1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự tác động của các chính sách giáo dục đối với sự phát triển qui mô đào tạo trung học chuyên nghiệp

147 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo dục đến qui THCN, sự phát triển qui mô THCN không chỉ thông qua ý kiến nhận xét của CBQL các cơ sở GD, cơ sở sản xuất - sử dụng LĐ, lãnh đạo và GV các trường THCN, mà chủ yếu dựa tr

Trang 1

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOVIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI

NGHIÊN CỨU S ự TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI S ự PHÁT TRIỂN QUY MÔ ĐÀO TẠO TRƯNG HỌC

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM NGHIÊN c ứ u ĐỂ TÀI

VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP NGHIÊN c ứ u

I Danh sách nhóm nghiên cứu đê tài

1 ThS Đỗ Thị Hoà Viện Chiến lược và Chương trình GD

2 ThS Nguyễn Đông Hanh Viện Chiến lược và Chương trình GD

3 ThS Nguyễn Đăng Trụ Viện Chiến lược và Chương trình GD

4 ThS Trần Thị Ninh Giang Viện Chiến lược và Chương trình GD

5 CN Nguyễn Việt Hùng Viện Chiến lược và Chương trình GD

6 KS Phan Thị Vinh Trường THKT Công nghiệp Hà Nội

II Các đơn vị phối hợp nghiên cứu

- Vụ Giáo dục Trung học Chuyên nghiệp - Bộ GD&ĐT

- Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ GD&ĐT

-SỞGD&ĐT Hà Nội

- Sở GD&ĐT Hải Phòng

- Trường TH KT Xây đựng Hà Nội

Chủ nhiệm đề tài Thư ký đề tài Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên

Trang 3

M Ụ C L Ụ C Trang

1.1.2 Chính sách, chính sách kinh tế - xã hội, chính sách giáo dục 5

và đào tao

1.1.3 Giáo dục THCN, qui mô đào tạo, qui mô đào tạo THCN, sự 8

phát triển qui mô đào tạo THCN

1.2 Các yếu tố tác động đến qui mô đào tạo THCN 10

1.2.3 Mức độ phát triển hệ thống cơ sở đào tạo 12

1.3 Quan niệm về xu thế phát triển hợp lí và cân đối qui mô đào 14tạo THCN ở nước ta hiện nay

1A Sơ lược về chính sách phát triển Giáo dục Chuyên nghiệp ở một 15

số nước châu A

1.4.1 Chính sách đối với GDCN ở môt số nước ASEAN 151.4.2 Chính sách đối với GDCN ở môt số nước khác 171.5 Nghiên cứu sự tác động của các chính sách giáo dục đối với sự 20phát triển qui mô đào tạo THCN

1.5.2 Nghiên cứu sự tác động của chính sách GD đến qui mô THCN 20

2 Thực trạng tác động của các chính sách GD đối với qui mô 23đào tạo THCN

2.1 Các chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước đối với hệ 23THCN trong thời kì đổi mới

2.1.1 Quan điểm, mục tiêu đào tạo lao động kĩ thuật của Đảng và 23Nhà nước

2.1.2 Một số chính sách quan trọng đối với hệ THCN 24

Trang 4

2.2 Thực trạnơ tác độns của các chính sách giáo đục đối với qui mô đào tao THCN

38

2.2.2 Nhận xét của các nhóm đối tượne khảo sát về tác động của

các c s siáo dục đến qui mô đào tạo THCN

49

2.2.3 Đánh giá chune về thực trạng tác động của một số chính sách

giáo dục đối với qui mô đào tạo THCN

40

2.3 Các kết quả về phát triển đào tạo THCN trong thời gian qua 512.3.1 Kết quả về phát triển qui mô đào tạo THCN 512.3.2 Kết quả so với mục tiêu đề ra và mức độ đáp ứng nhu cầu

lao động của nền kinh tế - xã hội

Trang 5

Cơ sở đào tạo

Cơ sở sử dụng lao độngDạy nghề

Đại họcGiáo dục và đào tạoGiáo dục Chuyên nghiệpGiáo viên

Hiện đại hoáHộc sinhKinh tế-Xã hộiLao độngQuy mô đào tạoTrung học chuyên nghiệpTrung học cơ sở

Trung học phổ thôngSinh viên

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

Trang 6

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN c ú ư ĐỀ TÀI

Tên đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các chính sách giáo dục đối với

qui mô đào tạo Trung học Chuyên nghiệp

Ma số: B2003-52-32Chủ nhiệm đề tài: ThS Đỗ Thị Hoà Tel 04 - 8220912

Cơ quan chủ trì để tài: Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục

Cơ quan và cá nhân phối hợp nghiên cứu:

+Vụ Giáo dục Trung học Chuyên nghiệp - Bộ GD&ĐT (Ông Hoàng Cầu - Phó Vụ trưởng)

+Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ GD&ĐT (Ông Đàm Hiếu Thắng)

+ Sở GD&ĐT Hà Nội (Ôna Vũ Đình Cường - Trưởng Phòng GDCN)

+ Sở GD&ĐT Hải Phòng (ông Trần Văn Cảnh - Trưởng Phòng GDCN) Thời gian thực hiện: 5/2003 - 9/2005

2.2 Tổng quan các c s giáo dục THCN ở-Việt Nam và một số nước khác

2.3 Thực trạng tác độne của các c s giáo dục đối với qui mô đào tạo THCN2.4 Các định hướng đổi mới c s giáo dục nhằm phát triển qui mô THCN trong thời gian tới

3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, KT-XH, v.v )

3.ĩ Về lý luận:

a) Phương pháp luận nghiên cứu: nhóm nghiên cứu đã đưa ra cách tiếp cận biện chứng và khách quan đến vấn đề nghiên cứu (quan niêm biện chứng về sự phát triển qui mô THCN; nghiên cứu tác động của các c s

Trang 7

giáo dục đến qui THCN, sự phát triển qui mô THCN không chỉ thông qua ý kiến nhận xét của CBQL các cơ sở GD, cơ sở sản xuất - sử dụng

LĐ, lãnh đạo và GV các trường THCN, mà chủ yếu dựa trên kết quả phát triển qui mô đào tạo trên thực tế),

b) Nhóm nghiên cứu đã xác định các vấn đề lý luận sau:

- Một số khái niệm liên quan: Chính sách, Chính sách GD&ĐT, sự tác động, qui mô, qui mô đào tạo THCN

- Các yếu tố tác động đến qui mô đào tạo THCN

- Xu thế phát triển cân đối và hợp lý qui mô đào tạo THCN ở nước

ta hiện nay

- Sơ lược vể các c s phát triển GDCN ở một số nước châu Á

3.2, Về thực tiễn:

Đề tài đã xác định, phân tích, đánh giá các vấn đề sau :

- Các c s quan trọng đối với giáo dục THCN ở nước ta hiên nay

- Thực trạng tác độns của các c s giáo dục đối với qui mô THCN

- Kết quả phát triển qui mô đào tạo THCN trên thực tế ( So sánh với mục tiêu số lượng mà Đảng ta đề ra đối với giáo dục THCN)

- Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong phát triển qui mô THCN

Đề tài đã đề xuất 8 định hướng đổi mới chính sách nhằm phát triển qui

mô đào tạo THCN đáp ứng yêu cầu KT - XH trong giai đoạn tới Đó là:1) Nâng cao nhận thức vể vị trí của lao động THCN và sự gia tầng nhu cầu vế loại nhân lực này trong nền KT - XH ở nước ta hiện nay

2) Cải tiến cơ chế quản lý các cơ sở ĐT công lập theo hướng trao quyền

tự chủ cho các trường THCN về một số mặt: tài chính, nhân sự, đặc biệt là kế hoạch đào tạo

3) Tăng mạnh đầu tư Nhà nước cho các trường THCN và tập trung cho các trường trọng điểm

Trang 8

4) Đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện một số chủ trương, c s có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến việc tãng cườns qui mô đào tạo THCN Cụ thể là:

+ Đào tạo đa cấp, đa hệ,đa ngành

+ Tiếp tục khuyến khích mở thêm các trườns THCN ngoài công lập.+ Liên kết giữa cơ sở ĐT và cơ sở sử dụng LĐ (phát triển mạnh hình thức ĐT liên kết giữa các trường THCN và các doanh nghiệp)

+ Sớm triển khai mở rộng ĐT liên thông, đặc biệt là liên thông DN - THCN

+ Phân luồng, giáo dục hưởns nghiệp cho HS phổ thônơ, đặc biệt khuyến khích HS tốt nghiệp THCS vào THCN

5) Thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo THCN và công bố kết quảkiểm định của các trường

6) Nghiên cứu, dự báo và thông tin về thị trường LĐ, giúp cho ĐT đáp ứng yêu cầu nhân lực của đất nước Đồng thời, thông tin về tình hình

ĐT giúp người học lựa chọn được trường và ngành nghề phù hợp.7) Có c s tạo điều kiện tìm việc làm cho người tốt nghiệp THCN

8) Để có đươc các c s giáo dục sát thực, mang lại hiệu quả cao, trong quá trình xâv dựng c s , cần coi trọne cơ sở thực tiễn, đặc biệt là đối tượng tác động của CS; Đồng thời, trong quá trình thực hiện cs cần tổ chức định kỳ kiểm tra kết quả của c s để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế

Các định hướng đổi mđi c s giáo dục iiên quan đến bậc THCN mà đề tài đề xuất mang tính khả thi và đồng bộ Trong đó: các định hướng 1 và 2 ỉà chủ chốt; đăc biệt, định hướng 2 có thể được cho là có tính đột phá

Cuối cùne, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận về kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị với các cơ quan, các tổ chức liên vể việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn phát triển giáo dục THCN, đặc biệt là mở rộn2 qui mô đào tạo THCN

Trang 9

SUM M ARY OF RESEARCH RESULTS

Project title: Researching the impact of education policies to

the size of professional secondary training

Code number: B2003-52-32Coordinator: Do Thi Hoa, ME Tel: 04-8220912

Implementing Insti tution: National institute for Educational Strategy and

CurriculumCooperating Institutions:

- Dept, for Professional Secondary Education - MoET (Mr Hoana Cau - Vice Chief of Dept.)

- Dept, for Plan - Finance (Mr Dam Hieu Thang)

- Ha Noi Dept, for Education - Training (Mr Vu Dinh Cuong - Chief of Professionnal Secondary Education Office )

- Hai Phong Dept, for Education - Training (Mr Tran Van Canh - Chief of Professionnal Secondary Education Office )

- Ha Nói Instruction Technical Secondary School

Duration: From May 2003 to September 2005

1 Objective: Proposing orientations to renovating education policies for

developing the size of Professional Secondary Training (PST)

Trang 10

3 Results obtained.

3.1 On theoretical :

A Research methodology: The study put forward the dialectical and objective approach to the research problem

B The study team definited the theoretical maters below:

- Relating concepts: policy, education policy, impact, size, size of PST

- Factors impacting to the size of PST

- Balanced and reasonable tendency of developing the size of PST now in our country

- Main policies developing Professional Education in some of the Asian countries

3.2 On practical :

The study team definited, analysed and evaluated the folowing matters:

- The policies important for PSE now in our country

- Current situation of impact of education policies to the PST size

- Results of developing the size of PST in fact in our country (in comparision with the proposed quantity object

The project has proposed 8 orientations to renovating policies for developing the size of PST as below:

1) Enhancing consciousness on the position of manpower with PS qualification and the increase of demand for this manpower now in social economy

2) Improving machanism of managing training institutions with handing

to them sovereinty in finance, personnel, especially training plan, 3) Strongly increasing financial investment in PS schools, especially main-point schools

4) Promoting moreover implementing the policies, which have direct and positive impact to raising the size of PST There are the policies below:+ Multi-grade and multi- branch training

Trang 11

+ Continuosly encouraging opening more non-state PS schools

+ Link of training between training and manpower using institutions + Immediately expanding intergrade training , especially from vocational teaching to PS grade

+ Vocational orienting education for pupils, expecially encouraging pupils, who have just completed lower secondary grade to PS schools

5) Conducting accredition upon training quality of PS institutions andpublishing the results of them

6) Studying, forecasting and informing on labourmarket and training situation for helping training to meet the social- economical demand and leaners to choose the suitable schools, proffessions

7) Making the policies, creating chances of the jobs for manpower with PS qualification

8) To have the suitable effective policies: In the process of making policies it is very important to be on practical basis, especially to

v concern with the object of policy impact; And in the process of implementing policies it is needful to periodically check the results of policy realization for correcting in ime

These orientations to renovating policies for developing the size of Professional Secondary Training above are possibly realized and synchronous Among them: the First (1) and the Second (2) are the key orientations; especially, the Second is possibly considered a breakthrough orientation

Finally, the project has some conclusions from the study results and proposals to related organizations, institutions on the applying these study outcomes in practice of the developing Professional Secondary Education, especially expanding the size of Professional Secondary Training

Trang 12

PHẦN I : MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Trons thời đại nçày nay, các quốc gia đêu nhận thức rằng tốc độ phát triển bển vững kinh tế - xã hội (KT - XH) phụ thuộc nhiểu vào qui mô, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Bởi vì, sự giàu mạnh vể

KT, vãn minh về xã hội chỉ có thể có được khi dựa trên cơ sở trình độ dân trí cao, nguồn nhân lực khoa học công nshệ đông đảo, năng động Chính vì vậy, tầm quan trọng của GD&ĐT đã được Đảng c s Việt Nam khẳng định tại Đại hội VII (1991): “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Quan điểm chung vể phát triển GD của Đản2 là phải thúc đẩy GD theo hệ thống mục tiêu: Qui mô, chất lượng, hiệu quả

Giáo dục Trung học chuyên nghiệp ( GD THCN) và Dạy nghề (DN) vừa là một phân hệ của hệ thống GD quốc dân, vừa là một bộ phận của hệ thống KT -

XH với tư cách là cơ sở tạo nguồn chủ yếu về nhân lực có kỹ năng chuyên môn, nơhiệp vụ cho các ngành KT và hoạt động xã hội Trons quá trình chuyển đổi nền KT từ cơ chế tập trunơ bao cấp sang cơ chế thị trường nhiều thành phần, đặc biệt vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước, sự phát triển của GD THCN và DN gắn chặt với sự phát triển nhanh và đa dạng của các ngành KT và hoạt động xã hội Nhu cầu về lực lượng lao động (LĐ) qua đào tạo, có nhữnơ biến động lớn Đặc biệt, ở giai đoạn này có sự eia tăng nhu cầu về LĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật nơhiệp vụ cao, trone đó

có nhân lực THCN với vai trò “ công nhân áo trắng” Xu thế chung của thực tế phát triển KT - XH nước ta ở giai đoạn mới đòi hỏi đào tạo THCN cần phải được phát triển đa dạng, mạnh về số lượng và cao vể chất lượng

Để đáp ứng yêu cầu phát triển KT -XH trong điều kiện nước ta chuyển sang

KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, Chiến lược Phát triển

Giáo dục 2001 - 2010 đã nêu là: “Xảy diữig một hệ thống Giáo dục THCN và

DN có qui mô lớn, chất lượng và hiệu quả cao, đủ sức đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân và yêu cầu vê đội ngũ công nhản, nhản viên, cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ, càn đối vầ hợp lý vê cơ cấu ngành nghề cũng như trình

độ được đào tạo y phục vụ cho sự phất triển kinh tế - xã hội trong tiến trình CNH, HĐH đất nước y hội nhập được với các nước trong khu vực và có một

bộ phận “mũi nhọn” đạt được trình độ phát triển chung của thê giới 99 [4].

Từ sau khi đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiểu chính sách (CS) phát triển GD&ĐT, đã tạo được những bước chuyến mới vể nhiều mặt Tuy nhiên, qui mô đào tạo (QMĐT) THCN phát triển còn rất chậm so vói các

Trang 13

bậc ĐT khác, chưa đáp ứng tốt nhu cầu về đội ngũ nhân lực, làm nảy sinh sự mất cân đối tron 2 cơ cấu LĐ xã hội VI vậy, vấn đề đạt ra là cần phải nghiên cứu tác động của các c s giáo dục đối với QMĐT THCN.trons thời gian qua.Việc nghiên cứu tác độns đến QMĐT THCN của các c s siáo dục ở đây là nhìn nhận xem các c s được ban hành trên thực tế có ảnh hưởns như thế nào, có tạo được những chuyển dịch tích cực về QMĐT hay không; c s nào tót, c s nào chưa tốt ; Từ đó đề xuất các định hướng cho việc đổi mới c s phát triển QMĐT của bậc học này sao cho phù hợp với nhu cầu KT - XH trong giai đoạn tới.

Để đáp ứng yêu cầu cấp bách trên, đề tài: “ Nghiên cứu sự tác động của các chính sách giáo dục đối với sự phát triển qui mô đào tạo Truns học Chuyên nshiệp ” được lựa chọn

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá tác độne của các chính sách đổi mới GD đối với sự phát triển qui mồ đào tạo THCN ở nước ta hiện nay

- Đề xuất các định hướns đổi' mới chính sách phát triển qui mô đào tạo THCN đến năm 2010

3 Các nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựns cơ sở lý luận của đề tài

3.2 Tổng quan các c s siáo dục THCN ở Việt Nam và một số nước khác.3.3 Khảo sát tác độn2 của các c s đổi mới GD đối với qui mô đào tạo THCN3.4 Phân tích, đánh siá tác dônç của các c s giáo dục đối với qui mô THCN3.5 Đề xuất các định hướng đổi mới c s siáo dục nhằm phát triển qui mô đào tạo THCN đến nãm 2010

4 Phạm vi nghiên cứu

c s giáo dục là một lĩnh vực rất rộn2 VI vậy, để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, trong khuôn khổ đề tài chúng tồi tập trung nghiên cứu tác động của một số

c s được lựa chọn có ảnh hưởng lớn đến QMĐT THCN trong khoảng thời gian

10 năm trở lại đây (khoảng từ 1995)

5 Các phương pháp nghiên cứu

Để tài đã sử dụns các phương pháp nshiên cứu sau:

5.1 Nghiên cứu tài liệu (hồi cứu)

Nghiên cứu các tài liệu hiện có liên quan đến để tài, trước hết là các vãn kiện của Đảng, quyết định của Nhà nước, thỏng tư của các Bộ, đặc biệt của Bộ

Trang 14

GD&ĐT đối với GD THCN, các văn bản pháp luật hiện hành về GD&ĐT, và phân tích các số liệu thống kê về GD&ĐT.

5.2 Phương pháp chuyên ạici

Đề tài đã tổ chức một số cuộc hội thảo để xin ý kiến các nhà nghiên cứu các nhà quản lý GD&ĐT về các vấn đề sau:

+ Xác định các c s quan trọng đối với giáo dục THCN trong thời kỳ đổi mới + Đánh giá thực trạns tác động của các c s ơiáo dục đến quy mô THCN.+ Xây dựng các định hướng đổi mới c s eiáo dục nhằm phát triển qui mô THCN đến năm 2010

5.3 Phương pháp khảo sát thực tể.

Để tài đã sử dụnă 2 phương pháp cụ thể sau:

a) Điều tra xã hội học bầne phiếu hỏi

b) Toạ đàm, phỏng vấn trực tiếp

Nhóm nshiên cứu đã có nhiêu cuộc toạ đàm, trao đổi với CBQL đào tạo THCN của một số sở GD&ĐT và các trường THCN về tác động trên thực tế của các c s siáo dục đối với đào tạo THCN.c • *

5.4 Phương pháp toán học thống kê (để tính toán, xử lý số liệu nshiên cứu)

6 Các đơn vị, cá nhân phối hợp nghiên cứu

1 Vụ THCN - Bộ GD&ĐT (ồng Hoàng Cầu - Phó Vụ trưởng)

2 Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ GD&ĐT (Ônơ Đàm Hiếu Thắng - Chuyên viên)

3 Sở GD&ĐT Hà Nội (Ônơ Vũ Đình Cườns - Trưởnơ Phòng GDCN)

4 Sở GD&ĐT Hải Phòng ( ônơ Trần Vãn Cảnh - Trưởng Phòng GDCN)

5 Trường TH Kỹ thuật Xây dựng Hà Nội (Ông Hoàng Ngọc Trí - Hiệu trưởng)

7 Cấu trúc báo cáo

Phần I: Mở đầu

Phần II: Kết quả nghiên cứu

1 Một số vấn đề lý luận của đề tài

2 Thực trạng tác động của các chính sách giáo dục đối với quy mô đàotạo THCN hiện nav

3 Các định hướns đổi mới chính sách phát triển quv mô đào tạo THCNđến năm 2010

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

PHẦN I I : KẾT QƯẲ NGHIÊN c ứ u

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1 Một sô khái niệm cơ bản

1.1.1, Quản lý và quản lý nhà nước.

1.1.1.1 Quản ly

Quản lý có vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết Đúng như V I Lê- nin đã viết: “Bất kỳ hoạt độns lao độns nào mang tính xã hội, cùng chuns trực tiếp, được thực hiện với qui mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý , một người chơi vĩ cầm thì có thể và đươns nhiên tự điều khiển mình nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [20],

ớ nước ta, khái niệm “quản lý”được một số tác 2Íả đề cập đến Cách tiếp cận thứ nhất cho rằng, bản chất của quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích Trong giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội viết: “ Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụnơ có hiệu quả nhất các tiềm năng của hệ thốns để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiên biến đổi của môi trường”[16]; Theo tác giả Mạc Văn Trang: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướns có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thồng tin về tình trạng của đối tượng và môi trườns nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượn£ được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” [23]

Một cách tiếp cận khác nhấn mạnh các bước cụ thế của quá trình quản lý như lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra hoạt độns của các thành viên của

hệ thốnơ và việc sử dụng các nguồn lực hợp lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Tác giả Phan Văn Kha viết Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục tiêu đã định” [17]

Theo tài liệu của Học viện Hành chính Quốc gia (1993) : Hoạt động quản lý

là một dạng lao động đặc biệt của người lãnh đạo Đó là loại lao động trí óc tập thể Bằng hình thức lao động đặc biệt này người lãnh đạo có thể liên kết bộ máy quản lý thành một chính thể thống nhất, điều hoà, phối hợp các khâu, các cấp quản ìý hoạt độnơ nhịp nhàns đem lại hiệu quả cao

Tóm lại , có thể nói : Quản lý là đề ra mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra thực hiện và điều chỉnh phù hợp, đám bảo lựa chọn được những phươnơ án hoạt động tối ưu của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

1.1.1.2 Quản lý Nhà nước

Trang 16

Có thể định nghĩa Quản lý Nhà nước là sự rác động liên tục, có tổ chức, có

định hướng và bằng pháp quyền của bộ máy Nhà nước đối với các quá trinh xã hội, các hành vi, hoạt động của cõns dân và mọi tổ chức tronơ xã hội nhằm duy trì và củns cố trật tự xã hội, củne cố và phát triển quvền lực Nhà nước {1611.1.1.3 Các cônơ cụ quán lý Nhà nước

Để quản lý KT - XH, tức là tác động có tổ chức, có định hướng bằng pháp quyền tới các linh vực KT - XH, Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý phải

sử dụng các công cụ quản lý khác nhau, trong đó có chính sách Các công cụ quản lý có vai trò là các vật dẫn truyền các tác độne quản lý từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và khách thể quản lý

Hệ thống côns cụ quản lý Nhà nước bao gồm nhữns công cụ chủ yếu sau:(1) Kế hoạch - tập hợp các mục tiêu, các phương thức để đạt được mục tiêu

Kế hoạch có vai trò vồ cùng quan trọng trong quản lý Nhà nước Nó cho

ta khả nãng chủ động hành động, điều chỉnh diễn biến của các sự kiện phù hợp với các qui luật KT - XH một cách cao nhất

(2) Pháp luật

(3) Các chính sách KT - XH (các chính sách công)

(4) Bộ máy Nhà nước và cán bộ côns chức Nhà nước

(5) Tài sản của Nhà nước;

(6) Văn hoá dân tộc

Như vậy, ta thấy rằn£ để thực hiện quản lý KT - XH, các chủ thể quản lv nhất thiết phải sử dụng các công cụ quản lý, trước hết là eác công cụ chủ yếu nêu trên, trons đó có các chính sách KT - XH Tụy nhiên, trong khuôn khổ đề tài này, chúns tôi sẽ chỉ nói đến vai trò của c s như một công cụ quan trọns, chủ đạo của quản iý GD nói chuns, đặc biệt là quản lý đào tạo THCN nói riêng Cũng cần nhấn mạnh rằng, sự phát triển qui mô đào tạo THCN trên thực tế không chỉ chịu tác động của các c s đối với bậc học này, mà còn chịu ảnh hưởns từ các c s đối với các bậc học khác, các c s không phải là c s giáo dục và các yếu tố khác nữa Nghĩa là, tác độn2 của các c s giáo dục đối với qui mô đàotạo THCN chỉ manơ tính chất tương đối

L L 2 Chính sách, chính sách kinh té - xã hội, chính sách GD&ĐT.

1.1.2.1 Chính sách

Thuật nsữ "chính sách" đã và đans được sử dụng rộng rãi trên các phươns tiện thông tin đại chúng và trong đời sống xã hội Mọi chủ thể quản lý KT - XH

ở các cấp độ khác nhau có thể đề ra các c s của mình

Để có quan niệm rõ hơn về c s, chúng ta có thể xem xét một số khái niệm

về c s của các tác £Ìả trên thế giới và trong nước

Trang 17

(1).Theo Guba (1984):

- Chính sách là các quyết định hiện hành của cơ quan quản tý, làm căn cứ điểu hành, kiểm tra, phục vụ và tác độns đến mọi lĩnh vực trong phạm vi quyền lực của cơ quan quản lý

(2) Theo Từ điển Tiếns Nsa (1985):

- Chính sách là hệ thốns các biện pháp của Chính phủ, là hoạt động định hướng vào lĩnh vực nào đó

(3) Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB KHXH, Hà Nội, 1988):

- Chính sách là sách lược và kế hoạch nhằm đạt một mục đích nhất định dựa vào đường lối chính trị chung và vào tinh hình thực tế

Từ các định nghĩa dẫn ra trên đây, có thể thấy, trên thực tế các khái niệm về

c s được biểu đạt rất đa dạns; giữa các khái niệm còn những điểm khác nhau Hiện chưa có khái niệm thốns nhất về cs Tuy nhiên, từ các khái niệm c s đã nêu đều toát lên một điều: c s là các biện pháp mà các nhà quản lý sử dụng để tác động đến các đối tượns nhằm đạt được một mục đích nhất định

Trong các khái niệm c s nêu trên, c h ú n s tỏi tâm đắc hơn với khái niệm thứ

ba : Chính sách là sách lược và kế hoạch nhằm đạt được xây dựng trên cơ sở đường lối chung và tình hình thực tế Theo chúng tôi, PGS.TS Nauyễn Viết Sự

đã có lý khi cho rằng, để tìm hiểu về chính sách cần gắn nó trong mối quan hệ hữu cơ giữa “ Đường lối - Chiến lược - Chính sách - Giải pháp Và dưới đây, trong mối quan hệ đó, chúns ta sẽ xem xét từng khái niệm trên

Đường lối là hệ thống quan điểm, phương châm và cách tiếp cận.

Chiến lươc là lộ trình thực hiện đườnơ lối với các mục tiêu dài hạn.

Chính sách ỉà các quyết định, quì định, quỉ chế, tiêu chuẩn được cụ thể hoá

từ dường lối, chiến lược và dược ban hành nhằm khuyến khích, động viên các lực lượng xã hội tham gia vào các hoạt động và đầu tư nhân tài, vật lực quốc gia ttrong một giai đoạn nhất định đ ể dạt được mục tiêu cụ thể của chỉến lược Giải pháp là những cách thức, phương pháp, các điều kiện thực hiện các

chính sách, chiến lược đã xác định

Giải pháp có vai trò rất quan trọng trong việc chuyển cấc quyết định của chính phủ vào thực tế Nếu không có giải pháp thì c s không thể được thực hiện

mà chỉ là c s trên trang giấy mà thôi

Tóm lại, hiểu c s theo quan niệm phổ biến nêu trên sẽ giúp chúng ta có khái niệm rõ ràng về c s nói chuns, cũns như về c s giáo dục và đào tạo nói riêng

VI c s ơiáo dục là một loại c s tron2 hệ thốnơ các c s kinh tế - xã hội, do đó

để làm rõ khái niệm c s giáo dục, chúng ta cần đề cập đến c s kinh tế - xã hội.1.1.2.2 Chính sách kinh tế - xã hội

Trang 18

KT - XH là hai lĩnh vực đan xen, bao trùm của một quốc gia Thông thường, người ta có thể hiểu chính sách KT - XH theo nghĩa rất rộng Đó là “tổng thể các quan điểm phát triển, các mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản

để thực hiện các mục tiêu đó”{ 16} Với cách hiểu này, chính sách KT - XH là đường lối phát triển KT - XH của đất nước

Cách tiếp cận c s như đã trình bày ở mục trước giúp chúng ta dễ dàng đi đến khái niệm về các loại c s khác nhau Theo cách tiếp cận này thì chính sách KT

- XH là các quyết định, các qui chế, tiêu chuẩn được cụ thể hoá từ đường ỉối chiến lược phát triển KT - XH của đất nước, được ban hành trong một giai đoạn lịch sử nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược

Chính sách KT - XH cực kỳ quan trọng bởi nó có vai trò quyết định đối với

sự phát triển tổng thể của một quốc gia

Có nhiều loại chính sách KT - XH Người ta phân loại chúng dựa trên những tiêu chí khác nhau

Căn cứ vào ĩĩnh vực tác động, có thể chia chúng thành 5 nhóm như sau:

(2) Các chính sách xã hội

Đó là những c s điều tiết các mối quan hệ xã hội, làm cho xã hội phát triển theo xu hướng công bằng và văn minh Có những c s xã hội cơ bản như : c s lao động và việc làm; c s dân số và kế hoạch hoá gia đìn h ,

(3) Các chính sách văn hoá: là những c s nhằm phát triển nền văn hoá với vai trò là nền tảng tinh thần và động lực phát triển của xã hội Các c s văn hoá chủ yếu l à :

- Chính sách giáo dục và đào tạo

- Chính sách phát triển khoa học, kỹ thuật và công nghệ

- Chính sách văn hoá thồng tin

- Chính sách bảo tồn di sản và phát huy truyền thống dân tộc

(4) Chính sách đối ngoại

(5) Chính sách an ninh quốc phòng

Sự phân loại các c s như trên cũng chỉ là tương đối, bởi vì lĩnh vực tác động của một c s nào đó chứa đựng trong nó nhiều ý nghĩa khác nhau Ví dụ, c s giáo dục và đào tạo chẳng những có ý nghĩa văn hoá mà còn có ý nghĩa KT - XH

Trang 19

1.1.2.3 Chính sách giáo dục và đào tạo

Chính sách GD&ĐT là một trong những loại c s văn hoá- xã hội rất quan trọng Trước khi nói về chính sách GD&ĐT, chúng ta cần đề cập đến khái niệm giáo dục và đào tạo

Giáo duc (nghĩa rộng) là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được

tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch, thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người GD và người được GD, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người.(Khi ta nói GD nói chung, nghĩa là ta nói đến GD theo nghĩa rộng)

+ Giáo dục theo nghĩa hẹp - là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động

cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách và hành vi đúng đắn của nhân cách trong xã hội về các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, đạo đức, lao động, học tập, thẩm mỹ,

Dào tao, có thể nói, là một bộ phận của GD Đó là hoạt động GD trong đó quá trình dạy học (thường gắn với Nhà trường) có chức năng trội là hình thành

ở người học kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề ở một trình độ nhất định để họ có thể làm việc trong một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó

Đào tạo THCN là cung cấp kiến thức, hình thành ở người học kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ trung cấp

Từ những điều trình bày trên đây có thể định nghĩa chính sách giáo dục như

sau: Chính sách giáo dục (theo nghĩa rộng) là các quyết định, các qui chế,

tiêu chuẩn được cụ thể hoấ từ đường ỉối, chiến lược phát triển giáo dục của quốc gia nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể của giáo dục.

1.1.3 Giáo dục THCNy qui mô đào tạo, qui mô đào tạo THCNy sự phát triển

qui mô ĐT THCN

1.1.3.1 Giáo dục THCN

Theo Điều 29, Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, 1998:

Giáo dục THCN là một bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân " có

mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ có kiến thức và

kỹ năng nghê nghiệp ở trình độ trung cấp

Theo Luật Giáo dục sửa đổi, ban hành 6/2005: cụm từ "trung học chuyên nghiệp” được thay là "trung cấp chuyên nghiệp"; mục tiêu của Trung cấp Chuyên nghiệp là Mđào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng cơ bản thực hiện các nhiệm vụ của một nghề, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo"

1.1.3.2 Qui mô đào tạo THCN

Theo 'Từ điển Tiếng Việt": "Qui mồ là độ rộng lớn về mặt tổ chức" Ví dụ, qui mô của một xí nghiệp

Trang 20

Nhìn chung, trên thực tế, thuật ngữ “qui mô” được sử dụng khi người ta nói đến độ lớn của một tổ chức, hoặc của một hoạt động, hay của một quá trình nào

đó Như vây, qui mô là thuật ngữ nói đến mặt lượng (chứ không phải mặt chất) của tổ chức, hoạt động hoặc quá trình diễn ra trong thực tế

Trong lĩnh vực GD&ĐT, cụm từ “qui mồ đào tạo” (QMĐT) được sử dụng rất phổ biến Khi nói đến QMĐT nghĩa là chúng ta muốn bàn đến các chỉ sô cơ bản về mặt lượng của hoạt động đào tạo như :

(1) Số lượng HS, s v được đào tạo

(2) Số lượng các cơ sở đào tạo

(3) Số lượng ngành nghề đào tạo

(4) Phạm vi lãnh thổ mà các cơ sở đào tạo bao quát được

Tuy nhiên, trên thực tế, khi đề cập đến QMĐT, thông thường người ta đề cập trước hết và chủ yếu đến chỉ số thứ nhất, và có thể sau đó là chỉ số thứ hai rồi thứ ba Nghĩa là, số lượng HS, s v được đào tạo - kết quả sống động của hoạt động đào tạo (thể hiện mục tiêu đào tạo) được coi là chỉ số quan trọng nhất trong nội hàm của QMĐT

Tóm lại, qui mô đào tạo THCN thể hiện trước hết và chủ yếu ở số học sinh THCN và số trường THCN

1.1.3.3 Sự phát triển qui mô đào tạo THCN

a) Sự phát triển

Theo phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển thì phát triển là “ Sự vận động đi lên, hình thành những sự vật mới tiến bộ hơn”.Tỉong Từ điển Bách khoa cũng như Từ điển Tiếng Nga, các tác giả định nghĩa “ Sự phát triển là quá trình chuyển từ trạng thái này sang một trạng thái khác hoàn thiện hơn, chất lượng mới hơn và cao hơn”

Như vậy, phát triển không phải chỉ đơn thuần là sự thay đổi về số lượng mà

nó bao hàm cả những thay đổi về chất trong sự vật, hiện tượng, quá trình, và điều cần được nhấn mạnh là chất lượng này phải là chất lượng mới, cao hơn.Phép biện chứng cũng chỉ ra rằng, con đường phát triển không phải là đường thẳng đi lên một cách giản đơn mà là một con đường quanh co, phức tạp, thậm chí ở những thời điểm nhất định có những đoạn đi xuống, nhưng cuối cùng vẫn đạt được đỉnh cao hơn

b) Sự phất triển quỉ mô đào tạo THCN

Trong quá trình đổi mới KT - XH, đặc biệt khi đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, yêu cầu vẻ nhân lực nói chung, đăc biệt là nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ ở trình độ trung cấp có những biến động lớn, một số ngành nghề mất đi và những ngành nghề mới xuất hiện, nhu cầu nhân lực trình độ

Trang 21

thấp, giản đơn sẽ giảm đi, nhu cầu LĐ trình độ cao tăng lên Tình hình trên đòi hỏi việc ĐT nhân lực, trong đó có đào tạo THCN nói riêng phải bám sát và đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế về qui mô, chất lượng LĐ của các ngành KT - XH.Như trên đã trình bày, QMĐT là mặt lượng của quá trình ĐT Đương nhiên, QMĐT liên quan chặt chẽ đến mạt chất của quá trình ĐT, bởi chúng là hai mặt không thể tách rời của quá trình này Nếu không chú ý đồng thời đếri cả hai mặt này thì ĐT sẽ không phù hợp với nhu cầu thực tỉễn phát triển KT - XH và không đem lại hiệu quả cao Trên thực tế, QMĐT và chất lượng ĐT là hai yêu cầu tất yếu mà xẫ hội đặt ra đối với ĐT Điều cần lưu ý ở đây là, sau một thời gian đất nước tiến hành công cuộc đổi mới, trong điều kiện nền KT thị trường nhiều thành phần, xuất hiện những yêu cầu mới từ những mối quan hệ KT mới, yêu cầu chất lượng nhân lực không còn mang tính cào bằng, đặc trưng của nền

KT tập trung, bao cấp trước đây nữa Vì vậy, quan niệm về chất lượng ĐT đang ngày càng trở nên linh hoạt hơn Thêm vào đó, sự thay đổi về số lượng ngành nghề (một số nghề dần dần mất đi, một số nghề mới xuất hiện) dẫn đến sự dao động mạnh về yêu cầu LĐ qua ĐT, trong đó có lao động THCN ở các ngành nghề Có nghĩa là, trong quá trình đổi mới nền KT theo cơ chế thị trường, yêu cầu phát triển về số lượng LĐ của từng lĩnh vực ngành nghề trong những thời điểm khác nhau có khả nặng rất khác nhau Thực tế này dẫn đến quan niệm về

phát trỉển QMĐT cũng cần phải mang tính biện chứng hơn Đó là phát triển

QMĐT không có nghĩa là lúc nào củng cần làm tăng sô' lượng người học

Điều quan trọng là phải nắm bắt kịp thời được nhu cầu thị trường LĐ của từng lĩnh vực ngành nghề, ở mỗi thời điểm nhất định, để trên cơ sở đó có kế hoạch

ĐT một số lượng LĐ phù hợp

Tóm lại, trên cơ sở phép biện chứng duy vật về sự phát triển và đặc điểm, yêu cầu thực tế về nhân lực kỹ thuật trong điều kiện KT thị trường ở nước ta,

chúng tôi cho rằng, cần hiểu phát triển QMĐT không phải chỉ đơn thuần là

tâng số lượng người được đào tạo hoặc tăng số cơ sở đào tạo, mà phải là điều chỉnh ịlàm tăng hoặc làm giảm) sô' lượng này trên cơ sở đảm bảo chất lượng sao cho phù hợp ở mức cao nhất với yêu cầu nhân lực của sự phát triển kinh

tế - xã hội Như vậy, sự phát triển QMĐT THCN là sự thay đổi số lượng học

sinh THCN trên nền tảng chất lượng một cách phù hợp với nhu cầu nhân lực của nền KT - XH nói chung, cũng như của từng lĩnh vực ngành nghể nói riêng.1.2 Các yếu tố tác động đến qui mô đào tạo THCN

Trong phạm vi một quốc gia, các lĩnh vực KT - XH tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau Cũng như vây, sự phát triển GD&ĐT nói chung, đào tạo THCN nói riêng chịu ảnh hưởng

Trang 22

của sự phát triển các ngành KT - XH, của khoa học - công nghệ, của bản thân

hệ thống thống GD&ĐT và của các c s của Nhà nước (trong đó đặc biệt là các chính sách về GD)

Như vậy, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến QMĐT THCN là: sự phát triển

KT - XH, sự phát triển KHCN, mức độ phat triển hệ thống cơ sở GD&ĐT, tâm

lý xã hội và các c s của Nhà nước về GD Qua đây, ta thấy rằng, tác động của các c s giáo dục đối với sự phát triển QMĐT THCN đương nhiên rất quan trọng nhưng cũng chỉ là một trong nhiều tác động của các yếu tố nêu trên Dưới đây, xin trình bày cụ thể hơn từng yếu tố tác động đến QMĐT THCN

1.2.2 Yếu tố kinh tế - xã hội

Đào tạo THCN là nhằm đáp ứng yêu cầu về nhân lực có kỹ thuật, nghiệp vụ trình độ trung cấp cho các ngành KT - XH Những biến động về KT - XH, đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước có ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt của hoạt động ĐT (qui mô, chất lượng, cơ cấu ngành nghề, ) Chúng

ta đểu biết rằng, vào những năm đầu đổi mới KT - XH (khoảng 1986 - 1992),

sự suy giảm các chỉ số phát triển kinh tế GDP đã dẫn đến tình trạng suy giảm

về qui mô và chất lượng GD, trong đó có đào tạo THCN Và ngược lại, sự phục hồi và tăng trưởng KT từ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (1993) đến nay đã đem lại sự ổn định từng bước và phát triển mới vé qui mô và chất lượng

GD ở mọi cấp, bậc học Đặc biệt, sự chuyển hướng của nền KT tập trung sang

cơ chế thị trường nhiều thành phần đã và đang tạo nên những thay đổi quan trọng trong ĐT nhân lực Người tốt nghiệp các cơ sở ĐT làm việc không chỉ tại các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, mà còn ở nhiều thành phần KT khác nhau; Sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên, nông - lâm nghiệp giảm đi; Sự mở rộng hợp tác quốc tế và hội nhập cũng đặt ra yêu cầu cao hơn cả về số lượng và chất lượng đối với đội ngũ nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ;

Sở đĩ KT - XH có tác động trực tiếp đến đào tạo, trong đó có đào tạo THCN, vì đó là đầu ra của hệ thống đào tạo

1.2.2 Yếu tố khoa học công nghệ.

Từ cuối thế kỷ XX sự phát triển mạnh như vũ bão của cuộc cách mạng KHCN trên thế giới đã và đang góp phần nâng cao tiềm năng khoa học công nghệ của Việt Nam ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt ở một số ngành mũi íthọn, hiện đại như dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, tin học, Sự đẩy mạnh việc đưa các tiến bộ KHCN vào sản xuất và đời sống đã làm HĐH các hoạt động KT -

XH, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làm thay đổi cơ cấu KT, cơ cấu ngành nghề, nhu cầu nhân lực qua ĐT cũng như sự

Trang 23

phân công LĐ Để người LĐ có thể làm chủ và sử dụng thành thạo công nghệ mới, nâng cao nãng suất LĐ và hiệu quả kinh doanh, ĐT phải gắn liền với chuyển giao công nghệ vào sản xuất.

Tinh hình trên đặt ra những yêu cầu mới đối với việc ĐT đội ngũ nhân lực

có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao Giáo dục THCN một mặt phải bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao trình độ cho đội ngũ LĐ hiên tại, mặt khác phải đào tạo mới thêm lực lượng kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ đủ năng lực chuyên mồn để đảm đương các nhiệm vụ mới

1 2 3 Mức độ phát triển hệ thống cơ sở đào tạo.

Mức độ phát triển cao của hệ thống và sự phân bố hợp lý các cơ sở ĐT theo vùng miền là điều kiện rất quan trọng trong việc thu hút người học, thúc đẩy qui mô ĐT

Khi nói đến việc ĐT nói chung và nhất là ĐT bặc trung cấp nói riêng, yếu tố tiên quyết là phải có trường với đội ngu GV và cơ sở vật chất phù hợp Ở nước

ta, với gần 80% dân số là nông dân, điều kiện KT còn nghèo, việc đi đến các thành phố để học nghề là điều hoàn toàn không đơn giản Nếu tất cả các tỉnh,

và tốt hơn nữa là tất cả các huyện đều có trường DN và THCN thì đây là một yếu tố rất quan trọng để thu hút người học

Với chủ trương XHH GD, đa dạng hoá các loai hình ĐT, đến năm học 2004

- 2005, chúng ta đã có một mạng lưới 285 trường THCN Tuy nhiên, mạng lưới này chưa trải rộng khăp đất nước, phân bố chưa hợp lí và còn quá mỏng ở một

số vùng lãnh thổ Khoảng 1/4 số tỉnh trong phạm vi cả nước có rất ít (từ 1 đến2) trường THCN Còn vài tỉnh chưa có trường THCN TƯ và khá nhiều tỉnh chưa có trường THCN điạ phương Đặc biệt, vẫn còn một số ít tỉnh vùng cao, vùng sâu, vùng xa còn "trắng" trường THCN là Bắc Cạn, Lai Châu, Ninh Thuận, Hậu Giang Tình trạng cơ sở trường lớp như vậy chưa tạo điều kiện học tập cho đông đảo thanh niên HS, nhất là ở các vùng khó khăn, dẫn đến chưa đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ của đất nước nói chung và đặc biệt của những địa phương này

1.2.4 Yếu tố tẩm lý xã hội

Mặc dù nước ta còn nghèo, mặt bằng dân trí chưa cao, khoa học công nghệ chưa thật phát triển, nhưng tư tưởng quá coi trọng bằng cấp, coi việc học lên cao là con đường duy nhất để tiến thân đang rất thịnh hành Trong xã hội hiện nay, để có thể có đời sống vật chất và tinh thần tốt hơn, để trở thành người có ích hơn, đương nhiên phải học Phải học suốt đời Tuy nhiên, điểu quan trọng trước hết là học cái gì ? Phải chăng thanh niên cứ phải học lên ĐH mới có tương lai? Xu hướng chỉ thích học lên cao, coi vào ĐH là con đường tiến thân

Trang 24

duy nhất trong phần lớn thanh niên mà không cân nhắc đến học lực của bản thân gây nên tổn thất nặng nề về nhiều mặt đối với HS và xã hội Với HS và gia đình họ, đó là sự lãng phí thời gian và tiền bạc Với xã hội, đó là sự hạn chế về

số lượng HS vào các trường THCN và DN, làm giảm khả năng tạo nguồn nhân lực có kỹ nãng chuyên môn nghiệp vụ cho sự phát triển KT - XH

1.2.5 Chính sách của Nhà nước về giáo dục

a Vai trò của chính sách Nhà nước

Chính sách Nhà nước là một trong những công cụ chủ yếu của quản lý KT -

XH c s Nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng bởi nó chứa đựng các tư tưởng, quan điểm phát triển đất nước nói chung cũng như các lĩnh vực KT - XH nói riêng, c s Nhà nước được các chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến các đối tượng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định của hệ thống theo định hướng mục tiêu tổng thể Chính nhờ sự quản lý bằng các c s Nhà nước, các linh vực KT - XH không phát triển một cách biệt lập, mà trong mối liên hệ, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, thậm chí một số lĩnh vực này Iaị là điều kiện tồn tại của các lĩnh vực khác

GD&ĐT lấ một lĩnh vực vô cùng quan trọng với vai trò tạo nguồn và bổ sung lực lượng LĐ có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước Tuy nhiên, vì là một lĩnh vực văn hoá - xã hội, GD&ĐT không thể tự

nó phát triển mà cần phải được Nhà nước quan tâm đầu tư các nguồn lực và chỉ đạo bằng các c s cụ thể cho lĩnh vực này

Trong quá trình đổi mới, nhu cầu nhân lực của nền KT - XH luôn biến động, các chính sách GD&ĐT đúng đắn được xây dựng một cách khoa học, sát hợp với thực tế là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc chỉ đạo, định hướng cho GD&ĐT nói chung, trong đó có đào tạo THCN phát triển, đáp ứng cao nhất nhu cầu nhân lực của nền KT thị trường

b Một số loại chính sách giáo dục

Như trên đã trình bày, c s giáo dục là các quyết định, các qui chế, tiêu chuẩn được cụ thể hoá từ đường lối, chiến lược phát triển GD của quốc gia nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể của GD

Có thể phân loại các c s giáo dục theo những dấu hiệu khác nhau, ví dụ : theo nội dung của cs, theo đối tượng hoặc lĩnh vực tác động của cs, theo phạm vi ảnh hưởng hoặc theo thời gian phát huy của c s , .Tuy nhiên, sự phân ìbại c s

giáo dục (đặc biệt là theo đối tượng tác động), chỉ mang tính chất tương đốiCăn cứ vào đối tượng tác động, chúng tồi chia các c s giáo dục thành một số loại như s a u :

( ỉ ) Các chính sách đối với Nhà trường.

Trang 25

(2) Các chính sách đối với lãnh đạo trường

(3) Các chính sách đối với người dạy

(4) Cắc chính sách giành cho người học.

(5) Các chính sách đối với toàn xã hội.

1.3 Quan niệm về xu thế phát triển hợp lí và cân đối qui mô đào tạo

THCN ở nước ta hiện nay.

Giáo dục THCN nhằm cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ trình độ trung cấp cho sự nghiệp phát triển KT - XH Vì vậy, để đào tạo THCN đạt hiệu

quả cao, các cơ sở ĐT phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển KT- XH

theo sự quản lí chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng KT- XH (khoảng 1986- 1992), GD&ĐT, đặc biệt là GD THCN- DN gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến sự trì trệ lớn Từ 1993- 1994, GD nước ta mới bắt đầu có những khởi sắc Nhưng, cho đến cuối thập niên 90 vừa qua, ĐT nhân lực THCN vẫn còn rất hạn chế, bộc lộ nhiều bất cập trước yêu cầu phát triển KT - XH theo cơ chế thị trường định hướng XHCN Trong “Chiến lược Phát triển Giáo dục Trung học Chuyên nghiệp - Dạy nghề 2001 - 2010" (1998), các nhà nghiên cứu đã khẳng đinh sự tồn tại mâu thuẫn cơ bản giữa một bên là GD THCN- DN với qui mô nhỏ bé, nguồn lực hạn chế, chất lượng hiệu quả thấp với một bên là yêu cầu vừa phát triển nhanh về qui mô, vừa phải nâng cao chất lượng và hiệu quả để đáp ứng kịp thời sự phát triển nhanh và đa dạng của các ngành KT - XH trong thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

Tại Điều 8 Luật Giáo dục (1998) đã nhấn mạnh quan điểm gắn GD&ĐT với yêu cầu phát triển KT - XH và khoa học cồng nghệ: “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,

cơ cấu vùng miền, mở rộng qui mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và hiệu quả sử dụng”

Rõ ràng, trong điều kiện hiện nay, hai yếu tố thực tế khách quan tác động mạnh đến đào tạo THCN là: (1) - Sự xâm nhập manh mẽ của tiến bộ khoa học - công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ xã hội và làm hiện đại hoá các hoạt động này Từ đó dẫn đến đòi hỏi cao hơn về trình độ, chất lượng và sự gia tăng số lượng đội ngũ LĐ kỹ thuật nghiệp vụ để có thể đáp ứng các yêu cầu mới, cao hơn của hoạt động KT - XH; (2) - Sự biến động nhanh về yêu cầu nhân lực trong nền KT thị trường nhiều thành phần đòi hỏi ĐT phải nắm bắt kịp

thời nhu cầu LĐ của từng lĩnh vực KT - XH để có kế hoạch ĐT phù hợp cả về

Trang 26

số lượng và ngành nghề Như vậy, để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển

KT - XH về nhân lực trình độ trung cấp, GD THCN một mặt cần nâng cao chất lượng, mặt khác cần phát triển số lượng phù hợp với các lĩnh vưc ngành nghề và đảm bảo được sự cân đối trong cơ cấu trình độ nhân lực của đất nước

Sự cần thiết của việc phát triển QMĐT một cách cân đối và hợp lí được đặc biệt nhấn mạnh trong Chiến lược Phát triển Giáo dục 2001 * 2010 “Xây dựng một hệ thống GD THCN và DN có qui mô lớn, chất lượng và hiệu quả cao, đủ sức đáp ứng yếu cầu về đội ngũ công nhân, nhân viên - cán bộ kĩ thuật và nghiệp vụ, cân đối và hợp lí về cơ cấu ngành nghề cũng như trình độ được đào tạo, phục vụ cho sự phát triển KT - XH trong tiến trình CNH, HĐH đất nước”.Tóm lại, từ đánh giá của Chính phủ về sự hạn chế, bất cập của qui mô GD, trong đó có đào tạo THCN, từ quan niệm biện chứng về sự phát triển, từ nhận thức về sự biến động của nhu cầu LĐ trong quá trình chuyển đổi sang nền KT thị trường định hướng XHCN và yêu cầu hội nhập quốc tế trong điều kiện tiến

bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, chúng tôi cho rằng, đã, đang và sẽ ngày càng khẳng định một xu thế tất yếu của sự phát triển qui mô đào tạo THCN Đó là xu thế phát triển hợp lí và cân đối Xu thế phát triển qui mô đào tạo THCN hợp lí và cân đối là xu thế đảm bảo được những điều kiện sâu đây:

1 Đáp ứng nhu cầu của thị trường LĐ (Đào tạo số lượng LĐ phù hợp với yêu cầu của các ngành nghề trên nền tảng đảm bảo chất lượng)

2 Đảm bảo được sự cân đối trong cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của đất nước (Cân đối về tỷ lệ giữa LĐ có trình độ CĐ, ĐH với LĐ trình độ THCN và

LĐ qua đào tạo nghề)

Cần chú ý rằng 2 điều kiện nêu trên chỉ mang tính định hướng Trong khuôn khổ đề tài, tính hợp lỷ và cân đối của ĐT nhân lực THCN được xem xét thông qua một hệ thống các chỉ tiêu được trình bày ở mục 1.5

1.4 Sơ lược về chính sách phát triển Giáo dục Chuyên nghiệp ở một số nước châu Á

7 4.1 Chính sách đối với GDCN ở một số nước A SEAN

Cùng với c s mở cửa về KT, thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài và chuyển giao công nghệ, các nước ASEAN chú trọng phát triển GD nói chung, GDCN nói riêng để nâng cao mặt bằng dân trí, ĐT nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển KT theo hướng mở mang cồng nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng LĐ trong khu vực nông nghiệp, c s phát triển GDCN ở các nước ASEAN

trong thời gian hiện nay có một số nét tương đổng như dưới đây:

Trang 27

(ỉ) Các nước ASEAN đều coi phát triển GD và phát triển nguồn nhân lực

là lĩnh vực ưu tiên quốc gia

Phổ cập giáo dục THCS là một hướng chiến lược ưu tiên trong phát triển

GD ở các nước ASEAN Với quan điểm “Giáo dục cho mọi người”, các nước

đã hoàn thành phổ cập GD tiểu học, hiện nay đã chuyển sang bước cao hơn là phổ cập GD THCS

Trong điều kiện tiến bộ khoa học - công nghệ diễn ra nhanh chóng, thời đại bùng nổ thông tin, và nền KT tri thức đang hình thành và phát triển cũng như trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế thì trình độ học vấn của người dân, chất lượng và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng LĐ trở thành nhân tố quyết đinh, đảm bảo sự thành công trong phát triển KTXH của mỗi quốc gia

c s ưu tiên cho GD nói chung đều đã được thể chế hoá trong các đạo luật

cơ bản (hiến pháp) và hệ thống pháp lý củấ Nhà nước như Luật giáo dục và các văn bản dưới luật Trong quá trình phát triển đất nước, các mục tiêu phát triển

GD được xem là một trong những mục tiêu phát triển quốc gia với sự đầu tư

đáng kể của ngân sách Nhà nước (từ 2 đến 6% GDP), mở rộng nguồn đầu tư

ngoài ngân sách Nhà nước cho GD, thực hiện các chương trình quốc gia về phát triển nguồn nhân lực để phát triển đất hước

(2) Đưa các yếu tổ GD nghê nghiệp vào các trưcmg THCS và THPT với mục đích định] hướng HS vào các trường DN, THCN.

(3) Hầu hết các nước ASEAN đều thành lập nhiều trường tư, đồng thời cho phép các trường công có sự tự chủ cao hơn.

Nhìn chung ở các nước ASEAN, mối quan hệ giữa chính phủ và khu vực

KT tư nhân khá tốt đẹp: đã huy động được sự hỗ trợ và tham gia của các ngành

KT, đã giúp cho ĐT đạt hiệu quả cao, đồng thời tạọ cơ hội cho những HS nghèo được vào học trong các trường DN và THCN

(4) Phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường LĐ, việc làm

Hầu hết các nước ASEAN phát triển theo hướng KT thị trường và phải đối

mặt với tình trạng thất nghiệp do thiếu việc làm ở cả vùng thành thị và nông

thôn Vì vậy, trong c s phát triển GD, các nước đặc biệt chú trọng không chỉ đến yêu cầu phát triển GD kỹ thuật nghề nghiệp của thị trường trong nước, mà

cả đến yêu cầu của thị trường ngoài nước, phát triển các chương trình tạo việc làm ở các khu vực phi kết cấu, cho xuất khẩu LĐ;

Trang 28

Việc chuyển chiến lược CNH theo mô hình hướng ngoại (CNH hướng vào xuất khẩu) buộc các nước phải phát huy lợi thế tương đối của nước mình so sánh với các nước bạn hàng, đó là lợi thế về lực lượng LĐ và nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, thông qua:

- Tập trung và phát triển các ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô (công nghiệp khai khoáng, nồng nghiệp )

- Chú trọng các ngành KT sử dụng nhiều LĐ sống như dệt, may mặc, lắp ráp các sản phẩm cơ khí và điện tử, nhằm khai thác lợi thế về nhân công rẻ Maỉaysia, Thailand, Indonesia đã chiếm lĩnh các thị trường hàng công nghệ phẩm (quần áo, giày dép, ) dùng nhiều LĐ với giá nhân công

rẻ nên có sức canh tranh tốt hơn

- Tuy nhiên, các nước đều nhận thức được rằng, để chạy đua KT thắng lợi thì phải chiếm cho được thị trường hàng hoá có hàm lượng kỹ thuật cao với điều kiện tiên quyết là phải đầu tư cho GD, đạc biệt là cho ĐT nghề nghiệp trình độ cao trong đó giáo dục THCN có vai trò hết sức to lớn Sự phát triển mạnh nguồn nhân lực có học vấn ngày càng cao đã giúp cho nhiều nước ASEAN không những không bị phụ thuộc trong quá trình CNH mà còn giúp họ thực hiện được ý đồ “CNH đuổi kịp”

1,4.2, Chính sách đối với GDCN ồ một số nước khác

(a) Phổ cập giáo dục THCS và phân luồng HS sau THCS

Để thích ứng với xu thế chung là qui mô GD ở các cấp học ngày càng tăng do dân số tăng và nâng cao trình độ phổ cập GD cũng như phát triển nguồn nhân lực xã hội, hệ thống GD các nước nói chung đều được phân thành hai luồng chính sau THCS (trừ Indonesia và một số nước khác phân luồng ngay sau tiểu học):

* Luồng hàn lâm chủ yếu để HS học lên THPT và học tiếp lên ĐH, sau ĐH

*Luồng nghề nghiệp chủ yếu ĐT các loại hình nhân Ịực kỹ thuật nghề nghiệp ở bậc TH và CĐ, ĐH như: Cồng nhân kỹ thuật, kỹ thuật vỉên, KTV cấp cao, kỹ sư thực hành

(b) Đưa GD nghề nghiệp vào cấc trường phổ thông và đa dạng hoá cách làm này với mục đích chủ yếu là hướng nghiệp, định hướng HS phổ thông vào học trong các trường DN và THCN.

- Cung cấp GD kỹ thuật nghề nghiệp ở bậc cao hơn dựa trên học vấn phổ thông

Trang 29

- Cung cấp GD kỹ thuật nghề nghiệp ở bậc cao hơn dựa trên học vấh phổ

thông dẫn đến việc làm cho vị thế và chất lượng của GD kỹ thuật nghề nghiệp được nâng cao hơn nhằm tạo sức hấp dẫn thu hút người học

- Tiếp tục tiến hành GD phổ thông để đạt đến bậc phổ cập bắt buộc trước khi HS bước vào GD kỹ thuật nghề nghiệp

(c) Đa dạng hoấ cácphương thức GD (GĐ từ xa, GD mở, ) thông qua việc

sử dụng công nghệ thông tin, các hình thức ĐT ị chính qui tập trung, phi chính qui) và các khoá ĐT, nhằm đáp ứng nhu cẩu nhân lực của địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nguyện vọng học tập.

(d) Đa dạng hoá các ngành nghề Đ ĩ: phát huy lợi th ế vê du lịch, xuất khẩu

LĐ, chú trọng đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nông nghiệp và phát triển nông thôiĩy ỉĩnh vực y tế, giao thông vận tải, dịch vụ xã hội.

(e) Tăng quyền tự chủ cho các cơ sở ĐTcông lập về một số mặt, trong đó có xây dựng k ế hoạch ĐT.

(f) Tăng cường mối quan hệ giữa cơ sở ĐT và cơ sỏ sử dụng LĐ Lôi cuốn các ngành KT vào việc lập k ế hoạch ĐT và tham gia vào sự nghiệp GD

kỹ thuật nghê nghiệp.

Riêng về Trung Quốc

Trong cuộc cải cách thể chế GD năm 1985, GDCN Trung Quốc bước vào thời kỳ cải cách toàn diện trên một số khía cạnh chủ yếu sau:

a) Điều chỉnh cơ cấu mạng lưới trường THCN sao cho có đủ các chuyên

ngành ĐT, đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá với các giải pháp sau:

- Thay đổi, sắp xếp mạng lưới các trường THCN thích ứng với nhu cầu pháttriển KT-XH của các vùng theo quy hoạch thống nhất của chính quyền địa phương

- Xây dựng cơ cấu mạng lưới GDCN liên thông với nhau, thay đổi tình trạng "cắt cứ" các ngành chuyên môn khác nhau trên cùng địa phương,

tự quản lý GDCN theo quy hoạch riêng biệt

- Xây dựng một loạt trường trọng điểm, có quy mô lớn, chất lượng cao

b) Cải tiến hệ thôhg chương trình ĐT: phân hoá, môđun hoá, thích ứng với nhu

cầu đa dạng, nhiều tầng bậc về LĐ, việc làm

c) Cải cách việc xây dựng k ế hoạch ĐT và chế độ tuyển sinh theo hưởng tăng quyền tự chủ cho các trường:

Trang 30

Từ năm 1994, Nhà nước chỉ giao tổng chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh cho các trường THCN của các tỉnh và phân ngành KT Kế hoạch tuyển sinh của các trường THCN do tự các trường và cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý GD cùng với cơ quan kế hoạch của địa phương căn cứ vào nhu cầu khách quan của sự phát triển KT - XH của địa phương, của ngành và điểu kiện dạy học hiện có của nhà trường để xây dựng Sau đó, Ưỷ ban GD địa phương (tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc TƯ), Sở GD và các Vụ GD thuộc các Bộ, Ngành xét duyệt, xác định và báo cáo với Ưỷ ban GD quốc gia phê duyệt, đưa vào kế hoạch tuyển sinh THCN toàn quốc.

d) Cải tiến mức thu học phí, các trường THCN hướng ra thị trường, xã hội

đ ể tuyển sinh Xây dựng cơ chế “HS chịu một phần chi phí đào tạo, sau

khi tốt nghiệp đại bộ phận HS tự chọn việc làm” Mức học phí THCN được xác đinh theo các nguyên tắc:

- Cao hơn học phí của trường THPT, thấp hơn ĐH

- Các ngành có chi phí đào tạo khá cao hoặc số ngưòi đăng ký dự thi khá

đồng (ví dụ: kỹ thuật công nghiệp) thì có thể thu phí ờ mức cao hơn.

- Các ngành có điều kiện làm việc khó khăn, độc hại như dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi, hoặc được Nhà nước hỗ trợ, hoặc được miễn giảm học phí

e) Cải cách chế độ sắp xếp việc làm cho HS tốt nghiệp THCN: HS tự chọn

việc làm; có chế độ ưu đãi để hướng HS về các vùng nông thôn

f) Khuyến khích các trường THCN liên kết tổ chức thị trường việc làm cho

HS tốt nghiệp c s này tạo được sự lựa chọn song phương, trực tiếp giữa

HS và đơn vị sử dụng LĐ, có tác động tích cực thu hút HS vào các trường THCN, góp phần làm tăng qui mô ĐT

* Nhận xét chung:

Trên cơ sở nhận thức rõ những điểm lợi thế về tự nhiên - xã hội của quốc gia (nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn LĐ đông đảo) và yếu tố quyết đinh thành công trong phát triển KT - XH là LĐ trình độ chuyên môn cao, trong đó nhân ỉực THCN giữ vai trò quan trọng, quan điểm phát triển GD kỹ thuật nghề nghiệp của đa số các nước châu Á là: Đồng thòi phát triển mạnh qui mô DN (cho các ngành nghề sử dụng nhiều LĐ "sống”) và qui mồ THCN (cho các lĩnh vực ngành nghề có ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới) đáp ứng yêu cầu nhân lực của nền KT thị trường

Một số c s quan trọng nhằm phát triển GD THCN và DN ở các nước trên là:

- Phân luồng, định hướng HS phổ thông vào các trường DN và THCN

Trang 31

- XHH giáo dục: thành lập nhiều trường tư nhân

- Trao cho Nhà trường quyền tự chủ về một số mặt, đặc biệt là về xây dựng

kế hoạch ĐT, tuyển sinh

- Gắn kết ĐT với sán xuất - sử dụnơ LĐ (liên kết ĐT, liên kết tổ chức thị trường việc làm cho HS tốt nghiệp

- Đa dạng hoá phương thức GD (GD từ xa, GD mở), đa dạng hoá các khoá

ĐT (ngắn hạn, tại chỗ, )

- Cải tiến mức thu học phí : - Mức học phí khác nhau ở các nhóm ngành nghề tuỳ theo mức chi phí cho ĐT; Các ngành nghề có điều kiện làm việc khó khăn, độc hại có thể được miễn giảm học phí

- Cải cách chế độ sắp xếp việc làm cho HS tốt nghiệp ( HS tự tìm việc làm,

có c s ưu đãi hướng HS về làm việc tại các vùng nông thôn)

Tóm lại, có thể thấy rằng, nhìn chung các c s chủ yếu nhằm phát triển GD THCN ở các nước trong khu vực châu Á nhiều điểm tương tự với nước ta

1.5 Nghỉên cứu sự tác động của các chính sách giáo dục đôi v&i sự phát triển qui mở đào tạo THCN

7.5.2 Nghiên cứu sự tác động của chính sách giáo dục đến quy mô THCN

Như trên đã nêu, c s là công cụ chù yếu, hữu hiệu của quản lý Nhà nước,được Nhà nước sử dụng để tác động đến các lĩnh vực KT - XH, trong đó có GD

&ĐT Như vậy, nói “sự tác động của các CS ” ở đây cũng có nghĩa là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý thồng qua các c s củấ Nhà nước, c s bao giờ cũng hướng tới một mục tiêu nhất định và kèm theo đó luồn

có các giải pháp để đạt được mục tiêu đó Mục tiêu c s có đạt được haỵ không

và đạt được ở mức độ nào là tuỳ thuộc vào tính khả thi của các giải pháp cs

Như vậy, sự tác động của c s thể hiện ờ chỗ trên thực tế mục tiêu c s đạt được

đến đâu

Trong khuôn khổ đề tài này, việc nçhiên cứu sự tác động của các c s giáo

Trang 32

c s này cĩ ảnh hưởỉi 2 th ế nào đến sư thay đổi số lươns hoc sinh/ số cơ sở đào

tao THCN và mức đơ đat đươc so với muc tiêu để ra cũng như mức đơ phù

hơữ với yêu cầu của nền kinh tế - xã hơi về nhân lưc kỹ thuâụ nshiêp vu trình đơ trung cấp Vỉêc xem xét mức đơ phù hơv của OMĐT THCN ở đây

cần phải dưa trên chính các tiêu chí hơp lý và cán đối.

Như vậy, nghiên cứu tác động của c s giáo dục đối với QMĐT THCN cần tập trung vào các khâu sá đây:

- Xem xét sự thay đổi của số lượng HS/ số cơ sở đào tạo

- So sánh mức độ đạt được với mục tiêu số lượng đặt ra và xem xét mức độ đáp ứng nhu cầu lao động THCN của nền KT - XH

Ở đây cần làm rõ thêm về mục tiêu của c s

Hệ thống mục tiêu của c s cĩ thể bao gồm cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên, do mục tiêu của đề tài, chúng ta quan tâm trước hết là mục tiêu số lượng.Hội nghị BCHTƯ Đảng lần 6 Khố IX đã đưa ra mục tiêu về số lượng đối

với đào tạo THCN là: " Học sinh trong độ tuổi được thu nhận vào cấc trường

THCN đạt 10% năm 2005 và 15% vào năm 201099 {2} Chúng ta sẽ lấy mục

tiêu này làm căn cứ để đánh giá tác động của cs

Đối với việc đáp ứng nhu cầu LĐ của xã hội Cần lấy việc đáp ứng nhu cầu

LĐ xã hội làm một tiêu chí để đánh giá kết quả thực hiện c s , bởi vì, đây chính

là chức năng của GD&ĐT Việc so sánh mức độ đạt được của số lượng HS với mục tiêu đạt ra như đã nêu là cần thiết, nhưng điều đĩ mới chỉ là điều kiện cần

Dù sao mục tiêu cũng vẫn là kết quả chủ quan các nhà làm c s Ngay bản thân

mục tiêu cũng cần được kiểm tra lại nhờ so sánh những kết quả thực tế đạt được với việc đáp ứng nhu cầu về lao động THCN của nền KT - XH

Vậy, việc đáp ứng nhu cầu LĐ được thể hiện ở các chỉ tiêu nào? Theo các nhà kinh tế, cĩ 2 chĩ tiêu đồng thời được sử dụng sau:

(1) Mức độ sẵn cĩ của lao động (THCN theo một nghề nào đĩ)

(2) Tỷ lệ cĩ việc làm (cao, thấp)/ tỷ lệ thất nghiệp (cao, thấp)

Chỉ tiêu (1) phản ánh tình hình ĐT cĩ cung cấp kịp thời LĐ cho thị trường hay khơng; Nếu các doanh nghiệp cần LĐ, nhưng trên thị trường sức LĐ khi đĩ lại “Khan hiếm”, thì điều đĩ chứng tỏ ĐT (bên cung) khơng cung ứng kịp thời đối với nhu cầu; Cịn với chỉ tiêu (2), nếu tỷ ỉệ cĩ việc làm thấp/ tỷ lệ thất nghiệp cao, điều đĩ chứng tỏ ĐT loại LĐ đĩ đang ở trạng thái thừa

Tuy nhiên, vì với chỉ tiêu (1) ở trên hiện khơng cĩ số liệu, nên ở đề tài này chỉ sử dụng chỉ tiêu (2) trong quá trình đánh giá

Từ những lập luận trên, cĩ thể tĩm tắt các nội dung cần đề cập trong quá trình nghiên cứu tác động của các c s GD đối với qui mơ THCN trong Bảng 1

Trang 33

Bảng 1 Nội dung nghỉên cứu sự tác động của các c s GD đến qui mỏ THCN

Các chính

sách GD Số cơ sở ĐT Sô HS Mức độ đạt được

so với mục tièu

Sự phù hợp với thị trường LĐ về sô lượng, chất lượng

- SL theo sở

hữu

- SL theo vùng lựa chọn

- Số lượng chung toàn quốc

- SL theo sở hữu

- SL theo vùng lựa chọn

- Tỷ lệ thất nghiộp

có trình độ THCN một vài năm gần đây

- SL theo ngành nghề

- SL theo ngành nghể

Tỷ lệ thất nghiệp theo ngành nghề

Quá trình nghiên cứu sự tác động của các c s giáo dục đến quy mô THCN trong đề tài này sẽ được phân tích theo các nội dung nêu trên Tuy nhiên, như

đã nêu ở phần trên, hai tiêu chí cơ bản của QMĐT là số lượng HS được đào tạo

và số lượng cơ sở ĐT Từ đây, khi nói đến sự tác động của c s giáo dục đến QMĐT THCN, chúng tôi sẽ đề cập chủ yếu về sự thay đổi hai tiêu chí trên Tuy nhiên, số lượng học sinh THCN là tiêu chí biến động hơn rất nhiều so vói số lượng trường và là sự thể hiện sống động kết quả - sản phẩm của hoạt động ĐT Chính vì vậy, chúng tôi sẽ đề cập nhiều hơn đến những thay đổi về số ỉượng học sinh THCN

Trang 34

2 THỤC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐÔÌ VỚI QUI MÔ ĐÀO TẠO THCN

2.1 Các chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước đối với hệ THCN trong thời kì đổi mới

2.1.1, Quan điểm, mục tiêu đào tạo lao động kỹ thuật của Đảng và Nhà nước

a Các quan đỉỂm chỉ đạo.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, giáo dục nghề nghiệp nói chung và giáo dục THCN nói riêng, đã từng bước thay đổi mục tiêu, mô hình ĐT cũ để thích ứng với những đòi hỏi của nền KT thị trường năng động và đa dạng cũng như những yêu cầu của việc hội nhập quốc tế Do đó, cùng với các bậc ĐT khác trong hệ thống, GD THCN đã vượt qua được tình trạng khủng hoảng về số lượng và chất lượng và có những bước phát triển mới

Chuyển sang nền KT thị trường ríhiều thành phần theo định hướng XHCN, GD nghề nghiệp không chỉ cần đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho thành phần KT quốc doanh, mà còn cho tất cả các thành phần KT; đào tạo không chỉ cần đáp ứng nhu cầu phát triển KT trong nước, mà còn phục vụ nhu cầu xuất khẩu LĐ (bao gồm xuất khẩu LĐ ra nước ngoài và xuất khẩu tại chỗ)

Để đáp ứng yêu cầu trên, thcti gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng thực hiện đổi mới c s giáo dục nhằm tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ LĐ kỹ thuật Trong các Nghị quyết của Đảng, các văn bản quản lý của Nha nước như NQ Hội nghị BCH TƯ lần thứ 4 khoa VII, NQ Hội nghị BCH TƯ lần thứ 2 khoá Vin, NQ Hội nghị lần thứ 6 BCH TƯ khoa

IX của Đảng, Chiến lược Phát triển Giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ thể hiện rõ các quan điểm sau:

- Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT được xem là quốc sách hàng đầu, là một động lực thục đẩy và là một điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu KT - XH, xây dựng và bảo vệ đất nước Coi đầu tư cho GD

là một trong những hướng chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho GD đi ưước và phục vụ đắc lực sự phát triển KT - XH

- Huy động toàn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền GD dưới sự quản lý của Nhà nước, theo hướng xã hội hoầX}D

- Phát triển GD nhằm nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,

ĐT những con người có kiến thức văn hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước

Trang 35

- Mở rộng qui mô, đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả

GD, gắn học vái hành, tài với đức

- GD phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nước, phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại Thực hiện một nền GD thường xuyên cho mọi người, xác định học tập suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân

- Đa dạng hoá các hình thức ĐT

- Thực hiện công bằng xã hội trong GD

b Mục tiêu phát triển giáo dục THCN

+ Mục tiêu tổng quát: " Xây dựng một hệ thống Giáo đục THCN và

DN có qui mô lớn, chất lượng và hiệu quả cao, đủ sức đáp ứng nhu cầu học

nghề của nhân dân và yêu cầu về đội ngũ công nhân, nhân viên, cán bộ kỹ

thuật và nghiệp vụ, cản đối vầ hợp lý về cơ cấu ngành nghề cũng như trình

độ được đào tạo, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tiến trình

CNH, HĐH đất nước, hội nhập được với các nước trong khu vực và có một

bộ phận ”mữi nhọn" đạt được trình độ phát triển chung của th ế giới ''(Chiến

lược Phát triển GD 20 0 1 -2 0 1 0 của Chinh phủ) [4]

cao đạt từ 7% vào năm 2005 và đạt 10% năm 2010; học sinh trong độ tuổi vào

các trường THCN đạt lồ % năm 2005 và 15% vào năm 2Ỡ1Ỡ”.[2]

2.1.2 Một số chính sách quan trọng đối với hệ THCN

A Mốt số chính sách lớn

(1) Chính sách xã hội hoá giáo dục và đào tạo

Trong Nghị quyết Hội nghị BCH TƯ Đảng lần thứ 4 khoá VII (1/1993), một chính sách lớn có tác động rộng rãi đến toàn xã hộỉ đã được đưa ra để phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đó là c s xã hội hoá (XHH) GD&ĐT Theo tinh thần của Nghị quyết này, khái niệm XHH GD được hiểu là: MHuy động toàn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền GD quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”

Khái niệm XHH GD được làm rõ hơn, cu thổ hơn trong Nghị quyết 90-CP ngày 21/6/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt

Trang 36

động GD, y tế, văn hoá, thể thao Nội dung chủ yếu của XHH GD là huy động toàn xã hội: tham gia đầu tư các nguồn lực cho GD tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho GD; tham gia vào quá trình GD nhằm tạo ra phong trào học tâp sâu rộng trong toàn xã hội với nhiều hình thức khác nhau; tham gia vào quá trình đa dạng hoá các loại hình nhà trường;v.v

Năm 1999, một lần nữa, Chính phủ ra Nghị quyết 73/1999/NĐ-CP, khẳng định chủ trương XHH giáo dục (Xem khung dưới đây )

Bên cạnh việc củng cố các trường công lập giữ vai trò chủ đạo, cần mở ra nhiều hình thức giáo dục, phát triển các loại hình trường ngoài công lập ị nhất là ở cấc vùng có điều kiện kình tế thuận lợi), tạo cơ hội cho mọi người nâng cao trình độ, tiếp cận được những kiến thức mới, tiến

bộ khoa học kỹ thuật; sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để phát triển giáo dục từ xa Hoàn thiện các cơ ch ế quản lý đánh giá kết quả, chất lượng học tập.

(NQ 9ỒỈCP ngày 21 tháng 6 năm 1997ị

Điều h Xã hội hoá các hoạt động giáo dục,, y tế, vãn hoáy thể thao

là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân,

Điểu 2 Cùng với việc củng cố các tổ chức CL, khu\ến khích phát triển rộnẹ rãi các cơ sở nqoài CL phù hợp với qùy hoạch của Nhà nước trong các lĩnh vực trẽn.

Nhà nước và xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài CL như các sản phẩm và dịch vụ của cơ

sở CL Các cơ sở ngoài CL cũng có một phần trách nhiệm thu nhận và cung cấp dịch vụ cho các đổi tượng c s xã hội như các cơ sở CL

(Nghị quyết 73ỈỈ999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm ỉ 999)

- Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/ 2005/ NQ-CP vể

MĐẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, vãn hoá và thể thao"

- Ngày 24/6/2005, Bộ GD&ĐT ra Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc phê duyệt để án "Qui hoạch phát triển XHH GD giai đoạn 2005 - 2010"Chính sách XHH GD&ĐT đặc biệt có ý nghĩa khi ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, đã tạo điều kiện cho mọi người dân, nhất là thế hệ trẻ được học tập

Từ năm 2001 đến 2005, số trường THCN (đặc biệt là các trường ngoài CL) tăng nhanh Đồng thời, nhờ đa dạng hoá các loại hình ĐT (chính quy, phi chính

Trang 37

quy) và đa dạng hoá ngành nghề ĐT, thời gian vừa qua, hệ thống GD nước ta, trong đó có GD THCN, đã có sự tăng nhanh về số lượng (Xem Bảng 2, Bảng 3).

Bảng 2 Số lượng trường THCN trong 4 năm gần đây.

Nguồn: Thống kê Giáo dục và Đào tạo, năm học 2004 - 2005, Bộ GD&ĐT

Bảng 3 Số lượng học sỉnh THCN 4 năm gần đây.

Nguồn: Thống kê GD&ĐT, năm học 2004 - 2005, Bộ GD&ĐT.

Ghi chú: (1), (2), (3) bao gồm cả HS THCN trong các trường ĐH, CĐ, Học viện, Viện.

* Chia ra từ tổng số HS tương ứng của riêng các trường THCN

Trang 38

(2) Chính sách đào tạo đa cấp, đa ngành.

Trong thời gian qua, một chính sách lớn của Nhà nước ta cho phép các trường ĐH, CĐ, các Học viện, Viện và các Trung tâm ĐT các lớp THCN và

DN; và ò các trường THCN cũng có thể ĐT các lớp DN Điều này cho phép

phát huy năng lực của GV, tận dụng được cơ sở vật chất của các trường, góp phần tăng quy mô ĐT Việc nghiên cứu số liệu về GD&ĐT cho thấy: từ năm 2001đến nay số lượng các cơ sở khác tham gia đào tạo THCN phát triển nhanh,

số HS được ĐT tương ứng cũng tăng mạnh Hiện tại, số lượng học sinh THCN theo cả 3 tiêu chí qui mô HS, HS tuyển mới và HS tốt nghiệp của các cơ sở này đều đạt trên 1/3 các tổng số HS tương ứng của cả nước (Xem Bảng 4)

Bảng 4: Tình hình tham gỉa đào tạo THCN của các cơ sả GD ĐT

Nguồn: Thống kê Giáo dục và Đào tạo, năm học 2003 - 2004,2004 - 2005.

(3) Chính sách đào tạo ỉiên thông

Luật Giáo dục 1998 của Nhà nước đã nhấn mạnh tới xu thế ĐT liên thông, trong đó có THCN liên thông với GD phổ thông và GD đại học

Năm 2002, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra Quyet định số 49/2002/QĐ-GD&ĐT

vế việc ban hành Quy đinh tạm thời về ĐT liên thông DN, THCN, CĐ và ĐH Quyết định này cho phép công nhận và chuyển đổi kết quả học tập và rèn luyện

Trang 39

của người học từ một trình độ này tới một hay một số trình độ khác hoặc ưong các ngành khác nhau của cùng một trình độ thuộc hệ thống GD&ĐT.

ĐT liên thông là một c s phù hợp với yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước, đáp ứng và tạo thuận lợi thực hiện nguyện vọng tiếp tục học lên cao của đông đảo thanh niên HS, đổng thời tạo cơ sở pháp lý cho các trường ĐT liên thông Nếu được triển khai thực hiện, c s đào tao liên thông DN - THCN sẽ góp phần đáng kể thúc đẩy qui mô đào tạo THCN Tuỵ nhiên, theo Điều 2 (Phạm vi điều chỉnh) của Quyết định trên, việc ĐT liên thông ở nước ta còn đang trong giai đoạn thí điểm Trên thực tế, vừa qua ở nước ta mới chỉ thực hiện thí điểm

ĐT liên thông DN - CĐ với mục tiêu ĐT công nhân trình độ cao

(4) Chính sách liên kết đào tạo với sán xuất - sử dụng lao động.

Đây là một c s cơ bản thể hiện rõ nguyên lý GDMhọc đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn" được Đảng ta coi trọng từ những năm đầu hoà bình lập lại trên miền Bắc của đất nước Việc thực hiện nguyên lý này nhằm ĐT người

LĐ vừa có kiến thức, vừa có kỹ năng chuyên môn để có thể thực hiện tốt mọi công việc trong thực tế hoạt động nghề nghiệp

Ngày nay, trong điều kiện KT thị trường nhiều thành phần cùng những biến động mạnh về nhu cầu LĐ, việc gắn kết ĐT với sản xuất - sử dụng nhân lực nhằm ĐT lực lượng LĐ phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH càng trở nên cần thiết Đề tài trọng điểm cấp Bộ, mã số B2003-52-TĐ50 do Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục chủ trì đề cập rất sâu về các hoạt động liên kết giữa ĐT với sử đụng LĐ và các giải pháp tăng cường mối quan hệ này {18}.Liên kết cơ sở đào tạo (CSĐT) với cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) là mối quan hệ tích cực với những hình thức đa dạng, đem lại lợi ích quan trọng cho cả hai phía Đối với CSĐT, những điều kiện thuận lợi do mối liên kết này đem lại có thể là: (1) - Nắm rõ thông tin về yêu cầu nhân lực để có thể chủ động lập kế hoạch, xác định mục tiêu, nội dung chương trình ĐT phù họp; (2)- Nhận được sự hỗ trợ về địa điểm thực tập cho HS; (3) - Có thể tổ chức các khoá học, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho GV tại cơ sở sản xuất; (4) - Thành lập cơ

sở sản xuất trực thuộc CSĐT; (5) - Đặc biệt, tổ chức ĐT liên kết với CSSĐLĐ

Về phía CSSDLĐ, một số hoạt động gắn với lợi ích của cơ sở là: (1) - Tiếp nhận những người tốt nghiệp phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất vào làm việc; (2) - Nhận được sự giúp đỡ của CSĐT về ĐT bồi dưỡng nâng cao trinh độ,

ĐT lại cho LĐ của cơ sở để họ đáp ứng được những yêu cầu, nhiệm vụ mới; .Như vậy, c s liên kết CSĐT với CSSDLĐ bằng nhiều hình thức đa dạng tạo nên mối liên hệ hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy lẫn nhau, tạo điều kiện phát triển cho

cả sản xuất và ĐT Đãc biêt, về phía HS: Vấn đề việc làm ở nước ta hiộn nay

Trang 40

còn rất khó khăn Việc liên kết các trường THCN với CSSDLĐ tạo cho HS có

cơ hội việc làm nhiều hem Đây là một trong những điều kiện rất quan trọng thu hút thanh niên HS vào học THCN Trên thực tế, nhiều HS có nhu cầu, nguyện vọng vào học ở hệ ĐT liên kết Số trường THCN tham gia ĐT liên kết ngày càng nhiều và tỉ lệ HS được ĐT theo hệ liên kết mỗi năm một cao hơn Điều này góp phần to lớn vào việc phát triển qui mô đào tạo THCN, Như vậy, sự hỗ trợ nhiều mặt của CSSDLĐ giúp cho việc ĐT nhân lực, trong đó có nhân lực THCN, phát triển phù hợp với nhu cầu thị trường LĐ cả về số lượng, chất lượng

và ngành nghề, do đó đạt hiệu quả cao hơn

5) Chính sách tăng chỉ tiêu đào tạo

Để phát triển qui mô giáo dục THCN đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH của đất nước, một trong những c s giáo dục quan trọng là tăng chỉ tiêu đào tạo THCN Những nãm gần đây, hàng năm Nhà nước đều tăng chỉ tiêu tuyển sinh THCN cho các cơ sở ĐT Từ năm 2002 đến 2004, mức tãng mỗi năm so với năm trước đều trên 20% Năm 2005, tổng chỉ tiêu tuyển sinh là

263265, so vối năm 2004 (238258), mức tăng là 10, 49%

Trong khi nhu cầu của thị trường về nhân lực THCN đang có xu hướng gia tăng mạnh; số lượng HS có nguyện vọng vào học THCN trên thực tế đang ngày càng rất lớn (năm 2005, số HS đăng kí dự tuyển THCN nhiều gấp 3,32 lần so với số chỉ tiêu), mức tăng chỉ tiêu tuyển sinh THCN như hiện nay còn thấp xa

so với đòi hỏi của nền KT - XH về nguồn LĐ này cũng như nhu cầu học tập của thanh niên HS Do vậy, có thể nói, c s mức tăng chỉ tiêu ĐT như hiện nay chưa có tác động mạnh trong việc thúc đẩy qui mô đào tạo THCN

(6) Chính sách đầu tư tài chính

Hiến pháp năm 1992 nêu rõ : Nguồn thu của các trường ĐT gồm: Ngân sách Nhà nước cấp, học phí và các nguồn khác

Đối với các trường công lập, Nhà nước chủ trương đảm bảo tài chính cho các hoạt động, đồng thòti huy động thêm từ học phí của người học

a) Nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước.

Với tinh thần GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, hàng năm Nhà nước đều tãng ngân sách cho các chương trình mục tiêu giáo đục (CTMTGD) Tuy nhiên, so với các bậc học khác, GD THCN nhận được khoản kinh phí nhỏ nhất, thậm chí chưa bằng 1/4 khoản kinh phí giành cho DN Điều đáng chú ý nữa là, trong khi kinh phí phân cho các CTMTGD của các bậc học khác hàng năm đều tăng lên đáng kể thì kinh phí cho CTMTGD Trung học Chuyên nghiệp năm

2003 và 2004 đều giảm đi (Bảng 5)

Ngày đăng: 30/08/2017, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w