1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la

85 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố bất lợi cơ bản đối với cây cao su ở Trung Quốc là khí hậu mùa đông lạnh, cao trình cao, đối với một số vùng như đảo Hải Nam thì thường xuyên đối diện với sự gây hại của gió bã

Trang 1

-

NGUYỄN HUY THUẤN

PHÂN LOẠI LẬP ĐỊA CHO VÙNG TRỒNG CAO SU

TẠI TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Lâm học

Mã ngành: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN QUANG BẢO

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập công khai, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học và bảo vệ cho học vị nào

Tác giả

Nguyễn Huy Thuấn

Trang 3

Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Huy Thuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viiii

Danh mục các hình viiiii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Các nghiên cứu về phân hạng, đánh giá đất và thích hợp cây trồng 3

1.1.2 Tình hình phát triển cao su trên thế giới 9

1.2 Trong nước 12

1.2.1 Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam 12

1.2.2 Những nghiên cứu về lập địa và phân chia điều kiện lập địa 13

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 18

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 18

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 20

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 24

3.1 Đặc điểm tự nhiên 24

3.1.1 Địa lý 24

Trang 5

3.1.2 Khí hậu thời tiết 24

3.1.3 Địa hình 26

3.1.4 Khoáng sản 26

3.1.5 Nguồn nước 27

3.1.6 Thổ nhưỡng 27

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28

3.2.1 Kinh tế 28

3.2.2 Xã hội 29

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Xác định ngưỡng phân vùng thích hợp của một số nhân tố sinh thái cho trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La 30

4.1.1 Độ cao tuyệt đối 31

4.1.2 Độ dốc 32

4.1.3 Độ dầy tầng đất 32

4.1.4 Nhiệt độ 33

4.1.4 Lượng mưa 34

4.2 Ảnh hưởng của điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết khu vực nghiên cứu đến sinh trưởng, phát triển rừng trồng cao su 35

4.2.1 Độ cao tuyệt đối 35

4.2.2 Độ dốc 37

4.2.3 Độ dầy tầng đất 39

4.2.4 Nhiệt độ 42

4.3 Xây dựng bản đồ phân vùng lập địa thích hợp cho trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La 46

4.3.1 Bản đồ chuyên đề phân vùng độ cao tuyệt đối tỉnh Sơn La theo mục tiêu trồng rừng cao su 47

4.3.2 Bản đồ chuyên đề phân vùng độ dốc tỉnh Sơn La theo mục tiêu trồng rừng cao su 48

Trang 6

4.3.3 Bản đồ chuyên đề phân vùng bề dầy tầng đất tỉnh Sơn La theo mục tiêu

trồng rừng cao su 49

4.3.4 Bản đồ chuyên đề phân vùng nhiệt độ tỉnh Sơn La theo mục tiêu trồng rừng cao su 50

4.3.4 Bản đồ chuyên đề phân vùng lượng mưa tỉnh Sơn La theo mục tiêu trồng rừng cao su 51

4.3.5 Bản đồ chuyên đề phân vùng thích hợp trồng rừng cao su tỉnh Sơn La 52

4.4 Đánh giá tính thích hợp của bản đồ phân vùng thích hợp trồng rừng cao su ở Sơn La 56

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 61

Kết luận 61

Tồn tại 62

Khuyến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Phân mức độ dầy tầng đất thích phục vụ trồng rừng cao su 33 4.2 Phân ngưỡng nhiệt độ bình quân năm (0C) cho trồng rừng cao su 34 4.3 Phân cấp độ cao tuyệt đối theo 3 mức thích hợp 36 4.4 Bảng phân cấp độ dốc theo 3 mức độ phù hợp 38 4.5 Bảng phân cấp độ dầy tầng đất theo 3 mức thích hợp 40 4.6 Bảng phân cấp nhiệt độ bình quân năm theo 3 cấp mức độ thích hợp 42 4.7 Bảng phân lượng mưa theo 3 cấp mức độ thích hợp 44 4.8 Phân cấp mức thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La 54 4.9 Diện tích trồng cây cao su tại tỉnh Sơn La 56 4.10 Đặc điểm sinh trưởng cây cao su ở các vùng thích hợp khác nhau 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của độ cao tuyệt đối 36 4.2 Phân cấp độ cao tuyệt đối theo từng huyện 37 4.3 Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của độ dốc 38

4.5 Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của độ dầy tầng đất 40

4.7 Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của nhiệt độ bình quân năm 43 4.8 Phân cấp nhiệt độ bình quân năm theo từng huyện 43 4.9 Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của lượng mưa 45 4.10 Phân cấp lượng mưa bình quân năm theo từng huyện 45 4.11 Bản đồ phân vùng độ cao thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La 47 4.12 Bản đồ phân vùng độ dốc thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La 48

4.13 Bản đồ phân vùng độ dầy tầng đất thích hợp trồng cao su tại tỉnh

Trang 10

4.19 Cây cao su trồng năm 2008 tại Tông Lanh, Thuận Châu 57

4.20 Cây cao su trồng năm 2008 giáp vùng lòng hồ thủy điện Sơn La

4.21 Phân hóa sinh trưởng chiều cao cây cao su tại các vùng lập địa khác

4.22 Cây cao su trồng năm 2008 tại Ít Ong, huyện Mường La 59 4.23 Cây cao su trồng năm 2008 tại Mường Bon, huyện Mai Sơn 60

Trang 11

Với nhiệm vụ đó, cây cao su đã được tỉnh Sơn La và Tập đoàn CN cao

su Việt Nam đưa vào trồng thành rừng công nghiệp từ tháng 7 năm 2007, với diện tích trồng năm đầu là 70 ha Quá trình sinh trưởng và thích ứng của cây cao su tại vùng đất mới đã có kết quan trọng: Cây cao su hoàn toàn có thể sinh trưởng trên vùng đất Sơn La điều này càng được khẳng định khi diện tích trồng thử nghiệm 70ha của tập đoàn CN cao su Việt Nam đã sống sót qua đợt rét hại lịch sử 38 ngày đầu năm 2008 Cho đến nay Công ty CP cao su Sơn La

đã trồng được 6.300 ha cây cao su Cây cao su sinh trưởng và phát triển đạt quy trình do Tập đoàn CN cao su Việt Nam quy định, dự kiến sẽ đưa vào khi thác năm 2015 Từ đó cho thấy tiềm năng phát triển loại cây này trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trong thực tiễn trồng rừng sản xuất, bên cạnh những thành công thì vẫn

có một số nơi bị thất bại, do đó việc gây trồng ở điều kiện lập địa nào cho phù hợp với đặc tính của loài cây (đất nào cây ấy) để đạt được năng suất và hiệu quả cao là vấn đề cần được quan tâm Mặc dù đã bước đầu khẳng định được khả năng thích nghi với điều kiện đất đai, khí hậu tại Sơn La nhưng do cây cao

Trang 12

su là loài cây thích hợp với khí hậu nóng, địa hình và thổ nhưỡng phù hợp nên việc nghiên cứu kỹ lưỡng điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, thời tiết khí hậu là rất cần thiết nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu phát triển cây cao su tại Sơn La

Xuất phát từ thực tế trên cùng với sự định hướng nghiên cứu của thầy

giáo hướng dẫn tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh Sơn La” Kết quả của đề tài sẽ góp phần xây

dựng cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và phát triển rừng trồng cao su bền vững ở địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Các nghiên cứu về phân hạng, đánh giá đất và thích hợp cây trồng

Phân hạng và đánh giá đất là một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và rất gần gũi với các nhà quy hoạch và người sử dụng đất Trong hoàn cảnh hiện nay, dân số ngày một tăng nhanh, diện tích đất đai bình quân đầu người ngày một giảm kết hợp với tình trạng đang suy thoái dần những vùng đất canh tác thích hợp là những vấn đề mang tính nóng bỏng không chỉ ở nước ta mà trên toàn thế giới Để giải quyết, các nhà tổ chức quốc

tế cùng các nhà khoa học nhiều quốc gia tiến hành điều tra và đánh giá tài nguyên đất không chỉ trên quy mô quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu làm

cơ sở cho việc xây dựng các chương trình phát triển và tối ưu hóa sử dụng đất đai ở mức độ quốc tế

Trong nông nghiệp các yếu tố dùng để phân hạng thường là loại đất, các tính chất quan trọng liên quan năng suất cây trồng như: Độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, các chất dễ tiêu N, P, K, v.v Cách phân hạng thường dựa vào phương pháp cho điểm theo thang 10 điểm hoặc 50, 100 điểm [15]

Trong Lâm nghiệp các yếu tố phân hạng đất thường là loại đất, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ pH, thực bì chỉ thị cho độ phì hoặc mức độ thoái hóa đất [15]

Điều quan trọng trong phân hạng đất đai là cần phải có tư liệu về năng suất cây trồng để từ đó tìm hiểu mối quan hệ của chúng với các tính chất đất đai

Việc phân hạng đất và đánh giá đất đai đã được thực hiện từ khá lâu ở nhiều nước trên thế giới Từ những năm 1950, việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xem như là bước kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Tùy vào trình độ phát triển của từng quốc gia riêng lẻ, phương pháp đánh giá đất đai đã

Trang 14

được nhiều nhà khoa học và các tổ chức Quốc tế quan tâm Ngày nay công việc này càng cần thiết hơn và đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của các nhà quy hoạch, hoạch định chính sách và người sử dụng [5] Tùy theo mục đích

cụ thể mà mỗi quốc gia sẽ đề gia nội dung, phương pháp đánh giá đất của mình [23]

Ở Mỹ, đánh giá đất đai được thực hiện với các phương pháp là:

- Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu

chuẩn và phân hạng cho từng cây trồng cụ thể, trong đó lấy cây lúa mì là đối tượng chính

- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế

để so sánh, trong đó lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm (hoặc 100%) để làm mốc

vi thủy lợi

+ Tiềm năng đất đai (Land Capability) do Clingebiel và Naontgomery

thuộc Vụ bảo tồn đất đai - Bộ Nông nghiệp cũng đưa ra (năm 1964) trong công tác đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ Trong đánh giá này các đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Units) được nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu chung là các hạn chế của lớp phủ thổ

Trang 15

nhưỡng đối với mục tiêu canh tác được đề nghị Hệ thống đánh giá đất đai này mang tính sơ lược, gắn đất với hiện trạng sử dụng đất hay còn gọi là

“Loại hình sử dụng đất”

Ở Liên Xô và các nước Đông Âu dựa vào thuyết phát sinh đất của

V.V Docuchaev, trong đó chỉ ra việc hình thành đất là một quá trình phức tạp

do tác động của 5 yếu tố tự nhiên là: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, thời gian và sinh vật [5].

- Những thập niên 1960, việc phân hạng và đánh giá đất đai được thực hiện bao gồm ba bước là: 1) so sánh các hệ thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên (đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng); 2) đánh giá tiềm năng sản xuất của đất đai và 3) đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá tiềm năng sản xuất hiện tại của đất)

- Tuy nhiên phương pháp này mới chỉ thuần túy quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đối tượng đất đai mà chưa xem xét đầy đủ đến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất đai

Ở Ấn Độ và các nước vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi thường áp dụng

phương pháp tham biến để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố đất đai và cây trồng, các mối quan hệ này được biểu thị dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng % hoặc điểm

Ở nhiều nước Châu Âu việc phân hạng và đánh giá đất đai được thực

hiện theo 2 hướng là:

- Phân hạng định tính: Dựa trên các kết quả nghiên cứu các yếu tố tự

nhiên để xác định tiềm năng sản xuất của đất đai

- Phân hạng định lượng: Dựa vào kết quả nghiên cứu các yếu tố kinh

tế để xác định sức sản xuất thực tế của đất đai [5]

Những năm 1970 nhiều quốc gia ở Châu Âu đã cố gắng phát triển các

hệ thống đánh giá đất đai của họ, kết quả là các nhà nghiên cứu nhận thấy

Trang 16

rằng cần phải có một nỗ lực quốc tế để đạt được sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa vào việc đánh giá đất đai

Phương pháp đánh giá đất đai của FAO: Được hệ thống do 2 Ủy ban

nghiên cứu ở Hà Lan và FAO - Roma thực hiện vào năm 1972, được công bố đầu tiên vào năm 1976 và được chỉnh lý vào năm 1983, trong đó:

Đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai là: Đánh giá đất đai là quá trình

so sánh, đối chiếu những tính chất của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu phải có Đánh giá đất đai là quá trình thu thập thông tin, xem xét một cách toàn diện các yếu tố đất đai với cây trồng để phân định ra mức độ thích hợp cao hay thấp

Đã đưa ra một số nội dung hoặc khái niệm được xác định cụ thể như sau:

- Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai (land capability): Đó là việc

phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng xói mòn, úng ngập, khô hạn, mặn hóa… Trên cơ sở đó có thể lựa chọn những kiểu sử dụng đất phù hợp

Việc đánh giá tiềm năng đất sử dụng đất thường áp dụng trên qui mô lớn, trong phạm vi một nước, một tỉnh hay một huyện

Thí dụ: Ở Mỹ đã sử dụng các yếu tố hạn chế là những yếu tố hầu như không thay đổi được là: độ dốc, độ dày tầng đất và khí hậu để phân chia đất đai toàn quốc thành 8 nhóm với các yếu tố hạn chế tăng dần từ nhóm I tới nhóm VIII Trong đó nhóm I là nhóm thuận lợi nhất trong sử dụng, có ít yếu

tố hạn chế nhất, nhóm VIII là nhóm có nhiều yếu tố hạn chế nhất trong sử dụng Yếu tố hạn chế được thể hiện chủ yếu qua chữ viết tắt như xói mòn là e,

dư thừa nước là v.v.v.[15]

- Đánh giá mức độ thích hợp đất đai (land suitability): Là quá trình

xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn

Trang 17

vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất đai [15]

Hệ thống đánh giá được thể hiện theo 4 cấp:

- Phân thành 2 cấp lớn: Kiểu sử dụng đất hay loài cây trồng thích hợp (Viết tắt là S- Suitable) hay không thích hợp (Viết tắt là N- Not suitable) với điều kiện đất đai

- Mức độ thích hợp (S) phân chia thành 3 mức:

+ Thích hợp cao (S1): Đất hầu như không có hạn chế đáng kể khi thực

hiện canh tác

+ Thích hợp trung bình (S2): Đất có hạn chế nhất định làm giảm năng

suất cây trồng hoặc nâng cao chi phí canh tác nhưng vẫn thích hợp cho cây trồng hoặc kiểu sử dụng đất

+ Thích hợp kém (S3): Đất có hạn chế đáng kể làm giảm mạnh năng

suất và tăng cao chi phí canh tác rõ rệt, hiệu quả kinh tế bị suy giảm đáng kể

Nhìn chung quá trình đánh giá đất đai của FAO được tiến hành thông qua một số bước sau:

- Xác định mục tiêu sử dụng

- Thu thập thông tin liên quan

- Đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất

- Xem xét môi trường tác động của tự nhiên, kinh tế xã hội

- Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp

Ngoài những tài liệu cơ bản của FAO về đánh giá đất đai, FAO cũng đưa ra những hướng dẫn khác nhau về đánh giá đất đai cho các đối tượng riêng biệt như:

- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa (Guieline for land Evaluation for Rainfed Agriculture - FAO, 1983) [24]

Trang 18

- Đánh giá đất đai cho trồng trọt cỏ quảng canh (Land Evaluation for extensive grazing - FAO, 1990) [25]

- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất (Land Evaluation and farming system analysis for land planning - FAO, 1992) [26]

Trên thế giới cũng có nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm đất đai với sinh trưởng của cây trồng Với các kết quả nghiên cứu đã đạt được, nhiều nhà khoa học đã cho rằng: Đối với các vùng ôn đới, phản ứng của đất, hàm lượng CaCO3 và các chât BaZơ khác, thành phần cấp hạt và điện thế ôxy hóa khử (Eh) của đất là những yếu tố quan trọng nhất Quan điểm này đã xem xét các yếu tố hóa học đất quan trọng hơn yếu tố vật lý Đối với vùng nhiệt đới thì các tác giả cho rằng: Các yếu tố có khả năng giữ nước, độ sâu của đất và

độ thoáng khí là những yếu tố giữ vai trò chủ đạo Điều này có nghĩa là: Yếu tố vật lý đất quan trọng hơn yếu tố hóa học đất Các kết quả này dựa trên các nghiên cứu về đất đồi núi và đất nông nghiệp

Thời gian gần đây, Trung tâm lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR) đã tiến hành nghiên cứu về quản lý lập địa và sản lượng rừng cho rừng trồng ở các nước nhiệt đới như: Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Nam Phi, Conggo, Brazil Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các biện pháp xử lý lập địa khác nhau và các loài cây trồng khác nhau đã có ảnh hưởng khác nhau đến độ phì đất, cân bằng nước, sự phân hủy thảm mục và chu trình dinh dưỡng khoáng [23]

Phân hạng đất, đánh giá đất trong những năm gần đây đã có những công trình nghiên cứu cụ thể song mới chỉ nghiên cứu cho từng đối tượng cây trồng cụ thể Ở vùng ôn đới các nghiên cứu đã đề cập về ảnh hưởng của rừng

tự nhiên, rừng trồng đến độ phì đất Nghiên cứu về rừng mưa nhiệt đới ở Australia, Week (1970) đã khẳng định sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào

Trang 19

các yếu tố là: Đá mẹ, độ ẩm của đất, thành phần cơ giới, CaCO3, hàm lượng mùn và đạm

1.1.2 Tình hình phát triển cao su trên thế giới

Khi cây cao su (Hevea brasiliensis) được xem là lọai cây công nghiệp

quan trọng thì diện tích cây cao su đã dần vượt ra xa vùng nguyên quán phân

bố từ vĩ tuyến 150 nam đến vĩ tuyến 60 bắc (Brazin: Acre, Mato Grosso, Rondonio và Parana; một phần của Polivia và Peru) và đã được trồng trên nhiều vùng có điều kiện khí hậu khác xa so với vùng nguyên quán như ở Assam (Ấn Độ) 200 B, Vân nam (Trung Quốc) 22 – 23,50B Hiện nay có 24 quốc gia trồng cao su tại 3 châu lục: Á, Phi và Mỹ La Tinh, tổng diện tích toàn thế giới khoảng 9,4 triệu ha, trong đó Châu Á chiếm 93%, Châu Phi 5%,

Mỹ La Tinh quê hương của cây cao su chưa đến 2% diện tích cao su thế giới [9]

Việc mở rộng diện tích cao su vùng Nam Mỹ gặp khó khăn do bị hạn chế bởi bệnh cháy lá Nam Mỹ (SALB) Indonesia có diện tích cao su lớn nhất thế giới, tiếp theo là Thái Lan, Malaisia, Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam Hầu hết diện tích cao su của các nước đều nằm trong vùng truyền thống Hiện nay, nhiều nước đang mở rộng diện tích cao su ra ngoài vùng truyền thống như một công cụ để bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập của người dân Một số nước đứng đầu trong nghiên cứu và phát triển cao su là: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc, Trong các năm qua nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh, đạt

8 triệu tấn năm 2005 Nhu cầu này được dự báo sẽ còn tiếp tục tiếp tục tăng mạnh hơn nữa trong thời gian dài, có thể đạt đến 10 triệu tấn năm 2010 và đến

15 triệu tấn năm 2035 Nhằm đáp ứng nhu cầu trên, các nước trồng cao su đều tập trung mở rộng diện tích, đặc biệt ở các vùng có điều kiện sinh thái ít thuận lợi (vĩ độ cao, độ cao lớn, đất kém…) và nâng cao năng suất trên đơn vị diện

Trang 20

tích đất thông qua con đường cải tiến giống và phát triển các tiến bộ kỹ thuật nông học đi kèm Phương hướng cải tiến giống được tất cả các Viện cao su trên thế giới tập trung đẩy mạnh nghiên cứu

Ngày nay, bên cạnh mục tiêu tạo tuyển giống năng suất mủ cao, chống chịu bệnh hại và thích nghi môi trường, năng suất gỗ cũng trở thành tiêu chí quan trọng trong chọn tạo giống cao su vì nhu cầu gỗ cao su để thay cho gỗ rừng ngày càng cao Để đáp ứng mục tiêu trên, Malaysia đã đặt mục tiêu tạo tuyển giống cao su đạt năng suất 3,5 tấn mủ/ha/năm bình quân chu kỳ và năng suất gỗ toàn cây đạt 1,5 m3/cây vào cuối kỳ kinh doanh Hiệp hội Nghiên cứu

và Phát triển Cao su Quốc tế (IRRDB) cũng đề xướng chương trình hợp tác giữa các Viện Cao su để phát triển giống đạt năng suất trên 3 tấn mủ/ha Indonesia là nước trồng cao su lớn nhất thế giới hiện nay, năm 1940 Indonesia

đã trồng được 1.350.000 ha cao su trong đó 640.000ha là đại điền và 790.000ha là tiểu điền Năm 1995 sản lượng cao su thiên nhiên đạt 1.456.000 tấn Cao su tiểu điền Indonesia có đặc điểm cây bắt đầu cạo mủ vào năm thứ

8, sản lượng cao nhất vào năm tuổi thứ 16 với năng suất tối đa là 1,35 tấn/ha Cao su đại điền bắt đầu cạo vào năm tuổi thứ 7, đạt sản lượng cao nhất vào năm tuổi thứ 12 Indonesia thành lập các tổ chức hỗ trợ cho việc phát triển cao su tiểu điền như; NES (Nuclear Estate Sch emes - Kế hoạch đại điền hạt nhân) nhằm hỗ trợ sự phát triển diện tích canh tác mới của cây cao su cho thành phần nông dân nghèo không có đất, tổ chức này ký hợp đồng với nhà nước và sử dụng đại điền làm hạt nhân để hỗ trợ sự phát triển tiểu điền xung quanh như xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ trồng và chăm sóc vườn cây cho tới khi khai thác Thái Lan di nhập cao su từ Java, Indonesia vào trồng tại tỉnh Trang, vùng Tây - Nam vào năm 1899, từ đó cây cao su lan sang phía Nam và phía Đông nước này, tính từ năm 1966 đến năm 1993 diện tích cao su Thái Lan đã tăng thêm 880.000ha với các vườn cây trồng các giống cao sản như

Trang 21

RRIM600 năng suất đạt bình quân 1.375kg/ha Hàng năm Thái Lan tái canh được 40.000ha, với cơ cấu diện tích là 28% cao su kiến thiết cơ bản, 30% là cây cạo mủ dưới 6 năm, 16% là cây cạo mủ từ 6-12 năm còn lại là cây trên 20 tuổi, cây đạt năng suất cao nhất vào lúc cây được 13 tuổi, cao su tiểu điền của Thái Lan chiếm 95% tổng diện tích cao su cả nước Ngày nay, Thái Lan đã phát triển cao su ra phía Bắc và Đông Bắc nước này lên đến vĩ tuyến 19o là những vùng đất cao ít thích hợp cho cây cao su nhưng vẫn đạt năng suất 1.500kg/ha Thái Lan cũng có các tổ chức hỗ trợ cho việc phát triển cao su tiểu điền như ORRAF (Office of the Rubber Aid Fund - Văn phòng vốn tái canh cao su), CRAM (Central Rubber Auction Market - Chợ đấu giá trung tâm) (Nuchanat Na-Ranong 2006) Trước năm 1990 Malaysia là nước trồng

và sản xuất cao su thiên nhiên hàng đầu thế giới, sản lượng cao su đạt cao nhất là 1.661.000 tấn vào năm 1988, tiểu điền cao su chiếm 80% diện tích và 70% sản lượng, dự kiến đến năm 2010 diện tích trồng cao su của nước này sẽ tăng lên tới 1,5 triệu ha Malaysia là một điển hình trong nghiên cứu chọn lọc

và khuyến cáo giống cao su thích nghi theo điều kiện sinh thái của môi trường

để tối ưu hóa tiềm năng của giống Việc phân vùng chủ yếu dựa trên mức độ

gây hại của gió và các loại bệnh gây hại cao su như bệnh nấm hồng, bệnh rụng lá phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá và bệnh rụng lá Corynes pora Ấn Độ cũng đã nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để phát triển cây cao ở ngoài vùng truyền thống (từ vĩ độ 15 – 200 B), kết qủa đạt được rất khả quan và năng suất cây cao su có thể đạt được trên 1,5 tấn/ha/năm (S.K.Dey và T.K.Pal 2006) Trung Quốc là nước trồng cao su rất đặc thù so với các nước khác Diện tích cao su của Trung Quốc nằm hoàn toàn ngoài vùng truyền thống từ vĩ tuyến 18oB đến 24oB và tập trung ở các tỉnh: Vân Nam, Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc đã thành công trong việc phát triển cây cao su có hiệu qủa trong điều kiện môi trường không thuận

Trang 22

lợi (tới hạn) đối với cây cao su Các yếu tố bất lợi cơ bản đối với cây cao su ở Trung Quốc là khí hậu mùa đông lạnh, cao trình cao, đối với một số vùng như đảo Hải Nam thì thường xuyên đối diện với sự gây hại của gió bão, để hạn chế tác hại của các yếu tố này Trung Quốc đã nghiên cứu và áp dụng những biện pháp kỹ thuật canh tác và tạo hình thích hợp đối với từng vùng trồng cao

su cụ thể Kết qủa là năng suất của một số vùng như XishuaBana thuộc tỉnh Vân Nam năng suất bình quân đạt trên 2 tấn/ha/năm với các giống PR 107, RRIM 600, GT1 và 2 giống mới có khả năng chống chịu lạnh và khô hạn tốt

là Vân Nghiên 77-2, Vân Nghiên 77-4 [27]

1.2 Trong nước

1.2.1 Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam

Cây cao su (H brasiliensis Muell Arg.) là loại cây công nghiệp dài

ngày, cung cấp mủ và gỗ cho rất nhiều ngành công nghiệp Đây cũng là loại cây có giá trị kinh tế cao trong các lĩnh vực nông – lâm – công nghiệp Loại cây này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ), được đưa vào châu Á năm 1876 Đến năm 1897, bác sĩ Yersin đã du nhập thành công và vườn cao su đầu tiên được ông trồng tại Suối Dầu – Nha Trang Đầu thế kỷ 20, cây cao su được trồng tại Đông Nam Bộ và đến đầu thập kỷ

50, nó được trồng tại một số vùng Tây Nguyên, miền Trung và một số vùng ở phía Bắc Vào năm 1976, diện tích cao su tại nước ta còn khoảng 76.600 ha cho sản lượng chỉ 40.200 tấn (năng suất bình quân 0,52 tấn/ha) Sau trên 30 năm phát triển với chính sách và đầu tư đúng đắn của Nhà nước, kết hợp với

sự đóng góp của các thành phần kinh tế khác nhau, cùng có sự góp phần của các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tính đến năm 2003 diện tích cao su thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam là 215.610 ha, đưa vào khai thác 173.143ha với năng suất bình quân 1,51 tấn/ha/năm Đến cuối năm 2007, tổng diện tích cao su cả nước đã đạt 549.000 ha cho tổng sản lượng 601.700 tấn

Trang 23

(năng suất bình quân 1,612 tấn/ha) Năng suất trên diện tích do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quản lý đạt 1,716 tấn/ha, cao hơn năng suất các nước sản xuất cao su hàng đầu như Thái Lan, Indonesia, Malaysia vốn có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn Việt Nam Trong khi năng suất của cao su tiểu điền tại Việt Nam hiện vẫn còn ở mức thấp, bình quân đạt 1,44 tấn/ha Giá trị xuất khẩu của cao su Việt Nam không những tăng về số lượng mà còn gia tăng đáng kể về mặt chất lượng, chỉ tính riêng năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu 741.000 tấn cao su với 15 chủng loại khác nhau mang về nguồn ngoại tệ gần 1,4 tỷ USD (Trần Thị Thúy Hoa, 2008) [27] Sau 110 năm cây cao su được di nhập, hiện nay nước ta đang đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng cao su thiên nhiên và thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên Trong các vùng trồng cao su chính ở Việt Nam, Đông Nam Bộ chiếm 67,4% về diện tích nhưng đóng góp đến 78,5% về sản lượng, đồng thời cũng là vùng đạt mức năng suất cao nhất nước Trong khi tại Tây Nguyên và miền Trung là vùng có đều kiện khí hậu ít thuận lợi thì cây cao su vẫn phát triển và đạt sản lượng bình quân tương ứng là 1,360 và 1,172 tấn/ha

1.2.2 Những nghiên cứu về lập địa và phân chia điều kiện lập địa

Những công trình nghiên cứu đầu tiên trong nước mang nội dung của lập địa

đó là: “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” của Trần Ngũ Phương [10], mặc dù thực chất của nghiên cứu này là phân loại rừng dựa vào sinh thái phát sinh nhưng phần nào đã mang nội dung của lập địa đó là trạng thái đất đai tương ứng với trạng thái rừng Còn công trình “Thảm thực vật rừng Việt Nam” [18] của Thái Văn Trừng đã đi sâu hơn Trần Ngũ Phương, đó là ngoài những nhân tố thuộc lập địa theo nghĩa hẹp như: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng Tác giả còn sử dụng các nhân tố thuộc lập địa theo nghĩa rộng đó là yếu tố thực vật và yếu tố nhân tác, vì thế khái niệm lập địa là sinh địa quần thể nhân tác

Đến cuối thập niên 60, việc nghiên cứu về lập địa để xác định loại hình thực vật và loại cây trồng thích hợp được ngành Lâm nghiệp chấp nhận trên cơ sở

Trang 24

phương pháp điều tra lập địa tổng hợp của nước Đức Tuy nhiên điều kiện lập địa được nghiên cứu trên vùng đất rộng và gần như chưa đề cập đến điều kiện lập địa của các vùng ngập mặn ven biển, cửa sông, kênh rạch

Năm 1982, Labrousse đã dùng hai thành phần địa hình, địa mạo và thổ nhưỡng để xác lập một bản đồ lấy tên chung là Land form map, trong đó địa hình, địa mạo lấy yếu tố kiểu địa hình tổng hợp với 2 yếu tố của thổ nhưỡng là nền vật chất tạo đất và độ dày tầng đất Từ bản đồ này kết hợp với bản đồ kiểu khí hậu sẽ thuyết minh được điều kiện lập địa ở từng địa bàn cụ thể Trong các thành phần và chỉ tiêu tham gia xây dựng bản đồ Land form thì vùng ven biển, cửa sông của Việt Nam có được đề cập đến với đơn vị địa mạo thổ nhưỡng là đồng bằng phù sa sông/biển; điều kiện thổ nhưỡng bao gồm (Đất Mangrove ngập theo triều, đất chua phèn, đất mặn) và tương ứng là kiểu địa hình: Địa hình ngập mặn, địa hình trũng bằng và địa hình bằng

Năm 1985, Trectop đã nghiên cứu và phân loại các kiểu lập địa đất rừng Việt Nam, trong đó có cũng có đề cập đến các kiểu lập địa ở vùng ven sông, ven biển đó

là những kiểu lập địa sau:

Đất thoát nước yếu vùng trũng thấp

và ven sông

Đất phù sa glây tầng mặt

Rừng kín thoát nước kém ven bờ

Đất thoát nước yếu vùng trũng thấp

Những thành tựu trong nghiên cứu đất lâm nghiệp phải kể đến sự đóng góp của Nguyễn Ngọc Bình (1970, 1979, 1986) Sự tổng quát hóa công trình nghiên cứu

đã cho thấy đặc điểm cơ bản của đất đai theo phát sinh học và tính quy luật của diễn thế rừng trong tương lai Quá trình hình thành đất gắn liền với sự hình thành và phát

Trang 25

triển của rừng theo một quy luật tự nhiên nhất định, trong lâm học gọi đó là vòng tuần hoàn sinh học Các nghiên cứu về đất của nhiều tác giả đã khẳng định vai trò quyết định của chất hữu cơ trong quá trình hình thành độ phì đất, trong đó hàm lượng mùn là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá độ phì đất, chọn đất cũng như các

mô hình, các kiểu sử dụng đất nông - lâm nghiệp phù hợp

Một nghiên cứu ứng dụng quan trọng mở ra một hướng mới là việc xây dựng quy trình điều tra lập địa đã được thực hiện và đưa vào áp dụng ở Việt Nam thuộc Viện Điều tra quy hoạch rừng, các tác giả, như: Nguyễn Ngọc Nhị, Võ Văn Du, Nguyễn Văn Thường, Đỗ Thanh Hoa (1971), từ đó ngành lâm nghiệp nước ta đã lấy quy trình này và hoàn thiện dần vào các năm 1976, 1982, 1984, 1992 để phục vụ kinh doanh rừng đặc biệt là phân chia điều kiện lập địa trồng rừng

Năm 1996, Nguyễn Văn Khánh đã có những đóng đáng kể trong nghiên cứu

phân vùng lập địa lâm nghiệp của Việt Nam [6] Những đóng góp đó là: (1) Lần

đầu tiên ở Việt Nam các cấp phân vị lập địa lâm nghiệp được xây dựng hoàn chỉnh

để sử dụng thống nhất cho cả nước; (2) Các cấp phân chia, các chỉ tiêu tương ứng được xác lập và định lượng cụ thể; (3) Đưa mùa nhiệt (mùa nóng, mùa lạnh) và mùa mưa ẩm (mùa mưa, mùa khô) vào tham gia phân chia và cải tiến bảng phân kiểu khí hậu 3 yếu tố của Gausen và Legris thành bảng phân kiểu khí hậu thành 4 yếu tố; (4) Sử dụng kiểu địa hình để hỗ trợ cho việc nội suy khí hậu ở những nơi mà trạm khí tượng thủy văn quá thưa hoặc không có vì sự đồng nhất về độ cao, độ chia cắt,… của địa hình phần nào quyết định sự đồng nhất của khí hậu; (5) Xây dựng bản đồ lâm nghiệp Việt Nam đến cấp tiểu vùng với 4 bảng tra thuộc 4 thành phần: Khí hậu, địa hình, đất và thực vật từ bản đồ và các bảng tra kèm theo có thể hiểu được điều kiện lập địa ở một lãnh thổ cần thiết một cách nhanh chóng đồng thời căn cứ vào đó để đề xuất ý kiến sử dụng

Các nghiên cứu về phân chia điều kiện lập địa cho những vùng đất dốc, đồi núi đã được nghiên cứu khá kỹ và đã được xây dựng thành quy trình còn những vùng đất bằng, ven sông, ven biển mới chỉ dừng lại ở một số nghiên cứu mang tính

Trang 26

chất liên quan, phục vụ cho việc xác định điều kiện lập địa Một số nghiên cứu điển hình như sau:

Lê Văn Tự (1994) đã thiết lập bản đồ thổ nhưỡng hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ Tác giả căn cứ vào tình trạng ngập mặn (thường xuyên hay theo con nước) và tầng sinh phèn nông (0 ÷ 50 cm) hay sâu (trên 50 cm) đã chia nhóm đất mặn chủ yếu ở Cần Giờ thành 7 loại, trong đó loại đất ngập mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn nông nhiều bã hữu cơ ngập mặn thường xuyên chiếm 27.280 ha

Nguyễn Ngọc Bình (1996) [1] đã nghiên cứu các loại đất ở rừng ngập mặn

Cà Mau, đất ngập mặn mùn rất loãng không có thực vật phân bố, đất ngập mặn mùn loãng có Mắm trắng tiên phong cố định bãi bồi, đất ngập mặn dạng sét, đất ngập mặn phèn tiềm tàng sét mềm có Đước, đất ngập mặn phèn tiềm tàng cứng có Đước,

Đà, Cóc trắng

Đối với đất ngập mặn, Ngô Đình Quế và các cộng sự (2003) cho rằng: Chất hữu cơ là một trong những nhân tố quyết định đến sinh trưởng của rừng, nếu hàm lượng chất hữu cơ trong đất ngập mặn thấp hơn 1% thì sinh trưởng xấu, nhưng nếu quá cao, lớn hơn 15% thì cũng kìm hãm sinh trưởng của cây và cũng có thể làm cây trồng bị chết do môi trường đất bị ô nhiễm [12]

Việc phân chia các cấp phân vị lập địa theo hệ thống Miền - Vùng - Tiểu vùng - Dạng lập địa

- Miền lập địa: là đơn vị lập địa lớn nhất được phân chia, dựa vào đặc điểm

khí hậu, chế độ nhiệt trong năm

- Vùng lập địa: được phân chia dựa vào số tháng lạnh trong năm, lượng mưa

và phân bố của loài cây ngập mặn “thực thụ” chủ yếu để phân chia

- Tiểu vùng lập địa: trong mỗi vùng tuỳ điều kiện cụ thể đưa vào 4 yếu tố sau đây để phân chia thành các tiểu vùng:

+ Độ mặn của nước: chủ yếu là độ mặn và mức độ biến động về độ mặn của nước trong năm, phụ thuộc vào ảnh hưởng của nước thượng nguồn nhiều hay ít

Trang 27

+ Sản phẩm bồi tụ

+ Đặc điểm địa hình (bằng phẳng, ít dốc, dốc, lồi lõm)

- Dạng lập địa: đây là đơn vị phân chia lập địa nhỏ nhất, là đơn vị cơ sở để

chọn và bố trí cây trồng, xác định kỹ thuật, phương thức trồng và phục hồi rừng ở mỗi địa phương cụ thể Để phân chia dạng lập địa của vùng đất ngập mặn ven biển Việt Nam tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng tiểu vùng có thể dựa vào các yếu tố sau đây để phân chia:

+ Chế độ ngập triều

+ Độ thành thục của đất (kiểm tra bằng thực vật chỉ thị)

+ Loại đất (chính và phụ)

Trang 28

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tiến hành các nội dung nghiên cứu như sau:

3.2.1 Nghiên cứu xác định ngưỡng phân vùng thích hợp của một số nhân tố sinh thái cho trồng rừng cao su tỉnh Sơn La

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết khu vực nghiên cứu đến sinh trưởng, phát triển rừng trồng cao su

3.2.3 Xây dựng bản đồ phân loại lập địa cho vùng trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La

3.2.4 Đánh giá tính thích hợp của bản đồ phân loại lập địa cho vùng trồng rừng cao su ở Sơn La

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Việc phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh Sơn La là việc phân loại lập địa về các điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng trong mối tương quan với tiềm năng sinh trưởng và phát triển của cây cao su Điều này có

Trang 29

nghĩa là một vùng đất thích hợp trồng cao su sẽ bao gồm một nền thổ nhưỡng đặc thù dưới một số điều kiện khí hậu nhất định nào đó Trong hệ thống khí hậu và thổ nhưỡng đó khi điều kiện khí hậu là tối ưu thì khả năng thích hợp trồng cao su của thổ nhưỡng cũng chính là của vùng trồng Trong trường hợp này các đặc điểm của thổ nhưỡng sẽ tác động trực tiếp và trọn vẹn lên sinh trưởng và sản lượng của cây trồng mà bất kỳ có hạn chế nào từ yếu tố khí hậu Ngược lại, nếu điều kiện khí hậu không tối ưu, thì tiềm năng thích hợp trồng cao su của thổ nhưỡng nói chung sẽ suy giảm bởi các yếu tố hạn chế của khí hậu Trong trường hợp này, khả năng thích hợp trồng cao su của vùng đất sẽ

là hệ quả của tổ hợp tương tác giữa khí hậu và thổ nhưỡng

Đối với mỗi yếu tố khí hậu và thổ nhưỡng, một số chỉ tiêu đã được chọn ra và đánh giá Đối với mỗi chỉ tiêu, luận văn sẽ phân chia thành 3 mức

độ thích hợp là thích hợp, thích hợp trung bình và không thích hợp dựa trên các nghiên cứu, tài liệu và quy trình đã có Với sự hỗ trợ của công nghệ GIS

và ngôn ngữ lập trình Foxpro 9.0 đề tài phân loại vùng thích hợp từ mức cao xuống thấp và đưa ra được bản đồ chuyên phân vùng thích hợp cho trồng cây cao su

Đồng thời, căn cứ vào diện tích cao su đã trồng tại tỉnh Sơn La, đối chiếu sinh trưởng của cây cao su với kết quả nghiên cứu để đánh giá độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, cũng như đưa ra được những khuyến cáo về việc lựa chọn vùng trồng cao su thích hợp phục vụ công tác quản lý và phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Sơn La

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu nghiên cứu tại Thư Viện trường Đại học Lâm nghiệp, các công trình nghiên cứu đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (Tạp chí khoa học, Báo cáo đề tài, mạng Internet…) Đặc biệt đề tài có kế thừa một số hệ

Trang 30

thống bản đồ nền, tư liệu nghiên cứu của Viện Sinh thái rừng và Môi trường – Đại học Lâm nghiệp Cụ thể như sau:

- Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La do Tổng cục Địa chính – Bộ Tài nguyên

và Môi trường xây dựng

- Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.0000 do Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp xây dựng

- Bản độ nhiệt độ, lượng mưa, độ dốc toàn quốc từ hệ thống cơ sở dữ liệu của phần mềm Sinh khí hậu trong Lâm nghiệp của Viện Sinh thái rừng và Môi trường

- Quy tình kỹ thuật trồng cao su cho vùng Tây Bắc của Tập đoàn Cao

su Việt nam và Viện nghiên cứu cây cao su

- Số liệu theo dõi và bản đồ hiện trạng phát triển rừng trồng cao su tại tỉnh Sơn La của Công ty Cao su Sơn La

Đây là các thông số quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu phân loại lập địa cho trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết khu vực nghiên cứu đến sinh trưởng, phát triển rừng trồng cao su

Trang 31

Đề tài tiến hành xây dựng hệ thống ô lưới có kich thước 90m x 90 m cho toàn bộ tỉnh Sơ La và cập nhật, nội suy toàn bộ các thông tin của các nhân

tố sinh thái: độ cao, độ dốc, bề dày tầng đất, nhiệt độ, lượng mưa lên tất cả các ô lưới Đây chính là hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu ảnh hưởng của từng nhân tố đến sinh trưởng phát triển của rừng cao su nói riêng và ảnh hưởng tổng hợp của tất cả các nhân tố đến sinh trưởng phát triển của rừng trồng cao su nói chung

Mức độ tác động của từng nhân tố cũng như của tổng hợp 5 nhân tố (độ cao, độ dốc, bề dày tầng đất, nhiệt độ, lượng mưa) đều được phân thành 3 cấp: Thích hợp, Thích hợp trung bình, Không thích hợp Trong nghiên cứu này, mức Thích hợp được cho điểm 3, Thích hợp trung bình được cho điểm 2, Không thích hợp được cho điểm 1

Trên cơ sở phân tích điểm của các nhân tố sinh thái nghiên cứu trên tất

cả các ô lưới trên địa bàn toàn tỉnh, cho phép đề tài xác định được các vùng thích hợp, thích hợp trung bình, không thích hợp trên đại bàn từng huyện trong phạm vi toàn tỉnh theo từng nhân tố sinh thái nói riêng va theo tổng hợp các nhân tố sinh thái

+ Xây dựng bản đồ phân loại lập địa cho vùng trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La

Bản đồ phân loại lập địa cho vùng trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La được xây dựng với sự hỗ trợ của phần mềm Mapinfor 11.0 và Foxpro 9.0 Đề tài tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng thích hợp trồng rừng cao su theo từng nhân tố sinh thái: độ cao, độ dốc, bề dầy tầng đất, nhiệt độ, lượng mưa theo phương pháp tạo bản đồ chuyên đề Cụ thể như sau:

- Vùng thích hợp được tô màu xanh tương ứng với nhân tố sinh thái nghiên cứu đạt 3 điểm

Trang 32

- Vùng thích hợp trung bình được tô màu vàng tương ứng với nhân tố sinh thái nghiên cứu đạt 2 điểm

- Vùng không thích hợp được tô màu đỏ tương ứng với nhân tố sinh thái nghiên cứu đạt 1 điểm

Trong nghiên cứu này, các nhân tố sinh thái: độ cao, độ dốc, bề dày tầng đất, nhiệt độ, lượng mưa được coi như có ảnh hương như nhau đến sinh trưởng và phát triển của các trạng thái rừng trồng cao su trên địa bàn tỉnh Sơn

La Chính vì vây, việc phân vùng thích hợp chung cho toàn tỉnh theo 5 nhân

tố sinh thái được thực hiện theo phương pháp tính điểm để xác định chỉ tiêu phần vùng tổng hợp Chỉ tiêu phân vùng tổng hợp được xác định bằng tổng điểm của cả 5 nhân tố sinh thái nghiên cứu Để việc phân vùng trồng cao su không quá manh mún và có khả năng ứng dụng vào thực tế, đề tài tiến hành phân vùng theo chỉ chiêu tổng hợp với nguyên tắc như sau:

- Vùng không thích hợp trồng rừng cao su theo chỉ tiêu tổng hợp là vùng có ít nhất 1 trong 5 nhân tố nghiên cứu khi phân loại được xếp vào ngưỡng không thích hợp (tức có số điểm là 1)

- Vùng thích hợp trung bình trồng rừng cao su được xác định là những vùng có giá trị của cả năm nhân tố nghiên cứu đều được đánh giá đạt ngưỡng trung bình Tức những vùng có tổng điểm của chỉ tiêu tổng hợp là 10 sẽ được xếp vào vùng thích hợp trung bình cho việc trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La

- Vùng thích hợp là các vùng còn lại, tức các vùng có tổng điểm nằm trong khoảng 10 – 15 điểm Điểm tối đa cho vùng thích hợp là chỉ tiêu tổng hợp đạt 15 điểm, đạt được khi cả 5 chỉ tiêu nghiên cứu đều được đánh giá là thích hợp với đặc điểm sinh thái của loài cao su

Bản đồ phân loại lập địa cho trồng rừng cao su tỉnh Sơn La được thành lập và tô màu theo nguyên tắc chung xuyên suốt trong đề tài này

Trang 33

+ Đánh giá tính thích hợp của bản đồ phân loại lập địa cho trồng rừng cao su ở Sơn La

Việc đánh giá tính thích hợp của bản đồ phân loại lập địa trồng rừng cao su ở Sơn La được thực hiện theo phương diện:

- Đánh giá tính phù hợp của các diện tích hiện đã trồng và phát triển rừng cao su ở Sơn La với kết quả nghiên cứu

- Đánh giá tình hình sinh trưởng (đường kính 1.3 (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn)) của các trạng thái rừng cao su hiện đang trồng trên các vùng thích hợp khác nhau theo kết quả nghiên cứu để so sanh sự tương đồng, từ đó làm cơ sở đánh giá mức độ phù hợp của kết quả nghiên cứu

Từ các kết quả kiểm chứng trong thực tế tại tỉnh Sơn La, đề tài rút ra có thể rút ra các kết luận, khuyến nghị để có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào trong thực tiễn quản lý, quy hoạch, định hướng và phát triển các vùng trồng cao su ở Sơn La Đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao tính xác thực của các kết quả nghiên cứu trong thời gian tiếp theo

Trang 34

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1 Địa lý

Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở phía Tây Bắc, có toạ độ địa lý 20030' đến 22002' Vĩ độ Bắc, 103011'đến 105002' Kinh độ Ðông Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Ðông giáp tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào; phía Tây giáp tỉnh Điện Biên, Lai Châu; cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 14.055 km2, chiếm 4,27% diện tích cả nước Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh gồm có 4 tuyến chính nối Sơn La với thủ đô Hà Nội: đường quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279 Ngoài

ra, còn có đường không và đường sông như sân bay Nà Sản và cảng đường sông Tà Hộc, Vạn Yên Các con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Sơn La như sông Ðà, Sông Mã và rất nhiều con suối nhỏ phân bổ đều trên địa bàn tỉnh Sông Ðà chảy qua địa phận Sơn La dài 150 km, sông Mã chảy qua địa phận Sơn La dài 95 km

3.1.2 Khí hậu thời tiết

Tỉnh Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc điểm khí hậu Tây

Bắc, chia làm 2mùa:

- Mùa đông lạnh và khô (từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau)

- Mùa hè nóng, ẩm và mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10)

Địa hình chia cắt mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu,tạo điều kiện

cho sự phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp phong phú và đa dạng

Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn tại tỉnh Sơn La, thời gian

quan trắc từ năm 2005-2010, khí hậu thời tiết được thể hiện như sau:

Trang 35

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm: 210C - 220C

Nhiệt độ tối thấp: 30C - 40C

Biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá cao

b Lượng mưa

Lượng mưa bình quân năm: 1.347 - 1.550mm/năm Lượng mưa tháng cao nhất (tháng 7): 205 mm/tháng

Lượng mưa thấp nhất tháng (tháng12): 20mm/tháng

Số ngày mưa bình quân trong năm: 133 - 140 mm/ngày

Lượng mưa phân bố không đều trong năm và tập trung chủ yếu vào tháng 5, 6, 7, 8 chiếm tới 80% lượng mưa cả năm Do lượng mưa phân bố tập trung nên dễ gây ra lũ lụt, xói mòn đất làm hư hỏng nhà cửa, đường giao thông, công trình thủy lợi, ảnh hưởng năng suất và sản lượng nông sản

e Lượng bốc hơi: Bình quân năm là 947mm/năm Lượng bốc hơi quan

hệ với lượng mưa phân bố không đều tạo nên thời kỳ khô hạn kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt người dân

Trang 36

f Các yếu tố khí hậu khác

- Sương muối: Phần lớn ảnh hưởng tới các vùng của tỉnh ở các mức độ khác nhau, một năm chỉ có 1-3 ngày Nếu có biện pháp phòng chống hợp lý

thì hạn chế đáng kể sự thiệt hại do sương muối gây ra

- Gió nóng: Tháng 2, 3 thường có gió Tây Nam khô nóng, thời kỳ này nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, đồng thời đây cũng là mùa làm nương rẫy nên dễ gây ra hỏa hoạn cháy rừng

- Nguồn đá vôi và sét: Trữ lượng khá lớn, phân bố tương đối rộng, đang được khai thác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất xi măng,

Trang 37

gạch ngói phục vụ nhu vầu trong tỉnh và công trình thủy điện Sơn La Ngoài

ra, trong vùng còn có các mỏ sa khoáng, mỏ bột tan, số ít mỏ đang được khai thác, còn chủ yếu là đang khoan thăm dò

3.1.5 Nguồn nước

Tỉnh Sơn La có hai lưu vực chính của hệ thống sông Đà và sông Mã Sông Mã chảy qua huyện Sông Mã với chiều dài khoảng 70km Sông Đà chảy qua huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Mai Sơn, Bắc Yên, Phù Yên với chiều dài khoảng 230km Hệ thống sông suối khá dày đặc Ngoài các sông

kể trên, còn có nhiều suối lớn, nhỏ chảy qua Lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy các sông, suối còn phụ thuộc theo mùa Vào mùa mưa, lượng mưa tập trung kết hợp với độ dốc cao dễ xảy ra lũ ống và lũ quét Mùa khô ít mưa, lượng nước dòng chảy yếu, nhiều suối bị cạn kiệt

- Đất feralit vàng nhạt trên đá cát có thành phần cơ giới nhẹ, mùn ít, tầng đất dày trên 80cm Đất tơi xốp nhưng khô và rời rạc dễ bị xói mòn rửa trôi Phân bổ nhiều ở huyện Sông Mã, Quỳnh Nhai

- Đất feralit màu vàng trên đá macma acid, thành phần cơ giới trung bình, tầng dày trên 90cm Phân bổ ở huyện Mường La, Sông Mã

Trang 38

- Đất feralit màu đỏ nâu vàng trên đá vôi, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, mùn trung bình, đất tốt, tầng dày trên 150cm Phân bổ chủ yếu ở Mai Sơn

- Đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất, thành phần cơ giới trung bình, tầng dày trên 90cm, mùn trung bình Phân bổ ở huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu

- Đất feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá macma trung tính, tầng đất mỏng đến dày, mùn trung bình Phân bố nhiều ở huyện Thuận Châu, Sông Mã

- Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ, gồm:

+ Phù sa sông suối dọc sông Đà, sông Mã và các con suối lớn Thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, giàu chất dinh dưỡng, tầng đất trung bình đến sâu

+ Nhóm đất đen ven một số suối ở huyện Quỳnh Nhai, Sông Mã Đất nhẹ, mùn nhiều, tầng đất từ mỏng đến trung bình

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1 Kinh tế

a Nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh, gắn liền với phát triển thâm canh, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung ngày càng được định hình rõ rệt theo phân vùng kinh tế, đạt hiệu quả cao Đã xác định được một số mặt hàng chủ lực có giá trị kinh tế cao như chè, ngô, cà phê, mía, sắn Công tác khuyến nông, khuyến lâm được phát huy, chuyển giao đến người dân

b Lâm nghiệp

Lâm nghiệp được coi là thế mạnh của vùng, trên địa bàn các huyện đều

có các lâm trường Sản xuất lâm nghiệp theo hướng nông lâm kết hợp, lấy

Trang 39

ngắn nuôi dài, phát triển mô hình vườn rừng, trại rừng… bằng các nguồn vốn

219, 327, 661, 1382… vừa làm nhiệm vụ bảo vệ đất vừa tăng giá trị sản xuất trên diện tích đất lâm nghiệp

3.2.2 Xã hội

Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc, trong đó các dân tộc: Thái, H’Mông, Kinh, Mường, Giao chiếm số lượng lớn Nhìn chung trình độ văn hóa của người dân chưa cao Việc thu hút lao động nông nghiệp vào công nghiệp và các lĩnh vực

y tế, giáo dục gặp nhiều khó khăn; thực hiện thâm canh và áp dụng khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, đời sống còn hạn chế

Trang 40

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Xác định ngưỡng phân vùng thích hợp của một số nhân tố sinh thái cho trồng rừng cao su tại tỉnh Sơn La

Ở nước ta cây cao su được coi là loài cây đa tác dụng và hiệu quả kinh

tế cao Điều này trong những năm gần đây đã được chứng minh qua thực tiễn sản xuất, kinh doanh rừng trồng cao su Cao su được kỳ vọng là loài cây có khả năng góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn Xuất phát từ thực tế đó Đảng và Nhà nước ta đã có định hướng đẩy mạnh và nhân rộng các diện tích rừng trồng cao su trên địa bàn cả nước, đặc biệt là các vùng cao nơi còn nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc Trong đó vùng Tây Bắc được đánh giá là một khu vực có tiềm năng về tài nguyên đất đai và nhân lực cho phát triển trồng rừng cao su Hòa chung cùng chủ trương đó, hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La cũng đang chú trọng và đẩy mạnh phát triển các diện tích rừng trồng cao su

Trên thực tế, trong quá trình phát triển rừng trồng cao su tại khu vực Tây Bắc nói chung và tại tỉnh Sơn La nói riêng cũng đã tiến hành phân vùng, quy hoạch và xác định các diện tích cho phát triển rừng trồng cao su Tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào về mối quan hệ giữa đặc điểm sinh thái loài và điều kiện lập địa của địa phương Chính vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ đi sâu phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng, phát triển của các trạng thái rừng trồng cao su tại khu vực nghiên cứu trên cơ sở những tiêu chí đã được các cơ quan quản lý, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh ban hành trong thực tiễn hiện nay Trong phạm vi nghiên cứu này các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của rừng trồng cao su được đánh giá bao gồm: độ cao, độ dốc, độ dày tầng đất, nhiệt độ, lượng mưa

Ngày đăng: 30/08/2017, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bình (1996), Đất rừng Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2. Nguyễn Khoa Chi (1997), Kỹ thuật trồng chăm sóc chế biến cao su, NXBNông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất rừng Việt Nam", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2. Nguyễn Khoa Chi (1997), "Kỹ thuật trồng chăm sóc chế biến cao su
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình (1996), Đất rừng Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2. Nguyễn Khoa Chi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Đinh Xuân Đức (2009), Bài giảng cây công nghiệp dài ngày, Trường đại học Nông lâm Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây công nghiệp dài ngày
Tác giả: Đinh Xuân Đức
Năm: 2009
5. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2000
6. Nguyễn Văn Khánh (1996), Góp phần nghiên cứu phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam, Luận án Phó tiến sỹ Khoa học Nông Nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Khánh
Năm: 1996
7. Nguyễn Thị Huệ (1997), Cây cao su - Kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nxb trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su - Kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Nhà XB: Nxb trẻ
Năm: 1997
8. Nguyễn Tài Luyện (2009), Nghiên cứu khả năng phát triển cây cao su trên đất dốc cho các tỉnh Bắc Trung Bộ, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng phát triển cây cao su trên đất dốc cho các tỉnh Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Tài Luyện
Năm: 2009
9. Trần Thị Hằng Nga (2011), Bước đầu đánh giá khả năng thích nghi của một số giống cao su tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá khả năng thích nghi của một số giống cao su tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu
Tác giả: Trần Thị Hằng Nga
Năm: 2011
10. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Nxb KH-KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb KH-KT
Năm: 1970
11. Ngô Đình Quế, Ngô An (2001), Tiêu chuẩn phân chia lập địa cho vùng ngập mặn ven biển Việt Nam và thuyết minh xây dựng bản đồ lập địa vùng ngập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn phân chia lập địa cho vùng ngập
Tác giả: Ngô Đình Quế, Ngô An
Năm: 2001
12. Ngô Đình Quế (chủ biên) (2003), Khôi phục và phát triển rừng ngập mặn, rừng Tràm ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khôi phục và phát triển rừng ngập mặn, rừng "Tràm ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Quế (chủ biên)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
13. Vương Văn Quỳnh (2010), Tác động môi trường của rừng trồng cao su ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động môi trường của rừng trồng cao su ở Việt Nam
Tác giả: Vương Văn Quỳnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010
14. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (2010), Quy trình kỹ thuật trồng cao su Miền núi phía Bắc, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật trồng cao su Miền núi phía Bắc
Tác giả: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Năm: 2010
15. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương (2005), Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp, Nxb. Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương
Nhà XB: Nxb. Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
16. Tổng công ty cao su Việt Nam (2004), Quy trình kỹ thuật cây cao su, Nxb Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây cao su
Tác giả: Tổng công ty cao su Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2004
17. Cầm Minh Trọng (2011), Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai hoang, xây dựng cơ bản đến môi trường tại khu vực dự án trồng cây cao su ở tỉnh Sơn La, luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai hoang, xây dựng cơ bản đến môi trường tại khu vực dự án trồng cây cao su ở tỉnh Sơn La
Tác giả: Cầm Minh Trọng
Năm: 2011
18. Thái Văn Trừng (1998), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
20. Viện nghiên cứu cao su Việt Nam (2008), Tuyển tập Báo cáo nghiên cứu khoa học, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Báo cáo nghiên cứu khoa học
Tác giả: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
21. W. Schwanecker và cộng sự (1990), Quy trình lập địa 1971, 1976, 1982, 1984 (InRoco), Viện Điều tra quy hoạch - Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình lập địa 1971, 1976, 1982, 1984 (InRoco)
Tác giả: W. Schwanecker và cộng sự
Năm: 1990
23. CIFOR (1998), Site management and productivty in tropical plantation forest, Workshop proceessdings, Kerala, Indian Sách, tạp chí
Tiêu đề: Site management and productivty in tropical plantation forest
Tác giả: CIFOR
Năm: 1998
24. FAO (1983), Guidelines for land evaluation for rainfed agriculture, No 52, FAO-Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for land evaluation for rainfed agriculture
Tác giả: FAO
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Phân cấp độ cao tuyệt đối theo từng huyện - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.2. Phân cấp độ cao tuyệt đối theo từng huyện (Trang 47)
Bảng 4.4. Bảng phân cấp độ dốc theo 3 mức độ phù hợp - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Bảng 4.4. Bảng phân cấp độ dốc theo 3 mức độ phù hợp (Trang 48)
Hình 4.6. Phân cấp độ dầy tầng đất theo từng huyện - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.6. Phân cấp độ dầy tầng đất theo từng huyện (Trang 51)
Hình 4.7. Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của nhiệt độ bình quân năm - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.7. Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của nhiệt độ bình quân năm (Trang 53)
Hình 4.9. Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của lượng mưa - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.9. Tỷ lệ các cấp mức độ thích hợp của lượng mưa (Trang 55)
Hình 4.11. Bản đồ phân vùng độ cao thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.11. Bản đồ phân vùng độ cao thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La (Trang 57)
Hình 4.12. Bản đồ phân vùng độ dốc thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.12. Bản đồ phân vùng độ dốc thích hợp trồng cao su tại tỉnh Sơn La (Trang 58)
Hình 4.13. Bản đồ phân vùng độ dầy tầng đất thích hợp trồng cao su - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.13. Bản đồ phân vùng độ dầy tầng đất thích hợp trồng cao su (Trang 59)
Hình 4.16. Bản đồ tổng hợp phân loại lập địa cho vùng trồng cây cao su - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.16. Bản đồ tổng hợp phân loại lập địa cho vùng trồng cây cao su (Trang 63)
Hình 4.19. Cây cao su trồng năm 2008 tại xã Tông Lanh, huyện Thuận Châu - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.19. Cây cao su trồng năm 2008 tại xã Tông Lanh, huyện Thuận Châu (Trang 67)
Hình 4.20. Cây cao su trồng năm 2008 giáp vùng lòng hồ thủy điện Sơn La của - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.20. Cây cao su trồng năm 2008 giáp vùng lòng hồ thủy điện Sơn La của (Trang 67)
Hình 4.22. và hình 4.23. lần lượt là cây cao su được trồng ở Ít Ong (Mường - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.22. và hình 4.23. lần lượt là cây cao su được trồng ở Ít Ong (Mường (Trang 69)
Hình 4.23. Cây cao su trồng năm 2008 tại Mường Bon, huyện Mai Sơn - Phân loại lập địa cho vùng trồng cao su tại tỉnh sơn la
Hình 4.23. Cây cao su trồng năm 2008 tại Mường Bon, huyện Mai Sơn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w