mở rộng và xây dựng vững mạnh, l m tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến
+ B i 19: Nh nước bị chia cắt
Trang 2114
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhân dân ta chờ mong ng gia đ nh đo n tụ, đất nước thống nhất Nhưng đế quốc Mỹ v è lũ ta sai đã khủng bố, tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu d i đất nước ta
+ Bài 21: Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta
Năm 1958, Nh má Cơ khí H Nội ra đời, góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng chủ ngh a xã hội ở miền Bắc v đấu tranh thống nhất đất nước + B i 22: Đường Trường Sơn
Ng 19/5/1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn
Đâ l con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,… cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam
+ B i 7: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Đầu xuân năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời T đ , cách mạng nước ta c Đảng lãnh đạo v đã gi nh được nhiều thắng lợi vẻ vang + Bài 25: Lễ kí hiệp định Pa-ri
Ngày 27/1/1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam Đế quốc Mỹ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam
+ Bài 27: Hoàn thành thống nhất đất nước
Ngày 24/5/1976, nhân dân ta vui m ng, phấn khởi đi ầu cử Quốc hội chung cho cả nước Kể t đâ , nước ta c Nh nước thống nhất
+ Bài 28: Xây dựng nhà máy thủ điện Hòa Bình
Nhà máy thủ điện Hòa Bình là kết quả 15 năm lao động, sáng tạo đầy gian khổ, hi sinh của hàng nghìn cán bộ công nhân Việt Nam và Liên Xô, là thành tựu to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng đất nước
Dạng bài có nội dung nhân vật lịch sử
- Ở dạng i n , trong chương tr nh Tiểu học lớp 5 không giới thiệu tiểu sử của các nhân vật, mà thông qua những sự kiện cơ ản trong sự nghiệp của các nhân vật để làm sáng tỏ lịch sử dân tộc Như vậy, nhân vật lịch sử bao
Trang 2215
giờ cũng gắn liền với với sự kiện lịch sử Giáo viên phải biết khai thác tốt các
sự kiện để làm nổi bật những hoạt động và công lao to lớn của nhân vật
- Gồm 4 bài:
+ B i 1: “ B nh Tâ Đại Ngu ên Soái” Trương Định
Năm 1962, triều đ nh nh Ngu ễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền
Đ ng Nam K cho thực dân Pháp Triều đ nh ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
+ Bài 2: Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
Nguyễn Trường Tộ đã nhiều lần đề nghị canh tân đất nước Nhưng những đề nghị của ng kh ng được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện
+ Bài 5: Phan Bội Châu v phong tr o Đ ng du
Phan Bội Châu l nh êu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX Phong tr o Đ ng Du do ng cổ động, tổ chức nh m đ o tạo nhân tài cứu nước
+ Bài 6: Quyết chí ra đi t m đường cứu nước
Năm 1911, với lòng êu nước thương dân, Nguyễn Tất Th nh đã t cảng nhà Rồng quyết chí ra đi t m đường cứu nước
Dạng bài có nội dung về các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch
- Đâ l loại bài có nội dung hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý của học sinh
Do đ , giáo viên phải tái hiện sự kiện sinh động cụ thể Sử dụng câu hỏi về sự phát sinh của sự kiện: Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp hay hoàn cảnh, bối cảnh lịch sử của sự kiện Đâ l một đặc điểm tư du lịch sử cần hình thành t ng ước cho học sinh
Mặt khác, đối với loại bài này phần quan trọng nhất là trình bày diễn biến, phát triển của sự kiện lịch sử Vì vậy phải cho học sinh nắm vững
Trang 2316
mốc thời gian bắt đầu diễn ra sự kiện, địa danh, nhân vật lịch sử, các đường tiến công, diễn biến trận đánh ng cách nêu vấn đề, câu hỏi
Sau phần diễn biến l hướng dẫn học sinh tìm hiểu kết quả sự kiện đ
và rút ra ý ngh a lịch sử, bài học kinh nghiệm Đối với loại bài này giáo viên giúp học sinh nhận thức mối quan hệ nhân quả của sự kiện, thắng lợi hay thất bại đều có ảnh hưởng nhất định đối với lịch sử
- Gồm 10 bài:
+ Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Năm 1885, sau cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa vua H m Nghi lên vùng r ng núi Quảng Trị, ra Chiếu Cần Vương T đ , bùng nổ một phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéo d i đến cuối thể kỉ XIX, gọi là phong trào Cần Vương
+ Bài 8: Xô viết Nghệ - T nh
Trong những năm 1930-1931, nhân dân Nghệ-T nh đã đấu tranh quyết liệt, gi nh được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ-
T nh
+ Bài 9: Cách mạng mùa thu
Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô
lệ Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm CMT8 ở nước ta
+ Bài 14: Thu – đ ng 1947, Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp”
Thu - đ ng 1947, thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt
cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh nhưng Việt Bắc đã trở th nh “mồ chôn giặc Pháp”
+ Bài 15: Chiến thắng biên giới thu – đ ng 1950
Thu – đ ng 1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới v đã gi nh thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng T đâ , ta nắm quyền chủ động trên chiến trường
Trang 2417
+ Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Sau 56 ng đêm chiến đấu kiên cường, gian khổ, bộ đội ta đã đánh sập “pháo đ i khổng lồ” của thực dân Pháp ở Điện Biên Phủ ghi trang vàng chói lọi vào lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
+ Bài 20: Bến Tre Đồng khởi
Cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam Bến Tre l nơi tiêu iểu của phong tr o “Đồng khởi”
+ Bài 23: Sấm sét đêm giao th a
Tết Mậu Thân năm 1968, quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố, thị xã,… l m cho Mỹ v quân đội Sài Gòn thiệt hại nặng nề, hoang mang, lo sợ
+ Bài 24: Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên kh ng”
Trong 12 ng đêm cuối năm 1972, đế quốc Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta Song, quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt
“Điện Biên Phủ trên kh ng”
+ Bài 26: Tiến v o dinh độc lập
Ngày 30-4-1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử Đất nước được thống nhất v độc lập
Dạng bài có nội dung ôn tập, tổng kết
- Đâ l loại bài học nh m hệ thống hoá và củng cố lại những kiếm thức đã học cho học sinh sau mỗimột thời kỳ ( giai đoạn lịch sử), giúp các em nắm vững kiến thức cơ ản, nhận thức lịch sử một cách sâu sắc, toàn diện hơn Đối với loại bài này giáo viên cần chu n bị chu đáo cho học sinh, lựa chọn phương pháp phù hợp để mạng lại hiệu quả tiết dạ cao Đặc biệt giáo viên dựa vào câu hỏi trong SGK, thiết kế hệ thống câu hỏi cho học sinh chu n
bị trước, Trong tiến trình dạy học, giáo viên phải thu hút học sinh vào công
Trang 2518
việc, phát huy cao nhất tính tích cực của học sinh trong việc trao đổi những câu hỏi m giáo viên đặt ra, thực hiện các công việc như vẽ sơ đồ, lập bảng thống kê, lập bảng niên biểu,…
+ B i 18: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc ( 1945 – 1954) Sau lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, các cuộc chiến dịch liên tiếp nổ ra nh m đánh đuổi và tiêu diệt thực dân Pháp
+ Bài 29: Ôn tập: Lịch sử nước ta t giữa thế kỉ XIX đến nay
Tình hình kinh tế - chính trị, văn h a – xã hội; các cuộc cách mạng, kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nước ta t năm 1954 đến sau năm 1975 khi nước ta hoàn toàn thống nhất
1.2.4 Những phương thức dạy học lịch sử lớp 5
- Phương pháp trực quan: là PPDH sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện k thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, khi củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, k năng, k xảo
Ví dụ: cho HS quan sát tranh, ảnh, xem video về các nhân vật, sự kiện,
diễn biến lịch sử; HS quan sát lược đồ diễn biến của các cuộc kháng chiến để hình thành kiến thức lịch sử trong các em một cách hiệu quả v sinh động
- Phương pháp trò chơi học tập: Trò chơi học tập là trò chơi gắn với nội dung học tập của HS Bản chất của nó là thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động để chuyển tải nội dung bài học đến HS Tạo không khí thoải mái,
dễ chịu, giờ học trở nên hấp dẫn hơn; phát hu đươc tính tự giác, tích cực của học sinh
Trang 2619
Ví dụ: Cho HS chơi những trò chơi như giải câu đố, tìm ô chữ, nhìn
tranh đoán sự kiện, về các nhân vật, mốc thời gian, sự kiện lịch sử giúp các
em hứng thú hơn trong việc học lịch sử và nhớ kiến thức lịch sử lâu dài
- Phương pháp dạy học theo nh m: người ta còn có cách gọi khác là dạy học hợp tác hay dạy học theo nhóm nhỏ Đâ l phương pháp sử dụng
có hiệu quả khi nội dung học tập liên quan nhiều đến tri thức cũ hoặc liên quan nhiều đến kinh nghiệm sống của HS Phương pháp n giúp phát hu tính tích cực, tự lực, khả năng sáng tạo và tính trách nhiệm của HS; phát triển
k năng giao tiếp, k năng cộng tác,… giúp học sinh tự tin hơn khi tr nh ý kiến, quan điểm của mình
Ví dụ: HS sẽ hợp tác cùng tìm hiểu những kiến thức lịch sử có nội dung
dài và phức tạp Qua việc hợp tác, các em sẽ tự hình thành kiến thức lịch sử một cách dễ dàng và hứng thú hơn
- Phương pháp đ ng vai: l PPDH trong đ GV tổ chức cho HS tham gia diễn xuất một cách bột phát một vấn đề hay một tình huống của nội dung học tập Đâ là một phương pháp thực hành ( làm thử) một cách ứng xử nào
đ trong m i trường giả định Phương pháp n gâ được hứng thú và sự chú
ý ở HS Phát triển được các k năng giao tiếp, bộc lộ được cảm xúc, thái độ,… Giúp HS tự tin hơn
Ví dụ: HS có thể hóa thân vào một tình huống, một câu chuyện lịch sử
n o đ T đ , các em hiểu rõ bản chất của chúng và rút ra bài học hoặc một kết luận lịch sử một cách dễ dàng và hứng thú
- Phương pháp kể chuyện: l phương pháp dùng lời để trình bày một cách sinh động, có hình ảnh và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một phát minh khoa học, một vùng đất xa lạ, để hình thành một biểu tượng, một khái niệm với một niềm tin sâu sắc
Ví dụ: Một câu chuyện lịch sử, một nhân vật lịch sử, một chiến dịch
hay một cuộc cách mạng sẽ trở nên sinh động hơn th ng qua việc kể chuyện
Trang 2720
HS sẽ tập trung, có hứng thú và nhớ lâu hơn l phương pháp thu ết trình
th ng thường
1.3 Đặc điểm học tập của học sinh lớp 5
1.3.1 Sự phát triển của quá trình nhận thức ( sự phát triển trí tuệ)
a Nhận thức cảm tính
Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển v đang trong quá tr nh ho n thiện Dẫn đến việc học lịch sử thông qua các hình ảnh trực quan sẽ đem lại hậu quả cao
Tri giác: Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, đối với học sinh lớp 5 tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích
c phương hướng rõ ràng Trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm cái bài tập t dễ đến kh ,…
Nhận thấ điều này chúng ta cần phải thu hút trẻ b ng các hoạt động mới, mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với nh thường, khi đ sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác
Khả năng khái quát h a phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4,5 bắt đầu biết khái quát hóa lí luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn
sơ đẳng ở phần đ ng học sinh tiểu học
- Tưởng tượng
Tưởng tượng tái tạo đã ắt đầu hoàn thiện, t những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở
Trang 2821
giai đoạn cuối tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng l m thơ, l m văn, vẽ tranh,…
Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh
mẽ bởi xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
Qua đâ , các nh giáo dục phải phát triển tư du v trí tưởng tượng của các em b ng các kiến thức “ kh khan” th nh những hình ảnh có cảm xúc, đặt
ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em c cơ hội phát triển quá trình nhận thức lí tính của mình một cách toàn diện
- Chú ý
Trẻ dần h nh th nh k năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã c sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một i thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã ắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào
đ v cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian qu định
Biết được điều này các nhà giáo dục nên giao cho trẻ những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý của trẻ và nên giới hạn về mặt thời gian Chú ý áp dụng linh động theo t ng độ tuổi đầu hay cuối tiểu học v chú ý đến tính cá thể của trẻ, điều này vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục trẻ
Ví dụ: cho trẻ tham gia vào một hoạt động nh m, sau đ êu cầu phải
thực hiện một nhiệm vụ trong một thời gian nhất định Lúc đ , để hoàn thành được nhiệm vụ của mình, trẻ cần phải tập trung chú ý thảo luận với các thành viên trong nhóm T đ , trẻ v a phát triển được sự chú ý, v a phát triển năng lực hợp tác
- Trí nhớ
Trang 2922
Ghi nhớ c ý ngh a v ghi nhớ t ngữ tăng cường Ghi nhớ có chủ định phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí tình cảm hay hứng thú và vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức
Áp dụng vào môn Lịch sử, khi dạy các nhân vật, sự kiện hay cuộc kháng chiến chiến dịch n o đ GV nên cho HS quan sát tranh, xem video ha tổ chức dạy học tích cực lúc đ các kiến thức lịch sử sẽ được HS khắc sâu hơn là khi chúng ta dạy học th ng thường
- Ý chí
Đến cuối tiểu học các em có khả năng iến theo yêu cầu của người lớn thành mục đích h nh động của mình, tuy vậ năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời
Để bồi dưỡng năng lực ý chí cho HSTH đòi hỏi ở nhà giáo dục sự kiên trì bền bỉ trong công tác giáo dục, muốn vậ th trước hết mỗi bậc cha mẹ, thầy cô phải trở thành tấm gương về nghị lực trong mắt trẻ
1.3.2 Sự phát triển tình cảm của học sinh
Tình cảm của HSTH mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các
sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ,… Lúc n khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động v cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc m cũng nhanh cười, rất hồn nhiên v tư…
Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa ền vững, dễ tha đổi (tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã “người lớn” hơn rất nhiều)
1.4 Thực trạng dạy học Lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
1.4.1 Mục đích khảo sát
Trang 3023
Xác định thực trạng năng lực hợp tác của HS và thực trạng việc dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
1.4.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát về năng lực hợp tác của học sinh lớp 5
1.4.3 Đối tượng khảo sát
- 15 giáo viên khối lớp 5 ở hai trường: Trường Tiểu học Phú Đa v Trường Tiểu học Hùng Vương
- 30 học sinh lớp 5A – Trường Tiểu học Phú Đa – V nh Tường – V nh Phúc
1.4.4 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra
Người nghiên cứu thiết kế phiếu điều tra, phiếu gồm 4 câu hỏi Tổng
số là 15 phiếu gửi cho GV của hai trường
- Quan sát, dự giờ
Để biết được cách dạy học của GV cũng như các iểu hiện về năng lực hợp tác của HS, người nghiên cứu đã dự giờ 2 tiết lịch sử ở trường Tiểu học Phú Đa đ l : B i 11: Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược v đ hộ và Bài 12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo
tương tác lẫn nhau, trong đ mỗi cá
nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự
tương tác trực diện và trách nhiệm
cao trên cơ sở hu động những tri
73,3 %
Trang 3124
thức, k năng của bản thân nh m giải
quyết có hiệu quả nhiệm vụ chung
Năng lực hợp tác là chủ định đề
xuất mục đích hợp tác để giải quyết
một vấn đề do bản thân hoặc người
về sự phát triển năng lực hợp tác của HSTH
- Kết quả điều tra sự đánh giá của GV về năng lực hợp tác của HS
STT
Biểu hiện
Mức độ đánh giá Rất
tốt Tốt
Bình thường
Chưa
có
1 Biết lắng nghe nhiệm vụ
chung của nhóm và nhận nhiệm vụ
của nh m trưởng phân công
13,3% 53,4% 33,3% 0%
Trang 3225
2 Thực hiện tích cực có kết quả
các nhiệm vụ do nhóm giao cho cá
nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ
6,7% 33,3% 46,7% 13,3%
3 Biết trình bày, chia sẻ kết quả
với các thành viên trong nhóm
13,3% 46,7% 40% 0%
4 Biết lắng nghe ý kiến của các
thành viên khác
6,7% 66,7% 26,6% 0%
5 Biết thảo luận để đưa ra kết
luận chung của nhóm
6,7% 60% 33,3% 0%
6 Biết hợp tác, chia sẻ các
nhiệm vụ và kinh nghiệm trong
nhóm, trong lớp, tiếp thu ý kiến
của người khác một cách học tập
tích cực
6,7% 33,3% 53,3% 6,7%
7 Biết tự đánh giá v đánh giá
kết quả của thành viên trong nhóm
và giữa các nhóm với thái độ chia
Trang 33- Chúng tôi tiến hành dự giờ và quan sát HS làm việc để biết được những biểu hiện trong năng lực hợp tác của HS hiện tại như thế nào và có cần được phát triển, tăng cường thêm không
Phiếu quan sát
Mức độ đánh giá Rất
tốt Tốt
Bình thường
Chưa
có
1 Biết lắng nghe nhiệm vụ chung
của nhóm và nhận nhiệm vụ của
nh m trưởng phân công
13,3% 60% 20% 6,7%
2 Thực hiện tích cực có kết quả các
nhiệm vụ do nhóm giao cho cá
nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ
Trang 346 Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ
và kinh nghiệm trong nhóm, trong
lớp, tiếp thu ý kiến của người khác
một cách học tập tích cực
10% 46,7% 30% 13,3%
7 Biết tự đánh giá v đánh giá kết
quả của thành viên trong nhóm và
giữa các nhóm với thái độ chia sẻ,
xây dựng
3,3% 30% 50% 16,7%
Dựa vào kết quả, chúng ta có thể thấy r ng hầu hết HS đã hiểu được hợp tác trong học tập HS cũng c những biểu hiện cụ thể thể hiện năng lực hợp tác của mình Tuy nhiên vẫn còn nhiều HS chưa c năng lực hợp tác thật sự tốt
T khảo sát trên ta có thể rút ra một số kết luận như sau:
- GV đa số đã hiểu bản chất của năng lực hợp tác và tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho HS Tuy nhiên, GV lại gặp phải một số kh khăn v hạn chế trong việc dạy học để tăng cường năng lực hợp tác cho HS
- HS đã c những hiểu biết cơ ản về hợp tác và có một số biểu hiện của năng lực hợp tác Tuy nhiên vẫn còn hạn chế và cần được phát triển v tăng cường
Trang 3528
Kết luận chương 1
Năng lực hợp tác c vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập của người học Năng lực hợp tác đã được các nh khoa học nghiên cứu ở nhiều g c độ khác nhau Đối với giáo dục Việt Nam hiện đại, việc phát triển năng lực hợp tác là l rất cần thiết
Môn lịch sử lớp 5 l m n học quan trọng trong chương tr nh tiểu học
Tu nhiên, việc dạ v học theo hướng tăng cường năng lực hợp tác còn nhiều hạn chế, gặp nhiều kh khăn nên cần phải c những biện pháp cụ thể
để giải quyết vấn đề này Giúp cho việc học môn lịch sử trở nên hiệu quả hơn
và thông qua các bài học lich sử học sinh tăng cường năng lực hợp tác cho bản thân
Trang 3629
CHƯ NG 2 BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP
5 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC
2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.1.1 Nguyên t c đảm bảo ch n kiến thức k năng m n ịch sử lớp 5
Trong Chương tr nh Giáo dục phổ thông, chu n kiến thức k năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương tr nh m n học, theo t ng lớp học v cấp học Việc thực hiện dạ học v chỉ đạo dạ học theo chu n kiến thức k năng l một êu cầu cơ ản trong dạ học v quản lý hoạt động dạ học trong ối cảnh hiện na
Chu n kiến thức k năng gồm c chu n kiến thức k năng của chương
tr nh m n học v chu n kiến thức k năng của chương tr nh cấp học
Chu n kiến thức k năng của chương tr nh m n học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, k năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề )
Chu n kiến thức k năng của chương tr nh cấp học l các êu cầu cơ ản, tối thiểu về kiến thức, k năng của các m n học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau t ng giai đoạn học tập trong cấp học
Chúng ta c thể hiểu êu cầu về kiến thức, k năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, k năng v được xác định theo 6 mức độ nhận thức t thấp đến cao, đ l : nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá v sáng tạo Mỗi yêu cầu về kiến thức, k năng c thể được chi tiết hoá hơn ng những yêu cầu về kiến thức k năng cụ thể, tường minh hơn; được minh chứng b ng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, k năng v mức độ cần đạt về kiến thức, k năng
Chu n kiến thức k năng c tính tối thiểu, nh m đảm bảo mọi học sinh cần phải (Học để h nh, để c thể học tiếp, để l m người, để chung sống, …) v
có thể (các mức độ êu cầu về kiến thức k năng phải phù hợp với trí tuệ,
Trang 37- Tạo thêm điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương tr nh giáo dục phổ thông
- Mục tiêu cao nhất khi giáo viên thực hiện dạy học theo chu n kiến thức k năng l nâng cao chất lượng giáo dục, chú ý hơn nữa tới việc rèn nhân cách, đạo đức cho học sinh; tăng cường thể chất, phát huy khả năng sáng tạo, giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống
2.1.2 Khai thác thế mạnh của phương pháp dạy học hợp tác
Nguyên tắc n đảm bảo sự khai thác thế mạnh của phương pháp dạy học hợp tác ( thảo luận nh m) l phương pháp dạy học mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề c liên quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung
2.1.3 Nguyên t c đảm bảo tính thực tiễn
Đề xuất các biện pháp cần đảm bảo tính thực tiễn Các biện pháp đưa ra cần sử dụng những phương pháp, cách thực hiện mà có thể hình thành những kiến thức v năng lực thực tế để các em có thể vận dụng vào cuộc sống Ngoài ra, cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội ở địa phương
nh m giúp HS có những hiểu biết nhất định về nơi sinh sống, t đ chu n bị
Trang 3831
cho HS tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương C như vậy, việc giáo dục HSTH mới mang lại ý ngh a thực tiễn và hiệu quả tốt
2.1.4 Nguyên t c đảm bảo phát triển năng lực hợp tác cho HS
Một trong những mục đích của việc đề ra các biện pháp dạy học lịch sử lớp 5 nh m hướng tới người học, tức người học là trung tâm của quá trình dạy học Do đ , các biện pháp giúp phải người học để phát huy tối đa năng lực của HS, v a có tác dụng trong việc tha đổi căn ản và toàn diện giáo dục hiện nay Với ý ngh a đ , HS chính l người trực tiếp tham gia các hoạt động, các tình huống, giúp HS hình thành và phát triển nhiều năng lực nhất
l năng lực hợp tác
Đảm bảo phát hu năng lực hợp tác của người học là một trong những giải pháp giúp cho việc tiếp cận đầu ra của người học đúng mục đích Tăng cường, phát triển năng lực hợp tác theo những năng lực đã c ở học sinh và đồng thời hình thành những năng lực mới trên cơ sở những năng lực đã c
2.2 Một số biện pháp
2.2.1 Cách chia nhóm hiệu quả
- Điểm đặc trưng nhất của dạy học theo hướng tăng cường năng lực hợp tác
là tổ chức dạy học theo hình thức nh m Do đ nghiên cứu cách thức chia nhóm học tập là một mắt xích then chốt của dạy học, cũng tức là xem kết cấu quan hệ phụ thuộc qua lại giữa học sinh – học sinh làm trung tâm của quá trình DH
- GV nghiên cứu các cách thức chia nh m để phân chia nhóm học tập hợp tác sao cho khoa học và phù hợp Cần xác định số lượng thành viên trong nhóm là bao nhiêu; tồn tại trong thời gian dài, cố định hay tạm thời; thời gian hoàn thành nhiệm vụ của nhóm hợp tác; kế hoạch làm việc…
- Một số cách chia nhóm:
+ Chia nhóm ngẫu nhiên:
Trang 3932
Gắn cho HS một số b ng cách cho HS đếm lần lượt t 1 đến n (n là số
HS trong một nhóm dự định), sau đ lặp lại như vậ cho đến khi hết số HS trong lớp (Có thể sử dụng danh sách lớp để đếm t đầu đến cuối danh sách) Yêu cầu những HS cùng số thì vào một nhóm
+ Chia nhóm theo bạn thân
Đưa ra số lượng người trong một nhóm, yêu cầu HS tự chia nhóm
+ Chia nhóm theo vị trí ngồi trong lớp
Nên chia HS ở các dãy bàn gần nhau thành nhóm, cách này giúp các thành viên trong nhóm nhìn thấy mặt nhau tiện cho việc thảo luận
+ Chia nhóm theo lực học hay kinh nghiệm
Có thể chia nhóm thuần túy theo lực học: Nhóm giỏi, nhóm khá, nhóm trung bình, nhóm yếu kém Cách chia này hạn chế sự ăn theo v GV c thể cùng một lúc giúp đỡ những HS có kh khăn giống nhau
+ Nhóm ghép hình: Xé nhỏ một bức tranh hoặc các tờ tài liệu cần xử lí HS được phát các mẫu xé nhỏ, những HS ghép thành bức tranh hoặc tờ tài liệu
+ Nh m c HS khá để hỗ trợ HS yếu những học sinh khá giỏi trong lớp cùng luyện tập với các HS yếu hơn v đảm nhận trách nhiệm của người hướng dẫn
- Trong l nh vực tổ chức học tập hợp tác, hầu hết các chu ên gia đều đồng ý quy mô của nhóm càng nhỏ thì mức độ tham gia v tương tác của HS càng cao
Trang 4033
Nhóm hợp tác nên c kích thước t 4 - 6 người là phù hợp và trong nhóm thì nên khác nhau về “chất”, giữa các nh m th đồng “chất”
- Trong nhóm nên khác nhau về năng lực học tập; giới tính; hoàn cảnh gia
đ nh; vùng, miền sống, Nh m đa dạng thành phần sẽ tạo ra sự nh đẳng, thân thiện, hỗ trợ lẫn nhau giữa các th nh viên, đồng thời mỗi thành viên có
cơ hội thể hiện ưu thế của bản thân Giữa các nhóm chất lượng đồng đều, tức tổng hợp tr nh độ cơ ản của mỗi nhóm nên giống nhau, để mỗi nhóm là một
“lát cắt” hoặc “h nh ảnh thu nhỏ” của cả lớp tạo ra sự cạnh tranh công b ng,
nh đẳng, ngang hàng trong việc phát hu ưu thế giữa các nh m v cũng l động lực cho các nhóm phát triển Điều n cũng tích hợp được ưu thế tác động t nhiều phía trong DH
Ví dụ: bài 6: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Hoạt động tìm hiểu về Nguyễn Tất Thành ( Hồ Chí Minh)
- GV chọn hình thức chia nhóm: Nhóm ngẫu nhiên
- Ví dụ một lớp có 30 HS và GV muốn chia lớp thành các nhóm 5
- GV chỉ vào t ng HS theo hàng ngang hoặc hàng dọc tùy ý và đếm t 1 đến
5 Mỗi HS ứng với một số GV đếm như vậ cho đến hết số HS trong lớp Sau đ , các HS c cùng một số sẽ vào một nhóm (những người có cùng số 2 hoặc những người có cùng số 5,…)
- Sau khi chia xong nhóm GV sẽ phổ biến nhiệm vụ: Thảo luận trong vòng
8 phút Các bạn trong nhóm hãy kể cho nhau nghe những hiểu biết của mình
về Nguyễn Tất Thành (Bác Hồ) ( quê quán, năm sinh - năm mất, tuổi thơ, khi trưởng thành, các hoạt động,…) Sau 8 phút thảo luận, các bạn tổng hợp xong ý kiến v đại diện một số nh m đứng dậy trình bày
2.2.2 Biện pháp phát huy tính tích cực của các thành viên trong nhóm 2.2.2.1 Tăng cường tương tác giữa HS với HS