1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục và đào tạo chìa khóa của sự phát triển

121 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUCuốn sách “G iáo dục và đào tạo - ch ìa k h oá của sự p h át tr iể n ” được biên soạn và xuất bản vào thòi điểm những năm gần đây ở nước ta trong mọi gia đình, nhà trường

Trang 1

Danida

TS ĐINH VĂN ÂN, HOÀNG THU HOA

(Đồng chủ biên)

Trang 3

TS ĐINH VÁN ÂN, HOÀNG THU HOÀ

(Đ ồng chủ biên)

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

C h ÌA kh o Á CỦA sự phÁT TRÌÊÌM

(Sách tham khảo)

NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH

_ •> _ X

Trang 4

N hóm tác giả: HOÀNG THU HOÀ TRẦN HỔNG MINH ĐINH TRỌNG THANG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU

A' TỔINC ỌUAN KIÊN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TRÊN

THÊ CIỚI

I VAI TRÒ CỦA GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO TRONG

T ư DUY VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIEN h i ệ n đ ạ i

1- G iáo d ụ c th ú c đẩy sự h ìn h th à n h và p h á t

tr iể n n ền k in h tê tr i th ứ c

2- G iáo dục: n h ân tô" q uan trọn g đ ể p h á t tr iể n

ngu ồn lực con người

3- G iáo d ụ c đ ó n g góp vào tă n g trư ở n g k in h t ế

th ô n g qua ứ ng d ụ n g và th ú c đẩy tiế n bộ c ô n g n gh ệ

4- V ấn đề cạ n h tra n h giáo dục trên to à n cầu

5- G iáo d ụ c và m ô h ìn h xã h ội h ọc tập

II KINH NGHIỆM CỦA MỘT s ố NƯÓC VÀ

VÙNG LÃNH THỔ ĐÃ HIỆN ĐẠI HOÁ THÀNH CÔNG

NHỜ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA

GIÁO DỤC

1- N h ậ t B ản

2- S in g a p o re

3- Đ ài Loan

III NỘI DƯNG CHỦ YẾU CỦA CẢI CÁCH GIÁO

DỤC ĐANG ĐƯỢC THựC HIỆN ở MỘT s ố NƯỚC

32

Trang 6

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

VỤ CIÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM

2- N h ữ n g y ếu k ém và tiê u cực tro n g giáo d ụ c 72

III NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC YÊU KÉM TRONG

1- Tư duy giáo dục chậm được đ ôi m ới 79 2- Q uản lý v ề g iáo dục còn yếu k ém và b ất cập 80

4

Trang 7

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Đ ÀO TẠO TRONG CÔNG c u ộ c PHÁT TRIEN

I PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO

1- P h á t tr iể n n g u ồ n n h ân lực có kỹ n ă n g 84

2- G iáo dục - phương th ứ c đặc b iệt đ ể g iữ gìn,

sá n g tạ o và p h á t tr iể n văn hoá 87 3- Giáo dục - đào tạo đóng góp trực tiếp vào tăng

trưởng kin h t ế với tư cách là một ngành dịch vụ 89

II ĐỊNH HƯỚNG MỘT s ố BIỆN PHÁP NHAM

1- Đ ổi m ới tư duy p h át triển giáo dục 90 2- Đ ổi m ới ch ư ơn g trìn h , nội d u n g sá ch giáo

trước quá tr ìn h to à n cầu hóa và h ội nhập q u ổc t ế 109

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn sách “G iáo dục và đào tạo - ch ìa k h oá của sự

p h át tr iể n ” được biên soạn và xuất bản vào thòi điểm những

năm gần đây ở nước ta trong mọi gia đình, nhà trường, các thầy,

cô giáo, các cơ quan và cán bộ quản lý giáo dục, mọi tầng lớp xã hội n h ấ t là giới trí thức, ai nấy đều quan tâm suy nghĩ, bàn luận sôi nổi về việc chấn hưng nền giáo dục nước nhà

Đọc cuốn sách này, chúng ta nhớ tới những lòi của Chủ tịch

Hồ Chí Minh, trong thư gửi học sinh nhân ngày mở trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, th án g 9 năm 1945; những lòi từ rấ t sớm th ể hiện tư tưởng của Bác về giáo dục, nói

từ 63 năm trước, mà như nói với các th ế hệ Việt Nam chúng ta ngày hôm nay và cả mai sau

“Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” “Non sông Việt Nam

có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhò một phần lớn ở công học tập của các em” Cũng ngay sau đó, ngày 4 tháng 10 năm 1945, Bác Hồ đã chỉ rõ:

“Muôn giữ vững nền độc lập, muôn làm cho dân m ạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của m ình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà ”

Trong thời kỳ chông Mỹ cứu nước của dân tộc ta, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã rấ t quan tâm đến giáo dục và nhiều lần nói về giáo dục Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, ông có nhiều thòi gian đi dạy học, và từng bộc bạch như một lời

7

Trang 10

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoả của sự phát triển

tâm sự rằng nếu được chọn nghề, thì ông sẽ chọn nghê' giáo dục Trong những n h ận định của cố Thủ tướng về vai trò của giáo dục, xin nhắc lại một lời tiêu biểu: “Nghề dạy học là một nghề sáng tạo bậc nhất, vì nó sáng tạo ra những con người sáng tạo”

Trong thời kỳ đổi mối hiện nay, Đại hội X của Đảng năm

2006 đã vạch rõ: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốic sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nưốc Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chê quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, “chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”

Đó là những tư tưởng lớn đã chỉ đạo, hưống dẫn toàn bộ tin h th ầ n và nội dung cuôn sách này

Cuôn sách “G iáo dục và đào tạo - ch ìa k h oá của sự

p h á t tr iể n ” do T rung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện Nghiên* cứu

Q uản lý Kinh tế T rung ương tổ chức biên soạn và xuất bản dưới

sự chỉ đạo của Viện trưởng - TS Đinh Văn Ân đã cố gắng phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và đào tạo đối vối công cuộc đổi mối và p h á t triể n kinh tế, xã hội

N hững người biên soạn cuốn sách này đã sưu tầm , tiêp thu,

k ế thừ a các k ết quả nghiên cứu về giáo dục, gồm một khối lượng

lớn công trìn h , đề án, bài viết hiện có, từ đó cố gắng góp phần

của m ình về đánh giá tìn h hình giáo dục, cũng như về kiến nghị giải pháp chấn hưng nền giáo dục nước nhà

C húng tôi xin chân th à n h cám ơn Cơ quan P h át triển Quốc

tê của Đan Mạch (Danida), trong khuôn khổ Dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu và phân tích chính sách cho Viện Nghiên cứu Q uản lý Kinh tế T rung ương”, đã hỗ trợ về tài chính trong việc x u ất bản cuốn sách này

Xin trâ n trọng giới thiệu cuôn sách cùng bạn đọc

8

Trang 11

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

A' TỔNG ỌUAN KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TRÊN

p h át triể n của mọi quốíc gia Giáo dục có ảnh hưởng r ấ t lốn đến mọi khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây, tư duy về vai trò của giáo dục trong việc thúc đẩy p h át triể n kinh tế đã có sự biến đổi đáng kể theo hướng giáo dục ngày càng được đề cao Quốc gia nào thực hiện th à n h công các chính sách giáo dục, th ì con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá của

họ sẽ được r ú t ngắn rấ t nhiều

Giáo dục là quá trìn h được tổ chức có ý thức, làm biến đổi

n h ậ n thức, năng lực, tìn h cảm, th ái độ của người học, góp phần hoàn th iện n h ân cách người học Giáo dục quan tâm đến từng con người và quan tâm đến toàn xã hội, hướng tới sự phồn vinh của cộng đồng, sự p h át triể n kinh tế - xã hội của quốc gia, đồng thòi hướng tới sự p h á t triển của mỗi CẾỊ nhân, gắn với cuộc đòi của mỗi con người Đào tạo con người p h át triể n toàn diện là điều kiện cần để họ có th ể sống hạnh phúc và phục vụ sự p h á t triể n

xã hội N hiều công trìn h nghiên cứu khoa học cho th ấy lợi ích mà giáo dục đem lại không chỉ cho chính người đi học, mà còn cho cả

xã hội; ngược lại chính bản th â n trẻ em và gia đình chúng sẽ phải chịu th iệ t thòi và tương lai của một quốc gia sẽ phải đương

Trang 12

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

đầu với những h ậu quả khó lưòng khi tìn h trạn g bỏ học và thất học của trẻ em diễn ra trà n lan 1

Chiên lược giáo dục là h ạ t nhân trong chiến lược con người, cung cấp tri thức mới, đào tạo nhân tài cho đất nước Ngay từ thế

kỷ th ứ VIII (1790), trong Chiếu Lập học, Vua Quang Trung đã

viết "Muốn xây dựng đất nước, trước hết phải p hát triển giáo

dục M uôh trị nước, p h ả i trọng dụng người t à i ” Đến năm 1945,

trong th ư gửi học sinh n h ân ngày mở trường đầu tiên của nước

Việt Nam dân chủ cộng hoà, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh: "Ngày

nay, các cháu được cái m ay mắn hơn cha anh là được hưởng một nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo dục sẽ đào tạo các cháu nên những người công dân có ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm p h á t triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu ”, và "Non sông Việt N am có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt N am có bước tới đài vinh quang đê sánh vai các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một

p h ầ n lớn ở công học tập của các cháu ”

Bước vào th ế kỷ XXI mỗi dân tộc càng ý thức sâu sắc hơn vê sức m ạnh to lớn của giáo dục T hành tựu cũng như th ấ t bại của các dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá CUỐI th ế kỷ XX càng giúp cho các nhà lãnh đạo quổíc gia thực sự thức tỉn h về vai trò cua giáo dục trong công cuộc chấn hưng đất nước mình Do vậy giáo dục là một vấn đề được quan tâm hàng đầu ở b ất cứ nước nào, dù lớn hay nhỏ, p h á t triển hay đang phát triển Giáo dục và đào tạo

đã và đang thực sự trỏ th à n h n h ân tố" quyết định góp phần nâng cao trìn h độ p h át triển và năng lực cạnh tra n h của các quốc gia nói chung và của từng tô chức, từng th àn h viên trong xã hội nói riêng Hiện nay, cải cách giáo dục đang là một trong các chính

1 Đề án Cài cách giáo dục Việt Nam: P h ân tích và đẽ' nghị của Nhóm nghiên cứu giáo dục Việt Nam 2008

10

Trang 13

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

sách ưu tiên hàng đầu ở hầu hết mọi quổc gia trên thê giới và là một chủ đề được các tổ chức quốc tế quan tâm

1- G iáo dụ c th ú c đẩy sự h ìn h th àn h và p h át tr iể n nền

k in h t ế tr i th ứ c

Trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, sự phát triển m ạnh

mẽ của công nghệ thông tin, sự tương tác giữa tin học, vi điện tử

và sinh học đã tạo ra những tiến bộ thần kỳ trong kinh tế Sự phát triển không ngừng, có tính bùng nổ của lực lượng sản xuất, trong đó tri thức đóng vai trò như lực lượng sản xuất mới, dẫn đến

sự hình th àn h một nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức Có thể hiểu kinh tế tri thức là nền kinh tế “sử dụng tri thức là động lực chủ yếu n h ất của sự tăng trưởng, tạo ra của cải, việc làm trong tấ t

cả các ngành kinh tê'’ Lấy ví dụ ở các nước OECD (Tổ chức hợp tác và p h át triển kinh tề), giá trị do tri thức tạo ra đã chiếm trên 60% tổng GDP Nhò' đổi mới chính sách, p h át triển m ạnh các ngành công nghiệp tri thức, đầu tư m ạnh vào công nghệ thông tin, các nền kinh tế phát triển n h ất này đã trở th àn h các nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức Nhiều bằng chứng cũng cho thấy rằng,

ở những nước có nền giáo dục kém phát triển thì người dân, đặc biệt là những người nghèo, phải gánh chịu những thiệt thòi lớn

Họ không có điều kiện tiếp cận với các cơ hội giáo dục, hoặc chỉ có thể được học trong những trường học có chât lượng thấp Ngay cả khi đã hoàn th àn h việc học tập, họ vẫn không thể tìm được việc làm hay nâng cao th u nhập của mình do kiến thức th u được từ nhà trường không đủ đáp ứng yêu cầu công việc

Thời đại kinh tế tri thức có đặc điểm nổi b ật là việc chuyển

từ kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên th iên nhiên sang kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con ngưòi Vậy mốì quan hệ giữa giáo dục và nền kinh tế tri thức diễn ra như th ế nào? Có thể nói rằng giáo dục chính là phương thức phát triển cơ bản của nền

Trang 14

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

kinh tế tri thức Trong nền kinh tế này, mỗi cá n h ân phải biết chuyển tri thức th à n h các kỹ năng, tiếp th u và biến tri thức chung th à n h tri thức riêng của mình Việc có ít hay nhiều tri thức phụ thuộc p h ần lớn vào quá trìn h học tập, năng lực tiếp thu của mỗi ngưòi; vì vậy, mỗi cá nhân cần phải học tập thường xuyên với phương châm học tập suốt đời Xã hội phải tạo điều kiện tốt n h ấ t để mọi th à n h viên trong xã hội có cơ hội học tập tốt nhất Giáo dục góp phần quan trọng vào việc tạo ra tri thức đồng thòi góp p h ần quảng bá tri thức Chính vì vậy, người ta coi giáo dục là ngành sản x u ất cơ bản n h ấ t trong nền kinh tế tri thức2.Như vậy, có th ể thấy rằng, trong thời đại ngày nay, chìa khoá cho sự th à n h công của mỗi quốc gia chính là tri thức Tri thức đối với mỗi dân tộc lại mang một sức nặng khác nhau, một mức độ cấp th iết khác nhau Có quốc gia dùng tri thức để bảo vệ

vị th ế hàng đầu; có quốc gia dùng tri thức để vươn lên tran h đoạt

vị th ế cao hơn; và có quốc gia n h ấ t thiết phải dùng tri thức để không bị tụ t hậu Và như đã nêu ở phần trên, điều tạo ra sự khác

biệt về tri thức chính là trình độ giáo dục Chưa bao giờ trong lịch

sử n h ân loại, sự th ịn h vượng của quốc gia lại phụ thuộc m ạnh mẽ, trực tiếp vào quy mô và chất lượng giáo dục đến như vậy

2 P hạm Dũng, T ạp chí Hồ sơ và sự kiện, 2007

12

Trang 15

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Bảng 1: Sự chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp

sang nền kinh tế tri thức

Yếu tố Nền kinh tế

nông nghiệp

Nền kinh tế công nghiệp

Nền kinh tê' tri thức Đầu vào của sản

xuất

Lao động, đất đai Lao động, vốn Tri thức, thông tin,

lao động, vốn Công nghệ chủ yếu

thúc đẩy phát triển

Sử dụng súc vật, công nghệ thủ công

Cơ giới hoá, điện khí hoá, chuyên môn hoá

Công nghệ cao, điềiukhiển, sáng tạo

Cơ cấu xã hội Nông dân là chủ yếu Công nhân là chủ

Tỷ lệ mù chữ cao Trung học Cao đẳng, đại học

Đầu tư cho giáo dục <1% GDP 24% GDP 6% GDP

Nguồn: Tạp chi Hó sơ và sự kiện, 2007

2- G iáo dục: n h â n tô" quan trọ n g đê p h á t tr iể n n gu ồn lực con người

N guồn lực lao động là n h ân tô" quyết định việc tổ chức, sử dụng có h iệu quả các nguồn lực khác Trong điều kiện ngày nay, tr í tu ệ con ngưòi giữ vai trò quyết định sức m ạnh của mỗi

quốc gia, nó là tà i nguyên của mọi tà i nguyên T h ậ t vậy, trước

hết, n ăn g lực tr í tu ệ của con người là vô hạn, trong khi các

nguồn lực khác lại có hạn Tài nguyên th iên nhiên có đa dạng, phong p hú bao nhiêu đi chăng nữa th ì sau quá trìn h k h ai thác,

Trang 16

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

đến lúc cũng sẽ bị cạn kiệt; nguồn vôn tà i chính có nhiều bao nhiêu cũng bị giới h ạn ở một số’ lượng n h ấ t định và cũng khó

đáp ứng đủ n h u cầu p h á t triển T hứ hai, con người là chủ thể

sáng tạo ra công nghệ kỹ th u ật Con ngưòi tạo ra công nghệ,

kỹ th u ậ t đế phục vụ lợi ích của con người T rí tuệ con người

p h á t triể n tới đâu sẽ tạo ra trìn h độ công nghệ kỹ th u ậ t tương

ứng T h ứ ba, các nguồn lực khác không thê tự p h á t huy tác

dụng nếu không có sự tác động của con người Có những nước tài nguyên th iên nhiên h ạn chế nhưng vẫn có sự p h át triển vượt bậc C hẳng hạn, Singapore không được th iên nhiên ưu đãi

về tài nguyên, nhưng p h á t huy đúng vai trò nguồn nhân lực, cơ cấu kinh tế phù hợp, đã p h á t triể n kinh tế r ấ t cao và trở thành một nước có th u n h ập bình quân đầu ngưòi cao n h ấ t trong khu vực Nước N h ật có bước p h á t triển th ầ n kỳ từ sau chiến tranh Mặc dù không có lợi th ế về tài nguyên th iên nhiên, song nước

N h ật vẫn p h á t triể n và đã trở th à n h nền kinh tế lốn thứ hai thê giối (sau Mỹ), mà sự p h á t triể n th ầ n kỳ đó b ắ t nguồn từ yếu tố cộng đồng và con người N h ật Bản

Giáo dục chính là quá trìn h tích luỹ vốn con người; đó là một quá trìn h lâu dài trong đó người ta r ấ t khó đưa ra những tín h toán chính xác về kinh tế nhưng có th ể chắc chắn một điều

là giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc p h át triển nguồn nhân lực có kỹ năng và những phẩm chất cần thiết Nhờ có giáo dục mà mỗi con người sở hữu những nhân tô" quan trọng là trí tuệ, phẩm chất, th ể lực; qua đó giáo dục cung cấp cho các cá

n h ân những giá trị chung, những kỹ năng cơ bản để sống, làm

việc, để hoà nhập và xây dựng xã hội Giáo dục m ang lại lợi ích cho xã hội, bởi vì ngoài việc cung cấp cho cá n h ân khả năng cơ bản để đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động, giáo dục còn m ang đến cho các cá n h ân những giá trị chung về đạo đức, về quyền và nghĩa vụ của công dân, về mức văn hoá tối th iểu nhàm đảm bảo một xã hội ổn định, nhân văn và dân chủ

14

Trang 17

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

N hà kinh tế học Joseph Stiglitz khi bàn về quan điểm

p h á t triể n trong th iên niên kỷ mới cho rằng giáo dục là một

n h â n tố quan trọng trong việc p h át triển nguồn lực con ngưòi Theo ông, “giáo dục đóng vai trò quan trọng không chỉ vì nó làm tăn g vốn con người mà còn vì giáo dục làm cho con người có khả năng chấp n h ậ n và thích ứng với các thay đổi Giáo dục tạo điều kiện cho các cá n h ân có các phương pháp khoa học với các hình thức tư duy mới khác biệt sâu sắc với cách tư duy cũ” Đ ánh giá vai trò của giáo dục tạ i nhà trường, A lbert E instein - nhà khoa

học lỗi lạc n h ấ t của th ế kỷ XX cho rằng: "nhà trường luôn là

phương tiện quan trọng n hất trong việc chuyển tải những giá trị truyền thống từ th ế hệ này sang th ế hệ khác N gày nay, do sự

p h á t triển hiện đại của đời sống kinh tế, gia đ ìn h uốn là người

m ang g iữ truyền thống và giáo dục, đang bị yếu dần đi, do đó

sự trường tồn và sức sống của xã hội p h ụ thuộc vào nhà trường

ở mức độ nhiều hơn trước k ia ”3.

Chính vi tầm quan trọng của giáo dục trong đòi sống hiện đại mà cuộc họp các Bộ trưởng giáo dục 8 nước công nghiệp phát triển G8 tại Tokyo năm 2000 đã nêu ra đề nghị: “Chính sách giáo dục không th ể p h át triển trong sự cô lập Các chính sách này phải

n h ấ t quán và gắn bó giữa tiểu học, trung học và đại học, là kết quả của những hệ thống học suốt đời thực sự Chính phủ phải có các chính sách n h ấ t quán ở các lĩnh vực khác như việc làm, khoa học, công nghệ thông tin và tuyên truyền Các chính sách này phải được cam kết thực hiện trong cả xã hội và trong các cộng đồng địa phương” Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên Hiệp quốc (UNESCO) thì coi giáo dục là một quyền lợi cơ bản của con ngưòi và b ất kỳ ai cũng có quyền tiếp cận giáo dục UNESCO

đã nêu lên 4 trụ cột của giáo dục, đó là: học để biết, học để làm, học cách chung sông, và học để khẳng định mình, qua đó nhấn

m ạnh thời đại mới đòi hỏi con người phải có cách nhìn mới, cách

’ N guyễn Ngọc Thuận, “ Albert Einstein và Giáo dục”, Tạp chí Tia sáng, 2003

Trang 18

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoấ của sự phát triển

nghĩ mới và những kiến thức, kỹ năng mới của chính thời đại

m ình Nói cách khác, con ngưòi mới phải có khả năng tư duy độc

lập, có phương pháp tư duy hệ thông và cách nhìn tổng thể; có

năng lực sáng tạo và tin h th ầ n đổi mới; có khả năng thích ứng vối

sự thay đổi thường xuyên, đa dạng, phức tạp; và có năng lực hành

động hiệu quả và tin h th ầ n hợp tác trong một môi trường đa văn

hoá của một th ế giới toàn cầu hoá Nền giáo dục của kỷ nguyên

thông tin là một nền giáo dục cho mọi người, tạo điều kiện để mọi

ngưòi được học, giúp cho mọi người biết cách học, biết cách tự học,

học tập liên tục, học suốt đòi

Hộp 1: Bốn trụ cột của giáo dục theo quan điểm của UNESCO

Trụ cột thứ nhất: Học để biết. Sống trong xã hội hiện đại với những

bước phát triển nhanh chóng của thông tin và tri thức, của khoa học - công nghệ

và các mối quan hệ đa dạng, phức tạp trong cuộc sống và lao động nghé

nghiệp, mỗi cá nhân muốn tồn tại và phát triển cần có cơ hội và khả năng học

tập liên tục để biết thu nhận thông tin, biết tiếp thu, xử lý và tạo lập, sử dụng,

làm chủ tri thức để trở thành nhũng người cống dân khôn ngoan và thông thái

hơn trong cuộc sống và trong lao động nghé nghiệp Học tập trở thành nhu cấu

thiết yếu của mọi người ở trong cũng như ngoài nhà trường bất kể sự khác biệt

vé chủng tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, lứa tuổi, giàu - nghèo, Học tập trở thành

một hoạt động cơ bản của đời sống xã hội, nó là mục đích cuộc sống của mỗi cá

nhân nói riêng và cả cộng đồng nói chung để hình thành xã hội học tập Là

phương tiện, học tập giúp con người hình thành và phát triển nhân cách, hiểu

được các giá trị của con người, của cuộc sống, hiểu biết môi trường sống và làm

việc của mình để sống có ích trong cộng đồng Là mục đích, học tập đem lại sự

thoả mãn nhu cầu nhận thức, hiểu được, biết được, có khả năng tư duy độc lập

Ngày nay, cần nhấn mạnh quan niệm rằng, việc giáo dục và đào tạo trong nhà

trường được coi là kết quả, khi nó tạo được cơ sở và động lực cho người học tiếp

tục học tập, rèn luyện suốt dời. _ j16

Trang 19

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Trụ cột thứ hai: Học để làm. Làm ở đây không chỉ đơn thuần là thực hành lao động sản xuất mà là sự vận dụng tri thức, hiểu biết của mỗi cá nhân, nhóm xã hội trong thực tiễn cuộc sống và lao động nghé nghiệp Nếu như sự hiểu biết, trình độ học vấn tạo nên giá trị nền tảng của nhân cách thì năng lực làm việc dựa trên tri thức, sự hiểu biết tạo nên giá trị gia tăng của sức lao động, tạo nên của cải, những giá trị tinh thần và vật chất cho xã hội và cho từng cá nhân và qua đó tăng thêm vốn tri thức, sự hiểu biết Giáo dục ở các nước cần lưu ý là trong nội dung giáo dục và đào tạo phải chú ý mang lại cho người học vốn văn hóa, khoa học giúp cho người học tiếp cận được với công nghệ hiện đại như là con đường dẫn tới tương lai.

Trụ cột thứ ba: Học cùng chung sống, học cách sống với người khác. Thế giới hiện đại với những thành tựu to lớn của nén văn minh tin học đã

và đang đứng trước những thách thức to lớn mang tính toàn cầu với các nguy cơ chiến tranh, khủng bố, nạn bạo lực, phân hoá giàu nghèo, kỳ thị chủng tộc, Giáo dục với chức năng xã hội to lớn của nó cần góp phần vào các nỗ lực để giải quyết các vấn để trên thông qua các nội dung và hình thức giáo dục thích hợp Giáo dục đưa đến cho mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ ở tất cả các quốc gia những thông điệp chung, những giá trị chung của nhân loại: hoà bình, hợp tác, bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau Giáo dục góp phần thức tỉnh những bản chất tốt đẹp của con người Như vậy, phải giáo dục thái độ tôn trọng các dân tộc khác, các nền văn hóa, các giá trị tinh thần của họ Trong nội dung giáo dục cần chú ý tới hai nội dung sau:

- Học biết phát hiện ra người khác: Mỗi người, mỗi dân tộc phải biết

rõ mình, đồng thời phải hiểu người khác, phải biết phát hiện ra người khác Tức là phải giáo dục con em có thái độ thiện cảm, thông cảm với người khác, dân tộc khác, tôn giáo khác.

- Cùng làm việc vì mục đích chung: Phải dạy cho trẻ tinh thần hợp tác như cùng chơi trong một đội bóng, hay một hoạt động văn hóa, xã hội Giáo dục tinh thần hợp tác vì các mục đích chung là một nội dung giáo dục cực kỳ quan trọng.

Trụ cột thứ tư: Học để tự khẳng định mình. Một nguyên tắc cơ bản của giáo dục là giảo dục phải đóng gòp vào sự phát triển toàn diện của mỗi cá thể.

Trang 20

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục trong thế kỷ này là mang lại cho mọi người tự do

suy nghĩ, phán đoán, tình cảm và trí tưởng tượng để có thể phát triển tài năng

của mình và tự kiểm tra cuộc sống của mình Nén giáo dục hiện đại không

mang tính chất tự thân mà là nền giáo dục nhân bản, nén giáo dục vi con người,

hướng tới con người Học tập khống chỉ đơn thuần để trở thành một chuyên gia

trong một ỉĩnh vực nghề nghiệp hay một vị trí xã hội nào đó, mà trước hết là để

tự khẳng định mình và qua đó góp phần vào sự phát triển của từng cá nhản,

cộng đồng và của toàn xã hội Học để tự khẳng định mình là tạo sự phát triển

toàn diện con người với toàn bộ sự phong phú của nhân cách từng người, toàn

bộ các hình thái thể hiện mình và các cam kết khác nhau của bản thân.

Nguón: Giáo dục Việt Nam - Đổi m ờ và hiện đại hoá, NXB Giáo dục, 2006

3- G iáo dụ c đ ó n g góp vào tă n g trư ởng k in h t ế thông qua ứ ng d ụ n g và th ú c đẩy tiế n bộ cô n g n gh ệ

Sự khác biệt căn bản n h ấ t trong cạnh tra n h kinh tế trước đây và thòi đại ngày nay ở chỗ con người đang tạo ra lợi th ế cạnh tranh N hiều quốc gia không có tài nguyên th iên nhiên lại có cơ hội tốt cho việc p h át triể n các ngành công nghệ có hàm lượng trí tuệ cao L ester Thurow, một trong những nhà kinh tế học hàng đầu của Hoa Kỳ cho rằng: vũ khí cạnh tra n h kinh tế quvết định trong th ế kỷ XXI là giáo dục và kỹ năng của ngươi lao động

"Đặc trưĩìg rõ rệt nhất của cuộc cách m ạng khoa học công nghệ mới so với các cuộc cách m ạng công nghiệp trước đây là các ngành công nghệ đã đưa ra yếu tô' thông tin và tri thức với phương thức sản xuất quy mô nhỏ và vừa, năng động và hiệu quả cao lên hàng đầu, đẩy những yếu tố cạnh tranh truyền thống như tài nguyên, vốn và cÔ7ĩg nghệ với quv mô sản xuất không lồ xuống hàng th ứ yế u "\ Chính vì vậy, bất kỳ nước đang phát triển nào,

nêu biêt đề cao yêu tô tri thức và thông tin, bỏ qua chiến lược

* T ràn T h an h Phương X h ữ n g đặc trưng chủ yếu cùa cuộc cách m ạng công nghệ mới

Trang 21

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

p h á t triể n tu ầ n tự, chuyển sang áp dụng chiến lược nhảy vọt, tập

tru n g các ngành công nghệ cao để tiến hành công nghiệp hoá th ì hoàn toàn có th ể rú t ngắn được thòi gian công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mình Chính sự tậ n dụng và p h át huy những th à n h quả của cuộc cách m ạng khoa học và công nghệ mới đã làm “cất cánh” nhiều quốc gia với những th àn h tựu p h át triể n kinh tế - xã hội vượt bậc P aul Romer, nhà kinh tế học Mỹ, đã đưa ra một học

th u y ết kinh tế mới, bao gồm mấy luận điểm cơ bản sau đây:

- T ri thức là một dạng cơ bản của tư bản Tăng trưởng kinh

tế được dẫn d ắt bởi tích tụ tri thức;

- Sự p h á t triể n công nghệ mới có thể tạo ra những cơ sở kỹ

th u ậ t để cho các đổi mới tiếp diễn Đó là nhân tô" th en chốt của tăn g trưởng kinh tế;

- Đ ầu tư để công nghệ có giá trị hơn sẽ tạo nên tốc độ tăng trưởng của một quốc gia liên tục và dài hạn

Hộp 2- Trọng lượng của sản phẩm tỷ lệ nghịch với hàm lượng tri thức trong sản phẩm

Để thu được 500 USD?

Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam bán 5 tấn than đá

Nông dân ở Đổng bằng sông Cửu long bán 2 tấn gạo

Trung Quốc bán chiếc xe máy trọng lượng 100 kg

Hãng Sony bán chiếc tivi trọng lượng 10 kg

Hãng Nokia bán chiếc điện thoại trọng lượng 0,1 kg

Hãng Intel bán con chíp máy tính trọng lượng 0,01 kg

Hãng Micrrosoít bán một phần mém trọng lượng 0 kg

Nguồn: Tạp chi Hố sơ và sự kiện, 2007

Trang 22

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua táng

năng su ấ t lao động cá n h ân nhờ nâng cao trìn h độ và tích luỹ

kiến thức Vai trò của giáo dục có thể tính được bằng cách so

sánh sự khác biệt giữa sản phẩm của một cá n h ân làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trước và sau khi cá n h ân đó học qua một khoá đào tạo N hiều nghiên cứu kinh tế vi mô cho thấy, thêm một năm học tập có xu hướng làm tăn g thêm năng suất của các cá n h ân tại các nước và vào mọi thời kỳ Đối với Pháp, phần năng su ất tăn g thêm do học thêm một năm cụ th ể lên tới khoảng 8% Tại H àn Quốc, theo tín h toán, một năm học thêm sẽ làm cho

sản lượng của tra n g trạ i tăng 2%, còn ở M alaysia là 5%ỏ Kết quả

này gọi là tỷ su ấ t lợi n h u ận xã hội khi đầu tư vào giáo dục, mặc

dù nó chưa phản ánh được tấ t cả các lợi ích xã hội và những hiệu ứng ngoài (tràn ra ngoài) Thực tế cho thấy, “tỷ su ấ t lợi nhuận giáo dục r ấ t cao ở những nước có th u nhập vừa và thấp Tình hình mỗi nước một khác, song nhìn chung, ở các nước chưa phô cập giáọ dục cơ sở, tỷ su ấ t lợi n h u ận của giáo dục tiểu học là cao nhất, sau đó là giáo dục tru n g học và đại học6”

Trong một nền kinh tê có tiến bộ công nghệ, mức độ giáo dục ảnh hưởng đến tăn g trưởng kinh t ế dài h ạ n thông qua tác động của nó đến tốc độ các cá n h â n và toàn xã hội thích ứng với những tiến bộ này Các lý th u y ết mới về tăn g trưởng cho rằng những khác biệt quan sá t được cả về quy mô GDP bình quân đầu ngưòi và về tỷ lệ gia tăn g năng su ấ t lao động của một nước

so với nước khác p h ần nhiều là do những khác biệt trong chính sách nghiên cứu và triể n khai, cũng như do những khác biệt giữa các hệ thống giáo dục, bởi lẽ các hệ thông này quyết định mức cung lao động có chuyên môn vối khả năng tạo ra tiến bộ công nghệ Ví dụ, theo Thurovv, một quốc gia nào m uôn phát

5 Philppe Aghion, Giáo dục và tăng trưởng NXB C hính u i quốc gia, 2006

0 P hùng M inh Lai: Đầu tư L'ào con người và sự tăng trường, 1997

20

Trang 23

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

triể n công nghệ sinh học th ì quốc gia đó phải đào tạo đủ sô lượng tiến sỹ sinh học cần thiết

Đối với các nước đã có trìn h độ công nghệ cao, giáo dục làm tăn g cung các nhà nghiên cứu và các nhà triển khai tiềm năng

và do đó làm giảm chi phí cho nghiên cứu và triển khai; hệ quả

là giáo dục tăn g cưòng các tác dụng kích thích đối với hoạt động đổi mới của mọi chính sách trực tiếp tài trợ cho nghiên cứu và triể n khai Trong khi đó, tại các nước có trìn h độ công nghệ thấp, giáo dục tạo điều kiện để ứng dụng các công nghệ trước đó đã từng được triển k h ai tại các nước phát triển hơn và điều chỉnh các công nghệ này cho phù hợp với điều kiện địa lý và kinh tê của từ ng nước nhằm tạo ra năng su ất lao động cao hơn Giáo dục

đã góp phần tạo ra một lực lượng lao động có kỹ năng, hiểu, làm chủ và nội địa hoá được công nghệ từ các nước tiên tiến hơn Bằng cách này, giáo dục có ảnh hưởng tích cực góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăn g trưởng tại các nước đi sau về công nghệ.Một hệ quả khác của tín h bổ sung giữa giáo dục và tiến bộ công nghệ liên quan đến mối quan hệ giữa giáo dục, tăn g trưỏng

và những bâ't bình đẳng về tiền lương Do gắn r ấ t chặt với tiến

bộ công nghệ và đổi mới, tăn g trưởng thường tạo ra những b ất bình đẳng về lương giữa những người lao động có chuyên môn và những người lao động phổ thông cũng như giữa những người thích ứng n h a n h chóng vối công nghệ mới và những người không thích ứng được hay thích ứng chậm hơn Thông qua việc tăng cung ứng lao động có chuyên môn, giáo dục có vai trò làm giảm những b ất bình đẳng về tiền lương kể trên

4- V ân đề cạ n h tra n h giáo dục trên to à n cầu

Do vai trò ngày càng lớn của giáo dục như đã p h ân tích ở trên, giáo dục ngày càng được các quốc gia chú trọng đầu tư và

p h á t triển, đặc biệt, là cấp giáo dục đại học - cấp học liên quan trực tiếp đến việc sản sinh ra nguồn lực lao động có kỹ năng

Trang 24

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

đóng góp vào sự p h át triển kinh tế - xã hội Chưa bao giò cuộc

cạnh tra n h giữa những cơ sở đào tạo đại học hàng đầu th ế giới

trong việc th u h ú t học viên quốc tế lại quyết liệt như hiện nay Các nước đang p h át triển có nguy cơ tụ t h ậu xa hơn về giáo dục,

n h ất là giáo dục đại học so với các nước p h át triển Từ năm 1998 đến năm 2001, nếu tỷ lệ nhập học thô ở đại học của các nước

đang p h át triển chỉ tăn g từ 10,2 % lên 11,3% th ì ở các nước phát

triển tỷ lệ này tăng từ 45,6% lên 54,6% Nguyên n h ân của xu

hướng này là do trong cuộc đua giáo dục hiện nay, cấc nước phát

triển có nhiều ưu th ế hơn về điểm xuất phát, duy trì dân sô ổn định, đảm bảo tiềm lực kinh tế cho giáo dục; và các nước này cũng có động lực m ạnh hơn trong p h át triển giáo dục hướng tới nền kinh tế tri thức

Chính phủ của nhiều quốc gia trên th ế giới, trong đó phải kê đến Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ân Độ, đang đổ những khoản tiền lớn vào việc xây dựng và đầu tư cơ sỏ vật chất cho các trường đại học đồng thòi cũng chi những khoản tiền không nhỏ nhằm quảng bá chúng trên thị trường giáo dục quốc tế Một báo cáo của Hội đồng giáo dục Mỹ cho biết, hiện đã có 131 trường tư nhân của Ân Độ đã tìm cách th iết lập quan hệ với các trường đại học ở nước ngoài, và một nửa sô" học viện giáo dục có chất lượng cao ở Anh cung cấp các

cơ hội học tập ở Trung Quốc Để tăng cường khả năng cạnh tranh, một trong những cách rnà các trường đại học ở các nước thực hiện hiện nay là liên kết đào tạo và phối hợp về chương trin h giảng dạy Chẳng hạn như trường kinh doanh INSEAD của Pháp cho phép sinh viên của họ tự do đi lại giữa ký túc xá ở Pháp với có sò của trường ở Singapore Hiện nay, ngay cả các trường đại học tên tuối trên thê giới cũng đang tìm đến những chiến dịch quảng cáo

có quy mô lớn Vào cuối tháng 2 năm 2007, Chính phủ Mỹ cho biêt

sẽ chi tới 1 tỷ USD cho chiến dịch quảng bá nền giáo dục Mỹ ỏ các nước từ Trung Quốc cho tối Ấn Độ ở Anh, 70% các trưòng đại học, học viện đang gia tăng các nỗ lực cho việc tiếp thị và tuyển

Trang 25

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoâ của sự phảt triển

thêm sinh viên quốc tế Chính phủ Pháp cũng xác định cải cách giáo dục đại học là ưu tiên hàng đầu, cam kết chi tới 5 tỷ Euro từ nay đến năm 2012 cho việc hiện đại hoá Điều này là dễ hiểu khi nguồn lợi mang lại từ việc cung cấp dịch vụ giáo dục cho các sinh viên nước ngoài là r ấ t lớn Ví dụ, chỉ trong vòng năm 2006, tiền

th u được từ học phí và sinh hoạt phí của sinh viên quốc tê đã mang lại cho nền kinh tế Mỹ tới 14 tỷ USD

Hộp 3: Các nhân tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục - đào tạo

Một vấn đé đặt ra là làm thế nào để có được một nền giáo dục tốt thông qua các chính sách đầu tư hợp lý, giúp cho mọi người dân đều có cơ hội đón nhận những kiến thức khoa học tiên tiến nhất Thực hiện được diéu này cố nghĩa là các quốc gia đã khai thác được những lợi ích của giáo dục phục vụ cho

sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững7 Trên thực tế, chất lượng giáo dục - đào tạo phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó có các nhân tố cơ bản sau:

- Sự đúng đắn và sáng tạo của các chính sách, mục tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo của chính phủ trong từng thời kỳ nhất định;

- Sự quan tâm đầu tư đúng mức của nhà nước và xã hội cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo;

- Sự quản lý cỏ hiệu quả của nhà nước, trước hết là sự quản lý và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo;

- Sự đáp ứng vé số lượng và đặc biệt là chất lượng của đội ngũ giáo viên và các nhà quản lý ừong hệ thống các cơ sở giáo dục - đào tạo; Chất lượng của hệ thống các chương trình, sách giáo khoa, giáo trình được sử dụng trong hệ thống các cơ sở giáo dục - đào tạo.

Nguón: Bùi Vãn Nhơn (2006), Quần lỷ và phát triển nguốn nhẩn lực xã hội ■ NXB Tư pháp

7 Đ inh Văn Ân (cb), Q uan niệm L'à thực tiễn p h ú t triển kin h tể, xã hội túc độ nh a n h bền

vững, chất lượng cao ở Việt N a m ", CIEM, NXB Thống kê, 2005

Trang 26

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoả của sự phát triển

5- Giáo d ụ c và m ô h ìn h xã h ội h ọ c tập

Việc xây dựng mô hình xã hội học tập là một nhiệm vụ lớn

và rấ t khó ở h ầu h ết các nước Đến nay chưa có quốc gia nào tuyên bô" mô hình xã hội học tập của mình, v ề cơ bản, chỉ ở những nước có nền kinh tế tri thức đã p h át triển đến một mức độ

n h ấ t định, người ta mới đ ặt vấn đề xây dựng xã hội học tập Tuy nhiên, hiện nay, mô hình xã hội học tập đang được rấ t nhiều quốc gia đang p h á t triể n quan tâm do tác dụng to lón của việc học tập đối với sự p h á t triển kinh tế - xã hội Có th ể nói rằng, cốt lõi của khái niệm xã hội học tập là có được những th iết chế giáo dục đủ để mọi người dân đều có những cơ hội đi học và thực hiện được việc học tập suốt đòi Nhờ đó, việc học của mỗi người không

bị h ạn chế ở một lứa tuổi nào đó trong cuộc sông mà được kéo dài trong suốt cuộc đòi họ

Hệ thông giáo dục trong một xã hội học tập sẽ mở ra nhiều phương pháp học tập khác nhau Nếu như trước đây, phương pháp “m ặt đối m ặt” được áp dụng phổ biến, th ì ngày nay, người

ta có th ể học theo nhiều cách như học qua tivi, radio, trê n mạng Internet, đặc biệt là với các phương pháp dạy và học ứng dụng công nghệ thông tin Hệ thông giáo dục trong một xã hội học tập với tính mềm dẻo và linh hoạt như vậy sẽ đáp ứng được đòi hỏi của một thê giới đang toàn cầu hóa và th ay đổi n h an h chóng.Gần đây, trong nhiều báo cáo nghiên cứu, ngưởi ta luôn nhấn m ạnh đên sự cần th iết phải đưa con người trỏ lại vối nhà trường để có ứng xử hợp lý và có hiệu quả đối với những hoàn cảnh sông mới Bên cạnh đó, xã hội học tập luôn tạo ra nhũng cơ hội mở rộng tri thức, nâng cao học vấn cho con người, giúp tấ t cả mọi ngưòi được hưỏng những th à n h tự u khoa học, công nghệ do tri thức mới m ang lại và những th à n h quả văn hóa, được cập

n h ật tri thức mới và ứng dụng những tri thức đó vào công việc

mà họ đang thực hiện Sự mở m ang tri thức như vậy là một yếu24

Trang 27

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

tố quan trọng giúp con ngưòi tăng cường năng lực sáng tạo và

năng lực cạnh tra n h trong một xã hội ngày càng p h á t triển Như

vậy, mở rộng tri thức là n h ân tô" cơ bản để p h át triể n con người thông qua hệ thông giáo dục

Tuy nhiên, dù học dưới hình thức nào th ì vấn đề rèn luyện năng lực tự học vẫn là một yêu cầu hết sức quan trọng Các hình thức học giữa các cấp học đầu tiên với hệ tiếp tục dù có liên thông đến đâu th ì việc biến chuyển thông tin th à n h kinh nghiệm riêng của mỗi người vẫn m ang tín h quyết định đốì với việc học tập suốt đòi trong một xã hội học tậ p 8 Theo nhiều nhà nghiên cứu, việc học tập suốt đời sẽ làm tăng n hanh 3 nguồn vốn qúan

trọng của cộng đồng T h ứ nhất, đó là vốn con người, th ể hiện ở trìn h độ tr í tuệ, sự làn h nghề và trìn h độ sức khỏe; T h ứ hai, đó

là vốn tổ chức, th ể hiện ở tin h th ầ n sống và làm việc theo lu ật pháp, ở th á i độ ứng xử n h â n ái giữa con người và ở tin h th ầ n

đồng đội; T h ứ ba, đó là vốn xã hội, th ể hiện ở sự đoàn k ết xã hội,

mức độ đồng th u ậ n cao và hợp tác trong mọi hoạt động của cộng đồng, tín h sẵn sàng hoạt động vì lợi ích chung của mọi người

II KINH NGHIỆM CỦA MỘT s ố NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÃ H IỆN ĐẠI HOÁ THÀNH CÔNG NHÒ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA GIÁO DỤC

1- N h ật B ản

N hật Bản là nước nghèo tài nguyên, nhưng đã vươn lên trở

th à n h một cường quốc giàu có hàng đầu th ế giới 'Vì không được thiên nhiên ưu đãi, N h ật Bản đã đầu tư vào con người thông qua giáo dục, dùng nỗ lực của con người để vượt qua những b ất công của điều kiện tự nhiên Để giáo dục trẻ em ngay từ buổi đầu đến

trường, sách giáo khoa của N hật Bản đã nói: "nước N h ậ t nghèo

Trang 28

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

tài nguyên lắm, thiên nhiên bạc đãi lắm Con đường duy nhất là các em phải gắng đi lên”9. Mục tiêu của nền giáo dục N hật Bản

là đào tạo một lớp người mới đầy năng lực sáng tạo, có khả năng khám phá, có năng lực thích ứng n hanh với xã hội trong thòi đại mới Hội đồng giáo dục N hật Bản đã nêu lên 8 nguyên tắc căn bản làm cơ sở xây dựng chính sách p h át triển giáo dục trong giai đoạn tới là: Tôn trọng hơn nữa n h ân cách của học sinh; Tăng

cường kiến thức cơ bản; P h át triển óc sáng tạo, tăn g cưòng kỹ

năng, tình cảm; Mở rộng cơ hội chọn lựa n h ân tài; N hân văn hóa môi trường giáo dục; Sớm chuyển tiếp qua hệ thông giáo dục thường xuyên, học tập suốt đòi; Theo kịp bước p h át triển của quốc tế; Theo kịp tiến bộ tin học, tăn g cưòng công nghệ thông tin

Là một trong những nước th àn h công trong p h át huy tác dụng của đào tạo vào p h át triển kinh tế, N hật Bản đã để lại nhiều bài học đáng quý Một kinh nghiệm của N hật Bản đáng để nhiều nước phải học tập là N hật Bản đã biến th ế giới th à n h một nhà trường rộng lớn để học hỏi, từ đó những gì họ lựa chọn luôn được sử dụng với các tiêu chuẩn về chất lượng và hiệu quả Để phục hồi và p h át triển kinh tế, N hật Bản cho rằng giáo dục phải đóng một vai trò cốt yếu Việc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước ở N hật Bản là một công cuộc được N hà nưốc chủ trương, lấy việc giáo dục nâng cao ý thức con người làm cơ sở để thực hiện

N hật Bản đã thực hiện nhiều cải cách quan trọng trong lĩnh vực

giáo dục T hứ nhât, N hật Bản đã xoá bỏ quan niệm cũ về học

vấn Q uan niệm giáo dục nhà trường là để p h át triể n năng lực cá nhân giải quyêt một cách có hiệu quả những vấn đề khác nhau của cuộc sông xã hội được thấm n h u ần tới từng người dân thay thê cho quan niệm học để biết chữ, học văn chương trước đây

T hứ hai, N hật Bản tập tru n g vào việc th ay đổi phương pháp

phát triên giáo dục, thực hiện giáo dục gắn với sự ph át triển

9 Quản lý giáo dục NXB Đại học Sư phạm , 2006

26

Trang 29

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

kinh tế - xã hội, gắn với phát triển khoa học và công nghệ T hứ

ba, th a y đổi mục tiêu giáo dục đào tạo, từ chỗ chủ yếu đào tạo

quan chức chính quyền sang chủ yếu đào tạo nguồn n h ân lực có trìn h độ cao phục vụ sự nghiệp hiện đại hoá nền kinh tế, tăng khả năng cạnh tra n h của các sản phẩm trên th ị trường quốc tế

K inh nghiệm trong giáo dục p h á t triển nghề nghiệp của các công ty N h ậ t Bản

Trong nội bộ các công ty N hật Bản, công tác giáo dục p h át triể n nghề nghiệp được tiến h àn h r ấ t có hệ thống N hiều công

ty lớn ở N h ật B ản có các chương trìn h đào tạo và giáo dục mở rộng cho n h â n viên, được b ắt đầu ngay từ khi n h â n viên mới gia nhập công ty và tiếp tục suốt thời gian làm việc Các công'ty quy mô vừa và nhỏ dựa vào hoạt động đào tạo và giáo dục mở rộng của các tru n g tâm đào tạo kỹ năng thuộc quận và các trường cao đẳng dạy nghề, nhưng nhiều công ty đã chủ động xây dựng các chương trìn h hợp tác đào tạo và giáo dục Đối vối công tác đào tạo lại tạ i các công ty, các yếu tố quan trọng cần được xem xét là làm việc suốt đời ở một công ty, sự lu ân chuyển công việc và việc đề b ạ t theo th âm niên Vì hệ thông làm việc suốt đòi ở m ột công ty vẫn còn tồn tại phổ biến ở N h ật bản, nên các công ty có th ể đầu tư một phần khá lốn nguồn lực vào đào tạo Ngoài ra, ở N h ậ t Bản còn có các trường dạy nghề dành

riêng cho n h â n viên của công ty, một số trưòng cao đẳng có quỹ

kinh doanh lốn như các công ty kinh doanh lớn, và sinh viên tôt nghiệp của họ th am gia vào th ị trường lao động mở Như vậy, các trường cao đẳng ấy đem lại lợi tức cho các công ty chủ quản của họ, và góp p h ần vào công tác giáo dục của trường tru n g học phổ thông, đem đến cho học sinh kinh nghiệm làm việc, cơ hội

th am quan các công ty và trao đổi thông tin

Trang 30

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

mạnh mẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên th ế giới Sự thần kỳ của Nhật Bản là kết quả của sự kết hợp kỹ thuật phương Tây và con người Nhật Bản Nếu không có con ngưòi Nhật Bản được giáo dục, đào tạo tốt, biết lao động có kỹ thuật và

kỷ luật cao, với những giá trị văn hoá, truyền thông tốt đẹp cùng chính sách sử dụng hữu hiệu nguồn lực con người, thì nưóc Nhật không thể trở thành một cường quốc kinh tế như hiện nay.

2- S in g a p o re

Ngay từ khi th à n h lập nưốc, giới lãnh đạo Singapore đã có những n h ận thức đúng đắn và thực tê về vai trò của giáo dục Ông Lý Quang Diệu, nguyên Thủ tướng Singapore đã đặc biệt chú trọng đến vấn đề này Ông cho rằng: “nếu ai th ắn g trong cuộc đua giáo dục, thì ngưòi đó sẽ thắng trong kinh t ế ’ Là một nước nhỏ, dân ít, nghèo tài nguyên, Singapore đi vào con đường công nghiệp hoá chủ yếu dựa vào tư bản phương Tây cùng vối lực lượng lao động có giáo dục và trìn h độ kỹ th u ậ t nghề nghiệp cao Hiện nay, Singapore đã đạt được trìn h độ p h át triể n k inh tế cao, với mức GDP bình quân đầu ngứời khoảng 25.000 USD

Vói tỷ lệ tăn g dân số chậm và tốc độ p h át triể n công nghiệp

- thương mại nhanh, Singapore đã đề ra chiến lược nâng cao năng su ất bằng cách nâng cao trìn h độ công nghệ, giảm việc làm không sử dụng kỹ năng và chú trọng nâng cao tay nghê cho lực lượng lao động Để khuyến khích loại h ình lao động này, Chính phủ Singapore có chính sách hoàn trả cho các công ty chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề lao động của công nhân Quỹ p h át triển tay nghề được hình th à n h bằng tiền th u ê và quỹ lương (từ 1-2%)

đê nâng câp lực lượng lao động thông qua các khoản tiền trọ cấp cho các doanh nghiệp Chê độ cấp tiền đào tạo đã th à n h công băng nhiều biện pháp Điều quan trọng đầu tiên là phải làm cho giới chủ ý thức được lợi ích của biện pháp này, ưu tiên đào tạo tại

cơ sơ san xuất với chi phí hoàn tr ả lên trê n 90% chi phí đào tạo

Trang 31

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Sau đó khuyên khích p h á t triển các kê hoạch đào tạo tạ i các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ bằng cách ứng trước chi phí tà i chính cho kê hoạch đào tạo được phê duyệt H ầu hêt các doanh nghiệp lốn và vừa cùng với một tỷ lệ đáng kê doanh nghiệp nhỏ th am gia h ình thức đào tạo này, góp phần nâng cao

n hanh chóng chất lượng lao động của Singapore trong một thời gian ngắn, trê n cơ sở đó nâng cao khả năng cạnh tra n h của các doanh nghiệp Singapore trong thị trưòng khu vực và th ế giới

Để duy trì tín h cạnh tra n h của các doanh nghiệp cũng như

của toàn nền kinh tế nói chung, Singapore đã th ử ngỶiiệm chiến lược “ngôi n h à của tru n g tâm khoa học” (Housing of Science Hub) bao gồm chi n h án h của các đại học nổi tiếng ở Mỹ và châu

Âu Bên cạnh đó Singapore chú trọng ph át triể n nguồn n h ân lực

có trìn h độ cao cho khu vực nghiên cứu và triể n khai (R&D) tại các trường đại học và gửi sinh viên giỏi đi học ỏ các nước Âu -

Mỹ Ngav từ năm 1983, Chính phủ nước này đã đưa ra một loạt chương trìn h giáo dục kỹ năng công nghệ và đầu tư nhiều hơn cho việc p h á t triể n công nghệ thông tin và viễn thông Để khai thác lợi th ế từ giáo dục trong th ế giối như hiện nay, nhiều trường đại học ở Singapore đã được tài trợ đế thực hiện các dự án đào tạo và nghiên cứu theo hướng chuyên môn hoá nhằm đ ạt được mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao, có khả năng thích nghi n h an h chóng với quá trìn h th ay đổi công nghệ Đại học quốc gia Singapore (NUS) đã th à n h lập doanh nghiệp tri thức toàn cầu để thúc đẩy tinh th ần kinh doanh táo bạo NUS cũng th à n h lập công ty cổ phần đầu tư th u h ú t 22 công ty làm bệ phóng cho các sản phẩm từ p h át triển công nghệ

Đóng góp vào những th à n h công đó, không th ể không kể tới lợi th ế về ngôn ngữ tiếng Anh của người lao động Singapore Thực tế cho th ấy đây là một lợi th ế lớn để Singapore n h an h chóng tiếp cận được khoa học kỹ th u ậ t tiên tiến của th ế giới

Trang 32

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Trong chuyến th ăm Việt Nam mới đây, Ông Lý Q uang Diệu đã góp ý cụ th ể rằng Đại học Việt Nam nên có sách giáo khoa bằng tiếng Anh ở các ngành quan trọng như kỹ th u ật, công nghệ bỏi chỉ dùng sách Việt Nam thì chắc chắn sẽ tụ t hậu Ông cảnh báo nếu tấ t cả các sinh viên Việt Nam sau này “không th ể nghe và nói tiếng Anh th àn h thạo, mà chỉ có thể đọc được thôi thì cũng

đã tụ t hậu rồi”, ở Singapore tấ t cả các trường học đều lấy tiếng Anh là ngôn ngữ b ắt buộc (mặc dầu họ đã giành được độc lập từ năm 1963 và tách ra khỏi M alaysia từ năm I960) Đây là một yếu tô" góp phần quan trọng đưa Singapore có được vị th ê kinh tế

- chính trị trên th ế giới như hiện nay

ở Singapore, các lực lượng xã hội và kinh tê đang tác động

m ạnh mẽ đến sự th ay đổi về giáo dục và những kết quả của sự thay đổi này lại tác động trở lại tới mọi m ặt của xã hội Singapore Giáo dục đã mang lại cho Singapore nhũng điều kiện co' bản đê duy trì khả nàng cạnh tra n h của m ình Trong điều kiện không có nguồn tà i nguyên thiên nhiên để khai thác, việc phát triển nguồn n h ân lực của đất nước thông qua hệ thông giáo dục m ạnh và bền vững là vấn đề m ang tín h quyết định Với sự đầu tư thích đáng từ ngân sách quốc gia, chính sách giáo dục của Singapore đang làm tăng trìn h độ hiểu biết chung, nâng cao các

kỹ năng và năng lực của ngưòi dân, góp sức hình th à n h hệ thống giá trị của xã hội

3- Đ ài Loan

Đài Loan rấ t h ạn chế về các nguồn tài nguyên th iên nhiên nên họ đã chọn lựa một con đường khôn ngoan đê p h á t triể n nền kinh tê là dựa vào việc phát triển nguồn n h ân lực Vào năm

1971, tỷ lệ trẻ em đên trường đã đạt 98,02% G ần ba mươi năm sau, tỷ lệ này đạt gần như tuyệt đôi 99,91% Cấp giáo dục phô cập hiện đang ỏ mức phô cập tru n g học Theo đánh giá cua một

sô tô chức quôc 1C, giáo dục Đài Loan đã đ ạt tiêu ch u ẩn quốc tế.30

Trang 33

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Theo những sô" liệu mới nhất, gần 80% học sinh Đài Loan tiêp tục theo học bậc phổ thông tru n g học trong đó chiếm một tỷ lệ lớn là các lớp học hướng nghiệp 40% học sinh tru n g học tham

gia học tiếp các bậc đại học, cao đẳng Khá nhiều trong số 60%

học sinh còn lại n h ận được bằng sau đào tạo hướng nghiệp Hiện Đài Loan có 121 trường đại học và cao đẳng, bao gồm các trường công và hệ thông trường tư Theo ước tính, chi tiêu cho giáo dục chiếm tới 6% GNP Các trường và học viện ở Đài Loan đang kêu gọi các cấp quản lý trích 15% ngân sách hàng năm để dành cho giáo dục, tuy nhiên, đòi hỏi này vẫn chưa được đáp ứng

Ảnh hưởng sâu sắc từ Khổng giáo, người dân Đài Loan từ lâu đã luôn đề cao vai trò của giáo dục như một sự tự hoàn thiện

tấ t yếu của mỗi người Nó đã được đẩy lên th à n h biểu tượng xã hội Càng học cao, càng có điều kiện để có được việc làm tốt Tuy nhiên, do lực lượng trường tư của Đài Loan còn ít ỏi, nền giáo dục vẫn chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ từ chính phủ Để khắc phục h ạn chế này, trong vài thập kỷ trở lại đây, Đài Loan ra sức tạo điều kiện cho giáo dục tư n h ân tham gia vào p h át triển giáo dục của cả nước C hính sách này đang cho th ấy những kết quả

rấ t khả quan Tỷ lệ đóng góp GNP của khôi tư n h ân trong giáo dục - đào tạo tăn g đều hàng năm

Nhò có nền giáo dục ph át triển, Đài Loan đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm qua Nếu như vào năm

1950, Đài Loan vẫn là một vùng đất nghèo nàn, kinh tế chậm

p h á t triển, dân cư lạc hậu, thì sau khi b ắt tay vào công nghiệp hoá, Đài Loan n hanh chóng tham gia vào cuộc chạy đua tăng trưởng kinh tế thông qua việc ứng dụng những th àn h quả của cuộc cách m ạng khoa học và công nghệ hiện đại với lực lượng lao động có kỹ năng cao Bằng việc nâng cao dân trí thông qua giáo dục, Đài Loan đã nắm b ắt được và làm chủ những công nghệ mối, tăn g n h an h tri thức về sản xuất, về quản lý để ứng dụng vào việc

Trang 34

Giáo ơục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

nâng cao năng su ất lao động Một ví dụ rõ rẩng là Đài Loan không

có mỏ th an hay mỏ sắt nhưng lại xây dựng được ngành luyện kim hùng hậu vào bậc n h ất th ế giới, trong khi những nước có nhiều

mỏ sắt và mỏ th a n (như Liberia, Ghine, Colombia) cho đến nay vẫn không xây dựng được một công trìn h nào tương tự

Có th ể th ấy rõ rằng, trong năm th ập niên qua, nền kinh tế Đài Loan có sự chuyển hướng từ nền kinh tế nông nghiệp sang định hướng công nghiệp, từ nền công nghiệp sản x u ất sử dụng nhiều nhân công sang nền công nghiệp sử dụng vôn và công nghệ cao Lực lượng nhân công có kỹ năng được giáo dục và đào tạo tốt làm việc trong ngành công nghiệp đã trở th à n h nguồn nội lực to lớn làm biến chuyển Đài Loan một cácn “m àu nhiệm ” trở

Trang 35

Giảo dục và đào tạo - Chìa khoấ của sự phát triển

Trong bôi cảnh mới của thòi đại toàn cầu hoá, nhiều nước

đã tiến h àn h cải cách giáo dục một cách có hệ thống với cách tiêp cận lấy học sinh, sinh viên làm trung tâm c ả i cách giáo dục, theo nhìn n h ận của nhiều nhà nghiên cứu, trở th à n h đồng nghĩa với nhu cầu cải cách xã hội Nó phải được b ắt đầu từ ý chí của chính phủ, quan niệm giáo dục và hệ thông quản lý Song song với các cải cách này, việc chấn chỉnh địa vị và tư cách giáo viên,

củng cố mốì quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cũng trở

nên cấp thiết Điều th en chốt n h ấ t là cải cách giáo dục phải tạo

sự công bằng trong môi trường giáo dục, từ đó tạo ra một cơ chế bình đẳng về cơ hội học tập cho tấ t cả mọi người

Hộp 4: Một sô' hướng cải cách giáo dục lớn trên thế giới

Trong những năm qua, các nước đang tiến hành cải cách giáo dục đéu đi theo một số hướng cơ bản sau:

- Tăng cường giáo dục nhân văn. Năm 1987, UNESCO đưa ra khái niệm giáo dục quốc tế Tháng 12 năm 1994, Hội nghị giáo dục toàn thế giới họp ở Geneva (Thụy Sỹ) với tư tưởng chủ yếu là giáo dục nhân văn: tinh thần hoà bỉnh, hợp tác hữu nghị, bao dung.

- Công nghệ - thông tin. Các nước muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu thì phải tiếp nhận cống nghệ mới, trước nhất là công nghệ thông tin, và phải đưa công nghệ đó vào mọi lĩnh vực của sản xuất và đời sống.

- Đào tạo những con người có năng lực thực sự đóng góp vào sự tiến bộ của xã hội, biết làm kinh tế, biết quản lý xã hội, biết phát triển xã hội ở nhiều nước, giáo dục hướng tới việc dạy văn hoá - hướng nghiệp - định nghiệp - lập nghiệp Họ đào tạo những con người có tri thức và có những kỹ năng rất cụ thể Xu thế giáo dục _ trẻ tự lập rết rỗ, giáo dục trẻ tinh thẩn tự lập càng sớm cáng tốt.

Trang 36

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoắ của sự phát triển

Làm kinh tế phải có lợi nhuận, muốn có lợi nhuận thì phải có lực lượng lao động có kỹ năng Do đó, phải nghĩ đến lực lượng lao động Giáo dục gắn liển với nguổn nhân lực Tổ chức, hướng dẫn thị trường lao động, sử dụng lao động theo đúng quy luật giá trị, thực sự trọng dụng người tài.

- Hiện đại hoà các phương pháp. Thực chất là dùng các phương tiện hiện đại để thực hiện việc cá thể hoá phương pháp dạy học

ở các nước phát triển, học sinh học theo khả năng của mỗi người Phương tiện dạy học ngày nay cực kỳ hiện đại, giáo viên phải rất giỏi, rất tâm huyết Do đó, năng lực, xu hướng, hứng thú của trẻ em phải được phát triển tối đa.

1- Hoa Kỳ

Là một đ ất nước có lịch sử non trẻ trê n 230 năm tính từ ngày lập quốíc (1776), Hoa Kỳ đã n h an h chóng vượt các cường quốc khác về nhiều m ặt và trở th à n h một trong những nước đi đầu về nhiều lĩnh vực’khoa học Tuy nhiên, vị th ế này của Hoa

Kỳ đang bị th ách thức khi các nước khác như T rung Quốíc, Ân Độ đang đầu tư rấ t lớn vào lĩnh vực giáo dục, công nghệ, Trước tình hình đó, chính phủ Hoa Kỳ đã n h an h chóng tự đánh giá hiện trạn g của m ình để có những cải cách và p h á t triể n thích hợp Theo một quan chức cao cấp của chính phủ, cải cách giáo dục ở Hoa Kỳ không chỉ là “một vấn để giáo dục”, mà nó còn là vấn đề kinh tê, dân sự, xã hội và an ninh quốíc gia, và nó phải là vấn đề của tấ t cả mọi ngưòi10

Để vượt qua thách thức của nền giáo dục khi bước sang thê

kỷ XXI, ngay từ năm 1997, Tổng thông Hoa Kỳ khi đó là Bin Clinton đã đưa ra trong một thông điệp liên bang những ý tưỏng

10 Tạp chí N ghiên cứu Bắc Mỹ, 2007

Trang 37

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

về một nền giáo dục tương lai cho nước Mỹ Mục tiêu tổng quát của nền giáo dục đó được tập trung ở các điểm: i-mọi trẻ em dưới 8 tuổi phải biết đọc; ii-mọi trẻ em 12 tuổi phải có thể khai thác được

dữ kiện trên Internet; iii-mọi trẻ em đến 18 tuổi phải có khả năng

vào trường đại học/cao đẳng; và iv-mọi ngưòi lớn ở Hoa Kỳ phải có

cơ hội học tập suốt đòi Bản thông điệp đồng thòi cũng nêu ra các

chương trình hành động nhằm đạt được các mục tiêu trên, trong

đó tập trung vào việc xây dựng cơ sở vật chất, trường học; thực hiện nền giáo dục cao đẳng/đại học đại chúng; thực hiện học tập suốt đòi; và đưa sức mạnh kỷ nguyên thông tin vào trường học Tại Hoa Kỳ, đại đa số cơ sở giáo dục từ nhà trẻ đến đại học được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nưốc Nguồn nhà nước chiếm tới 80% tổng chi phí giáo dục, còn lại 20% do tư nhân tài trợ Tiền học phí do dân đóng góp chỉ chiếm con số nhỏ Các trường phổ thông ở Hoa Kỳ chủ yếu là công lập, chỉ có 10% trường tư Đầu tư cho giáo dục của Hoa Kỳ đạt 353 tỷ USD trong năm

1989, đã tăng lên hơn 600 tỷ vào những năm gần đây, chiếm 6 - 7% GDP Hệ tiểu học, trung học cơ sỏ và trung học phổ thông của Hoa Kỳ rất phổ cập với mức nhập học tiểu học đạt hơn 97%, trung học 90% Hệ giáo dục cao đẳng của Hoa' Kỳ cũng phát triển

nhanh với tổng sô" trường là khoảng 4000

Trong thời gian qua, hệ thống giáo dục Hoa Kỳ đang phải

đương đầu với những khó khăn do chất lượng giáo dục bị giảm sút Báo cáo Tiến bộ giáo dục quốc gia (NAEP) gần đây cho thấy kết quả học tập của học sinh phổ thông ở Hoa Kỳ tỏ ra đình trệ trong vòng 30 năm qua: học sinh trong độ tuổi 17 có điểm sô' môn đọc và toán không hề tiến triển kể từ đầu thập niên 1970 đến nay; các kỳ thi tôt nghiệp phổ thông trung học chỉ kiểm tra trình

độ học vấn của lớp 9 và 10, dẫn đến việc các trường đại học phải

hạ th ấ p tiêu ch u ẩn tuyển sinh và các nơi sử dụng lao động hạ

thấp tiêu chuẩn tuyển lao động Xét rộng hơn trên phạm vi quốc

tế, giáo dục của Hoa Kỳ cũng thể hiện những yếu kém so với

Trang 38

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

nhiều nưốc khác; trong một đánh giá quốc tế gần đây về kỹ năng giải toán của học sinh tuổi 15, Hoa Kỳ có tỷ lệ học sinh xu ất sắc

ít n h ấ t và học sinh kém nhiều n h ấ t so với các nước khác tham gia vào chương trìn h đánh giá

Trước tìn h hìn h đó, để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục nhằm đáp lại những thách thức của một th ế giới luôn vận động và p h át triển cũng như để duy trì vị th ế của Hoa Kỳ với tư cách là một nền kinh tế đổi mới n h ấ t và m ang tín h cạnh tranh cao nhất, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa ra nhiều chính sách và biện pháp thúc đẩy sự p h át triển của ngành giáo dục, trong đó có

Sáng kiến nâng cao tính cạnh tranh (ACI - American

Competitiveness Initiative) Đây là một chính sách có nhiều triển vọng, với những cam kết dành cho giáo dục nhiều ưu tiên

và nhiều khoản đầu tư lớn Trong năm tài chính 2007, chính phủ Hoa Kỳ cam k ết chi hơn 136 tỷ đôla trong vòng 10 năm để giúp các nhà lãnh đạo giáo dục thuộc hai khối công lập và tư n h ân có thể phõì hợp cùng nhau để chuẩn bị h àn h tra n g tốt n h ấ t cho học sinh, sinh viên Hoa Kỳ bước vào th ế kỷ 21 Sáng kiến ACI nhấn

m ạnh đên việc dạy toán cho học sinh ngay từ những năm đầu; chương trìn h toán của học sinh phổ thông phải khó hơn, và phải

có các khoá dự bị đại học và dự bị đại học quốc tế về to án và khoa học ở các trường phổ thông

Cũng trong khuôn khổ Sáng kiến ACI, mỗi năm C hính phủ Hoa Kỳ dành thêm 12 tỷ đôla cho hai quỹ: C ạnh tra n h học th u ật

và Sinh viên giỏi quôc gia để giúp tài trợ cho các sinh viên nghèo năm thứ nhất, th ứ hai đã hoàn th à n h x u ất sắc chương trìn h học yêu cầu cao của cấp phổ thông và sinh viên năm th ứ ba, thứ tư các chuyên ngành toán, khoa học, kỹ th u ậ t hay các ngoại ngủ quan trọng Có th ể nói, vối sáng kiến này, chính phủ Hoa Kỳ đã đặt ra tầm n hìn chiên lược đầu tư vào khoa học cơ b ản ngay từ bậc tiêu học; chính sách đãi ngộ, th u h ú t giáo viên và người học trong những ngành th en chôt như toán học và khoa học; biết

Trang 39

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

hướng ngoại để tăng chất lượng của sản phẩm giáo dục trong

nước; và biết tư duy, h àn h động rấ t nhanh trong việc dùng giáo dục làm đòn bẩy để duy trì vị th ế kinh tế

Đặc biệt, khía cạnh bình đẳng trong nền giáo dục Hoa Kỳ được đề cao Từ bang California, Tiến sĩ Nguyễn Lân Kim O anh Giám đốc Ban C hính sách ngôn ngữ Hệ thống đại học California

n hận định: “Ớ Mỹ, vấn đề tạo sự công bằng cho tấ t cả các sắc dân

có cơ hội th à n h đ ạt được quan tâm r ấ t nhiều Trong các trường có học sinh nghèo hoặc không nói tiếng Anh thông thạo th ì nhà trường có quyền xin thêm ngân khoản giáo dục hỗ trợ, bớt sĩ sô" trong mỗi lớp, tìm thêm giáo viên, để giúp đỡ các em có giờ học thêm sau giò học chính” Đảm bảo sự tiếp n h ận bình đẳng nền giáo dục của mọi tần g lớp dân cư - đó là chính sách được Chính phủ Hoa Kỳ thực hiện trong giáo dục Với cuộc cải cách giáo dục

được gọi là “không đ ể cho một trẻ em nào không được giáo dục ”

(No child left behind), mọi trẻ em của Hoa Kỳ đều được quan tâm trong việc tiếp cận các cơ hội giáo dục Cuộc cải cách trước hết hướng vào việc củng cô" giáo dục trung học, hình th à n h một cách đúng đắn n h â n cách và sự p h át triển trí năng ở mỗi trẻ em

Một n ét nổi b ậ t khác trong chính sách giáo dục của Hoa Kỳ

là việc Chính phủ hỗ trợ r ấ t nhiều cho những ngưòi tà n tậ t trong giáo dục Ngay từ năm 1975, Chính phủ nước này đã thông qua đạo lu ậ t về giáo dục cho trẻ em tà n tật, quy định những khoản trợ cấp to lớn Ngày nay giáo dục trẻ em tà n tậ t được điều tiế t

theo “Đạo lu ậ t năm 1997 về giáo dục những người có khả năng

hạn chẽ'’ Đạo lu ậ t này củng cố và mở rộng khả năng tiếp n h ận giáo dục cho 5,8 triệ u trẻ em tà n tật Ngân sách tài khoá hàng năm đều tăn g kinh phí giáo dục đặc biệt cho ngưòi tà n tậ t thông qua việc p h á t triể n hệ thông giáo dục từ xa

Ngoài ra, hệ thông giáo dục Hoa Kỳ đã đi theo hướng lấy học sinh, sinh viên làm tru n g tâm Các trường đại học Hoa Kỳ

Trang 40

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

không chỉ giáo dục sinh viên mà còn cung cấp cho họ nhiều loại dịch vụ khác nhau, từ các phương tiện chăm sóc sức khỏe và giải trí đến các hoạt động phục vụ tín ngưỡng ở một số trường tư Điều này khác với truyền thông của giáo dục châu Âu cho rằng sinh viên là những ngưòi đã trưởng thành và các trường đại học không liên quan gì đến việc cung cấp các dịch vụ như vậy Quan niệm trường đại học hành động ở vị trí của phụ huynh là rất quan trọng đối với giáo dục đại học Hoa Kỳ ngay từ lúc mới ra đòi, trao cho các trường đại học trách nhiệm đối vối cuộc sống ngoại khóa của sinh viên cũng như các khía cạnh chủ yếu trong hành vi của họ Bộ máy phục vụ sinh viên của hầu hết các trường đại học Hoa Kỳ rất lớn và phức tạp Trường đại học phải tuyển dụng đội ngũ các nhân viên được đào tạo đặc biệt trong nhiều lĩnh vực để đảm trách công việc.

Truyền thống của Hoa Kỳ vé sáng kiến tư nhân đã ảnh hưởng lẻn nên giáo dục đại học ngay từ buổi khởi đầu Các trường đại học ra đời sớm nhất là đại học tư, mặc dù cắn phải nhớ rằng nhiều trường trong số này đã nhận được tài trợ công ngay lúc mới thành lập, ví dụ như Đại học Harvard Ngày nay, các quỹ công được cấp cho các trường đại học tư để phục vụ hoạt động nghiên cứu thông qua các chương trinh trợ cấp không hoàn lại và cho vay được chính phủ

hỗ trợ và bằng nhiều cách thức khác nữa.

Do hệ thống giáo dục Hoa Kỳ có nguồn gốc tư nhân, sinh viên và gia đình họ đã quen với việc trả học phí đại học Mặc dù nhà nước có truyền thống tài trợ phần lớn chi phí giáo dục ở các trường đại học công lập, các trường đại học Hoa Kỳ, cả công và tư, bao giờ cũng thu học phí.

Hiến pháp Hoa Kỳ trao cho các bang ừách nhiệm cơ bản vé giáo dục và điéu đó đã tạo ra một sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các trường đại học và chính quyền Do chính sách vả việc cấp kinh phí đéu mang Ưnh phi tảp trung, nên các

38

Ngày đăng: 30/08/2017, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đảng CSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ X , NXB Chính trị quốc gia, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnth ứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
4. Đảng CSVN, Vần kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ IX, NXB Chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vần kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnth ứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. M inh Anh, Vai trò của các chủ th ể cơ bản trong p h á t triển giáo dục ở Việt N am , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các chủ th ể cơ bản trong p h á t triển giáo dục ở Việt N am
6. Nguyễn Ngọc Thuận, “Albert E instein và Giáo dục", Tạp chí Tia sáng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Albert E instein và Giáo dục
7. Nguyễn Trung, “Một vài ý kiến về p h á t triển giáo dục ”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một vài ý kiến về p h á t triển giáo dục
8. Philppe Aghion, Giáo dục và tảng trưởng, NXB Chính trị quốc gia, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và tảng trưởng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
9. Phùng M inh Lai: Đầu tư vào con người và sự tăng trưởng, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư vào con người và sự tăng trưởng
10. Phạm T ất Dong, Nghiên cứu xây dựng mô hình xã hội học tập ở Việt Nam, T/c Khoa giáo, Số’ 10, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình xã hội học tập ở Việt Nam
11. Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
12. T rần T hanh Phương, “N hữ ng đặc trưng chủ yếu của cuộc cách m ạng công nghệ mới ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “N hữ ng đặc trưng chủ yếu của cuộc cách m ạng công nghệ mới
13. T rần Hữu Quang, T ừ gia đình đến nhà giáo: N h ư n g vấn đề kinh tê - xã hội trong nền giáo dục phô thông, Phúc trình kệt quả cuộc khảo sát tháng 11 và 12 - 2007 tại 5 tỉnh thành miền nam , 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ừ gia đình đến nhà giáo: N h ư n gvấn đề kinh tê - xã hội trong nền giáo dục phô thông, Phúc trình kệt quả cuộc khảo sát tháng 11 và 12 - 2007 tại 5 tỉnh thành miền nam
14. Võ N guyên Giáp, Đổi mới có tính cách m ạ n g nền giáo dục và đào tạo nước nhà, Sài gòn giải phóng, 10/9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới có tính cách m ạ n g nền giáo dục và đào tạo nước nhà
15. Vũ Q uang Việt, Giáo dục Việt N am : nguyên nhă n của sự xuống cấp và các cải cách cần thiết, 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w