1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập cá nhân hành vi tổ chức (13)

8 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CÁ NHÂNMôn học: Quản trị Hành vi tổ chức Lớp: GeMBA01.V03 Tên chủ đề: Báo cáo về tính cách bản thân cùng các hành vi cư xử của bạn sau khi hoàn thành môn học Quản trị hành vi tổ

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Môn học: Quản trị Hành vi tổ chức

Lớp: GeMBA01.V03 Tên chủ đề:

Báo cáo về tính cách bản thân cùng các hành vi cư xử của bạn sau khi hoàn

thành môn học Quản trị hành vi tổ chức

GIỚI THIỆU CHUNG

1 Các thông tin cơ bản:

- Tên chủ đề: Báo cáo về tính cách bản thân cùng các hành vi cư xử của bạn

sau khi hoàn thành môn học Quản trị hành vi tổ chức

- Người thực hiện: Lê Trung Thành - Lớp: GeMBA01.V03

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/3/2010 đến ngày 27/3/2010

2 Mục đích:

Đánh giá, phân tích tính cách bản thân cùng các hành vi cư xử sau khi hoàn thành môn học nhằm hiểu rõ và hoàn thiện hành vi cá nhân

3 Phương pháp thực hiện:

- Phương pháp tự đánh giá, tự thử nghiệm thông qua nội dung và bài tập trong giáo trình môn học

- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu, tiến hành phân tích các

dữ liệu, thông tin của bài tập

- Phương pháp sưu tập tài liệu: Tham khảo và chọn lọc từ bài giảng môn học, các tài liệu trên mạng Internet

- Phương pháp xây dựng, tổng hợp: Trên cơ sở phân tích các dữ liệu, thông tin bài tập, tiến hành xây dựng, hoàn thiện bài tập theo yêu cầu đề ra

4 Các hoạt động thực hiện:

- Thực hiện đánh giá bản thân thông qua bài tập Big 5 và MBTI

- Sưu tầm tài liệu

- Nghiên cứu phân tích tài liệu

- Tổng hợp, xây dựng báo cáo

Trang 2

I TỔNG QUAN MÔN HỌC

Quản trị hành vi tổ chức là môn học cơ sở giúp cho người quản lý hiểu được các hành vi của các cá nhân trong tổ chức

Môn học bao gồm những nội dung chính sau:

- Hành vi cá nhân, những căng thẳng trong công việc và Quản lý stress

- Giao tiếp và tạo động lực làm việc cho nhân viên

- Nhóm và làm việc theo nhóm

- Văn hóa của tổ chức, Cơ cấu và cách sắp xếp tổ chức

- Giải quyết vấn đề, ra quyết định và sự sáng tạo

- Xung đột và Đàm phán

- Kỹ năng lãnh đạo

- Thay đổi của tổ chức

II PHÂN TÍCH

1 Đánh giá bản thân thông qua các bài tập Big5 và MBTL

Sau khi hoàn thành các bài tập Big5, MBTI, tôi tự thấy rằng mình có một số tính cách cá nhân thể hiện bản chất của mình, cụ thể như sau:

- Tính hướng ngoại, nhiệt huyết: Không phải thường xuyên, nhưng đôi khi Tôi

là người hành động rồi mới suy nghĩ, nhưng tôi cảm thấy thực sự hụt hẫng và cảm thấy cuộc sống không có giá trí khi bị cắt mối giao tiếp với thế giới bên ngoài Tôi luôn là người cởi mở và được khích lệ bởi con người hay sự việc của thế giới bên ngoài

- Thông thường, bất kỳ cuộc họp nào Tôi cũng đưa ra ý kiến của mình, Tôi không phải là người thích chỉ trích, nhưng lại thích tranh luận, góp ý, làm sao để cho công việc trôi chảy hơn, khoa học hơn

- Về cách lĩnh hội: Tôi luôn có tinh thần sống với hiện tại và chú ý tới các cơ hội hiện tại Tôi là người thích các thông tin rõ ràng, không thích phán đoán khi thông tin "mù mờ" Là người ứng biến giỏi từ các kinh nghiệm trong quá khứ

- Tôi là người có các đặc điểm suy nghĩ, là người luôn tự động tìm kiếm thông tin, luôn phát hiện ra công việc, lên kế hoạch để hoàn thành công việc đó Là người thẳng thắng, sẵn sàng đấu tranh và chấp nhận mẫu thuẫn từ sự đấu tranh đó

Trang 3

- Xu hướng hành xử: Tôi thường xuyên xây dựng kế hoạch tuy rằng chưa thật

sự tỷ mỷ, luôn suy nghĩ và xác định các bước thực hiện trước khi hành động Nhờ vào việc xây dựng kế hoạch cụ thể và khoa học, tôi có thể sử dụng quỹ thời gian cho phép

để hoàn thành công việc, không có thời gian lãng phí, cũng không quá gấp gáp vào thời gian cuối hoàn thành công việc

Bốn chữ cái biểu hiện tính cách cá nhân

2 Những định hướng hành vi cư xử trong tương lai.

Sau khi học được những kiến thức trong môn học này, tôi sẽ có những thay đổi, điều chỉnh hành vi trong tương lai Tôi sẽ sử dụng kiến thức, kỹ năng học được một cách linh hoạt, nó sẽ góp phần làm tăng hiệu quả công việc của Tôi, sẽ tăng mối quan

hệ với đồng nghiệp, những người xung quanh và góp phần làm hoàn thiện bản thân của mình

3 Hành động thực tế về việc ứng dụng các kỹ năng sau khi học xong môn

học.

Trước khi học , bản thân tôi cũng đã có một số kỹ năng về quản lý công việc; giao tiếp với đám đông; kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc theo nhóm Nhưng tôi thật sự chưa hiểu hết mình, chưa xác định một cách chính xác được mình là người như thế nào và chưa thật sự làm chủ hành vi của mình

Tuy nhiên, sau khi học xong môn học, Tôi thật sự nắm bắt được các hành vi của mình và luôn luôn điều chỉnh hành vi của mình sao cho công việc và các mối quan hệ được tốt đẹp hơn

4 Phân tích hành vi cư xử của mình, sự giao tiếp với người khác, các hoạt động yêu thích và thái độ của mình đối với công việc qua bản điều tra thái độ, giá trị tính cách.

Tôi là người hướng ngoại nên khá năng động và là người cởi mở, thích tụ tập Tôi là người sẵn sàng trải nghiệm, tương đối phóng khoáng Là người luôn lo lắng cho tất cả mọi việc nhưng không dễ phiền muộn Là người đáng tin cậy, tự chủ và luôn cố gắng hoàn thành công việc một cách tốt nhất Tiêu chí đánh giá đầu tiên của tôi đó là người có khả năng - có năng lực và hiệu quả Tuy nhiên tôi cũng là con người tham vọng và tôi luôn hướng tới là có được địa vị xã hội, được tôn trọng và khâm phục Tôi luôn có suy nghĩ mình là người có kiến thức, tự chủ và có kinh nghiệm, vậy tại sao mình không làm một công việc gì đó cho riêng mình?

Trang 4

III KẾT LUẬN: Sau khi học xong môn học và qua bản báo cáo về việc tự

đánh giá tính cách của bản thân; định hướng cho các hành vi cư xử trong tương lai; sự xác định và giải thích hành vi đó; phân tích và giải thích hành vi cư xử của bản thân: Tôi thấy đã hiểu và nói lên được cơ bản về thực chất của bản thân mình Tôi thực sự

có một bài học quý báu khi học xong môn học này Tôi có thể tự soi xét bản thân và điều chỉnh lại hành vi của mình sao cho phù hợp hơn, xác định lại những công việc cần ưu tiên giải quyết và lập kế hoạch để giải quyết các công việc đó

1 Tài liệu tham khảo

- Thông tin các trang Web trên Internet trong nước và nuớc ngoài

- Các tạp chí, tài liệu trong nước và nước ngoài

- Tài liệu môn Quản trị hành vi tổ chức

2 Các bài tập

Phụ lục 1.

BIG 5

Mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân

Một số tính cách cá nhân (có thể đúng hoặc không đúng với bạn) được liệt kê trong bảng dưới đây Hãy đánh dấu vào các ô tương ứng bên cạnh mỗi câu để thể hiện

sự đồng ý hay không đồng ý của bạn với nó Bạn nên đánh dấu thể hiện sao cho các mức độ của mỗi tính cách phù hợp nhất với mình ngay cả khi có một tính cách khác phù hợp hơn nó

1 = Cực kỳ phản đối

2 = Rất phản đối

3 = Phản đối

4 = Trung lập

5 = Đồng ý

6 = Rất đồng ý

7 = Cực kỳ đồng ý

5 Sẵn sang trải nghiệm, một con

người phóng khoáng

Trang 5

6 Kín đáo, trầm lặng √

Trang 6

Phụ lục 2

MBTI Tính cách cá nhân – Bản đánh giá học viên bắt đầu ở đây:

Q1 Nguồn năng lượng định hướng tự nhiên nhất của bạn là gì? Mỗi con người đều có

hai mặt Một mặt hướng ra thế giới bên ngoài của hành động, của sự nhiệt tình, con người,

và sự vật Một mặt khác lại hướng vào thế giới bên trong của suy nghĩ, mối quan tâm,

sáng tạo và sự tưởng tượng.

Đây là hai mặt khác biệt nhưng không thể tách rời của bản chất con người, hầu hết mọi

người đều thiên về nguồn năng lượng của thế giới bên trong hay bên ngoài một cách tự

nhiên Vì vậy một mặt nào đó của họ, có thể là Hướng ngoại (E) hoặc Hướng nội (I), sẽ

dẫn dắt sự phát triển tính cách và đóng vai trò chủ đạo trong hành vi của họ

Tính cách hướng ngoại

• Hành động trước, suy nghĩ/ suy xét sau

• Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao

tiếp với thế giới bên ngoài

• Thường cởi mở và được khích lệ bởi

con người hay sự việc của thế giới bên

ngoài

• Tận hưởng sự đa dạng và thay đổi trong

mối quan hệ con người

Tính cách hướng nội

• Nghĩ/ suy xét trước, rồi mới hành động

• Thường cần một khoảng "thời gian riêng tư" để tái tạo năng lượng

• Được khích lệ từ bên trong, tâm hồn đôi khi như "đóng lại" với thế giới bên ngoài

• Thích các mối quan hệ và giao tiếp một – m ột

Q2 Cách lĩnh hội hoặc hiểu biết nào “tự động” hoặc tự nhiên? Phần giác quan (S) của

bộ não chúng ta cảm nhận hình ảnh, âm thanh, mùi vị và tất cả các chi tiết cảm nhận được

của HIỆN TẠI Nó phân loại, tổ chức, ghi nhận và lưu giữ các chi tiết của thực tại Nó dựa trên THỰC TẠI, giải quyết việc "là cái gì." Nó cung cấp những chi tiết cụ thể của trí nhớ

& và thu thập lại từ các sự kiện trong QUÁ KHỨ Phần Trực giác (N) của bộ não chúng

ta tìm kiếm sự hiểu biết, diễn giải và hình thành mô hình TỔNG QUÁT của các thông tin

đã được thu thập, và ghi nhận các mô hình và các mối quan hệ này Nó suy đoán dựa trên

CÁC KHẢ NĂNG, bao gồm cả việc xem xét và dự đoán TƯƠNG LAI Nó là quá trình

hình tượng hóa và quan niệm Trong khi cả hai sự lĩnh hội đều cần thiết và được sử dụng bởi mọi người, mỗi người chúng ta vẫn vô thức sử dụng một cách nhiều hơn cách kia.

Các đặc điểm giác quan

• Tinh thần sống với Hiện Tại, chú ý tới

các cơ hội hiện tại

• Sử dụng các giác quan thông thường và

Các đặc điểm trực giác

• Tinh thần song với Tương Lai, chú ý tới các cơ hội tương lai

• Sử dụng trí tưởng tượng và tạo ra/

Trang 7

tự động tìm kiếm các giải pháp mang

tính thực tiễn

• Tính gợi nhớ giàu chi tiết về thông tin

và các sự kiện trong quá khứ

• Ứng biến giỏi nhất từ các kinh nghiệm

trong quá khứ

• Thích các thông tin rành mạch và rõ

ràng; không thích phải đoán khi thông

tin "mù mờ"

khám phá các triển vọng mới là bản năng

tự nhiên

• Tính gợi nhớ nhấn mạnh vào sự bố trí, ngữ cảnh, và các mối liên kết

• Ứng biến giỏi nhất từ các hiểu biết mang tính lý thuyết

không thống nhất và với việc đoán biết ý nghĩa của nó

Q3 Việc hình thành sự Phán xét và lựa chọn nào là tự nhiên nhất? Phần Lý trí (T) của

bộ não chúng ta phân tích thông tin một cách TÁCH BẠCH, khách quan Nó hoạt động dựa

trên các nguyên tắc đáng tin cậy, rút ra và hình thành kết luận một cách hệ thống Nó là bản

chất luận lý của chúng ta Phần Cảm tính (F) của bộ não chúng ta rút ra kết luận một cách

CẢM TÍNH và chút nào đó hành xử mang tính thiếu công minh, dựa vào sự thích/ không

thích, ảnh hưởng tới những thứ khác, và tính nhân bản hay các giá trị thẩm mỹ Đó là bản chất cảm tính của chúng ta Trong khi mọi người sử dụng hai phương tiện này để hình thành nên kết luận, mỗi chúng ta đều có xu hướng thiên lệch về một cách nào đó vậy nên khi chúng hướng ta theo những hướng đối lập nhau – sẽ chỉ có một cách được lựa chọn.

Các đặc điểm suy nghĩ

• Tự động tìm kiếm thông tin và

sự hợp lý trong một tình huống

cần quyết định

• Luôn phát hiện ra công việc và

nhiệm vụ cần phải hoàn thành.

• Dễ dàng đưa ra các phân tích

giá trị và quan trọng

• Chấp nhận mâu thuẫn như một

phần tự nhiên và bình thường

trong mối quan hệ của con

người

Các đặc điểm cảm tính

• Tự động sử dụng các cảm xúc cá nhân và ảnh hưởng tới người khác trong một tình huống cần quyết định

• Nhạy cảm một cách tự nhiên với nhu cầu và phản ứng của con người

• Tìm kiếm sự đồng thuận và ý kiến tập thể một cách tự nhiên

• Không thoải mái với mâu thuẫn; có phản ứng tiêu cực với sự không hòa hợp

Q4 "Xu hướng hành xử của bạn" với thế giới bên ngoài thế nào? Mọi người đều sử

Trang 8

dụng cả hai quá trình đánh giá (suy nghĩ và cảm xúc) và lĩnh hội (ghi nhận và cảm nhận) để

chứa thông tin, tổ chức các ý kiến, ra các quyết định, hành động và thu xếp cuộc sống của

mình Tuy vật chỉ một trong số chúng (Đánh giá hoặc Lĩnh hội) dường như dẫn dắt mối quan hệ của chúng ta với thế giới bên ngoài trong khi điều còn lại làm chủ nội tâm Phong cách Đánh giá (J) tiếp cận thế giới bên ngoài VỚI MỘT KẾ HOẠCH và mục tiêu

tổ chức lại những gì xung quanh, chuẩn bị kỹ càng, ra quyết định và hướng tới sự chỉn chu, hoàn thành

Phong cách Lĩnh hội (P) đón nhận thế giới bên ngoài NHƯ NÓ VỐN CÓ và sau đó đón

nhận và hòa hợp, mềm dẻo, kết thúc mở và đón nhận các cơ hội mới và thay đổi kế hoạch.

Tính cách đánh giá

• Lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trước khi

hành động.

• Tập trung vào hành động hướng

công việc; hoàn thành các phần

quan trọng trước khi tiến hành.

• Làm việc tốt nhất và tránh stress

khi cách xa thời hạn cuối.

• Sử dụng các mục tiêu, thời hạn và

chu trình chuẩn để quản lý cuộc

sống

Tính cách lĩnh hội

• Thoải mái tiến hành công việc mà không cần lập kế hoạch; vừa làm vừa tính.

• Thích đa nhiệm, đa dạng, làm và chơi kết hợp

• Thoải mái đón nhận áp lực về thời hạn; làm việc tốt nhất khi hạn chót tới gần.

dẻo, tự do và đa dạng

Bốn chữ cái biểu hiện tính cách của bạn

Ngày đăng: 30/08/2017, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w