1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông

79 304 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc thù của môn VL là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức VL đóng vai trò nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật UDKT nên một trong các khâu quan trọng của quá trình đổi m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ KIM HUỆ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ DẠY HỌC CÁC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TRONG CHƯƠNG “CƠ SỞ CỦA

NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÝ 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHÓA 2012-2016 Ngành: Sư phạm Vật lý

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ KIM HUỆ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ DẠY HỌC CÁC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TRONG CHƯƠNG “CƠ SỞ

CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÝ 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHÓA 2012-2016 Ngành: Sư phạm Vật lý

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Ths Lê Thị Kiều Oanh

QUẢNG BÌNH, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong khóa luận là trung thực, chưa từng

được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Trang 4

Lời Cảm Ơn

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ tận tình và chu đáo của các thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình trong suốt 4 năm qua đã truyền đạt cho em

những kiến thức bổ ích và cần thiết trong quá trình học tập

Em cũng xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo trường THPT Lương Thế Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá

trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn- Thạc sĩ Lê Thị Kiều Oanh - người trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt quá trình hình thành và

hoàn thiện khóa luận

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã đóng góp

ý kiến cũng như sự động viên, khích lệ trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực

hiện khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận này Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đóng

góp ý kiến để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

5 Đối tượng nghiên cứu 9

6 Phạm vi nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 9

8 Cấu trúc khóa luận 10

NỘI DUNG 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HĐNK VỀ DẠY HỌC CÁC UDKT CỦA VL Ở TRƯỜNG THPT 11

1.1 HĐNK VL ở trường phổ thông 11

1.1.1 Khái niệm 11

1.1.2 Vai trò của HĐNK VL 11

1.1.3 Đặc điểm của HĐNK VL 13

1.1.4 Nội dung của HĐNK VL 13

1.1.5 Các hình thức tổ chức HĐNK VL 14

1.1.6 Quy trình tổ chức HĐNK VL 21

1.2 Dạy học các UDKT của VL 23

1.2.1 Khái niệm về UDKT của VL 23

1.2.2 Bản chất của việc nghiên cứu các UDKT của VL trong dạy học 23

1.2.3 Tiến trình dạy học các UDKT của VL 24

1.2.4 Vai trò của việc nghiên cứu các UDKT trong dạy học VL 27

1.3 Tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL 28

Trang 6

1.3.1 Nguyên tắc tổ chức 28

1.3.2 Quy trình tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL 29

1.4 Thực trạng tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL 31

1.4.1 Mục tiêu tìm hiểu thực trạng 31

1.4.2 Phương pháp tìm hiểu 31

1.4.3 Kết quả tìm hiểu 31

1.4.4 Nguyên nhân và giải pháp 33

Kết luận chương 1 35

Chương 2: TỔ CHỨC HĐNK VỀ DẠY HỌC CÁC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TRONG CHƯƠNG “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” VL 10 THPT 36

2.1 Đặc điểm chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” VL 10 THPT 36

2.1.1 Đặc điểm và cấu trúc nội dung chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” 36

2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” 38

2.1.3 Một số ứng dụng trong kĩ thuật 39

2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong dạy học chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT 39

2.2.1 Thuận lợi 39

2.2.2 Khó khăn 40

2.3 Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT trong chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT 40

2.3.1 Mục tiêu tổ chức HĐNK 40

2.3.2 Nội dung tổ chức HĐNK 41

2.3.3 Hình thức tổ chức HĐNK 41

2.3.4 Phương tiện tổ chức HĐNK 42

2.4 Xây dựng một số phương án tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT trong chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT 43

2.4.1 Hình thức “Nói chuyện chuyên đề” 43

2.4.2 Hình thức “Hội thi VL” 46

Kết luận chương 2 61

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của TNSP 62

3.1.1 Mục đích 62

Trang 7

3.1.2 Nhiệm vụ 62

3.2 Đối tượng và nội dung của TNSP 62

3.2.1 Đối tượng 62

3.2.2 Nội dung 62

3.3 Phương pháp TNSP 62

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 62

3.3.2 Quan sát giờ học 63

3.3.3 Kiểm tra đánh giá 63

3.4 Đánh giá kết quả TNSP 64

3.4.1 Tiêu chí đánh giá 64

3.4.2 Kết quả định tính 64

3.4.3 Kết quả định lượng 64

Kết luận chương 3 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC P1

Trang 8

TNSP Thực nghiệm sư phạm UDKT Ứng dụng kỹ thuật

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Đánh giá tính hiệu quả của dạy học NK các UDKT 32

Hình 1.2 Thực trạng ngoại khóa về dạy học các UDKT của VL 32

Hình 2.1 Sơ đồ kiến thức chương “Cơ sở của NĐLH” 38

Hình 2.2 Một số câu hỏi trong phần thi “Khởi động” 50

Hình 2.3 Một câu hỏi trong phần thi “Vượt chướng ngại vật” 51

Hình 2.4 Một câu hỏi trong phần thi “Về đích” 52

Bảng 3.1 Số liệu HS các nhóm thực nghiệm và đối chứng 63

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 64

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất điểm số 65

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thống kê điểm số các bài kiểm tra 65

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân phối tần suất điểm số 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước đòi hỏi nước ta phải có nguồn nhân lực có trình độ cao, năng động, sáng tạo có phẩm chất đạo đức tốt Chính vì vậy mà Đảng ta đã đưa ra khẩu hiệu

“giáo dục là quốc sách hàng đầu”, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Văn kiện Đại hội XI đã khẳng định “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản

lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình

và xã hội.”[6]

Điều 28.2 luật giáo dục đã ghi: “…Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,

đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [10]

Vật lí (VL) nằm trong hệ thống các môn học ở nhà trường phổ thông nên việc đổi mới phương pháp dạy và học là điều tất yếu Do đặc thù của môn VL là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức VL đóng vai trò nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật (UDKT) nên một trong các khâu quan trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạy học VL là tăng cường hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu và tìm hiểu các UDKT của VL cho HS trong quá trình học tập.Vì vậy, việc dạy học theo hướng giao nhiệm vụ liên quan đến việc tìm hiểu, nghiên cứu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động và chế tạo thí nghiệm về các UDKT để học sinh (HS) tiếp cận với con đường nghiên cứu khoa học qua đó giúp học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức

VL là một việc làm cần thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn Thông qua các nhiệm vụ này, học sinh sẽ rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, giáo dục kĩ thuật tổng hợp, hình thành tư duy sáng tạo và tinh thần làm việc tập thể Từ đó, học sinh nắm được các UDKT và vận dụng kiến thức để sử dụng một số thiết bị máy móc cơ bản phục vụ

đời sống và sản xuất [7]

Trang 11

Hoạt động ngoại khoá (HĐNK) là một hình thức tổ chức dạy học, là một dạng hoạt động của học sinh tiến hành ngoài giờ lên lớp nhằm hỗ trợ cho chương trình nội khoá, góp phần hoàn thiện và phát triển nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của học sinh Thực tiễn trong những năm gần đây ở các nhà trường, hoạt động ngoại khoá VL nói riêng và các môn học khác nói chung ít được tổ chức Lãnh đạo nhà trường và giáo viên (GV) bộ môn chưa có sự đầu tư cho hoạt động này Về mặt lí luận, việc nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khoá

VL trong các trường phổ thông cũng chưa được sự quan tâm nghiên cứu thích đáng của các nhà lí luận dạy học bộ môn [11]

Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy kiến thức chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” có nhiều UDKT trong đời sống và sản xuất GV có thể giao nhiệm vụ cho học sinh nghiên cứu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động, tự thiết kế, chế tạo sản phẩm tự làm ở nhà hay phòng thí nghiệm tạo cơ hội rèn luyện các kỹ năng, thao tác thí nghiệm ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật

Vì thế, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh, tôi đã chọn

đề tài “Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lí 10 trung học phổ thông”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

HĐNK là một trong các hình thức tổ chức dạy học giúp HS đạt kết quả cao hơn trong học tập và góp phần hoàn thiện nhân cách cho HS Chính vì vậy HĐNK, ngày càng được chú trọng nghiên cứu và thực hiện không chỉ ở Việt Nam mà cả các nước trên thế giới

VL là môn khoa học thực nghiệm và là một môn bắt buộc trong hệ thống các môn học ở nhà trường phổ thông của nước ta hiện nay HĐNK VL cũng là một phần của HĐNK ở nhà trường phổ thông Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về tổ chức HĐNK của VL cho HS như:

- Trong tài liệu "Phương pháp tổ chức HĐNK VL", của Nguyễn Quang Đông

đã bàn về thực trạng và giải pháp cho việc tổ chức các hoạt động NK ở trường phổ thông Trong luận án của mình, tác giả đã đề xuất được quy trình thiết kế một số hoạt động NK VL ở trường phổ thông [4]

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Chinh “Tổ chức HĐNK trong dạy học phần

điện học VL lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận

Trang 12

thức và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh” đã xây dựng hệ thống nội dung,

tổ chức HĐNK theo hướng nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh; chế tạo thành công một số dụng cụ điện từ từ những vật liệu đơn giản rẻ tiền, dễ kiếm để phục vụ quá trình dạy học [1]

- Luận văn thạc sĩ “Tổ chức HĐNK các ứng dụng kĩ thuật của

một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” (VL lớp 10) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh Trung tâm giáo dục thường xuyên” của tác

giả Đặng Thị Hoa đã đề xuất quy trình tổ chức HĐNK về phần kiến thức này cho

HS lớp 10 khắc phục những hạn chế trong dạy học nội khóa, đồng thời góp phần phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS; xây dựng được nội dung ngoại khóa; dự kiến hình thức và phương pháp hướng dẫn các HĐNK; hướng dẫn HS chế tạo thành công một số sản phẩm ứng dụng kĩ thuật chương “Các định luật bảo toàn”[7]

- Bài viết "Hiệu quả của HĐNK với việc nâng cao chất lượng giảng dạy-học

tập trong nhà trường phổ thông", của Phùng Thị Nguyệt Thu trình bày một số bài

học kinh nghiệm của tác giả rút ra từ hoạt động NK và một số đề xuất để HĐNK ở trường phổ thông đạt hiệu quả cao hơn

- Luận văn của Nguyễn Lâm Đức với đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số

phương án dạy học ngoại khóa phần Điện học lớp 11 THPT”, đã có những nghiên

cứu tương đối kĩ về hoạt động dạy học ngoại khóa VL ở trường phổ thông, nhưng nội dung luận văn chỉ mới nghiên cứu ở phần Điện học với một vài hình thức ngoại khóa VL [5]

- Bài viết "Một số biện pháp quản lí góp phần nâng cao chất lượng hoạt động

ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông hiện nay", của Trương Quang Dũng đã đề ra

một số biện pháp quản lí nhằm tạo ra sự chuyển biến về chất lượng của HĐNK ở trường phổ thông [3]

- Bài viết "Về HĐNK trong nhà trường phổ thông", của Nguyễn Thị Ngọc

cũng đã nêu lên vai trò, đối tượng của HĐNK đồng thời nêu lên một số khó khăn và

đề ra một số biện pháp giải quyết trong phạm vi trường phổ thông

Như vậy, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc tổ chức HĐNK về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch và tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT trong

chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” VL 10 THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HĐNK, đặc biệt là

5 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động dạy và học VL ở trường THPT

- HĐNK về dạy học các UDKT của VL ở trường THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

Chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” VL 10 THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước và của ngành Giáo dục đào tạo

- Nghiên cứu các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành

- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học NK các UDKT

- Các tài liệu về nội dung kiến thức chương “Cơ sở của NĐLH” VL 10 THPT

- Nghiên cứu các luận văn, luận án có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp điều tra thực tiễn

- Điều tra thăm dò ý kiến của HS để biết được thực trạng tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL tại trường THPT Lương Thế Vinh

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT trong chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT

Trang 14

- So sánh kết quả học tập với lớp đối chứng, kết hợp với việc trao đổi ý kiến với các GV giảng dạy rồi rút ra kết luận

7.4 Phương pháp thống kê toán học

Thống kê, xử lí số liệu thu được từ phiếu điều tra và các kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài mục lục, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận

gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HĐNK về dạy học các

UDKT của VL ở trường THPT

Chương 2: Tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT trong chương “Cơ sở của

nhiệt động lực học” VL 10 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HĐNK

VỀ DẠY HỌC CÁC UDKT CỦA VL Ở TRƯỜNG THPT

HS

Do đó HĐNK VL cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đào tạo ở trường phổ thông, nên nghiên cứu và áp dụng dạy học ngoại khóa VL ở trường phổ thông theo hướng đổi mới PPDH “phát huy tính tích cực đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” nhằm nâng cao chất lượng học tập là yêu cầu cần thiết hiện nay [11]

+ HĐNK VL

HĐNK VL là một trong những hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tổ chức, có kế hoạch, có phương hướng xác định, được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở ngoài giờ lên lớp chính khóa, dưới sự hướng dẫn của GV VL với số lượng HS không hạn chế, nhằm gây hứng thú và phát triển tư duy, rèn luyện một số kỹ năng,

bổ sung, củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức VL của HS đồng thời nâng cao chất lượng học tập [4]

1.1.2 Vai trò của HĐNK VL

HĐNK là một trong các hình thức dạy học trong nhà trường phổ thông hiện nay Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo và giáo dục học sinh, nó là

sự tiếp nối hoạt động dạy trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên

sự thống nhất giữa nhận thức và hành động Đồng thời, HĐNK còn là điều kiện thuận lợi giúp học sinh phát huy vai trò chủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao tính tích cực của hoạt động, qua đó rèn luyện những nét nhân cách của con người

Trang 16

phát triển toàn diện HĐNK nói chung và ngoại khóa VL nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên tất cả các mặt, cụ thể

là [11]:

1.1.2.1 Về giáo dục

Hoạt động NK VL góp phần đào sâu, củng cố các kiến thức đã học cho HS Thông qua hoạt động NK, kiến thức HS sẽ được ghi nhớ rõ hơn HS sẽ vận dụng được các kiến thức VL vào giải quyết các vấn đề trong thực tế, gắn lí thuyết với thực tiễn, thấy được ứng dụng của các kiến thức trong đời sống và kĩ thuật

1.1.2.2 Về giáo dưỡng

Hoạt động NK góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ và hợp tác trên cơ sở các hoạt động thực tế Nhất là với cách tổ chức theo từng nhóm để giải quyết vấn đề đặt ra trong một buổi NK, HS sẽ rèn luyện được thói quen làm việc theo nhóm, kĩ năng tổ chức, quản lí, điều khiển hoạt động nhóm Ngoài ra, trong hoạt động NK các HS cùng thảo luận, trao đổi, tranh luận và trình bày ý kiến một cách thoải mái, nâng cao tính hợp tác và chia sẻ giữa các thành viên với nhau, rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ VL, kĩ năng trình bày ý kiến trước đám đông

NK được tổ chức và thực hiện dựa trên sự tự nguyện, nhiệt tình, tự giác của

HS cùng với sự hỗ trợ của GV sẽ động viên HS nỗ lực tìm tòi, suy nghĩ, giải quyết các vấn đề đặt ra, kích thích sự hứng thú học tập, lòng ham học hỏi, lôi cuốn sự tự giác của HS tham gia vào các hoạt động Qua các hoạt động NK, HS phát huy được tính sáng tạo, tự tin, rèn luyện bản lĩnh để tham gia các công việc xã hội sau này

1.1.2.3 Về giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Trong quá trình tham gia hoạt động NK, HS được rèn luyện kĩ năng sử dụng một số thiết bị, dụng cụ thường gặp trong đời sống; rèn luyện tác phong làm việc đúng giờ, chấp hành nguyên tắc an toàn lao động…qua đó nảy sinh tình cảm nghề nghiệp, bước đầu hình thành ý thức nghề nghiệp mà HS sẽ chọn trong tương lai [11]

1.1.2.4 HĐNK là điều kiện thuận lợi để GV có thể thử nghiệm các PPDH mới

Qua HĐNK GV có điều kiện tốt để thực hiện và kiểm tra kết quả nghiên cứu của mình, do GV nắm vững khả năng, tâm lý của HS nên hiệu quả của việc thử nghiệm sẽ cao hơn [7]

Trang 17

1.1.3 Đặc điểm của HĐNK VL

HĐNK nói chung và ngoại khóa VL nói riêng có những đặc điểm cơ bản sau [16]:

- Việc tổ chức ngoại khóa dựa trên tính tự nguyện tham gia của học sinh có sự hướng dẫn của GV

- Số lượng học sinh tham gia không hạn chế, có thể là theo nhóm nhưng cũng

có thể là tập thể đông người

- Có kế hoạch cụ thể về nội dung ngoại khóa, hình thức tổ chức, PPDH

- Kết quả HĐNK của học sinh không đánh giá bằng điểm như đánh giá kết quả học tập nội khóa

- Việc đánh giá kết quả của HĐNK VL thông qua sản phẩm mà học sinh có được qua sự tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình tham gia hoạt động và

sự đánh giá phải công khai, kết quả của học sinh phải được khích lệ kịp thời

- Nội dung và hình thức tổ chức HĐNK phải đa dạng, mềm dẻo, hấp dẫn dễ lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia

1.1.4 Nội dung của HĐNK VL

Do đặc điểm của bộ môn VL, ngoại khoá có tác dụng bổ sung kiến thức lí thuyết, kĩ năng thực hành, giới thiệu những ứng dụng của VL vào khoa học và kĩ thuật, quá trình phát triển của VL học cho học sinh, làm tăng hứng thú của học sinh đối với môn học, rèn luyện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề của họ Ngoại khoá VL giúp học sinh hiểu rõ hơn các hiện tượng VL, thấy được vai trò to lớn của VL trong thực tế đời sống, trong sản xuất và khoa học công nghệ Việc tham gia hoạt động ngoại khoá sẽ giúp học sinh mạnh dạn hơn, tư duy logic chặt chẽ hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tập môn VL

Nội dung của ngoại khoá VL có thể là những kiến thức nằm trong phạm vi chương trình VL THPT, hoạt động gắn với nội khoá với mục đích giúp học sinh nắm chắc hơn các kiến thức, kĩ năng cơ bản Nội dung của ngoại khoá có thể là những kiến thức mở rộng vượt ra ngoài nội dung chương trình, giúp học sinh tăng hiểu biết, phát huy óc sáng tạo

Theo phân phối chương trình VL ở trường THPT, từ lớp 10 đến lớp 12 học sinh lần lượt được học: Cơ học - Nhiệt học - Điện học - Quang học - Dao động và sóng - VL hạt nhân Đó cũng là những nội dung cơ bản của ngoại khoá VL và theo cách phân bố thời gian ở trên, hoạt động ngoại khoá có thể tiến hành ứng với từng

Trang 18

phần hoặc tổng hợp các phần của chương trình Mỗi phần nói trên lại gồm nhiều phần nhỏ, tổ chức thành các chuyên đề ngoại khoá Ví dụ: Phần cơ học gồm một số chuyên đề: Chuyển động, các định luật Niutơn, các lực cơ học, cân bằng của vật rắn, các định luật bảo toàn

Mặt khác, trong chương trình VL THPT hiện nay, một số nội dung chưa có điều kiện tìm hiểu kĩ như: Thiên văn học, VL hiện đại, các ứng dụng của VL trong

kĩ thuật - công nghệ, nội dung giáo dục kĩ thuật tổng hợp, giáo dục môi trường Ngoại khoá VL là một biện pháp đưa các nội dung này vào chương trình, bổ sung kiến thức, giúp học sinh tăng hiểu biết, yêu thích bộ môn [11]

1.1.5 Các hình thức tổ chức HĐNK VL [8], [12]

Việc chia ra các hình thức tổ chức HĐNK chỉ là tương đối, có thể dựa theo số lượng học sinh tham gia, nội dung ngoại khóa , có thể hình thức tổ chức này bao gồm cả hình thức tổ chức khác Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi thấy HĐNK VL được tổ chức theo những hình thức sau:

- Học sinh đọc sách, báo về VL và kỹ thuật

- Học sinh tổ chức buổi báo cáo về một số vấn đề của VL, có thể kết hợp biểu diễn thí nghiệm

- Học sinh tổ chức triễn lãm, giới thiệu những kết quả tự học, tự nghiên cứu, chế tạo được

- Tham quan các công trình kỹ thuật ứng dụng VL

- Tham gia thiết kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm, các mô hình kỹ thuật

- Tổ chức hội vui VL

- Ra báo tường hoặc tập san về VL

- Luyện tập giải bài tập VL

Tùy vào nội dung kiến thức làm ngoại khóa, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, thời gian tổ chức ngoại khóa mà GV lựa chọn hình thức ngoại khóa cho phù hợp

1.1.5.1 HĐNK với tính chất cá nhân

HS tự đọc sách báo về VL và kĩ thuật hoặc truy cập các website có nội dung

về VL và kĩ thuật, là hình thức HĐNK tự lập và dễ thực hiện, qua việc đọc sách báo về VL và kĩ thuật ngoài việc góp phần gây hứng thú, tăng hiểu biết về khoa học, nó còn là một trong những yếu tố chuẩn bị cần thiết cho HĐNK Hình thức này

Trang 19

bổ sung rất nhiều cho các giờ học chính khóa, là một nguồn cung cấp kiến thức quan trọng từ đó hình thành cho HS thói quen đọc sách báo, nghiên cứu tài liệu Nếu có điều kiện tổ chức một “Tủ sách ngoại khóa VL”, bằng cách vận động các em yêu thích khoa học, thích khám phá thế giới VL gửi tặng những cuốn sách phổ biến khoa học Có thể tổ chức các buổi “Sinh hoạt khoa học”, trong buổi sinh hoạt đó HS có thể được báo cáo những vấn đề liên quan đến nội dung, chương trình đang học mà họ yêu thích, để làm được điều đó cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung

1.1.5.2 HĐNK VL theo nhóm

Dựa trên tính chất đặc thù của bộ môn VL: Các kiến thức VL không khó nhưng biểu hiện khá phức tạp trong thực tế và các kiến thức được xây dựng chủ yếu bằng con đường thực nghiệm Cho nên tổ chức ngoại khóa VL nên lựa chọn nhiều nội dung liên quan đến việc sử dụng thí nghiệm Để HĐNK về VL có liên quan nhiều đến TN thành công được thì hình thức tổ chức HĐNK theo nhóm là ưu việt nhất

Hình thức này vừa đảm bảo cho quá trình thiết kế, chế tạo và tiến hành thí nghiệm diễn ra nhanh, có chất lượng vừa tạo điều kiện cho học sinh tự học hỏi lẫn nhau và rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm

 Các nguyên tắc đảm bảo tổ chức tốt nhóm ngoại khóa VL

- Khi tổ chức nhóm ngoại khóa trước hết phải dựa trên tinh thần tự nguyện, hứng thú của HS, HS phải được lựa chọn lĩnh vực kiến thức yêu thích để thiết kế, chế tạo thí nghiệm Điều này tạo cho HS tinh thần làm việc thoải mái, từ đó họ thấy yêu thích công việc, nổ lực hoàn thành công việc và phát triển được tài năng

- Để nhóm ngoại khóa có thể tồn tại và hoạt động có hiệu quả thì nhất thiết phải phát hiện và xây dựng được hạt nhân của nhóm Hạt nhân của nhóm thường là nhóm trưởng HS được chọn là hạt nhân của nhóm phải thích thú và có sự nhiệt tình cao với đề tài mà nhóm theo đuổi, đồng thời cũng phải có khả năng đoàn kết các thành viên trong nhóm học tập và lực học thuộc hạng khá vững vàng, tuy nhiên nhóm trưởng không nhất thiết phải là thành viên giỏi nhất nhóm

- Yếu tố mới và tính vừa sức của đề tài đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển sự hứng thú và tích cực của nhóm Với nguyên tắc này, nội dung HĐNK ít nhiều so với nội khóa, không đơn thuần là những thí nghiệm kiểm chứng lại kiến thức hoặc áp dụng dưới dạng quá đơn giản các kiến thức đã học GV cần

Trang 20

phải xác định được nội dung thích hợp, vừa sức với HS và khéo léo tổ chức sao cho từng bước HS thu được kết quả đều đặn, kể cả ở giai đoạn đầu để động viên kịp thời Để đạt được điều đó, khi tổ chức nhóm ngoại khóa GV cần phải dự kiến được những khó khăn mà HS gặp phải, lên phương án giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian, tài liệu, nguyên vật liệu cho nhóm HS

- Phải đảm bảo tính nghiêm túc, nhẹ nhàng, tránh nặng nề, nhưng cũng tránh tùy tiện trong quá trình hoạt động nhóm Để đảm bảo nguyên tắc này, nhóm ngoại khóa cần có lịch làm việc cụ thể về thời gian cũng như tiến độ công việc, tránh tình trạng “đầu voi, đuôi chuột” Kiên quyết không để kế hoạch bị phá sản chừng nào không bị những nguyên nhân khách quan chi phối Như vậy thì quá trình hoạt động mới có ý nghĩa và đảm bảo uy tín của GV

 Nội dung của nhóm ngoại khóa

Tùy theo nội dung hoạt động của nhóm ngoại khóa có thể phân thành:

và học hỏi của HS [4], [11]

 Hội vui VL

Hội vui VL có thể tổ chức theo từng chuyên đề hoặc tổ chức tổng hợp các phần, tổ chức phối hợp với các môn khác, tổ chức cho từng lớp, theo khối lớp hoặc toàn trường

Nội dung của hội vui VL

+ Nói chuyện về tiểu sử của các nhà bác học VL, các giai đoạn phát triển của

VL học

+ Biểu diễn các thí nghiệm

+ Giới thiệu máy móc, thiết bị kĩ thuật, các ứng dụng của VL trong khoa học

kĩ thuật và trong đời sống, quốc phòng

Trang 21

+ Giới thiệu các thành tựu của VL hiện đại

+ Giới thiệu cách giải hay đối với một số bài tập VL khó

+ Giới thiệu các vấn đề chưa có điều kiện đưa vào chương trình VL phổ thông: Thiên văn học, giáo dục môi trường

+ Thảo luận các vấn đề của VL học

+ Tổ chức cho học sinh tham gia vào một số trò chơi dùng kiến thức VL

Phương pháp tổ chức hội vui VL

Tuỳ theo mục đích, điều kiện tổ chức có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau Tuỳ theo nội dung rộng, hẹp của hội vui, ta có thể tổ chức theo hai dạng: Hội vui chuyên đề hoặc hội vui tổng hợp Khi cần đi sâu giới thiệu với học sinh một đề tài nào đó của VL ta tổ chức hội vui chuyên đề Thời gian tổ chức hội vui VL có thể sau khi học xong từng phần của chương trình học hoặc vào một dịp nào đó (20/11, 26/03,30/4 ) của năm học, hoặc nhân dịp diễn ra một sự kiện về VL

Trong công tác chuẩn bị, sau khi xác định chủ đề ngoại khoá, cần thông báo và hướng dẫn cụ thể các phần việc cho các đối tượng tham gia Cần dự trù kinh phí, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang trí, thiết bị phục vụ cho buổi ngoại khoá Trong điều kiện của các nhà trường phổ thông hiện nay, việc tổ chức nên theo hướng đơn giản

và hiệu quả, không nên quá cầu kì trong khâu chuẩn bị, trong việc trang trí

Trong khâu tổ chức thực hiện có thể theo trình tự sau:

+ Khai mạc, giới thiệu nội dung buổi ngoại khoá

+ Biểu diễn các thí nghiệm, trò chơi VL vui, nêu các hiện tượng liên quan đến chủ đề

+ Tổ chức một số trò chơi

+ Tổng kết hội vui

Hình thức hội vui VL còn có thể tổ chức dưới dạng các buổi toạ đàm, thảo luận về các vấn đề, một buổi nói chuyện chuyên đề Tuy vậy, để buổi ngoại khoá thêm sinh động nên tổ chức xen kẽ một số trò chơi

 Hội thi VL

Hội thi là một trong những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, đạt hiệu quả tốt trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho người tham gia Hội thi là dịp để mỗi cá nhân hoặc tập thể thể hiện khả năng của mình, khẳng

Trang 22

định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu trong học tập

Đối tượng tham gia hội thi là các cá nhân hoặc nhóm học sinh

Quá trình tiến hành một hội thi

Bước 1: Nêu chủ trương tổ chức hội thi, gồm:

+ Quyết định chủ trương tổ chức hội thi

+ Quyết định chủ đề của hội thi

+ Lập bộ phận dự thảo kế hoạch tổ chức hội thi

Bước 2: Dự thảo kế hoạch tổ chức hội thi, gồm:

+ Những căn cứ để tổ chức hội thi

+ Ban chỉ đạo hội thi

+ Ban tổ chức hội thi Cơ cấu, số lượng, chức năng, nhiệm vụ

+ Ban giám khảo

+ Qui chế và thang điểm thi

+ Chỉ tiêu khen thưởng

+ Thời gian, địa điểm tổ chức và tổng kết hội thi

+ Kinh phí cho hội thi (Nguồn thu và phân bổ chi phí chi cho các hoạt động của hội thi)

Bước 3: Thông qua kế hoạch hội thi và triển khai thực hiện nội dung của kế

hoạch hội thi Ban tổ chức và ban giám khảo họp triển khai và thực hiện các nhiệm

vụ của mình

Bước 4: Tổ chức thi và công bố kết quả (Do ban tổ chức và ban giám khảo

thực hiện)

Bước 5: Tổng kết hội thi (Đánh giá toàn bộ các hoạt động của hội thi, rút kinh

nghiệm, đề ra phương hướng mới và công khai tài chính hội thi)

Tuy nhiên, nếu hội thi có quy mô nhỏ, các bước tiến hành có thể đơn giản hơn Kết quả của hội thi phụ thuộc vào chất lượng của việc thực hiện các bước tiến hành hội thi

Trang 23

Để đạt hiệu quả trong tổ chức cần chú ý:

+ Xin ý kiến của ban giám hiệu nhà trường, các tổ chức trong trường để có thể phối hợp thực hiện, họp tổ chuyên môn bàn về kế hoạch tổ chức hội thi

+ Lập kế hoạch chi tiết cho hội thi, bao gồm nội dung các công việc, phân công phụ trách, người thực hiện, thời gian, địa điểm cụ thể, nguồn kinh phí

+ Công bố chủ đề, nội dung thi, hình thức thi, thời gian cho đối tượng tham gia

Phương pháp tổ chức hội thi VL

- Khai mạc (Không nhất thiết phải đọc diễn văn, có thể chỉ bằng hình thức ra mắt của các đội dự thi, giới thiệu đại biểu )

- Thi từng tiết mục theo sự điều khiển của người dẫn chương trình Sau mỗi phần thi ban giám khảo cho điểm công khai, ban thư kí cộng điểm cho từng đội

- Giữa các phần thi có thể chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ xen kẽ

- Công bố kết quả, trao giải hoặc quà lưu niệm: Giá trị giải thưởng không cần lớn mà chủ yếu là để động viên về mặt tinh thần Nên có quà lưu niệm cho tất cả các đội tham gia để động viên, khuyến khích họ

Một số yêu cầu

* Trong việc thành lập ban tổ chức, ban giám khảo và thư kí hội thi:

- Đối với ban tổ chức nên chọn những người có năng lực, nên là những người trong ban giám hiệu nhà trường vì có nhiều vấn đề liên quan đến khâu tổ chức và tìm nguồn kinh phí cho hội thi Nếu có thể nên mời những người đã có kinh nghiệm

tổ chức, mọi việc sẽ dễ dàng hơn

- Đối với ban giám khảo nên mời những GV giỏi chuyên môn, vô tư, không thiên vị Cần có sự thống nhất về đáp án và thang điểm những người trong ban giám khảo

- Ban thư kí cần chọn những người có khả năng tính toán đảm bảo nhanh, chính xác

Trang 24

+ Có khả năng diễn đạt vấn đề trước công chúng Nếu có giọng trầm, ấm truyền cảm thì càng tốt

+ Có thái độ vô tư, khách quan khi bình luận, đánh giá

+ Cần nghiên cứu kĩ đối tượng dự thi, nội dung thi, chuẩn bị sẵn kịch bản và nhuần nhuyễn trước khi thi

+ Cần tuân thủ chương trình đã định, chọn lời dẫn đa dạng, không lặp lại quá nhiều, tăng giảm âm lượng giọng nói khi cần thiết

+ Khi đọc câu hỏi cho thí sinh cần rõ ràng rành mạch Biết động viên, khích lệ học sinh, tạo cho họ niềm tin, sự bình tĩnh khi trả lời

+ Thuyết minh ngắn gọn, không dài quá và đi lại quá nhiều trên sân khấu + Trước tình huống bất ngờ, cần bình tĩnh, chủ động xử lí Trong trường hợp ngoài giới hạn cho phép cần xin ý kiến của ban tổ chức hội thi hay ban giám khảo,

* Trong việc tổ chức: cần chú ý giữ trật tự trong hội trường tránh xảy ra lộn

xộn ảnh hưởng đến chất lượng hội thi

* Về nội dung các câu hỏi trong hội thi:

+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, tránh gây hiểu lầm ở học sinh + Câu hỏi hay vấn đề nêu ra phải phù hợp với năng lực và trình độ nhận thức của học sinh, đảm bảo kích thích tư duy của học sinh Câu hỏi phải có ý sáng tạo và dung lượng kiến thức vừa phải

+ Thời gian trả lời câu hỏi phải hợp lí, tránh quá ngắn hoặc quá dài

+ Có thể dùng câu hỏi tự luận hoặc câu hỏi trắc nghiệm

+ Câu hỏi phải có đáp án rõ ràng, chính xác, thang điểm cụ thể, khi công bố đáp án đảm bảo học sinh có thể hiểu và chấp nhận

Một số hình thức của hội thi VL

- Thi trả lời nhanh

- Thi giải thích hiện tượng

- Thi giải bài tập

Trang 25

- Thi giải ô chữ

- Thi thực hành, làm thí nghiệm, chế tạo dụng cụ thí nghiệm

- Thi chơi một số trò có sử dụng kiến thức VL

- Ra câu hỏi

1.1.6 Quy trình tổ chức HĐNK VL

Kết quả của hoạt động NK VL phụ thuộc rất nhiều vào vai trò của GV trong khâu lập kế hoạch và tổ chức hoạt động Chương trình NK VL có được tổ chức thành công hay không phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố lập kế hoạch là quan trọng, yếu tố nội dung là then chốt Hiện nay chưa có tài liệu nào đưa ra một quy trình cơ bản để tổ chức thực hiện các kế hoạch NK VL mà chỉ do sự tìm tòi, đầu tư công sức của GV nên chưa có sự đồng nhất Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy có thể tổ chức NK VL cho HS ở trường phổ thông theo các bước sau [11]:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế của việc dạy học môn VL trong giờ học chính khóa, đặc điểm HS và GV cũng như của nhà trường mà lựa chọn chủ đề NK VL cho phù hợp Chủ đề NK hàm chứa những nội dung và hình thức của buổi NK đó Việc chọn chủ đề rõ ràng sẽ có tác dụng kích thích sự chú ý, định hướng tâm lí, tính sẵn sàng cho HS ngay từ ban đầu

Sau khi lựa chọn chủ đề NK cần xác định rõ mục tiêu giáo dục cần đạt được Cần chú ý vào 3 yêu cầu sau:

- Yêu cầu giáo dục về nhận thức: là trả lời được câu hỏi hoạt động NK nhằm cung cấp cho HS những hiểu biết gì?

- Yêu cầu giáo dục về thái độ: thông qua hoạt động NK VL sẽ giáo dục cho

HS về mặt tình cảm và thái độ gì trong học tập và nghiên cứu môn VL?

- Yêu cầu giáo dục về kĩ năng: các kĩ năng như điều khiển hoạt động tập thể,

kĩ năng tự quản, kĩ năng ngôn ngữ VL, kĩ năng thực hành, kĩ năng giao tiếp… sẽ được hình thành và phát triển trong quá trình tham gia NK VL

Bước 2: Lập kế hoạch ngoại khóa

Hiệu quả của buổi NK VL phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch ban đầu Kế hoạch được lập càng chi tiết, chu đáo thì việc tổ chức thực hiện càng thành công Kế hoạch bao gồm các nội dung sau:

Trang 26

- Xác định mục tiêu về kiến thức, mục tiêu kĩ năng, mục tiêu thái độ, tình cảm

mà HS có được sau buổi NK;

- Thiết kế nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, hình thức trang trí, hình thức thể hiện, có thể có thêm các tiết mục văn nghệ, ảo thuật vui;

- Chuẩn bị các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, đối tượng tham gia, ban tổ chức chương trình, GV hướng dẫn, người điều khiển hoạt động…;

- Dự kiến thời gian, thời lượng, địa điểm tổ chức;

- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết, nếu cần thiết có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các tổ chức khác trong và ngoài nhà trường

Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Trong quá trình tiến hành, GV cần luôn theo dõi quá trình thực hiện các nội dung chương trình, nếu có các tình huống phát sinh ngoài dự kiến thì phải có các biện pháp xử lí kịp thời, không để chương trình bị gián đoạn

Đối với các buổi NK có quy mô theo từng lớp, từng khối hoặc toàn thể HS thì

GV đóng vai trò là người điều khiển, tổ chức, đồng thời GV cũng là người “trọng tài” để tổ chức cho HS tranh luận, đánh giá các nội dung hoạt động Đối với các buổi NK có quy mô nhỏ hơn theo tổ, nhóm thì GV có thể hướng dẫn cho HS tự tổ chức thực hiện, GV chỉ đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn

Bước 4: Tổng kết, đánh giá, khen thưởng

Sau mỗi chương trình NK VL thì GV phải có đánh giá, thu nhận ý kiến đóng góp của HS và GV khác, rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức, phương pháp cho hợp lí để các chương trình NK VL lần sau thu được kết quả tốt hơn Nếu có đủ kinh phí thì có thể khen thưởng cho các cá nhân có thành tích tốt, đóng vai trò tích cực để động viên, khích lệ tinh thần các em Nói chung một kế hoạch NK bao gồm các nội dung chính sau:

- Chủ đề ngoại khóa

- Hình thức tổ chức ngoại khóa

- Mục tiêu: về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ

- Chuẩn bị:

+ Thời gian, địa điểm, thời lượng

+ Thành phần tham gia; ban tổ chức: số lượng, chức năng, nhiệm vụ

+ Dự trù cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí

Trang 27

- Tiến trình thực hiện:

+ Các nội dung tiến hành, tiến trình thực hiện chi tiết từng nội dung

+ Nội dung, phương pháp, thể lệ, phương tiện hoạt động

+ Thời lượng cho từng nội dung, dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc

- Ngày lập, người lập, người duyệt kế hoạch

Kế hoạch NK nói chung cũng gần giống một giáo án lên lớp trong giờ chính khóa, tuy vậy có sự khác nhau về quy mô tổ chức, thời lượng, nội dung, cách thức tiến hành…, đòi hỏi GV phải có sự đầu tư công sức, chuẩn bị kĩ lưỡng, có các phương án xử lí tình huống có thể xảy ra

1.2 Dạy học các UDKT của VL

1.2.1 Khái niệm về UDKT của VL

Các ứng dụng của định luật, nguyên lí, hiện tượng VL… trong kĩ thuật và đời sống (gọi là các UDKT) được hiểu là các đối tượng, thiết bị máy móc (hoặc hệ thống các đối tượng thiết bị máy móc) được chế tạo và sử dụng với mục đích nào đó trong kĩ thuật và đời sống mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các định luật, nguyên lí, hiện tượng đó [15]

Ví dụ: máy phát điện, các động cơ điện,… hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ; động cơ nhiệt, máy lạnh,… hoạt động theo các nguyên lí NĐLH…Máy ảnh, kính hiển vi, kính thiên văn ứng dụng quy luật đường đi của tia sáng qua lăng kính, gương, thấu kính (sự tạo ảnh qua lăng kính, gương, thấu kính) Chuyển động của máy bay, của tên lửa là sự ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng

1.2.2 Bản chất của việc nghiên cứu các UDKT của VL trong dạy học

UDKT của VL là biểu hiện thực tế của các kiến thức VL

Dạy học các UDKT quan tâm đến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc VL trong hoạt động của các thiết bị khác nhau Tuy nhiên, một thiết bị máy móc hoạt động được thường dựa trên nhiều hiện tượng, nguyên tắc VL Vì thế, để làm được điều đó cần thông qua việc nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nguyên tắc VL cơ bản nhất trong thiết bị nghiên cứu mang tính điển hình Trên cơ sở đó, HS có thể tìm thấy các ứng dụng của chúng trong các thiết bị máy móc cùng loại, kết hợp phân tích ưu, nhược điểm của các thiết bị khác nhau Kết quả việc nghiên cứu của HS về các UDKT của VL phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật

Trang 28

Trong việc nghiên cứu các UDKT, HS được tìm hiểu các lĩnh vực kĩ thuật chủ yếu nhất, hiểu được cơ sở VL của các đối tượng kĩ thuật khác nhau và các quy trình công nghệ sản xuất Những kiến thức này giúp HS nhận thức được mối quan hệ tương đối gắn bó của sự phát triển VL và kĩ thuật trong sự phát triển của xã hội Việc nghiên cứu các UDKT của VL trong dạy học thực chất là việc “sắp xếp” các kiến thức VL trong các mối quan hệ khác nhau Thông qua việc nghiên cứu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị, HS xác định được hoạt động của nó trên

cơ sở các định luật, nguyên lí đã biết

1.2.3 Tiến trình dạy học các UDKT của VL

Xuất phát từ sự phân tích về mặt bản chất của việc nghiên cứu các ứng dụng

kỹ thuật của VL trong dạy học cho phép xác định: Việc nghiên cứu UDKT của VL thông thường diễn ra theo hai con đường, vì vậy trong dạy học VL, UDKT cũng được nghiên cứu theo một trong hai con đường sau [ 2], [15]:

- Dựa trên cấu tạo sẵn có của thiết bị kĩ thuật, kết hợp với cơ sở các định luật, nguyên lí đã được học, yêu cầu HS nghiên cứu cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các UDKT

- Từ các định luật, nguyên lí, đặc tính VL… đã biết, nhiệm vụ của HS là đưa

ra phương án thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật nào đó

 Dạy học UDKT theo con đường thứ nhất

Tiến trình dạy học theo cách này bao gồm 3 giai đoạn cơ bản sau:

- Giai đoạn 1: Tìm hiểu mục đích sử dụng của thiết bị

Phương pháp: Cho HS quan sát thiết bị gốc (nếu có thể) Vận hành thiết bị để

HS xác định được chính xác tác động ở đầu vào và kết quả thu được ở đầu ra Từ đó yêu cầu HS trình bày mục đích sử dụng của thiết bị, xác định được “điều cần phải giải thích” Tuy nhiên, đôi khi sự quan sát của HS gặp khó khăn, trong trường hợp này GV có thể gợi ý, hướng dẫn cho HS về mục đích sử dụng của thiết bị

Nếu điều kiện nhà trường không có thiết bị gốc thì GV có thể linh hoạt sử dụng công nghệ thông tin trình chiếu hình ảnh hoạt động của thiết bị thực để thay thế

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu cấu tạo của thiết bị gốc để đưa ra mô hình của nó

Phương pháp: Hầu hết các thiết bị máy móc đều có vỏ bọc bên ngoài che kín các bộ phận bên trong và có nhiều chi tiết kĩ thuật phức tạp, không cần thiết trong quá trình nghiên cứu Vì thế, để tạo điều kiện thuận lợi cho HS, trong giai đoạn này,

Trang 29

cần đưa ra một số thiết bị gốc đã được bổ dọc, bổ ngang cho HS quan sát Đồng thời định hướng cho HS chú ý đến những chi tiết, bộ phận của thiết bị máy móc có biến đổi, có tương tác với nhau hoặc có những dấu hiệu, đặc tính liên quan trong quá trình hoạt động của thiết bị đó Từ đó xây dựng mô hình thay thế cho đối tượng gốc

Mô hình này chỉ bao gồm những bộ phận chính của thiết bị gốc có liên quan đến diễn biến của quá trình xảy ra trong thiết bị Nó có thể là mô hình hình vẽ hoặc mô hình vật chất chức năng hoặc cả hai

Đây là giai đoạn khá khó khăn đối với HS nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong dạy học theo con đường này Việc xây dựng mô hình không phải luôn thành công ngay mà có thể phải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần

- Giai đoạn 3: Sử dụng mô hình để giải thích nguyên tắc hoạt động của thiết bị

Phương pháp: nếu ở giai đoạn 2 đã xây dựng được mô hình vật chất chức năng thì giai đoạn này cho mô hình vận hành để minh họa nguyên lí hoạt động của thiết

bị Dựa trên mô hình đã xây dựng, lựa chọn một định luật, quy tắc VL làm cơ sở xuất phát, kết hợp với những điều kiện cụ thể của thiết bị để thực hiện phép suy luận diễn dịch và suy ra kết luận Nếu kết luận phù hợp thì quá trình giải thích hoàn thành Nếu kết quả thu được không phù hợp thì lựa chọn lại định luật xuất phát và kiểm tra lại quá trình suy luận

Như vậy, việc lựa chọn định luật VL làm cơ sở xuất phát có vai trò quyết định Quá trình phát hiện những mối quan hệ có bản chất VL, những mối quan hệ có tính chất quy luật VL đã biết tồn tại trong đối tượng cụ thể đang nghiên cứu là quá trình hết sức khó khăn đối với HS Quá trình này đòi hỏi HS phải tiến hành thao tác tư duy phân tích, tổng hợp và đặc biệt là tư duy diễn dịch Việc xây dựng và vận hành được mô hình vật chất chức năng sẽ tạo điều kiện cho HS dễ dàng phát hiện ra các mối quan hệ cơ bản và các quy luật VL tiềm ẩn, do đó kích thích hứng thú học tập của HS

 Dạy học UDKT của VL theo con đường thứ hai

Tiến trình dạy học theo con đường thứ hai có thể tiến hành theo các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Ôn tập những định luật, nguyên lí VL mà nguyên tắc hoạt động

của thiết bị dựa trên các định luật, nguyên lí này

Trang 30

Theo con đường này, trên cơ sở lí thuyết sẵn có, HS thiết kế thiết bị theo yêu cầu đưa ra Vì thế, việc ôn tập, củng cố những định luật, quy tắc, nguyên lí VL trực tiếp sử dụng trong thiết bị là một việc làm thiết yếu

- Giai đoạn 2: Đưa ra cho HS nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có chức năng

xác định

- Giai đoạn 3: Hướng dẫn HS đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế thiết bị

Trong giai đoạn này, GV hướng dẫn HS vận dụng các mối quan hệ có tính quy luật trong VL để đề xuất các phương án thiết kế thiết bị đó Sau đó tổ chức HS tiến hành thảo luận để lựa chọn phương án thiết kế tối ưu nhất, giải quyết được những vấn đề kĩ thuật thường gặp trong thiết kế

Đây là giai đoạn yêu cầu HS vận dụng nhiều kiến thức khoa học và các kĩ năng tư duy bậc cao

- Giai đoạn 4: Đưa ra mô hình vật chất chức năng tương ứng với phương án

thiết kế đã chọn và cho mô hình vận hành để sơ bộ kiểm tra tính hợp lí của phương

án thiết kế

Đây là giai đoạn khá quan trọng Sự vận hành của mô hình quyết định tới sự đúng đắn của phương án thiết kế đã lựa chọn Từ đây, HS rút ra được những sai sót (nếu có) làm cơ sở hoàn thiện cho mô hình

- Giai đoạn 5: Bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện kĩ thuật, phù hợp

thực tiễn, đưa ra vật thật hoặc mô hình có thêm các chi tiết kĩ thuật để HS hiểu sâu thêm về UDKT này

- Giai đoạn 6: Củng cố kiến thức

Trong giai đoạn này, GV yêu cầu HS tóm tắt lại chức năng, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của UDKT vừa nghiên cứu

Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại thì dạy học UDKT của VL theo con đường thứ hai đạt hiệu quả cao trong việc phát huy năng lực sáng tạo của HS Tuy nhiên không phải lúc nào dạy học theo con đường này cũng là sự lựa chọn tối ưu

Nó đòi hỏi nội dung kiến thức về UDKT ở các bậc học, trang thiết bị - điều kiện cơ

sở vật chất của nhà trường và nhất là trình độ nhận thức của HS phải phù hợp với yêu cầu

Đối với nhiệm vụ thiết kế quá phức tạp, vượt quá trình độ HS hoặc vượt quá yêu cầu nội dung của bậc học thì nên tiến hành dạy học theo con đường thứ nhất

Trang 31

Tuy nhiên, dù theo con đường nào thì GV cũng cần tránh sự thông báo mang tính áp đặt mà nên hướng dẫn, giúp đỡ HS tự lực tìm tòi để thực hiện các nhiệm vụ nhận thức mang tính vừa sức

1.2.4 Vai trò của việc nghiên cứu các UDKT trong dạy học VL

Một UDKT không chỉ áp dụng các định luật VL mà còn cần phải có những biện pháp đặc biệt để làm cho các hiện tượng VL xảy ra có hiệu quả cao, sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản xuất Vì thế, khi nghiên cứu, HS không những phải vận dụng những định luật, nguyên lí VL vừa được thiết lập mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học nói chung và của VL nói riêng Qua đó, HS được làm quen với những nguyên lí chủ yếu của những ngành sản xuất chính, được rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong lao động sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu UDKT của VL chính là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa bài học VL và đời sống, rèn luyện kĩ thuật tổng hợp làm hành trang cho HS bước vào đời

Xét về phương diện lí luận dạy học thì việc nghiên cứu các UDKT là giai đoạn củng cố các định luật (hay nguyên lí, hiệu ứng…) của VL thông qua việc vận dụng chúng trong trường hợp cụ thể Chỉ trên cơ sở có sự hiểu biết sâu sắc các định luật, nguyên lí VL thì mới có thể thiết kế, chế tạo được các thiết bị máy móc UDKT hoạt động dựa trên các định luật, nguyên lí đó Quá trình này tạo điều kiện xác lập tính thống nhất giữa cái trừu tượng (các định luật, nguyên lí, khái niệm VL…) và cái cụ thể (các UDKT) Nhờ đó, sự hiểu biết kiến thức VL của HS được sâu sắc, trực quan hơn Quá trình nghiên cứu UDKT trong học tập môn VL góp phần làm phát triển ở

HS tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo, rèn luyện khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói và viết, làm quen với các thao tác lắp ráp kĩ thuật đơn giản Những khả năng này của HS được rèn luyện và phát triển trong quá trình HS sử dụng những kiến thức VL đã học vào việc giải thích nguyên tắc hoạt động của UDKT bằng ngôn ngữ nói và viết, hay thực hiện các thao tác kĩ thuật từ mức đơn giản là lắp ráp theo sơ đồ

có sẵn đến mức cao hơn là đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế UDKT tối ưu Bằng việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật để chỉ ra vai trò ngày càng tăng của việc áp dụng VL mới vào nền công nghiệp sản xuất hiện đại, phát triển cao (kỹ thuật Laze, VL nguyên tử và hạt nhân, vũ trụ học, thông tin liên lạc ) qua đó HS thấy được ý nghĩa của việc ứng dụng chúng trong đời sống, sản xuất Qua đó, HS có

Trang 32

nhu cầu, động cơ hứng thú trong học tập bộ môn VL, thói quen yêu lao động, quý trọng người lao động được củng cố và phát triển

Nói tóm lại, việc nghiên cứu UDKT của VL có vai trò rất quan trọng, là quá trình không thể thiếu trong dạy học VL ở nhà trường phổ thông và các bậc học cao hơn Vì thế, GV phải chú trọng hơn nữa đến dạy học kiến thức này trong giảng dạy

 Nguyên tắc 1: Hoạt động NK VL các UDKT phải xuất phát từ mục tiêu đào

tạo của lớp học, cấp học, chương trình môn học, hoàn cảnh cụ thể của nhà trường và thực tiễn kinh tế-xã hội của địa phương để xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, xây dựng chương trình dạy học NK

 Nguyên tắc 2: Trong quá trình hoạt động NK VL các UDKT, HS là những

người chủ động thiết kế, thi công và đánh giá hoạt động của bản thân và tập thể, còn

GV chỉ đóng vai trò là người “cố vấn”, là trọng tài, hướng dẫn cho HS hoạt động

 Nguyên tắc 3: Hoạt động NK VL phải giữ vững nguyên tắc tự nguyện, tự

chọn để tạo hứng thú, chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong mọi hoạt động

 Nguyên tắc 4: Để dạy học NK hoạt động có hiệu quả thì phải phát hiện và xây dựng được hạt nhân trong nhóm NK Đó là những HS nhiệt tình, có hứng thú

với nội dung NK và có khả năng lôi cuốn HS khác tham gia Phát hiện và bồi dưỡng hạt nhân của nhóm NK là nhiệm vụ của GV bộ môn

 Nguyên tắc 5: Nội dung của dạy học NK phải hấp dẫn Tính hấp dẫn thể

hiện ở tính mới và tính vừa sức

Đối với môn VL ở trường THPT có thể khai thác tính mới ở các khía cạnh:

- Nghiên cứu sâu theo các chủ đề NK các UDKT Nội dung của NK các UDKT của VL, GV có thể giao nhiệm vụ đồng thời hướng dẫn cho các em tìm hiểu

về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị liên quan tới các UDKT Tổ chức

HS tham gia vào hội thi VL vui

Trang 33

- Hình thức tổ chức HĐNK các UDKT ở đây tổ chức NK theo nhóm dành cho các HS yêu thích kĩ thuật

- Mở rộng tính hệ thống, tính lịch sử, tính phương pháp luận của kiến thức, xây dựng bức tranh VL về thế giới cho mọi đối tượng HS (ngoại khóa mang tính quần chúng rộng rãi)

 Nguyên tắc 6: Dạy học NK các UDKT của VL chỉ thành công khi hoạt động được kế hoạch hóa một cách chi tiết từ khâu chuẩn bị đến khâu triển khai và

tổng kết hoạt động

1.3.2 Quy trình tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL

Quy trình tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL củng có đầy đủ các bước giống với quy trình tổ chức HĐNK VL

Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

- Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế của việc dạy học môn VL trong giờ học chính khóa, đặc điểm HS và GV cũng như của nhà trường mà lựa chọn chủ đề NK VL cho phù hợp

- GV xác định nội dung bài học có UDKT để triển khai hoạt động Tiến hành

ôn tập những kiến thức VL liên quan HS phân chia nhóm, thảo luận, lựa chọn chủ

đề ngoại khóa Chủ đề ngoại khóa ở đây là các UDKT của VL Vì vậy, chủ đề NK

có thể là giải thích cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của một loại thiết bị, máy móc nào

đó, hay cao hơn là yêu cầu HS đưa ra phương án thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật trong thực tiễn

Bước 2: Lập kế hoạch NK về dạy học các UDKT của VL

GV hướng dẫn HS xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện hoạt động

- Xác định mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Nội dung của HĐNK về dạy học các UDKT của VL

+ Các UDKT của VL trong đời sống và sản xuất, cập nhật với thực tiễn Các nhóm HS được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thiết kế hoặc chế tạo một thiết bị kĩ thuật nào đó trong đời sống hoặc sản xuất

+ Tổ chức hội thi VL: Mỗi nhóm sẽ mô tả về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của thiết bị, đưa ra các phương án thiết kế, chế tạo Giải đáp các thắc mắc của các nhóm khác Tổ chức các phần thi cho mỗi đội chơi xen kẽ có các tiết mục văn nghệ

Trang 34

- Hình thức tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT

+ Ngoại khóa VL theo nhóm “Các kĩ sư trẻ”

+ GV thành lập các nhóm, mỗi nhóm khoảng 3 đến 7 HS có điểm tổng kết môn VL từ loại Khá trở lên, có thể đặt tên cho nhóm “Các kĩ sư trẻ” này theo tên một nhà bác học hoặc thiết bị nào đó có liên quan tới nội dung NK

+ GV phân công nhiệm vụ, các nhóm nhận nhiệm vụ, nhóm trưởng phân công công việc cho từng thành viên Trong quá trình thực hiện, GV cần tổ chức cho HS các buổi thảo luận, trình bày đề cương sản phẩm để các nhóm cùng trao đổi, góp ý lẫn nhau

+ GV chỉ có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và giải đáp những thắc mắc theo yêu cầu của HS chứ không trực tiếp tham gia thực hiện

- Dự kiến các bước tiến hành HĐNK

Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, phương tiện, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm

+ Với chủ đề 1: Công việc mà các nhóm cần tiến hành là lựa chọn mô hình vật chất chức năng hay mô hình hình vẽ, từ đó giải thích cấu tạo, nguyên tắc hoạt động

và tìm hiểu mục đích sử dụng của thiết bị trong thực tiễn

+ Với chủ đề 2: Công việc của các nhóm là đề xuất, lựa chọn phương án thiết

kế một thiết bị kĩ thuật Các nhóm tiến hành thảo luận, trao đổi ý kiến nhằm chọn phương án thiết kế hữu hiệu nhất Từ đó, GV yêu cầu các nhóm lên đề cương kế hoạch thực hiện, xác định các công việc cần tiến hành, thời gian, cơ sở vật chất cần cho việc thiết kế, kinh phí dự trù, phương pháp lắp ráp… Các nhóm tổ chức phân công công việc cho các thành viên dựa trên năng lực cũng như công việc cụ thể của nhóm

Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm, các nhóm nhận nhiệm vụ

- GV hướng dẫn từng nhóm thảo luận các phương án thiết kế, chế tạo sản phẩm

- Các nhóm tiến hành chế tạo và làm các sản phẩm

- Các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm và tham gia hội thi VL

Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm khen thưởng

Trang 35

Việc đánh giá HĐNK không giống như trong nội khóa, mà phải đánh giá thông qua cả quá trình hoạt động GV đánh giá hiệu quả thông qua sự tích cực, sự hứng thú, sự sáng tạo của HS và cả những kết quả mà HS đạt được trong quá trình hoạt động Sau mỗi chương trình NK VL các UDKT thì GV phải có đánh giá, thu nhận ý kiến đóng góp của HS và GV khác, rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức, phương pháp cho hợp lí để các chương trình NK VL lần sau thu được kết quả tốt hơn Nếu có đủ kinh phí thì có thể khen thưởng cho các cá nhân có thành tích tốt, đóng vai trò tích cực để động viên, khích lệ tinh thần các em [11]

1.4 Thực trạng tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL

1.4.1 Mục tiêu tìm hiểu thực trạng

Mục tiêu của việc tìm hiểu thực trạng là tìm hiểu tình hình và hiệu quả của việc tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL Để từ đó tác giả xây dựng kế hoạch NK chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” VL 10 THPT

1.4.2 Phương pháp tìm hiểu

- Điều tra HS thông qua phiếu điều tra sư phạm (xem Phụ lục), tìm hiểu thông

tin qua kiểm tra đánh giá môn VL

1.4.3 Kết quả tìm hiểu

Để nhận biết thực trạng tổ chức HĐNK VL ở trường THPT, tác giả đã tiến hành điều tra 507 HS ở trường THPT Lương Thế Vinh thuộc địa bàn thị xã Ba Đồn

 Thực trạng tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL

Ở trường THPT, cùng với các hoạt động dạy học và giáo dục, ngoại khoá là một hoạt động nằm trong kế hoạch năm học của nhà trường

* Theo kết quả điều tra cho thấy: Tại trường THPT Lương Thế Vinh, HĐNK VL nói chung và HĐNK các UDKT nói riêng ít khi được tổ chức do nhiều nguyên nhân từ khách quan đến chủ quan, chủ yếu HĐNK được tổ chức chung cho tất cả các môn học, và thường được tổ chức dưới hình thức hội thi, hội vui dưới dạng thi Rung chuông vàng, Đường lên đỉnh Olympia Nói chung các hình thức HĐNK này đã phần nào thu hút được sự quan tâm, yêu thích của các em HS, tuy nhiên các hoạt động này vẫn chưa phát huy được vai trò, tác dụng vốn có của HĐNK các UDKT của VL

Trang 36

Hình 1.1 Đánh giá tính hiệu quả của dạy học NK các UDKT

Đa số HS nhận thức được việc tổ chức HĐNK các UDKT có tác dụng rất lớn

về giáo dục nhận thức, rèn luyện kỹ năng sử dụng một số thiết bị kỹ thuật, giáo dục tinh thần thái độ học tập, tuy nhiên hoạt động này còn có một số mặt hạn chế trong việc tìm tòi tài liệu, ảnh hưởng tới việc học trong giờ học chính khóa, nội dung chưa lôi cuốn, gây nhàm chán

Hình 1.2 Thực trạng ngoại khóa về dạy học các UDKT của VL

 Tình hình tổ chức HĐNK về dạy học các UDKT của VL

Ở trường THPT, hầu như rất ít tổ chức HĐNK liên quan tới các UDKT trong dạy học VL

Có tác dụng tốt Không nhiều Không có tác dụng

Trang 37

1.4.4 Nguyên nhân và giải pháp

1.4.4.1 Nguyên nhân

Qua điều tra tại trường THPT Lương Thế Vinh, tôi nhận thấy: HĐNK các UDKT của VL trong những năm gần đây được quan tâm nhưng thực tế việc tổ chức HĐNK các UDKT của VL rất hạn chế hoặc nếu có thì chỉ mang tính hình thức Nguyên nhân chủ yếu:

- Kinh phí cho HĐNK: Thực tế, kinh phí các trường dành cho hoạt động này

eo hẹp, thậm chí không có Trong khi đó, để tổ chức cho một buổi NK cần nhiều kinh phí để hỗ trợ

- Thời gian chuẩn bị: Để tổ chức một HĐNK, GV cần phải dành nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu, chuẩn bị và tổ chức

- Chương trình chính khóa quá nặng nề, học thêm, học phụ đạo nhiều nên GV

và HS không còn thời gian để tổ chức tham gia NK

- Nội dung NK chưa hấp dẫn, dễ lặp đi lặp lại, gây nhàm chán

- Phụ huynh và HS: Phụ huynh chỉ quan tâm đến kết quả học tập, không chú ý đến HĐNK Vì vậy, họ không muốn HS tham gia vì mất nhiều thời gian Nhiều HS không hứng thú với HĐNK các UDKT, nếu tham gia chỉ mang tính gượng ép, bắt

buộc vì hoạt động này không đánh giá cao vào điểm tổng kết bộ môn

1.4.4.2 Giải pháp

Nguyên nhân thực trạng nêu trên đòi hỏi nhà trường cần chú trọng hơn nữa đến giáo dục toàn diện cho HS trong đó có HĐNK các UDKT của VL Chương trình VL ở các trường phổ thông hiện nay còn nặng về lí thuyết, HS gặp khó khăn trong việc mở rộng, đào sâu kiến thức, nhất là rèn luyện khả năng ứng dụng vào thực tế, HS chịu nhiều áp lực trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập Chưa có nhiều hình thức tổ chức HĐNK, kết quả mang lại chưa cao Do đó nếu tổ chức tốt HĐNK các UDKT củaVL thì chất lượng học tập môn VL sẽ được nâng cao hơn Để góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động này, tác giả đề xuất một số giải pháp sau:

- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của NK các UDKT; tuyên truyền vận động sự tham gia vào NK các UDKT của VL cho GV, HS và các tổ chức đoàn thể khác

Trang 38

- Nhà trường cần có kế hoạch cụ thể cho HĐNK ngay trong chương trình năm học, chỉ đạo nội dung, chỉ đạo thực hiện một cách thống nhất, phân bổ kinh phí cho hoạt động này Nhà trường cũng chú ý đến việc kiểm tra tiến độ thực hiện, tổng kết, đánh giá các kế hoạch đã đề ra

- HĐNK các UDKT của VL ở trường phổ thông rất đa dạng và phong phú Do

đó muốn thu hút sự tham gia của nhiều người cần phải thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình, hình thức tổ chức hơn nữa Trong chương trình VL phổ thông cần có một số giáo án NK bắt buộc với các nội dung thiết thực như: Thiên văn học, laser và ứng dụng, ứng dụng kĩ thuật của VL, chế tạo thí nghiệm VL…

- Nhà trường cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cũng là một trong các yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả của HĐNK các UDKT

Trang 39

Kết luận chương 1

Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HĐNK về UDKT của VL ở trường THPT Những vấn đề đã được trình bày trong chương này có thể được tóm tắt thành những điểm chính sau đây:

- Hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HĐNK VL ở trường THPT, qua đó có thể thấy rằng HĐNK là một hoạt động rất được quan tâm trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh về cả ba mặt giáo dục, giáo dưỡng, giáo dục

kỹ thuật tổng hợp Thông qua hoạt động của bản thân mà HS tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV phải kết hợp các hình thức tổ chức cho HS theo một quy trình thống nhất, chặt chẽ sao cho phát huy vai trò sáng tạo của HS trong hoạt động

- Hệ thống cơ sở lí luận về dạy học UDKT của VL: khái niệm về UDKT của

VL, bản chất của việc nghiên cứu các UDKT trong dạy học, tiến trình dạy học và vai trò của việc nghiên cứu các UDKT trong dạy học VL Có hai con đường nghiên cứu các UDKT của VL trong khoa học, từ đó cũng có hai con đường dạy học UDKT của VL Mỗi cách thức dạy học đều có những ý nghĩa riêng Tùy cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường và phụ thuộc trình độ của HS mà GV lựa chọn cách thức tiếp cận cho phù hợp

Vì thế, nếu tổ chức tốt HĐNK về dạy học các UDKT của VL đặc biệt là hoạt động thiết kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật, kết hợp với việc báo cáo các sản phẩm mà HS chế tạo được và xây dựng sân chơi VL sẽ góp phần tăng hứng thú cho HS học tập Tham gia HĐNK cũng là cơ hội giúp HS làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học đặc biệt là hoạt động thực nghiệm, đó là tiền đề cho sự học tập và nghiên cứu sau này của HS

Ngày đăng: 30/08/2017, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Chinh (2012), Tổ chức HĐNK trong dạy học phần điện học VL lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức HĐNK trong dạy học phần điện học VL lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Chinh
Năm: 2012
2. Phạm Kim Chung (2006), Bài giảng phương pháp dạy học VL ở trường Trung học phổ thông, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp dạy học VL ở trường Trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Kim Chung
Năm: 2006
3. Trương Quang Dũng (2007), Một số biện pháp quản lí góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông hiện nay, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lí góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông hiện nay
Tác giả: Trương Quang Dũng
Năm: 2007
4. Nguyễn Quang Đông (2006), Phương pháp tổ chức ngoại khóa VL, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tổ chức ngoại khóa VL
Tác giả: Nguyễn Quang Đông
Năm: 2006
5. Nguyễn Lâm Đức (2004), Nghiên cứu xây dựng một số phương án dạy học ngoại khóa phần Điện học lớp 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng một số phương án dạy học ngoại khóa phần Điện học lớp 11 THPT
Tác giả: Nguyễn Lâm Đức
Năm: 2004
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
7. Đặng Thị Hoa (2014), Tổ chức HĐNK các ứng dụng kĩ thuật của một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” (VL lớp 10) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của hoạc sinh trung tâm giáo dục thường xuyên, Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức HĐNK các ứng dụng kĩ thuật của một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” (VL lớp 10) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của hoạc sinh trung tâm giáo dục thường xuyên
Tác giả: Đặng Thị Hoa
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Khải, Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai (2007), Lý luận dạy học VL ở trường phổ thông, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học VL ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải, Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
9. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên) (2007), Sách giáo viên và sách giáo khoa VL 10 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên và sách giáo khoa VL 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
11. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2012), Tổ chức HĐNK trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức HĐNK trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2012
13. Lê Công Triêm (2007), Phân tích chương trình VL phổ thông, Bài giảng chuyên đề Cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học môn VL, Trường Đại học sư phạm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chương trình VL phổ thông
Tác giả: Lê Công Triêm
Năm: 2007
14. Kiều Quang Trung (2011), Nghiên cứu tổ chức dạy học ngoại khóa phần quang hình học VL 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ chức dạy học ngoại khóa phần quang hình học VL 11 trung học phổ thông
Tác giả: Kiều Quang Trung
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Hồng Việt (2003), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học VL ở trường THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học VL ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đánh giá tính hiệu quả của dạy học NK các UDKT - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 1.1. Đánh giá tính hiệu quả của dạy học NK các UDKT (Trang 36)
Hình 1.2. Thực trạng ngoại khóa về dạy học các UDKT của VL - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 1.2. Thực trạng ngoại khóa về dạy học các UDKT của VL (Trang 36)
Hình 2.1. Sơ đồ kiến thức chương “Cơ sở của NĐLH” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 2.1. Sơ đồ kiến thức chương “Cơ sở của NĐLH” (Trang 42)
Hình thức “Nói chuyện chuyên đề” có tính hấp dẫn và phong phú cao nhờ có  nhiều cách chuyển tải thông tin khác nhau với nội dung phong phú như hình ảnh,  clip, mô hình, dụng cụ, thiết bị.. - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình th ức “Nói chuyện chuyên đề” có tính hấp dẫn và phong phú cao nhờ có nhiều cách chuyển tải thông tin khác nhau với nội dung phong phú như hình ảnh, clip, mô hình, dụng cụ, thiết bị (Trang 49)
2.4.2. Hình thức “Hội thi VL” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
2.4.2. Hình thức “Hội thi VL” (Trang 50)
Hình 2.2. Một số câu hỏi trong phần thi “Khởi động” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 2.2. Một số câu hỏi trong phần thi “Khởi động” (Trang 54)
Hình 2.3. Một câu hỏi trong phần thi “Vượt chướng ngại vật” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 2.3. Một câu hỏi trong phần thi “Vượt chướng ngại vật” (Trang 55)
Hình 2.4.  Một câu hỏi trong phần thi “Về đích” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 2.4. Một câu hỏi trong phần thi “Về đích” (Trang 56)
Bảng 3.1. Số liệu HS các nhóm thực nghiệm và đối chứng - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Bảng 3.1. Số liệu HS các nhóm thực nghiệm và đối chứng (Trang 67)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm số - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về dạy học các ứng dụng kỹ thuật trong chương “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 trung học phổ thông
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm số (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w