Tính cấp thiết của đề tài Việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hay không ảnhhưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, co
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hay không ảnhhưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, con người là nhân tố trựctiếp tác động đến sự hài lòng của khách hàng, tạo nên sự khác biệt đểnâng cao năng lực cạnh tranh Vậy, quản lý và điều hành doanhnghiệp thế nào để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
là một vấn đề quan trọng, nó là một khoa học, ai trong chúng ta cũng
có khả năng nắm vững được Nhưng nó lại là một nghệ thuật, mànghệ thuật thì không phải ai cũng áp dụng được
So với yêu cầu trong lĩnh vực dịch vụ du lịch hiện nay, nguồnnhân lực của Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công Đoàn ĐàNẵng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động và xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp Đó là lý
do em chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng” làm
hướng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình Hy vọng luậnvăn sẽ góp phần nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhânlực tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng trong thờigian đến
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ một số lý luận về động lực làm việc vàtạo động lực cho người lao động
- Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người laođộng của Công ty TNHH MTV Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động
Trang 2lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Du lịchCông Đoàn Đà Nẵng một cách hiệu quả
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các chính sách tạo động lực làm việc
đối với đội ngũ quản lý và nhân viên tại Công ty
- Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu
liên quan đến việc nâng cao động lực thúc đẩy người lao động
Về thời gian, nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2008-2011
và đề xuất giải pháp có liên quan giai đoạn 2012-2015
Về không gian, đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp để nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công tyTNHH MTV Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương phápduy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống
kê, điều tra, khảo sát, các phương pháp khác
5 Bố cục và kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc chongười lao động tại Công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn ĐàNẵng thời gian qua
Chương 3: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Cty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Đà Nẵng trong giai đoạn tới.
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 3* Phân loại nhu cầu của con người: Nhu cầu về sinh lý, nhu
cầu về an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu độc lập, nhu cầu vượt lên chính mình
b Động cơ thúc đẩy người lao động
Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài củamột con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trìtheo đuổi một cách thức, hành động đã xác định Động cơ làm ảnhhưởng tới hiệu suất công việc của nhân viên và một phần trong côngviệc của nhà quản trị là phải hướng những động cơ đó vào việc hoànthành mục tiêu chung của tổ chức Nghiên cứu động cơ thúc đẩy sẽgiúp các nhà quản trị hiểu được cái gì đã thôi thúc mọi người làmviệc và cống hiến sức lực, tài năng, cái gì đã ảnh hưởng đến sự lựachọn đó và tại sao họ lại kiên trì theo đuổi nó
Trang 4c Động lực và tạo động lực thúc đẩy người lao động
Về phương diện cơ học, động lực là năng lượng làm cho máymóc chuyển động Còn ở đây, động lực thúc đẩy người lao động làcái thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc và cống hiến Độnglực được hình thành bởi nhu cầu và lợi ích Nhu cầu là những đòi hỏicủa con người muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển Lợiích là những nhu cầu được thoả mãn
Tạo động lực cho người lao động là quá trình phức tạp Xétdưới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làmnảy sinh động lực trong cá nhân người lao động (các đối tượngquản lý)
1.1.2 Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho người lao động
Tạo động lực làm việc mang lại những lợi ích hữu hình và vôhình cho công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhưlợi nhuận nhờ cải thiện hiệu quả làm việc của người lao động, nângcao năng suất lao động giảm chi phí quay vòng nhân công, giảm chiphí sản xuất
1.1.3 Các lý thuyết về tạo động lực thúc đẩy người lao động
a Lý thuyết “X” và Lý thuyết “Y” - Douglas McGregor
b Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow.
c Học thuyết hai yếu tố của F.Herzberg.
d Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
e Học thuyết công bằng của J Stacy Adams.
Trang 51.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Nghiên cứu nhu cầu và động lực làm việc của người lao động
- Các nhu cầu sinh lý
- Các nhu cầu an toàn
- Nhu cầu xã hội (Nhu cầu giao tiếp)
- Nhu cầu được tôn trọng: Uy tín và quyền lực
- Các nhu cầu tự khẳng định mình: Năng lực và thành tích
1.2.2 Xác định mục đích và yêu cầu tạo động lực làm việc của doanh nghiệp
Trên cơ sở thực trạng quản lý nguồn nhân lực và hiệu quả sửdụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp trong thời gian qua, chiến lượcphát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới, ngườilãnh đạo, quản lý doanh nghiệp cần đặt ra mục đích nâng cao năngsuất làm việc thông qua việc đưa ra các yêu cầu tạo động lực làmviệc của doanh nghiệp Bởi theo công thức :
Năng suất làm việc = Năng lực + Động lực làm việc
1.2.3 Thiết kế các chính sách tạo động lực làm việc
a Xây dựng hệ thống tiền lương, khen thưởng và phúc lợi xã hội thỏa đáng và công bằng
Đây là những yếu tố con người cần phải có và dùng nó để thoảmãn các nhu cầu tối thiểu của mình Chính vì vậy yếu tố vật chấtđược sử dụng như là một đòn bẩy để kích thích tính tích cực củangười lao động Yếu tố vật chất luôn là yếu tố được hầu hết người laođộng quan tâm khi đề cập đến công việc
Trang 6Bên cạnh đó, nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằngyếu tố tinh thần tức là dùng lợi ích tinh thần để nâng cao tính tíchcực, khả năng làm việc của người lao động Các yếu tố này đem lại
sự thoả mãn về tinh thần cho người lao động, sẽ tạo ra tâm lý tintưởng, yên tâm, cảm giác an toàn cho người lao động Nhờ vậy, họ sẽlàm việc bằng niềm hăng say và tất cả sức sáng tạo của mình
b Tăng cường tính hấp dẫn của công việc thông qua thiết kế và thiết kế lại công việc
Phải thiết kế và thiết kế lại công việc nhằm tạo ra sự mới mẻtrong công việc và đem lại sự hứng thú với công việc cho người laođộng Thiết kế và thiết kế lại công việc cũng là một biện pháp nhằmthỏa mãn nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động, tạo điều kiện chongười lao động phát huy năng lực
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể tiến hành luân phiênthay đổi công việc cho người lao động, nhằm tránh sự nhàm chántrong công việc, đồng thời tạo điều kiện cho người lao động học hỏiđược những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực
c Tạo môi trường, điều kiện làm việc thuận lợi
Cải thiện điều kiện làm việc để nâng cao động lực thúc đẩyngười lao động tức là cải thiện các điều kiện làm việc để kích thíchtính tích cực của người lao động Điều kiện làm việc là yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao sức lực của người lao độngtrong quá trình làm việc
Tạo môi trường, cải thiện điều kiện làm việc còn là việc thựchiện tốt các chính sách an toàn lao động, đầu tư máy móc thiết bịchuyên dùng để tăng năng suất và cải thiện môi trường xung quanhngười lao động
Trang 7d Cơ hội thăng tiến
Có thể hiểu nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bởi sựthăng tiến là sử dụng sự thăng tiến hợp lý để kích thích, thúc đẩyngười lao động Mưu cầu hạnh phúc là mục tiêu của mọi người trong
xã hội Ngoài những nhu cầu no đủ về vật chất, nhu cầu được tôntrọng, được quý nể luôn dành vị trí rất lớn trong mục tiêu sống củahầu hết mọi người, biểu hiện của nó chính là khát khao được thăngtiến trong cuộc đời, trong sự nghiệp
e
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng khả năng thích ứng của người lao động với sự phát triển của môi trường
Công tác đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo độnglực thúc đẩy người lao động, giúp cho người lao động thực hiện côngviệc tốt hơn, tránh được tình trạng quản lý lỗi thời, giúp định hướngcông việc mới cho người lao động, giúp thoả mãn nhu cầu phát triểncho người lao động Chính thông qua công tác đào tạo, người laođộng mới có thể biết cách phát huy khả năng của mỗi cá nhân đểcông việc đạt hiệu quả và năng suất cao
1.2.4 Đ ánh giá và điều chỉnh chính sách
Việc đánh giá và điều chỉnh sách cũng là một khâu hết sứcquan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, là công việc mang tínhchất thường xuyên, đòi hỏi nhà quản trị nguồn nhân lực luôn phảiđánh giá và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn, từng đốitượng áp dụng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 81.3.1 Các nhân tố thuộc về phía bản thân người lao động
- Nhu cầu cá nhân
- Mục tiêu cá nhân
- Đặc điểm cá nhân người lao động
- Mức sống của người lao động
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về công ty
- Vị trí công việc
- Điều kiện làm
- Trình độ công nghệ
- Phong cách quản lý của người lãnh đạo:
+ Phong cách lãnh đạo độc đoán chuyên quyền
+ Phong cách lãnh đạo dân chủ
+ Phong cách lãnh đạo tự do
- Văn hóa doanh nghiệp
- Các chính sách quản lý nguồn nhân lực
LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CODATOURS
Trang 92.1 TỔNG QUAN VỀ CODATOURS
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CODATOURS 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của CODATOURS
a Ngành nghề kinh doanh của CODATOURS
b Chức năng của CODATOURS
c Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại CODATOURS
2.1.3 Nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của CODATOURS trong thời gian qua
2.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
2.2.1 Môi trường kinh doanh du lịch thành phố Đà Nẵng
a Khách hàng
b Thị trường khách du lịch:
c Đầu tư xây dựng cơ sở chuyên ngành du lịch:
2.2.2 Đặc điểm và vị trí của Công ty ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho người lao động
a Đặc điểm về loại hình hoạt động
Công ty là doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội, loại hìnhTNHH một thành viên, thuộc Liên đoàn lao động thành phố ĐàNẵng, kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ, du lịch (bao gồm: khách sạn,nhà hàng, lữ hành, vận chuyển, massage, dịch vụ vui chơi, giải trí, )nên đã tác động không nhỏ đến tính chất hoạt động và quản lý nguồnnhân lực của công ty so với nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnhvực trên địa bàn thành phố
- Về thuận lợi
- Về khó khăn, thách thức
Trang 10b Đặc điểm về vốn
Là công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước, nênCông ty có những thuận lợi cơ bản đó là Vốn chủ sở hữu (Tổng Liênđoàn Lao Động Việt Nam) bình quân của đơn vị trong những nămqua chiếm trung bình từ 68-80% trong tổng số giá trị tài sản bìnhquân và nợ phải trả chiếm từ 25-30% Đây là lợi thế rất lớn (Công tykhông vay vốn ngân hàng), sự phân bổ vốn tái đầu tư hợp lý trongtừng năm của Ban giám đốc công ty đã góp phần làm giảm gánh nợlãi suất cho công ty
c Đặc điểm về lao động
Hiện nay, Công ty có 102 cán bộ công nhân viên, trong đó khốiVăn phòng công ty là 18 người, 2 khách sạn 69 người, Trung tâmĐiều hành Du lịch 15 người Do tính chất của ngành, nên lao động nữtại công ty chiếm tỷ lệ cao hơn Đồng thời, công ty hoạt động trênnhiều loại hình dịch vụ nên yêu cầu về trình độ, giới tính, độ tuổicũng khác nhau Phần lớn lao động trực tiếp chỉ đạt trình độ trungcấp và lao động phổ thông chiếm trên 50%, còn lại là trình độ caođẳng và đại học, trình độ sau đại học vẫn chưa có
Bảng 2.5 Cơ cấu theo độ tuổi CBCNV Công ty năm 2011
Trang 114- Nhân viên Người 74 30 26 18
(Nguồn: Số liệu thống kê của phòng QTNS CODATOURS)
d Cơ cấu tổ chức , quản lý
Với cơ cấu gồm 3 phòng chức năng và 3 đơn vị trực thuộc hạchtoán báo sổ như tại CODATOURS Tất cả các chính sách, qui địnhđều phải thực hiện thống nhất và đồng bộ theo chủ trương chung củaCông ty
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CODATOURS TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1 Kết quả tạo động lực cho người lao động trong thời gian qua
a Nâng cao động lực cho người lao động bằng yếu tố vật chất như lương, thưởng, phụ cấp,
Mặc dù quy mô hoạt động không lớn, song Công ty khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường và đa dạnghóa loại hình phục vụ đã góp phần tăng doanh thu, nâng cao thu nhậpcho người lao động và luôn quan tâm nâng cao mức lương, phụ cấp,thưởng và đóng BHYT, BHXH, BHTN,… đầy đủ cho người laođộng, tạo tư tưởng yên tâm cho người lao động, nỗ lực phấn đấu đểhoàn thành công việc được giao
Bảng 2.7 Tình hình thu nhập của CBCNV tại Công ty từ năm
2008-2011
Trang 122008 2009 2010 2011
Tiền lương bình quân
(ngàn đồng/người)
3.000 3.200 3.900 4.300
(Nguồn: Phòng QTNS CODATOURS )
Bảng 2.8 Kinh phí chi cho công tác đào tạo tại Công ty
Năm Doanh thu
(triệu đồng)
Kinh phí đào tạo (triệu đồng)
Tỷ lệ % so với Doanh thu
Số lượng CBCVN được đào tạo
(Nguồn: Văn phòng CODATOURS )
b Nâng cao động lực cho người lao động bằng yếu tố tinh thần
Thực hiện quy chế dân chủ ở công ty, tôn trọng sự đóng góp ýkiến của từng thành viên công ty; Quan tâm công tác tuyên dươngkhen thưởng và bổ nhiệm cán bộ; Tổ chức các hoạt động thăm quan
du lịch, nghỉ dưỡng, dã ngoại cho CBCNV; Công ty tổ chức khámsức khoẻ định kỳ; Thường xuyên tổ chức thăm hỏi, động viên và giúp
đỡ CBCNV có hoàn cảnh khó khăn…
* Nâng cao cơ sở vật chất và điều kiện làm việc
Công ty quan tâm đầu tư xây dựng mới các văn phòng, tiềnsảnh, hội trường, phòng họp, theo hướng chuẩn của khách sạn
Trang 13chuẩn 03 sao Điều kiện làm việc, phương tiện, trang thiết bị đượcđầu tư mới hiện đại và đồng bộ
c Cơ hội thăng tiến và bố trí công việc hợp lý
Do nhận thức được nhu cầu độc lập của người lao động, tức lànhu cầu được giữ các chức vụ quan trọng, được suy nghĩ và làm việc,lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện, bổ nhiệm chức vụ cho một số cán
bộ công nhân viên đủ năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt, đã có nhiềuđóng góp vào quá trình phát triển của Công ty
2.3.2 Phân tích thực trạng các biện pháp tạo động lực cho người lao động tại CODATOURS trong thời gian vừa qua
a Chính sách tiền lương, tiền công
Công ty thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách tiền lương đốivới người lao động theo đúng các qui định hiện hành của Nhà nước vàQuy chế trả lương của Công ty số 02/QC-CT, ngày 30/5/2009, ban hànhkèm theo Quyết định số 58/QĐ-CT ngày 29/5/2009 của Giám đốc CtyTNHH MTV Du lịch Công đoàn Đà Nẵng
Bảng 2.9 Đánh giá của người lao động công ty về tiền lương
(1: Hoàn toàn không hài lòng; 2: Không hài lòng một phần;3: Không có ý kiến rõ ràng; 4: Hài lòng một phần; 5: Hoàn toàn hài lòng)
Trang 14Tiền lương nhận được đảm
bảo công bằng 12,5 11,4 20,7 30,4 25,0 100Hình thức trả lương phù hợp 8,4 15,6 23,0 29,8 23,1 100Xét tăng lương đúng quy định 4,2 5,7 11,7 23,7 54,7 100Mức tăng lương hợp lý 12,1 8,9 17,0 29,4 32,6 100Các điều kiện xét tăng lương
(Nguồn: Kết quả khảo sát về động lực lao động của người lao động
tại CODATOURS)
b Chính sách khen thưởng và phúc lợi.
Bên cạnh tiền lương, Công ty cũng coi trọng công tác khenthưởng và phúc lợi như là một biện pháp tăng thêm thu nhập, chămsóc tốt hơn đời sống cho người lao động và khuyến khích cả về vậtchất lẫn tinh thần nhằm tạo động lực cho người lao động hăng saylàm việc để có kết quả tốt hơn
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năngsuất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác được trích từ 10%tổng quỹ tiền lương, chưa kể quỹ khen thưởng và phúc lợi được phânphối sau lợi nhuận thực hiện theo Quyết định 1073/QĐ-TLĐ củaTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Qua kết quả khảo sát đánh giá của người lao động về tiềnthưởng, phúc lợi của Công ty cho thấy trong số những người đượchỏi và trả lời thì có 50,5% số người cảm thấy hài lòng với tiềnthưởng, phúc lợi được nhận từ công ty và 21% cảm thấy không hàilòng và thất vọng về tiền thưởng, phúc lợi Điều đó chứng tỏ công táckhuyến khích bằng tiền thưởng, phúc lợi đối với người lao động đã