1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã cao minh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc

49 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 10/2008/QĐ - TT ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi sẽ phát triển thành ngành sản x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

QUẢN THỊ TRANG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN KHAI

GIẢI PHÁP PHÙ HỢP ĐỂ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ CAO MINH,

THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn ThS Lưu Thị Uyên và ThS Vũ Thị Thương, đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp! Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, những người đã truyền cho tôi kiến thức và niềm say mê từ giảng đường trong suốt khóa học!

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu của các cá nhân, hộ gia đình, chính quyền xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp

đỡ tôi trong quá trình triển khai đề tài tại địa phương!

Mặc dù đã rất cố gắng và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, nhưng

do năng lực trong nghiên cứu còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến phê bình, góp ý của thầy cô và bạn bè!

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Quản Thị Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận do tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu đƣợc sử dụng trong khóa luận là trung thực, chính xác và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Quản Thị Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 4

1.2 Chất thải chăn nuôi và ô nhiễm do chăn nuôi 5

1.2.1 Chất thải chăn nuôi 5

1.2.2 Ô nhiễm do chăn nuôi 6

1.3 Chăn nuôi nông hộ và quản lí môi trường chăn nuôi 7

1.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm và quản lí chất thải chăn nuôi 10

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi của xã Cao Minh 17

3.1.1 Quy mô đầu gia súc, gia cầm của xã Cao Minh 2015, 2016 17

3.1.2 Chăn nuôi hộ gia đình ở Cao Minh 18

3.2 Quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại Cao Minh 21

3.2.1 Khảo sát quy hoạch, thiết kế chuồng trại chăn nuôi 21

3.2.2 Phương thức thu gom chất thải chăn nuôi 24

3.2.3 Hình thức xử lý và sử dụng chất thải chăn nuôi 26

3.3 Lựa chọn và triển khai giải pháp quản lí môi trường trong chăn nuôi 29

3.3.1 Vấn đề ô nhiễm mùi hôi từ chăn nuôi 30

Trang 5

3.3.2 Một số giải pháp khả thi để xử lý ô nhiễm mùi hôi từ chăn nuôi 30

3.3.3 Đánh giá hiệu quả của nhóm giải pháp đã triển khai 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

1 Kết luận 36

1.1 Về tình hình phát triển chăn nuôi tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 36

1.2 Quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại Cao Minh 36

1.3 Lựa chọn và triển khai giải pháp quản lí môi trường trong chăn nuôi 36

1.4 Hiệu quả của nhóm giải pháp đã triển khai 37

Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 41

Phụ lục 1 GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH 41

Phụ lục 2 CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ GIẢM Ô NHIỄM TRONG CHĂN NUÔI 42

Trang 6

1

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Phát triển chăn nuôi vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng vừa góp phần giúp người dân ở vùng nông thôn và ven đô tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo Theo Quyết định số 10/2008/QĐ - TT ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm

2020, ngành chăn nuôi sẽ phát triển thành ngành sản xuất hàng hóa, từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.[11] Mặc dù vậy, một trong những hạn chế lớn của ngành chăn nuôi là gây ô nhiễm môi trường do phân, nước tiểu và một lượng lớn nước, rác thải từ vệ sinh chuồng trại Chất thải, nước thải từ các hoạt động chăn nuôi đã gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí và ảnh hưởng nặng nề tới nguồn nước, tài nguyên đất, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và góp phần đáng

kể làm gia tăng hiệu ứng nhà kính Với đặc thù chăn nuôi của nước ta chủ yếu phân tán trong khu dân cư, trong các nông hộ; cộng thêm nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của người chăn nuôi còn hạn chế; quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức; lực lượng cán bộ chuyên quản lý về môi trường còn mỏng, thiếu kinh nghiệm vì vậy tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ngày càng trở nên trầm trọng [3]

Vĩnh Phúc là địa phương có tiềm năng và lợi thế để phát triển chăn nuôi một cách toàn diện Tỉnh phấn đấu đạt mức tăng trưởng ngành chăn nuôi là 8,2% [12] Chăn nuôi phát triển tạo ra lượng chất thải khổng lồ Sở Tài nguyên & Môi trường Vĩnh Phúc cho biết, tính riêng năm 2013 [10] mỗi ngày đàn gia súc, gia cầm trong toàn tỉnh có thể thải ra môi trường trên 3.000 tấn chất thải, đa số lượng phân và nước thải này không được xử lý trước khi thải ra môi trường vì vậy đã làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sống, môi trường

Trang 7

2

chăn nuôi Trong điều kiện mật độ dân cư lớn, chăn nuôi hộ gia đình trong khu dân cư nếu không có các giải pháp hữu hiệu để quản lí và xử lí chất thải chăn nuôi cũng như quản lí môi trường thì ô nhiễm do hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm gây ra sẽ vô cùng nặng nề

Từ thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài: Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lý môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại

xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm tìm kiếm những giải pháp phù hợp cho vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Công tác quản lý môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; trong thời gian từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017

- Giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trang 9

2 - 3 Thế giới Sản xuất lương thực đạt sản lượng cao đã tạo điều kiện tốt cho

sự phát triển công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và đưa chăn nuôi phát triển nhanh và ổn định

Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 [11], cho biết: với khoảng 73% dân số sống ở vùng nông thôn, phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua các hoạt động phát triển chăn nuôi Năm 2014, đàn lợn nước ta có khoảng 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con, trong đó chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã đề ra một số mục của phát triển chăn nuôi đến năm 2020 như sau:

- Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu

- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả cácbệnh nguy hiểm trong chăn nuôi

- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường

Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 cũng nhấn mạnh đến giải pháp quy hoạch trong chăn nuôi để vừa đảm bảo phát triển sản xuất vừa bảo vệ môi trường:

Trang 10

5

- Quy hoạch chăn nuôi phải phù hợp với đặc điểm và lợi thế của từng vùng sinh thái, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của từng loại vật nuôi trong từng vùng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường

1.2 Chất thải chăn nuôi và ô nhiễm do chăn nuôi

1.2.1 Chất thải chăn nuôi [4]

- Hàng ngày, gia súc, gia cầm thải ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn Khối lượng phân và nước tiểu được thải ra có thể chiếm từ 1,5 – 6% khối lượng cơ thể gia súc Thống kê cho thấy trung bình bò thải ra 15 kg chất thải/con/ngày; lợn thải 1,5 - 2,5 kg chất thải/con/ngày và gia cầm thải 100 -

120 g chất thải/con/ngày

- Khối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm Riêng đối với gia súc, lượng phân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng, nhất là đối với gia súc cao sản

- Ngoài phân và nước tiểu, lượng thức ăn thừa, ổ lót, xác súc vật chết, các vật dụng chăm sóc, nước tắm gia súc và vệ sinh chuồng nuôi cũng đóng góp đáng kể làm tăng khối lượng chất thải Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm gia súc, rửa chuồng Nước thải chăn nuôi còn

có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được gia súc, gia cầm thải ra Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi Thành phần của nước thải rất phong phú, bao gồm các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ

và photpho Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng, nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác Do ở dạng lỏng và giàu chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao, có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi trường đất, nước và không khí

Trang 11

6

- Bên cạnh phân, nước tiểu và nước thải, chăn nuôi còn tạo ra nhiều loại khí thải Có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là các khí CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, NO, H2S, …và hàng loạt các khí gây mùi khác Hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, cho con người và môi trường Ở những khu vực chăn nuôi có chuồng trại thông thoáng kém thường dễ tạo ra các khí độc ảnh hưởng trực tiếp, gây các bệnh nghề nghiệp cho người chăn nuôi và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân xung quanh khu vực chăn nuôi Nếu không được thu gom sớm, lữu trữ và xử

lý hợp quy cách, ở điều kiện bình thường, các chất bài tiết từ gia súc, gia cầm nhanh chóng bị phân giải tạo ra hàng lọat chất khí có khả năng gây độc cho người và vật nuôi nhất là các bệnh về đường hô hấp, bệnh về mắt, tổn thương các niêm mạc, gây ngạt thở, xẩy thai và ở trường hợp nặng có thể gây tử vong.[3]

1.2.2 Ô nhiễm do chăn nuôi

- Năm 2007, cục Chăn nuôi, Bộ NN&PTNT đã đưa ra con số đáng lo ngại khi tổng khối lượng chất thải chăn nuôi từ gia súc, gia cầm thải ra môi trường hàng năm khoảng 73 triệu tấn; 90% khối lượng chất thải rắn chưa được xử lý, xả ra môi trường [1]

- Năm 2013, theo số liệu của Cục chăn nuôi, lượng chất thải rắn (phân, chất độn chuồng, ) hàng năm từ chăn nuôi gia súc, gia cầm khoảng trên 76 triệu tấn và khoảng trên 30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng,…) [17]

- Hầu hết các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường do chăn nuôi tại các địa phương khác nhau, trên các mô hình chăn nuôi khác nhau và đối tượng vật nuôi khác nhau [1],[5],[6] đều có chung một số nhận xét:

+ Việc phát triển chăn nuôi đã kéo theo sự gia tăng về mức độ ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn Phát triển chăn nuôi với qui mô ngày càng

Trang 12

7

lớn, mật độ nuôi cao có thể gây ô nhiễm từ bên trong chuồng trại, ô nhiễm từ

hệ thống lưu trữ chất thải và ô nhiễm từ nguồn nước thải sinh ra trong việc dội chuồng và tắm rửa gia súc

+ Trang trại, gia trại và hàng vạn hộ chăn nuôi nhỏ lẻ đã trở thành tâm điểm về tình trạng ô nhiễm môi trường

+ Sự ô nhiễm đất, không khí và nguồn nước do các chất thải chăn nuôi

đã ảnh hưởng đáng kể tới hệ sinh thái và sức khoẻ con người

+ Đặc biệt nguy hiểm, ô nhiễm môi trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch bệnh như dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1

+ Chăn nuôi là một trong những nguồn phát thải lớn nhất khí nhà kính trên toàn cầu cùng với sử dụng năng lương hóa thạch, sản xuất công nghiệp - công nghiệp lạnh Chăn nuôi sản sinh ra tới 18% tổng số khí nhà kính của Thế giới tính quy đổi theo CO2, trong khi đó ngành giao thông chỉ chiếm 13,5% Chăn nuôi sinh ra 65% tổng lượng NO, 37% tổng lượng CH4 hay 64% tổng

đóng góp đáng kể đến việc làm tăng nhiệt độ trái đất gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất, sinh hoạt và biến đổi khí hậu toàn cầu

1.3 Chăn nuôi nông hộ và quản lí môi trường chăn nuôi

Theo kết quả thống kê năm 2010, cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ có chuồng trại chăn nuôi quy mô hộ gia đình Chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổng lượng chất thải rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đến 10%, chỉ

có 10% chuồng trại chăn nuôi đạt yêu cầu về vệ sinh và 0,6% số hộ chăn nuôi

có cam kết bảo vệ môi trường; ước tính trên 40% hộ chăn nuôi không áp dụng bất kỳ hình thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi [1]

Trang 13

8

Phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn dẫn đến việc xử lý

và quản lý chất thải vật nuôi ở nước ta gặp nhiều khó khăn Có 3 hình thức xử

lí chất thải chăn nuôi chủ yếu mà các hộ gia đình áp dụng:

- Thải trực tiếp ra kênh mương và trực tiếp xuống ao, hồ;

- Ủ làm phân bón cho cây trồng;

- Xử lý bằng công nghệ khí sinh học (biogas)

Thực tế hiện nay có nhiều phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tốt nhưng chưa được nhân rộng như chăn nuôi trên nền đệm lót sinh thái, xử lý

chất thải bằng chế phẩm sinh học, xử lý bằng công nghệ ép tách phân…

Đã có một số chương trình/dự án hợp tác Quốc tế về xử lý chất thải chăn nuôi (với FAO, Hà Lan, Đan Mạch, Pháp, Bỉ…), nhiều doanh nghiệp cũng đã cung cấp các dịch vụ xử lý chất thải chăn nuôi Tuy vậy cho đến nay, chất thải vật nuôi ở nước ta vẫn chưa được xử lý nhiều, hoặc có xử lý nhưng công nghệ

xử lý chưa triệt để, tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí do chất thải chăn nuôi vẫn diễn ra nghiêm trọng

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gây ra, nhiều chuyên gia cho biết cần đẩy nhanh tiến độ qui hoạch các vùng chăn nuôi tập trung gắn với bảo vệ môi trường Cùng với đó, tăng cường quản lý nhà nước

về môi trường chăn nuôi, thực hiện thanh kiểm tra theo pháp luật về cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi Qua đó, xử lý dứt điểm các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm gây ô nhiễm môi trường [1]

Để giúp nông dân vừa phát triển sản xuất chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng vừa đảm bảo về vệ sinh môi trường, ngăn ngừa những tác động tiêu cực đến môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe con người, các nhà khoa học của Viện Môi trường Nông nghiệp khuyến cáo:

Trang 14

9

- Về lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại hợp lý:

Chuồng trại chăn nuôi cần cần đảm bảo mỹ quan hài hòa với các công trình khác, cách càng xa khu sinh hoạt với gia đình càng tốt, không bị gió lùa hoặc đầu gió; mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, thuận tiện cho chăm sóc, thuận tiện về nguồn nước, thuận lợi cho việc thu gom xử lý chất thải Nếu có thể nên xây chuồng trại xa đường giao thông chính, tránh được tiếng ồn và những hoạt động qua lại của con người nhằm ngăn chặn lây lan dịch bệnh và dễ cách ly khi dịch bệnh xảy ra

- Mật độ và diện tích chuồng nuôi

Mật độ nuôi là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và sức đề kháng bệnh của vật nuôi, song hầu như ít được nông dân tuân thủ nên đã làm cho môi trường chuồng trại kém thông thoáng, dễ phát sinh dịch bệnh và khả năng lây nhiễm bệnh cao Đối với từng loại gia súc, gia cầm đều có những khuyến cáo quy định về mật độ chăn nuôi và diện tích tối thiểu

để đảm bảo cho sản xuất đạt hiệu quả tối ưu Đối với đại gia súc mật độ nuôi

9-10con/m2 đối với gà thịt và 4-5con/m2 đối với gà giống

- Xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôi

Đối với chăn nuôi quy mô nông hộ nhỏ lẻ thì trong quy hoạch chuồng nuôi phải xây dựng bể chứa chất thải lỏng và ủ phân có nắp đậy Hàng ngày tiến hành thu gom phân, rác trước khi xịt nước rửa chuồng để đưa vào hố ủ hoai mục làm phân bón Phân ủ hoai mục rất tốt vừa không có mùi, hàm lượng hữu cơ và đạm cao lại vừa không tồn tại mầm bệnh

- Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại

Ngoài việc hàng ngày tiến hành dọn vệ sinh phân rác và nước tiêu vật nuôi, cần định kỳ hàng tuần quy định 1 ngày thực hiện tổng vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi, thu gom rác về nơi quy định để đốt và phun khử

Trang 15

10

trùng khu vực chăn nuôi bằng thuốc sát trùng để tiêu diệt nguồn mầm bệnh cư trú hoặc tiềm ẩn trong môi trường

- Trồng cây xanh

Xung quanh khu vực chăn nuôi tiến hành trồng cây xanh nếu có diện tích

để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng, ngoài ra cây xanh còn quang hợp hút khí CO2 và thải khí O2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi Nên trồng các loại cây như: nhãn, vải, keo dậu, muồng…

1.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm và quản lí chất thải chăn nuôi

Quản lý chất thải chăn nuôi không chỉ đơn thuần là áp dụng các công nghệ để xử lý những chất thải sau khi vật nuôi đã thải ra để hạn chế ô nhiễm môi trường Một mặt, nó phải bắt đầu từ việc thiết kế khẩu phần ăn, đến việc xem xét (và có thể điều khiển) các quá trình tiêu hoá, hấp thu và trao đổi chất để cho con vật có thể sử dụng được tối đa các chất dinh dưỡng ăn vào

và thải ra môi trường ít chất thải nhất, đặc biệt là những chất thải gây ô nhiễm Mặt khác, quản lý chất thải chăn nuôi còn bao hàm cả việc sử dụng các chất thải (kể cả được xử lý và không xử lý) vào các mục đích có ích như làm phân bón cho cây trồng, làm thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, làm chất đốt, sản xuất biogas, điện v.v… nhằm vừa hạn chế được việc sử dụng tài nguyên đồng thời hạn chế được ô nhiễm môi trường

Hầu hết những nghiên cứu của các cá nhân, đơn vị trong nhiều năm trở lại đây đều phản ánh thực trạng quản lí, xử lí chất thải chăn nuôi trong nông

hộ còn nhiều bất cập dẫn đến những hậu quả ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, hệ sinh vật, đời sống và sức khỏe của người chăn nuôi, của cộng đồng dân cư

Các nghiên cứu cũng triển khai giải pháp để cải thiện ô nhiễm môi trường, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người chăn nuôi, của chính

Trang 16

11

quyền địa phương và các cơ quan hữu quan về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, hướng tới chăn nuôi bền vững

trong kết quả điều tra Thực trạng chăn nuôi lợn và vệ sinh môi trường, thú y các nông hộ thuộc ngoại thành Hà Nội, Hà Tây cho thấy chỉ có 29,7% cơ sở chăn nuôi tiến hành xử lí chất thải

trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại 6 tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam cho biết: tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý ước tính đối với phân gia súc là 52%, nước thải gia súc 61,1%, phân gia cầm khoảng 23,3% Một số tồn tại trong quản lý môi trường chăn nuôi ở các tỉnh điều tra như: chưa có các qui chế, biện pháp chế tài để huy động và bắt buộc người chăn nuôi thực hiện Nhận thức của người dân về trách nhiệm trong bảo vệ môi trường chăn nuôi còn hạn chế Việc sử dụng chế phẩm vi sinh để khử mùi hôi, xử lý chất thải chăn nuôi làm phân bón nông nghiệp chưa được chú trọng…

 Báo cáo “Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” từ năm 2009 - 2011 cho biết trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng 110.131 hộ chăn nuôi gia súc; số hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là 43.000 hộ chiếm 39%, trong đó có khoảng 20.000 hộ có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas, còn lại không có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, đây là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn tạo nên bức xúc ở các khu vực dân cư (Trích theo tài liệu [10])

 Kết quả điều tra môi trường nông thôn năm 2014, tỉnh Vĩnh Phúc có hơn 90.000 hộ dân nông thôn chăn nuôi gia súc, gia cầm trong đó: Đàn lợn

550 nghìn con; đàn trâu 30 nghìn con; đàn bò 145 nghìn con; đàn gia cầm:

Trang 17

12

7.500 nghìn con Mặc dù tỉnh đã có chính sách quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung, tuy nhiên vẫn còn nhiều hộ chăn nuôi tại gia đình, xen kẽ trong khu dân cư như nên không tránh khỏi tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn do lượng chất thải từ đàn vật nuôi chưa được xử lý gây ra Ước tính, lượng chất thải từ chăn nuôi hàng năm khoảng 1.700 nghìn tấn, lượng chất thải này nếu không được xử lý sẽ là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường sống, nguồn nước [10]

bền vững, những năm qua, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp trong việc hỗ trợ xử lý chất thải tại nhiều địa phương Đây là yếu tố quan trọng góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân và các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh [13][14]

- Triển khai các mô hình điểm nhân rộng xử lý chất thải chăn nuôi bằng các chế phẩm sinh học như: TB - E2 5%; thảm sinh học cho hơn 10.000

hộ chăn nuôi có quy mô vừa và nhỏ tham gia; đặc biệt là xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas đến nay đã có hơn 30.000 hộ đã ứng dụng lắp đặt hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi đạt hiệu quả đã hạn chế ô nhiễm môi trường, nguồn nước đặt biệt là nước sinh hoạt Phấn đấu hết năm 2015 đạt 40.000 hộ chăn nuôi lắp đặt hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi Mỗi hộ lắp đặt được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ hầm từ dự án Đồng thời tạo khí đốt góp phần nâng cao và cải thiện đời sống cho các hộ dân ở khu vực nông thôn [13],[14]

- Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn đã và đang triển khai dự án xử

lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas Composite giai đoạn 2012 - 2016 cho khoảng 4.000 hộ chăn nuôi, đây là công nghệ có nhiều ưu điểm: Thi công, lắp đặt đơn giản, độ bền cao, mức độ sinh khí nhanh, sản lượng khí gas cao, ổn

Trang 18

tháng 01 năm 2014 [12], trong quy định Bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư đã nêu rõ: hộ gia đình, cá nhân có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác trong khu dân cư phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về vệ sinh thú y, phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú ý và những yêu cầu sau:

- Không được chăn nuôi quá 20 đầu lợn quy đổi trở lên đối với các xã ở đồng bằng; không quá 50 đầu lợn trở lên đối với các xã trung du và miền núi (1 lợn nái bằng 1,5 đầu lợn thịt; 1 con trâu, bò, ngựa bằng 3 đầu lợn thịt quy đổi; 50 con gia cầm bằng một đầu lợn quy đổi )

- Trường hợp chăn nuôi vượt quá số đầu lợn quy đổi nêu trên hộ gia đình, cá nhân phải xây dựng chuồng trại, xử lý chất thải theo quy định như hoạt động chăn nuôi quy mô kinh tế trang trại theo quy định tại Thông tư

số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học theo QCVN 01-15:2010/BNNPTNT và các quy định của pháp luật có liên quan

- Chuồng trại chăn nuôi phải xây dựng đạt yêu cầu sau:

Trang 19

14

a) Chuồng được làm bằng nguyên vật liệu bền chắc Nền chuồng phải được lát gạch, đá, hoặc xi măng đảm bảo không để chất thải thẩm thấu xuống đất

b) Phải có rãnh thoát chất thải thải lỏng có độ dốc phù hợp, từ Rãnh (cống) thu gom chất thải lỏng từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải phải kín,

dễ tiêu, thoát nước và không trùng với đường thoát nước khác

c) Khoảng cách cách ly giữa chuồng trại chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân đến ranh giới khu đất xây dựng các các công trình công cộng như: Trụ

sở cơ quan, Trường học, Trạm Y tế, Đình, Chùa, Nhà văn hóa và nơi sinh hoạt công cộng khác ít nhất mười (10) mét

- Về xử lý chất thải:

a) Chuồng trại chăn nuôi phải có hệ thống xử lý chất thải bằng các biện pháp xử lý thích hợp để không có mùi hôi, thối làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Hộ chăn nuôi với quy mô từ 6 đầu lợn quy đổi trở lên bắt buộc phải có công trình xử lý chất thải bằng hầm Biogas hoặc công nghệ khác

có hiệu quả tương đương

b) Chất thải lỏng phải được xử lý bằng hoá chất hoặc bằng phương pháp

xử lý sinh học phù hợp trước khi xả thải ra môi trường

c) Chất thải rắn phải được thu gom về khu xử lý và xử lý bằng nhiệt, hóa chất hoặc bằng chế phẩm sinh học phù hợp Không tập kết chất thải rắn (phân gia súc, gia cầm) chưa qua xử lý trên các đường làng, ngõ xóm và các khu vực công cộng

d) Không sử dụng chất thải rắn, chất thải lỏng chưa qua xử lý (phân tươi)

để tưới, bón cho cây trồng, làm thức ăn nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng trực tiếp cho các mục đích khác

e) Nghiêm cấm việc vứt xác gia súc, gia cầm làm ô nhiễm môi trường,

gây nguy cơ lây lan, phát tán dịch bệnh

Trang 20

15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lí môi trường trong chăn nuôi quy mô hộ gia đình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Hoạt động quản lí môi trường trong chăn nuôi quy mô hộ gia đình tại

xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017

+ Một số nhóm giải pháp quản lí môi trường trong chăn nuôi phù hợp với thực tế khu vực nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

1) Tình hình phát triển chăn nuôi hộ gia đình tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

2) Quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã Cao Minh, thị

xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3) Triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi

hộ gia đình tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Lựa chọn những giải pháp phù hợp, có khả năng thực thi trong điều kiện thực tế tại khu vực nghiên cứu

- Triển khai thực hiện giải pháp

- Đánh giá hiệu quả của nhóm giải pháp đã triển khai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: áp dụng để thu thập và nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp phỏng vấn, điều tra: áp dụng để thu thập số liệu, bao gồm:

Trang 21

16

+ Điều tra bằng bảng hỏi, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn

+ Phỏng vấn trực tiếp đối tượng tham gia trong nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm: áp dụng triển khai giải pháp

Trang 22

17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi của xã Cao Minh

3.1.1 Quy mô đầu gia súc, gia cầm của xã Cao Minh 2015, 2016

Cao Minh là một xã trung du miền núi của thị xã Phúc Yên, là xã thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn (59%) Nghề chăn nuôi

ở Cao Minh mấy năm gần đây đang từng bước chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ

lẻ sang quy mô trang trại

Tổng số đầu gia súc, gia cầm trong toàn xã qua 2 năm 2015, 2016 như sau:

Bảng 3.1 Quy mô chăn nuôi của xã Cao Minh 2 năm 2015, 2016

Trâu,

bò (con)

Lợn (con)

Gà (con)

Vịt (con) Lợn thịt Lợn nái Tổng

Nguồn: Trạm Thú y – Chăn nuôi thị xã Phúc Yên, 2016

So sánh quy mô đàn trong 2 năm 2015, 2016 của 4 xã trên địa bàn thị xã Phúc Yên do Trạm Chăn nuôi – Thú y thị xã Phúc Yên cung cấp thì có thể

Trang 23

18

thấy chăn nuôi của Cao Minh phát triển mạnh, là 1 trong 2 xã dẫn đầu về quy

mô đàn, đặc biệt là lợn nái và lợn thịt

Mặc dù vậy gần ½ số đầu lợn nái đang được nuôi trong các trang trại, trong đó nhiều nhất thuộc về trang trại của công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt, với trên 1000 con lợn nái, lợn thịt, trạng trại này đã được cấp giấy chứng nhận sản phẩm sản xuất phù hợp quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt - VietGAP Ngoài trang trại Phát Đạt, Cao Minh cũng là địa bàn tập trung nhiều hộ chăn nuôi lớn của thị xã Phúc Yên Cả xã hiện có

16 hộ chăn nuôi theo mô hình trang trại, trong đó có 4 trang trại quy mô lớn,

có trang trại nuôi hàng ngàn lợn nái, lợn thịt

3.1.2 Chăn nuôi hộ gia đình ở Cao Minh

“Chăn nuôi hộ gia đình là chăn nuôi ở qui mô chưa đạt tiêu chí của kinh

tế trang trại theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” [13]

Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở ngay trong khuôn viên nhà, xen trong khu dân cư không phải là hiếm gặp vì chăn nuôi hộ gia đình là một phương thức hiệu quả, tận dụng được các sản phẩm dư thừa hàng ngày, giúp các hộ tăng thu nhập Hiện nay quy mô chăn nuôi hộ gia đình vẫn đang được coi là cơ bản, đặc biệt là chăn nuôi lợn Nhà nước cũng có chính sách khuyến khích việc chăn nuôi ở hộ gia đình nhằm mục đích giải quyết lao động nhàn rỗi ở địa phương, giải quyết được tính thời vụ của nền sản xuất nông nghiệp

Theo số liệu Ban Chăn nuôi – Thú y xã Cao Minh cung cấp thì năm

2016 toàn xã có 302 cơ sở chăn nuôi, trong đó bao gồm 16 trang trại và 286

hộ chăn nuôi

So với tổng số hộ trong toàn xã (2.197 hộ) thì tỷ lệ hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm rất thấp, chỉ có 13,0% dù Cao Minh là một xã thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp vẫn chiếm 59% Theo chúng tôi, thực trạng này một phần là do ảnh hưởng xu hướng chăn nuôi tập trung; một phần là do tác động của CNH -ĐTH, mở ra những cơ hội kiếm việc có thu nhập tốt hơn,

Trang 24

19

đặc biệt ở một số thôn của xã Cao Minh kề cận phường Xuân Hòa, một phần

do chăn nuôi trong khu dân cư rất khó kiểm soát ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người chăn nuôi, hộ gia đình và cộng đồng dẫn đến người nông dân cũng không mặn mà với chăn nuôi

Tuy vậy, gần ½ số đầu gia súc gia cầm của xã Cao Minh vẫn đang được nuôi theo mô hình hộ gia đình, gia trại, trong đó tập trung nhiều nhất ở thôn Cao Quang, tiếp theo là thôn Đức Cung, các thôn còn lại rải rác một số hộ nuôi quy mô rất nhỏ, chủ yếu là nuôi thả truyền thống hoặc chăn nuôi hữu cơ

để tự túc thực phẩm an toàn Chỉ tính riêng thôn Cao Quang có đến hơn ½ số

hộ chăn nuôi và tổng số đầu gia súc, gia cầm của toàn xã

Bảng 3.2 Đặc điểm chăn nuôi hộ gia đình tại Cao Minh năm 2016

Nguồn: Ban Thú y xã Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc, 2016

Ngày đăng: 30/08/2017, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và giải pháp khắc phục, Báo cáo của Cục Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và giải pháp khắc phục
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2007
2. Trương Thanh Cảnh, 2010. Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải chăn nuôi. NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải chăn nuôi
Nhà XB: NXB KHKT
3. Cục chăn nuôi (2009). Thực trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi. Báo cáo của Cục chăn nuôi tại hội thảo “ Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh miền Bắc”, Hà Nội, tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi". Báo cáo của Cục chăn nuôi tại hội thảo "“ Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh miền Bắc
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2009
4. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn, (2013), Bài giảng về quản lí chất thải chăn nuôi. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lí chất thải chăn nuôi
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
5. Đậu Ngọc Hào, Bùi Thị Phương Hòa, Lê Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thúy Duyên (2001), “Ảnh hưởng của chế phẩm EM Bokasi đến chất lượng môi trường vật nuôi”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, (02), tr. 44- 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của chế phẩm EM Bokasi đến chất lượng môi trường vật nuôi”
Tác giả: Đậu Ngọc Hào, Bùi Thị Phương Hòa, Lê Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thúy Duyên
Năm: 2001
6. Nguyễn Phú Ngọc, Nguyễn Huy Khiết, Nguyễn Ngọc Sơn (2007), “Thực trạng chăn nuôi lợn và vệ sinh môi trường, thú y các nông hộ thuộc ngoại thành Hà Nội, Hà Tây và các giải pháp thúc đẩy phát triển.”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, (02), tr. 30-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăn nuôi lợn và vệ sinh môi trường, thú y các nông hộ thuộc ngoại thành Hà Nội, Hà Tây và các giải pháp thúc đẩy phát triển
Tác giả: Nguyễn Phú Ngọc, Nguyễn Huy Khiết, Nguyễn Ngọc Sơn
Năm: 2007
7. Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, Đào Lệ Hằng (2008),Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn Số Đặc san về Môi trường nông nghiệp, nông thôn, tr 72- 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục
Tác giả: Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, Đào Lệ Hằng
Năm: 2008
14. UBND xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (2016), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội năm 2015.Một số website đã tham khảo 15. https://sokhcn.vinhphuc.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội năm 2015
Tác giả: UBND xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Năm: 2016
8. Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Quốc Chính, Nguyễn Thị Hà Châu, Lê Văn Cƣ, Thực trạng và các giải pháp quản lý môi trường trong chăn nuôi hộ Khác
9. Đặng Đình Long, công trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan (VNRP), NXBNN, Hà Nội, 2005. Tính cộng đồng và xung đột môi trường tại khu vực làng nghề ở đồng bằng sông Hồng - Thực trạng và xu hướng biến đổi Khác
10. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2013), Dự án Hỗ trợ triển khai nhân rộng hầm Biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015 Khác
11. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 10/2008/QĐ- TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Khác
12. UBND Vĩnh Phúc, quyết định số 3309/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014, Phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Khác
13. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (01/2014) , Quyết định Số: 04/2014/QĐ-UBND. Quyết định ban hành quy định về bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc Khác
1. Đối với phân và nước tiểu gia súc  Xây dựng và sử dụng chuồng trại đúng kỹ thuật. Thường xuyên gom phân và nước tiểu vào khu xử lý. Ủ phân đúng cách để diệt hết mầm bệnh và tạo ra phân bón hữu cơ chất lƣợng cao. Có thể xử lý bằng bể khí sinh học (Biogas) Khác
2. Quản lý nguồn nước thải  Không cho nước thải chảy vào vườn, đồng ruộng hay nguồn nước. Nước thải cần được xử lý bằng hệ thống lọc hoặc/và sinh vật trước khi thải vào môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Quy mô chăn nuôi của xã Cao Minh 2 năm 2015, 2016 - Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã cao minh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1. Quy mô chăn nuôi của xã Cao Minh 2 năm 2015, 2016 (Trang 22)
Bảng 3.2. Đặc điểm chăn nuôi hộ gia đình tại Cao Minh năm 2016 - Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã cao minh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Đặc điểm chăn nuôi hộ gia đình tại Cao Minh năm 2016 (Trang 24)
Bảng 3.3.  Kết quả khảo sát một số tiêu chí bảo vệ môi trường - Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã cao minh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát một số tiêu chí bảo vệ môi trường (Trang 27)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thực trạng xử lí chất thải chăn nuôi - Khảo sát thực trạng và triển khai giải pháp phù hợp để quản lí môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình tại xã cao minh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thực trạng xử lí chất thải chăn nuôi (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w