1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ thành phố hà nội

135 488 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 896,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh rau an toàn, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, nếu trùng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Đinh Thị Thùy Dung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn với đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện Phúc Thọ- Thành phố Hà Nội” Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

của Thầy giáo và các cơ quan

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Đình Hải, người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư Thành phố Hà Nội, UBND huyện Phúc Thọ và các Phòng Ban của huyện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Đinh Thị Thùy Dung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG NÔNG NGHIỆP 6

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị trong nông nghiệp 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Đặc điểm chuỗi giá trị 7

1.1.3 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng 9

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị 11

1.1.5 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 12

1.2 Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng 13

1.2.1 Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị trên thế giới 13

1.2.2 Các nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau ở Việt Nam 14

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 15

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21

Trang 4

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn trên địa bàn huyện Phúc Thọ 30

3.1.1 Đặc điểm sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện 30

3.1.2 Thực trạng sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện 30

3.1.3 Thực trạng tiêu thụ rau cải bắp an toàn của huyện 37

3.1.4 Các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất rau cải bắp an toàn 40

3.2 Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn huyện Phúc Thọ 42

3.2.1 Thực trạng ngành hàng rau an toàn huyện Phúc Thọ 42

3.2.2 Chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ 73

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ 82

3.3.1 Các nhân tố nguồn lực 82

3.3.2 Các nhân tố thuộc hoạt động hỗ trợ 82

3.3.3 Mối liên hệ giữa các khâu 83

3.3.4 Ảnh hưởng của môi trường tầm vĩ mô 84

3.3.5 Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 85

3.4 Phân tích SWOT chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ 86

3.5 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp 90

3.5.1 Giải pháp chung 90

3.5.2 Giải pháp cụ thể với từng tác nhân 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BBHN Bán buôn cải bắp an toàn tại Hà Nội

BBPT Bán buôn cải bắp an toàn tại Phúc Thọ BLHN Bán lẻ cải bắp an toàn tại Hà Nội

BLPT Bán lẻ cải bắp an toàn tại Phúc Thọ

BLPT tại HN Người Phúc Thọ bán lẻ cải bắp an toàn tại Hà Nội

HTXSXDVNNHN Hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp Hà Nội

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình về dân số, lao động của huyện năm 2012 – 2014 18 2.2 Tình hình đất đai của huyện Phúc Thọ năm 2012- 2014 20 2.3 Tổng số hộ sản xuất rau an toàn của 3 xã 21 2.4 Bảng số hộ điều tra các xã theo vụ năm 2014 22

3.1 Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông toàn huyện Phúc

3.8 Đặc điểm cơ bản các hộ sản xuất rau cải bắp an toàn được

3.9 Diện tích, năng suất, sản lượng rau cải bắp an toàn của các

3.10 Chi phí sản xuất bình quân một sào cải bắp an toàn của hộ

Trang 7

3.11

Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cải bắp an

toàn huyện Phúc Thọ năm 2014 (tính bình quân 100kg cải

Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân người thu

gom cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ năm 2014 (tính bình

quân trên 100kg cải bắp tươi)

62

3.14 Đặc điểm chủ yếu của người bán buôn cải bắp an toàn

3.15 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của người bán buôn cải

3.16 Đặc điểm chung của tác nhân người bán lẻ cải bắp an toàn

3.17 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của người bán lẻ cải

3.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong ngành

hàng cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ năm 2014 74 3.19 Hình thành giá và giá trị gia tăng qua các tác nhân 79

3.20

Giá trị cơ cấu GTGT của các tác nhân qua những kênh chính

trong chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn huyện

Phúc Thọ năm 2014

80

3.21 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Diện tích rau cải bắp an toàn, rau vụ đông an toàn, cây vụ

đông huyện Phúc Thọ qua ba năm 2012 – 2014 33

3.2

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GTGT của các tác nhân qua những

kênh hàng chính trong chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp

an toàn

81

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) 8

3.1 Kênh cung ứng rau cải bắp an toàn của huyện Phúc Thọ năm

3.2 Các kênh cung ứng chính trong chuỗi giá rị rau cải bắp an

3.3 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo các

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam, nông nghiệp được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển nền kinh tế đất nước Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Bên cạnh nhiều ngành hàng nông nghiệp có thế mạnh như: lúa gạo, cà phê, cao su thì ngành sản xuất rau đang từng bước vươn lên từ cải tiến cách thức sản xuất đến nâng cao chất lượng và tăng sức cạnh tranh hướng tới mục tiêu là mặt hàng nông sản xuất khẩu mũi nhọn Nhiều chính sách lớn khuyến khích phát triển sản xuất rau quả đã ra đời, trong đó quy hoạch phát triển rau quả Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau, quả, chè an toàn đang được triển khai là những yếu tố hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng rau trong tương lai

Rau có vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày không chỉ đối với con người mà còn đối với gia súc, gia cầm Rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như: Vitamin, chất khoáng, axit hữu cơ và nhiều chất bổ khác Ngoài ra, phát triển sản xuất rau còn có ý nghĩa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

Sản xuất rau quả đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành trồng trọt Nó không chỉ có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc làm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao Với ý nghĩa to lớn ấy, rau được phát triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu được trong nông nghiệp

Ở nước ta, rau an toàn được trồng nhiều vụ trong năm với nhiều giống

Trang 10

và chủng loại phong phú Diện tích rau thường được mở rộng hơn vào vụ đông với các giống rau có nguồn gốc ưa lạnh Kỹ thuật, quy trình sản xuất và công nghệ mới ngày càng được tiếp cận, chuyển giao ứng dụng vào thực tiễn ngày càng được chú trọng Tuy nhiên, trong những năm qua, việc sản xuất rau

an toàn bên cạnh những thuận lợi cũng gặp không ít khó khăn, thách thức; bản chất rau quả chứa nhiều nước nên dễ bị hư hỏng Sản phẩm của rau hàng hoá đòi hỏi tươi, ngon, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân thành thị cũng như nông thôn nhưng thực tiễn chưa đáp ứng được Rau an toàn còn là một khái niệm rất mới

mẻ của phần lớn người tiêu dùng, các mô hình mới chỉ triển khai điển hình chưa nhân rộng, sản phẩm được sản xuất ra với số lượng lớn, cồng kềnh, khó vận chuyển nên chi phí cao Vì vậy, tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý để vừa tiện cho việc thâm canh vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề cần thiết

Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng hội nhập người sản xuất không chỉ quan tâm đến thị trường tiêu dùng trong nước mà còn hướng ra xuất khẩu, từ đó hình thành nên các chuỗi trong ngành hàng Riêng ngành rau, các chuỗi đã hình thành nhưng còn đơn giản, có ít các tác nhân tham gia Mặt khác sản xuất rau hiện nay còn manh mún, đơn lẻ và điển hình Các mối liên kết, sự tương tác nhiều mặt giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng và tiêu thụ sản phẩm với người sản xuất còn yếu Đây là hạn chế rất lớn tới việc giảm chi phí sản xuất, tối đa hoá lợi ích kinh tế của từng tác nhân trong chuỗi cũng như khó khăn trong phát triển, mở rộng quy mô, diện tích sản xuất rau

Trên thế giới ở các nước phát triển như Nhật Bản, Hà Lan, Vương quốc

Bỉ, chuỗi cung ứng các loại hàng hóa, dịch vụ đã phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ là nhu cầu cần thiết của các nhà sản xuất, cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và người

Trang 11

tiêu dùng Những vấn đề như chất lượng sản phẩm, rau an toàn sản phẩm, giá cả của hàng hóa đều được đảm bảo

Tại Việt Nam với sự hỗ trợ của các dự án phát triển nghiên cứu, một số nghiên cứu mới đây về cao su, cà phê, hoa cây cảnh đã mô tả thực trạng các ngành hàng nhưng chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ nông sản Việt Nam mới chỉ bắt đầu hình thành nên hiện nay chất lượng, giá cả, lợi ích và ngay cả rau an toàn thực phẩm chưa đảm bảo

Huyện Phúc Thọ là huyện đồng bằng Bắc Bộ, vùng đất nằm bên bờ hữu ngạn của cả 2 con sông, sông Hồng và sông Đáy Là một huyện thuần nông đang trong quá trình đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn Nhu cầu về rau không chỉ phục vụ tiêu dùng nội bộ mà còn đáp ứng một phần nhu cầu rất lớn của thị trường Hà Nội Tiềm năng phát triển thành vùng nguyên liệu rau an toàn cho công nghiệp chế biến cũng như xuất khẩu rau củ chính là lợi thế rất lớn của người nông dân nơi này Tuy nhiên, lợi thế này chưa được khai thác tốt Thông tin về ngành hàng rau đến với nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, giá thành sản phẩm còn cao, các hoạt động liên quan đến sản xuất rau an toàn trong chuỗi giá trị hàng hoá nông sản còn rời rạc, liên kết yếu kém

Việc nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau tại huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội có ý nghĩa rất quan trọng Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh rau an toàn, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi giá trị ngành hàng rau vụ đông góp phần thúc đẩy việc mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân

Xuất phát từ những lý do trên, Tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề

tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn tại huyện Phúc Thọ - Thành phố

Hà Nội”

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị rau an toàn huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi rau an toàn của huyện trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn: rau tươi được trồng ở vụ đông với các giống khác nhau trên địa bàn huyện Phúc Thọ

+ Các tác nhân của ngành hàng rau cải bắp an toàn: Hộ nông dân, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

+ Các hoạt động trong chuỗi giá trị ngành hàng như: Sản xuất, thu gom, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn, chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn, các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn và đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của

Trang 13

chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn trên địa bàn huyện Phúc Thọ

+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện, song một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại một số xã, thị trấn, hộ gia đình sản xuất, hộ kinh doanh rau an toàn

+ Phạm vi về thời gian: Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm 2011 - 2014, các giải pháp đề xuất có thể áp dụng cho năm 2015 - 2016 và các năm tiếp theo

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giá trị rau an toàn nói riêng

- Những đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

- Thực trạng phát triển chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn của huyện Phúc Thọ

- Các tác nhân tham gia chuỗi và hoạt động trong chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn

- Giá trị gia tăng được tạo ra trong chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn

- Các nhân tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi trong thời gian tiếp theo

5 Kết cấu của luận văn

- Mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị trong nông nghiệp

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG

NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị trong nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Chuỗi sản xuất - cung ứng

Đây là khái niệm mới sử dụng trong kinh tế thị trường với mục tiêu chính là sản xuất hàng hóa theo ngành hàng Từ các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau chúng tôi cho rằng, một chuỗi sản xuất được hiểu đó là tất

cả các bên tham gia vào một hoạt động kinh tế có sử dụng các yếu tố đầu vào

để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh và chuyển giao sản phẩm đó tới người tiêu dùng cuối cùng

Trong một chuỗi sản xuất - cung ứng: dòng luân chuyển thông tin thường không phải là chủ yếu mà mục tiêu chính hướng đến là chi phí và giá Chiến lược sản xuất thường tập trung vào các sản phẩm, hàng hoá cơ bản Định hướng của chuỗi sản xuất - cung ứng chủ yếu là hướng cung Vấn đề trọng tâm của chuỗi sản xuất chính là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

và kết cấu tổ chức trong chuỗi là các tác nhân tham gia độc lập

1.1.1.2 Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị hàng hóa - dịch vụ là nói đến những hoạt động cần thiết

để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi

Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:

Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên

kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong

Trang 15

một chuỗi sản xuất Hay nói cách khác, một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ xung giá trị cho sản phẩm cuối cùng

Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp những

hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Kết quả của chuỗi có được khi sản phẩm đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị đã bao hàm cả tổ chức và điều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi

1.1.2 Đặc điểm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã

sử dụng (Kaplinsky, 1999; Kaplinsky và Morri, 2001) Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

Có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau: Khung khái niệm của Porter (1985); Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Korzeniewicz (1994) đề xuất Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Cách tiếp cận theo phương pháp filière – Phân tích ngành hàng – Commodity Chain

Trang 16

Analysis có các đặc điểm chính là: Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi; sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất và sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm

Chuỗi giá trị tổng quát:

Các nhà vận hành trong chuỗi giá trị và quan hệ giữa chúng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007)

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng, nghĩa là Chuỗi giá trị là một hoạt động kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào để sản xuất một sản phẩm, đến sơ chế, vận chuyển, tiếp thị đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng (GTZ Eschborn, 2007)

Nói tóm lại, dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:

* Sơ đồ hóa mang tính hệ thống

- Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một

Chuyển đổi

Sản xuất

dùng

Nông dân (Nhà sản xuất)

Người đóng gói

Nhà Buôn, bán

Người tiêu dùng

- Phân phối

- Bán

- Nấu

ăn

Trang 17

(hay các sản phẩm) cụ thể

- Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước

- Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát

cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), các phỏng vấn không chính thức và dữ liệu thứ cấp

* Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi, bao gồm:

- Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi

- Xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi

- Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất

* Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi

- Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp

* Nhấn mạnh vai trò của quản lý

- Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị

- Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện năng lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong phân phối và gia

tăng giá trị gia tăng trong ngành

1.1.3 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng

Nội dung phân tích chuỗi giá trị gồm 8 nội dung hay được gọi là công

cụ dùng để phân tích Trong đó bốn công cụ đầu tiên được coi là “Công cụ cốt yếu” cần được thực hiện để đạt được phân tích tối thiểu về chuỗi giá trị Bốn công cụ tiếp theo là “các công cụ nâng cao” có thể tiến hành để có một bức tranh tổng thể hơn về một số mặt của chuỗi giá trị

Trang 18

1.1.3.1 Lựa chọn các chuỗi giá trị ngành hàng ưu tiên để phân tích

Ngành hàng rau an toàn của huyện Phúc Thọ được xác định ưu tiên trong nghiên cứu này là dựa trên các tiêu chí: Cây rau an toàn là cây rau trồng chủ đạo trong vụ đông, sản xuất tập trung thành các vùng với diện tích lớn Cây rau an toàn đã có những đóng góp quan trọng cho đời sống, kinh tế, xã hội của người dân địa phương Mặt khác, rau an toàn có sự đa dạng các kênh thị trường và các tác nhân tham gia Sản xuất rau an toàn không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại địa phương mà còn có sự kết nối với thị trường lớn như thị trường Hà Nội và các vùng lân cận

1.1.3.2 Lập sơ đồ chuỗi giá trị

Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, cần thiết sử dụng các mô hình, bảng, biểu đồ, số liệu và các hình thức khác để mô tả các tác nhân, đặc điểm và kết quả hoạt động của từng tác nhân Việc sử dụng các

sơ đồ chuỗi giá trị sẽ giúp chúng ta dễ nhận thấy và dễ hiểu hơn trong quá trình nghiên cứu

1.1.3.3 Xác định chi phí và lợi nhuận

Chi phí trong chuỗi giá trị ngành hàng được xác định bao gồm: Các khoản chi phí vật chất đầu tư trực tiếp và các khoản chi phí dịch vụ đây chính

là mức vốn đầu tư cần thiết trong quá trình sản xuất, kinh doanh

1.1.3.4 Phân tích công nghệ, kiến thức

Phân tích công nghệ và kiến thức nhằm phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ, kiến thức dùng trong chuỗi giá trị Trên cơ sở xác định loại hình công nghệ đang áp dụng so với những đòi hỏi công nghệ, kiến thức của chuỗi giá trị để thấy được mức độ hợp lý của công nghệ đang áp dụng Từ đó đưa ra những giải pháp cho sự lựa chọn cải tiến nâng cấp công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm đầu ra, tiết kiệm chi phí và nâng cao thu nhập cho chuỗi giá trị

Trang 19

1.1.3.5 Phân tích thu nhập

Mục tiêu của phân tích thu nhập là: Phân tích tác động, phân bổ thu nhập trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc Phân tích tác động của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập

và giá sản phẩm cuối cùng Miêu tả sự đa dạng của thu nhập, rủi ro thường gặp và các tác động đến chuỗi giá trị

1.1.3.6 Phân tích việc làm

Mục đích của phân tích việc làm trong chuỗi giá trị nhằm: Phân tích tác động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia chuỗi Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng động của việc làm dọc theo chuỗi giá trị Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bổ việc làm

1.1.3.7 Sự liên kết giữa các tác nhân

Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cần thiết miêu tả mối liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với các tác nhân ngoài chuỗi Miêu tả những cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những người tham gia, sự áp dụng đối với sự phát triển chung của chuỗi

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị

1.1.4.1 Ảnh hưởng của môi trường tầm vĩ mô

- Cơ sở hạ tầng

Điều kiện về cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc

là điều kiện quan trọng trong phát triển chuỗi hàng hóa nông nghiệp Cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định một phần thành công của toàn chuỗi

- Các chính sách liên quan đến phát triển chuỗi giá trị ngành hàng

1.1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan

Các chính sách quản lý của Nhà nước là yếu tố rất cần thiết, tạo hành lang pháp lý và môi trường hoạt động thông thoáng và thuận lợi cho các tác nhân chủ thể tham gia trong chuỗi giá trị hàng hóa nông sản

Trang 20

Các chính sách đó cần phải đồng bộ và rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế cũng như tình hình chung của nền nông nghiệp và kinh tế - xã hội của quốc gia hướng tới kinh tế hội nhập toàn cầu

- Rủi ro khác

Thời tiết, khí hậu không thuận lợi có tác động rất lớn đến năng suất và sản lượng nông sản Ngoài ra rủi ro về giá cả, sâu bệnh hại, rủi ro về thị trường tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của chuỗi

1.1.5 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào trong số các tác nhân tham gia trong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường được

sử dụng cho các công ty, các doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị được áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:

- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ

thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một hoặc nhiều sản phẩm cụ thể

- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác

định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển nhất là về nông nghiệp khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa

- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của

việc nâng cấp trong chuỗi giá trị

- Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị

trong chuỗi giá trị

Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các dự án, chương trình hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động

Trang 21

thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững

1.2 Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng

1.2.1 Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị trên thế giới

Đã có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị thành công và được ứng dụng rộng rãi trong phân tích các chuỗi giá trị ngành hàng tại các quốc gia trên thế giới Trong đó có thể nhắc tới ba luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị đã xây dựng nên những phương pháp nghiên cứu mang tính hệ thống Các phương pháp phân tích này đã được áp dụng rộng rãi trong phân tích chuỗi giá trị không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp, trong phạm vi một công ty, một quốc gia mà nó còn được dùng phân tích chuỗi giá trị, hệ thống chuỗi giá trị trên trong phạm vi toàn cầu Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị đó là: Phương pháp chuỗi, khung khái niệm do Porter lập ra (1985) và phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994, 1999, 2003) và Korzeniewicz (1994)

Phương pháp chuỗi (Filière): Phương pháp chuỗi của Hugon (1985),

Moustier và Leplaideur (1989) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Sử dụng phương pháp phân tích chuỗi chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức tổ chức của các hệ thống sản xuất nông nghiệp ở những nước đang phát triển Khung chuỗi chú trọng đặc biệt đến hệ thống sản xuất địa phương kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng

Khung phân tích của Porter (1985):

Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các đối tác và đối thủ cạnh tranh Trong bối cảnh này, khái

Trang 22

niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh của mình

Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đổi vật chất và khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý chiến lược và điều hành

Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Kaplinsky và Morris (2001) nhận định rằng trong quá trình toàn cầu hóa, nhận thức khoảng cách thu nhập giữa các nước tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất

là trong một viễn cảnh năng động

Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động trong chuỗi, một phân tích chuỗi giá trị nhất định nhằm phân tích tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành những khoản mà các bên khác nhau của chuỗi giá trị nhận được

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào

1.2.2 Các nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau ở Việt Nam

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về chuỗi giá trị các ngành hàng nói chung và nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng rau quả nói riêng Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn hạn chế

Năm 2011 Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức GTZ, công ty Metrocash và Carry Việt Nam cùng với Bộ Thương Mại Việt nam tiến hành Dự án hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị cho rau quả Việt Nam Đồng thời chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khuôn khổ hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Đức do Bộ Kế hoạch

và đầu tư và GTZ thực hiện cùng tập trung hỗ trợ phát triển khả năng cạnh tranh của một số tiểu ngành nông nghiệp thông qua cách tiếp cận phát triển chuỗi giá trị

Trang 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phúc Thọ là huyện đồng bằng Bắc bộ, phía tây thủ đô nằm bên bờ hữu ngạn của cả 2 con sông: sông Hồng và sông Đáy của hệ thống sông Hồng, cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km, giáp với khu quân sự Sơn Tây, phụ cận khu du lịch Đồng Mô, suối Hai, Ao Vua, Khoang Xanh

Địa giới hành chính của huyện bao gồm:

- Phía Tây giáp thị xã Sơn Tây;

- Phía Nam giáp huyện Thạch Thất ;

- Phía Đông nam (từ Nam lên Đông) giáp các huyện Quốc Oai và Hoài Đức;

- Phía Đông giáp huyện Đan Phượng và Hoài Đức Ranh giới phía Đông của huyện với các huyện Đan Phượng và Hoài Đức gần như chính là con sông Đáy;

- Phía Bắc (từ Đông sang Tây) gồm có: Mê Linh (ở góc Đông Bắc), các huyện của tỉnh Vĩnh Phúc là Yên Lạc (ở phía Bắc), Vĩnh Tường (ở góc Tây Bắc), Về phía Bắc sông Hồng là ranh giới của huyện

2.1.1.2 Thời tiết khí hậu

Phúc Thọ là một huyện thuộc châu thổ sông Hồng nên mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, loại khí hậu đặc trưng của vùng Bắc Bộ Do ảnh hưởng của loại khí hậu này nên thời tiết thay đổi theo từng vùng và từng miền Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng,

ẩm và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa hè gió thổi từ nam đến đông – nam mang theo nhiều hơi nước nên hay mưa và giông bão Mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8, nhiệt độ trung bình mùa hè là 260C Từ tháng 11

Trang 24

đến tháng 4 mùa khô, lạnh, nhiệt độ trung bình là 180C Nhiệt độ trung bình tháng 11 là 210C, tháng 12 và tháng 01 là 170C, độ ẩm khoảng 40 - 45%, tháng 2 và tháng 3 trời nhiều sương mù và thường có mưa phùn Nhiệt độ trung bình của các xã trong năm là 24,30C, mùa hè nóng bức với nhiệt độ trung bình trên 320C, mùa đông khô, lạnh nhiệt độ trung bình là 16 – 170C

2.1.1.3 Thủy văn

Huyện Phúc Thọ có 3 sông chảy qua: Sông Hồng đổ theo hướng Bắc nam, phần qua huyện Phúc Thọ dài 16,8 km Nguồn nước của sông Hồng rất lớn, về mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 và nhất là tháng 6, tháng 7 nước sông lên to 12m - 13m, Sông Hồng không những cung cấp nguồn nước tưới cho hầu hết diện tích canh tác của vùng mà còn là giao thông đường thủy rất quan trọng và thuận lợi

Do ba sông có nguồn nước lớn, sức nước mạnh chảy qua và làm địa

giới huyện nên hệ thống đê điều của huyện Phúc Thọ rất được quan tâm

2.1.1.4 Địa hình đất đai và thổ nhưỡng của huyện Phúc Thọ

* Địa hình, đất đai

Phúc Thọ có 1 thị trấn (thị trấn Gạch) và 22 xã, địa hình của các xã khá bằng phẳng, mức chênh lệch đồng ruộng là không lớn và có xu hướng cao dần

từ Đông sang Tây Địa hình không đồng nhất các thửa ruộng trong mỗi cánh đồng, tạo ra những thửa ruộng không cao thích hợp cho trồng màu, những khu ruộng thấp thích hợp cho trồng lúa Tuy nhiên, hàng năm có một số diện tích

bị úng cục bộ như: một cánh đồng của các xã Sen Chiểu, Thọ Lộc, Võng Xuyên, Ngọc Tảo, Hiệp Thuận và hạn cục bộ gây khó khăn không ít trong việc trồng cây hàng năm

* Thổ nhưỡng

Đất đai của huyện là do phù sa của sông Hồng bồi đắp, nhìn chung đất đai của huyện thuộc nhóm phù sa ven sông Hồng, độ màu mỡ rất lớn khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Đây không chỉ là tiềm năng, thế

Trang 25

mạnh của địa phương mà cũng là quy hoạch chung của thủ đô trong những năm tiếp theo

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động trong huyện

Theo số liệu phòng Thống kê huyện Phúc Thọ, dân số của huyện năm

2014 là 168.319 người, phân bố ở 22 xã và 1 thị trấn Trong đó dân số thị trấn 7.552 người, vùng nông thôn 160.767 người Mật độ bình quân 1.549 người/km2

Lao động là yếu tố cơ bản, không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông nghiệp cần một số lượng lao động rất lớn Phúc Thọ là huyện có dân số và lao động ngày càng có xu hướng tăng lên Qua số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy tổng số dân của huyện từ 164.479 người năm 2012 tăng lên 168.319 người năm 2014 Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2012 là 10.949 người chiếm 17,85%; năm

2013 là 10.995 người chiếm 17,76%, năm 2014 là 11.713 người chiếm 18,63% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

Ngoài ra, lực lượng lao động trong nông nghiệp còn có khoảng 10 -15%

có thể tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác trong thời gian nông nhàn

Trang 26

Bảng 2.1: Tình hình về dân số, lao động của huyện năm 2012 - 2014

Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Năm 13/12

Năm 14/13 BQ

- Lao động nông nghiệp Lao động 44.981 66,06 44.822 65,16 44.935 64,48 99,65 100,25 99,95

- Lao động phi nông nghiệp Lao động 23.113 33,94 23.968 34,84 24.749 35,52 103,70 103,26 103,48

5 Một số chỉ tiêu BQ

- Bình quân khẩu/hộ Khẩu 3,90 3,94 3,92 100,84 99,68 100,26

- Bình quân lao động/hộ

Lao động 1,62 1,63 1,62 100,60 99,92 100,26

- Bình quân LĐ NN/hộ NN Lao động 1,70 1,71 1,73 100,85 101,45 101,15

(Phòng thống kê huyện Phúc Thọ

Trang 27

2.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tình hình sử dụng đất đai của huyện được thể hiện qua Bảng 2.2 Số liệu ở Bảng 2.2 cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là 11.719,27 ha trong đó:

Diện tích đất nông nghiệp năm 2012 là 6.90,17 ha chiếm 55,38% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 6.002,79 ha chiếm 51,22% của toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện, đất nuôi trồng thủy sản là 408,51 ha chiếm 3,49%, đất nông nghiệp khác 78,87 ha chiếm 0,67% tổng diện tích đất nông nghiệp Đến năm 2014 diện tích đất nông nghiệp

là 6.476,23 ha giảm 23,06 ha Như vậy, bình quân mỗi năm giảm 7,87 ha

Kết quả Bảng 2.2 cho thấy, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm trong đó số nhân khẩu tăng, số lao động nông nghiệp bình quân giảm dẫn đến các chỉ tiêu bình quân như đất nông nghiệp trên hộ nông nghiệp năm 2012 là 0,245 ha/hộ nông nghiệp tăng lên 0,250 ha/ hộ nông nghiệp năm 2014, đất sản xuất nông nghiệp/hộ nông nghiệp năm 2012 là 0,226 ha/hộ nông nghiệp tăng lên cao nhất đạt 0,228ha/hộ nông nghiệp vào năm 2013 và mật độ dân số trung bình tăng từ 1.405 người/km2 lên 1.438 người/km2

Trang 28

Bảng 2.2: Tình hình đất đai của huyện Phúc Thọ năm 2012- 2014

Chỉ tiêu

Tổng số (Ha)

Cơ cấu (%)

Tổng số (Ha)

Cơ cấu (%)

Tổng số (Ha)

Cơ cấu (%)

Năm 13/12

Năm 14/13 BQ Diện tích đất tự nhiên 11.719,27 100 11.719,27 100 11.719,27 100 100 100 100 Đất nông nghiệp 6.490,17 55,38 6.478,99 55,28 6.476,23 55,26 99,83 99,96 99,89 Đất phi nông nghiệp 4.703,83 40,14 4.715,11 40,23 4.719,14 40,27 100,24 100,09 100,16 Đất chưa sử dụng 525,27 4,48 525,17 4,48 525,17 4,48 99,98 100 99,99 Một số chỉ tiêu phân tích

Trang 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Chọn huyện nghiên cứu: Huyện Phúc Thọ là địa phương có nhiều xã

sản xuất rau an toàn Diện tích trồng rau an toàn được tập trung ở một số xã với 3 vụ sản xuất rõ rệt Chúng tôi quyết định chọn huyện Phúc Thọ làm địa điểm nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau an toàn do thoả mãn được các tiêu chí sau:

+ Có sự đa dạng các kênh thị trường với các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị ngành hàng

+ Cây rau cải bắp an toàn là một trong những mô hình chủ đạo trong chương trình phát triển của huyện Sản xuất rau cải bắp an toàn ở đây tập trung thành các vùng so với các loại rau khác Cây rau cải bắp an toàn đã có những đóng góp quan trọng cho đời sống, kinh tế, xã hội của một bộ phận người dân địa phương

+ Sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại địa phương mà còn có sự kết nối với thị trường lớn như thị trường Hà Nội và các vùng lân cận

- Chọn xã điều tra: Ba xã được chọn là: Sen Chiểu, Thanh Đa, và Thọ

Lộc Đây là 3 xã trồng rau cải bắp an toàn với quy mô lớn đồng thời đem lại thu nhập khá lớn cho các hộ, người dân sản xuất lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm Với 3 địa điểm lựa chọn này tôi có thể đi sâu phân tích để thấy được bức tranh chung toàn cảnh về chuỗi giá trị rau an toàn của huyện Phúc Thọ

Bảng 2.3: Tổng số hộ sản xuất rau an toàn của 3 xã

Trang 30

- Chọn hộ điều tra :

Đặc điểm hộ trồng rau an toàn tại các điểm nghiên cứu (xã) bao gồm nhiều loại hộ khác nhau (hộ trồng rau cải bắp an toàn sớm, hộ trồng rau cải bắp an toàn chính vụ và hộ trồng rau cải bắp an toàn muộn) Việc chọn mẫu điều tra cần phải mang tính đại diện cho các loại hộ và với điều kiện sản xuất khác nhau Do vậy, tiêu chí chọn hộ điều tra là:

+ Phải là những hộ trồng rau cải bắp an toàn

+ Có diện tích trồng rau cải bắp an toàn đủ lớn, sản xuất mang tính hàng hóa (từ 40 m2 trở lên)

+ Có các vụ sản xuất đa dạng: Trồng rau cải bắp an toàn sớm, trồng rau cải bắp an toàn chính vụ và trồng rau cải bắp an toàn vụ muộn Số lượng mẫu điều tra của mỗi loại hộ được xác định tương ứng với đặc điểm sản xuất của từng xã tiến hành điều tra

Bảng 2.4: Bảng số hộ điều tra các xã theo vụ năm 2014

có thể đưa ra giải pháp áp dụng tin cậy cho toàn huyện trong thời gian tới

- Cách chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu điều tra được xác định theo phương pháp định hướng và ngẫu nhiên không lặp lại với các bước cụ thể là:

Trang 31

(1) Chọn danh sách có chủ định (chọn các hộ có trồng rau an toàn, phân nhóm theo vụ do cán bộ khuyến nông viên cơ sở các xã cung cấp)

(2) Xác định được mẫu ở mỗi nhóm hộ

(3) Chọn ngẫu nhiên các đối tượng hộ khác nhau

- Chọn các tác nhân khác:

+ Tác nhân người thu gom: Để nghiên cứu tác nhân này, tôi đã lập danh

sách những người chuyên thu gom rau cải bắp an toàn trên địa bàn nghiên cứu

và chọn ngẫu nhiên Để thu thập được đầy đủ số liệu, một bộ phiếu điều tra tác nhân thu gom đã được xây dựng sẵn (có trong phần phụ lục) Do số người thu gom rau cải bắp an toàn không nhiều nên chúng tôi chỉ điều tra 5/10 hộ thu gom tại Phúc Thọ, như vậy cũng đã có thể đại diện cho toàn bộ tác nhân thu gom của ngành hàng

+ Tác nhân người bán buôn: Bán buôn rau an toàn tại huyện Phúc Thọ

gồm hai hình thức chính là bán buôn tại huyện Phúc Thọ và bán buôn tại Hà Nội Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi không thể nghiên cứu được hết các mẫu mà chỉ chọn một lượng mẫu là 6/13 người đại diện cho tác nhân bán buôn của toàn bộ chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn

+ Tác nhân khác: Các tác nhân cung ứng dịch vụ đầu vào và tác nhân

người tiêu dùng cũng được điều tra nghiên cứu

Như vậy, quá trình chọn mẫu điều tra tại địa bàn sẽ được tiến hành lần lượt từ tác nhân đầu tiên là người sản xuất đến tác nhân cuối cùng là người tiêu dùng Thông tin từ tác nhân điều tra trước giúp ích rất nhiều cho việc lựa

Trang 32

chọn số mẫu điều tra của tác nhân đứng sau nó Tổng hợp kết quả chọn mẫu được thực hiện ở Bảng 2.5:

Bảng 2.5: Số lượng mẫu điều tra theo tác nhân

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp là số liệu liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ rau an toàn của hộ nông dân, hoạt động của các tác nhân kinh doanh rau cải bắp an toàn Phương pháp dùng để thu thập các số liệu này là:

* Phỏng vấn hộ nông dân bằng các câu hỏi đã chuẩn hóa

Mỗi tác nhân tham gia vào ngành hàng đã được chuẩn bị một bộ phiếu điều tra phỏng vấn riêng Các câu hỏi đã được chuẩn hóa giúp cho quá trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp được thuận tiện và chính xác hơn

Trang 33

* Đánh giá nông thôn có sự tham gia

Đánh giá nông thôn là một phương pháp sử dụng các công cụ khác nhau nhằm tìm hiểu hiện trạng, điều kiện và nhận thức của các tác nhân khác nhau trong chuỗi giá trị rau an toàn

* Thảo luận nhóm:

Tổ chức các cuộc thảo luận nhóm gồm:Thảo luận thông qua lớp tập huấn kỹ thuật, sinh hoạt nhóm sản xuất RAT nhằm mục đích đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau an toàn và các yếu tố ảnh hưởng, có các giải pháp

trong việc hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị ngành hàng rau an toàn

* Tổ chức hội thảo: Chúng tôi đã kết hợp cùng các cơ quan chuyên

môn của Thành phố và Huyện Phúc Thọ tiến hành tổ chức hội thảo ngành hàng rau huyện Phúc Thọ với sự tham gia của 60 đại biểu là những người sản xuất, đại diện một số tác nhân trung gian kinh doanh rau cải bắp an toàn, các cán bộ chỉ đạo sản xuất nông nghiệp địa phương và những cán bộ quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp

* Tham vấn chuyên gia: Tham vấn, trao đổi thảo luận với các cán bộ

phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, Cán bộ phòng trồng trọt

sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư Thành phố và các cán bộ chỉ đạo sản xuất nông nghiệp giàu kinh nghiệm tại địa bàn nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu

Thông tin sau khi thu thập được sử lý bằng phần mềm Word, Excel Thông tin đã xử lý được đùng để phân tích các nội dung liên quan đến chi phí, thu thập, lợi nhuận và việc làm của mỗi chuỗi

2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để tính

Trang 34

toán, mô tả thực trạng việc phát triển sản xuất, kinh doanh của các tác nhân trong ngành hàng rau an toàn cùng với những thuận lợi và khó khăn một cách khoa học Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển của chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn của huyện trong những năm qua

* Phương pháp phân tích kinh tế

Giá kinh tế được sử dụng trong phân tích kinh tế của đề tài được căn cứ theo giá bán các loại hàng hóa, vật tư nông nghiệp và dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội được công bố qua cuốn tạp chí “Thông tin thị trường Thành phố Hà Nội” do Sở Nông nghiệp và nông thôn Thành phố Hà Nội xuất bản

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất và kinh doanh nông nghiệp được chia thành 2 nhóm: các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất và các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất

* Các chỉ tiêu thể hiện kết quả

+ Doanh thu (TR): Doanh thu được tính bằng lượng sản phẩm nhân với

đơn giá Trong ngành hàng rau an toàn thì sản phẩm của ngành hàng chính là rau cải bắp an toàn tươi

TR = ∑ Pi x Qi

Trong đó: Qi: Số lượng sản phẩm thứ i

Pi: Đơn giá sản phẩm i

Trang 35

Đối với tác nhân sản xuất thì lượng sản phẩm nhân với đơn giá chính là giá trị sản xuất GO, còn đối với tác nhân kinh doanh: bán buôn, bán lẻ rau cải bắp an toàn thì lượng sản phẩm nhân với đơn giá chính là doanh thu Để thống

nhất các chỉ tiêu trong phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tôi sử dụng chỉ tiêu doanh thu TR chung cho tất cả các tác nhân trong chuỗi

+ Chi phí trung gian (IC): Chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật

chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng tác nhân Chi phí trung gian được thể hiện bằng công thức:

IC =  Cj x Gj Trong đó: Cj: số lượng đầu tư của đầu vào thứ j

Gj: đơn giá đầu vào thứ j

Chi phí trung gian của từng tác nhân trong nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn bao gồm các khoản mục sau:

Do các hộ điều tra đều sản xuất rau cải bắp an toàn trên đất canh tác của gia đình mình, không có hộ gia đình nào đi thuê đất trồng rau nên khoản chi phí thuê đất tính bằng 0

+ Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của một quá trình sản

xuất kinh doanh VA được thể hiện bằng công thức:

VA = TR – IC = GO - IC

Trong phân tích ngành hàng, VA là hiệu số giữa doanh thu bán rau cải bắp an toàn và chi phí trung gian IC, trong đó TR và IC được tính toán theo phương pháp đã trình bày ở trên

Các bộ phân của giá trị gia tăng VA bao gồm:

- Chi phí công lao động (W): W là một phần của giá trị gia tăng Sử

dụng phương pháp phân tích kinh tế trong nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng đơn giá tính ngày công lao động do phòng Lao động thương binh xã hội cung cấp

Trang 36

- Khấu hao TSCĐ (A):

Trong quá trình phân tích đề tài chúng tôi tính các khoản chi phí hao mòn công cụ dụng cụ chung vào chi phí KHTSCĐ Đối với các tác nhân người bán buôn, người bán lẻ rau cải bắp an toàn chi phí khấu hao TSCĐ được tính cho các phương tiện vận chuyển (xe máy, ô tô)

+ Thu nhập thuần (GPr): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất

bao gồm thu nhập của công lao động khi sản xuất một loại sản phẩm nào đó Công thức tính toán:

* Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của chuỗi

Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp người ta dùng nhiều phương pháp đánh giá và chỉ tiêu khác nhau, trong phương pháp thường dùng là:

- Tính hiệu quả theo chi phí trung gian:

+ Tỷ suất doanh thu theo chi phí (T TR ): là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu

được và chi phí trung gian tiêu tốn của quá trình sản xuất đó

TTR = TR/IC (lần)

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất theo góc độ chi phí Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm Theo công thức trên, nếu TR/IC càng lớn thì sản xuất càng đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa làm rõ được chất lượng đầu tư

Trang 37

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian (T VA ): Tỷ suất GTGT theo

chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trong sản xuất kinh doanh, TVA được thể hiện bằng công thức:

TVA = VA/IC (lần) Qua chỉ tiêu này cho thấy: cứ bỏ ra một đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng GTGT TVA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt chất lượng, TVA càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng có hiệu quả cao Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập thuần theo chi phí trung gian (TGPr): tỷ suất thu nhập thuần theo chi phí trung gian là chỉ tiêu phản ánh chất lượng đầu tư trong sản xuất nông nghiệp TGPr được thể hiện bằng công thức:

TGPr = GPr/IC (lần) Qua chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí trung gian sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập thuần

Về phương pháp tính toán: cũng như việc tính toán TVA, việc tính toán

TGPr cũng thường được tính theo từng loại sản phẩm nhưng đã tính đến chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí phân bổ và thuế Do vậy có thể coi chỉ tiêu này là cơ sở tham khảo để ra các quyết định sản xuất

- Tính hiệu quả kinh tế theo công lao động

+ Tỷ suất thu nhập thuần trên 1 công lao động (TW): chỉ tiêu này phản ánh mức độ giá trị 1 ngày công lao động với nguồn thu hiện tại, được thể hiện bằng công thức:

TW = GPr/W (đ/ngày công)

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn trên địa bàn huyện Phúc Thọ

3.1.1 Đặc điểm sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện

Rau là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và

tổ chức sử dụng lao động trong sản xuất cần được sắp xếp hợp lý và khoa học Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu tư nhiều lao động Rau là ngành sản xuất mang tính hàng hoá cao, sản phẩm rau an toàn có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hư hỏng, dập nát, khó bảo quản và vận chuyển Sản xuất

và tiêu thụ rau mang tính thời vụ do đó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời điểm giáp vụ, nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ mọi thời điểm trong năm

Đặc điểm riêng cho sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn:

- Quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt

- Yêu cầu chặt chẽ về điều kiện sản xuất (chọn đất, nước tưới, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng lao động trong sản xuất)

và đặc điểm sản phẩm nên gây ra cho người sản xuất, cung ứng khó chủ động được hoàn toàn về số lượng và chất lượng rau ra thị trường Điều này dẫn tới

sự dao động lớn về giá cả, số lượng, chất lượng rau trên thị trường Tiêu dùng rau an toàn còn phụ thuộc vào yếu tố thu nhập, tâm lý, tập quán, thói quen người tiêu dùng Xu hướng phát triển ở nước ta hiện nay nhu cầu tiêu dùng đang tăng nhanh tạo ra thị trường tiêu thụ rau an toàn phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm

3.1.2 Thực trạng sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện

3.1.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng

Vai trò của sản xuất cây vụ đông rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Trang 39

Diện tích cây vụ đông được mở rộng đồng nghĩa với việc tăng hệ số quay vòng đất, tăng việc làm cho lao động nông nghiệp, tăng thu nhập cải thiện đời sống của người nông dân Tuy nhiên, trong nhiều năm qua cây vụ đông luôn gặp khó khăn khi tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm, gặp thêm những bất lợi về thời tiết, khí hậu, sâu bệnh hại cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh tại địa phương

* Diện tích trồng rau cải bắp an toàn

Trong sản xuất rau vụ đông, cây khoai tây là cây trồng truyền thống nên diện tích trồng lớn nhất Tuy được xếp vào loại rau nhưng đây lại là cây

ăn củ Trong số các loại rau ăn lá, rau cải bắp an toàn có diện tích và quy mô trồng lớn nhất Cây cải bắp dễ trồng, năng suất ổn định, thị trường tiêu thụ rộng và đem lại nguồn thu nhập cao nên được nhiều người nông dân tham gia trồng Diện tích cây cải bắp chiếm 12,86%; 12,68% và 11,43 % diện tích rau

vụ đông qua các năm

Tổng diện tích rau cải bắp an toàn của huyện năm 2013 đạt 45,18 ha, tăng 3,96% so với năm 2012 Năm 2012 thời tiết thuận lợi cho phát triển sản xuất cây vụ đông, mặt khác đề án phát triển sản xuất rau an toàn của UBND huyện Phúc Thọ được thực hiện tại hầu hết các xã, thị trấn trong huyện, bước đầu đạt kết quả tốt Nói chung diện tích rau cải bắp an toàn nói riêng đều tăng Năm 2014 diện tích trồng cải bắp tiếp tục tăng (tăng 8,96% so với năm 2013) Tuy nhiên bình quân qua ba năm diện tích trồng cải bắp chỉ tăng được 6,43%

Các địa phương có diện tích trồng rau cải bắp lớn nhất huyện vẫn là các vùng chuyên rau Thanh Đa, Thọ Lộc Hai địa phương này có một diện tích đất trồng tơi xốp, màu mỡ, mặt khác lại có lợi thế nằm cạnh chợ đầu mối tiện lợi cho khâu tiêu thụ sản phẩm nên diện tích trồng rau thường cao hơn các xã khác trong huyện Là một huyện thuần nông, lại có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên rất phù hợp phát triển các loại rau màu đặc biệt là rau vụ đông tuy nhiên diện tích trồng rau cải bắp mới chỉ dừng lại ở đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương

Trang 40

Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông toàn huyện Phúc Thọ

năm 2012 - 2014

STT Diễn giải

Diện tích (ha) So sánh (%) Năm

Năm 14/13 BQ

(Nguồn số liệu: Phòng thống kê huyện Phúc Thọ)

Sản xuất rau tại một số xã trong huyện Phúc Thọ mang tính chuyên canh hóa cao Điều đó được thể hiện trên hai điểm: Thứ nhất là sản xuất rau đem lại hiệu quả kinh tế cao và được người dân trồng ở mọi nơi, mọi diện tích

có thể trồng được Thứ hai là chủng loại rau rất đa dạng và phong phú đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của cả người tiêu dùng địa phương và người tiêu dùng Hà Nội Hiện nay diện tích trồng rau cải bắp được được chia theo hai loại chính:

Ngày đăng: 30/08/2017, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thế Anh và cộng sự (2011), Phân tích ngành hàng rau Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ngành hàng rau Hải Phòng
Tác giả: Đào Thế Anh, cộng sự
Nhà XB: Hải Phòng
Năm: 2011
2. Đào Thế Anh và cộng sự (2011), Phân tích ngành hàng rau an toàn Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ngành hàng rau an toàn Hà Nội
Tác giả: Đào Thế Anh và cộng sự
Năm: 2011
3. Đào Thế Anh và cộng sự. (2011), Phân tích ngành hàng rau Thái Bình, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ngành hàng rau Thái Bình
Tác giả: Đào Thế Anh, cộng sự
Nhà XB: Thái Bình
Năm: 2011
4. Đào Thế Anh và cộng sự (2011), Phân tích ngành hàng rau Vĩnh Phúc,Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ngành hàng rau Vĩnh Phúc
Tác giả: Đào Thế Anh, cộng sự
Nhà XB: Vĩnh Phúc
Năm: 2011
5. Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn (2013), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trinh sản xuất, sơ chế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trinh sản xuất, sơ chế
Tác giả: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Tạ Thu Cúc (2010), Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
7. Nguyễn Nguyên Cự (2011), Marketing nông nghiệp, NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2011
10. Phòng Thống kê huyện Phúc Thọ (2014), Số liệu về tình hình kinh tế xã hội huyện Phúc Thọ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu về tình hình kinh tế xã hội huyện Phúc Thọ
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Phúc Thọ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
11.Phòng Thống kê huyện Phúc Thọ (2014), Tình sản xuất, tiêu thụ cây vụ đông huyện Phúc Thọ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình sản xuất, tiêu thụ cây vụ đông huyện Phúc Thọ
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Phúc Thọ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
12.Phòng Địa chính huyện Phúc Thọ (2014), Tình hình đất đai huyện Phúc Thọ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đất đai huyện Phúc Thọ
Tác giả: Phòng Địa chính huyện Phúc Thọ
Năm: 2014
13. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phúc Thọ (2014), Các chương trình dự án hỗ trợ sản xuất cây vụ đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chương trình dự án hỗ trợ sản xuất cây vụ đông
Tác giả: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phúc Thọ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
14. Sở Nông nghiệp phát triển Nông thôn Thành phố Hà Nội (2014), Tạp chí sản xuất và thị trường Thành phố Hà Nội 2013 – 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí sản xuất và thị trường Thành phố Hà Nội 2013 – 2014
Tác giả: Sở Nông nghiệp phát triển Nông thôn Thành phố Hà Nội
Năm: 2014
15. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội (2010), Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
18.Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế và trường đại học Hannover Hoa Kỳ, Ngành rau quả ở Việt nam, Tăng giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu dùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành rau quả ở Việt nam, Tăng giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu dùng
Tác giả: Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế, trường đại học Hannover Hoa Kỳ
1. Fresh Studio Partnars, Marije Boomsma và các cộng sự, Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo
Tác giả: Fresh Studio Partnars, Marije Boomsma, các cộng sự
2. Fresh Studio Innovations asia. Tài liệu chương trình tập huấn phân tích chuỗi giá trị rau Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chương trình tập huấn phân tích chuỗi giá trị rau Hà Nội
Tác giả: Fresh Studio Innovations asia
4. P.Fabre. Chú thích về phương pháp luận tổng quát trong phân tích ngành hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chú thích về phương pháp luận tổng quát trong phân tích ngành hàng
Tác giả: P. Fabre
6. P.Fabre (1993). Tóm tắt phương pháp luận phân tích ngành sản phẩm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt phương pháp luận phân tích ngành sản phẩm Hà Nội
Tác giả: P. Fabre
Năm: 1993
557/QĐ/SNN-NT ngày 10 tháng 5 năm 2010, Hà Nội Khác
19. Website rau hoa qua VietNam.vn 20. Website http/www. agro.gov.vn 21. Website http/www. agroviet.gov.vn 22. Website http/www. gso.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1  Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007)  8 - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) 8 (Trang 8)
3.3  Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân  theo các - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
3.3 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo các (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình về dân số, lao động của huyện năm 2012 - 2014 - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 2.1 Tình hình về dân số, lao động của huyện năm 2012 - 2014 (Trang 26)
Bảng 2.4: Bảng số hộ điều tra các xã theo vụ năm 2014 - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 2.4 Bảng số hộ điều tra các xã theo vụ năm 2014 (Trang 30)
Bảng 3.1:  Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông toàn huyện Phúc Thọ - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.1 Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông toàn huyện Phúc Thọ (Trang 40)
Bảng 3.3: Sản lượng rau cải bắp an toàn của các xã trong huyện Phúc - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.3 Sản lượng rau cải bắp an toàn của các xã trong huyện Phúc (Trang 43)
Sơ đồ 3.2. Các kênh cung ứng chính trong chuỗi giá trị rau cải bắp an - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Sơ đồ 3.2. Các kênh cung ứng chính trong chuỗi giá trị rau cải bắp an (Trang 55)
Bảng 3.9: Diện tích, năng suất, sản lượng rau cải bắp an toàn của các - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.9 Diện tích, năng suất, sản lượng rau cải bắp an toàn của các (Trang 58)
Bảng 3.10: Chi phí sản xuất bình quân một sào cải bắp an toàn của hộ sản xuất - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.10 Chi phí sản xuất bình quân một sào cải bắp an toàn của hộ sản xuất (Trang 63)
Bảng 3.13: Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.13 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân (Trang 70)
Bảng 3.16: Đặc điểm chung của tác nhân người bán lẻ cải bắp - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.16 Đặc điểm chung của tác nhân người bán lẻ cải bắp (Trang 78)
Bảng 3.18: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong ngành - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong ngành (Trang 82)
Sơ đồ 3.3: Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Sơ đồ 3.3 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân (Trang 85)
Bảng 3.21:  Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị - Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ   thành phố hà nội
Bảng 3.21 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w