1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập môn kế toán quản trị managerial accounting (51)

8 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu về hàng hóa tiêu thụ được phản ánh như sau: Tháng Số lượng hàng bán Hàng hóa mua vào phải thanh toán tiền cho người bán trong vòng 15 ngày, do đó khoảng 50% hàng hóa mua vào được

Trang 1

Global Advanced

Master of Business Administration

BÀI TẬP CÁ NHÂN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Nguyễn Thị Lương Phong

Hà Nội, ngày 19/9/2010

Trang 2

ĐỀ BÀI

Công ty Thắng Lợi

Công ty Thắng Lợi là một công ty thương mại mua bán nhiều loại hàng hóa khác nhau Công ty muốn lập kế hoạch ngân quỹ cho quý 4 Theo kinh nghiệm bán hàng của công ty, 55% doanh thu bán sẽ thu được trong tháng bán hàng, 35% thu được sau khi bán hàng một tháng, 5% thu được sau khi bán hàng hai tháng và 5% không thu được Công ty bán rất nhiều mặt hàng với giá trung bình 11,000 đ/đơn vị hàng hóa Số liệu về hàng hóa tiêu thụ được phản ánh như sau:

Tháng Số lượng hàng bán

Hàng hóa mua vào phải thanh toán tiền cho người bán trong vòng 15 ngày,

do đó khoảng 50% hàng hóa mua vào được thanh toán trong tháng mua hàng và 50% còn lại thanh toán vào tháng tiếp sau khi mua Trung bình chi phí cho một đơn

vị hàng hóa mua vào là 7,000 đ Dự trữ hàng hóa cuối mỗi tháng được duy trì ở mức 2,000 đơn vị hàng hóa cộng với 10% lượng hàng được bán trong tháng sau

Dự kiến chi phí quản lý mỗi tháng bằng 14% doanh thu Khoản chi phí này được chi trả trong tháng phát sinh thực tế Ngày 28/11 công ty sẽ phải trả một khoản vay là 92,700,000 đ

Yêu cầu:

1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4

2 Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán 1 tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và

kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này

Trang 3

3 Hãy phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty

BÁO CÁO

1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4:

1.1 Lập ngân quỹ bán hàng:

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Sản lượng bán 60,000.00 80,000.00 50,000.00

Doanh thu sẽ thực

hiện 660,000.00 880,000.00 550,000.00

Dự kiến thu tiền 555,500.00 737,000.00 643,500.00

Tiền hàng bán tháng 8 38,500.00

Tiền hàng bán tháng 9 154,000.00 22,000.00

Tiền hàng bán tháng 10 363,000.00 231,000.00 33,000.00 Tiền hàng bán tháng 11 484,000.00 308,000.00 Tiền hàng bán tháng 12

302,500.00

Dựa vào các thông tin cung cấp trong bài, giải thích cụ thể một số liệu liên quan đến

dự kiến số tiền phải thu trong các tháng của quý 4:

Doanh thu tháng 8: 70,000 x 11,000 = 770,000,000 đ

Doanh thu tháng 9: 40,000 x 11,000 = 440,000,000 đ

Tháng 10: - Số tiền thu của hàng bán trong tháng 8:

770,000,000 x 5% = 38,500,000đ

- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 9:

440,000,000 x 5% = 154,000,000đ

- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 10:

660,000,000 x 55% = 363,000,000đ

- Tổng số: 555,500,000đ

Tháng 11: - Số tiền thu của hàng bán trong tháng 9:

440,000,000 x 5% = 22,000,000đ

Trang 4

660,000,000 x 35% = 231,000,000đ

- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 11:

880,000,000 x 55% = 484,000,000đ

- Tổng số: 737,000,000đ

Tháng 12:- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 10:

660,000,000 x5% = 33,000,000đ

- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 11:

880,000,000 x35% = 308,000,000đ

- Số tiền thu của hàng bán trong tháng 12:

550,000,000 x55% = 302,500,000đ

- Tổng số: 643,500,000đ

1.2 Ngân quỹ cung ứng hàng hoá:

Dựa vào công thức:

Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ = Bán trong kỳ

Ta có được số liệu hàng cần nhập trong kỳ (số liệu ghi trong bảng)

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

1 Số lượng sp cần bán 60,000 80,000 50,000

2 Số lượng sp tồn cuối kỳ 10,000 7,000 8,000

3 Số lượng sp tồn đầu kỳ 8,000 10,000 7,000

4 Sp cần mua trong tháng 62,000 77,000 51,000

5 Đơn giá mua vào 7 7 7

6 Dự toán chi cung ứng 434,000 539,000 357,000

7 Dự toán chi thanh toán 364,000 486,500 448,000

Tháng 10 217,000 217,000

Hàng hóa tồn cuối kỳ của tháng 8: 2,000 + 40,000 x 10% = 6,000

Hàng hoá tồn cuối kỳ của tháng 9: 2,000 + 60,000 x10% = 8,000

Hàng hoá tồn cuối kỳ của tháng 10: 2,000 + 80,000 x10% = 10,000

Hàng hoá tồn cuối kỳ của tháng 11: 2,000 + 50,000 x10% = 7,000

Hàng hoá tôn cuối kỳ của tháng 12: 2000 + 60,000 x10% = 8,000

Trang 5

Hàng hoá tồn cuối kỳ của tháng này chính là hàng hoá tồn đầu kỳ của tháng sau, Dựa vào công thức:

Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ = tồn cuối kỳ

 nhập trong kỳ = tồn cuối kỳ + bán trong kỳ - tồn đầu kỳ

Như vậy số lượng hàng hoá cần mua trong các tháng:

Tháng 9: 8,000 + 40,000 – 6,000 = 42,000

Tháng 10: 10,000 + 60,000 – 8,000 = 62,000

Tháng 11: 7,000 + 80,000 – 10,000 = 77,000

Tháng 12: 8,000 + 50,000 – 7 000 = 51,000

Dự toán chi cung ứng tháng 9,10,11,12:

Tháng 9: 42,000x 7,000 = 294,000,000đ

Tháng 10: 62,000 x 7,000 = 434,000,000đ

Tháng 11: 77,000 x 7,000 = 539,000,000đ

Tháng 12: 51,000 x 7,000 = 357,000,000đ

Do hàng hoá mua về 50% sẽ được thanh toán ngay trong tháng mua hàng, 50% được thanh toán vào tháng kế tiếp nên ta tính được dự toán thanh toán hàng hoá cung ứng của các tháng 10,11,12 như sau:

Tháng 10: 294,000,000 x 50% + 434,000,000 x 50% = 364,000,000 đ

Tháng 11: 434,000,000 x 50% + 539,000,000 x50% = 486,500,000 đ

Tháng 12: 539,000,000 x 50% + 357,000,000 x50% = 448,000,000 đ

1.3 Kế hoạch chi tiền:

Đơn vị: 1000 đồng

Khoản mục Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

1 Dự toán chi thanh toán hàng hoá 364,000 486,500 448,000

2 Chi phí quản lý 92,400 123,200 77,000

3 Chi trả khoản vay 92,700

Tổng cộng chi 456,400 702,400 525,000

2 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 với giả thiết hàng bán sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán 1 tháng:

Cách lập luận tương tự phần 1

2.1 Ngân quỹ bán hàng:

Trang 6

Chỉ tiêu T8 T9 T10 T11 T12 T1/N+1 Sản lượng bán

70,0

00

40,0

00

60 ,000

80,00

0

50,0

00

60,0

00

Giá bán

11

11 11

1

1

11

11

Doanh thu sẽ thực

hiện

770,0

00

440,0

00

660 ,000

880,00

0

550,0

00

660,0

00

Dự kiến thu tiền

506,0

00

616 ,000

836,00

0

616,0

00

638,0

00

Tháng 8 616,000 154,000

Tháng 9 352,000 88,000

Tháng 10

528 ,000

132,00

0 Tháng 11

704,00

0

176,0

00 Tháng 12

440,0

00

110,0

00 Tháng 1/N+1

528,0

00

2.2 Kế hoạch ngân quỹ cung ứng hàng hoá:

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu T8 T9 T10 T11 T12

1 Số lượng sp cần bán 70,000 40,000 60,000 80,000 50,000

2 Số lượng sp tồn cuối kỳ

6,00

0

8,0

00

10,

000

7,0

00

8,00

0

3 Số lượng sp tồn đầu kỳ

9,00

0

6,0

00

8,

000

10,0

00

7,00

0

4 Sp cần mua trong tháng

67,00

0

42,0

00

62,

000

77,0

00

51,00

0

5 Đơn giá mua vào

7

6 Dự toán chi cung ứng

469,00

0

294,0

00

434,

000

539,0

00

357,00

0

7 Dự toán chi thanh

toán 469,0 00 294, 000 434,0 00 539,00 0

Tháng 10

294,

000 Tháng 11

434,0

00 Tháng 12

539,00

0

Trang 7

2.3 Kế hoạch chi tiền:

Đơn vị: 1000 đồng

1 Dự toán thanh toán hàng hoá 294,000 434,000 539,000

2 Chi phí quản lý 92,400 123,200 77,000

3 Chi trả khoản vay 92,700

Tổng cộng chi 386,400 649,900 616,000

 Ngân quỹ bán hàng của công ty sẽ thay đổi vì một số lý do sau:

- Số tiền thu được ngay trong tháng bán hàng tăng lên từ 55% doanh số của hàng bán trong tháng lên 80%

- Số tiền thu được sau 1 tháng là 20%, khả năng thu tiền hàng là 100%

 Ngân quỹ cung ứng hàng hoá thay đổi theo chiều hướng có lợi vì Công ty chưa phải trả tiền cho đơn vị cung cấp hàng hoá số tiền mua hàng trong tháng này, đến tháng sau mới phải thanh toán; Cty chiếm dụng được số tiền phải thanh toán này trong 01tháng do vậy tình hình Ngân quỹ của Công ty có thuận lợi hơn

 Kế hoạch chi tiền của Công ty cũng có thuận lợi hơn do không phải chi trả cho số tiền mua hàng trong tháng mà chỉ phải thanh toán cho số tiển mua hàng của tháng trước; tuy nhiên nếu xét trong cả một giai đoạn thì chỉ có tháng đầu tiên mua hàng là Cty được nợ tiền hàng của tháng đó đến tháng sau mới thanh toán, còn các tháng tiếp theo thì việc thanh toán cho người bán diễn ra bình thường; tuy nhiên nếu số lượng hàng hoá mua vào và bán

ra của Công ty luôn tăng đều thì hình thức thanh toán này là có lợi cho Công ty

3,Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty:

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ: có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thu do các yếu tố bên ngoài và bên trong:

+ Có nhiều sản phẩm cạnh tranh trên thị trường

+ Nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

+ Các vấn đề liên quan đến yếu tố chính trị, chính sách của nhà nước … + Thay đổi chính sách, chiến lược kinh doanh

Trang 8

- Tình hình tài chính của công ty:

+ Nguồn vốn của công ty thay đổi

+ Các khoản nợ phải thu và trả nợ khách hàng

+ Lãi suất ngân hàng

- Số lượng dự kiến hàng tồn cuối kỳ

Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình “Kế toán quản trị” dành cho MBA – Đại học Griggs – Hoa Kỳ

- Giáo trình “Kế toán quản trị” – Đại học kinh tế quốc dân

Ngày đăng: 30/08/2017, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w