Tính cấp thiết của đề tài Sự bùng nổ và tăng trưởng của ngân hàng luôn đi liền với rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt là rủi ro tín dụng.. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự bùng nổ và tăng trưởng của ngân hàng luôn đi liền với rủi
ro trong kinh doanh, đặc biệt là rủi ro tín dụng Phòng ngừa và quảntrị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh NHTM là vấn đề có ý nghĩa quantrọng cho sự ổn định của thị trường tài chính tiền tệ và cả nền kinh tế
Đề tài luận văn quản trị rủi ro tín dụng NHTM khu trú phạm vinghiên cứu tại Ngân hàng Công thương (NHCT) Việt Nam, chinhánh Đà Nẵng Thực trạng nợ có vấn đề gia tăng vài năm gần đâyđang đặt ra cho các nhà quản trị NHCT Đà Nẵng yêu cầu cấp báchphải tìm kiếm những giải pháp quyết liệt để xử lý nợ xấu, tái cơ cấu
và nâng cao chất lượng tín dụng, ổn định hiệu qủa kinh doanh, vữngbước vào cánh cửa hội nhập
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quảntrị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCT Đà Nẵng, nhận dạng nguyênnhân, biểu hiện rủi ro Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp tăng cườngnăng lực quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Côngthương Đà Nẵng trước yêu cầu cạnh tranh, hội nhập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị rủi
ro khi cấp tín dụng ngắn hạn cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp,
cá nhân
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong phân tích rủi rotín dụng ngắn hạn tại NHCT Đà Nẵng Luận văn không đề cập đếncác loại rủi ro khác trong kinh doanh ngân hàng mà chỉ nêu mối quan
hệ giữa chúng với rủi ro tín dụng
Trang 24 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phântích, chứng minh bằng số liệu để tìm ra luận cứ khoa học về các biểuhiện rủi ro, nguyên nhân rủi ro khách, chủ quan từ các góc độ khácnhau Đề tài cũng chú trọng sử dụng các công cụ thống kê kết hợpvới phương pháp mô phỏng để đưa ra các đề xuất thực tiễn cho từnggiải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCT Đà Nẵng
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3chương:
Chương I- Rủi ro trong kinh doanh NHTM và quản trị rủi ro tín
Trang 3CHƯƠNG 1
RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Rủi ro kinh doanh và ý nghĩa của quản trị rủi ro trong nền kinh tế thị trường
Trong thể chế kinh tế thị trường chịu tác động bởi nhiều yếu
tố bất ổn, khó lường thì rủi ro trong kinh doanh tồn tại như một quiluật khách quan, như những thách thức xen kẽ với cơ hội trong kinhdoanh
1.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh NHTM
1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh NHTM
1.2.1.1 Khái niệm
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là mức độ không chắcchắn, là sự bất trắc liên quan đến một vài sự kiện trong các nghiệp vụkinh doanh ngân hàng
1.2.1.2 Các loại rủi ro
Tùy theo khía cạnh nghiên cứu, người ta phân loại rủi ro kinhdoanh ngân hàng thành: rủi ro tín dụng, rủi ro đầu tư, rủi ro thanhkhoản, rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi ro ủy quyền Theo phạm
vi, các nhà nghiên cứu phân loại rủi ro kinh doanh ngân hàng thành:rủi ro (RR) chung (RR thanh khoản, RR tín dụng, RR lãi suất), RRquốc tế và RR trả nợ
Trong các nhóm rủi ro trên, các NHTM thường quan tâm đến
6 loại rủi ro chính sau đây: Rủi ro tín dụng (Credit risk); Rủi ro thanhkhoản (insolvency risk); Rủi ro lãi suất (Interest rate risk); Rủi rohoạt động (Activities risk); Rủi ro hối đoái (Exchange rate risk); Rủi
ro tội phạm (Crime risk)
Trang 41.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
a Nhóm nhân tố rủi ro từ môi trường
Tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên (thiên tai), tình hình
an ninh chính trị quốc gia, các biến cố kinh tế, các thay đổi từ chínhsách kinh tế vĩ mô
là khả năng xảy ra tổn thất trong họat động ngân hàng của tổ chức tíndụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết"
Quản trị rủi ro tín dụng là qúa trình xây dựng và thực thi cácchính sách và biện pháp quản lý tín dụng, sử dụng hiệu qủa các công
cụ kiểm soát tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu qủa vàphát triển tín dụng bền vững
1.2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
Những bất trắc luôn xảy ra trong hoạt động tín dụng NHTM,ngay cả đối với các ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhấtcũng khó phòng tránh Vì thế rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
Trang 5dụng vẫn là vấn đề thời sự của các nền kinh tế, đặc biệt là trong bốicảnh hội nhập của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
1.2.2.3 Nội dung của qủan trị rủi ro tín dụng
Nội dung hay qui trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm bảykhâu sau: (i)- xác định rủi ro; (ii)- tìm hiểu (iii)- đo lường rủi ro (iv)-phân tích rủi ro (v)- theo dõi (vi)- quản lý và (vii)- báo cáo
Những tài liệu lý thuyết khác phân nội dung quản trị rủi rogồm bốn khâu chính: xác định; đo lường; quản lý và kiểm soát, gộplại ở một số khâu so với nội dung phân đoạn bảy khâu đã nêu phầnđầu Tuy nhiên, cho dù là cách phân đoạn nào thì điều quan trọng làqúa trình quản trị rủi ro tín dụng muốn đạt hiệu qủa thì phải làm tốtcác công đoạn cơ bản như: phát hiện kịp thời; nhận dạng rủi ro đangtồn tại; phân tích và định lượng rủi ro để từ đó có giải pháp ứng phó,phòng tránh Quản trị rủi ro hiệu qủa không có nghĩa là ngăn chặn rủi
ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng với mức độ dự đoán,
đo lường trước và ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp cácrủi ro có thể xảy ra đó
1.2.2.4 Quan hệ giữa quản trị rủi ro tín dụng với quản trị các rủi ro khác trong kinh doanh Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng quan hệ hữu cơ, nhân qủa với các rủi ro khácnhư rủi ro tỷ gía, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… Do vậy, nếu chỉ
đề cập đến rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các rủi ro khác làphiến diện, sẽ làm cho các biện pháp quản trị rủi ro trong thực tế trởnên kém hiệu qủa
Từ nhận thức mối quan hệ biện chứng trên, các NHTM hiệnđại ngày nay đã ứng dụng mô hình hệ thống tập trung quản lý rủi rokinh doanh ngân hàng có tên gọi: Ủy ban quản lý tài sản nợ - có (gọitắt là Ủy ban ALCO - Asset Liability Management Committee ), thay
vì chỉ chú trọng quản trị riêng lẻ một loại rủi ro nào đó
Trang 61.3 Chính sách, công cụ quản trị rủi ro tín dụng
dư nợ tất cả các hình thức cấp tín dụng chứa đựng rủi ro như dư nợcho vay, bảo lãnh, cam kết thanh toán, L/C, cho thuê tài chính, …
b Giới hạn dư nợ nhóm khách hàng có liên quan
Một ngân hàng có chính sách quản trị rủi ro tín dụng tốt làngân hàng thường xây dựng các giới hạn cho nhóm khách hàng cóliên quan trên cơ sở hệ thống quản lý khách hàng của ngân hàngmình Theo thông lệ chung thì giới hạn cho vay nhóm khách hàng cóliên quan không vượt qúa 50% vốn tự có của ngân hàng và khôngvượt qúa 60% nếu tính cả số dư bảo lãnh, cam kết thanh toán
c Giới hạn dư nợ theo ngành hoặc lĩnh vực
Giới hạn này nhằm khống chế mức dư nợ tối đa cho vay mộtngành kinh doanh, một lĩnh vực, thậm chí một khu vực địa lý (quốcgia, vùng lãnh thổ) Chính sách giới hạn cho vay theo ngành hoặclĩnh vực là biện pháp hạn chế rủi ro trong chính sách cấp tín dụng củaNHTM
d Cơ cấu lại các khoản nợ
Chính sách này đề cập đến các nguyên tắc, qui định về cáchình thức xử lý nợ như miễn, giảm lãi, chuyển đổi nợ thành cổ phần,cấn trừ nợ bằng tài sản, bán nợ …
1.3.1.2 Chính sách phân loại nợ
Theo chính sách này, các ngân hàng đưa ra tiêu chí xếp hạngcác khoản dư nợ theo từng tiêu chuẩn cụ thể vào các nhóm trạng thái
Trang 7nợ để làm căn cứ trích lập dự phòng rủi ro theo các tỷ lệ tương ứngvới mỗi nhóm nợ Nguồn dự phòng rủi ro này được sử dụng để bùđắp các tổn thất tín dụng do không thu được nợ
1.3.1.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro được xem như chính sách quản trịnhằm giúp ngân hàng có nguồn chủ động ứng phó với các tổn thất dựkiến Theo thông lệ quốc tế, có hai cách sử dụng qũy dự phòng bùđắp rủi ro tín dụng là: (i)- Các khoản nợ xấu vẫn duy trì trên bảngtổng kết tài sản ngân hàng cho tới khi nào không còn biện pháp hoặckhông còn khả năng thu hồi nợ mới sử dụng qũy dự phòng bù đắp;(ii)- Tất cả các khoản nợ xấu đều đưa ra ngoài bảng tổng kết tài sảnđồng thời với việc sử dụng qũy dự phòng rủi ro để hạch toán “xóa nợnội bộ”
1.3.2 Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất, xây dựng hệ thống chính sách, cơ chế và qui trìnhtín dụng hợp lý với từng NHTM; Thứ hai, nâng cao chất lượng thẩmđịnh tín dụng độc lập, bảo đảm xác định tính cách, năng lực trả nợcủa người vay; Thứ ba, xây dựng định hướng tín dụng, miền kháchhàng và miền sản phẩm mục tiêu hiệu qủa; Thứ tư, tăng cường biệnpháp đảm bảo tín dụng bằng tài sản; Thứ năm, tích cực xử lý nợ cóvấn đề ngay từ khi mới phát sinh để tránh rủi ro tổn thất; Thứ sáu,trích lập qũy dự phòng rủi ro, tham gia các hợp đồng bảo hiểm tíndụng nhằm tạo thêm nguồn tài chính để bù đắp các khoản tổn thất dokhông đòi được nợ
1.3.3 Quản trị RR tín dụng trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh
Quản trị rủi ro tín dụng trong môi trường hội nhập, cạnhtranh đặt ra những nhiệm vụ cấp bách là: (i)- Nhanh chóng cơ cấu lạidanh mục tín dung theo hướng đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, giảm
Trang 8tập trung tín dụng; (ii)- Phát triển mạnh tín dụng bán lẻ, khai thác vàphát triển sản phẩm tín dụng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng theo xuthế của nền kinh tế dịch vụ; (iii)- Xây dựng chiến lược quản trị rủi rotín dụng trên cơ sở nguồn lực tài chính mạnh của mỗi NHTM đểchuyển rủi ro.
1.3.4 Kinh nghiệm quản trị RR tín dụng của NH nước ngoài
1.3.4.1 Tách bạch rõ chức năng hai bộ phận giao dịch khách hàng và thẩm định tín dụng
1.3.4.3 Cho điểm khách hàng
Các NHTM đều đánh gía, xếp hạng mức độ tín nhiệm kháchhàng bằng cách cho điểm tín dụng (credit scoring) để quyết định chovay
1.3.4.4 Tuân thủ thẩm quyền giới hạn phán quyết cho vay
Ngân hàng KASIKORN Bank, SIAM CITY bank (SCIB)đưa ra các mức phê duyệt cho vay như giới hạn thẩm quyền quyếtđịnh cho vay của một người (các chức vụ quản trị), một nhóm người(hội đồng) để giám sát giới hạn thẩm quyền phán quyết tín dụng
Trang 91.3.4.5 Giám sát khoản vay
Ngân hàng SCIB có hai bộ phận: bộ phận tác nghiệp (CreditOperation Dept) và bộ phận tái xét (Credit Review Dept.) Bộ phậntác nghiệp giám sát sự thay đổi những rủi ro của từng khoản vay và
có hành động thích ứng kịp thời Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng(Credit Risk Management Department) quản lý danh mục tín dụng,thường xuyên cập nhật các báo cáo kinh doanh cho danh mục tíndụng, báo cáo xếp hạng tín dụng, các khoản vay có vấn đề và danhmục khoản vay cần giám sát, khoản nợ không hoạt động
Trang 10CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG 2.1 Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương (INCOMBank) Chi nhánh Đà Nẵngđược thành lập ngày 1/11/1988 Đến nay INCOMBank Đà Nẵng làmột trong những ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn với qui môtổng tài sản hơn 3.000 tỷ đồng, thị phần nguồn vốn, tín dụng và dịch
vụ chiếm bình quân 17- 21% toàn hệ thống NHTM trên địa bàn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới nghiệp vụ
2.1.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh NHCT Đà Nẵng
Bảng 2.1- Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản
của chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
Đơn vị: triệu đồng
2002
Năm2003
Năm2004
Năm2005
Năm2006Nguồn vốn
Trang 11Nguồn vốn trong 5 năm từ 2002 - 2006 tăng trưởng tươngđối đều đặn Tuy nhiên chất lượng tín dụng lại giảm thấp, nợ qúa hạn,
nợ xấu tăng liên tục từ năm 2002 đến 2006, chi phí trích dự phòng rủi
ro (DPRR) tăng làm giảm kết qủa tài chính
2.2 Phân tích rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đà Nẵng
2.2.1 Tác động của môi trường kinh tế đến tín dụng Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
2.2.1.1 Kinh tế Đà Nẵng - những thuận lợi và thách thức
Đà Nẵng có vị trí địa lý thuận lợi Sau khi trực thuộc TW, ĐàNẵng thay da đổi thịt từng ngày Hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu côngnghiệp khang trang, tạo môi trường thu hút đầu tư, phát triển thươngmại, dịch vụ, du lịch Song khu vực doanh nghiệp nhà nước vốn chủyếu sống dựa vào vốn vay NHTM đã dần bộc lộ những khó khăn tàichính, để lại hệ lụy rủi ro cho vốn tín dụng
2.2.1.2 Thể chế kinh tế dưới góc nhìn rủi ro tín dụng
2.2.1.3 Tình hình doanh nghiệp
- Số lượng doanh nghiệp lớn, dạng hình và lĩnh vực đa dạngnhưng qui mô kinh doanh, năng lực tài chính thấp, đối mặt với sức épcạnh tranh thị trường, khó lòng tránh khỏi rủi ro kinh doanh kéo theotín dụng NHTM cũng gánh chịu rủi ro
- Trước áp lực cạnh tranh ngày càng rõ của kinh tế thị trường,DNNN dần bộc lộ các khó khăn như sản phẩm kém cạnh tranh, mấtthị trường, công nợ đọng lớn, kinh doanh thua lỗ, ăn thâm vào vốn
- Rủi ro tín dụng đối với khách hàng dân doanh là tình trạngbáo cáo tài chính không trung thực, không được kiểm toán, thông tin
để thẩm định cho vay vì thế thiếu trung thực Rủi ro lừa đảo cũng đãxuất hiện trong lĩnh vực tín dụng
2.2.2 Rủi ro tín dụng tại NHCT Đà Nẵng
Trang 122.2.2.1 Những đóng góp của tín dụng NHCT cho nền kinh tế
Tín dụng NHCT đã góp phần tạo cú huých hình thành cơ cấuđầu tư công nghiệp, xây dựng hạ tầng, thương mại, du lịch, dịch vụcủa thành phố trong 10 năm qua Trong tổng dư nợ bình quân hàngnăm là 1.241 tỷ thì ba ngành trọng điểm theo cơ cấu kinh tế thànhphố có dư nợ 1.122 tỷ (tỉ trọng 90,4%), cụ thể là:
Bảng 2.3- Dư nợ cho vay bình quân các nhóm ngành kinh tế trọng điểm
Ngành kinh tế trọng điểm
Dư nợ VLĐ bìnhquân năm
Dư nợ VCĐ bìnhquân nămTuyệt
đối
Tỉ trọng
%
Tuyệtđối
thông, bưu điện
191.618 21,3 100.54
129,4
Trang 13- Tiến trình sắp xếp lại DNNN, giao vốn và quyền tự chủ tàichính, cắt hoàn toàn “dòng sữa bảo hộ nhà nước” đã bộc lộ khó khăntài chính thật sự ở nhiều doanh nghiệp Một số DNNN sắp xếp cổphần hóa nhưng hậu qủa nợ vay cũ chưa có hướng giải quyết.
Mặc dù NHCT Đà Nẵng đã sớm cắt giảm cho vay DNNNyếu kém để phân tán rủi ro, cơ cấu lại dư nợ lành mạnh Song việc rútgiảm một tỷ lệ lớn dư nợ DNNN không dễ thực hiện một sớm mộtchiều, tình trạng nợ xấu gia tăng đáng kể như sau:
Bảng 2.5- Tình hình nợ qúa hạn và tồn đọng giai đoạn 2002-2006
Trang 14Nợ rủi ro nguy cơ khó thu hồi chiếm tỷ trọng ngày càng lớn,đặc biệt trong hai năm 2005-2006 thống kê như sau:
Bảng 2.6- Nợ qúa hạn, nợ XLRR 2005-2006
theo loại hình doanh nghiệp
Đơn vị: triệu đồngChỉ tiêu
28.58523,6
120.967100
11.96541,5
16.89158,5
28.8561002/ Nợ xấu
Tỷ trọng (%)
46.88271,7
18.48228,3
65.364100
- 4.346100
4.346100
17.37114
123.757100
225.43189,6
26.19510,4
251.626100Nguồn: Thống kê lịch sử NHCT Đà Nẵng
2.2.2.3 Nhận dạng các nguyên nhân rủi ro tín dụng
a Nhóm nguyên nhân khách quan (bất khả kháng)
- Môi trường thiên nhiên
- Môi trường kinh tế
Trang 15bộ phận cán bộ tín dụng yếu kém, bất cập, thiếu tinh thần tráchnhiệm, sa sút phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; Thứ năm, Chi nhánhchưa triển khai mô hình phòng quản lý rủi ro, thẩm định độc lập mónvay; Thứ sáu, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa hiệu qủa.
c Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện qua: nguồn vốnCSH và các hệ số tài chính (hệ số tự tài trợ, VLĐ ròng, ROE) đạtthấp, lãi kinh doanh thấp, thậm chí lỗ, càng cho vay sẽ càng mất vốn
- Tình trạng báo cáo tài chính không trung thực, không đượckiểm toán, giấu lỗ gây sai lệch thông tin ngay từ nguồn cứ liệu dùng
để thẩm định cho vay
- Dự án không tính toán hiệu quả, đầu tư tràn lan nhiều dự
án, vượt qúa khả năng vốn tự có buộc phải dùng tiền vay ngắn hạn tàitrợ cho các mục đích dài hạn này trong khi năng lực quản lý khôngtheo kịp, gây thất thoát vốn, không trả được nợ NH
2.3 Thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCT Đà Nẵng và những vấn đề mới đặt ra
2.3.1 Kết quả xử lý nợ và quản trị rủi ro
2.3.1.1 Xử lý nợ có vấn đề
Chi nhánh đã triển khai nhiều biện pháp quyết liệt như: Đốivới DNNN có nợ xấu nhóm 3, 4, 5 thực hiện việc ngừng cho vayhoặc cho vay giảm dần dư nợ; đôn đốc đơn vị kiểm kê, xử lý giảmgía tồn kho để bán, thanh lý MMTB, TSCĐ không sử dụng, đối chiếu
và thu hồi nợ đọng thu tiền trả nợ qúa hạn; Đối với các DN có công
nợ XDCB, NH tác động với các chủ đầu tư, đơn vị chủ quản yêu cầuthanh toán khối lượng XDCB hoàn thành được quyết toán, yêu cầuđơn vị chủ quản, bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo hợpđồng bảo lãnh; Đối với các DNNN giải thể, mở thủ tục phá sản thìbám sát Tòa để xử lý tài sản theo qui định luật phá sản thu hồi nợ