1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CẮT REN TRONG BẰNG TA RÔ TRÊN MÁY TIỆN

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TÍNH CỦA VIỆC CẮT REN BẰNG TA RÔ TRÊN MÁY TIỆN Nhiều chi tiết cần cắt ren tam giác trong có bước ren < 2 mm người ta dùng ta rô để cắt ren trên máy tiện hoặc sau khi tiện ren bằng da

Trang 1

CẮT REN TRONG BẰNG TA

RÔ TRÊN MÁY TIỆN

MĐ CG1 19 05

MỤC TIÊU THỰC HIỆN

1 Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết khi tiến hành cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện

2 Chuẩn bị lỗ và cắt ren đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn

NỘI DUNG CHÍNH

1 Đặc tính của việc cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện

2 Phương pháp cắt ren bằng ta rô

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

4 Các bước tiến hành

I ĐẶC TÍNH CỦA VIỆC CẮT REN BẰNG TA RÔ TRÊN MÁY TIỆN

Nhiều chi tiết cần cắt ren tam giác trong có bước ren < 2 mm người ta dùng ta rô để cắt ren trên máy tiện hoặc sau khi tiện ren bằng dao dùng ta rô để sửa đúng ren Cắt ren bằng phương pháp này phôi được gá trong mâm cặp thực hiện chuyển động quay, ta rô gá trong giá đỡ thực hiện chuyển động tịnh tiến với bước tiến

bằng bước ren cần cắt có thể đạt chính xác cấp 96, độ nhám Ra =10  2,5 m.

II PHƯƠNG PHÁP CẮT REN BẰNG TA RÔ TRÊN MÁY TIỆN

Ta rô có dạng như một cái vít (hình 19.14), trên mặt ngoài có cắt ren Các vòng ren bị các rãnh thẳng dọc hoặc rãnh xoắn cắt tạo thành lưỡi cắt hình răng lược và để thoát phoi, khi vật gia công hoặc ta rô quay ta rô tự vặn vào lỗ và cắt ren Ta rô được làm bằng thép gió hoặc thép các bon dụng cụ

Trang 2

Hình 19.14 Cấu tạo của ta rô

Phần làm việc của ta rô gồm có phần cắt gọt và phần hiệu chỉnh ren Phần cắt gọt là phần trước mũi ta rô

có vát khoảng 300, những răng trên phần côn này bị cắt hớt lưng và chiều cao ren tăng dần để phân chia lượng

dư Chúng lần lượt cắt vào lỗ và tạo phoi Phần hiệu chỉnh của ta rô dùng để làm sạch và sửa đúng ren Phần chuôi của ta rô có phần trụ gọi là cổ ta rô và phần vuông Phần vuông dùng để lắp ta rô vào giá đỡ

Ta rô có các loại: Ta rô tay, ta rô máy, ta rô đai ốc

Bộ ta rô (hình 19.15 a,b,c) dùng để cắt ren hệ mét, ren hệ anh bằng tay hoặc trên máy tiện Thường dùng theo bộ gồm hai hoặc ba ta rô và được sử dụng theo thứ tự Để phân biệt ta rô thứ nhất với thứ hai hoặc thứ

ba trên chuôi ta rô có các vòng dấu: Ở ta rô thứ nhất có một vòng, ở ta rô thứ hai - hai và ở ta rô thứ ba - ba vòng

Hình 19.15 Các loại ta rô a,b,c Bộ ta rô d - Ta rô đai ốc

Ta rô máy dùng cắt ren trên máy khoan Chúng chỉ khác các loại ta rô khác ở hình dáng phần chuôi để cặp vào bầu cặp chuyên dùng của máy

Ta rô đai ốc (hình 19.15.d) dùng cắt ren lỗ thông suốt có chiều dài ngắn Loại ta rô này phần cắt gọt dài, cho phép cắt ren một lần và phần chuôi dài để cắt liên tục một số đai ốc mà không phải tháo ta rô (đai ốc được giữ lại trên chuôi ta rô)

Đường kính mũi khoan để gia công lỗ trước khi cắt ren hệ mét theo bảng 19.8

Bảng 19.8 Đường kính mũi khoan để gia công lỗ trước khi cắt ren hệ mét

Trang 3

kính

ngoài

của ren

Bước ren Bước lớn Bước nhỏ

Đường kính mũi khoan

3,5 2,9 3,15 - - -

-4 3,3 - 3,5 - - -

-4,5 3,8 - 4 - - -

-5 4,2 - 4,5 - - -

-6 5 - 5,5 5,2 - - -

-7 6 - 6,5 6,2 - - -

-8 6,7 - 7,5 7,2 7 - - - -

-9 7,7 - 8,5 8,2 8 - - - -

-10 8,5 - 9,5 9,2 9 8,7 - - -

-11 9,5 - 10,5 10,2 10 - - - -

-12 10,2 - 11,5 11,2 11 10,7 10,5 - -

-14 12 - 13,5 13,2 13 12,7 12,5 - -

-16 14 - 15,5 15,25 15 - 14,25 - -

-18 15,4 - 17,5 17,25 17 - 16,5 16 - -20 17,4 - 19,5 19,25 19 - 18,5 18 - -22 19,4 - 21,5 21,25 21 - 20,5 20 - -24 20,9 - - 23,25 23 - 22,5 22 - -Vận tốc cắt khi cắt ren bằng ta rô phụ thuộc nhiều vào vật liệu gia công -Vận tốc cắt có thể chọn theo bảng 19.6 Bảng 19.6 Vận tốc cắt khi cắt ren bằng ta rô máy từ thép P9 hoặc P18 có làm nguội Đường kính ngoài của ren cần cắt, mm Bước ren, mm 0,5 0,75 1 1,25 1,5 2 3 Vận tốc cắt, m/phút 3 6 6 7 8 - - -

Trị số vận tốc cắt chọn được nhân với hệ số (bảng 19.7)

Bảng 19.7 Hệ số vận tốc cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công

Trang 4

liệu

gia

công

Thép các bon Thép hợp kim Gang

xám, đồng thau

Đồng đỏ Hợp kim

nhôm

30, 40, 45

Thường Tốt Thường Tốt 08, 10 15, 20

Hệ số 1 0,85 0,7 0,9 0,9 0,7 1,1 1,4 1,5

(Nếu cắt ren bằng bàn ren nhân vận tốc cắt khi cắt ren bằng ta rô với hệ số 0,6 0,7)

<Trở về>

III CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Ren không đủ chiều

cao

Đường kính lỗ lớn Gia công lỗ đúng theo yêu cầu

Ren bị lùa, sứt mẻ  Đường kính lỗ nhỏ

 Bàn ren bị mòn

 Ta rô bị giữ lại không cắt gọt

 Thiếu dung dịch trơn nguội

 Gia công lỗ nhỏ lớn hơn đường kính trong của ren theo sổ tay kỹ thuật, thay ta

 Không để tay quay bàn ren hoặc phần di động của trục

gá bị kẹt

 Bôi trơn đủ Chiều cao của ren

không đều nhau

 Lỗ không đảm bảo độ trụ (bị côn), không thẳng

 Bàn ren bị nghiêng

 Kiểm tra độ trụ, độ thẳng của

lỗ

 Định tâm bàn ren chính xác trước khi cắt vào phôi

Không đảm bảo độ

nhám

 Ta rô mòn

 Vận tốc cắt lớn

 Thiếu dung dịch trơn nguội

 Thay ta rô

 Giảm vận tốc cắt

 Bổ sung dung dịch trơn nguội

IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trang 5

1 Gá phôi, gá dao tiện mặt đầu

2 Tiện mặt đầu, vát cạnh ngoài thứ nhất

3 Gá phôi trở đầu

4.Tiện mặt đầu thứ hai vát cạnh ngoài thứ hai

5 Khoan và vát cạnh lỗ để cắt ren

Khi cắt ren trong lỗ bằng ta rô vật liệu gia công bị ép trồi lên nên đường kính của lỗ trước khi cắt ren bằng ta

rô cần phải lớn hơn đường kính trong của ren một ít Đường kính lỗ trước khi cắt ren bằng ta rô tính theo công thức:

D 1 = D - 0,9 P

Trong đó: D1 - Đường kính lỗ trước khi cắt ren (mm)

D - Đường kính ngoài của ren (mm)

P - Bước ren (mm)

Đường kính mũi khoan chọn theo bảng 19.8

Nếu đường kính của lỗ nhỏ cắt sẽ nặng, ảnh hưởng đến độ bền của ren, khi cắt ren dể bị lùa dẫn hỏng ren

6) Chọn và gá lắp ta rô

Chọn ta rô có ký hiệu ghi trên cổ ta rô như ký hiệu của ren cần cắt ghi trên bản vẽ gia công, kiểm tra xem có ren nào bị sứt mẻ không

Đặt ta rô vào lỗ vuông của giá đỡ ta rô 1 (hình 19.16), xiết chặt bằng tay quay ta rô

7) Cắt ren

 Điều chỉnh tốc độ trục chính

Chọn vận tốc cắt trong khoảng 6 12 m/phút theo bảng 19.6 và tính tốc độ quay của phôi như các bài trước đã học

Khởi động trục chính quay

 Cắt ren bằng cách gá ta rô trong tay quay ta rô:

Thường có ba cách dẫn ta rô

Cách thứ nhất: Giữ tay quay ta rô bằng tay

Khi cắt ren có bước nhỏ <1mm tay quay ta rô 1 được người thợ giữ bằng tay sao cho đường trục của ta rô

song song với đường trục của chi tiết, dùng mu bàn tay phải ấn mạnh đuôi ta rô vào lỗ, khi ta rô cắt vào 1 2 vòng ren sẽ tự cắt vào và lúc này người thợ cần giữ cân bằng tay quay ta rô không bị nghiêng đến khi cắt ren xong

Cách thứ hai: Đặt tay quay ta rô lên thanh tỳ (Hình 19.16)

Khi cắt ren có bước > 1, 5 lúc đầu ta rô được dẫn cưỡng bức bằng mũi tâm gá trên ụ động hoặc dùng cữ

2 cho đến khi ta rô cắt được vài vòng ren sau đó nó tự cắt vào Tay quay ta rô đặt trên thanh tỳ 3 gá trong giá

dao

Cách thứ ba: Đặt ta rô lên mặt bàn trượt dọc.

Trang 6

Khởi động trục chính quay, tay trái tay đặt quay ta rô trên mặt bàn trượt trên (hình 19.15), tay phải quay vô lăng ụ sau để tịnh tiến mũi tâm sau đẩy cưỡng bức ta rô cắt vào lỗ khoảng 1  2 vòng ren sau đó để ta rô tự cắt vào, nên duy trì sự tiếp xúc của mũi tâm sau với lỗ tâm ta rô

 Cắt ren bằng cách gá ta rô trên trục gá tự lựa: Khi cắt ren theo loạt, ren có bước lớn và ren trên mặt trụ không có bậc có thể dùng trục gá tự lựa để gá ta rô (hình 19.16)

Hình 19.16 Trục gá ta rô tự lựa 1-Ta rô 2- Ống trượt có lỗ vuông 3- chốt dẫn hướng 4- Thân trục gá

Hình 19.17 Cắt ren trong bằng ta rô tỳ tay quay ta rô trên mặt bàn trượt dọc 1-Tay quay ta rô 2- Nòng ụ động 3- Mặt trên của bàn trượt dọc

Trục gá gồm thân trục gá 3 có chuôi côn lắp vào lỗ côn nòng ụ động, ống trượt có lỗ vuông 2 liên kết với thân trục gá bằng chốt dẫn hướng 3 Khi cắt ren khởi động trục chính quay, tịnh tiến nòng ụ sau và đẩy ta rô đến mặt đầu vật gia công để cắt vào lỗ khoảng 1 1,5 vòng ren, dừng tiến nòng ụ động để ta rô tự cắt vào lỗ kéo theo ống trượt 2 tịnh tiến theo hướng dọc rãnh dẫn hướng trên thân 4 thông qua chốt chống xoay 3 Cắt ren bằng trục gá tự lựa chiều dài đoạn ren cắt được phụ thuộc vào chiều dài rãnh dẫn hướng trên thân trục 4

Dùng dung dịch trơn nguội: Khi cắt thép dùng dầu hòa tan, khi cắt gang hoặc đồng dùng dầu hỏa hoặc không dùng

 Dừng trục chính

 Tháo phôi ra khỏi mâm cặp

 Tháo ta rô ra khỏi chi tiết

8) Kiểm tra hoàn thiện

- Quan sát

Trang 7

- Kiểm tra ren

- Dùng ca líp ren trục vặn thử nếu sít êm là đạt yêu cầu.

- Sắp xếp nơi làm việc, làm vệ sinh công nghiệp

- Bảo dưỡng máy và dụng cụ đo

Lưu ý:

 Đường kính lỗ trước khi cắt ren phải lớn hơn đường kính ngoài của ren ít để phòng khi kim loại bị biến dạng dồn ép trồi lên

 Vát cạnh lỗ trước khi cắt ren để ta rô dể cắt vào phôi

 Chỉ khi nào ta rô ăn hẳn vào phôi mới dừng bước tiến cưỡng bức với ta rô

 Luôn giám sát không đựơc để bàn ren dừng lại hoặc bị nghiêng khi đang thực hiện hành trình cắt ren, vì như vậy ren dễ bị phá hủy và lệch đường tâm ren

 Không dùng tay để lấy phoi

 Không dùng găng tay khi vận hành máy

 Chỉ cho trục chính quay ngược khi đã dừng hoàn toàn

 Khi cắt ren có bậc cuối đoạn ren cần dừng trục chính đúng lúc để bàn ren và ren khỏi

bị hỏng khi bị va chạm vào mặt bậc

 Tránh bị kẹt tay khi giữ tay quay

 Tập trung sự chú ý để dừng máy, xử lý nhanh khi có sự cố như bàn ren bị lệch, phôi bị đảo Tránh nhầm số thứ tự ta rô

<Trở về>

Ngày đăng: 30/08/2017, 16:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w