Theo Mác: " Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ cho việc làm thoả mãn nhu cầu củacon ngời trong nền kinh tế thị trờng " Theo quan niệm của môn học Marketing: "Sản
Trang 1Phần I Cơ sở lý luận chất lợng sản phẩmI- Sản phẩm và Chất lợng sản phẩm
1 Sản phẩm
1.1 Khái niệm sản phẩm
Tuỳ theo nội dung từng môn học mà sản phẩm đợcnghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau
Theo Mác: " Sản phẩm là kết quả của quá trình lao
động dùng để phục vụ cho việc làm thoả mãn nhu cầu củacon ngời trong nền kinh tế thị trờng "
Theo quan niệm của môn học Marketing: "Sản phẩm
là bất cứ thứ gì có thể mang ra thị trờng nhằm tạo ra sựchú ý mua sắm và tiêu dùng"
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoahọc kỹ thuật, của văn hoá xã hội, từ thực tế cạnh tranh trênthị trờng , sản phẩm đợc quan niệm khá rộng rãi: " Sảnphẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá trình".(theo TCVN 5814)
Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động, củatất cả các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ trong nềnkinh tế quốc dân Nh vậy, sản phẩm không chỉ là nhữngsản phẩm thuần vật chất mà còn bao gồm các dịch vụ
Sản phẩm đợc chia làm hai nhóm chính:
+ Nhóm sản phẩm thuần vật chất: là những vật phẩmmang các đặc tính lý hoá nhất định
Trang 2+ Nhóm sản phẩm phi vật phẩm: là các dịch vụ,thông tin
1.2 Các thuộc tính của sản phẩm
Thuộc tính của sản phẩm là tất cả những đặc tínhvốn có của sản phẩm qua đó sản phẩm tồn tại và nhờ đó
mà có thể phân biệt đợc sản phẩm này với sản phẩm khác
Nghiên cứu tính chất, đặc trng của sản phẩm giúpxác định đợc quá trình gia công chế tạo thích hợp và trang
bị những kiến thức để khảo sát, quy định các chỉ tiêuchất lợng của sản phẩm, xác định những biện pháp, điềukiện bảo vệ chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất
và lu thông tiêu dùng
Mỗi một sản phẩm đều có một số giá trị sử dụng nhất
định mà giá trị sử dụng của sản phẩm lại tạo thành từthuộc tính cụ thể
Có thể nêu ra một số thuộc tính của sản phẩm nh sau:
Nhóm thuộc tính này rất đa dạng và phong phú, các
đặc tính về kỹ thuật có quan hệ hữu cơ với đặc tínhcông nghệ của sản phẩm Đây là nhóm tính chất quantrọng nhất trong việc thẩm định, lựa chọn, nghiên cứu, cảitiên, thiết kế sản phẩm mới Việc nghiên cứu thành phần
Trang 3hoá học của nguyên vật liệu, đến các tính chất cơ, lý,
điện, hoá, sinh giúp xây dựng quy trình chế tạo sảnphẩm, xác định các phơng pháp bảo quản, mặt khác các
đặc tính về phơng pháp công nghệ lại quyết định chấtlợng của sản phẩm nh: cấu trúc, kích thớc, khối lợng, cácthông số kỹ thuật, độ bền, độ tin cậy
Nhóm thuộc tính sinh thái
Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi sinh,không gây ô nhiễm môi trờng khi sử dụng, phải đảm bảotính an toàn, thuận tiện trong sử dụng, vận chuyển, bảo d-ỡng Ngoài ra, sản phẩm còn thể hiện tính phù hợp giữasản phẩm với môi trờng, với ngời sử dụn, đảm bảo vệ sinh,tâm lý của ngời sử dụng sản phẩm
Nhóm thuộc tính thẩm mỹ
Thẩm mỹ là thuộc tính quan trọng, ngày càng đợc
đề cao khi đánh giá chất lợng sản phẩm Những tính chấtthẩm mỹ phải biểu hiện:
- Kiểu cách, kết cấu phù hợp với công dụng của sảnphẩm, phù hợp với đối tợng sử dụng và với môi trờng
- Hình thức trang trí phù hợp với từng loại sản phẩm, cái
đẹp của sản phẩm phải thể hiện đợc tính dân tộc, hiện
đại, phổ biến, chống mọi kiểu cách bảo thủ, nệ cổ, hoặcbắt trớc, lai căng
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự kếthợp giữa giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ
Nhóm thuộc tính kinh tế- xã hội
Trang 4Nhóm thuộc tính này quyết định mức chất lợng củasản phẩm, phản ánh chi phí lao động xã hội cần thiết đểchế tạo sản phẩm, cũng nh những chi phí thoả mãn nhucầu Đây cũng là thuộc tính quan trọng khi thẩm địnhthiết kế sản phẩm đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh : chiphí sản xuất thấp, giá cả hợp lý, chi phí bảo dỡng, sử dụngvừa phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu, lợi nhuận cao, khảnăng sinh lợi lớn trong khi sử dụng.
2 Chất lợng sản phẩm
2.1 Khái niệm chất lợng sản phẩm
Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lợngsản phẩm Giáo s ngời Mỹ Philíp B Crosby nhấn mạnh: "Chỉ
có thể tiến hành có hiệu quả công tác quản lý chất lợngsản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng đắn, chínhxác về chất lợng" Chất lợng sản phẩm hàng hoá đã trởthành mối quan tâm hàng đầu của nhiều ngời, nhiềungành Có thể tổng hợp ra mấy khuynh hớng sau:
- Khuynh hớng quản lý sản xuất: " Chất lợng của một sản phẩm nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện đợc những yêu cầu, những chỉ tiêu thiết kế hay những quy định riêng cho sản phẩm ấy".
- Khuynh hớng thoả mãn nhu cầu: "Chất lợng của
sản phẩm là năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng".
- Theo TCVN 5814 - 94:" Chất lợng là đặc tính
của một thực thể, đối tợng tạo cho thực thể đối tợng
Trang 5đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Nh vây chất lợng của một sản phẩm là trình độ màsản phẩm ấy thể hiện đợc những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh
tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định cho nó, đó là chất lợngtrong pham vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, mức độ thoảmãn tiêu dùng
" Chất lợng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặc trng của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất-
kỹ thuật- kinh tế - xã hội nhất định".
Những tính chất đặc trng đó thờng đợc xác địnhbằng những chỉ tiêu, những thông số về kinh tế- kỹ thuật-thẩm mỹ có thể cân, đo, tính toán đợc, đánh giá đợc
Nh vậy chất lợng của sản phẩm là thớc đo của giá trị sửdụng Cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độhữu ích khác nhau, mức chất lợng khác nhau
Một sản phẩm có chất lợng cao là một sản phẩm có
độ bền chắc, độ tin cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng,
đẹp, có chi phí sản xuất, chi phí sử dụng và chi phí bảo ỡng hợp lí, tiêu thụ nhanh trên thị trờng, đạt hiệu quả cao
d-Nh vậy, chất lợng sản phẩm không những chỉ là tậphợp các thuộc tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấythoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện cụ thể
Trang 6Quan niệm chất lợng sản phẩm hàng hoá nêu trên thểhiện một lập luận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sátchất lợng, thể hiện chức năng của sản phẩm trong mốiquan hệ: " sản phẩm - xã hội - con ngời"
2.2 Vai trò của chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay
Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nớc cũng nh trênthế giới càng ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuấtnhiều sản phẩm cho xã hội Ngời tiêu dùng ngày càng có thunhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao,những đòi hỏi của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càngphong phú, đa dạng và khắt khe hơn
Do có chính sách mở cửa, ngời tiêu dùng có thể lựachọn nhiều sản phẩm của nhiều hãng, nhiều quốc gia khácnhau cùng một lúc Buôn bán quốc tế ngày càng đợc mởrộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ những quy định,luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lợng và đảmbảo chất lợng
Hội nhập vào thị trờng kinh tế thế giới là chấp nhận sựcạnh tranh, chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh
Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các Doanhnghiệp tiến lên đà phát triển, hoà nhập với thị trờng khuvực và trên thế giới, nhng đồng thời cũng là sức ép lớn đốivới mỗi Doanh nghiệp Trong quản trị kinh doanh, nếukhông lấy chất lợng làm mục tiêu phấn đấu trớc tiên, nếuchạy theo lợi nhuận trớc mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị
Trang 7đẩy ra ngoài vòng quay của thị trờng và dẫn đến thua lỗphá sản.
Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế
đơn giản, nó là kết quả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lựctrong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp
Chất lợng sản phẩm chính là một trong những phơngthức Doanh nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt đợc nhữngthắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt ấy trên thơng trờng,nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
Hiện nay vấn đề chất lợng sản phẩm đã trở thànhnhân tố chủ yếu trong chính sách kinh tế của mỗi Doanhnghiệp Nh vậy, có thể tóm tắt tầm quan trọng của chất l-ợng sản phẩm nh sau:
* Chất lợng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp Nó là sự sống còn của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
* Chất lợng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lợng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không ngừng thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con ngời.
2.3 Những tính chất, đặc trng của chất lợng sản phẩm
Khi đề cập đến vấn đề chất lợng sản phẩm, tức lànói đến mức độ thoả mãn nhu cầu của sản phẩm trong
Trang 8những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụngcủa nó Mức độ thoả mãn nhu cầu không thể tách rời khỏinhững điều kiện sản xuất - kinh tế - kỹ thuật - xã hội cụthể Khả năng thoả mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ đợc thểhiện thông qua các tính chất, đặc trng của nó.
Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lợng sản
phẩm chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế Mộtsản phẩm có chất lợng tốt nhng nếu đợc cung cấp với giácao , vợt khả năng của ngời tiêu dùng thì sẽ không phải làsản phẩm có chất lợng cao về mặt kinh tế
Tính kỹ thuật: Đợc thể hiện thông qua một hệ thống
các chỉ tiêu thể lợng hoá và so sánh đợc Những chỉ tiêu kỹthuật quan trọng nhất của sản phẩm gồm:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ
dễ bảo quản, tuổi thọ
+ Chỉ tiêu thẩm mĩ: Đo mức độ mỹ quan
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đánh giá mức độ tối u của cácgiải pháp công nghệ để tạo ra sản phẩm
+ Chỉ tiêu sinh thái học: Đánh giá mức độ tác độngcủa sản phẩm đến môi trờng trong quá trình sản xuất và
sử dụng
+ Chỉ tiêu an toàn: Đánh giá mức độ an toàn trong sảnxuất và trong quá trình sử dụng
Trang 9Tính xã hội: Thể hiện khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của mộtxã hội nhất định
Tính tơng đối: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó vào
không gian, thời gian ở mức độ tơng đối khi lợng hoá chấtlợng sản phẩm
2.4 Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành trong quá trìnhnghiên cứu phát triển, thiết kế đợc đảm bảo trong quátrình vận chuyển, chế tạo, bảo quản, phân phối lu thông
và đợc duy trì trong quá trình sử dụng Tại mỗi giai đoạn
đều có các yếu tố ảnh hởng tác động với mức độ khácnhau Đứng ở góc độ những nhà sản xuất kinh doanh thìchất lợng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh nên nó chịutác động của một số yếu tố sau:
2.4.1 Một số yếu tố tầm vi mô
Nhóm yếu tố nguyên nhiên vật liệu
Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nó ảnh hởngquyết định đến chất lợng sản phẩm Muốn có sản phẩm
đạt chất lợng tốt điều trớc tiên, nguyên vật liệu để chế tạophải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng, mặt khác phảidảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên nhiênvật liệu đúng số lợng, đúng kì hạn, có nh vậy cơ sở sảnxuất mới chủ động ổn định quá trình sản xuất và thựchiện đúng kế hoạch sản xuất
Trang 10Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị
Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết
định tính chất và chất lợng của sản phẩm thì yếu tố kỹthuật - công nghệ - thiết bị lại có tầm quan trọng đặcbiệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lợngsản phẩm
Trong quá trình sản xuất hàng hoá, ngời ta sử dụng vàphối trộn nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần,
về tính chất, công dụng Nắm vững đợc đặc tính của củanguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết,song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chất l-ợng sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để
mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định
đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nângcao chất lợng sản phẩm
Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấugọn nhẹ, thanh nhã, đơn giản, đảm bảo thoả mãn toàndiện các yêu cầu sử dụng
Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hởng lớnquyết định chất lợng sản phẩm Đây là quá trình phứctạp, vừa làm thay đổi ít nhiều, hoặc bổ sung, cải thiệnnhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hớng saocho phù hơp với công dụng của sản phẩm
Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: gia công cơ,nhiệt, lý, hoá vừa tạo hình dáng kích thớc, khối lợng, hoặc
Trang 11có thể cải thiện tính chất của nguyên vật liệu để đảmbảo chất lợng sản phẩm theo mẫu thiết kế.
Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việclựa chọn thiết bị Kinh nghiệm cho thấy kỹ thuật và côngnghệ hiện đại và đợc đổi mới, nhng thiết bị cũ kỹ thìkhông thể nào nâng cao chất lợng sản phẩm
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mốiquan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ không chỉ góp phần vàoviệc nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn tăng tính cạnhtranh của sản phẩm trên thơng trờng, đa dạng hoá chủngloại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sảnphẩm có chất lợng cao, giá thành hạ
Nhóm yếu tố phơng pháp quản lý
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết
bị hiện đại, nhng không biết tổ chức quản lý lao động, tổchức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểmtra chất lợng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm hànghoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành hay nói cách khác khôngbiết tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thểnâng cao chất lợng sản phẩm
Nhóm yếu tố con ngời
Nhóm yếu tố con ngời bao gồm cán bộ lãnh đạo cáccấp, cán bộ công nhân viên trong đơn vị và ngời tiêu dùng
Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới vềviệc nâng cao chất lợng sản phẩm, để có những chủ tr-
ơng, những chính sách đúng dắn về chất lợng sản phẩm,
Trang 12thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêu dùng, các biệnpháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền u tiên cungcấp nguyên vật liệu, giá cả
Đối với cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp phải
có nhận thức rằng việc nâng cao chất lợng sản phẩm làtrách nhiệm, vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, làquyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát triển củaDoanh nghiệp cũng nh của chính bản thân mình
2.4.2 Một số yếu tố tầm vĩ mô
Chất lợng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quátrình thực hiện một số biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹthuật - hành chính xã hội những yếu tố vừa nêu trênmang tính chất của lực lợng sản xuất Nếu xét về quan hệsản xuất, thì chất lợng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộcchặt chẽ vào các yếu tố sau:
Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lợng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điềukiện cụ thể của nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏicủa thị trờng, trình độ, khả năng cung ứng của sản xuất,chính sách kinh tế của Nhà nớc
Nhu cầu của thị trờng đa dạng phong phú về số lợng,chủng loại nhng khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tàinguyên, vốn đầu t, trình độ kỹ thuật công nghệ, đổi mớitrang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ công nhânviên Nh vậy, chất lợng của sản phẩm còn phụ thuộc vàokhả năng hiện thực của toàn bộ nền kinh tế
Trang 13Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bãotrên toàn thế giới Cuộc cách mạng này đang thâm nhập vàchi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ng-
ời Chất lợng của bất ký một sản phẩm nào cũng gắn liền với
sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ côngnghệ của sản phẩm đợc rút ngắn, công dụng của sản phẩmngày càng phong phú, da dạng nhng cũng chính vì vậy
mà không bao giờ thoả mãn với mức chất lợng hiện tại, màphải thờng xuyên theo dõi những biến động của thị trờng
về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đếnnguyên vật liệu kỹ thuật, công nghệ, thiết bị để điềuchỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, pháttriển Doanh nghiệp
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà
nớc, sự quản lý ấy thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế
-kỹ thuật- hành chính xã hội cụ thể hoá bằng nhiều chínhsách nhằm ổn định sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm, hớng dẫn tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tệ, đầu t vốn,chính sách giá, chính sách thuế, chính sách hỗ tr, khuyếnkhích của Nhà nớc đối với các Doanh nghiệp
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọngtrong việc quản lý chất lợng sản phẩm, đảm bảo sự pháttriển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợicủa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Mặt khác, hiệu lực cơ
Trang 14chế quản lý còn dảm bảo sự bình đẳng trong sản xuấtkinh doanh đối với các Doanh nghiệp trong nớc, giữa khuvực quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực t nhân, giữa cácDoanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài.
Các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen
tiêu dùng
Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừa nêu trên,nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học, kỹthuật, hiệu lực của cơ chế quản lý, còn có một yếu tốkhông kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tục tạpquán, thói quen, tiêu dùng của từng vùng, từng lãnh thổ
Sở thích tiêu dùng của từng nớc, từng dân tộc, từng tôngiáo, từng ngời không hoàn toàn giống nhau Do đó, cácDoanh nghiệp phải tiến hành điều tra, nghiên cứu nhu cầu,
sở thích của từng thị trờng cụ thể, nhằm toả mãn nhữngyêu cầu về số lợng và chất lợng sản phẩm
- Tập quán, thói quen, tiêu dùng
Trang 15Hình1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng
sản phẩm
2.5 Một số yêu cầu tổng quát đối với chất lợng sản phẩm
Với sự phát triển không ngừng của khoa học - kỹ thuật
và sự đòi hỏi ngày càng cao của sản phẩm, đời sống nhucầu mở rộng giao lu quốc tế vấn đề chất lợng sản phẩm
đã trở thành một chính sách kinh tế, một phơng tiện quantrọng nhất để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả lao
động
Về phơng diện quản lý chất lợng sản phẩm, khi khoahọc, kỹ thuật phát triển, đổi mới hàng ngày, thì chất lợngcủa sản phẩm cũng phải thờng xuyên xem xét, đối chiếu,cải tiến sao cho phù hợp với tiêu dùng, thúc đẩy sản phẩmphát triển
Do đó, khi xây dựng các yêu cầu đối với chất lợngsản phẩm cần chú trọng các vấn đề sau:
- Chất lợng của sản phẩm phải phù hợp với công dụng,mục đích chế tạo, với nhu cầu của thị trờng
- Trình độ chất lợng thể hiện mức độ thoả mãn nhucầu
- Sản phẩm phải tiện dùng, vệ sinh an toàn
- Sản phẩm phải có tính thẩm mỹ cao
- Sản phẩm phải phù hợp về mức chi phí, giá cả
2.6 Một số chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm
Trang 16Khi đề cập đến chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm,
ng-ời ta thờng phân biệt ra hai hệ thống chỉ tiêu chất lợng
2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu xác nghiên cứu, xác
định chất lợng trong chiến lợc phát triển kinh tế.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế của Doanh nghiệpmột trong những vấn đề chủ yếu phải xác định đợc chiếnlợc sản phẩm trong một thời gian nhất định, mà nội dungquan trọng là phải nghiên cứu một số chỉ tiêi chất lợngnhằm:
- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
- Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị ờng trong và ngoài nớc với những sản phẩm cùng loại củaDoanh nghiệp khác
tr-Trong hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chấtlợng sản phẩm của chiến lợc phát triển Doanh nghiệp thờng
có các nhóm chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu công dụng: đây là nhóm chỉ tiêu đặc
tr-ng cho thuộc tính sử dụtr-ng của sản phẩm hàtr-ng hoá nh giátrị dinh dỡng, độ bền, thời gian sử dụng
Chỉ tiêu công nghệ: đây là nhóm chỉ tiêu đặc
tr-ng cho quy trình chế tạo sản phẩm có chất lợtr-ng cao, tiếtkiệm nguyên nhiên vật liệu, chi phí, hạ thấp giá thành
Chỉ tiêu thống nhất hoá: đặc trng cho tính lắp lẫn
của các linh kiện, các phụ tùng Nhờ tác dụng thống nhất hoá
mà các chỉ tiêu, các bộ phận hình thành một cách ngẫunhiên lộn xộn, trở thành những dãy thông số kích thớc thống
Trang 17nhât hợp lý Điều đó cho phép tổ chức sản xuất hàng loạtnhững chi tiết trong các loại sản phẩm khác nhau.
Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trng cho tính chất của sản
phẩm đảm bảo các thông số kỹ thuật làm việc trongkhoảng thời gian nhất định
Chỉ tiêu an toàn: dảm bảo thao tác an toàn đối với
công cụ sản xuất cũng nh đồ dùng sinh hoạt gia đình
Chỉ tiêu kích thớc: thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện
trong sử dụng, trong vận chuyển
Chỉ tiêu sinh thái: đặc trng tính chất của sản phẩm
có khả năng thải ra những khí thải không độc hại đến môitrờng
Chỉ tiêu thẩm mỹ: sản phẩm phải đẹp, phải có tính
chân thật, mang trong mình yếu tố hiện đại, sáng tạo,
đồng thời kiểu dáng cũng nh trang trí hoạ tiết phải có tínhdân tộc
Chỉ tiêu về sáng chế phát minh: tôn trọng năng lực
trí tuệ, khuyến khích các hoạt động sáng tạo, áp dụng cóhiệu quả thành tựu khoa học kỹ thuật vào sự nghiệp pháttriển của Doanh nghiệp
2.6.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm trong sản xuất - kinh doanh
Khi kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm hàng hoáphải dựa vào tiêu chuẩn Nhà nớc, tiêu chuẩn nghành, tiêuchuẩn của hợp đồng kinh tế Đây là cơ sở đúng đắn hợppháp nhất
Trang 18Tuỳ theo mục đích sử dụng, chất lợng sản phẩm hànghoá có thể chia làm 4 nhóm cơ bản:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng
Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khimua hàng thờng quan tâm đánh gía chất lợng của sảnphẩm hàng hoá
Nhóm chỉ tiêu sử dụng bao gồm:
+ Thời gian sử dụng ( tuổi thọ, độ bền)+ Mức độ an toàn trong sử dụng
+ Khả năng sửa chữa, bảo dỡng, thay thế các chitiết
+ Hiệu quả sử dụng ( sinh lợi, tiện lợi)
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật - công nghệ
Đây là nhóm chỉ tiêu mà cơ quan nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất, kinh doanh thờng dùng để đánh giá giá trị sửdụng của sản phẩm hàng hoá Những chỉ tiêu này thờng đ-
ợc quy định trong các vắn bản tiêu chuẩn, hợp đồng giacông mua bán
Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ rất nhiều, nhng quantrọng hơn cả là những chỉ tiêu kích thớc, cơ lý, chỉ tiêuthành phần hoá học
+ Chỉ tiêu về kích thớc
+ Chỉ tiêu về cơ lý: nh khối lợng, các thông số,các yêu cầu về kỹ thuật nh độ bền, độ chính xác, độ tincậy, dộ an toàn trong sử dụng là những chỉ tiêu chất l-ợng quan trọng của hầu hết các loại sản phẩm
Trang 19+ Các chỉ tiêu về sinh - hoá: nh thành phần hoáhọc biểu thị giá trị dinh dỡng của thực phẩm, khả năng sinhnhiệt , hệ số tiêu hoá
Nhóm chỉ tiêu hình dáng, trang trí thẩm mỹ
Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu về hình dáng sảnphẩm, tính chất các đờng nét, sự phối hợp của các yếu tốtạo hình chất lợng trang trí, màu sắc, tính thời trang, tínhthẩm mỹ
Nhóm các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm chi phí sản xuất, giá cả,giá thành, chi phí cho quá trình sử dụng Đây là nhữngchỉ tiêu có tính tổng hợp khá quan trọng mà trớc đây quan
điểm " kỹ thuật thuần tuý" thờng ít chú ý kiểm tra đánhgiá chất lợng sản phẩm hàng hoá
Trên đây là các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lợngsản phẩm hàng hoá trong sản xuất kinh doanh Khi kiểmtra, xác định chất lợng của một sản phẩm hàng hoá cụ thể,cần căn cứ vào các đặc điểm sử dụng và nhiều yếu tố nhtình hình sản xuất, quan hệ cung cầu, điều kiện của mỗiDoanh nghiệp mà chon những chỉ tiêu chủ yếu và nhữngchỉ tiêu bổ sung thích hợp
2.7 Sự hình thành nên chất lợng sản phẩm
Chúng ta đều bít mục đích của sản xuất hàng hóa lànhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời Lịch sử văn hoá củacác dân tộc đã chứng minh rằng: trong quá trình lao độngsáng tạo và hoạt động thực tiễn, con ngời tạo ra của cải vật
Trang 20chất, tạo ra vật phẩm và môi trờng cũng chính là tạo ra
điều kiện tồn tại của bản thân mình Vật phẩm tự nókhông thể có đời sống riêng, nhng vật phẩm lại liên quan
đến điều kiện môi trờng, vật phẩm gắn liền với cuộc sốngcủa con ngời
Vì vậy, khi giải quyết vấn đề chất lợng của sản phẩmhàng hoá, phải đặt chúng trong mối quan hệ với con ngời,với các sản phẩm hàng hoá khác Hay nói cách khác, mức độhữu ích, trình độ chất lợng sản phẩm hàng hoá phải đợcxem xét với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể
Chất lợng của bất kỳ một sản phẩm nào cũng đợc hìnhthành qua nhiều quá trình theo một trật tự nhất định Cáchọc giả đa ra quá trình khác nhau, song họ đều thốngnhất là quá trình hình thành chất lợng sản phẩm xuất phát
từ thị trờng và trở về với thị trờng, trong một chu trìnhkhép kín, vòng sau của chất lợng sản phẩm sẽ hoàn chỉnhhơn
Sự hình thành chất lợng sản phẩm có thể đợc chiathành 3 phân hệ và mỗi phân hệ có nhiều quá trình khácnhau:
Trang 21- Nghiên cứu triển khai: thiết kế dây chuyền côngnghệ, sản xuất thử, đầu t xây dựng cơ bản, dự toán chiphí sản xuất, giá thành, giá bán
- Chế tạo sản phẩm
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm, tìm biện pháp đảmbảo chất lợng quy định, bao gói, thu hoá chuẩn bị xuấtxởng
2.8 Các mức chất lợng của sản phẩm hàng hoá
Dựa vào quá trình hình thành chất lợng sản phẩmngời ta chia ra các mức chất lợng của sản phẩm nh sau:
Mức chất lợng thiết kế
Mức chất lợng thiết kế của sản phẩm là các chỉ tiêu
đặc trng của sản phẩm đợc phác thảo qua văn bản, trên cơ
Nghiên cứu Thiết kế Sản xuất Tiêu dùng
Trang 22sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng, các đặc điểm của sảnxuất - tiêu dùng, đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất lợngcác mặt hàng tơng tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công
ty trong và ngoài nớc
Mức chất lợng chuẩn
Mức chất lợng chuẩn hay còn gọi là mức chất lợng phêchuẩn là giá trị các chỉ tiêu đặc trng đợc cấp có thẩmquyền phê chuẩn
Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lợng thiết kế , các cơquan nhà nớc, Doanh nghiệp điều chỉnh, xét duyệtnhững chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm hàng hoá
Mức chất lợng thực tế
Mức chất lợng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉtiêu chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc do các yếu tố chiphối nh: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phơng phápquản lý
Mức chất lợng cho phép
Mức chất lợng cho phép là mức độ cho phép về độlêch các chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm giữa mức chất l-ợng thc với mức chất lợng chuẩn
Mức chất lợng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế - kỹ thuật, trình độ tay nghề của côngnhân, phơng pháp quản lý của Doanh nghiệp
Mức chất lợng tối u
Mức chất lợng tối u là giá trị chất lợng sản phẩm dạt
đ-ợc mức hợp lý nhất trong điều kiện nhất định, hay nói cách
Trang 23khác chất lợng sản phẩm đạt mức chất lợng tối u là các chỉtiêu chất lợng sản phẩm thoả mãn nh cầu tiêu dùng, có khảnăng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị trờng, có sức tiêu thụnhanh, và đạt hiệu quả cao.
Phấn đấu đa chất lợng của sản phẩm đạt mức chất ợng tối u là một trong những mục đích quan trọng củaquản lý Doanh nghiệp nói riêng và quản lý kinh tế nóichung
l-Mức chất lợng tối u tuỳ thuộc vào dặc điểm tiêu dùng
cụ thể của từng nớc, từng vùng
II - Nội dung, công cụ phân tích chất lợng sản phẩm
1 Nội dung phân tích chất lợng sản phẩm
Trong kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm đã đợc giới thiệu với thị tr- ờng và đợc tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tục thành công Trừ khi chất lợng của nó luôn đợc cải tiến, nâng cao và các bớc tiến hành đợc tổng kết đánh giá kịp thời Do vậy, các nhà kinh doanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vĩ trí độc quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó, không còn con đờng nào khác là phải luôn nâng cao chất l- ợng sản phẩm của mình Muốn làm đợc điều đó,việc phân tích chất lợng sản phẩm phải đơc tiến hành thờng xuyên.
Việc phân tích chất lợng sản phẩm có thể thông qua một số nội dung sau:
- Phân tích các chỉ tiêu chất lợng
Trang 24- Tình hình chất lợng của công ty
- Đánh giá tình hình chất lợng của công ty
+ Đánh giá tình hình sai hỏng trong sản xuất
+ Đánh giá thứ hạng chất lợng sản phẩm
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợngsản phẩm
2 Các công cụ dùng để phân tích chất lợng
sản phẩm
Phân tích chất lợng sản phẩm có thể sử dụng rấtnhiều công cụ để đảm bảo, cải tiến và nâng cao chất l-ợng sản phẩm Trong đó, phân tích bằng thống kê (SPC)
đóng một vai trò quan trọng
SPC là việc áp dụng phơng pháp thống kê để thuthập, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chínhxác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến cáckhuyết tật gây ra trong quá trình sản xuất sản phẩm,giảm tính biến động của nó
Các công cụ thống kê chủ yếu là: gồm 11 công cụ
2.1 Mẫu thu thập dữ liệu
Mẫu thu thập dữ liệu là biểu mẫu để thu thập và ghichép dữ liệu Nó thúc đẩy việc thu thập dữ liệu một cáchnhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích
Dùng mẫu thu thập dữ liệu để thu thập dữ liệu mộtcách hệ thống để có bức tranh rõ ràng về thực tế
Có thể sử dụng mẫu thu thập dữ liệu để:
Trang 25- Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật
- Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật
- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất
2.2 So sánh theo chuẩn mực
Là tiến hành so sánh các quá trình, chất lợng của sảnphẩm với các quá trình dẫn đầu đã đựơc công nhận Nócho phép xác định các mục tiêu và thiết lập thứ tự u tiêncho việc chuẩn bị các kế hoạch nhằm đạt đến lợi thế cạnhtranh thị trờng
2.3 Tấn công não
Tấn công não là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến,làm bật những suy nghĩ sáng tạo của mọi ngời, nhằm tạo rahoặc làm sáng tỏ các vấn đề
Tấn công não đợc sử dụng để xác định những giảipháp có thể đợc cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng
để cải tiến chất lợng
2.4 Biểu đồ quan hệ:Biểu đồ quan hệ là một công
cụ để ghép các thông tin thành nhóm, dựa trên mối quan
hệ tự nhiên đang tồn tại giữa chúng Quá trình này đợcthiết kế để khuyến khích sáng tạo và tham gia đầy đủcủa các thành viên
Công cụ này đợc dùng để ghép nhóm một số lợng lớncác ý kiến, quan điểm
2.5 Biểu đồ cây
Trang 26Biểu đồ cây chia cắt một cách hệ thống một chủ
đề thành các yếu tố tạo thành nó Các ý kiến phát sinh từtấn công não đợc vẽ thành đồ thị hoặc đợc tụ hợp lại thànhbiểu đồ quan hệ có thể biến đổi thành biểu đồ cây đểchỉ các mắc xích liên tiếp và thống nhất
2.6 Biểu đồ nhân quả
Đây là một công cụ sử dụng để suy nghĩ và trìnhbày mối quan hệ giữa một kết quả cho sự biến động củamột đặc trng chất lợng với nguyên nhân tiềm tàng có thểghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ
để trình bày giống nh một xơng cá Vì vậy, công cụ nàycòn
ChỉtiêuCL
Trang 27của quá trình Tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hộicải tiến bằng việc có đợc hiểu biết chi tiết về quá trìnhlàm việc của nó.
Bằng cách xem xét từng bớc trong quá trình có liênquan đến các bớc khác nhau thế nào, ngời ta có thể khámphá ra nguồn gốc tiềm tàng của những trục trặc Biểu đồnày có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của bất cứ quátrình nào, từ nhập nguyên liệu cho đến các bớc trong việcbán và làm dịch vụ hco một sản phẩm
2.8 Biểu đồ kiểm soát
Là biểu đồ có một đờng tâm để chỉ giá trị trungbình của quá trình và hai đờng song song trên và dới đ-ờng tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểmsoát dới của quá trình Biểu đồ này dùng để phân biệt cácbiến động do các nguyên nhân đặc biệt cần đợc nhậnbiết, điều tra và kiểm soát gây ra với những thay đổingẫu nhiên vốn có trong quá trình
Biểu dồ kiểm soát dùng để :
+ Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quátrình
+ Kiểm soat, xác định khi nào cần điềuchỉnh quá trình
+ Xác định một sự cải tiến của quá trình
2.9 Biểu đồ cột
Là dạng trình bày số liệu bằng một loạt hình chữnhật có chiều dài nh nhau và chiều cao khác nhau Biểu đồ
Trang 28cột cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động củamột tập dữ liệu.
2.10 Biểu đồ Pareto
Là một dạng biểu đồ hình cột đợc xắp xếp từ caoxuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể, chiều cao mỗicột thể hiện mức đóng góp tơng đối của mỗi cá thể vàohiệu quả chung
Tác dụng của công cụ này là cho thấy sự đóng góp củamỗi cá thể tới hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng, giúpphát hiện cá thể quan trọng nhất Xếp hạng những cơ hộicải tiến
Hình 6: Biểu đồ Pareto 2.11 Biểu đồ tán xạ
Là một kỹ thuật đồ thị, để nghiên cứu mối quan hệgiữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo căp Biểu đồ tán xạtrình bày các cặp nh một đám mây điểm Mối quan hệ
Trang 29
giữa các bộ số liệu liên hệ đợc suy ra từ hình dạng của
đám mây đó
III- Vai trò của việc nâng cao chất lợng sản phẩm và ớng nâng cao chất lợng sản phẩm
h-1 Vai trò của việc nâng cao chất lợng sản phẩm
Trong kin doanh không có gì đảm bảo chắc chắnrằng một sản phẩm đã đợc giới thiệu với thị trờng và đợctiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tục thành công Trừ khi chấtlợng của nó luôn đợc cải tiến, nâng cao và các bớc tiến hành
đợc tổng kết, đánh giá kịp thời Do vậy các nhà kinhdoanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốnchiếm vị trí độc quyền trong sản xuất một loại sản phẩmnào đó, không còn con đờng nào khác là luôn nâng caochất lợng của mình Nâng cao chất lợng làm tăng giá trị sửdụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm , tạo điềukiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm , tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của Doanhnghiệp
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trọngsống còn đối với mỗi Doanh nghiệp
2 Hớng nâng cao chất lợng sản phẩm
- Huấn luyện, đào tạo, nâng cao nhận thức về chất ợng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
l Cải tiến và đầu t đổi mới máy móc, thiết bị
- Tăng cờng sự kiểm tra, khắc phục phòng ngừa
Trang 30- T¨ng cêng sù qu¶n lý trong suèt qu¸ tr×nh h×nhthµnh nªn chÊt lîng s¶n phÈm tõ nghiªn cøu- thiÕt kÕ - s¶nxuÊt - tiªu dïng
PhÇn II
§Æc ®iÓm - t×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh cña
C«ng ty DÖt- May Hµ Néi I-§Æc ®iÓm cña C«ng ty DÖt- May Hµ Néi
1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng
Trang 31sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc
Điều này có nghĩa là mỗi Doanh nghiệp trở thành một chủ thể kinh tế độc lập có quyền tự chủ trong kinh doanh và phải chịu trách nhiệm với mọi hoạt động kinh doanh của mình nhng không đợc vợt
ra ngoài luật pháp Việt Nam.
Cơ chế mở đã mở ra cho các Doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhng cũng không ít rủi ro Để tồn tại và phát triển đợc Doanh nghiệp luôn phải nắm bắt
đựơc tình hình kinh tế thị trờng và đa ra những phơng sách sản xuất kinh doanh hợp lý.
Công ty Dệt- May Hà Nội cũng không vợt ra ngoài những vấn đề trên Là một Doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh doanh độc lập, thuộc Tổng Công ty Dệt- May Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển của Công ty May Hà Nội có thể chia ra làm 3 giai đoạn sau:
Dệt- Giai đoạn I: Từ 1979 đến 1984 là gia đoạnxây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và phụ trợ
Giai đoạn II: Từ 1984 đến 1990 là giai doạnvừa sản xuất vừa hoàn thiện đồng thời mở rộng sản xuất
Giai đoạn III: Từ năm 1990 đến nay là giai
đoạn củng cố và phát triển sản xuất
Trang 32-Ngày 7/4/78: Hợp đồng xây dựng nhà máy đợc kíchính thức giữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị ViệtNam và hãng UNIONMATEX ( Cộng hoà Liên Bang Đức).
-Tháng 2/79: Khởi công xây dựng nhà máy
- Tháng 1/82: Lắp đạt thiết bị sợi và phụ trợ
- Tháng 11/84: Hoàn thành các hạng mục cơ bản,chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lý và
điều hành ( Gọi tên là nhà máy Sợi Hà Nội)
- Tháng 12/87: Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đavào sản xuất, các công trình còn lại trong thiết kế của toàn
xí nghiệp tiếp tục xây dựng và đa vào sử dụng
Ngay từ khi mới thành lập , Công ty đã vấp phải khókhăn là sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và một sốquốc gia Đông Âu Điều này cũng có nghĩa là Công ty mất
đi một thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn và tơng đối dễtính Đứng trớc tình hình đó Công ty đã phải chủ độngtìm kiếm bạn hàng mới và thay đổi hớng sản xuất kinhdoanh phù hợp, đặc biệt Công ty đã không ngừng hoànthiện cơ cấu quản lý và nhân sự cho phù hợp với tình hìnhmới của xã hội và của Công ty
Công ty mạnh dạn đầu t, không ngừng mở rộng phạm
vi sản xuất, mở rộng chủng loại sản phẩm sản Đầu t cácdây chuyền hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm cóchất lợng cao, nhằm chiếm lĩnh thị trờng
Tháng 12/89: Đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim sốmột với công xuất 1500 tấn nguyên liệu một năm
Trang 33- Tháng 4/90: Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp
đợc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ( có tên giao dịch
là Hanosimex)
- Tháng 4/91: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định tổchức và hoạt động của nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệpliên hợp Sợi- Dệt kim Hà nội
-Tháng 6/93: xây dựng dây chuyền dệt kim số II vàtháng 3/94 đa vào hoạt động
- Tháng 10/93: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sátnhập nhà máy Sợi Vinh thuộc tỉnh Nghệ An vào xí nghiệpliên hợp
- Ngày 19/5/94: Khánh thành nhà máy dệt kim ( gồmcả 2 dây chuyền I và II)
- Tháng 1/95: Khởi công xây dựng nhà máy may thêu
Trang 34Nội đã mở rộng quy mô, với nhiều đơn vị thành viên trựcthuộc.
+ Nhà máy May- Thêu Đông Mỹ
+ Nhà máy may thời trang
+ Và các đơn vị dịch vụ ( gọi là các đơn vị thànhviên)
Công ty có chi nhánh văn phòng trong và ngoài nớctheo quy định của Nhà nớc
Năng lực sản xuất của Công ty không ngừng tăng lênbao gồm:
- Năng lực kéo sợi: Tổng số 150.000 cọc sợi / 2 nhà máy
Sản lợng trên 10.000 tấn/ nămChi số sợi trung bình Ne 36/1
- Năng lực dệt kim: Vải các loại: 4000 tấn/ năm
Sản phẩm may: 7 triệu sản phẩmmỗi năm
- Năng lực dệt khăn bông: 6,5 triệu chiếc/ năm
- Tổng kim nghạch XNK: 24,012 triệu USD/năm
- Tổng diện tích mặt bằng là 24 ha ( Tại HN là 14 ha)
Trang 35- Tổng số lao động hơn 5000 ngời, trong đó lao
động nữ chiếm đa số (khoảng 70%), lao động trực tiếpsản xuất chiếm 93%
Với sự đi lên bằng năng lực của chính mình và đạt
đ-ợc những kết quả nh vậy, ngoài sự giúp đỡ của các Bộngành, cơ quan chức năng phải kể đến sự nỗ lực cố gắngcủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã dànhnhiều tâm huyết để lao động sáng tạo trong sản xuấtkinh doanh Những năm qua Công ty Dệt- May Hà Nội đãvinh dự đón nhận nhiều phần thởng cao quý do Đảng vàNhà nớc trao tặng, đã trở thành một trong những Công tyhàng đầu của ngành dệt may Việt Nam
2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1 Lĩnh vực hoạt động và mặt hàng chủ yếu
Với một dây chuyền đồng bộ và khép kín cùng vớitrang thiết bị máy móc của Đài Loan, Nhật Bản, CHLB Đức,Hàn Quốc, Italia công ty chuyên sản xuất kinh doanh, xuấtkhẩu các loại sản phẩm có chất lợng cao nh:
Bảng : Một số sản phẩm chủ yếu của công ty Dệt- May
- Vải dệt kimNhà máy may I,II,III - áo Poloshirt
Trang 36- áo T- shirt Hineck
- Bộ quần áo thể thaotrẻ em
- Bộ quần áo trẻ em
- áo sơ mi dài tay
- áo sơ mi ngắn tayNhà máy Dệt Hà đông - Sản phẩm khăn các
2.3 Nhiệm vụ của Công ty Dệt- May Hà Nội
- Phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển cácnguồn lực
- Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu củaCông ty và nhiệm vụ do Tổng công ty giao
- Ký kết và thực hiện hợp đồng với bên đối tác
- Đổi mới hiện đại hoá công nghệ sản xuất và tổ chứcquản lý
Trang 37-Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, phát triển sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, chăm lo đời sống vật chấttinh thần cho ngời lao động
- Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo
định kỳ theo quy định của Tổng Công ty dệt may ViệtNam và Nhà nớc, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó
- Công ty có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản thuếcho Nhà nớc
- Thực hiện nghiêm túc pháp luật của Nhà nớc, bảo vệtài sản, bảo vệ sản xuất, môi trờng, giữ gìn trật tự, anninh, an toàn xã hội, làm nghĩa vụ quốc phòng
3 Quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu
Công ty Dệt- May Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩmkhác nhau, mỗi loại có quy trình công nghệ sản xuất khácnhau Các sản phẩm của Công ty có quy trình sản xuấtphức tạp, kiểu liên tục Sản phẩm đợc đa qua nhiều công
đoạn sản xuất kế tiếp nhau
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sợi đơn
Nguyên vật liệu bông, xơ đợc nhập về kho nguyênliệu của nhà máy sợi theo chủng loại, chất lợng yêu cầu để
đa vào sản xuất Nói chung để tạo thành sợi đơn thànhphẩm phải qua các công đoạn sau:
- Công đoạn máy bông: Nguyên liệu là các kiện bông,xơ đợc đa vào máy bông để xé tơi và loại bỏ một phần tạpchất
Trang 38- Công đoạn cúi chải: Sau đó đợc đa sang máy cúichải để loại bỏ tiếp tạp chất và tạo thành cúi chải.
- Công đoạn cúi ghép : Cúi chải đợc đa sang máyghép để tạo thành cúi ghép
- Công đoạn sợi thô: Cúi ghép đợc đa sang máy thô,qua bộ kéo dài tạo thành sợi thô
- Công đoạn sợi con : Sợi thô đợc đa sang máy sợi conrạo thành sợi con
- Công đoạn ống: Sợi con đợc đa sang máy ống quấnthành ống, tại máy ống sợi tiếp tục đợc loại bỏ nốt tạp chất ,làm đều điểm dầy, điểm mỏng, điểm Neps
Quả sợi ống là công đoạn cuối cùng của sơ đồ sảnxuất sẽ, đợc kiểm tra trớc khi bao gói, đóng tải nhập kho đểbán hoặc tiếp tục đa vào sản xuất sợi xe
Trang 39Sîi con èng Qu¶ sîi èng
Trang 40Hình 6: Quy trình sản xuất sợi đơn PE/CO chải
kỹ
3.2 Quy trình sản xuất sợi xe
Nguyên liệu đầu vào của sản phẩm sợi xe chính
là sợi đợn Vì vậy, sợi đơn phải đảm bảo chất lợng mới
đợc đa vào sản xuất sợi xe
Hình 7: Quy trình sản xuất sợi xe
Giải thích quy trình:
Quả sợi ống đơn là nguyên liệu đầu vào củacông đoạn sợi xe đợc đa vào máy đậu chập 2 hoặc 3 sợivào với nhau tạo thành quả sợi đậu