V ì vậy mục tiêu nghiên cứu của đ ề tài là xây dựng phương pháp làm chính sách giáo dục-đào tạo nói chung và đưa ra m ột vài phương pháp kỹ thuật nói riêng áp dụng trong quá trình làm c
Trang 1B Ộ GIÁO D Ụ C -Đ À O TẠO Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục
Trang 2B Ộ G IÁ O D Ụ C -Đ À O T Ạ O Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục
Để tài B96-52-06 Nghiên cứu phương pháp xáy dựng chính sách
Các thành viên đê tài;
1 PTS N guyễn Công Giáp - Chủ nhiệm
2 N guyễn Thị M ộng A nh - Thư ký
PTS Phạm Quang Sáng
4 PTS P hạm Thành Nghị
5 Phạm Q uang V ĩnh
Trang 31.2 Các loại chính sách ¡y iáo dục
1.3 Quá trìnl) hình thíinb và ỉựíi chọn cliínli sácli
1.4 Các yêu cáu cơ bản cùít một chính sách
// Thực tiễn xâ y dựng t hính sách p ả o (iìic Ở ViệỊ Nam
I I ỉ Về m ặt tồ chức
II.2 V ề phương pháp xAv dụng ctm ih sách giáo dục
II.3 Q uy trình xây dựng chính sách giáo dục ở Việt Nam
ỈI.4 M ột số nhận xét vé phương pháp xíty dựng chính
sách giáo dục ớ Việt Nam
III K inh nghiệm xây dựng chính sách giáo (ỈỊ1C ở một sô'
nước
dục
I Giai đoạn chuẩn bị chính sách
II Giai đoạn tổ chức thực hiện chính sách
III G iai đoạn kiểm tra việc thực liiện chính sáchI ‘
IV G iai đoạn tổnỵ kếk ílánh giá việc tổ chức thực hiện
10
1?151717
20
2431
Trang 4Chương IIỈ'. Một số phương pha|) ký thnạt áp dụng trưng quá 85
trình làm chíuh sách giúu (tục
í
Trang 5MỞ ĐẦU
Cùng vói quá trình đổi mới nền kinh tế -xã hội do Đ ảng Cộng sản V iệt
N am khởi xướne từ năm 1987, ngành giáo dục-đào tạo đã triển k hai những cải cách rộng lán với mục tiêu đưa giáo dục-đào tạo thoát khỏi tình trạng sa sút, vưan lên thực hiện chức năng là động lực cho quá trình, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có thể nói rằng trong thời kỳ này đã b an hành và thực hiện nhiều chù trương chính sách đổi mới giáo dục-đào tao, trong đó nhiều chủ trương chính sách đã mang lại những thành tựu nổi bật, góp phần ngăn chặn sự giảm sút về quy mô và chất Lượng giáo dục-đào tạo
Tuy nhiên, bên canh nhữns thành tựu đã đat được, ngành 2Ìáo dục-đào ,
tạo cũng còn nhiều m ăt hạn chế, ở chừng mực nào đó những hạn chế này đã kìm hãm sự phát triển giáo đục-đào tao, ảnh hườns đến quá trình chuyển đổi nền kinh tế -xã hội theo hướng cônsc nahìẽp hoá, hiện đại hoá Nhũng hạn
ch ế nàv do nhiều nguyên nhàn, trona đó có sự yếu kém về còng tác quản lý
aiáo dục-đào tạo ớ các cáp đã làm cho hệ thống khòna phát huy được sức manh, nội lực cũng như ngoại lực, gây ra những vấn để phức tạp, rối rắm cho
hệ thống Nhiều chủ trương chính sách khòng đi vào được cuộc sốiig, hoặc được thực hiện m ột cách gượng ép, không nhận được sự đổng tình và ủng hộ của các tầng lớp cán bộ trong naành cũna như ngoài ngành, dẫn đến tình ưan.2 chính sách được thực hiên nữa vời, không có kết quả Những thất bai đó
m ôt phán quan trọn.2 ià bắt asruổn từ khàu chuẩn bị chính, sách, không quan tàm hoăc thiếu hiếu biết đầy đủ về phưona pháp và phượng pháp luân xày dưna chính sách, bò qua nhiều áiai đoạn quan tron2 tron2 quá trình làm
chính sách Việc tran.2 bị phươna pháp Luân cũna như phương pháp xày dựng chính sách aiáo dục-đào tao cho cán bộ lãnh đao, cán bộ quân lý ở tất cà các
Trang 6cấp là điều hết sức cần thiết, giúp cho họ có m ột nền kiến thức cơ bản phục
vụ cho quá trình, xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục-đào tạo m ột cách
có hiệu quả
V ì vậy mục tiêu nghiên cứu của đ ề tài là xây dựng phương pháp làm
chính sách giáo dục-đào tạo nói chung và đưa ra m ột vài phương pháp kỹ thuật nói riêng áp dụng trong quá trình làm chính sách nhằm đóng góp phần
nào cho việc nâng cao kỹ nâng chuẩn bị và thực hiện chính sách, giáo dục- đào tạo của đội ngũ cán bô lãnh đạo và quản lỹ chỊu trách nhiệm về lĩnh vực này
Nhiệm vụ nghiên cứu của đé tài
• Nghiên cứu và tổng hợp các công trình nghiên cứu về lý luận xây dựng chính sách nói chun.2 và phưona pháp xây đưna chính sách giáo dục nòi
nên2 thôna qua các tài liệu trong và Iiaoài nước.
• Tìm hiếu phương pháp xây dựna chinh sách giáo đục của V iệt Nam thông qua quan sáĩ, trao đổi và toạ đàm với m ột số chuyên gia từng tham gia xâv dưna chính sách 2Ĩáo duc Qua đó phát hiện nhữna thiếu sót cần phải
hoàn thiện trong quá trình làm chính sách aiáo dục
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đây là một đề tài m ana tính lỷ luận Nội duna của để tài chỉ giới hạn nghiên cứu khía canh phươna pháp luận cua quv Trình và phương pháp xây dưna chính sách iỉiáo đuc, đặc biệt là phương pháp riếp cân hệ thống và phương pháp chuyên aia
Trang 7P h ư ơ n g p h áp nghiên cứu c ủ a để tài :
K hi nghiên cứu đề tài, tập thể tác g iả đ ã vận-dụng phương pháp trao đổi toạ đàm , quan sát và nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nưóc, trên cơ sở
đó khái quát, tổng hợp và đưa ra cách giải quyết vấn đề để đáp ứng m ục tiêu nghiên cứu
Đối tượng sử dụng k ế t q u ả nghiên cứu c ủ a đề tài:
K ết quả nghiên cứu của để tài có thể phục vụ các cán bộ lãnh đạo quản
lý, cán bộ làm chính sách, cán bộ nghiên cứu ở các cấp Đ ồng thời sản phẩm
đề tài cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các khoá đào tạo về quản lý giáo đạc
Trang 8CHƯƠNG I
MỘT SÓ VẤN ĐỂ LỶ LUẬN VÀ THỰC TIEN XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC Ỏ VIỆT NAM
I M Ộ T SÓ V Ấ N Đ Ể L Ý L U Ậ N V E C H ÍN H S Á C H
1.1 Khái niệm chính sách
Xây dựng chính sách, giáo dục là m ột vấn đề cực kỳ quan trọng trong
tổ chức và quản lý siáo đục Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý ở m ọi cấp luôn luôn phải đối m ăt với nhũng vấn đề thực tiễn, đòi hỏi phải có m ôt cách tiếp cận, một giải pháp hữu hiệu để giải quvết Các vấn đề thực tiễn rất đa dạng, vừa mang tính ngắn hạn, vừa mang tính dài hạn, vừa m ana tính vĩ mô vừa mang tính vi m ò - Để giải qưvết tốt váh đề cần GÓ chính sách h.ợp lý và khoa học Tuy nhiên trona còng tác thực tiễn thưòng cảm nhận m ơ hổ về khái niệm “chính sách Thưc ra, đây là m ột khái niệm phức tap, và cho đến nay chưa được hiếu một cách thống nhất Guba (1984) đã liệt kê tám quan niệm khác nhau vé chính sách như sau:
• Chính sách là tất cả các quyết đinh hiện hành của c ơ quan quản lý, dựa vào đó để điều hành, kiểm tra phuc vụ và tác động đến m ọi việc trong phạm vi quvén ỉưc của mình
• Chính sách là tiẻu chuấn của cách cư xừ được đăc trưng bời tính kiên, định
và có quv tắc trong m òt số lĩnh vưc tron2 yếu
• Chính sách tà sự đinh hưóna các hành độns tuỳ ý
Trang 9• C hính sách Là cách cư xử đã được thừa, nhận thông qua các quyết định của chính quyền m ột cách chính thức
• Chính sách là sự xác nhận các ý đinh và m ục đích
• Chính sách là đầu ra của hệ thống hoạch đinh chính sách : đó là kết quả tổng họp của tất cả các hành, động, các quyết đinh và cách cư xử của các cấp q ụ án lý
• Chính sách là kết quả của hệ thống hoạch đinh và thực thi chính, sách
• Chính sách là chiến lược dùng để giải quyết hoặc làm cho tốt hơn m ột váh đề
K hái niệm “chính sách “ có thể đưọ'c hiểu rõ, rộng và chi tiết hơn' quacác tài liệu tham khảo sau đây:
• Chính sách là kế hoạch hành, động, là sự phát ngồn về muc tiêu và ý tưởng đăc biệt là những k ế hoạch, sự phát ngôn bởi các Chính phủ, đảna phái
chính trị, các còns ty kinh doanh (O xforĩ D ictionarv, ỉ 988)
• Chính, sách là phương pháp hoặc loạt (couTse) hành động tiến hành bởi chính phù các tổ chức kinh doanh, v.v được thiết kế làm ảnh hưỏna hoặc xác đinh các quyết đinh
• Chính sách ià nsuyèn tấc hoặc quy trình m an2 tính định hướng, hưóng
dẩn (Am erican Heriĩage Dicrìonary, ỉ 985).
• Chính sách là nauyên tắc, kế hoach v.v bất kỳ của chính phủ
• Chính sách là sự quán lý thông m inh hoặc m ánh khoé (W esber’s
D icn o n a rv, 1978).
• Chính sách là hè thốna các biện pháp cùa chính phủ, hoat động định hướng
vào lĩnh vưc nào đó (Từ diẽn nấng Nga, ¡985).
Trang 10• Chính sách là sách lược và k ế hoạch cụ thể nhằm, đạt m ột đích nhất đinh,
dựa vào đưòng lối chính trị chung và vào tình hình, thực tế m à đề ra (T ừ Ị
điền Tiếng Việt, 1988).
• Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đưòĩig lối nhiệm vụ;
chính sách được thực hiện trong m ột thời gian n hất đinh, trên những ìĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách
m ang thuộc tính đường lối (Từ điển Bách khoa V iệt N a m , 1995).
• Chính, sách là quyết định rõ ràng hoặc ngầm đinh hoặc nhóm quyết đinh
có thể tạo ra các đinh hướng cho việc hưáng dẫn các quyết đinh trong tương lai, hoặc bắt đầu, giữ vững, hoặc làm chậm hành động (action), hoặc
hương dẫn việc triển khai các quyết đinh có trước (The D ynam ics o f
Education Poỉicym akin°-W orỉd Bank 1994).
Chính sách , theo Crane (1982:1), là '‘sự cam kê ĩ m ột dường hướng
hành động dựa trên những k ế hoạch và nhũng nguyên tắc chung” M ột số
nhà nahiên cứu lchác (Harman, 1980:56; Hosvvood & Gunn, 1984:22) còn thèm ràna chính sách về cơ bản được xem như m ột đường hướng hành động hoặc khòna hành độn2 để tiến tới đạt được m ục đích m o n s muốn Theo cách hiểu này thì chính sách về cơ bản được xem như m ột quá trình, nó bao hàm khỏng chí việc xày dựng chính sách mà còn bao hàm việc triển, khai, đánh, giá và điểu chinh chính sách Đây cũna là cách hiểu chính sách m ột cách thưc tiễn nhất, bởi vì chỉ khi xem chính sách là m ột quá trình và đường hướng của han2 loạt hành độrL2 hoậc khòna hành đông, chính sách mới thực sự giúp aiải quvết vấn đề và đat tói muc ĩièu Hơn thế nữa, chi khi xem chính sách là
m òt quá trình thì tính biên chứng cùa vièc ,Kàv dựna chính sách thưc hiện chính sach, điẻu chinh chính sách mới được đảm bảo trona quá n in h thay đổi cua điéu kiện mòi trưòna Quan rúèm quá n in h được chấp nhàn rộng răi ưong xảv dim s và thưc thi chính sách Khái niệm làm chính sách (xày dụng chính sách ) được hiểu là việc chuẩn bị, quyết đinh và ban hành chính sách, m ột bộ
Trang 11phận của quá t ì n h lớn hon quá trình chính sách Quá trình chính sách bao gồm nhiều bước và giai đoạn ưong đó chính sách được xây dựng, thông qua
và thực thi trong thực tiễn (H aim an, 1985:23) Như vậy, không chỉ chính sách được hiểu như một quá trình m à việc xây dựng chính sách cũng được hiểu như m ột quá trình Quá trình này được gọi là quá trình làm chính sách
Tuy nhièn, các chính sách khác nhau về phạm vi, độ phức tạp m ôi trường ra quyết đinh, phạm vi lựa chọn, và các tiêu chuẩn, quyết định Có thể
m ò tả điều đó như sau:
Ván đề cụthc Chương trình a chương trình Chien lược I
Các chính sách thuộc vấn đế cụ thể là nhữna quyết định ngắn hạn trong còna' tác quản lý hàng ngàv hoặc là nhữna vấn đé cụ thể M ột chính sách vẻ chươna trình đé cập đến thiết kế m ột chương trìrủi trong m ột lĩnh, vực
cụ thể Còn m ột quvết đinh chính sách đa chươns trình đề cập các lĩnh vực chưona trình khác nhau Còn quyết đinh chiến Lược đé càp đến các chính sách có pham vi rộn.2 lớn hơn Ví dụ:
Chiên lược : làm thè nào đe chúna ta tố chức đưọ'c siáo dục cơ bản với
chi phí hợp lý để đáp ứna các mục tièu còng bằng và hiệu quả?
Trang 12Đa chương trình: Nguồn lực nên phàn b ố cho tiểu học hay cho các
trung tâm đào tạo ở nòng thôn?
Chương trình : Thiết k ế các trung tâm đào tạo như th ế nào?
K hái niệm “Hoạch, đỉnh chính sách “ (Polícym akìng) cũng giống như
“ chính sách “ có nhiều cách hiểu khác nhau M ột công trình, nghiên cứu của các n h à khoa học xã hội đã đưa ra hai khía canh của hoạch định chính sách :
A i làm chính sách và làm như thế nào Mới đây các nhà p h ân tích chính sách đưa ra mô hình tập thế (tổ chức) và mò hình cá nhân Có 2 cách xây dựng chính sách : từ trên xuốna và từ dưới lên
Lindblom (1977) đã chi ra sư khác nhau của 2 phương pháp từ trên xuống và từ dưói lẽn như sau:
Phương pháp từ trên xuống đòi hỏi tập trung quyền lực tối cao cho m ột chính quvền truna ươna chịu trách nhiệm trước toàn xã hội, bao gồm kinh tế, chính trị , và giám sát xã hội theo một quá trình kế hoạch hoá thống nhất, khòna cần sư thươn.2 lượna Phươna pháp này cho rằna:
a) K hòns có vấn để nào vượt quá tầm hiểu biết của con người
b) Có m ột điểm chung m à dựa vào đó để phán xét các giải pháp
c ) NTiữna naười phải ¿lải quyết vấn đé đều có độna cơ tương ứns để dùn.2 phàn, tích theo phươna pháp từ trèn xuốna cho đến khi vấn đề đó được aiải quvết
Còn phương pháp hoach đinh chính sách từ dưới ỉên m ột cách từ từ thì dưa vào sư thoả thuận (thưon.2 lừợna) hơn là dựa vào sự phân tích tình huống
Trang 13để giải quyết vấn đề Nhữnữ người làm chính sách theo cách này ít quan tâm đến giải quyết ván đề của họ m ột cách chính xác Cho nên h ọ tiến hành m ột cách từ từ và liên tục, và phụ thuộc vào việc làm thử, theo thói quen đ ể.làm đơn giản h o á giải quyết vấn đề Phương pháp tiến dần đần lên được xây dựng dựa trên các quan điểm sau đây:
- Lựa chọn chính sách dựa trên nền tri thức không ổn định và luôn thayđổi;
- K hôn2 thể có giải pháp “đúng”;
- Chỉ có thể điếu chỉnh chính sách từ từ và có giới hạn;
- Điểu chỉah chính sách hy vọng sẽ sửa chữa được nhũng khiếmkhuyết của các chính sách đã ban hành thông qua hoàn thiện tình hình hiện tại hoặc làm giảm bót vấn đề đang cãna thẳng VI vậy, những điều chỉnh này nên là tam thời và cần phải được sửa đổi lai khi tình hình thay đổi Thực tiễn cho thấy rằng khôns thể có hoạch đinỉi chính sách theo phương pháp trên XUỐĨ12 một cách thuần, nhất Phương pháp này vẫn còn hấp d ần vì X1Ó thưòng
được dùna vào các quyết đirih phi chính trị hoá-nó cho rầ n s có các aiải pháp
“đ ú n a” cho các vấn đẻ hơn là việc sắp xếp có'tính chất chính tri
Graham AJlison (1971) đã xâv dưng 2 mò hình định hướng cho các nhà hoạch đinh chính sách Đó là:
- Mô hình quá rrình tổ chức
- Mô hình các nhà chinh trị Nhà nước
Trang 14xác định cái gì là chính sách Ví dụ, chúng ta thường xem điều gì m à các nhà lãnh đạo nói là chính sách giáo dục thì đố là chính sách Tuy nhiên có
sự khác biệt rất lớn giữa tuyèn bố chính thức với thực tiễn Đ iều đó có rất nhiều nguyên nhân, chẳng hạn đôi khi do hoàn cảnh bắt buộc hoặc do các nhà lãnh đạo thay đổi giữa lời tuyên bố và chỉ đạo thực hiện cụ thể Đ ôi khi những người chịu trách nhiệm thực hiện chính sách lại không đồng ỷ vói chính sách đã ban hành và họ có thể tránh làm bất cứ việc gì về chính, sách
đó hoặc thâm chí làm m ất hiệu lực của chính sách đó Đ ôi khi những lời phát biểu của những nhà lãnh đạo nhằm giành sự ủng hộ chính ữ ị hơn là đưa ra nhữ aa chi dẫn cụ thể trong việc triển khai chính sách
Qua nghiên cứu , tổn.2 kết chính sách ờ nhiều nước khác nhau, người ta
đã phân ra 3 loại chính sách khác nhau Một loại gọi ỉà chính sách có V định
( Intended policy): đó là những điểu 21 m à các nhà lãnh, đạo ra quyết đinh
m uốn thực hiện thông qua chính sách mới hoặc sửa đổi Khi các nhà lãnh đạo
ra quyết định nói về ý đinh của họ, các nhà phân tích chính sách và xã hội nói chung sẽ hiểu chính sách như đã thôna báo hoặc ỷ đinh của ban lãnh đao Tuy nhiên trong thực tế, các ý đinh có thể hoặc không có thể biến thành hành động cụ thể Cho nèn, trong khi các nhà phân tích chính sách cố gắng hiểu các nhà lãnh đạo nói cái aì vé các V đinh của họ, thì việc phàn tích phải phân biệt một cách cẩn thận giữa những điều aì nhân dân m uốn và điều gì nhân dân làm
Sự phàn biệt đó chưa đủ, vì cái zì m à các nhà Lãnh đạo làm
có thể khỏnn theo led nói của họ Cho nẻn, loai chính sách thứ hai là
có thể hoăc khòna đi liển với các hành đôn2 cu thể Tronz số những thất bại cuả các nhà phàn tích chính sách là tiẽp thu các chính sách
đó m ột cách thiếu phè phán nhữna điều ỉ ì mà các nhà lãnh đạo nói Ví du, lãnh đạo Nhà nước* có thể tuyèn bố răng muc tiêu cơ bản
Trang 15của lĩnh vực giáo dục là hoàn thành giáo due phổ cập tiểu học trong vòng 2 năm K hi đưa ra tuyên bố đó, các nhà lãnh đạo có thể nhận thức rõ rằng nguồn lực hiện có và các hạn chế khác có thể làm cho mục tiêu đó không thực hiện được Tuyên bố đó đơn giản là phản ảnh cố gắng của các nhà chính
trị m uôn gắn họ với mục tiêu đang được sự ủng hộ rộng rãi Ban lãnh đạo có
thể rất m uốn có được tiến bộ trong việc phổ cảp giáo dục tiểu học Trong khi
họ hiểu rằng m ục đích m à họ tuyên bố có lẽ không hiện thực, nhung họ tin rằng chỉ có cách thông báo một cách rõ ràng các mục đích, họ có thể kiếm được nguổn lực, sự quan tâm của chính quyền và sự ủng hộ của quần chúng
rò a s rãi Giống như những người đã soạn thảo các aiải pháp ờ Hội nghị giáo dục cho m ọi người, họ nghĩ rằng họ sẽ có được tiến bộ nhanh bằng cách tuyèn bố mục tiêu có lẽ khó thực hiện được hon là tuyên bố nhiều mục tiêu han chế
Dù có sự khác biệt aiữa lời tuyèn bố và thưc tiẽn, các nhà phân tích chính sách phải cẩn thận phân biệt 2Ĩữa chính sách mỵ dân và việc thôna qua
việc triển khai các chươna trình cu thể
Vì vàv, Loại thứ ba cùa chính sách ià chính sách thưc hiện (im plem ented policy) : đó là những hành độn2 cụ thể có thể hoậc có thể không phù hợp với nhữn.22Ì đã còng bố Đ iều khó khăn đối với các nhà phân
tích chính sách ớ đây là phái hiểu được chính sách khòna phải từ lời nói cuả các n h à hoạch đinh chính sách, mà là từ các quyết định m à họ đưa ra và thực hiện
Quav lai ví du ờ trèn, các nhà lãnh đao có thế tuyèn bố và thường xuvén nhăc lai ràna muc đích chú vếu của siáo due là nhanh chóna hoàn thành, siáo due phố cáp tièu học Dôniỉ thời, họ có thế làm thẽ nào đấy để chi phi cho aiáo dục tiểu học siảm xuốna aroma đối hoặc tuyệt đối, hoặc cả hai
Trang 16Giáo dục đại học thường xuyên nhận được phần lớn kinh phí, trong khi đó kinh phí cho aiáo dục tiểu học ngày càng ít đi, từ đó có thể k ết luận ràng, chính, sách thực hiện thiên về giáo dục đại học hơn là giáo dục tiểu h ọ c
Nói m ột cách khác, chính sách khi đưa vào thực tiễn có thể h o àn to àn khác với ỷ định của các nhà lãnh đạo Các n h à phân tích chính sách giáo dục phải tập trung vào chính, sách được thực h iên ngay cả khi chính sách đó không phù hợp vói ý địnỉi và tayên bố chính thức
1.3 Quá trình hình thành và lựa chọn chính sách
Các chính sách mới thường được hình thành khi m à tình hình và bối cảnh hiện tại có vấn đề Các lựa chọn chính sách có thể được hình thành theo nhiều cách Người ta đã chia ra 4 kiểu: kiểu hệ thống , kiểu bột phát, kiểu đặc biệt và kiểu nhập khẩu Trona những điều kiện cụ thể, các kiểu này thường kết hợp với nhau:
Cái tên 2ỌÌ đã nói ràne, kiểu này là phươna pháp hình thành, chính,
sách tốt nhất- Kiểu hệ thống được đạc trưna bởi 3 thao tác:
- Hình thành dữ liệu
- Xày dựnsr và Lựa chọn ưu tiẻn các chính sách
- Hoàn chình chính sách đã lưa chon
Dữ ỉiệu thường Lấy từ 2 nguổn Nauổn thứ nhất là từ các phân tích đánh
giá ngành m à trong đó có xác định và phản tích các váh đề gay cấn Chất
Trang 17lượng phàn tích có thể khác nhau tuỳ theo phân tich đó chỉ là m ô tả đơn giản hay đã có chẩn đoán với những dự báo xu hướng phát triển N guồn thứ hai là toàn bộ khối lượng kiến thức nghề nghiệp (tri thức thông thưòng, tổng hợp các nghiên cứu , các chỉ tiêu so sánh v.v ).
Xây dựng chính sách theo kiểu này là m ột quá trình, quy nạp phức tạp Nếu dựa vào dữ liệu chúng ta có thể đưa ra m ột loạt các chính sách để đáp ứng các ván đề do bối cảnh sẽ tạo ra H ơn nữa quy nạp theo sự hiểu biết sẽ hình dung được trước vé kết quả có thể của chính sách
Tiếp theo là xác đinh chinh sách tốì ưu hoặc ít nhất là chính sách có hiệu quả Ưu điểm của cách tiếp cân này là tính chính xác, tính hợp lý và sự
tư do tưong đối trước quvền lợi cúa các nhà chính, trị Tuy nhiên sự khác nhau
về mức độ cho phép mang tính tri thức, chính trị , xã hội và nghề nghiệp đã
2Ìới h ạn mức độ lựa chọn chính sách Hon nữa, các chính sách có trọng
lượna khác nhau và ưu tièn khác nhau tuỳ thuộc vào nhân thức tính chất quan trọna của vđh để, sức manh, tương đối của các nhóm cò quyền lọi, và khả năna kết họp các lựa chọn chính sách khác nhau Điều quan trọna là ở chỗ các nhóm có quvén lợi có được phép thương lượng về loai và pham vi chính, sách được hình thành hay khòng Cách tiếp cận có vẻ hợp lỷ nhất là giảm mức độ tham 2Ìa cuà các nhóm đó
Một số chính sách có thể được hình thành theo chu trình xác định vấn
đề : hình thành chính sách -aiám đinh, kiểm tra -sừa đổi hoặc duy trì như cũ Đâv là m ỏt sư pha ưộn iáữa quy nạp và tác độ n s qua lai liên tue Việc tiến hành thừ nahiệm sẽ bố suníỉ thêm cho cơ số dữ liệu và xác định trọng lượng cua từna chính sách
b) Kiều bột phái :
Trang 18M ột khi có vấn đề thì phải có giải pháp đáp ứng ngay Đ ặc biệt điểu này thường xảy ra khi vấn để nào đó đang được công Luận bàn cãi rộng rãi thì
n g àn h giáo dục bắt buộc phải làm m ột cái gì đó để duy ừ i hợp pháp của ngành D o vậy nhanh chóng phải có giải pháp k h ẩn cấp v iệ c lựa chọn chính sách lúc này sẽ xảy ra trước khi có các luận cứ Cho nên tính k h ả thi không phải lúc nào cũng được đáp ứng, và về lâu dài các nhà hoạch đinh chính sách
sẽ bị rối và theo đuổi vói chi phí cao
d) Kiểu nhập khẩu :
Có rất nhiều đổi mới trong giáo duc ờ các nước trên th ế'g ió i Đ ây có thể là m ột nguồn hình thành, chính sách Các chuyên gia nước ngoài làm việc vói tư cách là cố vấn có thể kích thích cho kiểu hình thành chính sách nhập khẩu này Tuy nhiên, m ột chính sách nhập khẩu có thế được chấp nhận nếu như nó đáp ứns nhu cầu của các nhóm trong xã hội
1.4 Các yèu cáu cơ bản của một chính sách
a ) Bảo đảm ánh chinh tri và pháp luật: m ột chính sách phải xuất phát
từ quan điểm , đưòns lối và chủ trươna của Đ ảng, phải VI lợi ích của giai cấp
Trang 19còng nhân và nhàn dân lao động Tất cá các chính sách không được trái với
đưòĩig lối quan điểm cúa Đ ảng và pháp luật Nhà nước
của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý, nhằm phục vụ khách thể quản
lý M ột chính sách có hiệu lực khỉ nó phù hợp vói nguyệnvọng của những đối
tượna m à chính sách đó nhằm tới, đáp ứng được nhu cầu của đối tượng đó -
Nếu ngược lại thì chính, sách ấy không có mục đích Cho n ên phải điếu ưa,
nghiên cứu nguyện vọng của đối tưọna hưởng thụ chính sách , động viên họ
tham gia ỹ kiến trước khi ban hành chính sách K hi thực h iện chính, sách ,
phải tìm hiểu dư luân đối vói chính sách đã ban hành và ư ẽ n cơ sở đó m à
điều chỉnh, bổ sung chính sách m ột cách kịp thòi
Đ ảng ta đã chi rõ : công tác quản lỷ khôna phải việc riêng của nhũng
naười quản Iv chuyên nshiệp, m à là sự nahiệp cua nhãn dân T ro n s công tác
quản lý của các cơ quan Nhà nước, dù là quản lỷ hành chính hay quản lý sản
xuất kinh, doanh, quản lý ưật tự, trị an đều cần có sự th am sia của quần
chúng Việc phát huy vai trò của nhàn dân lao động tham gia quản lý kinh tế,
quán lý xã hội , cần được các cơ quan lãnh đạo và quản lý đặt ra và thực hiện
đúng ngay từ khi chuẩn bị và quyết đinh chủ trương, chính sách , xoá bỏ
nh ân thức sai lầm công tác quần chúng chì là biện pháp để tổ chức động viên
nhàn dân thực hiện các chủ trươnư, chính sách Đ ối với những chủ trương có
quan hệ trực tiếp tói đời sốna nhàn dân trên phạm vi cà nước cũng như các
địa phương và đơn vị cơ sở, cơ quan chính quyển phải trưng cầu ý kiến n h ân dân trước khi quyết đinh.”
khoa học nahĩa là phải phù họp vói quy luật; đổna thời phải thích hợp với điều kiện và hoàn cánh thực tế khách quan của đất nước, địa bàn cụ thể của
m ình và xu thế cúa thời đại
Trang 20d) Bảo đảm đúng thẩm qưyền pháp lý của bản thân cơ quan ban hành
chính sách, tôn trọng thẩm quyền của các cơ quan, chuyên m ôn và nguyên tắc
pháp ch ế cuả việc ban hành chính sách
n T H Ự C T IẺ N X Â Y D Ụ N G C H ÍN H S Á C H G IÁ O D Ụ C Ở V IỆ T N A M
ELI Về mật tổ chức
Ở m ỗi thời kỳ lịch sử, việc tổ chức nghiên cứu và xây dựng chính sách giáo đuc ờ V iệt N am có những nét đặc thù riêng
Giai đoạn khán2 chiến chốn 2 Pháp, khi m à nền giáo duc dưới chế độ
cách m ạng m ói đưọ'c hình thành, bộ m áy quản lý aiáo dục chưa hoàn thiện, việc tổ chức nghiên cứu đườma lối, chính sách 2Ìáo dục ở nước ta lúc này
GÒn nhiều lúng túna Khi đó, Đảng và Chính phủ cũna như Bô giáo dục chưa thể ban hành từng chính sách cho các vấn để cụ thể BỞI vậv, việc tổ chức quán lý aiáo dục lúc này còn khá lỏn xộn Ví du lĩnh vưc giáo dục trung học chuyên nghiệp, các bộ và các cơ quan hành chính T runs bộ đã tự quyết định
m ở trườnu và tự quyết đính qui chê tổ chức trong các trường, dần dần m ới có
sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục và các Bộ chủ quàn nhà trường Đ ể hình thành các chủ trươna, chính sách chắc chắn phải có sự nghiên cứu nhất định, nhung việc tổ chứo nshiên cứu lúc này chưa được ĩhể hiện rõ nét M ãi đến giai đoạn cuối của cuộc kháns chiến chốns Pháp, C Ù I12 với việc hoàn thiện bộ máy của
Bộ Giáo dục, với sư ra đời của các vu chức năna, việc nghiên cứu các chủ trưons, chính sách ¿iáo duc mới dấn dẩn được thưc hiện một cách có tổ chức
Ở các điai đoan sau này (từ 1955 cho đến nay), việc nghiên cứu chủ trươnơ, đườna lối chính sách aiáo dục naay càng được tổ chức m ột cách khoa học Có thể phản việc nshièn cứu này thành hai loai:
Trang 21L o ạ i thứ nhất:
N ghiên cứu chủ trương, đường lối, cải cách giáo đục, chiến lược giáo dục để chuẩn bị nội dung về giáo đục cho các văn kiện đại hội Đ ảng
L oại thứ hai:
N ghiên cứu dể xây dựng các chính sách giáo dục, đào tạo
L oại n ah iên cứu thứ hai thườn a do các Yụ chức nâng tư tiến hành hoặc các Vụ này đứng ra chủ trì và mời thêm cộng tác viên Việc tổ chức
n ah iẻn cứu như vây rất phổ biến từ trước đến nay
Loại n ghiên cứu thứ nhất thường được thực hiện bằna cách lập ra một
tổ chức n sh iên cứu trons một thời sian nhất đinh nào đó, khi nghiên cứu
xong thì giải thể Có thể kể ra ở đây m ột số ví dụ:
Để tiến hành cuộc cải cách aiáo dục lần thứ 3, m ột Uv ban Cải cách Giáo dục Trung ương đã dược thành iâp do Thủ tướng Phạm Văn Đ ổng làm Chủ tịch, đổng chí Tố Hữu, u ỷ viên dự khuyết Bộ Chính, trị Trung Ương
Đ ảng làm Phó Chủ tịch Thành viên của u ỷ ban gổm nhiều nhà quản lý và nhà khoa học
Đ ế xảy dựng văn bản dư thảo chiến lược 2Ìáo đục vào cuối nám 1989
đầu năm 1990, Tiểu ban xàv dựng chiến lươc giáo đục đã được thành lập Tiếu ban đã được sư chì đao cùa Phó Chủ tịch Hôi đổng Bộ trường Võ
N auvẻn Giáp và các đóna chí Trẩn Hốna Quàn, Phạm M inh Hac, Lương
N sọc Toàn, Trần Chí Đ áo, Phạm Tất Dong Tiểu ban có sự tham gia của m ột
Trang 22số cán bộ nghiên cứu và chuyên viên thuộc Bộ Giáo dục và Bộ Đ ại học -
TH CN -D ạy nghề
Ngày 25/3/1993 Bộ rrường Bộ Giáo dục-Đ ào tạo Trần H ồng Q uân đã
ra quyết định thành lập “Tổ N ghièn cứu xây dựng chiến lược phát triển GD-
Đ T “ T ổ nghiên cứu chiến lược có nhiệm vụ tìm hiểu sâu về Nghi quyết tiếp tục đổi m ới sự nghiệp G D-ĐT của H ội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đ ảng khoá v u cũng như các tư liệu lièn quan của Đ ảng và N hà nước, xây dựng chiến lược phát triển GD-ĐT đến đầu th ế kỷ XXI
Gần đây nhất (thána 1-1995), để.chuản bị văn k iện đai hội Đảng to àn quốc lần thứ VUI, Bộ GD-ĐT đã thành Lập Tổ Biên tập soạn thảo các vắn
b ản tham 2Ía xảv đựna Vấn kiên Đ ai hội v in
Khi tìm hiểu việc NahiêtL cứu chính sách GĐ-ĐT ở nước ta, không thể khòng đề cập đến vai trò cua các viện nahìèn cứu thuộc Bộ GD-ĐT, trong
đó phải kể đến V iện Nghièn cứu Khoa học Giáo dục và V iện N shiên cứu Phát triển Giáo dục, trước đây ncuvèn là Viện N ahièn cứu Đ ai học và Giáo đục chuyên nghiệp Nhiẽu cán bộ nghiên cứu thuộc hai V iện này đã tham gia
và có rứũéu đóng góp cho việc xây dưns chiến lược và chính sách cuả ngành
’Thána 9/1994, Viện N ahiên cứu Phát triển Giáo duc được thành lập (trên cơ sở Viện N shiên cứu Đ ại học và Giáo dục chuyên nahiệp) đánh dấu
m ột m ốc quan trọng trons việc tổ chức nahiên cứu chiến lược , chính sách aiáo duc, đào tao ở Việt Nam Từ đâv, ngành sááo dục, đào tạo nước ta đã có
m ột tổ chức nshiẻn cứu chính thức, ổn đinh lâu dài chuyên nahièn cứu về chiến lươc , chính sách và các vấn để quản lý Síiáo dục, đào tạo, tương xứng
với tầm quan trọng cúa các nhiệm vu nahiẽn cứu chiến lược, chính sách
được đặt ra Tuv nhiên, đế đáp ứng được các vèu cầu theo chức nảng, nhiệm
Trang 23vụ to lớn đưọ‘c giao, chắc rằn2 V iện N shiên cứu Phát triển Giáo dục còn phải trải qua m ột quá tình xây dựng và phấn đấu lâu dài.
n 2 Về phương pháp xây dựng chính sách giáo dục:
Đ ể đạt được các m ục tiêu nghiên cứu chính sách đặt ra, cần có cácphương pháp nghiên cứu đúng đắn X em xét quá trình nghiên cứu xây dựngchính sách giáo dục, đào tạo ở Việt Nam , có thể nhận thấy 2 cách, tiếp cận chính, đó là:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Các phươn.2 pháp nahiên cứu cu thể
Iĩ.l.l.P h ư ơ n g p h á p ứếp cận hẻ thống :
Trong quá trình nsh ièn cứu để xây dựng chiến Lược , chính sách giáo
dục, đào tạo các nhà nahiên cứu ờ nước ta rất coi trọng phương pháp tiếp cận
hệ thong Điều nàv khôns chi thể hiện rõ trong điều kiện nển kinh tế kế hoach hoá tạp trung trước đây, mà còn ớ những nghiên cứu aần đây nhất, khi
m à trôna quá trình nghiên cứu, chuna ta đã tiếp cận được với những phưong pháp nghiên cứu tổna thể về siáo duc-đào tạo
Đ ể xày dưna chính sách siáo đục và đào tạo, phưong pháp tiếp cận hệ
th o n2 đế aiải quvết các ván đé đăt ra cóvai ưò rất quan tron 2
Giáo duc là mỏt hiên tượna xã hòi Mó có mối quan hệ tác động qua lai phức tạp với các lĩnh vực lãnh tế -xả hội Có hànu loạt các nhàn tố tác độn a đến sự phát triển giáo dục, đào tạo, trong đó có thể kể các nhân tố xã
Trang 24hội, truyền th ố n2 tâm lý dân tộc, đặc điểm vùng và địa phương aiáo dục, đào tạo phải gắn vói đặc điểm kinh tế -xã hội và đinh hướng phát triển kinh
tế -xã hội của đất nước, vùng và địa phương
Việc nah iên cứu phát triển giáo dục, đào tao cần được k ế thừa những thành tựu đã có của khoa học giáo dục và các khoa học khác Như vậy, để nghiên cứu các v âíh đề chính sách aiáo dục, cần nghiên cứu lỹ luận giáo dục
và lý luận, của khoa học khác có liên quan đến giáo dục
Thực tiễn giáo dục là cơ sở trực tiếp m à chúng ta cần cải tạo để phát triển siáo dục Bởi váy trong nghiên cứu chính, sách giáo dục, đào tạo, không thể không nghiên cứu thưc tiễn giáo dục Bên cạnh việc ng h iên cứu lý luận, nếu phàn tích được thưc trang này m ột cách đúna đắn là chúng ta đã có được những căn cứ đána tin cậy để hình thành các siảỉ pháp, biện pháp cho sự nahĩệp phát triển 2Ĩáo dục, đào tạo Việc Ĩiahĩên cứu thực tiễn giáo cinc còn
aiúp ta có nhũng thòng tin phản hổi để kiểm đinh tính, chân lý, từ đó có thể điều chỉnh m ột cách thích họp, kịp thời những chủ trưong, chính sách, giải pháp aiáo dục đã có
Là một hiện tượng xã hội, aiáo dục có tính nhàn loại Điểu này có
n ahĩa là bên cạnh nhữn.2 đác điểm đặc thù của từng nước, giáo dục có những đặc điểm chuna phổ biến ở tất cả các quốc aia Trôna điều kiên thế 2Íóả m ờ
ngày nay, những đặc điểm chuna này càna được thể hiện rõ nét Như thế, mỗi nước, để Dháĩ triển nền aiáo duc của mình, CÙĨ12 vói việc kế thừa những kinh nghiệm aiáo dục đã có cua đất nước mình, cần phải học tâp kinh nahiệm siáo dục của các nước khác, nhất là của các nước phái triển hơn mình Nền 5Ìáo dục nước ta còn đarỊ2 ớ trình đô thấp ĩhì việc học tâp kinh nahiệm giáo duc tiên tiến trèn thẻ iáói càn2 có V nszhîa đăc biệt quan trôna
Trang 25Đ ể xây dựng chính sách giáo dục, đào tạo, cẩn phải xem xét tín h k h ả thi cuả các chính sách đan.2 được soạn thảo Đ iều này liên quan trực tiếp đ ến hiệu quả thực tế của các chính sách, cần phải xem xét các điều k iện n g uồn lực như tài chính, cơ sở vật chất, ư ang thiết bị, đội ngũ giáo viên đồng thời cũ n2 phải dự kiến đ ế dư luận xã hội và nghiên cứu sự chỉ đạo của cấp
• Nghièĩi cứu kinh, nghiệm giáo dục của nước ngoài
• X em xét tính khá thi chính sách đan2 được xây dựng
Các phươns pháp tiếp càn trẽn nhìn chung đều được vạn dung trong quá trình nahièn cứu \à v dưna chính sách giáo duc và đào tạo á nước ta Tất nhiên, tuv thuộc vào điẻu kiện lịch sử cụ thế, tuv thuộc vào nhận thức và chủ quan cua nsười ĩiahiên cứu mà vièc vận đụna mỏi phưona pháp tiếp cận sẽ khác nhau về mức độ trẽn, từna thời điểm , từna cỏ n2 việc cụ thể.
Trang 26II.2.2 Các phương p h áp nghiên cứu cụ th ể
Q ua nghiên cứu các tư liệu về tiến trình xảy dựng và phát triển sự nghiệp 2Ĩáo dục, đào tạo ở V iệt Nam, qua tìm hiểu, trao đổi với m ột số cán
bộ q u ản lý và nghiên cứu đậ tham gia xây dựng chính sách giáo dục, đào tạo
ở nước ta, có thể thấy rằna những phươna pháp cụ thể thường được sử đụng
ư o n a nghiên cứu xày dưng chính sách giáo dục, đào tạo là: phân tích, chuyên gia, so sánh quốc tế, thống kê, xã hội học (quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vãn)
Có thể xem xét việc sử dụ n s từng phươns pháp cụ thể đã nêu trong quá trình xâv đựng chính sách aiáo đục, đào tạo ở nước ta theo những điểm m ốc quan ư ọ n a của tiến trình phát triển sư nshiệp siáo dục, đào tạo
- Phương pháp phân tích là phươns pháp được sử đụns phổ biến trong
việc nah iên cứu xàv dựna chính sách ờ bất kv aiai đoạn nào ưon.2 tiến trình xây dựng và phát triển 2Ìáo dục, đào tạo ờ nước ta Phàn rích tư liệu, số liệu,
thôna tin đế rút ra nhữns nhận xét, ý tưòna, kết luận -Cẩn thiết cho việc hình thành nh.ữn.2 quan điểm đinh hướng, nhữna giải pháp thực tiễn Là điéu không thể không làm đối với nhữna naười n sh iên cứu xảy dung chính sách
- Phương pháp chuyên gia cũng giống như phương pháp phán tích là
phưong pháp được sử đun2 phổ biến tron2 nahiên cứu xây dựn.2 chính sách siáo dục đào tao ờ nước ta trong bất kỳ thời kỳ nào Việc tranh thủ rộna rãi ý kiến chuvèn aia, nhất là ý kiến của nhữn2 nhà khoa học, những nhà quàn lỹ
có uy tín là cơ sờ quan trọna bảo đảm cho tính đ ú n s đắn cúa nhữns chính sách đưọ-c xàv dưníi
- So sánh quốc tểcủns là phươna pháp được sử duna phổ biến ớ nước
ta tro n s nsh ièn cứu xảy dưnsỉ chính sách siáo dục, đào tao Tuy nhiên, cần
Trang 27tránh việc quá thiên về kinh n ah iệm nước ngoài, ít nahiên cứu thực tiễn trong nước, nhập m ô hình, công nghệ giáo dục, đào tạo từ nước ngoài m ột cách
m áy m óc, ít vận dụng sáng tạo cho phù hợp với điều kiện, h o àn cản h cụ thể của V iệt Nam
- T hôhg kê là phương pháp được sử dụng khi có những điều k iện thực
h iện n hất đinh Tro 112 hoàn cảnh kháng chiến chống Pháp, việc nghiên cứu
để xây dựng chính sách giáo dục- đào tạo chưa có điều k iện sừ dụng phương pháp này Còn các giai đoạn sau này, phương pháp này đã được sử dụng phổ biến nhằm CUĨ12 cấp nhữna số liệu cần thiết cho quá trinh h o ạch định chiến lược , chính sách
- Xã hội học là phương pháp được các nhà nghiên cứu của chúng ta
vàn CTUI12 trona quá trình nghiên cứu chính sách , đặc biệt gần đây phương
pháp điều tra bằns phiếu hỏi, p h ỏ n s vấn được sừ dựn.2 nhiều hơn
n 3 Q uy trìn h xảy dựng chính sách giáo d ụ c ở nước ta
Trên cơ sở khao sát thực tiễn xảv dựna và ban hành m ột số chính sách
vể học phí và tín dụng cho sinh viên của Bộ Giáo dục và Đ ào tạo, có thế khái quát quy trình xày dưna chính sách giáo duc ờ nước ta gồm những giai đoan sau đây:
Giai đoan 1: Chuẩn bị và trình Chính phủ
ỉ 1 Hình thanh V rươnv và đặt vấn đề:
Các ý tườna để xảy dựna m ột chế độ cụ thể nào đó đều xuất phát từ
đòi hòi của cuộc sốns Chính, sách m à Nhà nước đề câp cần có các điểu kiện
Trang 28tài chính, vật chất, tinh thần đảm bảo ư ê n cơ sở luật pháp Các ý tưởng này
được hình, thành có thể từ:
- Một đề án cụ thể của N hà uước, của Bộ Ban ngành, củ a cơ quan thi
h àn h luật pháp
- M ột chưons trình, kê' hoạch tổng thể và dài hạn
- Cơ sở báo cáo lên có vấn đề m ắc m ớ cần tháo gỡ.
- Hướng dẫn, bổ sung m ột số vẩh đề đã có sẵn tại m ột văn b ản cấp trên
m à nội dung văn bản ahi rõ giao cho Bộ m ình, cơ quan m ình hướng dẫn
- Sau m ột chuyến đi còng tác, khảo sát của thù trường đơn vị, m uốn
chi đạo uốn n án m ột số vấn đé hoặc ý tưởna nảy ra từ các thù trưỏna cấp Bộ,
Vụ chuvên viên soan thảo
trên: Naưòi soạn tháo văn bản Gần báo cáo nội dung ý tường, cách đặt vấn
đề, khó khăn thuận lợi, lý do cần ra vân bản, pham vi và mức độ, dự trình các
chươna trình m ục tiêu, dự toán chi phí chế độ chính, sách bằna hình thức:
Trang 29Thủ trưởng có quyết định đổng V và không đồng ý các bước cần làm cần dự trữ;
1.3 T rên cơ sở của lượng thông tin hiện có đ ã x ử lý, các ý kiến của
lãnh đạo, các cộng sự, các giải pháp sinh động và đa dạng ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, các số liệu tính, toán, các văn kiện của Đ ảng, Chính phủ N gười soạn thảo c h ế độ chính sách bắt đầu soạn thảo lần thứ nhất trên
cơ sở đề cươna phác thaỏ ban đầu m à thủ trưởng đơn vị cùm g thống nhất
1.4 L ấy ý kiến nội bộ : Trona phạm vi cơ quan vụ, viện phòng ban và
m íe tiếp với các chu vẻn viên vé các vấn đề có liên quan ư èn các quy mô:
- Trao đổi
- Đ àm thoai
- Phản biện
- Hội n shị, hội thảo quí mỏ nhó, hội n2Ỉụ qui m ò lớn.
ỉ 5 Trên cơ sở bước 4 Cán bộ soạn thảo chê độ chính sách lần thứ 2
có bổ su n s và hoàn thiện nội dung và ỹ tướng Lúc này m ột quyết định, dự thảo gồm các nội duna :
- Tiêu để
- Các căn cứ đe ra quvét đinh
- Tên chế đô chính sách ‘
Trang 30- Các quy định chuna.
- Đ ối tượng được cấp, được hưởng
- N ội dung chế độ, mức , điều kiện
- Các thủ tục ràng buộc
- C ách thức quản lý cấp phát kinh, phí
- T hanh toán, quyết toán
- Sử dụng vào mục đích gì, nội đung
- Đ iều khoản thi hành
- Cấp bâc thủ trưóna ký
- Ghi chú, ghi nhận, lưu chiểu
- Cần Làm các bảns phụ lue ĩính toán
- Chi phí cho m ột chế độ trẽn cơ sờ phục vụ các số liệu, danh m uc điểu
tra n sh iè n cứu, các bảng giải trình từng m ục, từn.2 vấn đề, các biểu đồ tính toán, các thủ tục hổ sơ, m ảu hổ sơ đi kèm , các địa danh vùng m iền được ưu đãi
L ố L àm tờ trình lên Chính phủ
Nẻu lên những ván đề cơ bản, quá trình là có khó khăn, thuận lợi gì ỷ
n ah ĩa của các văn bản, các phươn.2 án có liên quan đến tài chính, lao động,chính sách, xã hội, càn rứĩắc các m ảt chính trị, xã hội, kinh tế, n sàn sáchquốc sia, độ phức tap cúa vấn đế Sau đó xin ỹ kiến quvết định vầ chi đạo
Tờ trình còn nêu lên tóm tắt cách triển khai, thực hiện, quy mò, tập huấn cán bộ triển khai
Trang 311.7 Lay V kiến của cúc Jơn vị hữu quan cấp vụ ịbằng văn bản) Sau
khi Bộ chủ trì gửi các bản thảo, công văn giải trình xin ý kiến, sau m ộ t thời
g ian thu thập ý- kiến bằng các văn b ản hoặc bổ sung, điều chảnh lại b ản thảo
lần thứ 3, thứ 4, thứ 5 tuỳ theo mức độ phức tạp cho đến khi lãnh đạo các Vụ
cảm thấy h ài lòng với b ản dự thảo
ỉ 8 L à m tờ trình chinh ìhức sau khi đã lấy ý kiến, xin đánh m áv, in
ấn, sửa chữa, xin chữ kỹ lãnh đạo Bộ, vào sổ, đóng dấu, niêm phong và gửi đi
theo các địa chỉ Chính phủ, các cơ quan hữu quan, các đoàn thể xã hội
cóliên quan
Giai đoan H : Chuẩn bị cho lãnh đạo Chính phủ ký
2.1 Vein phòng Chính phủ nhân tờ trình kèm theo dư thảo các vãn bản
(trước đây còn quv đinh nộp cả dự thảo thỏns rư của Liên Bộ, Bộ hướna dẫn
vấn đề )
2.2 C ơ quan Chính phủ làm công văn hói V kiến các Bộ, Ban n sàn h
bầng văn bản
2.3 Các Bộ, Ban, ngành nghiên cứu trao đổi
cùa đơn vị cơ quan ờ cấp Chính phủ
2.5 Cỉiuvến hàn ĩỉiao dã sủa ciiữa cho co' quan pháp luât của Chính
phủ xem xét sưa chửa lần cuối
2.ó Thù tướng Chinh phủ UV thác hoặc rư m ình xem xét ký duyệt
Trang 322.7 Giao cho văn phòng Chính phủ: In ấn, làm các thủ thục hành
chính, ra công báo gửi đi đến địa chi “nơi nhận” và “ lưu”
G iai đoan IU: X ây dựng thông tư L iên bộ hướng d ẫn văn b ản N hànước
3.1 Bộ Giáo dục và Đ ào tạo nhận quyết đinh giao cho bộ ph ận chuyên
trách thu thập các ỷ kiến để soạn thảo;
3.2 D ự thảo T hònv tư Liên Bộ lần I ;
Gửi văn bán Thòna tư Lièn Bô và sao quyết đinh của Chính phù, còng
b ố trên báo chí, các phương tiện thõng tin đai chúng, ban hành rộng rãi các
Trang 33văn b ả n gửi các Bộ, Ban ngành., các UBND tỉnh, thành- phố, cấp trung ương quản lý, các cơ sở có liên quan
G iai đoan IV: Txiển khai-tổ chức học tập quán triệt c á c 'n ộ i dung văn bản (nếu cần)
4 L N hận các văn bản
4.2 D ự trù chuẩn bị và tổ chức hội nghị tập huấn ở Bộ
4.3 Chưyển tài liệu đến các sở, trườno nghiên cứu , hỏi ý kiến các
vấn đề chưa rõ và gay cấn
4.4 Cức quận Huyện (Phòng ‘ịiáo dục-đào tạo) tập huấn cho các
trườn2 và triển khai đ ế mọi trườn.2 tron 2 địa bàn
Nếu có thắc m ắc hỏi thi phản hổi lên cấp trèn theo ngành dọc từ cơ sở
Giai đoan V : Thòna tin naươc
5.1 Thu thập các vấn đế mắc m ớ ờ cơ sớ phàn trách nhiệm chọn lọc
và báo cáo lên Ser,
thoai, cò n s ván, bans hội aahi nhò, đàm thoại Các ván đề có quy mò lón hơn thì xin ý kiến cho họp các đai diên cáp Vu của Lièn Bộ để trình lãnh đạo cấp trèn aiài quvèt ván đé
Sau khi có văn bàn hươna d ẫn th ì 2ừi xuống các đon vị cơ sở, các
trưòĩia có vấn đề vướna măc
Trang 34G iai đoan Vĩ: Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, rút k in h nahiệm , điều
chinh văn bản và tiếp tục gửi xuống cơ sở
n 4 Một sỏ n h ậ n xét về p hư ơng p h áp xây dự ng chính sách giáo dục ở
V iệt N am
N hận xét về phương pháp xây dựna chính sách giáo dục ở nước ta là
m ột vấn đề rất khó khăn Tuy còn có những hạn chế nhất định, nhưng có thể đánh giá rằng cách làm chính sách giáo dục ở nước ta ngày càng có tính khoa học cao hon M ặt khác, đứng trên quan điểm lịch sử để xem xét, có thể thấy rằng, nhàn chung, các nhà hoạch định chính sách giáo đục của ta đã có cách làm phù họp vói điều kiện, hoàn cảnh cu ĩhể của đất nước
a) V ề tổ chức nghiên cứu xây dựng chính sách giáo dục
Trước đâv việc tổ chức n sh iên cứu \à y dựng chính sách thườna được thực hiện bằng cách thành lập các tố (nhóm) nghiên cứu khi cần thiết, xona việc thì aiải thể các tố, nhóm đó Cách làm như vàv, trên thực tê có đáp ứns được vẻu cầu làm chính sách, ờ từna thời điếm và tránh được sự m ờ rón a biên c h ế tron2 bộ máv Nhà nước Tuy vậv, cách làm đó có nhược điếm là
naười làm chính sách "rmhiệp dư” lai thườna bàn trăm công, n sh ìn việc, bời vàv khó có thể dốc tâm lưc và thời aian cho việc xàv dưna chiến lươc và chính sách Vì vàv ảnh hưons khòns nhó dê'n chất lươna, hiệu quả các ván bán, chính sách đươc xãv dưna Thàm chí, vièc làm chinh sách co thẻ đưoe tiến hành một cách đối phó nhất là khi bị thúc ép vé mặt thời 2Ĩan do yẽu
cầu cua ưèn Bói Vày viéc thành lâp Viện Nahièn cứu Phát trien Giáo duc với chức nủn.2 nahièn cứu chiến lược chính sách và các ván đề quán lý giáo
Trang 35dục là m ột bước phát triển quan trọng ư ona việc tổ chức nghiên cứủ chiến, lươc, chính sách aiáo dục.’ <v>
Vĩệc thành lập các tổ (nhóm) nghiên cứu chiến lược, chính sách vói các nhà khoa học đầu ngành, các nhà quản lý ở cấp vĩ m ô với thời gian và điều kiện tài chính hạn hẹp dẻ dẫn đến xa rời thực tiễn giáo dục ở cấp cơ sở, cấp vi mỏ Việc không có m ột nhà lãnh đạo tối cao của N hà nước tham gia
H ội đồna Cải cách 2 Ìáo dục có thể sẽ làm cho cải cách chỉ thực hiện được
nửa vời vì thiếu quvền lực và điểu kiện tài chính
D o đặc điếm lịch sử, việc nghiên cứu các chính sách giáo dục thường
do các vụ chức năng thực hiện Nên chuyển chức nâng nghiên cứu cho V iện
và kết họp Vu và Viện trona việc xàv dưng và ban hành chiến lược và các chính sách là cần thiết
b) V ề phưong pháp nghiên cứu chính sách giáo dục
Kliona nhất thiết phải tiếp càn vấn đề nghiên cứu một cách hài hoà càn đối từ tất cả các mặt, các mối quan hệ khi nahiẻn cứu xảy dụ n s chính sách aiáo dục Tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể ớ từna thời điểm m à có
thế nhấn m anh cách tiếp cận nàv hay cách tiếp càn khác.
Xem xét một cách tổns thể, phưcms pháp tiếp càn hợp lý ư o n a nghiên cứu chính sách 2Ìáo duc là : Xuất phát từ vêu cầu phát triển kinh tè -xã hội ,
từ kinh nghiệm tronìỉ nước, naoài nưó'c, vàn dụna mòt cách thích hop những Chành tưu đat được cùa cúc khoa học lcliác nhau, trona đó có khoa học giáo
duc vào quá trình tièp cùn vàn đê nahién cứu củna như quá trình nahièn cứu.
Trang 36Sử dụng m ột cách tổng hợp các phương pháp nghiên cứu là đều cần thực hiện trong quá tĩìn h nghiên cứu chính sách giáo dục, đào tạo N ên kết hợp các phương pháp có tính định tính và các phương pháp có tính đinh lượng tro n2 nghiên cứu N ên nâng cao tính khoa học trong việc sử dụng các phương
pháp nghiên cứu đã quen thuộc và tiếp thu, vận dụng những phương pháp nahiên cứu tiên tiến trên th ế giới m ột cách thích hợp với điều k iện cụ thể của
V iệt N am
c) V ề quy trình nghiên cứu xây dựng chính sách giáo dục
Không nhất thiết phải thực hiện tất cả các bước của quy trình đã trình bày ờ trên khi thấy đã có đủ căn cứ cho việc hình thành chính sách giáo đục Cần chú tron 2 bưó'c thí điểm -đánh aiá -điều chỉnh.
Cần ư an h thủ ý kiến của các Sở aiáo dục-đào tạo các cơ sờ giáo dục- đào tạo ờ tất cả các cấp, bâc học trona quá trình nghiên cứu xày dưn.2 c hính sách, vì đây là đối tượng, là cơ sở phái triển khai thực hiện các chiến lược và chính sách Đ ổns thời đó cữn.2 chính là nguổn cung cấp thòng ĩin naược phản ảnh thực tran s giáo dục hiện đại, làm cơ sờ cho Quá trình xày dựng và điểu chảnh chính sách giáo đuc
1 Các chế độ, chính sách ban hành thương được áp dụna tuần tự rừng
bước, từng aiai đoạn như đã nêu ờ trẽn SOĨ12 tuv theo nội dung và mức độ, naười ta có thế đơn điảii hoá, lược bó bớt các bước sao cho việc điểu khiển và
lãnh đao chi đao của cảp trẽn có hièu quà ¿uổna máv hoat đ ô n s tròi chảy
2 Các chế độ tài chính ban hành thườn.2 chậm trẻ và aày khó kliăn do
riaàn sách eo hep, có nhiẻu vướna mắc ờ khàu còns việc của m ỗi Bộ-ban
ngành Ví dụ như chế độ học bổníĩ, học bổng đặc bièt có vãn bản mà không
Trang 37triển khai được vì tiển không có và sự quan tâm của lãnh đạo cấp Bộ không nhiểu.
3 Đ ặc điểm của nước ta, ngành ta là chính sách ch ế độ thường ban
h àn h m u ộ n hơn chính cuộc sống đòi hỏi
4 Đưa ra được m ột quyết định, quá nhiều các thù tục rườm rà, việc m ột van b ản càng xin nhiều chữ ký cấp Bộ, cấp Vụ lại càng khó k h ăn chậm trễ do nhiều nguyên nhân
5 Các trườnu:, sở còn coi nhẹ công tác nghiệp vu của cán bộ theo dõi chế độ chính sách Khi lãnh đạo trường, sở thay đổi thi thav luòn cả cán bộ chuyên, trách vẻ chính sách cùa Nhà nước hiện hành đối vói ngưòi học M ặt
khác người làm chế độ chính sách cẩn có kinh nahiệm nhiều năm mod tích tụ
được kiến thức nahe nghiệp, hiểu rõ chính xác các đối tưọng, các điều kiện siải đáp cho từn.2 naười cụ thể Nắm chắc nội duns hàn.2 trăm , h à n s ngàn văn bản và vận dụng nó vào cuộc sống là m ột vấn đề rất khó khăn và công phu, đòi hỏi naười làm chế độ chính sách có sư hiểu biết rộng, cẩn thận và nghièm túc M ons rằna việc xày dựna chế độ chính sách sẽ được đơn giản hon bằng việc đưa cỏng nghê m áy vi tính vào côn2 tác quản lv hổ sơ và hệ thons
th ô n2 tin quản lỷ 2Ìáo dục phải vàn hành tốt hon để 2Ìảm bớt các khâu ưao
đổi thỏna tin qua hội họp, trình, báo
Trona 10 nám đổi mới giáo dục-đào tao, nhiểu chính sách đã được ban hành (Xem phu lue 2, trana ,) Tuv V ậv, hiệuiưc cũna như hiệu quả thực hiện các chính sách, nàv rất khác nhau Trong dịp tons kết 10 nám đổi mói aiáo duc-đào cao Viên NCPTGD đã tiến hành thăm dò V kiến đánh siá vé các chính, sách đối mới G D-ĐT
Trang 38Kết quả xử lý 190 phiếu trưng cầu ỹ kiến về các chủ trương đổi mới giáo dục-đào tạo trong siai đoạn 1986-1996 cho thấv như sau:
1 Vé tín h đ ú n g đán của ch ủ trư ơ n g (C T ): Sơ đồ 2 biểu diễn kết quả đánh giá có thể nhận thấy rằng hầu hết các chủ trương đổi mới giáo đục-đào tạo đều được đánh gía cao về tính đúng của chủ trươns Điều đó thể hiện ờ chỗ:
tỉ số của tổng số điểm đánh giá đúng trên giá trị tuyệt đối của tổng số điểm đánh giá không đúng lớn hơn rất nhiều lần so với 1 và hầu hết các điểm biễu diễn đều nàm phía trên trục hoành của đồ thị 1 Đặc biệt các chủ trương như
CT 9 - về phổ cập giáo dục tiểu học từ lớp 1 đến hết lớp 5 đối với tất cả trẻ
em Việt N am trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi; CT18 - về phát triển các loai hình đào tạo ngh'è ngắn hạn đáp ứng yêu cầu phổ cập nghề, táng tỷ trọng lực lượng lao động được đào tạo; CT29 - về đẩy mạnh nghiên cứu khoa học vâ lao động sàn xuất phục vụ xã hội, nhiều chủ trương khác như (34), (35), (45), (47), (49), (52), (54) cũng được đánh giá cao về tính đúng đán M ột
số chủ trương như CT13 vè thực hiên thí điểm phổ thône tru n ĩ học chuyên ban; CT26 về xảy dựne Đai học quốc gia Hà Nội và Đai học quốc gia TP Hỗ Chí M inh; CT53 về dân chủ hoá irone việc bầu hiệu truena cẩc trường đai học kJnôn£ được đánh aiá cao
2 Về tổ chức thực hiện chủ trương : Tuy có sư thống nhất tương đối cao của các V kiến đánh giá về tính đúns đắn của các chủ tnrơne đối mới giáo dục-đào tạo , nhưng khi đánh giá về tổ chức thực hiện các chủ trương đó thì các V kiến phàn tán rõ rêt (Xem Sơ đồ 3) Kết quả xử lv cho thấy chỉ có 28 tronũ số 54 chủ trươns được hòi V kiến nàm phía trên trục hoành của hệ truc toạ độ, cức là chi có 28 chủ trươnũ được đánh giá thực hiện tốt Trong khi đó
26 chủ trương khác lại nàm phía dưới truc hoành của hệ trục toạ độ, tức là 26 chủ trương đó được đánh giá tố chức thực hiện vếu, đặc biệt là các chủ trương 24 về xâv dưng các trường đại học-eao đẳng cộng đồn a ở các tỉnh, thành phố; CT48 cho phép mỡ các Truns tâm đào cạo của nước ngoài tai Việt
N am bàna hình thức Liên kết đào tạo hoặc tự tổ chức đào tạo; CT49 về đổi mới phươns pháp (iav học ờ tất cá các bàc học; CT54 về sắp xếp lại mạng lưới các cơ quan nehièn cứu, triển khai và các trường đai học theo hướns kết hơp phần lớn các cơ sờ nsihièn cứu khoa học với các trườn lĩ đai học
Mhư vậv, kếl qua điều tra V kiến cùa các nhà giáo và quản lý giáo dục,
các nhà khoa hoc và các nhà hoại độntí: xã hỏi cho thấy ràng các chủ (xương đổi mới ¿iáo dục-đào tao tron lĩ 10 nảm 1986-1996 được đánh aiá vể tính
đúng dẩn ở nhĩaig mức đô khác nhau Trong quá trình triển khai Chực hiện thì
Trang 39SY) t ì ồ 2 : Đồ thị biểu diểtỉ k ết qu ả đánh ỊỊÌá tính đúng đắn
của các chủ trương đổi mới giáo dục - đảo tạo
(ỉh i dúi: T rụ i' OY hii-'ii líién hiệu s ố Jicnt đánh ỊỊÚÍ YC vác chủ trương ị hiệu s ố bằng tổng \ ố itiểiit dương trữ đi giá t r ị tnyật dối
r á tí totííỊ vớ .Ỉiế/Ii líìii ì.
T rục o x b tể it (hển c a r l ia i nương itượr ilíiiih ĩó lú ! iĩế ii 54.
Trang 40Tổng ao phiêu trả lòi : 190
s ơ ĐÔ 3: Dô tỉiị biểu diễn kết qua đánh giá việc thực hiện
(ih i c h ú : Ĩ I Ị « <>ì I'II'II d tỉn hiệu iâ' (litílii I tihili ự ; í I V H Í í liù II I fling ( hiệu xử l ’iVtÿ ténu s ẩ líiếtn íhrơiig trừ đ i g iá l ậ tuyệt íỉố i c ù a tm ỊS Ổ đ iể m ám )
Ï I ¡It ( > K l ‘i i ’11 i l i t ’ i i 1 (il i h n ( t ư ơ n i ' ihí ựt- i í ả n l i ĩ ứ i ư I t! e n