LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá 18 tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại học Lâm nghiệp, tôi t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG THANH ĐIỆP
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐIỀU CHỈNH SẢN LƯỢNG RỪNG TRỒNG PHỤC VỤ CHO LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO XÍ NGHIỆP LÂM NGHIỆ KỲ
SƠN, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Nhâm
Hà nội, năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá 18 tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học -
trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp:
“ Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập
Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn, huyện
Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình”
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài-luận văn ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Nhâm, cùng sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn, huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Nhâm đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Điều tra – Quy hoạch rừng, khoa Lâm học, khoa Sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, các phòng chuyên môn huyện Kỳ Sơn, Ban lãnh đạo và cán bộ Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn thuộc Công ty lâm nghiệp Hoà Bình cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và thực hiện đề tài
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ lục
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng 3
1.1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Kế hoạch quản lý rừng 6
1.1.3 Phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi 7
1.1.4 Quản lý rừng bền vững 9
1.1.5 Cấu trúc rừng 11
1.2 Ở Việt Nam 13
1.2.1 Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm 13
1.2.2 Kế hoạch quản lý rừng 13
1.2.3 Quản lý rừng bền vững 15
1.2.4 Cấu trúc rừng 18
1.3 Thảo luận 19
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng nghiên cứu 20
2.3 Phạm vi nghiên cứu 20
2.4 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 52.4.1 Thực trạng tài nguyên rừng, cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng 20
2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi 20
2.4.3 Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững 20
2.5 Phương pháp nghiên cứu 21
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 21
2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình 21
2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội 22 2.5.4 Lập kế hoạch quản lý rừng: 24
2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu 24
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA XÍ NGHIỆP LÂM NGHIỆP KỲ SƠN 31
3.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1 Ranh giới và vị trí địa lý 31
3.1.2 Địa hình địa thế 31
3.1.3 Đất đai - Thổ nhưỡng 32
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 32
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
3.3 Tình hình quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp 35
3.3.1 Tình hình quản lý, điều kiện cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp 35
3.3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp 36
3.4 Đánh giá chung 36
3.4.1 Công tác quản lý rừng và tổ chức quản lý trong 5 năm qua 36
3.4.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội 37
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thực trạng tài nguyên rừng, cấu trúc rừng, sản lượng rừng 38
4.1.1 Thực trạng tài nguyên rừng 38
4.1.2 Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng tại XNLN Kỳ Sơn 38
4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi tại XNLN Kỳ Sơn 50
Trang 64.2.1 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng theo diện tích tại
XNLN Kỳ Sơn 50
4.2.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng theo trữ lượng tại XNLN Kỳ Sơn 54
4.3 Lập Kế hoạch quản lý rừng Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn 62
4.3.1 Những căn cứ lập KHQLR 63
4.3.2 Mục tiêu 64
4.3.3 Bố trí sử dụng đất đai 65
4.3.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 67
4.3.5 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 75
4.3.6 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường 76
4.3.7 Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội 86
4.3.8 Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và rừng có giá trị bảo tồn cao 92
4.3.9 Kế hoạch nhân lực và đào tạo 93
4.3.10 Kế hoạch giám sát, đánh giá 95
4.3.11 Kế hoạch vốn đầu tư 98
4.3.12 Phân tích hiệu quả quản lý kinh doanh 99
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Tồn tại 103
3 Khuyến nghị 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.7 Điều chỉnh diện tích rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi
thông qua khai thác rừng
52
4.9 Sản lượng trong chu kỳ kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng
giai đoạn 2013 – 2019
55
Trang 94.19 Kế hoạch cấp phát dụng cụ PCCCR, xây dựng và mua sắm
dụng cụ PCCCR
74
4.22 Tổng hợp các khiếm khuyết trong quản lý rừng và khuyến
nghị khắc phục
79
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
4.4 Biểu đồ điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo tai
tượng giai đoạn 2013 -2019
54
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Lập KHQLR là một hoạt động không thể thiếu trong QLRBV, là công việc đầu tiên cần tiến hành trước khi thực hiện quản lý một khu rừng
Hội nghị thượng đỉnh về trái đất của UNCED năm 1992 nhận định
“nguồn tài nguyên rừng và đất rừng chỉ được quản lý bền vững khi đáp ứng
được nhu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa và tinh thần của loài người trong thời điểm hiện tại và cho cả các thế hệ mai sau” QLRBV đòi hỏi một phương
pháp lập kế hoạch quản lý rừng lồng ghép và việc giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm nghiệp với các nhiệm vụ chính là:
+ Đánh giá tiềm năng nguồn rừng
+ Khảo sát chuyên đề: Đa dạng sinh học và đánh giá tác động xã hội để xác định vùng có giá trị bảo tồn cao
+ Lập bản đồ chức năng rừng
+ Khoanh vùng rừng thành khu vực sản xuất và khu bảo vệ
+ Điều tra quản lý rừng và tính khối lượng được phép khai thác hàng năm + Viết kế hoạch quản lý rừng trung hạn
+ Lập kế hoạch triển khai
+ Thực hiện và giám sát kế hoạch
+ Đánh giá nội bộ các hoạt động lâm nghiệp và tiến độ thực hiện giữa kỳ + Đánh giá độc lập về tính bền vững
Hiện nay trong kế hoạch quản lý rừng nói chung và cho rừng trồng nói riêng mục tiêu chính là cần đảm bảo sản lượng ổn định Muốn vậy, cần áp dụng phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi Tuy vậy, trong thực tế sản xuất hiện nay các Công ty lâm nghiệp tiến hành trồng rừng chưa theo một kế hoạch chặt chẽ về diện tích để tạo ra mật độ và sản lượng ổn định Việc nghiên cứu cơ sở khoa học để điều chỉnh kết cấu rừng theo tuổi phục vụ cho
Trang 12lập kế hoạch quản lý rừng để có thể tiến tới được cấp chứng chỉ rừng là việc làm cần tiến hành
Kế hoach quản lý rừng là một công cụ để quản lý rừng bền vững Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về quản lý rừng bền vững nhưng những sai khác đó chỉ là trong cách diễn đạt ngôn từ, nhưng cuối cùng đều hướng vào
mô tả mục tiêu chung của quản lý rừng bền vững đó là việc quản lý để đạt tới
sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
Để góp phần giải quyết những tồn tại trên cả về mặt lý luận và thực tiễn,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản
lượng rừng trồng phục vụ cho lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình”
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng
1.1.1.1 Giới thiệu chung
- Khai thác rừng không chỉ đơn thuần là lấy sản phẩm để cung cấp cho nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng của nhân dân mà còn phục vụ cho việc duy trì và phát triển vốn rừng một cách ổn định, lâu dài và liên tục Đồng thời khai thác cũng phải luôn chú ý đến việc cải thiện tình hình rừng đáp ứng cho yêu cầu toàn diện và tổng hợp của rừng đối với xã hội như phòng hộ, môi trường, duy trì hệ sinh thái, Mỗi phương thức khai thác khác nhau với cường độ, thời gian và địa điểm khai thác khác nhau đều đưa đến một hình ảnh về rừng khác nhau Rừng sẽ có kết cấu hợp lý và vốn rừng ổn định nếu như phương pháp điều chỉnh sản lượng được xác định phù hợp và việc bố trí địa điểm, thời gian khai thác có chú ý đến việc điều chỉnh kết cấu (cấp tuổi, cấp kính, cấp số cây, tổ thành, ) của rừng và các yêu cầu khác mà rừng phải phát huy Ngược lại, nếu khai thác chỉ nhằm vào việc lấy gỗ và lâm sản, bất luận rừng nghèo hay giàu, kết cấu hợp lý hay không và không quan tâm đến các yêu cầu khác đối với rừng thì kết quả sẽ làm cho rừng ngày càng một kiệt quệ dần, kết cấu rừng ngày một xấu đi và đến một lúc nào đó nguyên tắc lợi dụng rừng lâu dài liên tục sẽ không thực hiện được, kéo theo nhiều hậu quả rất nghiêm trọng
- Xuất phát từ nhận thức như vậy vấn đề điều chỉnh sản lượng hay phương pháp tính toán lượng khai thác từ lâu đã trở thành một nội dung trung tâm nhất trong điều chỉnh sản lượng rừng Tuỳ theo cách nhìn nhận khác nhau
và mục tiêu của việc khai thác rừng khác nhau (khai thác chính hay khai thác trung gian, khai thác nặng về lấy lâm sản hay xuất phát từ yêu cầu kinh
Trang 14doanh, điều chỉnh kết cấu không gian và thời gian, ) mà có nhiều phương pháp điều chỉnh sản lượng khác nhau
- Nếu xét theo tiến trình lịch sử thì các phương pháp điều chỉnh sản lượng đã đi từ đơn giản đến phức tạp và từ không hoàn thiện đến hoàn thiện
Tùy theo sự hiểu biết về rừng và các quy luật của nó khác nhau mà các phương pháp điều chỉnh sản lượng cũng được xây dựng trên những quan điểm khác nhau và dựa trên những cơ sở lý luận khác nhau Và lẽ dĩ nhiên là phương pháp điều chỉnh sản lượng khác nhau sẽ dẫn đến một hình ảnh về rừng sau đó khác nhau Kết cấu rừng hiện tại là sự phản ánh chính xác của các phương pháp điều chỉnh sản lượng đã áp dụng từ trước đến nay Cũng như vậy, nếu hôm nay ta tác động vào rừng bằng một phương pháp điều chỉnh nào
đó thì trong tương lai ta sẽ thu được một trạng thái kết cấu rừng như ý đồ của
ta hiện nay nếu như trong quá trình đó không xảy ra những tác động có tính chất đột biến
1.1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng
Hệ thống phương pháp điều chỉnh sản lượng được nhiều tác giả trên thế giới trình bày với cách chọn lọc và ứng dụng khác nhau phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng nước
a) Những phương pháp không lấy việc ổn định sản lượng làm nguyên tắc chủ đạo, gồm:
- Phương pháp quy nạp: Lấy hiện trạng rừng làm cơ sở chính cho việc tính lượng khai thác
- Phương pháp diễn giải: Lấy yêu cầu tính lượng khai thác làm cơ sở b) Những phương pháp dựa trên nguyên tắc chủ đạo là ổn định sản lượng, gồm:
Trang 15- Phương pháp quy nạp: Xuất phát từ quan điểm tìm ra một trạng thái tiêu chuẩn (lý tưởng) thông qua các biện pháp điều chỉnh mà đại biểu là phương pháp kiểm tra của Biolley
- Phương pháp diễn giải: Xuất phát từ quan điểm ấn định trạng thái chuẩn để tiếp cận dần
1.1.1.3.Tóm tắt hệ thống phương pháp điều chỉnh sản lượng
Với mục tiêu đảm bảo ổn định sản lượng rừng một cách tuyệt đối đã đưa ra mô hình rừng tiêu chuẩn với những điều kiện rất nghiêm ngặt Đó là:
- Lượng tăng trưởng trên tất cả diện tích là tiêu chuẩn
- Phân bố cấp tuổi phải tiêu chuẩn, nghĩa là có đủ các cấp tuổi với diện tích đồng đều nhau trong một luân kỳ
- Trữ lượng tiêu chuẩn
- Nếu những điều kiện trên được thỏa mãn thì hàng năm có thể khai thác ra một lượng như nhau (lượng khai thác tiêu chuẩn)
Phương pháp phân kỳ
theo diện tích
Phương pháp phân kỳ theo trữ lượng
Trang 161.1.2 Kế hoạch quản lý rừng
- Trong tiêu chuẩn 7 của 10 tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đã đưa ra các nội dung cơ bản của kế hoạch quản lý rừng cần phải đưa ra được:
+ Những mục tiêu của kế hoạch quản lý rừng
+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện trạng sở hữu và sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã hội, và tình hình vùng xung quanh
+ Mô tả hệ quản lý lâm sinh hoặc những hệ khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên
+ Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài + Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng
+ Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường + Những kế hoạch bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm
+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ (phòng hộ, đặc dụng), những hoạt động quản lý trong kế hoạch và sở hữu đất
+ Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng
- Những tiêu chí và chỉ số cần đạt được trong kế hoạch quản lý rừng, như:
+ Kế hoạch quản lý rừng sẽ được định kỳ điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội
+ Kế hoạch 5 năm và hàng năm được điều chỉnh và có các giải pháp khắc phục những yếu kém đã được phát hiện qua các cuộc khảo sát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội
+ Lưu giữ các báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm của đơn vị cũng như kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 17+ Thường xuyên áp dụng những công nghệ mới, thích hợp có liên quan đến quản lý kinh doanh rừng Có danh mục những công nghệ mới được áp dụng
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin được vận hành tốt và thường xuyên được cập nhật, nâng cấp
+ Công nhân lâm nghiệp được đào tạo và giám sát thích hợp để đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch quản lý
+ Tất cả công nhân và người lao động thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại theo định kỳ phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị Có kế hoạch đào tạo tập huấn và lưu giữ tài liệu về danh mục lớp, số người được đào tạo, tập huấn
+ Chủ rừng tổ chức giám sát thường xuyên công việc của công nhân và người lao động Có hệ thống giám sát, có quy định cụ thể trách nhiệm giám sát của tổ chức, cá nhân
+ Trong khi giữ bí mật thông tin, những người quản lý phải thông báo rộng rãi bản tóm tắt những điểm cơ bản của kế hoạch quản lý
1.1.3 Phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi
Phương pháp kinh doang rừng theo cấp tuổi thường được áp dụng trong lập kế hoạch quản lý rừng trồng Phương pháp cấp tuổi được xây dựng trên cơ
sở so sánh giữa tỷ lệ cấp tuổi thực tế với tỷ lệ cần đạt tới (tiêu chuẩn) Tỷ lệ cấp tuổi được biểu thị bằng sự phân bố diện tích theo cấp tuổi
Ví dụ: Một khu rừng có diện tích 2000 ha với tuổi khai thác chính là
100 năm với kết cấu diện tích theo cấp tuổi như sau:
Trang 18- Diện tích mỗi cấp tuổi đạt tới theo mô hình tiêu chuẩn của loại hình trên là 2000 ha: 5 (cấp tuổi) = 400 ha So sánh kết cấu diện tích theo các cấp tuổi của loại hình trên với trạng thái chuẩn cần đạt ta được bảng sau đây
Cấp tuổi I II III IV V VI
Số năm (từ đến) 1/20 21/40 41/60 61/80 81/100 >100 Phân bố chuẩn (ha) 400 400 400 400 400
Phân bố cấp tuổi thực (ha) 600 500 300 250 300 50 Chênh lệch giữa cấp tuổi
thực so với chuẩn
+200 +100 -100 -150 -100 +50
Trong ví dụ trên cho thấy diện tích ở các cấp tuổi III đến V thấp trong khi đó diện tích ở cấp tuổi I và II lại cao hơn so với trạng thái chuẩn Trong loại hình còn có 1 phần ở cấp tuổi VI trên tuổi khai thác chính nhưng diện tích này cũng không bù lại được phần thiếu hụt ở cấp tuổi IV đến V
Nếu hạ thấp tuổi khai thác chính xuống 80 năm hoặc nâng tuổi khai thác chính lên 120 năm thì kết quả so sánh giữa phân bố thực tế với phân bố tiêu chuẩn như sau:
Cấp tuổi I II III IV V VI Phân bố thực tế (ha) 600 500 300 250 300 50 Phân bố tiêu chuẩn
với U=80 năm
500 500 500 500
Phân bố tiêu chuẩn
với U=120 năm
Trang 19với diện tích 350 ha Sự thiếu hụt diện tích ở cấp tuổi III lại tăng gấp đôi so với trường hợp tuổi khai thác chính bằng 100 Phần dư thừa diện tích ở cấp tuổi I được giảm đi và cấp tuổi II không còn xuất hiện Nếu xác định tuổi khai thác chính bằng 80 thì khả năng đạt tới kết cấu tiêu chuẩn sớm hơn so với tuổi khai thác chính 100 và đặc biệt so với trường hợp U=120 năm Trường hợp tuổi khai thác chính là 120 năm thì lượng thiếu hụt ở cấp tuổi VI quá lớn đến mức trong vòng 10 năm tới phải đình chỉ khai thác
Sự so sánh trên cho thấy rằng khi một loại hình kinh doanh rừng ở cấp tuổi lớn chiếm tỷ lệ ít thì việc nâng tuổi khai thác chính lên là một điều phi lý
1.1.4 Quản lý rừng bền vững
Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đề xuất 10 nguyên tắc và các tiêu chuẩn quản lý rừng Uỷ ban phát triển bền vững (CSD) cũng đề nghị các chỉ thị rừng bền vững Tổ chức các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và hội tiêu chuẩn Canada (CSA) đã đưa ra hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp - tiêu chuẩn ISO
14000 IUCN - hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên - khuyến cáo các tiêu chuẩn đảm bảo tính đa dạng sinh học
Cho đến nay, FSC vẫn là một môi trường bình đẳng, thống nhất ý kiến chung cho các nhóm lợi ích khác nhau
Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất là của ITTO và trong tiến trình Hensinki
Theo ITTO: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách
rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội”
Trang 20Theo tiến trình Hensinki: “Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”
Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và các tiêu chuẩn QLRBV
FSC là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng lớn trên toàn thế giới FSC được thành lập vào tháng 10/1993 tại Toronto – Canada bởi một nhóm gồm
130 thành viên khác nhau từ 26 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ Năm 1994 các thành viên sáng lập
đã thông qua các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC, cùng với Quy chế FSC (ngày nay gọi là By-Laws) áp dụng đánh giá cho rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng ôn đới, rừng nhiệt đới và mọi đối tượng khác Trụ sở chính đặt tại thành phố Bonn – Đức
Các lợi ích FSC tạo ra: Lợi ích về môi trường; Lợi ích về xã hội; Lợi
ích về kinh tế FSC xây dựng 10 tiêu chuẩn cho QLRBV Từ các tiêu chuẩn
đó, các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn quốc gia riêng
CCR được áp dụng cho tất cả các đơn vị quản lý rừng với các quy mô lớn nhỏ bất kể là sở hữu nhà nước hay tư nhân Đây là một quá trình hoàn toàn tự nguyện của các chủ rừng Để được cấp CCR của FSC, chủ rừng phải chứng minh họ đã đáp ứng tất cả các quy tắc, tiêu chuẩn trên Thực chất CCR chính là chứng chỉ chất lượng ISO, là hiệu quả cuối cùng của QLRBV, được FSC đề cập như là một “công cụ hữu hiệu, giúp cải thiện quản lý rừng của thế giới” và “là công cụ chính sách mạnh mẽ nhất” trong quản lý rừng Khi được
Trang 21cấp CCR, chủ rừng sẽ được: Xuất khẩu lâm sản vào mọi thị trường khắt khe trên thế giới với giá bán cao hơn; Rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn
1.1.5 Cấu trúc rừng
Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur.G.N (1964)[1] , và Odum.E.P (1971), các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái Qua đó làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học
1.1.5.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N – D 1.3 )
Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hết các tác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khác nhau như:
Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1934), Prodan (1949) Các tác giả này đã mô tả phân bố số cây theo cỡ đường kính của rừng
tự nhiên bằng phương trình Meyer có dạng
N = k.e-αdi J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (1992) trong khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N-D Hàm
có dạng:
F(x)= ..x-1.e-.x^
Qua nghiên cứu thấy được là phân bố N/D ban đầu thường có dạng lệch trái, phạm vi phân bố hẹp, đường cong phân bố nhọn
Trang 221.1.5.2 Tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m (D T - D 1.3 )
Tán cây rừng là một bộ phận quyết định đến sinh trưởng cũng như tăng trưởng của cây rừng Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thân cây có mối quan hệ mật thiết như nghiên cứu của Zieger; Erich (1928), Comer, O.A.N; Tuỳ theo loài cây và các điều kiện khác nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến nhất
là dạng phương trình đường thẳng:
DT = a + b.D1.3 (1.3)
1.1.5.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H vn – D 1.3 )
Đây cũng là quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phần Qua nghiên cứu nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ đường kính luôn tăng theo tuổi Trong một cỡ kính xác định,
ở các cấp tuổi khác nhau cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau
Curtis.R.O đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đường kính và tuổi theo dạng phương trình: Logh = d + b1.1/d + b2.1/A + b3.1/dA
Tại từng tuổi nhất định dùng phương trình:
Trang 231.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm
Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm làm cơ sở luận chứng điều chỉnh sản lượng rừng
1, Áp dụng cho rừng trồng thuần loài, đều tuổi có:
- Phương pháp dựa vào tăng trưởng rừng
- Phương pháp dựa vào độ thành thục của rừng
- Phương pháp dựa vào tuổi rừng
- Phương pháp dựa vào tình trạng rừng
- Phương pháp dựa vào lượng vận chuyển
2, Áp dụng cho rừng hỗn loài, khác tuổi, có:
- Phương pháp dựa vào tăng trưởng rừng
- Phương pháp dựa vào năm hồi quy
- Phương pháp dựa vào năm hồi quy và định kỳ chặt
- Căn cứu vào mục tiêu quản lý đã xác định, tiến hành quy hoạch sử dụng đất Phân bổ đất đai cho phát triển các loại rừng trong địa bàn quản lý của chủ rừng
Trang 24- Tiến hành lập kế hoạch quản lý rừng, bao gồm:
+ Kế hoạch khai thác rừng ổn định
+ Kế hoạch trồng rừng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng
+ Kế hoạch sản xuất cây con
+ Kế hoạch bảo vệ rừng
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh kết hợp
+ Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường
+ Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội
+ Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao + Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Kế hoạch nhân lực và tổ chức nhân lực
Bản kế hoạch được xây dựng cho một chu kỳ quản lý rừng (Từ thời
điểm trồng đến khai thác rừng đối với rừng trồng sản xuất) Đối với rừng tự
nhiên sản xuất kế hoạch quản lý rừng cần xây dựng tổng quát cho cả năm hồi quy và lập kế hoạch cụ thể cho một thời gian giãn cách giữa 2 lần khai thác trên cùng một địa điểm (năm hồi quy bao gồm nhiều thời gian giãn cách giữa
2 lần khai thác)
Khi chuyển đổi các phương thức quản lý thông thường sang phương thức quản lý rừng bền vững đòi hỏi sẽ phải thay đổi một loạt khuôn khổ chính sách ở cấp trung ương Thái độ, quan điểm và sự đồng thuận của các sơ sở sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và ngay cả người dân địa phương Tính phức tạp
Trang 25không chỉ thể hiện trên khía cạnh chính sách, công nghệ mà còn về sinh thái, kinh tế, xã hội, đặc biệt là nhận thức về chứng chỉ rừng Việc xác định các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững cho mỗi hệ sinh thái của Việt Nam gặp khó khăn do tính đa dạng phức tạp của nó Các lợi ích từ quản lý và bảo vệ rừng chưa hấp dẫn người dân sống trong vùng rừng nên sự tham gia của họ còn rất hạn chế Nguồn vốn cho các hoạt động còn thiếu, thiếu cả cơ chế đảm bảo tham gia của các đối tượng hữu quan vào quản lý rừng Chi phí để đạt tiêu chuẩn chứng chỉ rừng lại quá cao, cao hơn so với giá bán gỗ đã được cấp chứng chỉ
Nhưng cần nhìn vào lợi ích trong tương lai, quản lý rừng bền vững là
xu thế tất yếu đối với đơn vị kinh doanh lâm nghiệp Kinh nghiệm của Công
ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn cho thấy việc được chứng nhận FSC, khi có chứng nhận FSC thì việc kinh doanh của họ đã có thêm nhiều thuận lợi, đặc biệt là được khách hàng chú ý nhiều hơn Chứng chỉ rừ ng không chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hoá đem lợi ích đến không chỉ cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mà cả những đơn vị trồng rừng cũng được hưởng nhiều quyền lợi khi
có được chứng nhận này Những khó khăn trở ngại nêu trên trở thành những thách thức đối với các nhà lâm nghiệp trong quá trình chuyển đổi quản lý rừng theo hướng bền vững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng bền vững là bước ban đầu rất quan trọng
1.2.3 Quản lý rừng bền vững
Khái niệm “bền vững” được thế giới sử dụng từ những năm đầu thế kỷ
XVIII là tiền đề cho QLRBV sau này, thì đến mãi cuối thế kỷ XX Việt Nam
mới dùng khái niệm “điều chế rừng” để quản lý, kinh doanh lâm nghiệp Đến
nay, khái niệm này vẫn được coi là công cụ truyền thống để quản lý rừng theo phương án điều chế thực hiện theo những quy định trong Quyết định
Trang 2640/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác
1.2.3.1 Tổ công tác quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG)
Tháng 2/1998, Tổ Công tác Quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG) đã được thành lập gồm 12 thành viên thực hiện chương trình hành động, đồng thời xây dựng tổ chức để hoạt động lâu dài trong hệ thống thành viên của FSC nhằm thúc đẩy tiến trình QLRBV và CCR tại Việt Nam NWG trở thành một tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận thuộc Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam (nay là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng)
Dựa trên cơ sở 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí của FSC, hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với 160 chỉ số phản ánh các đặc thù của Việt Nam Đây là dự thảo lần 9 đã lấy ý kiến nhiều chủ rừng, các cơ quan tổ chức liên quan, đã 2 lần mời chuyên gia FSC sang dự hội thảo góp ý Đang chờ ý kiến FSC thẩm định
1.2.3.2 Các chính sách chính liên quan QLRBV
Năm 2001, Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (NFS) giai đoạn 2001-2010
đã xác định quản lý và phát triển rừng theo hướng bền vững là hướng đi chủ chốt Vào đầu năm 2007, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-
2020 đã được ban hành, với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được cấp chứng chỉ
+ Luật Đất đai, năm 2003 quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (Điều 11)
+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004: Điều 9 đã quy định các hoạt động để đảm bảo QLRBV: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo PTBV về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp
Trang 27với chiến lược phát triển KTXH, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định
+ Luật Bảo vệ môi trường, năm 2000: Trong Chương IV: Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) đã đưa
ra những quy định liên quan tới QLRBV thuộc các lĩnh vực: điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ thiên nhiên; bảo vệ
đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch
+ Quyết định số 18/2007/QĐ- TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng
chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn
2006-2020, có một Chương trình ưu tiên phát triển được đặt lên hàng đầu là
“Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững” với mục tiêu “đến năm
2020, thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu hecta đất qui hoạch cho Lâm nghiệp ” Đây là một mục tiêu đầy tham vọng
và để đạt được mục tiêu này cần thiết phải xác lập được những định hướng mới trong phát triển nguồn lực trong QLRBV thông qua các chương trình đào tạo, hợp tác và nghiên cứu 5 chương trình trọng điểm của Chiến lược là:
(1) Quản lý và phát triển rừng bền vững (QLRBV)
(2) Bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH và phát triển dịch vụ môi trường
(3) Chế biến thương mại lâm sản
(4) Nghiên cứu, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
(5) Đổi mới thể chế chính sách, kế hoạch, giám sát ngành
- Một số hoạt động QLRBV:
Trang 28+Tuyên truyền tập huấn đào tạo về QLRBV do NWG thực hiện với sự
hỗ trợ Quỹ rừng nhiệt đới (TFT), Dự án cải cách hành chính của GTZ, WWG Đông Dương tại các hội nghị, hội thảo quốc gia, vùng, tỉnh
+ Xây dựng kế hoạch chiến lược và các hoạt động QLRBV thể hiện trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2010
+ Xây dựng lộ trình thực hiện QLRBV theo hai giai đoạn 2006-2010 và sau năm 2010
+ Xây dựng các điều kiện QLRBV và CCR với các hoạt động trong giai đoạn 2006-2010 gồm: tiếp tục dự án 661; ra soát và quy hoạch lại 3 loại rừng; quy hoạch sử dụng đất vĩ mô
1.2.4.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D 1.3 )
Vũ Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy, có thể dùng phân
bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N-D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thông đuôi ngựa, Thông nhựa, Mỡ và Bồ đề
Nguyễn Ngọc Lung (1999) khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ đường kính đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng Thông ba lá ở Việt Nam và rút ra kết luận: Hàm Charlier kiểu A là hàm phù hợp nhất
Tuy vậy, đối với rừng thuần loài đều tuổi nhiều tác giả đã chọn phân bố Weibull để mô tả và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính lâm phần
Trang 291.2.4.2 Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính tại vị trí 1,3m (D T – D 1,3 )
Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
1.2.4.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H vn – D 1.3 )
Khi sắp xếp cây rừng cùng một lúc theo hai đại lượng đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao cây (H) sẽ được quy luật phân bố hai chiều và
có thể định lượng thành quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây, quy luật kết cấu cơ bản này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu
Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh (1990) dùng phương trình
và triển khai nhằm đáp ứng được mục đích kinh doanh và hướng tới quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
Đề tài “Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng cung cấp gỗ
nhỏ phục vụ cho lập Kế hoạch quản lý rừng cho Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình” nhằm hỗ trợ Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn – Công ty
lâm nghiệp Hòa Bình làm tốt công việc trên
Trang 30Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần QLRBV tại Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
2.4 Nội dung nghiên cứu:
2.4.1 Thực trạng tài nguyên rừng, cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng
- Thực trạng tài nguyên rừng trồng
- Cấu trúc rừng trồng
- Sản lượng rừng trồng
2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi
- Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo diện tích
- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo trữ lượng
2.4.3 Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững
- Điều kiện cơ bản của Xí nghiệp
- Lập Kế hoạch quản lý rừng
Trang 312.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
- Điều kiện cơ bản Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn
- Diện tích và trữ lượng rừng trồng theo tuổi
- Bản đồ hiện trạng rừng trồng Xí nghiệp lâm nghiệp Kỳ Sơn
2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình
- Để phúc tra trữ lượng rừng trồng
- Để điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
- Mỗi tuổi rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình, diện tích ô 1000m2, ô hình chữ nhật (50m x 20m) Tổng số ô tiêu chuẩn là 21 ô tiêu chuẩn
- Trong ô sử dùng thước kẹp kính đo đường kính 1m3 Sử dụng thước Blumlei đo chiều cao vút ngọn của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn và ghi vào phiếu đo đếm các nhân tố điều tra
PHIẾU ĐIỀU TRA
Xí nghiệp : Khoảnh: Lô:
Ô tiêu chuẩn: Người đo: Ngày đo:
TT
Hvn (m)
Ghi chú
Trang 322.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội
Thu thập thông tin thứ cấp: Báo cáo tình hình họat động kinh doanh ở
các đơn vị, bản đồ và số liệu tài nguyên rừng, Làm việc với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương để thu thập các thông tin cần thiết
Thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn bán cấu trúc theo mẫu
phiếu điều tra với những câu hỏi mở Đối tượng phỏng vấn được chia thành 3 nhóm: cán bộ Xí nghiệp, UBND các xã và một số hộ gia đình Sử dụng
phương pháp PRA để đánh giá những tác động của các hoạt động sản xuất của Xí nghiệp trên địa bàn các xã cũng như các tác động từ địa phương tới hoạt động của Xí nghiệp
2.5.3.1 Đánh giá tác động môi trường:
Tiến hành đánh giá trong phòng và ngòai hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chuẩn 6, 9, 10 trong
10 tiêu chuẩn QLRBV của Hôi đồng quản trị rừng quốc tế (FSC)
2.5.3.2 Đánh giá tác động xã hội:
Tiến hành đánh giá trong phòng và ngòai hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chuẩn 1,2,3,4 trong 10 tiêu chuẩn QLRBV của Hôi đồng quản trị rừng quốc tế (FSC)
Trang 33PHIẾU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (XÃ HỘI)
Phiếu số:……… Ngày tháng năm
Họ và tên nhóm đánh giá:………
Tiêu
Nguồn kiểm chứng
Thực hiện
Điểm số
Nhận xét
(TP: trong phòng; HT: hiện trường; TV: tham vấn; TB: trung bình)
Cột (4) mô tả việc thực hiện chỉ số: đã thực hiện/chưa thực hiện như thế nào
Cột (5), (6), (7) là điểm số đánh giá trong phòng, hiện trường, tham vấn Cột (8) là điểm trung bình
Cột (9) mô tả nguyên nhân lỗi không tuân thủ, khả năng khắc phục Mức độ thực hiện chỉ số được đánh giá theo thang điểm:
Trang 342.5.4 Lập kế hoạch quản lý rừng:
Áp dụng phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi trên cơ sở các Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)
từ đó lập kế hoạch khai thác cả chu kỳ:
* Những cơ sở để lựa chọn phương thức và công cụ khai thác, vận xuất
- Căn cứ phương thức kinh doanh rừng gỗ nhỏ, mọc nhanh, tái sinh hạt
và làm ván thanh, ván dăm
- Căn cứ thị trường tiêu thụ
- Căn cứ điều kiện địa hình đơn giản, độ dốc trung bình;
- Căn cứ chu kỳ khai thác (tuổi khai thác chính): ≥ 7năm, đạt thành
thục công nghệ làm bột giấy, ván thanh, ván dăm
* Phương thức khai thác:
- Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Khai thác tỉa cây phụ trợ trên diện tích rừng trồng, khai thác theo đám hoặc theo băng, diện tích khai thác không quá 10%/năm diện tích rừng trồng hiện có
- Đối với rừng sản xuất: Khai thác trắng theo từng lô, khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đấy
Công cụ khai thác: chặt hạ bằng cưa xăng, vận xuất trâu, vận chuyển ôtô
* Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác
Đạt tuổi khai thác chính; gần trước xa sau, dễ trước khó sau; phân bổ tương đối đều theo các đội sản xuất
2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu
a) Nghiên cứu cấu trúc rừng sử dụng phần mềm SPSS
- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D1,3)
Trong nghiên cứu của mình PGS.TS Vũ Nhâm (1988) và GS Vũ Tiến Hinh (1990) đã sử dụng phân bố Weibuill với hai tham số α và λ để biểu thị phân bố số cây theo đường kính (N - D1.3) cho những lâm phần đồng loài đều
Trang 35tuổi như Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa (Pinus merkusii),
Mỡ (Manglie glauca) và Bồ đề (Styax tonkinensis)
Trong đề tài này tác giả sử dụng phân bố Weibuill, dạng phương trình:
F(x)= ..x-1.e- x để biểu thị phân bố số cây theo đường kính của lâm phần
Trong đó là tham số đặc trưng cho độ lệch của phân bố, là tham số
đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Với > 3 phân bố lệch phải
< 3 phân bố lệch trái
= 3 phân bố đối xứng
Nếu phân bố weibull gần với phân bố chuẩn thì coi như là phân bố đối
xứng, hay phân bố thực nghiệm gần với đường chéo góc, nghĩa là các cây
trong rừng tương đối đồng đều với nhau về đường kính 1.3m và chiều cao vút
ngọn
- Tương quan giữa chiều cao cây với đường kính cây (Hvn-D1,3)
Giữa đường kính và chiều cao của các cây trong lâm phần luôn tồn tại
một mối liên hệ nhất định
Trong các quy luật tương quan giữa các đại lượng thì tương quan Hvn –
D1.3 là một tương quan có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Thông qua mối tương
quan này mà thông qua một đại lượng chúng ta có thể tính được giá trị của đại
lượng còn lại
Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng
định và thiết lập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này
Trong đề tài này tác giả chọn phương trình: Hvn = a + b*log(D1.3) để mô
phỏng mối quan hệ này
Người ta đánh giá tương quan này bằng hệ số R: Nếu: 0<R <0.3 tương quan yếu
Trang 360.3 <R <0.5 tương quan vừa phải
0.5 <R <0.7 tương quan tương đối chặt
0.7 <R <0.9 tương quan rất chặt
Mối tương quan giữa chiều cao với đường kính có hệ số R càng chặt thì chứng tỏ hai nhân tố đường kính và chiều cao có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Đồng thời 2 chỉ tiêu kích thước đường kính và chiều cao đều phát triển một cách cân đối
- Tương quan giữa đường tán và đường kính 1.3m (Dt - D1.3)
Đo đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng để xác định chu kỳ chặt tỉa thưa Trong thực tiễn, việc đo đếm đường kính tán thường phức tạp và gặp nhiều khó khăn hơn rất nhiều so với đô đương kính tại vị trí 1,3m Mặt khác, giữa Dt và D1.3 có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau Do đó, nghiên cứu quy luật tương quan Dt - D1.3 để thông qua các giá trị đường kính thân cây đo được tại vị trí D1.3 có thể dễ dàng xác định đường kính tán tương ứng Trong đề tài chọn phương trình Dt = a + b.D1.3 là phương trình thể hiện mối tương quan này
b) Điểu chỉnh sản lượng rừng trồng
- Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
+ Một trong yếu tố quan trọng trong QLRBV là phải bảo đảm được sản lượng rừng hàng năm cân bằng và ổn định Sản lượng hàng năm có cân bằng
và ổn định mới tạo thuận lợi cho QLR bền vững cả về kinh tế lẫn xã hội và môi trường Sản lượng cân bằng, ổn định sẽ đảm bảo lượng khai thác hàng năm ổn định Lượng khai thác ổn định sẽ là tiền đề cho một loạt các hoạt động QLR khác cân bằng, ổn định, bền vững, như: trồng rừng, bảo vệ rừng, tác động môi trường, tác động xã hội, kế hoạch lao động, trang thiết bị, vốn
và các kế hoạch giám sát, đánh giá…
Trang 37+ Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng đã được lập cho vùng Đông
Bắc Việt nam (Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ
yếu-Tiêu chuẩn ngành, 2003)
+ Số liệu trong Biểu có thể sai số với thực tế, nhất là nơi xác định
không thuộc vùng Đông Bắc (Rừng trồng Keo Tai tượng trên địa bản quản lý
của Lâm trương Tu lý) Để có thể sử dụng Biểu xác định sản lượng rừng cho
các lô rừng Keo Tai tượng trên địa bàn Xí nghiệp một cách nhanh chóng và đảm bảo chính xác, Biểu cần được điều chỉnh
+ Các bước điều chỉnh Biểu:
Bước 1: Lập các ô đo đếm trên 7 tuổi rừng khác nhau Mỗi tuổi lập 3 ô
đo đếm Vị trí lập ô là chân, sườn, đỉnh Ô đo đếm có diện tich: 1000m2
Bước 2: Đo các nhân tố D1,3; Hvn; Dt; Phẩm chất (a,b,c)
Bước 3: Tính V cây ; M ô và M/ha
* Xác định thể tích/cây: Căn cứ vào đường kính, chiều cao mỗi cây tiến hành tra trong biểu thể tích 2 nhân tố Keo tai tượng sẽ được thể tích cây
Vi: Là thể tích của một cây
* Tính trữ lượng/ha: M/ha = Mô x 10
V cây: Thể tích cây
Mô: Trữ lượng OTC
Bước 4: Tính H bình quân/ô cho từng tuổi, xác định cấp đất và xác định trữ lượng rừng/ha trong biểu Sản lượng Keo Tai tượng theo cấp đất
Bước 5: Tính tỷ lệ điều chỉnh bằng cách so sánh sản lượng/ha tính được
từ kết quả đo đếm trên các ô tiêu chuẩn so với sản lượng/ha tra trong Biểu
M0 = Mt
Mb
Trang 38M0: Tỷ lệ điều chỉnh trữ lượng rừng so với trữ lượng biểu
Mt: Trữlượng thực tế Tính được từ các số liệu ô tiêu chuẩn (tra biểu thể tích 2 nhân tố - biểu 14 loài cây)
Mb: Trữ lượng tra biểu sản lượng 14 loài cây (trên cơ sở tuổi, cấp cấp đất: tra trong biểu cấp đất 14 loài cây trên cơ sở Htb)
đất Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo Tai tượng:
+ Điều chỉnh theo diện tích: Điều chỉnh về diện tích cân bằng, ổn định bằng tổng diện tích rừng trồng Keo Tai tượng/số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)
+ Điều chỉnh theo khối lượng: Diện tích các tuổi hiện tại x trữ lượng khai thác tuổi 7 ( Tuổi khai thác chính)/ số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)
c) Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế
Dự tính hiệu quả kinh tế kinh doanh rừng rừng trồng được tính trên đơn
vị ha và tính theo phương pháp động với các chỉ tiêu sử dụng
- Giá trị hiện tại thuần (NPV): là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng gia tăng, hay giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng chi phí sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại Công thức tính giá trị hiện tại thuần như sau:
C B
0 ( 1 )
Trong đó:
NPV: Là giá trị hiện tại thuần của dự án
Bt : Là thu nhập trong năm t
Ct : Là chi phí trong năm t r: Là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất) Chi tiêu này nói lên được qui mô của lợi nhuận về mặt số lượng Mọi
dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại thuần dương (NPV >0) Khi đó, tổng thu nhập được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án
Trang 39có khả năng sinh lợi Ngượi lại, khi giá trị hiện tại thuần âm (NPV < 0), dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra và sẽ bị bác bỏ
Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau và các dự án có qui mô và kết cấu đầu tư giống nhau, dự án nào có giá trị hiện tại thuần lớn nhất thì được lựa chọn
- Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (B/C) : là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị
hiện tại của dòng thu nhập cho giá trị hiện tại của dòng chi phí, công thức tính như sau:
n
t
t t
r C r B
0
0
) 1 (
) 1 (
Trong đó:
Bt : Là thu nhập ở năm t
Ct : Là chi phí ở năm t r: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay
Đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, nó phản ánh mặt chất lượng đầu tư là mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Những dự án được chấp nhận nếu có tỷ lệ thu nhập trên chi phí lớn hơn
1 Khi đó, những thu nhập của dự án đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án
có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập trên chi phí nhỏ hơn 1, dự
án sẽ bị bác bỏ
- Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR): là một tỷ lệ chiết khấu, khi tỷ lệ này làm
cho giá trị hiện tại thuần của dự án bằng không Điều đó có nghĩa là:
) 1 (
C B
Thì r = IRR
Trang 40Tỷ lệ thu hồi nội bộ là một chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh được mức quay vòng của vốn đầu tư trong nội bộ chu kỳ dự án Nó chỉ cho người đầu tư biết, với một số vốn đầu
tư nhất định, họ thu được lãi bình quân thu hồi vốn đầu tư theo từng thời kỳ vào dự án Tỷ lệ thu hồi nội bộ được sử dụng trong việc so sánh và lựa chọn các dự án độc lập nhau Nguyên tắc xếp hạng là các dự án có tỷ lệ thu hồi nội
bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi cao hơn và sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn