1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khảo sát theo tiêu chuẩn VCU một số dòng lúa có triển vọng

57 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam cũng nằm trong nền văn minh lúa nước cùng với các nước Đông Nam Á, vào thời kì Đồ đá mới, nền văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn có sự xuất hiện của nông nghiệp và chăn nuôi, còn có cả

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Xuân Tân đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận Trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm và cán bộ, giảng viên khoa Sinh - KTNN đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên quan tâm khích lệ trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Đào Thị Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Đào Thị Thảo

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNN : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Sức sống giai đoạn mạ, độ dài giai đoạn trỗ, độ thuần đồng ruộng và độ

thoát cổ bông của 10 dòng lúa có triển vọng 21

Bảng 2: Độ cứng cây, độ tàn lá, độ rụng hạt và thời gian sinh trưởng của 10 dòng lúa có triển vọng 23

Bảng 3: Chiều dài và chiều rộng lá đòng của 10 dòng lúa có triển vọng 26

Bảng 4: Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh của 10 dòng lúa triển vọng 29

Bảng 5: Số bông/ khóm của 10 dòng lúa có triển vọng 32

Bảng 6: Số hạt/bông và số hạt chắc/bông và số hạt lép/bông của 10 dòng lúa có triển vọng 34

Bảng 7: Khối lượng 1000 hạt, năng suất hạt/m2 và năng suất tấn/ha 10 dòng lúa có triển vọng 37

Bảng 8: Khả năng chống chịu bệnh của 10 dòng lúa có triển vọng 40

Bảng 9: Khả năng chống chịu sâu bệnh của 10 dòng lúa có triển vọng 44

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Thời gian sinh trưởng (ngày) của 10 dòng lúa có triển vọng 25

Biểu đồ 2: Chiều dài lá đòng của 10 dòng lúa có triển vọng 26

Biểu đồ 3: Chiều rộng lá đòng của 10 dòng lúa có triển vọng 27

Biểu đồ 4: Chiều cao cây của 10 dòng lúa có triển vọng 29

Biểu đồ 5: Khả năng đẻ nhánh của 10 dòng lúa có triển vọng 31

Biểu đồ 6: Số bông/khóm của 10 dòng lúa có triển vọng 33

Biểu đồ 7: Số hạt/bông của 10 dòng lúa có triển vọng 34

Biểu đồ 8: Số hạt chắc/ bông của 10 dòng lúa có triển vọng 36

Biểu đồ 9: Số hạt lép/ bông của 10 dòng lúa có triển vọng 36

Biểu đồ 10: Khối lượng 1000 hạt của 10 dòng lúa có triển vọng 38

Biểu đồ 11: Năng suất hạt/m2 của 10 dòng lúa có triển vọng 39

Biểu đồ 12: Năng suất tấn/ha của 10 dòng lúa có triển vọng 39

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nguồn gốc, phân loại của cây lúa 4

1.1.1 Nguồn gốc cây lúa 4

1.1.2 Phân loại cây lúa 4

1.2 Đặc điểm địa hình của cây lúa 5

1.2.1 Rễ lúa 5

1.2.2 Thân lúa 6

1.2.3 Lá lúa 6

1.2.4 Bông lúa 7

1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa 7

1.3.1 Các thời kì sinh trưởng của cây lúa 7

1.3.2 Các giai đoạn phát triển của cây lúa 8

1.4 Giá trị kinh tế của lúa gạo 9

1.4.1.Giá trị dinh dưỡng 9

1.4.2.Giá trị sử dụng 10

1.4.3 Giá trị thương mại 10

1.5 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và trên thế giới 11

1.5.1 Trên thế giới 11

1.5.2 Trong nước 13

1.6 Quy phạm khảo nghiệm VCU 13

1.7 Tình hình khảo sát VCU ở Việt Nam trong các năm vừa qua 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Thời gian nghiên cứu 15

Trang 8

2.3 Địa điểm nghiên cứu 15

2.4 Phạm vi nghiên cứu 15

2.5 Phương pháp nghiên cứu 15

2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng 15

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm nông sinh học của 10 dòng lúa có triển vọng 21

3.1.1 Sức sống của mạ, độ dài giai đoạn trỗ, độ thuần đồng ruộng, độ thoát cổ bông 21

3.1.2 Độ cứng của cây, độ tàn lá, độ rụng hạt và thời gian sinh trưởng 23

3.1.3 Chiều dài lá đòng và chiều rộng lá đòng 26

3.1.4 Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh 28

3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất 31

3.2.1 Số bông/khóm 31

3.2.2 Số hạt /bông, số hạt chắc/bông và số hạt lép/bông 33

3.2.3 Khối lượng 1000 hạt , năng suất hạt/khóm và năng suất hạt/m2 37

3.3 Phản ứng của các dòng lúa thí nghiệm với 1 số loại sâu, bệnh hại 39

3.3.1 Một số bệnh hại lúa 40

3.3.2 Khả năng chống chịu một số loại sâu hại 43

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 9

Theo FAO dự báo sản lượng gạo toàn cầu 2016 - 2017 đạt 495,2 triệu tấn, tăng 1% só với 490,3 triệu tấn trong năm 2015 - 2016 Theo ước tính của FAO,

sử dụng gạo toàn cầu năm 2016 - 2017 tăng 1,4% lên 503,4 triệu tấn, tăng 1,5%

so với 496,2 triệu tấn năm 2015 - 2016 Trong đó 405 triệu tấn dự đoán được sử dụng làm lương thực FAO dự đoán lượng tiêu thụ gạo trên đầu người hàng năm

ổn định ở 54,6 kg/người FAO dự tích dự trữ gạo toàn cầu năm 2016 đạt 164 triệu tấn, giảm 3% so với 168,9 triệu tấn năm 2015, chủ yếu do dự trữ tại các nước xuất khẩu chủ chốt giảm Fao dự đoán tỷ lệ dự trữ/sử dụng ở 32%, giảm so với 33,6 % năm 2015 Thương mại gạo toàn cầu dự đoán 44,1 triệu tấn, giảm so với 44,9 triệu tấn năm 2015, do nhập khẩu ở các nước châu phi sụt giảm [15]

Về nguồn cung, sản lượng của Việt Nam bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi thương mại gạo thế giới giảm trong năm 2016 Xuất khẩu gạo Việt Nam ước tính giảm xuống mức thấp nhất 7 năm một phần do sản lượng giảm và do nhu cầu của những thị trường trọng điểm giảm sút Ở những nơi khác, Australia, Brazil và Ấn Độ cũng bị giảm xuất khẩu Xuất khẩu của Myanmar cũng bị ảnh hưởng bởi Trung Quốc đang nỗ lực kiểm soát nhập khẩu gạo qua tất cả các đường biên giới Trong khi đó, lượng tồn trữ còn nhiều tạo cơ hội cho Argentina, Pakistan, Paraguay, Thái Lan, Mỹ và Uruguay tăng xuất khẩu trong năm nay Campuchia, Trung Quốc lục địa, Liên minh châu Âu và Liên bang Nga cũng tương tự như vậy [15]

Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa và phát

Trang 10

2

triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là ở các nước Châu Á Dân số không ngừng tăng lên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến thế cân bằng cung - cầu lương thực Hơn nữa việc luân canh xen vụ không giải quyết thỏa đáng về nhu cầu gạo có chất lượng cao, phẩm chất tốt trong tương lai nếu không có tiến bộ khoa học về cây trồng

Vì vậy phải đưa nhanh những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, trong

đó đất và giống cây trồng là cơ sở quan trọng để tăng năng suất

Từ những giá trị của cây lúa yêu cầu thực tiễn đặt ra, chúng tôi nhận thấy rằng việc khảo sát giá trị canh tác và giá trị sử dụng dựa trên năng suất của lúa trồng là cần thiết

Vì vậy chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát theo tiêu chuẩn VCU một

số dòng lúa có triển vọng” trước khi gửi khảo nghiệm Quốc Gia

2 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm sự sinh trưởng và phát triển của 10 dòng lúa , gieo cấy tại khu vực nghiên cứu (Vùng lúa hàng hóa của tỉnh Bắc Ninh)

3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các chỉ tiêu về đặc điểm nông sinh học và các YTCTNS của giống lúa với 20 tính trạng:

Trang 11

làm cơ sở lựa chọn giống lúa mới

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Chọn được một số dòng lúa có triển vọng, có thể đưa vào cơ cấu giống lúa

ở khu vực

Trang 12

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Nguồn gốc, phân loại của cây lúa

1.1.1 Nguồn gốc cây lúa

Cây lúa trồng Oryza sativa L: là loài thực vật sống một năm, có 12 cặp nhiễm sắc thể (2n = 24), được tạo ra do sự tiến hóa liên tục của cây lúa dại thuộc Chi Oryza dưới tác động của con người và thiên nhiên qua nhiều thiên niên kỉ Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đều cho rằng Đông Nam Á là nơi khai sinh nền nông nghiệp đa dạng rất sớm của thế giới

Các tài liệu đã ghi chép thì cây lúa đã được trồng ở Trung Quốc khoảng

2800 - 2700 năm trước công nguyên, thường thấy ở các vùng xung quanh sông Dương Tử Các dẫn liệu khảo cổ, các hạt thóc hóa thạch tìm được ở Ấn Độ có tuổi 1000 - 750 năm trước công nguyên [15]

Việt Nam cũng nằm trong nền văn minh lúa nước cùng với các nước Đông Nam Á, vào thời kì Đồ đá mới, nền văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn có sự xuất hiện của nông nghiệp và chăn nuôi, còn có cả một nghệ thuật trồng lúa nước

Ngoài các tài liệu khảo cổ, khí hậu và địa chất ở Đông Nam Á cũng chứng minh nguồn gốc của cây lúa là ở đây Đông Nam Á là vùng có diện tích lúa trồng tập trung và diện tích lớn nhất trên thế giới, có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, đồng thời đây có nhiều loại lúa dại là tổ tiên của các loài lúa trồng hiện nay như: Oryza fatia, Oryza oficinalis, Oryza minuta

Căn cứ vào các tài liệu lịch sử, các di tích khảo cổ, đặc điểm nông sinh học của cây lúa trồng nhiều người đã thống nhất rằng nguồn gốc của cây lúa là ở Đông Nam Á, sau đó lan dần đi các nơi Đồng thời lịch sử và đời sống văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á gắn liền với lúa gạo đã chứng minh nguồn gốc của lúa trồng

1.1.2 Phân loại cây lúa

- Phân loại theo đặc điểm sinh học

Lúa trồng (Oryza sativa) là một loài cây thân thảo, được thuần hóa từ cây lúa dại (Oryza fatua) thuộc bộ Hòa thảo (Graminales), họ Hòa thảo

Trang 13

5

(Graminacea), chi Oryza Chi Oryza hiện nay phân bố rộng trên thế giới với 21 loài, trong đó có 2 loài lúa trồng là:

+ O.sativa L: trồng phổ biến trên thế giới

+ O.glaberrima L: trồng tại một số nước Châu Phi

Việc phân loại lúa trồng (Oryza sativa L) có nhiều quan điểm khác nhau:

 Theo Kikawa và Kota (1930) đã chia O.sativa thành 2 loài phụ:

+ O.Sativa.L.sub.sp.Japonica (loài phụ Nhật Bản)

+ O.Sativa.L.sub.sp.India (loài phụ Ấn Độ)

 Theo Gustchin (1934 - 1943): chia O.sativa thành 3 loài phụ là: Indica, Japonica, và Javanica

 Theo Hoàng Thị Sản (1999): O.sativa L được chia thành 2 thứ:

+ O.Sativa.L.Var.Utilissima A Camus: lúa tẻ

+ O.Sativa.L.Var.Gulutinosa: lúa nếp

- Phân loại theo thời gian gieo trồng và gặt hái trong năm: lúa mùa, lúa chiêm và lúa hè thu

- Phân loại theo hình dạng hạt: lúa hạt dài và lúa hạt tròn

- Phân loại theo đặc tính sinh hóa của hạt gạo: lúa nếp và lúa tẻ

- Phân loại theo điều kiện môi trường canh tác: lúa cạn và lúa nước

1.2 Đặc điểm địa hình của cây lúa

Các giống lúa khác nhau sẽ có những đặc điểm nông sinh học khác nhau như: chiều cao, khả năng đẻ nhánh, màu sắc lá, năng suất và tính chống chịu cũng khác nhau ở mỗi giống Cây lúa gồm có các bộ phận là: rễ, thân, lá, bông

và hạt

1.2.1 Rễ lúa

- Rễ lúa: Thuộc loại rễ chùm, gồm:

+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mầm, chỉ có một rễ không phân nhánh, phát triển một thời gian rồi teo đi

+ Rễ phụ: là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ và thân nhánh) Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển một thời gian

Trang 14

1.2.2 Thân lúa

Thân lúa có hình ống tròn, gồm các đốt đặc và gióng rỗng Số lượng của đốt và gióng tùy từng giống, số gióng và chiều dài gióng làm thành chiều cao cây giữ cho cây đứng vững, độ dày và chiều dài gióng tùy theo vị trí trên thân Thân lúa thời kì đẻ nhánh là thân giả, thời kỳ làm đốt trở đi là thân thật Chức năng của thân lúa là vận chuyển, dự trữ nước và muối khoáng lên lá để quang hợp từ lá tới các bộ phận khác

1.2.3 Lá lúa

Lá lúa là một đặc trưng hình thái để phân biệt các giống lúa với nhau đồng thời lá lúa cũng là bộ phận thực hiện chức năng quang hợp của cây Một giống lúa tốt khi có bộ lá thích hợp, thông thoáng sẽ tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và hiệu suất quang hợp cao góp phần tăng năng suất Vì vậy lá lúa quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây trong từng thời kì sinh trưởng

Theo Đào Thế Tuấn (1977) một giống lúa có năng suất cao phải có đủ 2 điều kiện:

+ Một là, phải có diện tích lá cao trước trỗ để tạo ra nguồn dự trữ lớn, muốn vậy lá phải thẳng đứng

+ Hai là, lá phải có hiệu suất quang hợp sau trỗ cao để tạo ra được bông lúa

Trang 15

7

1.2.4 Bông lúa

- Bông lúa gồm: cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt

+ Cuống bông là lóng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông + Cổ bông là đốt giữa cuống bông với thân bông

+ Thân bông (trục bông): Có từ 5 - 10 đốt, gié cấp I xuất phát từ trục bông, gié cấp II xuất phát từ gié cấp I Mỗi gié cấp I và gié cấp II lại chia thành nhiều chẽn, mỗi chẽn đính một hoa.Thông thường bông lúa có 9 - 15 gié cấp I, 22 - 30 gié cấp II và 100 - 150 hoa

+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy lá, 6 nhị và 2 nhụy + Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo Phôi gồm rễ phôi và trụ phôi

- Chức năng của bông lúa: là kết quả của mọi hoạt động trong đời sống cây lúa Là nơi chứa sản phẩm quan trọng nhất của cây lúa, dự trữ các chất đường, tinh bột… được con người và vật nuôi sử dụng và là cơ quan duy trì thế hệ sau cho lúa [10], [14]

1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa

TGST của cây lúa được tính từ khi nảy mầm đến khi chín và phụ thuộc vào giống, thời vụ, môi trường sinh trưởng

1.3.1 Các thời kì sinh trưởng của cây lúa

Trong TGST, cây lúa hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Về mặt nông học, chia đời sống cây lúa làm 3 thời kì: thời

kì sinh trưởng sinh dưỡng, thời kì sinh trưởng sinh thực, thời kì chín

- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: là thời kì được tính từ khi gieo cấy đến khi làm đòng Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan sinh dưỡng như: rễ, thân, lá, đẻ nhánh…

- Thời kì sinh trưởng sinh thực: là thời kì cây lúa hình thành hoa, tập hợp nhiều hoa thành bông lúa Nếu chăm sóc chu đáo, thời kì thứ nhất đã đẻ nhánh, thời tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ được hình thành tối đa, tiền đề để có nhiều hạt trên một bông

Trang 16

8

Cả hai thời này đều phát triển ảnh hưởng đến nhau, thời kì sinh trưởng sinh dưỡng ảnh hưởng đến việc hình thành số bông, thời kì sinh trưởng sinh thực ảnh hưởng đến số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc trên bông, hạt lép trên bông, khối lượng 1000 hạt

- Thời kì chín hoa lúa được thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và sự phát triển hoàn thiện của phôi Nếu dinh dưỡng đủ, không bị sâu bệnh phá hoại, thời tiết thuận lợi thì các hoa đã được thụ tinh phát triển thành hạt chắc - sản phẩm chủ yếu của cây lúa

1.3.2 Các giai đoạn phát triển của cây lúa

Theo IRRI (1996) [4] quá trình sinh trưởng, phát triển của lúa được chia làm 9 giai đoạn: 1- nảy mầm, 2 - mạ, 3 - đẻ nhánh, 4 - vươn lóng, 5 - làm đòng,

6 - trổ bông, 7 - chín sữa, 8 - vào chắc, 9 - chín

9 giai đoạn này tương ứng với 3 thời kì sinh trưởng như sau:

 Từ giai đoạn 1 - 4: Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng

+ Giai đoạn nảy mầm: hạt lúa hình thành rễ và mầm

+ Giai đoạn mạ: tính từ khi cây mạ có 1 lá đến khi có 4 -5 lá thật

+ Giai đoạn đẻ nhánh: bắt đầu từ khi cây lúa đẻ nhánh đầu tiên đến khi cây lúa có nhánh tối đa Mật độ, khoảng cách và phân bón là điều kiện quyết định số nhánh hình thành

+ Giai đoạn vươn lóng: bắt đầu từ cuối giai đoạn đẻ nhánh, trước giai đoạn hình thành đòng Ở giai đoạn này lóng được hình thành và vươn dài Cần bón phân đầy đủ ở giai đoạn làm nhánh để tạo điều kiện làm đòng

 Từ giai đoạn 5 - 6: Thời kì sinh trưởng sinh thực

+ Giai đoạn làm đòng: được tính khi đỉnh sinh trưởng hình thành bông nguyên thủy sau này hình thành bông lúa hoàn chỉnh

+ Giai đoạn trổ bông: bắt đầu tính từ khi các hoa đầu tiên của bông nhô ra khỏi bao đòng đến khi lóng trên cùng không thể dài thêm Giai đoạn cần đủ nước, dinh dưỡng, độ ẩm không khí cao để bông dễ dàng trổ thoát Lúa có khả năng trổ nhưng không trổ gây nên nghẹn đòng sẽ khiến hoa lúa không được phơi màu dẫn đến bị lép

Trang 17

9

 Từ giai đoạn 7 - 9: Thời kì chín

+ Giai đoạn chín sữa: diễn ra quá trình tích lũy vật chất giống như “sữa” + Giai đoạn vào chắc: hạt gạo đã hình thành rõ nhưng vẫn mềm

+ Giai đoạn chín: khi đó hạt gạo đã hoàn chỉnh nội nhũ và phôi, vỏ trấu có màu sắc đặc trưng cho từng giống [10]

Khi nắm bắt được đặc điểm của từng thời kì, giai đoạn phát triển sẽ biết được sự biến đổi của cây lúa qua từng thời kì và yêu cầu của từng giai đoạn Từ

đó tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh gieo trồng, thu được năng suất cao, đem lại lợi ích kinh tế cho người trồng

1.4 Giá trị kinh tế của lúa gạo

1.4.1 Giá trị dinh dƣỡng

Trên thế giới, lúa gạo là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân gạo 180 - 200 kg/người/năm tại các nước Châu Á, khoảng 10 kg/người/năm tại các nước Châu Mĩ Việt Nam có dân số khoảng trên 90 triệu người và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày

Trung bình gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% Protein, 12% nước còn lại là vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như vitamin nhóm B (B1, B2, B6), vitamim PP, vitamin E… Hạt gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt nhất cho cơ thể

Protein trong gạo là loại protein có giá trị dinh dưỡng cao nhất trong các loại protein ngũ cốc mặc dù hàm lượng của nó thấp hơn các loại ngũ cốc khác Theo cánh phân loại của Osborne (1924) thì protein dự trữ trong nội nhũ của lúa gạo bao gồm 4 nhóm Albumim, Glubumin, Prolamin, Glutelin

Trong hạt gạo, hàm lượng dinh dưỡng tập trung ở các lớp ngoài và giảm dần vào trung tâm Phần bên trong nội nhũ chỉ chứa chủ yếu chất đường bột Cám hay lớp vỏ ngoài của hạt gạo chiếm 10% trọng lượng khô, là thành phần rất

bổ dưỡng của lúa chứa nhiều protein, chất béo, khoáng chất và virtamin đặc biệt

là vitamin B1

Trang 18

1.4.2 Giá trị sử dụng

Lúa là một trong những nhóm cây đặc sản lâu đời của nhân dân Việt Nam

và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như nấu xôi, làm các loại bánh trưng, bánh dày, bánh dẻo, làm đồ uống như rượu và các món ăn khác Đó là những thứ không thiếu trong các dịp lễ tết Lúa đã góp phần làm nên hương vị độc đáo, giàu tính nhân văn của văn hóa ẩm thực Mặt khác, những sản phẩm phụ của cây lúa như cám có chứa nhiều vitamin nhóm B nên được dùng làm bột dinh dưỡng trẻ em, điều trị người bị bệnh phù thũng, sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm Trấu được dùng làm chất đốt, chất độn chuồng, vật liệu chế tạo cacbon và silic… Lúa gạo còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc gia cầm, cung cấp nguyên liệu sản xuất ra các mặt hàng công nghiệp như sản xuất giấy, cacton Ngoài ra, những phụ phẩm thu được từ cây lúa như rơm, rạ, trấu cám…

đã được ứng dụng triệt để trong chăn nuôi, trồng trọt, làm phân bón, chất đốt giúp giảm chi phí trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường

1.4.3 Giá trị thương mại

Gạo còn là nguồn xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn, góp phần đáng kể làm tăng thu nhập kinh tế quốc dân Theo báo cáo của VFA cho biết năm 2015, xuất khẩu gạo ở Việt Nam đạt 6,5 triệu tấn, trị giá 2,6 tỉ USD (FOB); số lượng tăng 4%, trị giá giảm 3,9% Giá xuất bình quân đạt 407,9 USD/tấn, giảm 33,7 USD/tấn so với năm 2014 Việt Nam có dân số trên 90 triệu người và 100% người dân Việt Nam sử dụng lúa gạo là lương thực chính, vì vậy, hạt gạo Việt Nam không những góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong nước mà góp

phần rất quan trọng trong thị trường lúa gạo thế giới [15]

Trang 19

Trong 4 thập kỷ cuối của thế kỷ 20, đã có cuộc cách mạng xanh về giống lúa, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân hóa học và thuốc trừ sâu, bệnh được sử dụng phổ biến

FAO dự đoán Châu Á dẫn đầu về sản lượng tăng trong năm 2016, với kỷ lục 676,5 triệu tấn, tăng 7,3 triệu tấn so với năm 2015, chủ yếu nhờ thời tiết trở lại bình thường sau mấy năm thất thường Nhiều nước đã có đủ mưa đem lại sự thuận lợi cho việc gieo trồng ở khu vực châu Á nằm trên bán cầu nam Ngoại trừ một số nơi vẫn gặp khó khăn trong sản xuất, như Trung Quốc lục địa, các nước còn lại như Philippines, Thái Lan và nhất là Ấn Độ sản lượng đã hồi phục khi kết thúc hạn hán Campuchia, Đài Loan (Trung Quốc), CH Hồi giáo Iran, Iraq, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, CHDCND Lào, Myanmar, Nepal và Pakistan cũng tăng sản lượng trong năm nay, thừa sức bù đắp cho sự sụt giảm ở Trung Quốc lục địa, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Sri Lanka và Việt Nam [15]

FAO đã hạ mức tính toán về thương mại gạo toàn cầu trong năm 2016 so với báo cáo hồi tháng 10, hạ 1,1 triệu tấn xuống 42 triệu tấn gạo, tức là giảm 6,6% so với năm 2015 Lý do bởi nhiều nước châu Á công bố nhập khẩu ít hơn mức dự tính sau khi nguồn cung trong nước tăng kết hợp với những chính sách thương mại thắt chặt hơn Điển hình là trường hợp của Bangladesh, Trung Quốc lục địa, CH Hồi giáo Iran và Philippines Những thị trường này là lý do chính khiến FAO phải điều chỉnh mức dự báo về nhập khẩu Khách hàng châu Á giảm mua trong khi nhu cầu từ châu Phi chỉ hồi phục nhẹ bởi nhu cầu vẫn hạn chế năm thứ 2 liên tiếp do được mùa và nội tệ mất giá Nhập khẩu vào châu Âu, Bắc

Mỹ và nhất là Mỹ Latinh và Caribê tăng lên mức kỷ lục mới do sản lượng giảm

Trang 20

Dự báo trong năm 2017, thương mại gạo toàn cầu sẽ đạt 42,9 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2016 Giá gạo rẻ khuyến khích các nhà nhập khẩu châu Á và châu Phi mua vào, trong bối cảnh nguồn cung bị sụt giảm bởi sản lượng thấp hoặc nhập khẩu ít trong năm 2016 Nhưng nhu cầu nhập khẩu gạo của 2 khu vực này vẫn bị hạn chế bởi yếu tố tỷ giá tiền tệ và chính sách kiểm soát nhập khẩu, khiến lượng nhập sẽ vẫn thấp hơn mức của năm 2014 hoặc 2015 [15]

Diện tích lúa ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa gia tăng, dân số hiện nay của thế giới đã là hơn 6 tỷ người sẽ đạt tới 8 tỷ vào năm 2030 Trong khi đó diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần do đất được chuyển sang các mục đích sử dụng khác Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích đất trồng trọt lên sản xuất lương thực của thế giới ngày càng tăng [15]

Cách duy nhất để con người giải quyết vấn đề này là ứng dụng khoa học kỹ thuật tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng

Nhằm đảm bảo được an ninh lương thực trên thế giới trong những năm tới thì việc mở rộng diện tích, áp dụng biện pháp kỹ thuật và đặc biệt là áp dụng công nghệ sinh học, sinh học phân tử, lai phân tử, lai tế bào vào chọn giống là hướng nghiên cứu quan trọng của các quốc gia trên thế giới

Trang 21

13

1.5.2 Trong nước

Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính là Đồng bằng sông Hồng (ở miền Bắc) và Đồng bằng sông Cửu Long (ở miền Nam), hằng năm sản lượng cả nước đạt 33 - 34 triệu tấn thóc Mỗi năm, Việt Nam xuất khẩu 4 triệu đến 5 triệu tấn gạo, mang về nguồn thu nhập quốc dân lớn cho đất nước mặc dù năm 1989 nước

ta vẫn còn là một nước xuất khẩu gạo Để có kết quả này là nhờ một phần không nhỏ của khoa học chọn giống, thay thế giống cũ bằng giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt

Việt Nam, tình trạng sản xuất lúa đầu mùa gặp nhiều bất lợi do hạn hán nhiều nơi, vùng ven biển, nhứt là Đồng bằng sông Cửu Long bị hạn và nước mặn xâm nhập trầm trọng, gây thiệt hại không những cho ngành trồng lúa mà còn lãnh vực nuôi trồng thủy sản và khan hiếm nước ngọt cho người địa phương Tuy nhiên, sau đó lượng mưa gió mùa đầy đủ và lũ về vừa phải dù hơi muộn nên ngành trồng lúa được phục hồi mau lẹ Mùa lúa 2016, Việt Nam ước tính đạt đến 43,9 triệu tấn lúa, giảm gần 3% năm trước, trên diện tích thu hoạch 7,7 triệu ha

1.6 Quy phạm khảo nghiệm VCU

Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lúa mới được chọn tạo trong nước và nhập nội Quy phạm này áp dụng cho các giống lúa mới của mọi tổ chức cá nhân đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống Quy trình khảo nghiệm gồm khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất

Giống đăng ký khảo nghiệm phải gửi đến cơ quan khảo nghiệm đúng thời gian quy định, kèm theo “Bản đăng ký khảo nghiệm VCU giống lúa” (theo mẫu của cơ quan khảo nghiệm) Chất lượng hạt giống phải tương đương với giống nguyên chủng theo tiêu chuẩn ngành hiện hành (đối với lúa lai, tối thiểu phải tương đương với hạt F1 loại 2) Lượng giống gửi khảo nghiệm ít nhất là 10kg/1 giống/vụ, lúa lai là 5kg Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng (TGST) Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thù được khảo nghiệm

Trang 22

14

riêng Mẫu giống gửi khảo nghiệm không xử lý bằng bất cứ hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu

1.7 Tình hình khảo sát VCU ở Việt Nam trong các năm vừa qua

Từ năm 2008-2012 bình quân mỗi năm có khoảng 90 lượt giống lúa thuần

và 120 lượt giống lúa lai tham gia khảo nghiệm VCU tại các tỉnh phía Bắc Số lượng các giống lúa tham gia khảo nghiệm Quốc Gia có xu hướng ngay một tăng; năm 2012 có 136 lượt giống lúa thuần tham gia khảo nghiệm, tăng 76 giống so với năm 2008 Trong các giống lúa thuần tham gia khảo nghiệm có các giống lúa nhóm trung ngày, ngắn ngày, và nhóm giống lúa nếp Đối với các giống lúa lai: vẫn là các giống lúa lai 3 dòng, giống có nguồn gốc nhập nội

Trang 23

2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ T1/2016 đến T6/2016

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Khu gieo cấy thực nghiệm của công ty (Phường Đồng Nguyên, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh)

2.4 Phạm vi nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và các YTCTNS của 10 dòng lúa có triển vọng theo tiêu chuẩn VCU

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng

- Chuẩn bị: trước khi chia riêng từng lô, đất ruộng làm kỹ, san phẳng ruộng cần được bón lót các loại phân cần thiết gồm phân chuồng, phân lân, phân đạm, phân kali theo đúng quy trình Hạt giống của 10 dòng lúa được ngâm, ủ riêng biệt cho tới khi nảy mầm thì đem gieo Mạ được gieo riêng rẽ từng lô trên ruộng

Trang 24

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Căn cứ để xác định, theo dõi và thu thập số liệu về đặc điểm nông sinh học

và các YTCTNS của 10 dòng lúa có triển vọng là “Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa” - IRRI 1996 [4] và “Quy phạm khảo nghiệm giống lúa” NXB Nông Nghiệp Bộ NN & PTNT (2011) [2]

Theo IRRI (1996) các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa được quy định như sau Việc phân chia như vậy tiện ích cho ghi chép số liệu quan sát và đo đếm sau này

Trang 25

3 Độ thuần đồng ruộng 6 - 9 Tính tỉ lệ cây khác dạng trên

4 Độ thoát cổ bông 7 - 9 Quan sát khả năng trỗ thoát cổ

bông của quần thể lúa

khi thu hoạch

Một tay giữ chặt cổ bông và tay kia vuốt dọc bông, tính tỉ lệ hạt dụng

%

Tính số ngày từ khi gieo trồng đến khi 85% số hạt trên bông chín

Số ngày

Đo thực tế chiều dài lá đòng từ

bẹ lá đến đỉnh lá và biểu thị bằng cm

Trang 26

18

những điểm điển hình đại diện hầu hết số cây trong ô

Đếm số hạt của tất cả các bông thuộc 5 khóm điển hình/1 khóm

g/m2

20 Bệnh đạo ôn hại lá

Pyricularia oryzae 2 - 3 Quan sát vết bệnh gây hại trên lá

21 Bệnh đạo ôn cổ bông

24 Bệnh đốm nâu

Bipolaris oryzae, 2 và 5 - 9

Quan sát diện tích vết bệnh trên

Trang 27

Quan sát lá, cây bị hại Tính tỷ

lệ cây bị sâu ăn phần xanh của

Xử liệu số liệu bằng phần mềm Microsoft theo chương trình Excel Phần mềm Excel cho phép phân tích dữ liệu nói chung và dữ liệu sinh học nói riêng một cách hiệu quả thông qua việc sử dụng Menu Tool  Data Analysis

Các chỉ số cần xác định:

n

i i

X X

X X n

1

n i i

X X n

Ngày đăng: 30/08/2017, 14:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w