Đặc điểm dự án Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những k
Trang 1
TRẦN ĐÌNH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN: “TRỒNG RỪNG TRÊN ĐẤT, CÁT VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ (PACSA)”
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2012
Trang 2
TRẦN ĐÌNH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN: “TRỒNG RỪNG TRÊN ĐẤT, CÁT VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ (PACSA)”
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiê ̣p
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học trong quá trình học tập tại nhà trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Văn Tuấn,
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thể anh, chị em cán bộ Dự án “Trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam”–DA PACSA đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ về mặt chuyên môn trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án PACSA tỉnh Quảng Nam các huyện, các xã, các thôn và các
hộ gia đình có tham gia dự án… đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả
Trần Đình Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan Error! Bookmark not defined
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 3
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án lâm nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về dự án 3
1.1.2 Đặc điểm dự án 5
1.1.3 Phân loại dự án và dự án ODA 6
1.1.4 Nghiên cứu tác động của dự án 8
1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động dự án 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án lâm nghiệp 15
1.2.1 Trên thế giới 15
1.2.2 Tại Việt Nam 16
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu: 18
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Nam 18
2.1.2 Các đặc điểm tự nhiên tỉnh Quảng Nam 19
2.1.3 Các đặc điểm kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Nam 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
Trang 52.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 29
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 30
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 31
2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 31
2.2.6 các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Nội dung cơ bản của dự án PACSA 32
3.1.1 Thông tin cơ bản của dự án 32
3.1.2 Mục tiêu của dự án 33
3.1.3 Nội dung của dự án 33
3.1.4 Tổ chức quản lý dự án PACSA 44
3.1.5 Theo dõi và đánh giá dự án 49
3.2 Kết quả thực hiện dự án PACSA 52
3.2.1 Kết quả thực hiện kế hoạch trồng rừng 52
3.2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản của dự án 54
3.2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực 54
3.2.4 Kết quả thực hiện vốn đầu tư của dự án 55
3.3 Những tác động chủ yếu của dự án trên địa bàn nghiên cứu 56
3.3.1 Tác động về mặt kinh tế 56
3.3.2 Tác động về mặt xã hội của dự án 71
3.3.3 Tác động về môi trường của dự án 76
3.3.4 Những ảnh hưởng tiêu cực của dự án 80
3.4 Những thành công và tồn tại của dự án PACSA trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 81
3.4.1 Những thành công 81
3.4.2.Tồn tại của dự án 83
Trang 63.5 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và bảo đảm được tính bền
vững của dự án 83
3.5.1 Xác lập chủ quản lý sau khi dự án kết thúc 83
3.5.2 Lựa chọn đối tượng giao khoán rừng và đất lâm nghiệp 83
3.5.3 Tổ chức tiếp nhận rừng và đất lâm nghiệp 84
3.5.4 Triển khai quản lý bảo vệ rừng 84
3.5.5 Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng 85
3.5.6 Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận 85
3.5.7 Đảm bảo tính bền vững của dự án 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AFD Cơ quan phát triển Pháp
BQLDA TW Ban quản lý dự án Trung ương
ECDF Quỹ Hợp tác và phát triển kinh tế
JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
KFW Ngân hàng tái thiết Đức
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Quảng Nam (năm 2011) 21 2.2 Đặc điểm dân số và lao động tỉnh Quảng Nam (2011) 23 2.3 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng của các huyện tham gia dự án 24 2.4 Một số thông tin về văn hóa, y tế, giáo dục của các huyện tham
3.1 Quy định về trách nhiê ̣m của phía Nhâ ̣t Bản và Việt Nam 37 3.2 Trách nhiê ̣m của bên tiếp nhâ ̣n dự án 38 3.3 Kết quả thực hiện trồng rừng theo loài cây của toàn dự án 52 3.4 Kết quả trồng rừng của dự án PACSA phân theo địa danh, diện
3.5 Kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản của dự án 54 3.6 Kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực của dự án 55 3.7 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư của dự án 55 3.8 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất tại xã Bình Nam 56 3.9 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất tại xã Tam phú TP Tam Kỳ 57 3.10 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất tại xã Tam tiến huyện Núi Thành 58 3.11 So sánh sự thay đổi về cơ cấu cây trồng xã Bình Nam 60 3.12 Sự thay đổi về cơ cấu cây trồng tại xã Tam Phú -TP Tam kỳ 62 3.13 Sự thay đổi về cơ cấu cây trồng xã Tam Tiến 63 3.14 Một số thay đổi trong kinh tế hộ gia đình xã Bình Nam 65 3.15 Một số thay đổi trong kinh tế hộ gia đình xã Tam Phú TP Tam Kỳ 66 3.16 một số thay đổi trong kinh tế hộ gia đình tại xã Tam tiến huyện
3.17 Biến động kinh tế của xã Bình Nam trước và sau khi thực hiện DA 68
Trang 93.18 Biến động kinh tế của xã Tam Phú trước và sau khi thực hiện DA 69 3.19 Biến động kinh tế của xã Tam Tiến trước và sau khi thực hiện DA 70 3.20 Tác động tới kiến thức về lâm nghiệp của người dân 72
3.22 Cơ cấu sử dụng thời gian trong năm bình quân của một lao động 75 3.23 So sánh tỷ lệ độ che phủ của rừng trước và sau dự án 77 3.24 So sánh mức độ chống cát bay, chống gió và sạt lở ven biển, trước
3.25 Ảnh hưởng của dự án đến mức nước ngầm và chất lượng nước
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Biểu đồ biến động diện tích đất trước và sau khi thực hiện DA 57
3.4 Diện tích gieo trồng và năng suất 1 số loại cây trồng trước và
3.5 Diện tích đất và năng suất 1 số loại cây trồng trước và sau khi
3.6 Diện tích đất và năng suất 1 số loại cây trồng trước và sau khi
3.7 Thu nhập một số ngành nghề chủ yếu của xã Bình Nam trước và
3.8 Thu nhập một số ngành nghề chủ yếu của xã Tam Phú trước và
3.9 Thu nhập một số ngành nghề chủ yếu của xã Tam Tiến trước và
3.10 Mức độ sử dụng thời gian bình quân của một lao động/năm 76 3.11 So sánh mức độ chống cát bay, chống gió và sạt lở ven biển,
3.12 Ảnh hưởng của dự án đến mức nước ngầm và chất lượng nước
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dự án trồng rừng trên đất,cát ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam (PACSA) là dự án do chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại cho chính phủ Việt Nam Mục tiêu của dự án là: hạn chế tác hại của cát di động và gió bão từ biển thổi vào, cải thiện các vùng cát nội đồng ven biển,tăng khả năng sản xuất của đất ven vùng dự án, bảo vệ các khu dân cư, các công trình quốc gia (đường 1a ,đường sắt Bắc Nam), các công trình dân dụng địa phương, các nhà xưởng và khu công nghiệp Làm tăng thu nhập cho người dân , góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo trong khu vực dự án, thông qua việc thu hút nguồn lao động tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
Dự án trồng rừng ven biển có cát di động cát bay với đặc điểm địa bàn sát biển Miền Trung, về mùa mưa thì gió bão rất mạnh, về mùa nắng nóng thì gió Lào thổi về rất nóng và hanh khô; do đó việc thực hiện dự án trồng rừng
là cực kỳ khó khăn
Dự án PACSA1 đã thực hiện xong, các mục tiêu của dự án có đạt được như mong đợi hay không thì việc nghiên cứu đánh giá tác động của dự án là cần thiết Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc tiếp tục triển khai giai đoạn 2 ( PACSA2) của DA và cũng là làm cẩm nang cho việc thực hiện các
dự án tương tự trên địa bàn phức tạp ven biển Việt Nam
Được sự giúp đỡ tận tình của PGS TS Nguyễn Văn Tuấn, các thầy cô giáo và đồng nghiệp tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tác động của dự án: trồng rừng trên đất, cát ven biển Nam Trung Bộ (PACSA)” - Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2 - Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu tác động của dự án PACSA trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và phát huy các thành quả của dự án trong tương lai
Trang 122.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án lâm nghiệp
- Đánh giá được kết quả thực hiện dự án PACSA trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
- Làm rõ được các tác động ban đầu của dự án trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và phát huy các thành
quả của dự án trong tương lai
3 - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Các hoạt động và kết quả thực hiện các hoạt động của DA PACSA
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Những tác động của dự án PACSA trên địa bàn nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung:
+ Luận văn nghiên cứu tất cả các hoạt động của dự án trong giai đoạn I
+ Tác động của dự án được xét trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- Phạm vi về không gian:
Luận văn nghiên cứu tình hình thực hiện dự án trên tất cả các xã có triển
khai hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, trong đó chọn 3 xã làm điểm
nghiên cứu điển hình
- Phạm vi về thời gian:
+ Kết quả các hoạt động của dự án được thu thập trong giai đoạn
2001-2005
+ Tác động của dự án được xem xét vào tháng 6, 7, 8 của năm 2012
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về quản lý dự án lâm nghiệp
- Kết quả thực hiện dự án PACSA trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tác động của dự án PACSA trên địa bàn nghiên cứu
- Các giải pháp đề xuất
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án lâm nghiệp
1.1.1 Khái niệm về dự án
Theo từ điển Bách khoa toàn thư, “Dự án – project là điều người ta có ý định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển động ý đồ hay ý tưởng thành quá trình hành động Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết giữa
tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: Đáp ứng một mong muốn đã được đề ra, chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực, thực hiện trong một bối cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra
Theo quan điểm đánh giá tác động của dự án đến các vấn đề xã hội, Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt Đây là một khái niệm có tầm khái quát rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội [20]
Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồn lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không gian hoạt động nhất định Từ đó dự án được định nghĩa theo ba quan điểm: (1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các nguồn
dự trữ đó được lập kế hoạch, phân tích, đánh giá, thực thi và tiến hành như một đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như một
Trang 14thể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dự trữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi Dự án kết thúc [23]
Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng của Chính Phủ thì “Dự án đầu
tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào trong một khoảng thời gian xác định” “Dự án đầu tư là một hệ thống các thuyết minh được trình bày một cách chi tiết, có luận cứ các giải pháp sử dụng nguồn lực để đạt tới mục tiêu cao nhất của chủ trương đầu tư”[3]
Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định
Mỗi dự án đều có các yếu tố :
1) Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng
2) Việc điều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính được thiết lập rõ ràng 3) Hệ thống giám sát và đánh giá để hỗ trợ cho việc quản lý dự án 4) Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế được phân tích để chỉ ra lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế Các dự án phát triển chính là cách xác định và quản lý đầu tư và tiến trình thay đổi
Từ các định nghĩa khái quát trên, đến nay dự án đã được dùng rất rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Với mỗi một lĩnh vực, dự án sẽ được cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với đặc điểm riêng có của lĩnh vực đó Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án song tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở tất cả các lĩnh vực
Trang 151.1.2 Đặc điểm dự án
Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều có những đặc trưng sau:
- Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
- Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án
Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:
(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước, của vùng
+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
(2) Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
(3) Các hoạt động: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự
án đều đem lại kết quả tương ứng
(4) Nguồn lực: là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của dự án
Trang 161.1.3 Phân loại dự án và dự án ODA
Dự án được phân loại như sau:
* Theo quy mô và tính chất: Dự án quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm
A, B, C tùy theo mức độ vốn và quy mô đầu tư
* Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trong các loại hình dự án còn có một loại dự án đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, đó là dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Chính sách ODA với mục đích chính nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định nền kinh tế quốc tế chủ yếu thông qua hỗ trợ cho sự phát triển bền vững các nguồn tài nguyên, kinh tế và cơ sở hạ tầng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là để giúp các nước này giải quyết những khó khăn kinh tế phải đối mặt Các dự án ODA có được phụ thuộc nhiều vào các đối tác hợp tác phát triển
Tại Việt Nam, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương
và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy
Trang 17sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo; xây dựng hạ tầng cơ sở, bảo vệ môi trường,
Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:
+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả cho nhà tài trợ
+ ODA vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ
+ ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời các khoản tín dụng thương mại Nhóm ngân hàng Phát triển có vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam là Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Quỹ
Hợp tác và phát triển kinh tế (ECDF), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JBIC), Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) và Ngân hàng thế giới (WB) Hiệu
quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam thời gian qua được đánh giá tương đối cao
Vốn ODA đã được sử dụng để phục hồi, nâng cấp và phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, giải quyết một số vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục và khoa học công nghệ; bảo vệ môi trường; cải cách hành chính, pháp luật; hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất Nhiều công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA (đặc biệt trong các lĩnh vực giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, công nghiệp năng lượng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp thoát nước và phát triển đô thị, y tế và giáo dục) đã được đưa vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Đối tác đầu tư ODA lớn nhất của Việt Nam là Nhật Bản Chính sách ODA của Nhật Bản chủ yếu được thực hiện thông qua 2 tổ chức: Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và Cơ quan hợp tác và phát triển Nhật Bản (JICA) JBIC và JICA là tổ chức xúc tiến hợp tác quốc tế và trực tiếp tổ chức
Trang 18thực hiện tài trợ thông qua việc triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực trên các lĩnh vực cho các nước đang phát triển ODA của Nhật Bản được chia ra làm 2 loại là ODA song phương và ODA đa phương Trong đó, ODA song phương bao gồm viện trợ và tín dụng ODA đa phương được thực hiện thông qua kênh các tổ chức quốc tế mà Nhật Bản đóng góp vào như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á
Các dự án ODA đã góp phần nâng độ che phủ của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn bền vững Do đó việc thu hút vốn ODA là hết sức cần thiết Bởi vậy cần thực hiện tốt các dự án hiện có, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án ODA tiếp theo
1.1.4 Nghiên cứu tác động của dự án
Nhằm làm rõ những thành công, thất bại và rút ra những bài học kinh nghiệm để quản lý các dự án khác trong tương lai Cần phải tiến hành đánh giá dựa trên các nét cơ bản sau:
- Dự án có đạt được mục tiêu trực tiếp đề ra hay không?
- Dự án có góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân hay không? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?
- Hiệu quả của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?
- Những bài học cần rút ra?
Công tác đánh giá dự án tùy thuộc vào từng lĩnh vực với các quy định riêng nhưng đều dựa vào các tiêu chí về kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp các tiêu chí đó là sự phát triển bền vững của chính dự án và đối tượng của
dự án
* Các quy định về đánh giá dự án và đánh giá tác động dự án
Đánh giá là một khâu then chốt trong một chu trình Dự án Đánh giá dự
án là hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính
Trang 19phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình,
dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm
để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình,
dự án khác
Đánh giá là quá trình được lập nên để xác định kết quả của một dự án
đã hoàn thành hoặc đang thực hiện trên cơ sở 5 tiêu chí đánh giá dự án, sau đó khuyến nghị về quá trình thực hiện dự án trong tương lai cũng như rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án khác
Các tiêu chí ĐGDA là: hiệu quả, hiệu suất, tác động, tính thích hợp, khả năng duy trì dự án
* Quy định của Chính phủ Việt Nam về đánh giá các dự án ODA đầu
tư tại Việt Nam
Chính phủ Việt Nam quy định quy trình đánh giá được thực hiện trong
4 giai đoạn của chu trình đầu tư :
- Đánh giá ban đầu: tiến hành ngay sau khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với văn kiện được duyệt (xác định tính phù hợp của dự án)
- Đánh giá giữa kỳ: tiến hành vào giữa thời gian thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt đầu (đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất)
- Đánh giá kết thúc: tiến hành ngay sau kết thúc thực hiện chương trình,
dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án; (đánh giá tính hiệu quả và bền vững)
- Đánh giá tác động: tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng
3 năm, kể từ ngày đưa chương trình, dự án vào khai thác(trọng tâm đánh giá
là tính hiệu quả, tác động và tính bền vững)
Trang 20Để thực hiện công tác đánh giá các dự án ODA, Chính phủ Việt Nam đưa ra nhiều quy định về đánh giá, hướng dẫn thực hiện đánh giá như Nghị định 131/2006/NĐ-CP, Quyết đinh 150/2006/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện “Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài đến 2010”; Quyết định 803/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện ban hành Chế độ báo cáo và hệ thống mẫu biểu báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA hài hòa hóa với các nhà tài trợ; Thông tư 04/2007/TT-BKH cụ thể hóa việc thiết lập và vận hành hệ thống quốc gia về theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA; Quyết định 1248/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định của Khung theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA , xác định những định hướng ưu tiên chiến lược của công tác theo dõi và đánh giá các chương trình
dự án ODA và những hoạt động chủ yếu cần thực hiện để xây dựng, vận hành
và hoàn thiện hệ thống quốc gia về theo dõi và đánh giá các chương trình dự
án ODA…
* Các hình thức đánh giá dự án
- Đánh giá độc lập : Đánh giá được thực hiện bởi các cá nhân hay các đơn vị tư vấn độc lập với dự án
- Đánh giá tham dự: Phương pháp đánh giá có sự tham dự của các cơ
quan, các bên liên đới kể cả người hưởng lợi Đánh giá có sự tham gia là một
hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ dự án, Những người tham gia cùng thiết kế đánh giá,
tiến hành đánh giá và tổng kết đánh giá, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại
chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết
định cho tương lai
Trang 21Các tác giả trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins [20], Joachim Theis, Heather M Grady [18] đã phân chia các hình thức đánh giá dự án: + Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có đạt được mục tiêu đã định hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được
+ Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của dự án [21], [19]
Tác động của dự án được hiểu là những ảnh hưởng của các đầu ra và các hoạt động dự án đến kinh tế, văn hoá, xã hội, nhận thức, đánh giá tác động dự
án là tìm ra những mối quan hệ hợp lý giữa kết quả của các hoạt động dự án
và những thay đổi trong bối cảnh chứ không phải tìm ra các chứng cứ khoa học Như vậy, thực chất của đánh giá tác động dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường ở các thời điểm khác nhau như trước khi thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự án Đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở các vùng khác nhau của dự
án và so sánh với vùng không có dự án Khi tiến hành giám sát đánh giá tác động dự án phải trải qu các bước:
- Bước 1: Thu hút sự tham gia của các bên liên quan và quản lý thông tin Bước này trả lời các câu hỏi như: Ai tham gia vào giám sát và đánh giá tác động? Ai có thể cung cấp thông tin? Ai cần những thông tin gì?
- Bước 2: Rà soát và phân tích vấn đề Với mục tiêu hiểu được bối cảnh, các yếu tố và mối tương quan giữa các yếu tố và bối cảnh
- Bước 3: Trình bày các giả thuyết tác động
- Bước 4: Lựa chọn các chỉ báo tác động
- Bước 5: Phát triển và áp dụng các phương pháp giám sát và đánh giá tác động
Trang 22- Bước 6: Đánh giá tác động Bước này trả lời các câu hỏi như: Bối cảnh đã thay đổi như thế nào dưới con mắt của các bên liên quan khác nhau?
Họ học được gì từ những sự thay đổi này
Đánh giá tác động dự án là công việc diễn ra thường xuyên trong quá trình thực hiện các hoạt động của dự án để xem xét một cách có hệ thống và khách quan nhằm xác định tính hợp lý, hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đề ra Vì thế công tác này đòi hỏi phải sử dụng những phương pháp đánh giá tổng hợp và toàn diện
1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động dự án
Đánh giá tác động dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm khác nhau như trước và sau khi thực hiện dự án Đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở vùng có dự án và không có dự án
* Phương pháp đánh giá so sánh theo không gian
Là so sánh giữa nơi có dự án và nơi không có dự án, giữa người tham gia dự án và người không tham gia dự án có những đặc điểm tương tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kết quả thu được có thể
sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án
Có 5 bước cơ bản để thực hiện so sánh theo không gian giữa các nhóm
“đối chứng” như sau:
Bước1: Tiến hành điều tra chọn mẫu hai nhóm: nhóm người tham gia
và nhóm người không tham gia Cuộc điều tra này phải bảm bảo được tính tương đồng, chẳng hạn như cùng phiếu điều tra, cùng thời điểm, cùng người phỏng vấn, cùng địa bàn …
Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mô hình logic trong đó biến phụ thuộc là 0 cho người không tham gia và 1 cho người tham gia, còn
Trang 23biến độc lập là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào dự
án của cả hai nhóm
Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình logic rồi tính giá trị dự đoán hay xác suất dự đoán cho từng cá thể trong hai nhóm Giá trị xác suất dự đoán được gọi là propesity score, giá trị này sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Bước 4: Loại bớt những cá thể có xác suất dự đoán quá thấp hoặc quá cao so với cả mẫu
Bước 5: Tương ứng với mỗi cá thể trong nhóm người tham gia, tìm một hoặc một số cá thể trong nhóm người không tham gia có xác suất dự đoán gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau Kết quả của những so sánh này là tác động của dự án đối với mỗi cá thể tham gia dự án, gọi là “individual gains” Bước 6: Cuối cùng tính trung bình tất cả các “individual gains” để được giá trị trung bình chung, giá trị này chính là tác động của dự án đối với những người tham gia
* Phương pháp đánh giá so sánh theo thời gian:
Là so sánh giữa trước dự án và sau dự án Cần phải tổ chức khảo sát
trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đó kết quả
của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh
* Sử dụng các phương pháp định tính
+ Nghiên cứu tình huống: là phương pháp thu thập thông tin có tính chất mô tả hay giải thích và có thể được sử dụng để trả lời cho các câu hỏi như thế nào và tại sao Phương pháp là có thể sử dụng đầy đủ các bằng chứng
đa dạng từ các tài liệu, phỏng vấn, quan sát, có thể bổ sung năng lực giải thích khi sự tập trung nhằm vào các thể chế, tiến trình, chương trình…Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu có chuyên môn và kỹ năng tốt
Trang 24+ Nhóm tập trung: tiến hành các cuộc thảo luận tập trung với các thành viên trong tổng thể mục tiêu, những người quen thuộc các vấn đề liên quan trước khi soạn thảo một tập hợp các câu hỏi có cấu trúc Mục đích là so sánh quan điểm của những người thụ hưởng với những khái niệm trừu tượng trong mục tiêu của người đánh giá Phương pháp này tương đối linh hoạt và có ích khi cần có sự tương tác với những người tham gia dự án hay xác định các tác động theo thứ bậc Tuy vậy khả năng khái quát hóa của phương pháp này không cao
+ Phỏng vấn: Các phỏng vấn có thể chính thức hay không chính thức, trực tiếp hay qua đối thoại, các câu hỏi kết thúc đóng hoặc mở Nếu không được thực hiện đúng đắn, người phỏng vấn có thể tác động đến câu trả lời của người được phỏng vấn
+ Quan sát: Quan sát có thể trực tiếp (người quan sát nhìn và ghi chép) hay có tính tham dự (người quan sát trở thành một phần của bối cảnh trong một khoảng thời gian) Phương pháp này cũng yêu cầu kỹ năng quan sát và ghi chép của người quan sát, các kết quả có thể diễn giải theo nhiều cách khác nhau
+ Bảng câu hỏi: Phát triển một tập hợp các câu hỏi điều tra trong đó có
các câu trả lời có thể được mã hoá một cách nhất quán Phương pháp sử dụng thống nhất bằng hỏi tất cả những người trả lời những câu hỏi giống nhau, làm cho việc soạn thảo và so sánh dữ liệu trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên cũng có thể dẫn đến việc áp đặt các hoạt động thể chế và kinh nghiệm của mọi người vào trong các khoản mục đã được quyết định từ trước
+ Phân tích các tài liệu văn bản: Ưu điểm của phân tích tài liệu văn bản
là có thể nhận diện được các khó khăn để tiếp tục điều tra và cung cấp bằng chứng về hoạt động, sự thay đổi và ảnh hưởng nhằm hỗ trợ cho nhận thức của người trả lời, có thể ít tốn kém Nhược điểm là có thể gây tốn kém nhiều thời gian
Trang 251.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án lâm nghiệp
1.2.1 Trên thế giới
Nghiên cứu tác động của dự án là xem xét một cách toàn diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của
dự án Về phương pháp nghiên cứu tùy thuộc loại dự án mà có phương pháp phù hợp
Theo FAO thì tác động của dự án về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm dự án chưa có đoạn kết như dự án trồng rừng phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng
Tác giả J.Price Gittinger (1982) cho rằng: bất cứ khi nào có một sự thay đổi phát sinh qua một dự án như tạo việc làm mới, tăng diện tích canh tác, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm tăng lên… thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện dự án thì đây là một phân tích đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính xã hội [23]
Về môi trường, chương trình LHQ về môi trường đã xây dựng bản hướng đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triển Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm dự báo các tác động môi trường của một dự án, thể hiện sự ảnh hưởng của kết quả về các hoạt động của dự án đối với môi trường
Để đánh giá dự án, người ta sử dụng nhiều phương pháp thực hiện như điều tra khảo sát , phỏng vấn , thảo luận nhóm… tất cả các nội dung của hoạt động đánh giá có ý nghĩa quan trọng nhằm điều chỉnh, sửa đổi để phù hợp khách quan với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện dự án
Trang 261.2.2 Tại Việt Nam
Trong những năm qua, hàng loạt các công trình nghiên cứu về hiệu quả
và tác động của các dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp đã được thực hiện, nhất
là trong thời gian gần đây khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đòi hỏi tất cả các nước phải giám sát chặt chẽ các tác động từ các hoạt động mà các dự án mang lại
Trong báo cáo đánh giá tác động “Dự án lâm nghiệp xã hội sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên châu Tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu”,
do Annette Luibrand (2000), thông qua phương pháp điều tra hộ gia đình đã tiến hành đánh giá tác động của Dự án đến phương pháp canh tác của các hộ nông dân trên các loại hình sử dụng đất mà gia đình hiện có [1]
Phạm Xuân Thịnh (2002) nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” Công trình đã đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình đánh giá đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt tích cực, còn mặt tiêu cực của dự án chưa thấy tác giả đề cập đến [16]
Nguyễn Xuân Sơn (2005) với công trình “ Đánh giá tác động của dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn Quốc gia Pù Mát” Ngoài việc đánh giá tác động của dự án trên 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, tác giả còn phân tích được hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày, tuy nhiên tác giả chỉ đánh giá với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý, chưa thấy hết được những tác động mà các loài cây trồng có thể mang lại [12]
Cao Lâm Anh (2007) đã đánh giá tác động của dự án trồng rừng KFW4, đến sinh kế của người dân vùng dự án huyện Thạch Thành tỉnh Thanh
Trang 27Hóa Nghiên cứu này đã đề cập đến lý thuyết tác động trên cơ sở đưa ra các giả thuyết tác động cùng các chỉ số, chỉ báo tác động Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động của dự án đến sinh kế của người dân mà chưa đề cập đến việc đánh giá hiệu quả, hiệu suất, tính thích hợp và khả năng duy trì dự án, mặt khác việc đánh giá mới chỉ ở giai đoạn trước mắt mà chưa phân tích được những tác động lâu dài trong cả chu kỳ của dự án [2]
Trương Tất Đơ (2009) đã tiến hành đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, đã đi sâu đánh giá tác động xã hội trong công tác quản lý rừng, tác giả đã phân tích kỹ mối quan
hệ tác động qua lại giữa cộng đồng, địa phương với hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường; chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số về mặt xã hội theo tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí về mặt xã hội để tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng cho Lâm trường trên cơ
sở những dự báo về sự biến đổi của kinh tế - xã hội Tuy nhiên, những tác động về mặt kinh tế, môi trường có ảnh hưởng qua lại đến những tác động về mặt xã hội chưa được tác giả quan tâm, đánh giá [16]
Các công trình nghiên cứu, đánh giá tác động của dự án của các tác giả, các chuyên gia trong và ngoài nước đối với các chương trình, các dự án nói trên đều là các dự án về rừng sản xuất ,rừng đặc dụng, rừng phòng hộ làng mạc, dân cư, rừng phòng hộ đầu nguồn nhưng các dự án về rừng phòng hộ ven biển thì chưa thấy có tác giả nào nghiên cứu
Việc nghiên cứu tác động của dự án, đầu tư trong lĩnh vực phòng hộ ven biển là một hoạt động không thể thiếu được và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt Chỉ có như vậy mới có thể nhìn thấy rõ hiệu quả cũng như khiếm khuyết trong quá trình đầu tư Đánh giá tác động cần phải được thực hiện một cách toàn diện trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường; thì mới
có đủ cơ sở để đề xuất những giải pháp cho quá trình phát triển bền vững trên địa bàn phức tạp ven biển Việt Nam
Trang 28Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu:
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, phía bắc giáp Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng ,phía nam giáp Quảng Ngãi ,phía tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và phía đông giáp biển với chiều dài bờ biển 125
km Thời các vua Hùng dựng nước văn lang liên bộ lạc ,Quảng Nam thuộc bộ Việt Thường Trong thời kỳ Bắc thuộc,Quảng Nam là trung tâm của vương quốc Chămpa, đến thời Trần thì hội nhập trở lại với Đại Việt và được nhà Nguyễn thành lập tỉnh vào năm 1831 Tỉnh lỵ của Quảng Nam hiện nay là thành phố Tam Kỳ, cách Hà Nội 821 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 917 km
Địa hình Quảng Nam bao gồm cả núi, đồi, đồng bằng, biển và hải đảo phía tây tỉnh là các dãy núi cao, trong đó có ngọn Lum Heo 2045m ,Tion
2032 m, Gole-Lang 1855 m Giữa tỉnh là vùng trung du ,gồm những ngọn đồi phân bổ theo kiểu bát úp với độ cao trung bình 50-200 m Tiếp đến là các dải đồng bằng nhỏ hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia ,Thu Bồn và Tam Kỳ Giáp biển là những bãi cát và một số khu vực ngập mặn Ngoài khơi có 15 đảo, trong đó riêng quần đảo Cù Lao Tràm có 7 đảo là: Hòn Lao, Hòn Khô Mẹ, Hòn Khô Con, Hòn Tai, Hòn Dài, Hòn Lá và Hòn mỗ Quảng Nam có 9 con sông chính với tổng chiều dài 900 km Ngoài sông Vu Gia là sông lớn nhất với diện tích lưu vực trên 5000 km2 thì còn có các sông khác với diện tích lưu vực như sau: Sông Thu Bồn 3350 km2 , sông Tam Kỳ 800 km2, sông Cu Đê
400 km2, sông Túy Loan 300 km2 ,sông Li Li 280 km2
Quảng Nam là một trong những vùng đất có nhiều di tích lịch sử, văn hóa quan trọng gắn liền với quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của
Trang 29quốc gia và của dân tộc Việt Nam Các nhà khảo cổ đã tìm thấy ở Quảng Nam dấu tích văn hóa Sa Huỳnh thời đại kim khí đầu thế kỷ thứ nhất trước công nguyên Những dấu tích trên quần đảo Cù Lao Tràm khẳng định cách đây
3000 năm quần đảo này từng có cư dân sinh sống và khoảng 1000 năm trước đây đã là một trong những nơi giao lưu buôn bán với nước ngoài Quảng Nam
là trung tâm của vương quốc Chămpa và nền văn hóa Chămpa nổi tiếng từ thế
kỷ 4 đến thế kỷ 13 với kinh đô Trà Kiệu và thánh địa Mỹ Sơn Ngoài ra, Quảng Nam còn có khu đô thị cổ Hội An đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
Quảng Nam có diện tích tự nhiên 10438,37 km2 và dân số năm 2011 là
1435 nghìn người với mật độ dân số 137 người/ km2 Nếu so với 61 tỉnh thành phố thì Quảng Nam đứng thứ 7 về diện tích, thứ 19 về dân số và thứ 45 về mật độ dân số Quảng Nam có 34 dân tộc, đông nhất là người Kinh ,tiếp theo
là người Cơ Tu, Xơ Đăng, M nông, Co, Giẻ Triêng…hiện nay Quảng Nam
có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm TP Tam Kỳ, TP Hội An và 16 huyện là: Hiên, Đại Lộc, Phú Ninh, Nông Sơn, Điện Bàn, Duy Xuyên, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Thăng Bình, Quế Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước, Phước Sơn, Núi Thành, Bắc Trà và Trà My với 217 xã, phường và thị trấn
2.1.2 Các đặc điểm tự nhiên tỉnh Quảng Nam
2.1.2.1 Địa hình, khí hậu, thủy văn
Trang 30đổ bộ vào Miền Trung Một số trận có bán kính từ 200-300 km và di chuyển với tốc độ 90-120 km/h, kết hợp với mưa lớn gây ra lũ ở khắp nơi ,thủy triều dâng lên cao và có những cơn sóng rất lớn…
Nhiệt độ trung bình là 27o tối đa là 41oC và tối thiểu là 12oC
2.1.2.2 Đất đai và tài nguyên
Những khu vực đất, cát ven biển được tạo thành bởi đất, cát bị các con sông cuốn ra biển và sau đó mang trở lại đất liền bởi sóng biển và gió Do đó đất ở đây được phân loại là đất bị tác động bởi địa hình Xét về màu sắc được chia thành màu trắng, vàng, đỏ, xám…nhưng cho dù màu gì đi nữa thì hầu như không chứa bất kỳ chất hữu cơ nào và cằn cỗi với hơn 80% là SiO2 Những loại đất này, vì vậy, không thích hợp cho việc trồng cây Khi tỷ lệ
Fe2O3 khá cao, đất có màu vàng nhạt Khi tỷ lệ Al2O3 cao, đất có màu đỏ Khi tỷ lệ của 2 chất này thấp, đất có màu trắng do ảnh hưởng của SiO2 theo địa chất học đất cát đỏ thuộc kỷ Pleitoxen cách đây 150 000 – 600 000 năm, đất cát trắng thuộc kỷ Holoxen cách đây 5 000 – 15 000 năm, và đất cát vàng thuộc kỷ gần đây Những địa điểm thực hiện dự án được đặc trưng bởi đất cát thuộc kỷ hiện tại với thạch anh là thành phần chính được tạo ra từ đá granit Màu chính là trắng và các hạt cát được tạo thành từ SiO2 Ở những nơi khác ,màu chủ yếu là màu vàng nhạt và nâu Một điều đáng chú ý là đất ở đây có chứa hàm lượng Titan
Cơ cấu đất đai của tỉnh Quảng Nam được nêu trên bảng 2.1
Trang 31Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Quảng Nam (năm 2011)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam)
Trang 32- Thực vật
Không có thực vật nào có thể sinh tồn dưới những cồn cát khốc liệt trong vùng dự án Chỉ có vài loại thực vật thuộc dạng thảo mộc có khả năng phát triển trên những cồn cát nóng, vùng thường xuyên bị ngập lụt và vùng kề sát ven biển Độ che phủ mặt đất của những loại cây này là khoảng 1% nhưng phần thân cây dưới mặt đất của những loài này là rất phát triển Những khu rừng đang chết dần bao gồm những cánh rừng phi lao đã được trồng từ trước đây Sự sinh trưởng của những khu rừng này là rất yếu ớt và rải rác là những bãi đất trống
Những dự án trồng rừng quy mô lớn đã được thực hiện với sự giúp đỡ của WB, KFW, JBIC… Tuy nhiên những dự án này chỉ giới hạn ở những khu vực đồi núi mà không có dự án nào đầu tư vào vùng đồng bằng ven biển hay những sườn đồi ven biển ,chỉ có những chương trình trồng rừng nhỏ do sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn và một số cơ quan khác tổ chức ở những khu vực gần các địa điểm triển khai thực hiện dự án Vì vậy rừng ở những khu vực này rất nghèo nàn cả về số lượng và chất lượng Những cánh rừng trồng trong những khu vực xung quanh các địa điểm triển khai dự án bao gồm các cánh rừng phi lao được trồng cuối thập niên 70, các vườn điều, các vùng cây bạch đàn và cây bụi, các vườn dừa ở gần khu dân cư Những khu rừng này đã có dấu hiệu suy thoái do thời gian
Những khu rừng trong các địa điểm triển khai thực hiện dự án nhìn chung là nghèo nàn, chỉ rải rác một số cây cao ,thấp và cây già ,thậm chí cả cây cỏ cũng không thể phát triển được
2.1.3 Các đặc điểm kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Nam
2.1.3.1 Đặc điểm dân số và lao động
Tình hình dân số, lao động của tỉnh Quảng Nam tại thời điểm tháng 12/2011 được nêu trên bảng 2.2
Trang 33Bảng 2.2 Đặc điểm dân số và lao động tỉnh Quảng Nam (2011)
(người)
Mật độ DS (ngườn/km2)
Số xã, phường
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam
Hầu hết dân số trong tỉnh Quảng Nam là người dân địa phương Trung bình mỗi hộ gia đình có 5 nhân khẩu, mỗi cặp vợ chồng có từ 2-4 con và/hoặc sống cùng với ông/bà Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, số lao động làm việc trong ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy Sản là 474.164 người trên tổng số 830.700 số lao động đang làm việc Tỷ lệ lao động có việc làm từ 68-84% Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp vẫn rất phổ biến ở các xã dự án và đặc biệt hiện tượng ra thành phố xin việc làm rất cao vào thời gian sau mùa vụ
Trang 34Tỷ lệ tăng trưởng dân số ở các huyện là 1,5% Sự khác biệt về nhân khẩu thậm chí trong cùng một huyện, thường là kết quả của sự di dời chỗ ở của người dân ra ngoài địa phương Hiện tại có rất nhiều người đến xin việc ở thành phố Đà Nẵng, Thành phố Quy Nhơn và thành phố Hồ Chí Minh sau thời vụ
2.1.3.2 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng
- Mạng lưới giao thông bộ: Tỉnh tiếp tục đầu tư 177,3 tỷ đồng để xây dựng 256 hạng mục gồm đường xã, đường làng, cầu cống tại 14 huyện nông thôn và miền núi Trong đó, các huyện Ðiện Bàn, Ðại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn và thị xã Hội An nhận được mức đầu tư từ 10 tỷ đến 13 tỷ đồng Ðến nay, ngoài ngân sách nhà nước, nhân dân địa phương đã đóng góp hàng chục tỷ đồng để thực hiện các công trình trên trước mùa mưa lũ
- Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số lượng bưu cục là 155, số máy điện thoại 31.637 chiếc, bình quân có 2,3 máy/100 dân
- Mạng lưới điện quốc gia: Tất cả các huyện, thị đã có điện lưới quốc gia,
tỷ lệ số hộ được sử dụng điện chiếm 67% dân số
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Toàn tỉnh có 56% số người được sử dụng nước sạch Hiện đã có 6 thị trấn, phường, xã có hệ thống cung cấp nước sạch
Bảng 2.3 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng của các huyện tham gia dự án
Huyện Núi Thành
1 Số máy điện thoại bình quân
Trang 352.1.3.3 Đặc điểm về y tế, văn hóa và giáo dục
Quảng Nam nhìn chung là một tỉnh có mức độ phát triển văn hóa ý tế giáo dục ở mức trung bình của cả nước Trong những năm gần đây, thực hiện Nghị quyết TW 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, sự nghiệp văn hóa-thông tin Quảng Nam có nhiều khởi sắc, tạo ra các phong trào văn hóa văn nghệ sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được phát động với trên 1.320 thôn, 64 xã văn hóa, Hội An: thị xã văn hóa Trên 220 di tích lịch sử cách mạng trong đó có 17 di tích xếp hạng quốc gia được giữ gìn và tôn tạo; xây dựng thêm hàng trăm nhà làng truyền thống (nhà Gươl, Rông…) cho đồng bào các dân tộc Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao như: hội thi, hội diễn, lễ hội, giao lưu văn hóa, văn nghệ làng xã,… nhất là Lễ hội Quảng Nam - Hành trình di sản, Lễ hội Văn hóa - Thể thao các huyện miền núi được tổ chức thường kỳ, góp phần giữ gìn, tôn tạo, phát huy, giao lưu và quảng bá giá trị văn hóa xứ Quảng, đồng thời đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân
Quảng Nam chú trọng nâng cấp hệ thống trường học các cấp, hình thành trung tâm dạy nghề, xây dựng nâng cấp các cơ sở như bệnh viện, bảo tồn các di tích văn hoá, xây dựng nâng cấp các công trình văn hoá thể dục thể thao Làm tốt hơn nữa công tác chính sách xã hội, nâng cao mức sống, xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá văn nghệ
Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho
14 huyện thị, với 222 xã, tỷ lệ người biết chữ chiếm 91,2% số người trong độ tuổi đi học; tỷ lệ mù chữ lớn chiếm 25% dân số trong diện xoá mù chữ tập trung ở vùng dân tộc thiểu số Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 trên
350 nghìn em, số giáo viên phổ thông12.557 người Bình quân y, bác sĩ trên
10 nghìn dân là 12,5 người
Trang 36Những thông tin cơ bản về hệ thống y tế, văn hóa giáo dục của tỉnh được nêu trên bảng 2.4
Bảng 2.4 Một số thông tin về văn hóa, y tế, giáo dục
của các huyện tham gia dự án
Huyện Núi Thành Giáo dục mẫu giáo
Số trường
Số giáo viên
Số học sinh
Trường Người H.sinh
23
217 4.347
22
230 4.870
18
196 3.942
Cơ sở
49 1.165
822 1.641
42 186
23
52 1.226
874 1.577
Trang 372.1.3.4 Đặc điểm các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam chú trọng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, nhanh chóng xây dựng và chỉnh trang hệ thống đô thị trong tỉnh, trước hết là thị xã Tam Kỳ, thị xã Hội An Chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, cấp thoát nước, điện, vệ sinh môi trường, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội,
cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội, các điểm vui chơi giải trí, phục vụ du lịch
- Về công nghiệp: Ưu tiên phát triển những xí nghiệp nhà máy có công nghệ mới như Nhà máy nước giải khát Ðiện Bàn, Nhà máy đường Quế Sơn,
Xí nghiệp tuyển rửa cát Thăng Bình, Núi Thành, các Công ty may xuất khẩu
ở địa phương Cùng những dự án có tính khả thi cao: Dự án nhựa đường có vốn đầu tư 123 triệu USD, dự án nhà máy điện, các xí nghiệp khai thác đá xuất khẩu và một số dự án đầu tư vào khu công nghiệp Ðiện Nam - Ðiện Ngọc
và khu cảng Kỳ Hà - Núi Thành có vốn hàng chục triệu USD Tập trung phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ ngành kinh doanh dịch vụ, không gây ô nhiễm môi trường, phát triển tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn trên cơ sở phát triển các ngành cơ khí, chế biến nông sản
- Về thương mại - dịch vụ - du lịch: Tập trung hình thành trung tâm thương mại của thị xã Tam Kỳ, phát triển dịch vụ - du lịch biển và du lịch cuối tuần, từng bước hình thành các khu vui chơi, nghỉ dưỡng để thu hút khách, phát triển mạng lưới chợ, dịch vụ thông tin, dịch vụ tài chính - tín dụng
- Về nông, lâm, ngư nghiệp: Ðầu tư chiều sâu vào phát triển nông nghiệp, hình thành vùng cây công nghiệp tập trung, trồng và bảo vệ rừng, hướng tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi hình thành các vùng cây nguyên liệu tập trung như mía 6000ha, củng cố phát triển nghề trồng dâu, nuôi tằm và chế biến tơ, chè 1000ha, lạc 10.000ha, các loại cây công nghiệp khác, 20.000 ha sắn cho công
Trang 38nghiệp chế biến thức ăn gia súc và tinh bột, phát triển cây ăn quả như xoài ghép ở vùng cát, chuối, dừa và một số cây công nghiệp khác ở vùng đồi, phát triển các vùng rau sạch tại Hội An, Tam Kỳ Chú trọng phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, hình thành nhanh các nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Quảng Nam là 10,5%/năm Tóm tắt cơ cấu ngành:
người dân tham gia thực hiện dự án
+ Tiếp cận với khoa học kỹ thuật: được hỗ trợ kinh nghiệm từ các dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp như: dự án 661, Jica… dự án trồng rừng theo vốn vay ưu đãi
+ Diện tích đất chưa có rừng còn nhiều, có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp
- Khó khăn:
+ Tại địa bàn của các huyện thực hiện dự án là vùng có địa hình phức tạp, độ dốc cao, đường sá đi lại khó khăn, mặt khác do điều kiện khí hậu thủy văn vào mùa khô gió Tây Nam thổi mạnh, nhiệt độ cao trong lúc ẩm độ không
Trang 39khí thấp; mặt khác mạng lưới sông suối, ao, hồ ít, manh mún, diện tích lưu vực hẹp, ngắn, lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (80% lượng mưa cả năm), trong khi đó mùa khô thường xảy ra khô hạn gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển của cây trồng
+ Phần lớ n diê ̣n tích đất vùng đồi núi, đặc biệt là các diện tích vùng đồi núi ven biển có tầng mỏng, nghèo dinh dưỡng,… do mất rừng lâu ngày nên khôi phục lại rừng trên những diện tích này rất khó khăn và tốn nhiều công sức, đặc biệt là trồng các loài cây bản địa
Từ những phân tích trên cho thấy, việc xây dự án đầu tư trồng rừng phòng hộ tại các huyện ven biển của tỉnh Quảng Nam là cần thiết Vì vậy, dự
án rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng độ che phủ rừng, góp phần chắn gió, bão ven biển ở nước ta, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu trong giai đoạn hiện nay
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát
Dự án PACSA được thực hiện trên địa bàn tại 22 xã của 6 huyện thuộc
2 tỉnh Phú Yên và Quảng Nam, trong đó trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 3 đơn vị là:
- Xã Tam Tiến Huyện Núi Thành
Trên địa bàn mỗi xã sẽ chọn ra 30 hộ gia đình để phỏng vấn trực tiếp
Trang 402.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
2.2.2.1 Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp
Luận văn kế thừa các tài liệu, số liệu, công trình nghiên cứu đã công bố
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm các tài liệu sau:
- Thông tin chung về dự án đầu tư trồng rừng phòng hộ PACSA
- Các văn bản luật pháp, các chương trình và dự án khác có liên quan đến quản lý và thực hiện dự án PACSA tại khu vực
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế của tỉnh Quảng Nam tại các thời điểm trước, trong và sau khi thực hiện dự án
- Các tài liệu về quá trình thực hiện dự án trên khu vực
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên rừng… tại các thời điểm trước, trong và sau khi kết thúc dự án
- Phương án quy hoạch tổng thể, quy hoạch lâm nông nghiệp của vùng trong thời gian thực hiện dự án
- Các nghiên cứu, đánh giá về môi trường, kinh tế, xã hội tại khu vực
- Các kết quả điều tra kinh tế hộ gia đình khi lập dự án khả thi của dự án
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
Các số liệu, tài liệu sơ cấp phục vụ cho các nội dung nghiên cứu được tác giả trực tiếp thu thập tại các xã được chọn làm điểm khảo sát
Trên địa bàn mỗi xã, chọn ra 30 hộ gia đình để phỏng vấn Các hộ gia đình được chọn để phỏng vấn là các hộ có điều kiện sau đây:
- Là hộ gia đình đã được khảo sát khi lập dự án khả thi của PACSA
- Là hộ gia đình đang sinh sống ổn định tại xã khảo sát
- Là hộ gia đình có hưởng lợi từ các kết quả của dự án
Trên cơ sở danh sách các hộ gia đình đủ các điều kiện trên do Ủy ban nhân dân xã cung cấp, tác giả chọn 30 hộ gia đình theo phương pháp ngẫu nhiên có phân nhóm để khảo sát, cụ thể: chọn 10 hộ khá, 10 hộ trung bình, 10
hộ nghèo Số liệu về xếp loại hộ theo thu nhập do UBND các xã cung cấp
Việc khảo sát các hộ gia đình được thực hiện theo bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn Trong quá trình thu thập số liệu tác giả có sử dụng một số công